chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm ra các thị trường mới để tiêu thụsản phẩm và thu hút khách hàng.- Phòng kế toán: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lý nguồn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với bước chuyển mình của nền kinh tế ở thế kỷ XXI, mang theo
nó là hàng loạt những vấn đề mới mẻ: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.Trong đó vấn đề kinh tế là một vấn đề khá nóng bỏng, xu thế chung hiện nay
là toàn cầu hóa, khu vực hóa Quan hệ kinh tế giữa các nước trên thế giớingày càng phát triển mạnh mẽ, đã mở ra hướng phát triển cho các doanhnghiệp Việt Nam Nền kinh tế thị trường vận động theo quy luật vốn có của
nó đã ngày càng tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống xã hội nóichung và các hoạt động thương mại nói riêng Cơ chế thị trường có thể đemđến những cơ hội cũng như các rủi do cho các chủ thể kinh tế Đứng trướchoàn cảnh đó bắt buộc các doanh nghiệp phải hoàn thiện bộ máy quản lý, đặcbiệt trong đó có công tác quản lý nhân sự và tiền lương Bởi nhân sự là nềntảng cho sự thành công của doanh nghiệp và tiền lương luôn là vấn đề đượcmọi người quan tâm Chế độ tiền lương tốt và hợp lý sẽ thu hút được nhâncông và giam thiểu được các chi phí khác trong hoạt động kinh doanh Chính
vì vậy mà nghiệp vụ kế toán nói chung và kế toán nhân sự - tiền lương nóiriêng càng cần được quan tâm hon nữa Nhận thức được ý nghĩa quan trọngcủa vấn đề trên, sau thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế công tác kế toán tạicông ty TNHH THƯƠNG MẠI AN THỊNH PHÁT, em đã lựa chọn bài toán
“Xây dựng hệ thống chương trình quản lý nhân sự - tiền lương của công tyTNHH An Thịnh Phát” làm đồ án tốt nghiệp
Đồ án nghiên cứu nhằm mục đích phân tích thiết kế hệ thống quản lýnhân sự- tiền lương và cài đặt chương trình thử nghiệm bằng ngôn ngữ lậptrình Microsof Visual Basic(6.0) Nội dung chính của đồ án tốt nghiệp chialàm bốn chương:
Trang 2Chương 1: Tổng quan về bài toán quản lý nhân sự tiền lương
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các công cụ thực hiện
Chương 3: Hệ thống quản lý nhân sự - tiền lương tại công ty tráchnhiệm hữu hạn An Thịnh Phát
Chương 4: Một số giao diện và kết quả thử nghiệm
Do thời gian và khả năng có hạn nên chuyên đề tốt nghiệp này sẽkhông thể tránh khỏi những thiếu sót cũng như những hạn chế, em rất mongđược sự giúp đỡ, chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô giáo và bạn bè để đề tàicủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ -
TIỀN LƯƠNG
1.1 Giới thiệu công ty TNHH An Thịnh Phát.
1.1.1 Tên, quy mô, địa chỉ của công ty TNHH Thương mại An Thịnh Phát.
- Tên công ty: Công ty TNHH thương mại An Thịnh Phát
- Tên giao dịch: An Thinh Phat Trading company limitted
- Tên viết tắt: ATP CO., LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 40, tổ 1, cụm 7, phường Cống Vị, quận BaĐình, thành phố Hà Nội Điên thoại: 8222189
- Vốn điều lệ 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng)
- Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh:
+ Địa điểmkinh doanh số 1 – Công ty TNHH thương mại An Thịnh Phát.Địa chỉ: Số 177, tổ 42, phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
+ Cửa hàng kinh doanh số 1 – Công ty TNHH thương mại An ThịnhPhát Địa chỉ: Tầng 1, gian hang D134, khu trung tâm thương mại GrandPlaza, số 117 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.+ Cửa hàng kinh doanh số 2 – Công ty TNHH thương mại An ThịnhPhát Địa chỉ Số 32 Điện Biên Phủ, phường Điên Biên, Quận Ba Đình, HàNội
1.1.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
1.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh.
- Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì công ty được phép kinhdoanh các ngành nghề sau:
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dung
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
Trang 4+ Buôn bán đồ dùng trẻ em, hàng may mặc,giày dép, đồ da
+ Buôn bán lương thực, thực phẩm
+ Dịch vụ thương mại
- Công ty hiện đang kinh doanh các mặt hàng thuộc loại hóa chất mỹphẩm, các loại phấn trang điểm, kem dương da, son môi, keo vuốt tóc, dầugội đầu …
1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức.
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
- Ban giám đốc: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Quyết định các vấn
đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Tổ chức thựchiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Ban hành quy chếquản lý nội bộ công ty
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch hoạt động bán hàng,
Trang 5chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm ra các thị trường mới để tiêu thụsản phẩm và thu hút khách hàng.
- Phòng kế toán: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản
lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức côngtác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tàichính của Nhà nước
- Kho hàng: Có trách nhiệm trong việc nhập xuất kho hàng và bảo quảnhàng hóa cũng như kiểm kê định kỳ
1.2 Hiện trạng công tác quản lý nhân sự - tiền lương tại công ty TNHH Thương mại An Thịnh Phát.
1.2.1 Công tác quản lý nhân sự
- Hiện tại công ty quản lý nhân sự một cách thủ công Công ty chưa hề
sử dụng bất kỳ một phần mềm nào trợ giúp cho công tác này Việc quản lý tất
cả đều là bằng thủ công, việc tuyển dụng nhân viên và việc lưu trữ hồ sơ nhânviên đều làm trên giấy tờ Hồ sơ nhân viên được tập hợp và được xếp vào một
tủ Việc tìm kiếm hay tra cứu thông tin cũng như việc đào tạo nâng caonghiệp vụ cho nhân viên đều đượ làm thủ công
- Công ty quản lý hồ sơ nhân sự bao gồm những thông tin:
+ Hồ sơ nhân viên: Quản lý các thông tin về nhân viên: mã nhân viên,tên nhân viên, chức vụ… các thông tin cá nhân: ngày tháng năm sinh, quêquán, nơi ở… các thông tin về hợp đồng lao động: số hợp đồng, mã họp đồng,loại hợp đồng, ngày bắt đầu v.v
+ Hồ sơ khen thưởng / kỷ luật: Quản lý thông tin về việc khen thưởng/
kỷ luật của công ty bao gồm: tên nhân viên, số quyết định, ngày quyết định,nội dung, hình thức, số tiền…
+ Hồ sơ điều động nhân sự: Quản lý nhũng thông tin về những nhân viênđược điều động Các thông tin bao gồm: Số quyết định điều động công tác,ngày quyết định điều động, mã nhân viên, tên nhân viên được điều động, chức
vụ trước và sau khi điều động…
Trang 61.2.2 Quản lý tiền lương
- Hiện tại công ty chưa sử dụng bất kỳ một phần mềm chuyên dùng nàocho công tác quản lý tiền lương Việc tính tiền lương cho nhân viên toàn công
ty do kế toán trưởng đảm nhiệm Kế toán trưởng chỉ sử dụng một phần mềm
là công cụ hỗ trợ cho việc này đó là microsof excel Đây không phải là mộtphần mềm hỗ trợ cho việc quản lý tiền lương Nó đơn thuần chỉ cung cấp một
số modul giúp cho việc tính toán nhanh hơn chút Bản thân nó không thể xuất
ra các báo cáo về tiền lương cũng như các báo cáo khác Việc lập báo cáo lạiphải do kế toán trưởng lấy số liệu tính toán được và viết lại
- Hiện nay việc tính lương của công ty chia làm hai nhóm: một nhómnhân viên sẽ được tính lương theo ngày công, nhóm này bao gồm các nhânviên thuộc các phòng ban không trực tiếp tạo ra doanh thu: giám đốc, các kếtoán, các trưởng phòng … một nhóm khác được tính theo doanh thu bán hàng,nhóm này bao gồm toàn bộ những nhân viên trực tiếp bán hàng, trực tiếp tạo
ra doanh thu
- Công thức tính lương theo ngày công:
Lương theo ngày công = [Lương CB] + [Số ngày công] x [Lương ngàycông] + [Số giờ tăng ca] x [Lương tăng ca] + [Phụ cấp chức vụ] + [Phụ cấpkhác] – [Tạm ứng] – [BHXH]
Trong đó:
1 [Lương CB] : Lương cơ bản theo cấp bậc
2 [BHXH] : Bảo hiểm xã hội được tính = 8.5% [Lương CB]
- Công thức tính lương theo doanh thu
Lương theo doanh thu = [Lương CB] +[% Doanh thu bán hàng]+[Thưởng doanh thu]- [Tạm ứng] – [BHXH]
Trong đó:
1 [% Doanh thu bán hàng]: doanh thu bán hàng * %
2 [Thưởng doanh thu]: Số tiền nếu vượt mức doanh thu quy định
Trang 7CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG CỤ THỰC HIỆN
2.1 Phân tích và thiết kế HTTT
- Mục đích của việc phân tích là xác định rõ cơ cấu tổ chức, quy trình xử
lý thông tin thủ công hay tin học hóa trong toàn bộ hệ thống Do đó, người taphải dựa vào một số nền tảng phương pháp luận gọi là các nguyên tắc khiphân tích hệ thống:
- Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Nguyên tắc này đòi hỏi khi phân tích mộtchủ thể nào đó ta phải xem xét tổng thể tất cả các mặt của chủ thể đó khôngđược tách rời, biệt lập một mặt nào đó của chủ thể Áp dụng khi phân tích hệthống trong kỹ nghệ phần mềm chúng ta phải xem xét mọi lĩnh vực kinh tế,
kỹ thuật, tổ chức của chủ thể
- Nguyên tắc mô hình hóa: (Sử dụng mô hình): Khi phân tích các hệthống có cấu trúc người ta tiến hành mô hình hóa hệ thống ấy Mô hình hóađược hiểu là sử dụng một kiểu mô hình nào đó được biểu diễn một cách trựcquan để có thể nhìn nhận hệ thống một cách cụ thể
2.1.1 Các phương pháp thu thập thông tin về đối tượng cần nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp thu thập thông tinrất cơ bản và hiệu quả nhất để cho ta có những nhân xét đánh giá về đối tượngnghiên cứu Bản chất của phương pháp này là chúng ta sẽ sử dụng tài liệu mô
tả cơ cấu tổ chức và cơ cấu hoạt động của hệ thống Sau khi nghiên cứu kỹ tàiliệu trong một khoảng thời gian rất ngắn chúng ta có những thông tin cơ bảnnhất về một hệ thống nào đó
Phương pháp quan sát hệ thống: Nội dung của phương pháp này là chúng
ta quan sát sự vận hành của hệ thống Ví dụ khi đến nghiên cứu ở một ngânhàng, vì chúng ta không thể hoàn toàn nhập cuộc như một nhân viên trong
Trang 8ngân hàng nên chúng ta đứng ngoài quan sát từng công đoạn làm việc củangân hàng để nắm được quy trình nghiệp vụ của họ Đối với một số hệ thống
kỹ thuật người ta cũng thường sử dụng phương pháp này đề thu thập tài liệucần thiết về hệ thống
Phương pháp phỏng vấn: Đây là phương pháp thu thập thông tin bằngcách đưa ra các câu hỏi trực tiếp cho một số người được lựa chọn trong hệthống Mục đích của phương pháp phỏng vấn là thu được những thông tintrực quan và sinh động Người ta thường chú ý đến việc phỏng vấn nhữngngười có vai trò then chốt trong quá trình xử lý thông tin Ngoài ra,phương pháp phỏng vấn còn được sử dụng cho rất nhiều lĩnh vực nghiêncứu khác nữa
Phương pháp điều tra thống kê: Trong phương pháp này người ta thiếtlập một hệ thống bảng hỏi với rất nhiều tiêu thức khác nhau và được phát chocác đối tượng điều tra sau đó người ta sẽ xử lý các phiếu thu được để đưa rakết luận về mục tiêu nghiên cứu Khi cần phải lấy thông tin từ một số lượnglớn các đối tượng và trên một phạm vi địa lý rộng lớn thì dùng tới phiếu điềutra Yêu cầu các câu hỏi trên phiếu phải rõ ràng, cùng hiểu như nhau, phiếughi theo cách thức dễ tổng hợp Thường thì phiếu điều tra được thiết kế trêngiấy, tuy nhiên cũng có thể dùng qua điện thoại, đĩa từ, màn hình nối mạng,trang web động … Phiếu điều tra cần phải được phát thử sau đó hiệu chỉnhnội dung và hình thức câu hỏi Trên phiếu điều tra nên chứa chủ yếu là câuhỏi đóng và có một số câu hỏi mở Để đảm bảo tỷ lệ phiếu thu về cao và cóchất lượng người gửi phiếu phải là cấp trên của các đối tượng nhận phiếu
2.1.2 Mã hóa dữ liệu
Mã hóa được xem là việc xây dựng một tập hợp những hàm thức mangtính quy ước và gán cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ vớitập hợp những đối tượng cần biểu diễn
Trang 9Mã hóa là một công việc của thiết kế viên HTTT Có thể coi đây là việcthay thế thông tin ở dạng “tự nhiên” thành một dãy ký hiệu thích ứng với mụctiêu của người sử dụng Mục tiêu đó có thể là nhận diện nhanh chóng, khôngnhầm lẫn, tiết kiệm được không gian lưu trữ và thời gian xử lý, thực hiệnnhững phép kiểm tra logic hình thức hoặc thể hiện vài đặc tính của đối tượng.Các phương pháp mã hóa dữ liệu:
Phương pháp mà hóa phân cấp: Nguyên tắc tạo lập bộ mã này rất đơngiản Người ta phân cấp các đối tượng từ trên xuống Và mã số được xâydựng từ trái qua phải, các chữ số được kéo dài về phía bên phải để thể hiệnchi tiết sự phân cấp sâu hơn Có 2 loại mã hóa phân cấp là: Mã phân cấp theothứ tự tự nhiên và mã phân cấp theo các cấp đối tượng Mã phân cấp theo cáccấp đối tượng được thực hiện như sau: đầu tiên chia các nhóm đối tượng theocấu trúc hình cây, sau đó thực hiện phân cấp, phân nhóm các đối tượng.Phương pháp này phù hợp cho các hệ thống có cấu trúc Tuy nhiên, cần phảiước lượng trước độ lớn của các cấp
Phương pháp mã liên tiếp: Đây là loại mã được tạo ra bởi một quy tắctạo dãy nhất định Ví dụ như theo thứ tự vần a,b,c,d … của bảng chữ cái haythứ tự số đếm 1,2,3,4 … Phương pháp này có ưu điểm là không nhầm lẫn và
dễ tạo lập Tuy nhiên nó lại không gợi nhớ và không cho phép chèn thêm mãvào giữa hai mã cũ
Phương pháp mã tổng hợp: Là sự kết hợp giữa hai hay nhiều phươngpháp mã hóa thì ta có phương pháp mã hóa tổng hợp
Phương pháp mã hóa theo seri: Phương pháp này sử dụng một tập hợptheo dãy gọi là seri Seri được coi như một giấy phép theo mã quy định
Phương pháp mã hóa gợi nhớ: Phương pháp này căn cứ vào đặc tính củađối tượng để xây dựng chứ không máy móc theo một quy định riêng nào cả
Trang 10Phương pháp này có ưu điểm là tính gợi nhớ cao, có thể chèn và nới rộng tậphợp dễ dàng Tuy nhiên nó lại ít thuận lợi cho tổng hợp và phân tích.
Phương pháp mã hóa ghép nối: Bản chất của phương pháp này là sự ghépnối mã của các thuộc tính Phương pháp này chia mã ra thành nhiều trường,mỗi trường tương ứng với một đặc tính, những liên hệ có thể giữa những tậphợp con khác nhau với đối tượng được gán mã Phương pháp này thường chỉdùng trong tin học vì ưu điểm của nó là nhận diện không nhầm lẫn, có khảnăng phân tích cao, có nhiều khả năng kiểm tra các thuộc tính Nhược điểmcủa phương pháp này là nó khá cồng kềnh vì trong nhiều trường hợp đòi hỏiphải có nhiều ký tự
Để sử dụng có hiệu quả việc mã hóa thì với mỗi trường hợp cụ thể nênchọn những cách mã hóa phù hợp nhất, tiện lợi khi sử dụng và có tính uyểnchuyển để có thể thích nghi được với những thay đổi của đối tượng quản lý
2.1.3 Các công cụ mô hình hóa hệ thống
Mô hình hóa hệ thống được hiểu là quá trình biểu diễn những kết quảphân tích và thu thập thông tin ở giai đoạn khảo sát thành các mô hình trựcquan Các mô hình thường được sử dụng được nêu ở dưới đây:
2.1.3.1 Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD
Sơ đồ chức năng kinh doanh mô tả mối quan hệ phân cấp chức năngcác thực thể từ cao xuống thấp Trong đó một thực thể có thể có nhiều thựcthể con và thực thể dưới là con của thực thể đứng trên
Khi biểu diễn BFD, người ta dùng 2 ký pháp chính:
: Biểu diễn các chức năng nào đó
: Biểu diễn mối quan hệ giữa các chức năng vớinhau
Ghi tên
Trang 11Khi biểu diễn BFD, trước hết chúng ta biểu diễn những chức năng tổngquát, có tính chất bao trùm hệ thống, sau đó mỗi chức năng lớn lại được phân
rã thành những chức năng nhỏ hơn Khi phân rã phải tuân theo một nguyêntắc là các chức năng nhỏ phải phù hợp với chức năng lớn chứ không được rẽsang một chức năng khác
Phương pháp tiếp cận bằng mô hình BFD đơn giản, trực quan và chongười nghiên cứu một cái nhìn tổng thể về đối tượng và dễ dàng hình dung racấu trúc về mặt chức năng của đối tượng ấy Khi xây dựng mô hình BFD,người nghiên cứu phải hiểu được một cách thấu đáo chức năng của hệ thống
để đảm bảo sự phân chia một cách phù hợp BFD là mô hình biểu diễn chínhxác chức năng của một hệ thống nhưng chưa đề cập đến phương tiện để thựchiện những chức năng ấy
Chú ý: Khi biểu diễn mô hình BFD chúng ta cần phân biệt giữa mô hình
tổ chức và mô hình chức năng Điều này rất dễ nhầm lẫn vì tiêu chuẩn đểphân loại giữa hai mô hình thật sự là không lớn Để tránh nhầm lẫn chúng tachỉ cần chú ý một điều là khi xây dựng BFD chỉ thuần túy chú ý đến mặt chứcnăng của nó mà thôi
2.1.3.2 Sơ đồ luồng dữ liệu DFD
Nếu BFD thể hiện chức năng của hệ thống thì DFD lại thể hiện sự lưuchuyển dữ liệu trong hệ thống đó Trên sơ đồ chỉ bao gồm các luồng dữ liệu,các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích nhưng không quan tâm đến thờiđiểm, nơi và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tảHTTT làm gì và để làm gì?
Các ký pháp dùng trong mô hình luồng dữ liệu:
Trang 12Phân cấp DFD: Gồm có sơ đồ DFD mức ngữ cảnh và các mức tiếp sau(thường phân cấp từ 0 đến 7 mức).
Ý nghĩa của sơ đồ DFD:
- Thấy được sự vận động của thông tin trong tổ chức Từ đó tìm ra giảipháp cho việc tắc nghẽn (khả năng chứa, tốc độ truyền tin) sự luân chuyển dữliệu
- Là công cụ để có thể làm việc chung với nhà quản lý
- Giải pháp về HTTT mới (về mặt logic)
Chú ý khi xây dựng DFD là nên biểu diễn các quá trình theo trình tựxuất hiện trong thực tế để mô hình đảm bảo tính tổng quát và dễ hiểu
2.1.3.3 Sơ đồ luồng thông tin IFD
Sơ đồ luồng thông tin được dùng để mô tả HTTT theo cách thức động.Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ trong thế giớivật lý bằng sơ đồ
Để biểu diễn sơ dồ luồng thông tin IFD ta sử dụng các ký pháp sau:
Ghi tên
Quy trình, chức năng
Kho dữ liệu Luồng dữ liệu
Trang 13Các phích vật lý là những mô tả chi tiết hơn bằng lời cho các đối tượngđược biểu diễn trên sơ đồ Rất nhiều các thông tin không thể hiện trên sơ đồnhư hình dạng của các thông tin vào/ra, thủ tục xử lý, phương tiện thực hiện
xử lý… sẽ được ghi trên các phích vật lý này
Xử lý tin học hóa hoàn toàn
Kho dữ liệu thủ công
Kho dữ liệu tin học hóa
Dòng thông tin
Trang 14catalog… hay trong trí nhớ của những nhân viên làm việc Điều đó đòi hỏi córất nhiều không gian nhớ và tìm kiếm tổng hợp rất khó khăn Kết quả tổnghợp thường không được chính xác, đầy đủ và tốn kém rất nhiều về nhân lực.Ngày nay, người ta sử dụng máy tính và các hệ quản trị CSDL để giaotác với các dữ liệu trong CSDL Hệ quản trị CSDL là một phần mềm ứngdụng giúp chúng ta tạo ra, lưu trữ, tổ chức và tìm kiếm dữ liệu từ một CSDLđơn lẻ hoặc từ một số CSDL Microsoft Access, Foxpro là những ví dụ vềnhững hệ quản trị CSDL thông dụng trên các máy tính cá nhân.
CSDL được hiểu là tập hợp các bảng có liên quan với nhau được tổ chức
và lưu trữ trên các thiết bị hiện đại của tin học, chịu sự quản lý của một hệthống chương trình máy tính nhằm cung cấp thông tin cho nhiều người sửdụng khác nhau với những mục đích khác nhau
Có hai phương pháp để thiết kế CSDL logic là: Thiết kế CSDL logic từcác thông tin đầu ra và thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hóa
2.1.4.2 Thiết kế các CSDL logic từ các thông tin đầu ra
- Dữ liệu phải được chuẩn hóa
- Tiện, nhanh khi truy xuất dữ liệu
Xác định các tệp CSDL trên cơ sở thông tin đầu ra của hệ thống làphương pháp cổ điển và cơ bản của việc thiết kế CSDL Khi thiết kế theophương pháp này cần thực hiện theo các bước yêu cầu sau:
- Bước 1: Liệt kê tất cả các thông tin đầu ra: Nội dung, khối lượng, tầnsuất và nơi nhận chúng
Trang 15- Bước 2: Thiết kế CSDL cho từng đầu ra:
Liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra
Trên mỗi thông tin đầu ra bao gồm các phần tử thông tin được gọi là cácthuộc tính Phân tích viên liệt kê toàn bộ các thuộc tính thành một danh sách.Đánh dấu các thuộc tính thứ sinh – là những thuộc tính được tính toán rahoặc suy ra từ các thuộc tính khác
Gạch chân các từ khóa cho thông tin đầu ra
Loại bỏ các thuộc tính thứ sinh khỏi danh sách, chỉ để lại các thuộc tính
cơ sở Xem xét loại bỏ các thuộc tính không có ý nghĩa trong quản lý
Thực hiện chuẩn hóa mức 1 (1NF):
+ Chuẩn hóa mức 1NF quy định rằng: trong mỗi danh sách không đượcchứa những thuộc tính lặp (ký hiệu là R) Nếu có các thuộc tính lặp thì phảitách các thuộc tính lặp đó ra thành các danh sách con, có một ý nghĩa nào đódưới góc độ quản lý
+ Gắn cho nó một tên, tìm cho nó một thuộc tính định danh riêng và thêmthuộc tính định danh của danh sách gốc
Thực hiện chuẩn hóa mức 2 (2NF):
+ Chuẩn hóa mức 2 quy định rằng: trong một danh sách mỗi thuộc tínhphải phụ thuộc hàm vào toàn bộ khóa chứ không chỉ phụ thuộc vào một phầncủa khóa Nếu có sự phụ thuộc như vậy thì phải tách những thuộc tính phụthuộc hàm vào bộ phận của khóa thành danh sách con mới
+ Lấy bộ phận khóa đó làm khóa cho danh sách mới Đặt cho danh sáchmới này một tên riêng cho phù hợp với nội dung của các thuộc tính trongdanh sách
Thực hiện chuẩn hóa mức 3 (3NF):
+ Chuẩn hóa mức 3 quy định: trong một danh sách không được phép có
sự phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính Nếu thuộc tính Z phụ thuộc hàm
Trang 16vào thuộc tính Y và thuộc tính Y phụ thuộc hàm vào thuộc tính X thì khi đóphải tách chúng vào hai danh sách chứa quan hệ Z, Y và danh sách chứa quan
hệ Y với X
+ Xác định khóa và tên cho mỗi danh sách mới
- Bước 3: Tích hợp các sơ đồ cấu trúc dữ liệu (DSD)
- Bước 4: Vẽ sơ đồ DSD tổng thể
2.1.4.3 Thiết kế CSDL bằng phương pháp mô hình hóa.
Đây là một phương pháp để xây dựng các tệp CSDL dựa vào mô hìnhquan hệ thực thể Dựa vào tài liệu tìm hiểu về HTTT cũ và xác định nhữngyêu cầu chức năng của hệ thống mới, phân tích viên sẽ tiến hành mô hình hóaHTTT mới bằng mô hình quan hệ thực thể Sau đó sẽ dựa trên các nguyên tắc
để chuyển đổi từ mô hình quan hệ thực thể sang mô hình cấu trúc dữ liệu
2.2 Tổng quan về HTTT quản lý nhân sự - tiền lương
Một doanh nghiệp, hay một tổ chức, để có được một đội ngũ nhân viênđắc lực hay một lực lượng lao động hùng hậu, thì điều trước tiên doanhnghiệp đó hay tổ chức đó phải làm là phải có nghiệp vụ quản lý giỏi, phải cókhoa học trong công tác quản lý nhân lực Đã nắm được yếu tố con người là
đã nắm trong tay được hơn nửa thành công
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn với người lao động, tiền tệ và nềnsản xuất hàng hoá trong điều kiện có sự biểu hiện bằng tiền của bộ phận sảnphẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí về sức laođộng của mình trong quá trình lao động Thực chất đây là một khoản tiền cầnphải trả cho người lao động tương ứng với số lượng, chất lượng kết quả laođộng của họ Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần,tiền lương là một bộ phận cấu thành giá trị của hàng hoá, đó là một phần chiphí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Còn với người lao động, tiềnlương là một bộ phận cơ bản của thu nhập người lao động
Trang 17Tiền lương là giá trị sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sứclao động và nguồn sử dụng lao động Để bù đắp phần hao phí lao động đó, họcần có một lượng nhất định các vật phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ăn ở,mặc, đi lại… Như vậy người sử dụng lao động phải đáp ứng nhu cầu đó chongười lao động đúng mức hao phí mà họ đã bỏ ra thông qua tiền lương Tiềnlưong đảm bảo cho người lao động có thể tái sản xuất sức lao động để họ cóthể tham gia vào quá trình sản xuất tiếp theo Thu nhập là nguồn sống chủ yếucủa bản thân người lao động và gia đình họ, Như vậy bản chất của tiền lương
là toàn bộ phần thu nhập từ lao động mà người lao động nhận được sau thờigian lao động mà họ đã bỏ ra
Hệ thống Quản lý nhân sự và tiền lương tại AN THỊNH PHÁT xây dựngdựa trên nhu cầu úng dụng tin học vào quản lý của ban lãnh đạo cũng nhưxuất phát từ thực tế cấp thiết của vấn đề Nó sẽ có một số chức năng chínhnhư sau:
Lưu trữ thông tin về phòng ban, nhân viên trong ngân hàng
Tự động xử lý và cập nhật thông tin chấm công, tính lương
Xuất các báo cáo về chấm công, chi tiền lương qua các kỳ
2.3 Một số công cụ thực hiện
- VB là ngôn ngữ lập trình đa năng sử dụng để phát triển các phần mềmhoạt động trong môi trường Window hay trên mạng Internet Nó là sự kế thừa
từ ngôn ngữ lập trình Basic với những ưu điểm chính:
+ Bao gồm những đặc điểm của Basic nên rất quen thuộc dễ dùng
+ Cung cấp nhiều công cụ điều khiển có sẵn để hỗ trợ cho lập trình viênnhất là trong lập trình CSDL Là ngôn ngữ có tính trực quan rất cao
+ Có cấu trúc chặt chẽ ở mức vừa phải rất dễ dàng để có thể học tậpthành thạo
- Visual Basic có thể tạo ra được các thư viện DLL, các control OCX để
Trang 18cho các ứng dụng khác trong Windows sử dụng., dễ can thiệp tới mọi ứngdụng chạy trong Windows (Access,excel, word ).
- Việc tạo ra các đối tượng là rất đơn giản trong Visual Basic 6.0, tạo racác Activex (ứng dụng trên intrernet) tương ứng với Applet của Java Mộtchương trình đang chạy ở máy đơn có thể chuyển sang Activex( chạy Server).Chương trình được viết bằng VB 6.0 có thể truy cập tới mọi cơ sở dữ liệu nhưoracle, SQL server, Access, Foxpro )
- Visual Basic 6.0 là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng, nó cung cấpđầy đủ các đối tượng trong thư viện sẵn có Các đối tượng như DAO, RDO đểtruy cập tới database, các đối tượng điều khiển như Textbox, Combobox,Dbgrid, Datacontrol dùng để thiết kế giao diện và hiển thị dữ liệu lấy từ cácđối tượng Database, Recordset và Resultset Các đối tượng điều khiểntệp OCX với VB 6.0 chúng ta lại dễ dàng sửa đổi một số đối tượng điềukhiển đã có thành đối tượng của mình bằng cách thêm hoặc bớt các đặc tínhcủa nó
- Ở đây ta đang đề cập tới đối tượng của VB hay nói đúng hơn cả là đốitượng trong Windows bởi vì không những VB sử dụng được mà các ứng dụngkhác như Word, excel, ngôn ngữ C++ cũng sử dụng dễ dàng
- Object (đối tượng): Đối tượng được xem như một chương trình con vàđược sử dụng song song với các đối tượng khác trong một chương trình nghĩa
là mỗi chương trình con sẽ được thực hiện cùng một lúc
- Một đối tượng được cấu tạo thành 3 phần:
+ Properties: Các thuộc tính (đặc điểm) của đối tượng
+ Events: Các sự kiện là các nhận biết được của đối tượng khi có sựtương tác ở bên ngoài
+ Methods (Các phương thức): Là các khả năng mà đối tượng thực hiệnđược
Trang 19- Lập trình VB là lập trình hướng đối tượng hay còn gọi là lập trình theotình huống (Events) Sự kiện là một chương trình (thủ tục), người lập trình cóthể viết được các nội dung cần thiết và nó được thực hiện khi đối tượng bị tácđộng bởi sự kiện đó.
- Các đối tượng cơ bản trong VB: VB sử dụng các đối tượng củaWindows và sử dụng các đối tượng sẵn có đi kèm
- Đối tượng được chia ra làm hai loại:
+ Đối tượng điều khiển (Control Object ) là những đối tượng có thể dùngtrỏ chuột để điều khiển hoặc con trỏ bàn phím
+ Đối tượng không điều khiển được là các thư viện động(.DLL) cung cấpcác hàm cho Project
- Các đối tượng trong VB có thể chứa các đối tượng khác là ContrainesObject
- Các phiên bản của VB 6.0 :
+ Learning Editor: là phiên bản cơ bản nhất nó cho phép viết nhiều kiểuứng dụng khác nhau.Tuy nhiên nó không có sẵn một số công cụ điều khiểnnhư các phiên bản khác
+ Professional Editor: là phiên bản thiết cho người dùng chuyên nghiệp
nó chứa tất cả các tính năng và công cụ có trong phiên bản Learning Editor và
bổ sung thêm một số thư viện và công cụ điều khiển
+ EnterPrise Editor: đây là phiên bản đầy đủ nhất giành cho phát triểnứng dụng chuyên nghiệp, nó chứa các công cụ để hỗ trợ lập trình theo nhóm
Trang 20CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HTTT QUẢN LÝ NHÂN SỰ
VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH AN THỊNH PHÁT
3.1 Phân tích và thiết kế chức năng
3.1.1 Thiết kế sơ đồ chức năng hệ thống - BFD
Các công việc chính của các chuyên viên phòng Hành chính - nhân sự để
có thể quản lý được vấn đề nhân sự của công ty có thể kể đến đó là:
- Cập nhật danh sách: Các danh sách liên quan đến quản lý nhân sự :danh sách phòng ban, hồ sơ nhân viên,…
- Tìm kiếm thông tin về nhân viên: Yêu cầu tìm kiếm về trình độ, về cácnhân viên được khen thưởng, các nhân viên bị kỷ luật,… thường được cácphòng ban hoặc ban Giám đốc đưa ra nhằm tổng hợp cho mục đích nânglương hay đề bạt thăng chức sau này
- Báo cáo : Chuyên viên (kế toán viên) sẽ tập hợp các thông tin từ cácnguồn khác nhau như: bảng lương, danh sách nhân viên, …và in ra thành cácbáo cáo
- Quản lý công tác nhân sự : ví dụ như quản lý các khóa đào tạo, huấnluyện nhân sự, Quản lý đội ngũ giảng viên cho nhân sự của công ty,
Để nâng cao hiệu quả công việc, chương trình Quản lý nhân sự và tiềnlương sẽ cần phải tin học hoá các chức năng về:
- Tự động lưu vào các thông tin sau khi đã sửa đổi về một nhân viên haymột phòng ban nào đó sau khi được cập nhật và tự động sửa các thông tin đótrong các bảng thông tin có liên quan
- Tìm kiếm các thông tin yêu cầu:
- Tự động tính toán lương cuối kỳ của một nhân viên bất kỳ sau khi đã cóđầy đủ các thông tin về bảng chấm công, hệ số lương…
Trang 21Quản lý nhân sự - Tiền Lương
Quản lý nhân sự Quản lý lương Tim kiếm và lập
báo cáo
Hồ sơ nhân viên
Cập nhật Danh mục
Cập nhật danh mục
hệ số lương Tính lương
Tim kiếm thông tin Báo cáo
Hồ sơ điều động Khen thưởng
- Tự động in các báo cáo khi người sử dụng có yêu cầu
Phòng Hành chính và nhân sự xử lý các bảng chấm công, các thông tinnhân sự như: cập nhật hồ sơ nhân viên,…
Khi ban Giám đốc yêu cầu các thông tin về nhân sự, các thông tin sẽđược gửi đến ban Giám đốc bằng các báo cáo
Trang 22Cuối tháng, các bảng lương sẽ được gửi tới phòng Kế toán - ngân quỹ đểphòng thực hiện thanh toán lương cho nhân viên các phòng.
Các nhân viên cung cấp thông tin cho việc quản lý, như: lý lịch nhânviên, quá trình công tác, thành phần gia đình,….Cuối tháng, nhân viên sẽđược nhận phiếu lương của mình
Hàng tuần các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công lên phòng Hành chínhnhân sự để làm cơ sở cho quá trình tính toán lương Hệ thống quản lý chấmcông sẽ xử lý, điều chỉnh những sai sót trong bảng chấm công sau đó lưuthông tin vào kho dữ liệu bảng chấm công
Hệ thống quản lý lương sau khi có đầy đủ thông tin về bảng chấm công
từ kho dữ liệu bảng chấm công sẽ thực hiện việc tính toán tạm ứng, thưởng,phạt , lương thực lĩnh cho các nhân viên trong công ty Tiếp đó sẽ kết xuất
Hệ thống thông tin quản lý nhân
sự và tiền lương
Cán bộ,
nhân viên Thông tin cá nhân
Phòng Tài chính kế toán
Ban lãnh đạo
Yêu cầu thông tin Thông tin thay đổi hệ số lương
Trang 23báo cáo lương và in phiếu lương gửi lên phòng Kế toán - ngân quỹ để thựchiện việc chi trả lương cho nhân viên trong công ty.
Hàng tuần ( hoặc tháng) nếu có thông tin về công tác nhân sự, ví dụ: yêucầu về việc thêm nhân sự, đào tạo nhân sự…, các phòng ban sẽ gửi yêu cầulên phòng hành chính nhân sự, phòng hành chính nhân sự sẽ xử lý và báo cáonhững đề xuất này với ban Giám đốc
Mỗi khi ban Giám đốc hay một phòng ban nào trong công ty có yêu cầuthông tin về nhân sự thì trưởng phòng hành chính nhân sự sẽ giao cho nhânviên đảm nhiệm của phòng thực hiện tìm kiếm và kết xuất báo cáo gửi chocác phòng ban đó
b Sơ đồ:
Hình 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
3.1.2.3 DFD mức 1 quy trình quản lý hồ sơ nhân viên:
1.0 Quản lý hồ sơ cán bộ, nhân viên
3.0 Báo cáo - Tìm kiếm
2.0 Quản lý lương
Cán bộ,
nhân viên
Các phòng ban khác
Phòng kế toán ngân quỹ
Ban lãnh
đạo
Dữ liệu lương
Hồ sơ cán bộ, nhân viên
Thông tin cá nhân
Yêu cầu báo cáo, tìm kiếm
Báo cáo Yêu cầu báo cáo, tìm kiếm
Báo cáo
Yêu cầu tìm kiếm
Báo cáo
Dữ liệu lương