Lêi nãi ®Çu 1 Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Môc lôc Lêi nãi ®Çu 4 PhÇn i nh÷ng vÊn ®Ò lý luËn chung vÒ dù ¸n ®Çu t vµ c«ng t¸c lËp dù ¸n ®Çu t 6 i Dù ¸n ®Çu t vµ sù cÇn thiÕt ph¶i tiÕn hµnh lËp dù ¸n ®Çu t 6 1[.]
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu .4
Phần i: những vấn đề lý luận chung về dự án đầu t và công tác lập dự án đầu t 6
i Dự án đầu t và sự cần thiết phải tiến hành lập dự án đầu t 6
1 Dự án đầu t 6
1.1 Khái niêm và đặc điểm của dự án đầu t 6
1.2 Nội dung của dự án đầu t 7
2 Vai trò của dự án đầu t 9
3 Sự cần thiết phải tiến hành lập dự án đầu t 10
II Công tác lập dự án đầu t 10
1 Khái niệm 10
2 Các yêu cầu của công tác lập dự án đầu t 11
3 Các yếu tố chủ yếu ảnh hởng đến công tác lập dự án đầu t 11
4 Quy trình của công tác lập dự án đầu t 12
4.1 Lựa chọn cơ hội đầu t 12
4.2 Đánh giá tiền khả thi 13
4.3 Lập dự án khả thi 14
4.3.1 Nghiên cứu tổng quan về kinh tế - xã hội của dự án 14
4.3.2 Nghiên cứu thị trờng của dự án đầu t 15
4.3.3 Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật và môi trờng của dự án đầu t 17
4.3.4 Phân tích tài chính của dự án đầu t 18
4.3.5 Phân tích kinh tế của dự án đầu t 21
4.3.6 Hiệu quả của công tác nghiên cứu khả thi 22
5 Đặc trng của công tác lập dự án đầu t ngành xây dựng 22
phần ii: phân tích thực trạng công tác lập dự án đầu t ở công ty t vấn xây dựng sông đà 24
I Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của công ty t vấn xây dựng Sông Đà .24
1 Quá trình hình thành và phát triển 24
2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty 25
3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban công ty 27
4 Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua 36
Trang 24.1 Những kết quả đạt đợc 36
4.2 Những mặt còn tồn tại 36
II Thực trạng tình hình lập dự án đầu t ở công ty t vấn xây dựng Sông Đà 37
1 Quy trình thực hiện công tác lập dự án đầu t ở công ty 37
2 Phân tích thực trạng công tác lập dự án đầu t ở công ty thông qua một số dự án cụ thể: .37
2.1 Phân tích dự án đầu t công nghệ thiết bị thi công bê tông đầm lăn công trình thủy điện Pleikrông 37
2.2 Phân tích dự án đầu t đổi mới công nghệ thiết bị dây chuyền thi công công trình thủy điện Bản Lả 43
2.3 Phân tích dự án đầu t công nghệ cho các trạm thí nghiệm 47
3 Đánh giá về chất lợng công tác lập dự án thông qua các ví dụ trên 50
III Một số nguyên nhân ảnh hởng đến chất lợng công tác lập dự án đầu t ở công ty t vấn xây dựng Sông Đà 51
1 Nguyên nhân trực tiếp 51
2 Nguyên nhân gián tiếp 51
3 Nhận xét, đánh giá 52
Phần iii: một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng công tác lập dự án ở công ty t vấn xây dựng sông đà 53
I Định hớng phát triển của công ty trong thời gian tới 53
1 Nhiệm vụ chung của giai đoạn 2001- 2005 53
2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2004 .56
3 Những biện pháp chủ yếu nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm 2004 của công ty 61
II Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng công tác lập dự án đầu t ở công ty t vấn xây dựng Sông Đà 63
1 Đầu t vào công tác đào tạo nguồn nhân lực 63
2 Tăng cờng đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ công tác khảo sát thiết kế 64
3 Hiện đại hoá công tác t vấn ứng dụng công nghệ tin học vào công tác t vấn thiết kế đảm bảo chất lợng công tác lập dự án đầu t 65
4 Nâng cao chất lợng từng bớc trong công tác lập dự án đầu t 66
5 Tăng cờng các khâu giám sát tất cả các giai đoạn từ khâu lập dự án tới khâu thực hiện dự
Trang 3KÕt luËn 69 Danh môc tµI liÖu tham kh¶o 70 NhËn xÐt cña c¬ quan thùc tËp 71
Trang 4Lời nói đầu.
Với bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới, đầu t là một hoạt động rất quan trọng, nó
là chìa khoá cho sự tăng trởng và phát triển của mỗi quốc gia Khái niệm về đầu t tuy đã
đ-ợc các nhà khoa học đề cập đến từ rất lâu nhng nó chỉ thực sự phát triển ở Việt Nam từ khinớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hộichủ nghĩa Nhng vấn đề đặt ra là đầu t vào đâu, đầu t nh thế nào, phơng thức đầu t thựchiện nó ra làm sao thì không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng xác định đợc rõ vàthực hiện nó một cách khoa học, có hiệu quả
Trong điều kiện nền kinh tế có sự cạnh tranh rất quyết liệt giữa các đơn vị kinh tế,cùng với sự khan hiếm nguồn lực, một công cuộc đầu t có thật sự thành công, đạt đợc hiệuquả kinh tế - xã hội cao, thu đợc nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp hay không là nột vấn đềcần phải đợc cân nhắc rất kỹ càng Do vậy bất kỳ một công cuộc đầu t cũng đều phải đợctính toán, có sự chuẩn bị về mọi mặt một cách cẩn thận Tất cả sự chuẩn bị này đợc lu vàomột bộ tài kiệu, đó là dự án đầu t
Ngày nay đầu t theo dự án là một công cụ phổ biến rộng rãi và có hiệu quả, không ai
có thể phủ nhận đợc vai trò quyết định của dự án đến sự thành bại của một công cuộc đầu
t Ngay từ khi thành lập công ty t vấn xây dựng Sông Đà đã rất quan tâm đến các quá trìnhnghiên cứu, đầo tạo phát triển kiến thức chuyên môn về công tác lập dự án đầ t và đây cũng
à một lĩnh vực hoạt động chính của công ty
Xác định đợc tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho đầu t, bớc khởi đầu của một dự
án đầu t Qua quá trình thực tập tại công ty t vấn xây dựng Sông Đà, đợc sự hớng dẫn củathầy giáo Th.S Bùi Đức Tuân và các cô, các anh chị trong phòng dự án và t vấn đấu thầucủa công ty t vấn xây dựng Sông Đà em đã suy nghĩ và làm đề tài: “Một số giải pháp cơbản nhằm nâng cao chất lợng công tác lập dự án đầu t ở công ty t vấn xây dựng Sông Đà”.Với mong muốn là góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả công tác chuẩn bị đầu t tạo
đà cho các bớc tiếp theo của công cuộc đầu t Trong giới hạn về thời gian và mức độ hiểubiết của mình về lĩnh vực đầu t nên bài viết của em còn có những thiếu sót nhất định, emrất mong đợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài em nghiên cứu đợc tốthơn
Để hoàn thành tốt đợc bài viết này em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn, giúp đỡtận tình của thầy giáo Th S Bùi Đức Tuân và anh trởng phòng dự án và t vấn đấu thầu KS.Nguyễn Ngọc Lân cùng các cô, các anh chị trong phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong
Trang 5Từ trớc đến nay có rất nhiều các nhà khoa học kinh tế cũng nh các nhà quản lý đã đa
ra các khái niệm rất khác nhau về dự án Mỗi một quan niệm nhấn mạnh về một số cáckhía cạnh của một dự án cùng các đặc điểm quan trọng của nó trong từng hoàn cảnh cụ thể
Nếu xét về hình thức, dự án là một tập hồ sơ tài liều trình bày một cách chi tiết và có
hệ thống một dự kiến đầu t trong tơng lai
Nếu xét ở góc độ nội dung, dự án đợc hiểu là một ý đồ tiến hành một công việc cụthể nào đó nhằm đạt mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực nhất định và khoảngthời gian nhất định
Trang 6Nếu xét ở góc độ kế hoạch, dự án đợc hiểu là một kế hoạch chi tiết về đầu t pháttriển, là đơn vị kế hoạch độc lập nhỏ nhất trong hệ thống kế hoạch hóa, làm cơ sở cho việc
ra quyết định về đầu t phát triển
Nếu từ giác độ quan sất các hoạt động cần thiết cho một dự án thì dự án đợc hiểu làhàng loạt các hoạt động cần thiết nhằm xác định mục tiêu, tiến hành các nghiên cứu khảthi, dự đoán chi phí, hoàn thiện các thủ tục và thiết kế cuối cùng, cũng nh việc lắp đặt vàhoàn thiện các điều kiện làm việc Một dự án nhất định sẽ bị giới hạn về thời gian, về conngời cùng các nguồn lực khác để hoàn thành mục tiêu đã đợc xác định
1.1.2 Đặc điểm.
- Dự án có tính thống nhất: Dự án là một thực thể độc lập trong một môi trờng xác
định với các giới hạn nhất định về quyền hạn và trách nhiệm
- Dự án có tính xác định: Dự án đợc xác định rõ ràng về mục tiêu phải đạt đợc, thờihạn bắt đầu và thời hạn kết thúc cũng nh nguồn lực cần có với một số lợng, cơ cấu, chất l-ợng và thời điểm giao nhận
- Dự án có tính logic: Tính logic của dự án đợc thể hiện ở mối quan hệ biện chứnggiữa các bọ phận cấu thành dự án Một dự ná thỡng có 4 bộ phận:
+ Mục tiêu của dự án: gồm có mục tiêu phát triển và mục tiêu trực tiếp
+ Kết quả của dự án: là những đầu ra cụ thể của dự án đợc tạo ra từ những hoạt độngcủa dự án Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt dợc mục tiêu trực tiếp của dự án
+ Các hoạt động của dự án: là những công việc do dự án tiến hành nhằm chuyển hoácác nguồn lực thành kết quả của dự án Mỗi hoạt động của dự án đều đem lại kết quả tơngứng
+ Nguồn lực cho dự án: là các đầu vào về vật chất hay tàI chính, sức lao động cầnthiết để tiến hành các hoạt động của dự án Nguồn lực là tiền đề tạo nên các hoạt động của
Trang 7- Xác định các nguyên tắc chỉ đạo toàn bộ quá trình hình thành và thực hiện dự án
- Các luận chứng về thị trờng sản phẩm (dịch vụ) đợc chọn
- Dự kiến mức độ thâm nhập chiếm lĩnh thị trờng của dự án trong suốt thời kỹ hoạt
- Sự cần thiết chuyển giao công nghệ theo hợp đồng chuyển giao công nghệ
- Nguồn cung cấp công nghệ và thiết bị
- Danh mục trang thiết bị và giá cả của chúng
- Yêu cầu về bảo dỡng, sửa chữa, phụ tùng thay thế
1.2.5 Khả năng đảm bảo và phơng thức cung cấp các yếu tố đầu vào cho dự án.
Trang 8- Xác định nhu cầu về nguyên liệu, bán thành phẩm, nhiên liệu, năng lợng, phụ tùng
và các yếu tố đầu vào khác dựa trên các định mức kinh tế kỹ thuật tơng ứng với công nghệ
đã lựa chọn
- Xác định nguồn cung cấp các đầu vào trên
- Xác định phơng hớng cung cấp nhằm đảm bảo cung cấp ổn dịnh, đúng thời hạn,
đúng chủng loại, đúng chất lợng các đầu vào
- Xác định nhu cầu vận tải và các phơng án dáp ứng
- Xác định chi phí cho từng yếu tố đầu vào và cho tất cả các yếu tố đầu vào
1.2.6 Địa điểm bố trí dự án.
- Luận chứng phơng án địa điểm
- So sánh các phơng án địa điểm, từ đó lựa chọn địa điểm tót nhất phù hợp với yêucầu của dự án
- Sơ đồ khu vực địa điểm
1.2.7 Qui mô xây dựng và các hạng mục công trình.
- Tính toán nhu cầu diện tích mặt bằng cho các bộ phận sản xuất, phục vụ sản xuất,kho tàng
- Bố trí các hạng mục xây dựng
- Bố trí kết cấu hạ tầng trong khuôn viên của dự án
- Sơ đồ tổng mặt bằng
- Khái toán các hạng mục xây dựng
1.2.8 Tổ chức sản xuất kinh doanh.
1.2.9 Nhu cầu và nguồn cung cấp nhân lực.
- Nhu cầu nhân lực trong từng thời kỹ dự án
- Nguốn cung cấp nhân lực, nguyên tắc tuyển dụng, đào tạo
Trang 91.2.10 Tổ chức và tiến độ thực hiện đầu t.
- Khái quát về phơng án tổ chức thực hiện, dự kiến các đơn vị dự thầu, phơng thứcgiao thầu
- Thời điểm thực hiện đầu t
- Xác định biểu đồ thực hiện các công việc chủ yếu
- Tiến độ rút vốn cho các công việc của dự án
- Kế hoạch huy độnh các nguồn vốn để đảm bảo tiến độ
1.2.11 Phân tích tài chính của dự án.
- Xác định tổng mức đầu t và cơ cấu vố đầu t
- Dự kiến chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ
- Xác định doanh thu cho từng năm và cả đời dự án
- Dự kiến lỗ lãi
- Dự trù tổng kết tài sản
- Dự trù cân đối thu chi
- Tính toán một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án
1.2.12 Phân tích kinh tế của dự án.
- Tính toán một số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án
- Đánh giá sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế quốc dân
1.2.13 Phân tích tác động môi trờng và xã hội của dự án.
- Tác động của dự án đến môi trờng
- Tác động của dự án đến xã hội
2 Vai trò của dự án đầu t.
2.1 Đối với sự phát triển kinh tế.
Đầu t theo dự án sẽ tạo ra cho nền kinh tế xã hội với những tài sản cố định có chất l ợng cao, chi phí hợp lí, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trờng Dự án
-đầu t làm cho công cuộc -đầu t phát triển đúng hớng, phù hợp với xu thế phát triển và điềukiện phát triển kinh tế mỗi nớc
2.2 Đối với các chủ thể.
- Chủ đầu t: Dự án là một cách thể hiện đầu t với phơng án tối u vế mặt kinh tế kĩthuật làm sao cho công cuộc đầu t mang lại lợi nhuận cao nhất, chi phí tối thiểu và giảm
Trang 10thiẻu rủi ro gây ra Lập dự án đầu t còn là điều kiện đảm bảo tính hợp pháp và tính khả thicủa công cuộc đầu t giúp cho nó nhanh đợc đi vào thực hiện (chẳng hạn liên quan đến việc
đợc cấp giấy phép đầu t, hay đợc giả ngân vốn, giải phóng mặt bằng)
- Đối với Nhà nớc: Dự án là cơ sở để kiểm tra tính hợp pháp, tính khả thi, tính địnhhớng của công cuộc đầu t Từ đó là cơ sở để thẩm định và cấp giấy phép đầu t (mà cơ quan
đại diện quả lý Nhà nớc về đầu t là Bộ kế hoạch và đầu t, các cơ quan ngang bộ khác, uỷban nhân dân) Dự án đầu t giúp cho nhà nớc thực hiện đợc mục tiêu quản lý của mình làphù hợp với các chính sách, chiến lợc đầu t mà tiêu chuẩn đánh giá chính là hiệu quả kinh
tế xã hội mà dự án đầu t mang lại
- Đối với các định chế tài chính (Ngân hàng, các tổ chức tài chính): Dự án đầu t là cơ
sở để các tổ chức này thẩm định để đứng ra cho vay hay tài trợ Bởi lẽ khi dự án đi vào hoạt
động thì số tiền cần huy động là rất lớn mà khi vận hành các kết quả đầu t thờng mất nhiềunăm tháng mới có thể trả đợc hết nợ Do vậy để an toàn cho nguồn vốn của mình thì đòihỏi các định chế tài chính dựa vào dự án để ra quyết định cho vay hoặc tài trợ vốn
3 Sự cần thiết phải tiến hành lập dự án đầu t.
- Để đảm bảo cho công cuộc đầu t đợc tiến hành thuận lợi, đạt mục tiêu mong muốn
và đem lại kết quả cao thì việc trớc tiên là cần phải tiến hành lập dự án đầu t
- Nguồn lực huy động cho một công cuộc đầu t là rất lớn trong một thời gian khádài, nên phải tiến hành lập dự án trớc khi đầu t
Trang 112 Các yêu cầu của công tác lập dự án đầu t.
- Tính chính xác: Dự án đợc lập ra phải đảm bảo tính chính xác, nhất là những con
số đợc tính toán, những phơng án công nghệ đợc sử dụng để vận hành dự án này Rõ ràngrằng tính chính xác sẽ thể hiện độ tin cậy mà dự án mang lại cho chủ đầu t, các cơ quanquản lý tức thông qua đó cho biết mức độ đáp ứng của dự án nh thế nào Dự án lập rakhông chính xác sẽ gây hậu quả to lớn khi vận hành nó (chẳng hạn các con số về dự báonhu cầu sản phẩm, các con số tính toán các chỉ tiêu tàI chính nh NPV, IRR)
- Tính khoa học, tính hệ thống: Công tác lập dự án đầu t phải đảm bảo yêu cầu này
nhằm đáp ứng những nguyên tắc nhất định nào đó giúp dự án đợc lập chính xác, phù hợpvới mục tiêu của đơn vị và mục tiêu của xã hội Tính khoa học đợc thể hiện khi thực hiện
có sự phối hợp nhịp nhàng, linh động giữa các bộ phận tham gia, nội dung dự án đợc lậptheo những phơng pháp đã dợc tiêu chuẩn hoá, đợc sử dụng rộng rãI trong nớc và quốc tế.Tính hệ thống đợc thể hiện là sự tập hợp tất cả các yếu tố có liên quan đến dự án đều dợc
đem ra phân tích và xem xét Do vậy tính khả thi của dự án sẽ đợc nâng cao, đợc chấp nhậnkhi nó đi vào vận hành
- Đáp ứng tốt nhu cầu thị trờng: Mục đích cuối cùng của công cuộc đầu t chỉ là để
cung cấp những sản phẩm, dịch vụ của mình đến thị trờng và đạt đợc hiệu quả kinh tế caonhất cho chủ đầu t, mặt khác đáp ứng nhu cầu này sẽ là cho công cuộc đầu t không chệchhớng, sai mục tiêu thậm chí không phù hợp với mục tiêu của Nhà nớc Chẳng có gì phảibàn cãi khi dự án không đáp ứng nhu cầu của thị trờng thì sản phẩm làm ra sẽ không bán đ-
ợc thế là tua lỗ
3 Các yếu tố chủ yếu ảnh hởng đến công tác lập dự án đầu t.
- Yếu tố con ngòi: Lực lợng cán bộ phải có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm.
Đây là nhân tố cần thiết phản ánh chất lợng của dự án, nó có tính quyết định trong quátrình lập dự án đầu t mà không có thiết bị máy móc nào có thể thay thế đợc
- Cách tổ chức quản lý: Là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chuyên môn và
bộ phận chức năng một cách năng động, linh hoạt nhằm tạo ra sự phân tích và nghiên cứutoàn diện một dự án đầu t Đảm dự án đợc lập mang tính khoa học, tính chính xác và đápứng đợc nhiều mục tiêu hơn
Trang 12- Máy móc thiết bị và các phần mềm phụ trợ cho các công tác khảo sát thiết kế.Ngày nay với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ thì đây là công cụ hỗ trợ đắclực cho con ngời giúp cho công tác lập dự án chất lợng cao hơn, chính xác hơn, thời gian đ-
ợc rút ngắn lại do vấỹe tiết kiệm đợc chi phí khác liên quan
- Yếu tố thông tin: Đóng vai trò quyết định đến mục tiêu định hớng của dự án, thông
tin bao gồm thông tin bên trong (giữa lãnh đạo với các nhân viên) và thông tin bên ngoài(tình hình thị trờng, đối thủ cạnh tranh, yếu tố luật pháp, nguồn lực, kinh tế xã hội…).Thông tin nắm bắt và sử lý càng nhanh thì mức độ chính xác trong công tác lập dự án càngcao bấy nhiêu
- Các yếu tố khác: Sự u đãi, cơ chế thởng phạt đối với CNV, hay các quy hoạch,
chính sách khuyến khích đầu t của Nhà nớc… Các yếu tố này chính là chất xúc tác nhằmkích thích sự hăng hái nhiệt tình và có trách nhiệm cao đối với công việc và đối với việc
đầu t theo dự án mà Nhà nớc khuyến khích
4 Quy trình của công tác lập dự án đầu t.
4.1 Lựa chọn cơ hội đầu t.
Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bớc nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định triểnvọng đem lại hiệu quả và sự phù hợp với thứ tự u tiên trong chiến lợc phát triển sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, của ngành trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội Cầnphân biệt hai cấp độ nghiên cứu cơ hội đàu t Cơ hội đầu t chung và cơ hội đầu t cụ thể
Cơ hội đầu t chung là cơ hội đợc xem xét ở cấp độ ngành, vùng hoặc cả nớc Nghiêncứu cơ hội đầu t chung nhằm phát hiện những lĩnh vực, những bộ phận kinh tế xã hội cần
có thể đợc đầu t trong từng thời kỳ phát triển kinh tế của ngành, vùng và của đất nớc hoặctừng loại tài nguyên của đất nớc Từ đó hình thành các dự án sơ bộ Các cấp quản lý kinh
tế, các cấp chính quyền, các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp các tầng lớp dân c có liênquan đến dự án sẽ đợc tham gia vào quá trình nghiên cứu và sàng lọc các dự án, chọn ramột số dự án thích hợp với tình hình phát triển và khả năng của nền kinh tế, với thứ tự utiên trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của vùng, của đất nớc hoặc chiến lợc phát triểnsản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành hứa hẹn hiệu quả kinh doanh hiệu quả kinh tế tàichính khả quan
Cơ hội đầu t cụ thể là cơ hội đợc xem xét ở từng cấp độ từng đơn vị sản xuất kinh
Trang 13động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị càn và có thể đợc đầu t trong từng thời kỳ kếhoạch, để vừa đáp ứng mục tiêu phát triển của ngành, của vùng, của đất nớc.
Để phát hiện cơ hội đầu t cần căn cứ sau đây:
- Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của vùng của đất nớc hoặc chiến lợc phát triểnsản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành của cơ sở Đây là định hớng lâu dài cho sự pháttriển
- Nhu cầu trong nớc và ngoài nớc về một mặt hàng hoặc một dịch vụ cụ thể nào đó
- Hiện trạng của sản xuất và cung ứng mặt hàng đó trong nớc và trên thế giới cònchỗ trống trong một thời gian tơng đối dài, chí ít cũng phảii thu hồi đủ vốn và có lãi
Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính và quan hệ quốc tế,
có khả năng khai thác để thu nợ Những lợi thế so sánh với thị trờng ngoài nớc, so với các
địa phơng và so với các doanh nghiệp trong ngành
Kết quả về tài chính kinh tế xã hội sẽ đợc nếu thực hiện dự án đầu t
Mục tiêu của nghiên cứu cơ hội đầu t là xác định nhanh chóng và ít tốn kếm nhng lại
dễ thấy về các khả năng đầu t trên cơ sở những thông tin cơ bản đa ra làm cho ngời có khảnăng đầu t phải cân nhắc xem xét và đi đến quyết định có chuyển sang giai đoạn nghiêncứu sau hay không Bản chất của việc nghiên cứu là khá sơ sài Việc xác định đầu vào rahiệu quả kinh tế xã hội của cơ hội thờng trên các ớc tính tổng hợp, hoặc các dự án tơng tự
đang hoạt động ở trong nớc hoặc ngoài nớc
Việc nghiên cứu và phát hiện các cơ hội đầu t ở mọi cấp độ phải đợc tiến hành thờngxuyên để cung cấp các dự án sơ bộ cho nghiên cứu tiền khả thi, từ đó xác định đợc danhmục các dự án đầu t trong từng thời lỳ kế hoạch
4.2 Đánh giá tiền khả thi.
Đây là bớc nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đã đợc lựachọn có quy mô lớn, phức tạp về kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn lâu, có nhiều yếu tố bất
định tác động Bớc này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi nghiên cứu cơ hội đầu tcòn thấy phân vân, cha chắc chắn nhằm tiếp tục lựa chọn sàng lọc các cơ hội đầu t (đã đợcxác định ở cấp bộ ngành) hoặc khẳng định lại cơ hội đầu t đã đợc lựa chọn có đảm bảo tínhkhả thi hay không
Đối với cơ hội đầu t có quy mô nhỏ, không phức tạp về kỹ thuật và triẻn vọng đemlại hiệu quả là rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Nội dung nghiên cứu tiền khả thi gồm các vấn đề sau:
- Các bối cảnh chung về kinh tế pháp luật có ảnh hởng đến dự án
- Nghiên cứu thị trờng
Trang 14- Nghiên cứu kỹ thuật.
- Nghiên cứu về tổ chức quản lý và nhân sự
- Nghiên cứu về tài chính
- Nghiên cứu các lợi ích kinh tế - xã hội
Những nội dung này cũng đợc nghiên cứu ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau này
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là cha chi tiết, xem xét trạngthái tĩnh, ở mức đổ trung bình mọi đầu t của toàn bộ quá trình thực hiện và vận hành cáckết quả đầu t Do đó độ chính xác của kết quả nghiên cứu ở giai đoạn này cha cao
Đối với các dự án nhỏ có thể dự aính một cách nhanh chóng; chẳng hạn dự tính vốn
lu động cho một chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp bằng chia tổng doanh thu bình quânnăm cho số chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp trong năm Đối với chi phí lắp đặt thiết bị -
ớc tính theo tỷ lệ phần trăm so với thiết bị Đối với các chi phí đầu t lớn nh giá trị côngtrình xây dựng, giá trị và thiết bị công nghệ phải tính toán chi tiết hơn dến sản phẩm cuốicùng của nghiên cứu tiền khả thi là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Nội dung của nghiêncứu tiền khả thi gồm:
- Giới thiệu chung cơ họi đầu t theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi
- Chứng minh cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định đầu t Cácthông tin đa ra phải thuyết phục các nhà đầu t
Nghiên cứu hỗ trợ với các dự án; với những đự án lớn quy mô phức tạp, hoạt độngtrong thời gian dài cần phải tiến hành các hoạt động nghiên cứu hỗ trợ về thị trờng về cácyếu tố đầu vào, vê kỹ thuật triển vọng phát triển kinh tế khoa học trong nớc và trên thế giới.Chẳng hạn với dự án lớn thì nghiên cứu hỗ trợ về nhu cầu sản phẩm của dự án để xác địnhquy mô của dự án cho phù hợp Nghiên cứu hỗ trợ các yếu tố đầu vào của dự án đối vớinhững dự án phải nhập nguyên liệu đầu vào
Nghiên cứu quy mô kinh tế của dự án cũng là một nội dung trong nghiên cứu hỗ trợ
Có nghĩa là nghiên cứu các khía cạnh của dự án về các mặt kinh tế tài chính, kỹ thuật quản
lý từ đó lựa chọn quy mô thích hợp nhất cuối cùng phải mang lại hiệu quả kinh tế tài chínhcao nhất cho chủ đầu t và cho đất nớc
Nghiên cứu hỗ trợ đặc biệt quan trọng với dự án có chi phí vận chuyển đầu vào và
đầu ra (hao hụt trong vận chuyển lớn) Nhiệm vụ là xác định đợc vị trí thích hợp nhất vềmặt địa lý vừa đẩm bảo yêu cầu kỹ thuật trong hoạt động vừa đảm bảo chi phí thấp nhất
Nghiên cứu hỗ trợ để lựa chọn công nghệ, trang thiết bị đợc tiến hành với các dự án
có vốn đầu t cho trang thiết bị công nghệ lớn, mà trang thiết bị công nghệ này lại có nhiều
Trang 15Các nghiên cứu hỗ trợ có thể đợc tiế hành song song với nghiên cứu khả thi và cóthể tiến hành sau khả thi tuỳ từng thời điểm phát hiện các khía cạnh cần phải nghiên cứusâu Chi phí nằm trong nghiên cứu khả thi.
4.3 Lập dự án khả thi.
4.3.1 Nghiên cứu tổng quan về kinh tế - xã hội của dự án.
Tình hình tổng quát về kinh tế - xã hội của dự án thể hiện khung cảnh đầu t , ảnh ởng trực tiếp đế việc ra đời và phát triển của dự án Vì vậy, mục đích của nghiên cứu tổquan về kinh tế - xã hội là đánh giá khái quát khung cảnh đầu t ảnh hởng nh thế nào đến dự
h-án kể từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc dự h-án
Tình hình tổng quan về kinh tế - xã hội đợc trình bầy trong dự án bao gồm:
- Các điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, thổ nhỡng) ảnh hởng nh thế nào đến thời
điểm ra đời dự án, hoạt động của dự án sau này
Các điều kiện xã hội (dân số, lao động, văn hoá, giáo dục) có ảnh hởng đến lợi íchcủa ngời đầu t và lợi ích của ngời thụ hởng dự án
- Các điều kiện về pháp lý (hệ thống luật pháp chính sách) tạo điều kiện thuận lợi haykhó khăn cho sự ra đời dự án và hoạt động dự án
- Tình hình kinh tế - xã hội của cả nớc, của ngành, của vùng có liên quan đến dự án:(tốc độ tăng trởng GDP, GDP/đầu ngời, cán cân xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán, cáncân ngân sách địa phơng) tác động đến dự án trên các khía cạnh thuận lợi và khó khăn Trên cơ sở các phân tích đã nói trên chúng ta xem xét và quyết định có nên cho ra
đời dự án hay không ? Nếu dự án ra đời thì nên ra đời vào thời điểm nào thuận lợi nhất ?Chúng ta cần làm gì để dự án đợc thích nghi đợc các điều kiện biến đổi nh phân tích ởtrên
Các biện pháp tiếp thị và khuyến thị cần trợ giúp cho việc tiêu thụ sản phẩm hoặctiến hành các hoạt động dịch vụ của dụ án đợc thuận lợi (chính sách giá cả hệ thống phânphối, các vấn đề quảng cáo, trang trí và bao bì) khả năng cạnh tranh của sản phẩm so vớisản phẩm cùng loại có sẵn và các sản phẩm có thể đợc sản xuất sau này
Trang 164.3.2.2 Nội dung và phơng pháp nghiên cứu thị trờng vận dụng trong lập dự án đầu t.
Xem xét loại thị trờng của sản phẩm
Mọi sản phẩm làm ra đều đáp ứng nhu cầu nào đó của xã hội Các nhu cầu này quantrọng khác nhau với mỗi cá nhân và xa hội Vì vậy trớc khi đi vào nghiên cứu thị trờng củasản phẩm cần làm rõ đối tợng tiêu thụ sản phẩm của dự án là nh thế nào và sản phẩm của
dự án thuộc loại gì ? Về phơng diện kinh tế có thể phân chia sản phẩm theo hai phơng thức
* Theo loại thị trờng gồm:
- Thị trờng nội địa
- Thị trờng quốc tế
* Theo loại sản phẩm bao gồm:
- Các sản phẩm thô nh xi măng, sắt thép, phân bón, lúa gạo
- Các loại sản phẩm có tính năng tơng tự nhng khác nhau về mẫu mã, cách trình bày
và thị hiếu nh xe hơi máy móc, các sản phẩm công nghệ tiêu dùng
- Các loại sản phẩm không luân chuyển đợc nh nhà đất, các công trình kiến trúc.Với mỗi loại sản phẩm và mỗi loại thị trờng đòi hỏi có một phơng pháp nghiên cứu
và tiếp thị riêng biệt tuỳ về đại thể chúng tơng tự nhau
Để xác định thị trờng của một sản phẩm cần phải tuân thủ nghiêm các bớc nghiêncứu sau:
Xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm
ở góc độ sản xuất của công ty vị thế cạnh tranh của công ty tuỳ vào quy mô sảnxuất Một phần vào khả năng vốn dồi dào để uay vòng vốn liên tục, bán chịu, giảm giá bán.Trong quan hệ quốc tế cạnh tranh gay gắt đặt ra nhiều vấn đề cho dự án xuất khẩu là sự canthiệp của nhà nớc Có thể hình dung vấn đề cạnh tranh quốc tế ở những khía cạnh sau đây:Hàng chục công ty đa quốc gia cạnh tranh với tất cả xứ mệnh của mình; Các ngành mũinhọn tham gia cạnh tranh khai thác những thành tựu mới nhất về khoa học công nghệ đểthắng trong cạnh tranh, các ngân hàng quốc tế, thị trờng chứng khoán, thị trờng quốc tếtung hàng tỷ USD vào chiến tranh thơng mại, chiến tranh lãi suất (nh là phá giá tiền tệ, lôicuốn tiến tệ khác phá giá theo, lập các khối thị trờng chung EU, Nam Mỹ và ASEAN vớicác biện pháp bảo vệ mậu dịch phân biết đối xử bảo vệ xuất nhập khẩu)
Trong bối cảnh này các quốc gia huy động tối đa tài chính để nâng đỡ công ty, xínghiệp mình, tập trung thúc đẩy sản xuất, lập các khu chế xuất để tạo ra quả đấm thép, kýkết các hiệp ớc xuất nhập khẩu để dành chỗ đứng trên thị trờng cho hàng hoá của nớc mìnhcho nên việc nghiên cứu vấn đề cạnh tranh là vấn đề không thể thiếu đợc, nó ảnh hởng đến
Trang 174.3.2.3 Xem xét tính khả thi của dự án về mặt thị trờng cần rà soát lại các kết quả nghiên cứu trên theo những vấn đề sau đây.
- Đặc tính sản phẩm: Sản phẩm của dự án có những đặc điểm gì về sản phẩm chátmẫu mã hình thức trình bày so với sản phẩm tơng tự của dự án khác
- Thị trờng trong nớc hiện có nhu cầu về sản phẩm mà dự án dự định sản xuất haycha? Ai là ngời tiêu thụ chủ yếu và ai là ngời tiêu thụ mới có thể đợc? Nhu cầu về sản phẩmnày có thay đổi theo mùa hay không? Có bị sản phẩm khác thay thế không? Giá cả sảnphẩm có gì thay đổi không Giá cả chất lợng có giúp gì cho cạnh tranh không
Dự án có dự kiến phơng án đối phó với hàng giả, và hàng có thể nhập khẩu bất thờnghay không Chi phí cho thông tin quảng cáo mở rộng thị trờng là bao nhiêu
- Thị trờng ngoài nớc: sản phẩm có thể cạnh tranh đợc với sản phẩm nớc ngoài về giácả, chất lợng, hình thức hay không
Khả năng mở rộng và điều kiện mở rộng thị trờng ngoài nớc, mở rộng ở đâu, khối ợng bán tăng hàng năm
l-Dự án có định khai thác u tiên u đãi dành cho thị trờng và hàng hoá từ Việt Nam
Ph-ơng án đối phó khi có bất chắc về thị trờng Thị trờng truyền thống và mở rộng thị trờngmới nh thê nào
4.3.3 Nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật và môi trờng của dự án đầu t.
Mục đích nghiên cứu công nghệ, kỹ thuật và mi trờng của dự án là lựa chọn đợc
công nghệ, kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của dự án, xác định địa điểm bố trí dự an, xác
định các điều kiện phục vụ dự án phù hợp với điều kiện hiện có trong nớc nhằm đáp ứngyêu cầu của thị trờng và bảo vệ môi trờng
Để thực hiện mục đích nghiên cứu này ta càn nghiên cứu những nọi dung sau:
Trang 18- Chất lợng và tiêu chuẩn nguyên liệu đầu vào cho dự án.
- Điều kiện kết cấu hạ tầng của địa phơng bố trí dự án
- Công suất kinh tế tối thiểu
4.3.3.4 Xác định các đầu vào cho dự án.
- Xác số lợng, chất lợng, chủng loại các nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu cung cấpcho dự án, nguồn cung cấp và phơng thức vạn chuyển, giá cả thanh toán
-Xác định nhu cầu sử dụng lao động cho dự án và nguồn cung tơng ứng, chi phí đàotạo lao động, chi phí tiền lơng
- Yêu cầu về cán bộ quản lý và chuyên gia nớc ngoài (nếu có) và chi phí tiền lơngcho họ
Trang 19Sau khi lựa chọn địa điểm, chúng ta phải mô tả chi tiết về diện tích mặt bằng, vị trí
địa lý để có kế hoạch xây dựng cho thích hợp
4.4.4.7 Môi trờng của dự án và vấn đề xử lý chất thải.
Để bảo vệ và làm sạch môi trờng, cần chú ý thực hiện các biện pháp sau:
- Loại trừ tận gốc
- Thu hồi chất thải
- Điều hoà lu lợng chất thải
- Đa chất thải đến địa điểm qui định
- Xử lý chất thải làm ô nhiễm không khí, ô nhiễm nớc, ô nhiễm đất đai
4.3.4 Phân tích tài chính của dự án đầu t.
4.3.4.1 Xác định tổng mức vốn đầu t và cơ cấu nguồn vốn của dự án.
Xác định tổng mức vốn đầu t: Tính toán chính xác tổng vốn đầu t có ý nghĩa rất quantrọng đối với tính khả thi của dự án Nếu vốn đầu t dự tính quá hấp dẫn dự án không thểthực hiện đợc, ngợc lại nếudự tính vốn đầu t quá cao thì dự án không phản ánh đợc chínhxác hiệu quả tài chính
Tổng mức vốn đầu t của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiét để thiết lập và đa dự
án vào hoạt động; chia ra làm hai loại; Vốn cố định và vốn lu động ban đầu
4.3.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của dự án.
a Các chỉ tiêu lợi nhuận thuần, thu nhập thuần
Đây là chỉ tiêu đánh giá quy mô lãi của dự án
Trang 20Chỉ tiêu lợi nhuận thuàn đợc tính cho từng năm hoặc từng giai đoạn hoạt động của
1 (1+r)n
Chỉ tiêu này có tác dụng so sánh quy mô lãi giữa các dự án thờng đợc chuyển về mặtbằng hiện tại ký hiệu là NPV
NPV <O, còn phải xem xét
Là chỉ tiêu tốt nhất để lựa chọ dự án loại trừ lẫn nhau
b Tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t
Hệ số hoàn vốn nói lên mức độ thu hồi vốn đầu t ban đầu từ lợi nhuận thu đợc hàngnăm Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
- Nếu tính cho từng năm hoạt động
RRiWiPV
IV0 trong đó: W
iPV lợi nhuận năm i ở mặt bằng hiện tại
IVo vốn đầu t ban đầu
- Nếu tính bình quân của đời dự án
RR= Wpv
IV0 trong đó Wpv lợi nhuận bình quân năm cả đời dự án theo mặt bằng
hiện tại
RR có tác dụng dùng để so sánh giữa các dự án phải cao hơn lãi suất ngân hàng
mới khuyến khích đầu t
c Thời gian thu hồi vốn
Trang 21Thời gian thu hồi vốn (T) là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ vốn
đầu t bỏ ra Là thời gian để hoàn trả vốn đầu t ban đầu bằng các khoản lợi nhuạn thuầnhoặc tổng lợi nhuạn thuần và khấu hao thu hồi hàng năm
Thời gian thu hồi vốn đầu t có tính tới giá trị thời gian của tiền
Nếu Ivo là vốn đầu t phải thu hòi ở năm i
(W+D)i là lợi nhuận và khấu hao năm i
Chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn (T) đợc sử dụng trong việc ra các quyết định đầu t Dự
án đợc chấp nhận khi thời gian thu hồi vốn của nó nhỏ hơn thời gian định mức
d Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)
Hệ số thu hồi vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để tínhchuyển khoản các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽbằng tổng chi tức là
Dự án đợc chấp nhận khi IRR >= r giới hạn
Dự án không đợc chấp nhận khi IRR <= r giới hạn
IRR thờng đợc xác định bằng phơng pháp nội suy
Trang 22Để tính IRR cần xác định các tỷ suất chiết khấu r1 và r2 (r1>r2) ứng với r1 ta cóNPV > O; ứng với r2 ta có NPV2 < O, IRR cần tìm ứng với NPV= O sẽ nằm ở giữa r1 vàr2 nội suy giá trị IRR theo công thức sau.
IRR=(r2−r1) NPV 1
NPV 1−NPV 2
4.3.5 Phân tích kinh tế của dự án đầu t.
4.3.5.1 Giá trị gia tăng thuần túy (NVA).
Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của dự án Giá trị gia tăngthuần túy là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào, công thức tính nh sau:
NVA=O- (MI + I) trong đó NVA là giá trị gia tăng thuần túy do dự án đem lại đây
là đóng góp của dự án đối với nền kinh tế
O: là gía trị đầu ra của dự án
MI: giá trị đầu vào vật chất thờng xuyên và các dịch vụ mua ngoài theo yêu cầu để
đạt đợc đầu ra trên đây
I : là vốn đầu t bao gồm chi phí nhà xởng mua sắm máy móc thiết bị
NVA bao gồm hai bộ phận:
- Giá trị gia tăng thuần túy đợc sử dụng trong nớc gọi là giá trị gia tăng thuần túyquốc gia (NNVA)
- Giá trị gia tăng thuần túy đợc chuyển ra nớc ngoài RP (bao gồm lơng hởng lãi trảvốn vay lợi nhuận, cổ tức cho ngời nớc ngoài, các khoản thanh toán ngoại tệ khác khôngtính trong đầu vào nguyên vật liệu)
NNVA là chỉ tiêu biểu thị sự góp của dự án với nền kinh tế của đất nớc:
NNVA= ∑
i=0
n
[ 0−( MI +RP)]ipv−IV0 4.3.5.2 Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và số lao động có việc làm tính đến một đồng vốn đầu t.
a Số lao động có việc làm bao gồm số lao động trực tiếp có việc làm cho dự án và số lao
động có việc làm gián tiếp, ở dự án thực hiện đòi hỏi của dự án đang đợc thực hiện
b Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu t
Trang 23Để tính chỉ tiêu số lao động có việc làm trên một đơn vị giá trị vốn đầu t trớc tiênphải tính số vốn đầu t trực tiwps của dự án đang xem xét và vố đầu t từ các dự án liên đới.
IT= LT
IVT =
4.3.6 Hiệu quả của công tác nghiên cứu khả thi.
Công tác nghiên cứu khả thi là bộ phận quan trọng của một công cuộc đầu t, nóquyết định nhiều đén sự thành công hay sự thất bại của dự án đầu t
Vậy chất lợng và hiệu quả của giai đoạn chuẩn bị đầu t là pải đợc đặc biệt quantrọng
Hiệu quả của một dự ánđầu t cao là do các khau của công cuộc đầu t đều đợc chuẩn
bị tốt và thực hiện tốt Một dự án có hiệu quả cao phải phù hợp với điều kiện trong tơng lai,
có quy mô hợp lý nếu không hậu quả của nó sẽ rất nặng nề cho doanh nghiệp và xã hội Vềmặt thời gian một dự án có chất lợng phải thoả mãn sao cho không kéo dài quá (tránh mấtcơ hội kinh doanh) vừa không vì thế mà cẩu thả trong khâu chuẩn bị làm dự án bị chất lợngkém
Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu t thờng chiếm từ 0,5 đến 10% tổng vốn đầu t dovậy ngời làm dự án cần kết hợp hài hoà gia chất lợng và chi phí cho công tác chuẩn bị đầu
t của dự án
Đánh giá dự án còn căn cứ vào các chỉ tiêu sau
- Công tác dự toán thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công…
- Só lợng các dự án đợc cơ quan có thẩm quyền thẩm định phải chiếm tỷ lệ khả thicao
- Hiệu quả nghiên cứu khả thi còn thể hiện ở chỗ nó chỉ yêu cầu các công việc trớc
đó nh ngiên cứu cơ hội hay nghiên cứu khả thi với chi phí thấp
5 Đặc trng của công tác lập dự án đầu t ngành xây dựng.
Công tác t vấn lập dự án đầu t ngành xây dựng cũng nh các ngành kinh tế khác đềuphải tuân thủ theo đúng các văn kiện quản lý XDCB của Nhà nớc Thông thờng khi tiếnhành đầu t trong lĩnh vực XDCB đòi hỏi số vốn khá lớn, nhất là đối với các công trình thủy
điện có số vốn rất lớn ( VD: Nhà máy thủy điện Sơn La có tổng vốn xấp xỉ 10 tỷ USD) làsản phẩm chủ đạo của công ty xây dựng Sông Đà, các dự án đầu t công trình thủy lợi thờngnằm ở các vùng núi cao, xa các trung tâm dân c Để khai thác đợc chủ đầu t cần phải đầu t
Trang 24vào các công trình hạ tầng cơ sở và phúc lợi công cộng, di dân giải phóng mặt bằng tái
định c, bệnh viện, trờng học
Dự án đầu t trong lĩnh vực XDCB mang tính tổng hợp của nhiều dự án kinh tế khácnhau nh xây dựng dân dụng, xây dựng giao thông vận tải, thủy lợi, xây dựng công nghiệp
Khi lập dự án trong ngành xây dựng, ngoài những đặc điểm chung vốn có của các
dự án nó còn có những đặc điểm riêng của ngành mình
Thông thờng một dự án xây dựng gồm sáu giai đoạn:
- Nghiên cứu luận chứng và tính khả thi
- Thiết kế và tính toán kỹ thuật công trình
- Cung ứng
- Xây dựng
- Khởi động và bổ xung
- Vận hành và sử dụng
Trang 25Công ty t vấn xây dựng Sông Đà là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc tổng công
ty Sông Đà - bộ xây dựng, đợc thành lập theo quyết định số: 1040/QĐ-BXD ngày 13 tháng
6 năm 2000 Công ty hoạt động và hạch toán độc lập, có đầy đủ t cách pháp nhân và kinhnghiệm trong các lĩnh vực sau:
- Công tác lập dự án đầu t
- Công tác khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn
- Công tác thiết kế và quy hoạch
+ Thiết kế các công trình thủy lợi, thủy điện;
+ Thiết kế các công trình công nghiệp;
+ Thiết kế các công trình dân dụng;
+ Thiết kế các công trình giao thông;
+ Thiết kế cơ điện, tự động hóa;
+ Thiết kế đờng dây và trạm biến áp;
- Công tác t vấn giám sát quản lý chất lợng
Trang 26Công ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tếISO 9001-2000
Trong những năm qua, công ty t vấn xây dựng Sông Đà đã t vấn xây dựng nhiềucông trình lớn, trong đó có nhiều công trình trọng điểm quốc gia
- Các công trình thủy điện: Hòa Bình, Vĩnh Sơn, Yaly, Sông Hinh, Cần Đơn, Sê San 3,Tuyên Quang, Ry Ninh, Bình Điền, XêKaman 3
- Các công trình công nghiệp và dân dụng nh: nhà máy thép Việt - ý (Hng Yên), nhàmáy xi măng Hạ Long (Quảng Ninh), khu trung c Sông Đà - Nhân Chính (Hà Nôi), nhà 9tầng H1-3(Hà Nội), khu trung c 7 tầng Hà Đông (Hà Tây) Ngoài ra còn thực hiện nhiều dự
án nh: khu công nghiệp Đình Trám (Bắc Giang), trung tâm thơng mại và dịch vụ Hòa Bình,khu đô thị Thống Nhất (Quảng Ninh), nhà ở khu công nghiệp Phố Nối A, khu dịch vụ bờtrái Sông Đà, khách sạn Sông Đà tại Mờng La (Sơn La), trụ sở chi nhánh tổng tông ty tạiSơn La,
- Các công trình dờng giao thông nh: dờng Hồ Chí minh, hầm Hải Vân, hầm đờng bộqua Đèo Ngang, đờng vào nhà máy xi măng Hạ Long, đờng nội bộ trong các khu côngnghiệp và thủy điện,
- Ngoài ra công ty còn thực hiện nhiều công trình trong lĩnh vực xây dựng khác
2 Các lĩnh vực hoạt động của công ty.
2.1 Lĩnh vực t vấn - lập dự án - thiết kế các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện.
Đây là một trong những hoạt động chính và có thế mạnh của công ty, từ khâu t vấn,lập dự án tiền khả thi, khả thi đến thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công và bản vẽ thicông, đồng thời thực hiện giám sát tác giả và có thể tham gia công tác t vấn giám sát thicông xây lắp công trình
- Lập dự án tiền khả thi, khả thi và thiết kế kỹ thuật các công trình thủy điện: Nậm
Chiến, Bình Điền, Xêkaman 3 (tại Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào),
Trang 27Quy hoạch - t vấn - thiết kế các công trình công nghiệp, dân dụng, cơ sở hạ tầng,
giao thông đô thị cũng là một lĩnh vực hoạt động lớn của công ty
Trong những năm qua, công ty đã và đang thực hiện:
- T vấn đầu t, thiết kế kỹ thuật thi công các nhà máy xi măng Tam Điệp (Ninh Bình):nhà máy xi măng Sông Đà - Yaly (8.8 vạn tấn/ năm): nhà máy xi măng Nghi Sơn, TuyênQuang: nhà máy cán thép Sông Đà công suất 200.000 - tấn/năm,
- T vấn, thiết kế cảng Hòa Bình: đờng Hồ Chí Minh (bao gồm các hạng mục về hầm,cầu, cống); hầm đờng bộ qua đèo ngang,
- Quy hoạch các khu công nghiệp, đô thị: chuỗi đô thị dọc Sông Đà (Mờng La- MaiSơn): huyện lỵ Mộc Hạ (Sơn La): khu công nghiệp Đình Trám (Bắc Giang) Trung tâm th-
ơng mại Hòa Bình: khu nhà ở cán bộ - công nhân khu công nghiệp Phố Nối A (Hng Yên)
- Thiết kế các khu nhà cao tầng: khu chung c Nân Chính (9 tầng), nhà H1-3 (9 tầng);trụ sở cônh ty Sông Đà 2 (7 tầng); trung tâm điều hành CONTREXIN (Trần Nguyên Hãn -
Hà Nội);
2.3 Lĩnh vực thiết kế cơ điện tự động hóa.
Thiết kế cơ điện - tự động hóa là một trong những lĩnh vực quan trọng khi thực hiện
dự án là thủy lợi, thủy điện hay các khu công nghiệp dân dụng, giao thông, đô thị Chính vìvậy, lĩnh vực thiết kế cơ điện - tự động hóa đã đợc tổ chức hoàn thiện và đợc phát triển vừa
đảm nhiệm công tác thiết kế, vừa thực hiện công tác t vấn đấu thầu, đồng thời thực hiệncông tác t vấn giám sát lắp đặt thiết bị công trình
Trong những năm qua, công ty đã thực hiện:
- Thiết kế đờng dây 110 KV Lộc Ninh - Tây Ninh
- Thiết kế đờng dây 110 KV phục vụ cho thi công thủy điện Sê San 3; nâng cấp tuyến
2.4 Công tác khảo sát xây dựng - địa chất - thủy văn.
Công tác khảo sát xây dựng với các chức năng chính là: khảo sát địa hình, địa chất,thủy văn phục vụ công tác t vấn, lập dự án, quy hoạch, thiết kế, gia cố sử lý nề móng của
Trang 28công trình thủy lợi, thủy điện, các công trình công nghiệp và dân dụng, kết cấu hạ tầnggiao thông, đô thị, Công ty t vấ xây dựng Sông Đà đã đầu t hiện đại hóa các trang thiết bịnh: hệ thống theo dõi đo đạc thủy văn cùng với các phần mềm chuyên ngành với tốc độtính toán, xử lý đạt chất lợng và độ chính xác cao, đồng thời công ty không ngừng đào tạo
và phát triển đội ngũ kỹ s, chuyên ngành giỏi cho công tác khảo sát xây dựng
Trong những năm qua, công ty đã tham gia thực hiện khảo sát địa hình, địa chất,thủy văn các công trình thủy điện Yaly, Ry Ninh 2, Sê San 3, Tuyên Quang, Cần Đơn,Xêkama 3, Nậm Chiến, Bình Điền, đờng Hồ Chí Minh, nhà máy xi măng Hạ Long,
2.5 Lĩnh vực thí nghịêm.
Công ty t vấn xây dựng Sông Đà đã liên tục đầu t, đổi mới hệ thống các phòng thínghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế Hiện nay trung tâm thí nghiệm Sông Đà đợchiện đại hóa với đầy đủ trang thiết bị đo lờng, kiểm tra, phân tích cùng nhiều phòng thínghiệm hiện tròng tại các dự án lớn trong cả nứơc
Một số thiết bị đặc chủng nh máy nén ép 500 tấn, máy kéo nén vạn năng 200 tấn,máy nén tam liên, các thiết bị phân tích giới hạn chảy, dẻo, các thiết bị xác định đọ mịn, độ
ẩm, nhiệt độ hóa mềm, máy kéo giãn bi-tum,
Các lĩnh vực trung tâm thí nghiệm Sông Đà thực hiện:
- Thí nghiệm, kiểm tra chất lọng các loại vật liêu xây dựng, địa chất nền móng côngtrình xây dựng
- Thiết kế các loại cấp phối bê tông, đất đá phù hợp với chỉ tiêu kĩ thuật các côngtrình
- Nghiên cứu ứng dụng các loại vật liệu mới
- Phân tích thành phần hóa học, chỉ tiêu cơ lý các loại vật liệu xây dựng
- T vấn, nâng cao chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật cho các công trình xây dựng
3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty và của các phòng ban công ty.
3.1 Phòng tổ chức - hành chính.
3.1.1 Chức năng.
Phòng tổ chức - hành chính là một bộ phận chức năng giúp việc cho giám đốc công
ty những công việc sau:
Trang 29- Thực hiện phơng án tổ chức sản xuất, quản lý đào tạo, bồi dỡng tuyển dụng điềuphối sử dụng hợp lý các chính sách đối với ngời lao động trong doanh nghiệp đáp ứng yêucầu ổn định và phát triển công ty.
b Hành chính
- Hành chính là một bộ phận đầu mối thu nhập, lu các côngvăn, chỉ thị của cấp trêncùng cấp dới, chuyển tới giám đốc và các đầu mối kịp thời các nghị quyết mệnh lệnh, chỉthị để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty đã kịp thời, chính xác
- Quản lý toàn bộ nhà cửa và trang thiết bị văn phòng của công ty
- Đảm bảo các điều kiện làm việc về cơ sở vất chất, phơng tiện ô tô vật mua sắmthiét bị văn phòng theo kế hoạch để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của công ty đ ợcthuận lợi
3.1.2 Những nhiệm vụ chủ yếu:
a Công tác tổ chức lao động
- Tổ chức thực hiện các phơng án sắp xếp, cải tiến tổ chức sản xuất quản lý
- Đôn đốc thực hiện chế độ chức trách và mối liên hệ giữa các đơn vị thành viêntrong công ty
- Để sản xuất thực hiện quy hoạch, đề bạt cán bộ, hợp đồng lao động, tuyển dụng,
điều phối, đào tạo, nâng cao năng lực tay nghề bổ xung cán bộ, công nhân có trình độ để
đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất theo quy định của công ty
- Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân, điều phối hợp lý theo đúng chính sách của nhànứơc và pháp luật
- Phối hợp với các phòng ban, công ty làm sổ lao động, bảo hiểm xã hội, giải quyếttốt chế độ chính sách, bảo hiểm xã hội, y tế và tiền lơng của cán bộ công nhân viên hàngnăm
- Kết hợp với công đoàn và cơ quan bảo hiểm xã hội, sở lao động quận, thành phốgiải quyết thanh tra khiếu nại đảm bảo quyền lợi chinh đáng của ngời lao động
- Thờng trực giúp hội đồng nâng lơng, khen thởng thi đua của công ty, giải quyết cácquyền lợi của cán bộ công nhân viên chức đợc xác định kịp thời
- Thờng trực hội đồng kỷ luật của công ty: t vấn giúp hội đồng kỷ luật các trờng họpcần xử lý theo đúng pháp luật
- L trữ và cung cấp các tài liệu cho các phòng ban và đơn vị có liên quan phục vụcông tác sản xuất kinh doanh của đơn vị
Trang 30b Công tác hành chính
- Tiếp nhận, trình, sao, chuyển các công nhân văn, chỉ thị quyết định của cấp trên
đến các phòng ban đơn vi trực thuộc và cá nhân có liên quan kịp thời, chính xác
- Tổng hợp các yêu cầu, kiến nghị của các đơn vị để trình giám đốc và phòng banliên quan giải quyết kịp thời
- Đóng dấu tài liệu, công văn, bản vẽ theo đúng quy định của Nhà nớc và quy định
của tổng công ty và công ty
- Phân loại, lu trữ các công văn, tài liệu, bản vẽ kỹ thuật theo thời gian, công trình,
th mục gọn gàng, ngăn lắp để dễ tra cứu, tìm kiếm khi cần thiết, đảm bảo đợc an toàn bímật
- Giải quyết công tác đối ngoại, giúp lãnh đạo và cán bộ công nhân viên làm việc với
các cơ quan bên ngoài và địa phơng đựơc thuận lợi
Thực hiện tốt công tác quản trị hành chính, đảm bảo mọi hoạt động của công ty đ
-ợc thuận lợi
- Quản lý điều hành lái xe ô tô phục vụ việc đa đón cán bộ làm việc, trông xe máy,
xe đạp, bảo dỡng các trang thiết bị của cơ quan đợc an toàn
- Phục vụ công tác tiếp khách, hội họp, mua sắm văn phònh phẩm.
- Trực điện thoại, đảm bảo điện, nớc, vệ sinh cơ quan đợc tốt.
- Chăm sóc cây cảnh, vệ sinh môi trờng xanh sạch đẹp, văn minh.
- Kết hợp với công đoàn chăm sóc đời sống cán bộ công nhân viên: thăm hỏi hiếu,
hỷ, các ngày lễ tết, đảm bảo chế độ, chính sách trong các ngày lễ tết theo đúng quy địnhcủa Nhà nớc, tổng công ty đợc tốt
3.2 Phònh tài chính - kế toán.
3.2.1 Chức năng:
Giúp giám đốc công ty thực hiện công tác hạch toán kế toán và cán bộ máy tài chính
- kế toán, tín dụng, hạch toán kinh tế theo đúng pháp luật về kinh tế tài chính, đảm bảo chosản xuất kinh doanh có hiệu quả
3.2.2 Nhiệm vụ:
a Công tác kế toán
- Tổ chức cán bộ máy kế toán từ công ty đến các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc chophù hợp với tổ chức sản xuất, có hiệu quả
Trang 31- Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép ban đầu, luân chuyểnchứng từ khoa học, hợp lý trong từng đơn vị kế toán.
- Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
- Tổ chức hệ thống kế toán phù hợp nhằm tạo điều kiện cho điều hành và quản lýkinh tế của công ty và các đơn vị trực thuộc
- Tổ chức chế độ báo cáo kế toán đúng quy định và phù hợp với yêu cầu quản lý củacông ty
- Tổ chức trang bị phơng tiện xây dựng phát triển và ứng dụng phần mềm trợ giúpcông tác kế toán và thông tin kinh tế trong đơn vị - Tổ chức lu trữ hồ sơ về tài sản, lu trữ
sổ kế toán, báo cáo kế toán và chứng một cách khoa học
- Tổ chức tuần hoàn chu chuyển vốn Tổ chức thanh toán, thu hồi công nợ kịp thời,
điều hòa linh hoạt các nguồn vốn dúng chính sách chế độ của Nhà nớcvà của tổng công ty
- Quản lý chắt chẽ vốn đầu t, hớng dẫn các quy trình nghiệp vụ, tổ chức thanh quyếttoán và thanh lý các hợp đồng kinh tế, nhanh gọn, chính xác, đúng pháp luật
c Công tác tín dụng
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh xác định nguồn vốn tín dụng ngắn hạn
- Xây dựng và trình duyết kế hoạch: Trung hạn, dài hạn để phục vụ cho sản xuất vớihiệu quả cao nhất đáp ứng nhiệm vụ và kế hoạch đợc giao
d Công tác kiểm tra nội bộ và tài chính
- Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột suất theo yêu cầu quản lý hoặc của lãnh đạo tìnhhình chấp hành pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nớc và quy định cụ thể của công ty
về quản lý tài chính - tín dụng nhằm phát huy điểm mạnh, điểm yếu kém, hoặc vi phạmpháp luật đề nghị xử lý kịp thời
Trang 32- Kiểm tra nội bộ: Xây dựng phơng án tổ chức công tác kiểm toán nội bộ (quy định
về kiểm toán nội bộ, kế hoạch kiểm toán hàng năm, cán bộ để thực hiện) từ công ty đếncác đơn vị thành viên, triển khai thực hiện kịp thời
- Kiểm tra để xác định tính trung thực của báo cáo kế toán, quyết toán tài chínhtháng, quý, năm của cac đơn vị thành viên trong công ty Đánh giá đúng tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp khi sát nhập, giải thể Có kiến nghị giải quyết cụ thể
e Công tác phân tích hoạt động kinh tế và tổ chức thông tin kinh tế
- Tổ chức thông tin tình hình kinh tế - tài chính - tín dụng trong công ty một cáchkhoa học trên cơ sở phát triển phần mềm do máy tính trợ giúp, bằng cách xây dựng và tổchức thực hiện dự án vi tính hóa thông tin thống nhất trong toàn công ty về tài chính - kếtoán
- Tổ chức bồi dỡng, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác tài chính - kếtoán
- Lập báo cáo phân tích hoạt động của đơn vị hàng quý, năm theo quy định của tổngcông ty
- Lập báo cáo công khai tài chính theo đúng quy định của nhà nớc và pháp luật
a Công tác kế hoạch báo cáo thống kê
- Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn, kế hoạch hàng năm, hàng quý và hàng tháng
để báo cáo với tổng công ty và các ngành Tổng hợp, xử lý số liệu báo cáo của các đơn vị,trình giám đốc công ty duyệt, giao kế hoạch cho các đơn vị trong công ty thực hiện
- Phối hợp với các phòng chức năng trong công, lập kế hoạch chi phí giá thành, kếhoạch tài chính, kế hoạch đầu t, kế hoạch sửa xe máy, kế hoạch tiền lơng và bảo hộ lao
động theo quý, năm
- Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các mục tiêu tiến độ, phân tích
Trang 33nhân lực, thiết bị xe máy và phơng tiện thi công khác phục vụ cho việc đảm bảo các mụctiêu kế hoạch đề ra.
- Đôn đốc các đơn vị trong công ty trong công tác lập, tổ chức thực hiện kế hoạchcũng nh công tác báo cáo thống kê đánh giá thực hiện kế hoạch
- Bám sát chỉ tiêu kế hoạch dài hạn, kế hoạch năm, kế hoạch quý để có quan hệ vàgiải quyết với cấp trên về kế hoạch cho công ty
b Công tác kinh tế
- Quản lý định múc kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng, các đơn giá hiện hành, các chế
độ phụ phí, phụ cấp (nếu có): dựa vào các chế độ chính sách của nhà nớc và điều kiện cụthể của từng công trình để lập, trình duyệt các dự toán thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi côngtheo yêu cầu nhiệm vụ đợc giao
- Phối hợp với các đơn vị, phòng ban trong công ty nghiệm thu, lập phiếu giá, thanhquyết toán thu hồi vốn công trình
- Kiểm tra định mức đơn giá trình giám đốc công ty duyệt tạm ứng, thanh toán tiền
l-ơng hàng tháng cho cán bộ công nhân viên
- Soạn thảo hợp đồng kinh tế, thơng thảo với các đối tác, trình giám đốc công ty ký,
đồng thời phối hợp với các đơn vị, cá nhân đợc giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ
tổ chức thực hiện nghiệm thu thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi thực hiệnxong
- Lập và theo dõi các hợp đồng giao khoán với đơn vị, cá nhân trên cơ sở giấy giaonhiệm vụ của giám đốc công ty
- Hớng dẫn các đơn vị thực hiện đúng pháp lệnh về hợp đồng kinh tế của Nhà nớc,kiểm tra phát hiện kịp thời các hợp đồng kinh tế sai với chủ trơng chính sách của Đảng,Nhà nớc, chủ trong của tổng công ty, công ty, những hợp đồng kinh tế không đảm bảo côngtác hạch toán kinh doanh để báo cáo kịp thời giám đốc công ty xử lý
Trang 34- Giới thiệu quảng cáo thế mạnh, các tiềm năng của công ty với các khách hàng, tìmcác đối tác liên doanh, liên kết có uy tín nhằm tìm kiếm việc làm cho CBCNV trong công
ty
d Công tác quản lý kỹ thuật
- Phối hợp với các đơn vị trong công ty đợc giao nhiệm vụ thiết kế; nghiên cứu, đềnghị sửa đổi bổ xung chơng trình kiểm tra nghiệm thu bản vẽ, hồ sơ thiết kế phù hợp vớiyêu cầu từng công trình và hợp đồng ký với khách hàng
- Tính toán, kiểm tra và yêu cầu bộ phận thiết kế sửa chữa những sai sót hoàn chỉnhbản vẽ thiết kế trớc khi trình giám đốc công ty ký xuất bản và đa vào lu trữ
- Theo dõi đôn đốc các đơn vị đợc giao nhiệm vụ thiết kế đảm bảo thiết kế đạt chất ợng, đáp ứng thời gian giao nộp hồ sơ thiết kế cho khách hàng
l Theo dõi, hớng dẫn quy trình, quy phạm về an toàn lao động cho cán bộ của đơn vị
và CBCNV của xí nghiệp hảo sát xây dựng
3.4 Phòng t vấn giám sát kỹ thuật chất lợng.
a Đối với công tác giám sát:
- Tổ chức công việc giám sát thờng xuyên tại hiện trờng trong quá trình xây dựng, kiểm trabảo vệ quyền tác giả thiết kế, giải thích hoặc xử lý những vớng mắc phát sinh tại hiện trờngnhằm đảm bảo yêu cầu của thiết kế Trong trờng hợp vớng mắc phát sinh phát tạp, khó giảiquyết phải báo cáo để công ty xử lý kịp thời
b Đối với công tác giám sát thi công:
- Căn cứ vào nhiệm vụ tổng công ty giao và hợp đồng t vấn giúp ban quản lý côngtrình của chủ đầu t và nhiệm vụ cụ thể của giám đốc công ty giao
- Tổ chức giám sát kiểm tra liên tục thờng xuyên tại hiện trờng để quản lý, nghiệmthu kỹ thuật chất lợng, khối lợng và tiến độ các công tác xây lắp theo đúng quy chuẩn xây
Trang 35- Hớng dẫn, ngăn ngừa hoặc xử lý kịp thời những trờng hợp thi công vi phạm quychuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chất lợng công trình theo quy định.
3.5 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của phòng dự án và t vấn đấu thầu.
d Thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong lĩnh vực phục vụ cho lĩnh vực sảnxuất kinh doanh và mục tiêu phát triển của công ty
e Tham gia công tác thiết kế và tính toán kinh tế các công trình
3.5.2 Phạm vi thực hiện các nhiệm vụ:
a Lập dự án nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, tính toán kinh tế và lập hồ sơ mờithầu các dự án
* Các dự án có quy mô nhỏ:
- Phòng sẽ chủ trì và triển khai thực hiện toàn bộ các công việc cho đến khi hoànthiện toàn bộ hồ sơ theo đúng các quy định có liên quan đến dự án Trừ các phần việc liênquan đến công tác khảo sát xây dựng, phần cơ điện, thí nghiệm Hoàn thiện và ký các biênbản nhiệm thu hồ sơ với các đơn vị có liên quan để phục vụ cho việc thu vốn
Các công việc cần sự hỗ trợ của các đơn vị trong công ty khi cần thiết, bao gồm:+ Tính toán hoặc kiểm tra tài liệu tính toán phần kinh tế
+ Tính toán và lập các bản vẽ thiết kế
+ Các tài liệu cần thiết cho phần cơ điện
+ Các tài liệu thí nghiệm
+ Công tác khảo sát xây dựng và lập các tài liệu khảo sát
* Các dự án có quy mô lớn
Giám đốc công ty chỉ định một chủ nhiệm dự án
Tùy theo từng dự án cụ thể, phòng sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Chắp nối tất cả các công việc giữa các dơn vị tham gia lập dự án
- Tìm kiếm và thu thập các tài liệu và các thông tin liên quan đến dự án
Trang 36-Trực tiếp triển khai thực hiện một số công việc đợc chủ nhiệm dự án phân công.dới
sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm dự án
- Khi cần thiết, bố trí cán bộ thực hiện các công viêc dới sự chỉ đạo trực tiếp của chủnhiệm dự án
- Tập hợp và hoàn thiện các tài liệu của các phần việc cho đến khi hoàn chỉnh toàn
bộ hồ sơ theo sự chỉ đạo của chủ nhiệm dự án và các quy định liên quan đến dự án
- Hoàn thiện và ký các văn bản nghiệm thu hồ sơ với đơn vị có liên quan để phục vụcho việc thu vốn
Các đơn vị trong công ty sẽ tham ia các công việc theo sự chỉ đạo của giám đốc công
- Trong quá trình thực hiện các công việc phải quan hệ chặt chẽ với đơn vị đợc giaochủ trì lập hồ sơ mời thầu, thu thập và sử lý các thông tin thất chuẩn xác để đảm bảo chất l -ợng của hồ sơ đấu thầu theo yêu cầu của đơn vị chủ trì
- Các công việc cần sự hỗ trợ của các đơn vị trong công ty khi cần thiết bao gồm:+ Tính toán hoặc kiểm tra tài liẹu tính toán phần kinh tế
+ Tính toán và lập các bản vẽ thiết kế
+ Các tài liệu cần thiết cho phần cơ diện
+ Công tác khảo sát xây dựng và lập các tài liệu khảo sát
* Các dự án có quy mô lớn:
Giám đốc công ty chỉ định một chủ trì dự án
Tùy theo từng dự án cụ thể, phòng sẽ thực hiện các công việc sau:
- Phòng sẽ chủ trì toàn bộ các công việc cho đến khi hoàn thiện toàn bộ các hồ sơtheo dúng các quy định trong hồ sơ mời thầu và các tài liệu có liên quan đến dự án
- Trong quá trình thực hiện các công việc phải liên quan chặt chẽ đến các đơn vị đợc
Trang 37- Chắp nối tất cả các công việc giữa các đơn vị tham gia lập dự án.
- Tìm kiếm và thu thập các tài liệu, các thông tin liên quan đến dự án
- Trực tiếp triẻn khai thực hiện các phần việc đợc chủ nhiệm dự án phân công
- Khi cần thiết, bố trí cán bộ thực hiện các công việc dới sự chỉ đạo trực tiếp của trì
- Thờng xuyên chủ động tìm kiếm, tìm hiểu, quan hệ với các đối tác là các đơn vịthành viên trong tổng công ty cũng nh các đối tác ngoài tổng công ty trong các lĩnh vực cóliên quan, đặc biệt là thu thập các thông tin về các dự án, báo cáo và cung cấp các thôngtin chính xác để giám đốc công ty chỉ đạo triển khai thực hiện các công việc
- Tiếp thị để tìm kiếm các công việc cho công, thu thập hoặc mua các tài liệu cầnthiết phục vu cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty
- Thu thập và tổng hợp các nguồn thông tin về định hớng kế hoạch phát triển đầu txây dựng của nhà nớc, các bộ, ngành, các địa phơng, các chế độ chính sách của Đảng, củatổng tông ty, tông ty để định hớng và tiếp thị tìm nguồn công việc cho công ty
d Thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong lĩnh vực phục vụ cho nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh và mục tiêu phát tiển của công ty
- Là đầu mối thu thập thông tin về khoa học, công nghệ, kỹ thuật, vật liệu mới, cácphần mềm phục vụ cho công tác t vấn và khảo sát thiết kế trong các lĩnh vực xây dựng nh:xây dựng dân dụng và công nghiệp, giao thông, thủy lợi - thủy điện và để cung cấp cho cáctrung tâm, xí nghiệp trong công ty Biện pháp thu thập, tham gia các cuộc hội thảo khoahọc, thông tin trên mạng Internet, thông qua các mối quan hệ khác hàng tháng hoặc hàngquí có các thông tin tóm tắt gửi cho lãnh đạo công ty và cấc đơn vị trong công ty
- Thu thập các dự án mẫu, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác lập dự án
Trang 38- Thu thập, tính toán và lu trữ các loại định mức thiết kế,thi công, các loại đơn giátheo ngh-ành nghề, theo một só địa phơng và khu vực Thu thập, lu trữ các tài liệu về cáctrang thiết bị máy thi công tiên tiến hiện nay, các loại định mức theo ngành, nghề phục vụcho công tác t vấn xây dựng.
e Tham gia công tác thiết kế và tính toán kinh tế các công trình
- Tham gia thiết kế, lập dự toán toàn bộ hoặc từng phần các công trình khi đợc giaonhiệm vụ dới sự chỉ đạo của chủ trì thiết kế và chủ trì dự toán
4 Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua.
- Đầu t đợc lực lợng máy móc trang thiết bị phục vụ khảo sát, thiết kế thí nghiệm
đảm bảo yêu cầu sản xuất năm 2003 và thực hiẹn nhiệm vụ kế hoạch năm 2004
- Đảm bảo cơ bản đợc nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh
- Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp đã đạt dợc kết quả bớc đầu