1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Marketing căn bản đề tài kế hoạch marketing cho sản phẩm của vinamilk

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch marketing cho sản phẩm của Vinamilk
Người hướng dẫn Lưu Thị Thanh Mai
Trường học Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn
Chuyên ngành Quản trị Nhà hàng - Khách sạn
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những năm 1976, Vinamilk ra đời và đến hiện nay ngoài chất lượng sản phẩm tốt ra thì họ đã rất thành công trong chiến lược Marketing đến khách hàng và trở thành doanh nghiệp sữa hàng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ SÀI GÒN

Khoa Kinh Doanh và Luật

Ngành: Quản trị Nhà hàng-Khách sạn

Marketing căn bản

Đề tài: Kế hoạch marketing cho sản phẩm của

VINAMILK

Giảng viên: Lưu Thị Thanh Mai

Sinh viên : Huỳnh Nguyễn Phương Lâm

Lớp: 19DKS

Trang 2

là sau khi Việt Nam gia nhập WTO thì tầm quan trọng của chiến lược Marketing càng được nâng cao và trở thành một thứ thiết yếu trong hoạt động kinh doanh Marketing không chỉ là một chức năng trong quá trình kinh doanh, mà nó còn có thể dẫn dắt toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp đi đến thành công hoặc thất bại

Nắm bắt được vấn đề này, Vinamilk đã làm thế nào để có thể giữ vững vị trí là doanh nghiệp sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam, ngoài ra còn xuất khẩu đi toàn thế giới ? Đây là câu chuyện về Marketing, Vinamilk đã xây dựng thành công một thương hiệu sản xuất những sản phẩm làm từ sữa bò với công nghệ cao và có được

sự tin dùng của người dân Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung Từ những năm 1976, Vinamilk ra đời và đến hiện nay ngoài chất lượng sản phẩm tốt ra thì họ

đã rất thành công trong chiến lược Marketing đến khách hàng và trở thành doanh nghiệp sữa hàng đầu Việt Nam với 55,4% thị phần trên toàn quốc, bên cạnh đó cònxuất khẩu toàn Đông Nam Á và một vài nước Châu Âu như : Mỹ, Anh, Pháp, Đức,

Ba Lan, …

Bài tiểu luận này em sẽ phân tích khát quát chiến lược Marketing của Vinamilk cũng như bàn về những thành tựu, sức khỏe của doanh nghiệp Vinamilk tính đến ngày hôm nay

Trang 3

Bảng biểu viết tắt

Cty TNHH: Công ty Trách nhiệm hữu hạn

FDI (Foreign Direct Investment): Đầu tư trực tiếp nước ngoài

ODA (Official Development Assistance): cho vay không lãi suất / lãi suất thấp thờigian dài

PR (Public Relations) : quan hệ công chúng

BVSC: Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

QD-TTg: Quyết định của Thủ tướng chính phủ

WTO: Tổ chức thương mại thế giới

Trang 4

Mục Lục 4

1- Chương 1 : Cơ sở lý luận 5

2- Chương 2 : Giới thiệu về sản phẩm của Vinamilk 6

3-Chương 3 : Kế hoạch Marketing của Vinamilk 8

3.1-Tóm tắt kế hoạch Marketing của Vinamilk 8

3.2-Tình hình Marketing hiện tại 8

3.2.1- Môi trường bên trong 8

3.2.2- Môi trường bên ngoài 9

3.3)Phân tích SWOT của Vinamilk 11

3.3.1-Điểm mạnh (S) trong ma trận SWOT của Vinamilk 11

3.3.2- Điểm yếu (W) trong mô hình ma trận SWOT của Vinamilk 14

3.3.3- Cơ hội (O) trong mô hình ma trận SWOT của Vinamilk 14

3.3.4 Thách thức (T) trong mô hình ma trận SWOT của Vinamilk 15

3.4-Phân tích mục tiêu Marketing chính 16

3.4.1- Phương pháp phân chia với các tiêu thức được lựa chọn 16

3.4.2- Mô tả các đoạn thị trường 17

3.5-Chiến lược Marketing của Vinamilk – Chiến lược Marketing 4P cơ bản 18

3.5.1- Sản phẩm (Product) 18

3.5.2- Giá (Price) 18

3.5.3- Hệ thống phân phối (Place) 19

3.5.4- Quảng bá (Promotion) 19

3.5.5- Con người (People) 20

3.6- Chương trình hành động ( 5W ) 20

3.6.1- WHAT ? 20

3.6.2- WHO ? 21

3.6.3- WHERE ? 22

3.6.4 WHEN ? 22

3.6.5- WHY ? 23

3.7- Dự toán tài chính 23

3.8- Tổ chức thực hiện kiểm tra 24

4 -Chương 4 : TÌNH HÌNH CỦA VINAMILK TRONG MÙA COVID-19 25

5 -Chương 5 : Giải pháp ứng phó sau mùa dịch 27

5.1- Biện pháp, hướng đi trong dịch 27

5.2- Biện pháp, hướng đi sau dịch 28

Kết luận 29

Tài liệu tham khảo : 30

Trang 5

1- Chương 1 : Cơ sở lý luận

- Chiến lược marketing là chiến lược của doanh nghiệp trong việc tìm kiếm và tạo ra các sản phẩm có khả năng cạnh tranh lớn để thành công trong trao đổi thị trường và tạo ra lợi nhuận, mang lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp

- Maketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường biết lấy thị trường nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc cho mọi quyết định kinh doanh

- Mặc dù sản phẩm sữa tươi Vinamilk đã được công nhận là sản phẩm sữa chấtlượng tốt, đứng ở vị trí đầu tiên trong các loại sản phẩm sữa tươi tại thị trườngViệt Nam nhưng với sự cạnh tranh vô cùng lớn và khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh cùng dòng sản phẩm như TH True Milk, Dutch Lady…nguy cơ Vinamilk bị chiếm thị phần là điều có thể xảy ra Vấn đề gặp phải của công ty bây giờ là: Phải làm gì để duy trì và phát triển thị phần, để phát triển công ty lên một tầm cao mới, để đáp lại sự cạnh tranh ngày càng mạnh của các đối thủtrong thị trường sữa tươi Việt Nam Để giải quyết được những vấn đề đó, yêu cầu đặt ra của công ty chính là phải có một chiến lược marketing phù hợp và đúng đắn

- Chiến lược marketing về cơ bản thường được triển khai chung quanh 4 yếu

tố, thường được gọi là 4P :

 Product (Sản phẩm): Bạn sẽ bán gì?

 Price (Giá): Bạn tính phí bao nhiêu cho sản phẩm?

 Place (Địa điểm): Khách hàng sẽ mua sản phẩm ở đâu?

 Promotion (Quảng bá): Khách hàng sẽ tìm hiểu về sản phẩm như thế nào?

Trang 6

2- Chương 2 : Giới thiệu về sản phẩm của Vinamilk

TẦM NHÌN CỦA VINAMILK: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người“

SỨ MỆNH CỦA VINAMILK : “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

TRIẾT LÝ KINH DOANH : Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chấtlượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng

- Vinamilk là tên gọi tắt của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vietnam Dairy

Products Joint Stock Company) một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007

- Ra đời vào 20/08/1976, tại thời điểm đó Vinamilk chỉ có 3 nhà máy sữa cho chế

độ nhà nước cũ để lại :

+ Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost)

+ Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)

+ Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle') ( Thụy Sỹ)

- Nhưng đến thời điểm này Vinamilk đã trở thành một doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, hiện chiếm lĩnh 75% thị phần sữa tại Việt Nam Ngoài việc phân phối mạnh trong nước với mạng lưới 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64 tỉnh thành, sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ Pháp Canada Ba Lan Đức, , , , , khu vực Trung Đông Đông Nam Á, Sau hơn 30 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 8 nhà máy, 1 xí nghiệp

Trang 7

và đang xây dựng thêm 3 nhà máy mới, với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên 200 mặt hàng sữa tiệt trùng, thanh trùng và các sản phẩm được làm từ sữa -Vinamilk là nhà sản suất sữa hàng đầu tại Việt Nam Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm:

+ Dinh dưỡng Organic

+ Sữa nước Vinamilk

+ Sữa chua Vinamlik

+ Sữa đặc

+ Bột ăn dặm

+ Sữa bột Vinamilk dành cho bà mẹ mang thai & trẻ em

+ Sản phẩm dinh dưỡng dành cho người lớn

+ Nước giải khát+ Kem ăn+ Sữa đậu nành+ Đường Vietsugar

Trang 8

3-Chương 3 : Kế hoạch Marketing của Vinamilk

3.1-Tóm tắt kế hoạch Marketing của Vinamilk

- Trong 4 chính sách, chính sách sản phẩm là quan trọng nhất của hoạt động marketing, cơ sở để thực hiện và triển khai các chiến lược khác Sản phẩm là yếu

tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống chiến lược Marketing hỗn hợp Vinamilk phải quan tâm tới chu kỳ sống của sản phầm để đưa ra các chiến lược phù hợp với từng thời kỳ gian đoạn sống của một sản phẩm Bên cạnh đó là quy trình nghiên cứu để đưa sản phẩm mới ra thị trường khi sản phẩm cũ đã dần bước vào giai đoạn suy thoái Mục tiêu của chiến lược sản phẩm bao gồm:

+ Đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

+ Tăng số lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Đa dạng hóa danh mục sản phẩm

+ Tăng số lượng sản phẩm mới

+ Tạo sự khác biệt, nâng cao vị thế, hình ảnh, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm

3.2-Tình hình Marketing hiện tại

3.2.1- Môi trường bên trong

-Có ban lãnh đạo tài giỏi nhạy cảm với thị trường hiểu biết rộng về marketing-Đội ngủ quản lý nhiệt tình và nhiều kinh nghiệm trong ngành, nắm vững nghiệp

vụ có thể theo kịp sự thay đổi của thị trường

-Mối quan hệ với các bộ phận trong cty rất tốt, luôn được sự ủng hộ, hổ trợ củaphong tài chính kế toán, quản trị nhân sự, nghiên cứu phát triển

-Năng lưc nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường mạnh, có khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm trên quan điểm nâng cao chất lượng và mở rộngdòng sản phẩm cho người tiêu dùng

-Đội ngũ bán hàng có kinh nghiệm phân tích xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, tiếp cận thường xuyên với người tiêu dùng ở các điểm bán hàng

Trang 9

3.2.2- Môi trường bên ngoài

i - Các nhà cung ứng

 Cơ hội

Có lợi thế mạnh hơn các đối thủ về nguồn nguyên liệu đầu vào:

-Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá hổ trợ tài chính cho nông dân của cty

-Kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sủa, và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước

Năm 2009 đàn bò cả nước cung cấp khoảng 278,19 ngan tấn sữa tươi nguyên liệu trong đó vinamilk thu mua gần 130 ngàn tấn chiếm tỉ lệ gần 50%

-Ngoài ra Công ty còn xây dựng các trang trại bò sữa trực thuộc Cty đó là: Cty TNHH một thành viên bò sữa Việt Nam và Cty sữa Lam Sơn Cty TNHH một thành viên bò sữa Việt Nam có 5 trang trại chăn nuôi bò sữa với quy mô lớn hiện đại nhất Việt Nam trải dài từ Bắc đến Nam ở các tỉnh Tuyên Quang, Bình Định, Nghệ An, Lâm Đồng, Thanh Hóa Tổng đàn bò của 5 trang trại hiện nay

là 4064 con Cty sữa Lam Sơn có một trang trại bò sữa với 820 con Tổng sản lượng sữa tươi nguyên liệu cung cấp trong năm gần 2000 tấn

-Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa giúp Cty duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung ứng

-Nguồn nguyên liệu đường có nhiều nhà cung cấp: Nhà máy đường Biên Hòa, nhà máy đường Quảng Ngãi nên tạo được ưu thế trong việc chọn nhà cung ứng.-Các máy móc thiết bị được nhập khẩu từ các hãng cung cấp thiết bị ngành sữa nổi tiếng tren thế giới như: Tetra pak(Thụy Điển), APV của Đan Mạch

 Khó khăn

Trang 10

Nhu cầu về sữa tươi rất lớn nhưng sản lượng sữa trong nước chưa đủ để đáp ứng nên phải nhập nguyên liệu từ nước ngoài với giá cả cao và bị động trongkhâu cung ứng

ii - Các trung gian maketting

 Các trung gian phân phối:

+Thuận lợi:

-Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp của Cty là yếu tố thiết yếu dẩn đếnthành công trong hoạt động kinh doanh cho phép cty chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả

-Hệ thống phân phối nội địa rộng rãi và mạnh mẽ với 250 nhà phân phối và trên

140000 điểm bán lẻ ở 64 Tỉnh thành trong cả nước

-Thị trường xuất khẩu Cty luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu qua các nước khác trong khu vực và trên thế giới

+Thách thức:

-Hệ thống phân phối ở vùng nông thôn và miền núi chua phát triển mạnh đặc biệt

là miền núi do điều kiện khó khăn

 Các trung gian vận chuyển:

Hệ thống kho bãi nhiều với hai tổng kho:là xí nghiệp kho vận Tp Hồ Chí Minh và

xí nghiệp kho vận Hà nội đầu tư hơn 300 xe tải nhỏ cho các nhà phân phối Có hệ thống xe lạnh vận chuyển đảm bảo được lượng sữa là một lợi thế cạnh tranh so với đối thủ

 Các trung gian tài chính:

-Được sự hổ trợ vốn của nhà nước, mà cụ thể la Bộ tài chính Vốn chủ sở hữu chiếm 77% là nguồn vốn tự do vốn huy động từ việc bán trái phiếu, cổ phiếu, vốnFDI, ODA cho việc đầu tư các dự án chế biến sữa cũng như các dự án đầu tư phát triển vùng nguyên liệu

Trang 11

-Chịu rủi ro về ngoại tệ phát sinh khi có sự khác biệt đáng kể giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả theo đồng ngoại tệ ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả kinh doanh

-Rủi ro về tính thanh khoản cao

 Các trung gian cung ứng dịch vụ marketting:

Các công ty quảng cáo có vai trò rất quan trọng trong việc quảng bá thương hiệu của công ty Khi mối quan hệ với các công ty nay không tốt sẽ bất lợi cho công ty sữa trong việc quảng bá sản phẩm đến người tiêu dùng

 Các đối thủ cạnh tranh

-Chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của Dutch Lady, Netsle,Mộc Châu va Hanoimilk Trong đó đối thủ mạnh nhất của sữa nước Vinamilk là Dutch Lady Các đối thủ cạnh tranh đều có mặt háng sữa nước phong phú nhiều loại, và có nhiều sản phẩm

có khả năng thay thế cho sưa tươi với những đặc tính vượt trội Song sản phẩm sữanước Vinamilk vẫn có ưu thế cạnh tranh hơn hẳn các sản phẩm khác với chất lượngtốt đó là trong sản phẩm sữa tươi vinamilk thì tỷ trọng sưa tươi rất cao chiếm từ 70%-99% trong khi sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh là sữa hoàn nguyên chỉ chứa 10% sữa tươi

-Theo khảo sát cho thấy số người lựa chọn mua sữa tươi 100% nguyên chất có đường của Vinamilk là 26,5%, của Dutch Lady là 15,7%

3.3-Phân tích SWOT của Vinamilk

3.3.1-Điểm mạnh (S) trong ma trận SWOT của Vinamilk

Thương hiệu mạnh: Vinamilk là thương hiệu quen thuộc và được người

tiêu dùng Việt Nam tin tưởng sự dụng hơn 34 năm qua

 Thương hiệu Vinamilk gắn liền với các sản phẩm sữa và sản phẩm từ sữađược người tiêu dùng tín nhiệm Thương hiệu này được bình chọn là một

“Thương hiệu nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh do BộCông Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được người tiêu dùngbình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995– 2009

Trang 12

 Vinamilk sở hữu những nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam như: sữa đặc ÔngThọ, Ngôi sao, Dielac, Yogurt Vinamilk.

Marketing có hiệu quả cao: Các chương trình quảng cáo, PR, Marketing

mang lại hiệu quả cao

Lãnh đạo và quản lý giỏi và giàu kinh nghiệm: Vinamilk có một đội ngũ

lãnh đạo giỏi, nhiều kinh nghiệm và tham vọng được chứng minh bởi lợinhuận kinh doanh bền vững

Danh mục sản phẩm đa dạng: sản phẩm của Vinamilk có chất lượng cao

nhưng giá thấp hơn sản phẩm nhập ngoại cùng loại và thị phần lớn nhất ViệtNam trong số các nhà cung cấp sản phẩm cùng loại

 Vinamilk có một danh mục sản phẩm đa dạng, hướng tới nhiều đối tượngkhách hàng., chất lượng sản phẩm không thua kém hàng ngoại nhập tỏng khigiá cả lại rất cạnh tranh Đặc biệt dòng sản phẩm sữa đặc “Ông Thọ và Ngôisao” là sản phẩm giá rẻ, phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của đa số người dânhiện nay

 Vinamilk là doanh nghiệp sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần 37%, trong đóchiếm 45% thị phần trong thị trường sữa nước, 85% thị phần về sữa đặc vàsữa chua → Vinamilk có khả năng định giá bán trên thị trường

Mạng lưới phân phối rộng khắp: kết hợp nhiều kênh phân phối hiện đại và

truyền thống:

 Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp của Vinamilk là yếu tố thiết yếudẫn đến thành công trong hoạt động, cho phép Vinamilk chiếm lĩnh được sốlượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và cácchiến lược tiếp thị hiệu quả trên cả nước Hiện nay, Vinamilk phân phối rộngkhắp 64 tỉnh thành với 250 nhà phân phối và hơn 135.000 điểm bán hàngtrên toàn quốc

 Hệ thống phân phối kết hợp giữa hiện đại và truyền thống: Sản phẩm đượcphân phối thông qua hệ thống Metro, siêu thị → người tiêu dùng (kênh hiệnđại); nhà phân phối → điểm bán lẻ → người tiêu dùng ( kênh truyền thống)

Quan hệ bền vững với nhà cung cấp: chủ động nguồn nguyên liệu đầu và,

đầu tư việc cung cấp sữa bò:

Trang 13

 Vinamilk đã xây dựng mối quan hệ bền vững với nhà cung cấp thông quachính sách hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa và mua sữa có chấtlượng tốt với giá cao Điều này giúp bảo đảm nguồn cung cấp nguyên vậtliệu cho hoạt động sản xuất Công ty đã ký kết hợp đồng hàng năm với cácnhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ thị trường trong nước.

 Các nhà máy sản xuất của Vinamilk được đặt tại các vị trí chiến lược gầnnông trại, cho phép Vinamilk ngoài việc duy trì và đẩy mạnh quan hệ vớinhà cung cấp còn đảm bảo thu mua được sữa tươi với chất lượng tốt

 Công ty đã và đang có những dự án trực tiếp chăn nuôi bò sữa, ngoài tra còn

hỗ trợ nông dân nuôi bò sữa , nhằm chủ động hơn về nguyên liệu đầu vào.Bên cạnh đó, công ty đã có dự án nuôi bò sữa ở New Zealand (quốc gia xuấtkhẩu sữa nguyên liệu nhiều nhất vào thị trường Việt Nam) nhằm chủ độnghơn về nguồn nguyên liệu

 Vinamilk tiêu thụ hơn 1/2 sản lượng sữa tươi nguyên liệu sản xuất trongnước , điều này khiến cho Vinamilk có sức mạnh chi phí về giá sữa tươinguyên liệu trên thị trường

Tài chính mạnh: Trong khi nhiều doanh nghiệp đang khó khăn vì lãi suất

vay thì Vinamilk có cơ cấu vốn khá an toàn, tỉ lệ Nợ/Tổng tài sản là 16,7%(2009)

Nghiên cứu và phát triển hướng theo thị trường: Năng lực nghiên cứu và

phát triển theo đinh hướng thị trường Bộ phận nghiên cứu và phát triển sảnphẩm của Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công

ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu xu hướng và hoạt động bán hàng, phảnhồi của người tiêu dùng cũng như phương tiện truyền thông về các vấn đềthực phẩm và đồ uống → cung cấp các sản phẩm phù hợp nhất cho kháchhàng

Thiết bị và công nghệ hiện đại: Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và

đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy Công ty nhập khẩu công nghệ từcác nước châu Âu như Đức, Ý, Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sảnxuất Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc

sử dụng công nghệ sấy phun đo Niro của Đan Mạch

 Ngoài ra, công ty còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế doTetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị cộngthêm khác

Trang 14

3.3.2- Điểm yếu (W) trong mô hình ma trận SWOT của Vinamilk

Chưa chủ động được nguồn nguyên liệu: Chưa chủ động được nguồn

nguyên liệu, phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập khẩu( 60%) vì vậy chiphí đầu vào bị tác động mạnh từ giá sữa thế giới và biến động tỷ giá

Thị phần sữa bột chưa cao: chưa cạnh tranh được với các sản phẩm sữa bột

nhập khauar từ Mỹ, Ucs, Hà Lan Theo báo cáo mới nhất của BVSC thịtrường sữa bột trong nước do sản phẩm sữa nhập khẩu chiếm 65%,Dutchlady chiếm 20%, Vinamilk chiếm 16%

3.3.3- Cơ hội (O) trong mô hình ma trận SWOT của Vinamilk

Nguồn nguyên liệu cung cấp nhận được sự trợ giúp của chính phủ

 Quyết định số 10/2008/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt ra chỉ tiêuphát triển ngành sữa với mục tiêu tới năm 2010 ngành sữa Việt Nam đạt sảnlượng 380 ngàn tấn, 2015 đạt 700 ngàn tấn và 2020 là 1 triệu tấn Với chínhsách trên, vấn đê nguyên liệu cho công ty không còn là gánh nặng quá lớn,giúp công ty kiểm soát được chi phí và nguồn nguyên liệu đầu vào

 Thuế nhập khẩu nguyên liệu sữa đang thấp hơn theo cam kết với WTO , đây

là cơ hội giảm chi phí sản xuất trong khi nguồn nguyên liệu bột sữa nhậpkhẩu chiếm 75%

Lực lượng khách hàng tiềm năng cao và nhu cầu lớn

 Ngành sữa đang ở trong giai đoạn tăng trưởng nên Vinamilk có nhiều tiềmnăng phát triển Hơn nữa, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa tại Việt Namtăng trưởng ổn định Cùng với sự phát triển của kinh tế, người tiêu dùngquan tâm nhiều hơn đến sức khỏe và sử dụng nhiều hơn các sản phẩm sữa.Mức tiêu thụ bình quân của Việt Nam hiện nay là 14l/người/năm, thấp hơn

so với Thái Lan (23l/người/năm), Trung Quốc (25l/người/năm)

 Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ (trẻ em chiếm 36% dân số) và mức tăng dân

số là trên 1%/năm, đây là thị trường rất hấp dẫn

 Thu nhập bình quân đầu người tăng trên 6%/năm

Trang 15

 Đối thủ cạnh tranh đang bị suy yếu do các vấn đề liên quan đến chất lượng:

và quan điểm người Việt dùng hàng Việt đang được hưởng ứng

 Sau hàng loạt phát hiện về sản phẩm sữa nhiễm melamine tại Trung Quốc,các nước lân cận và việc một số sản phẩm sữa bột thành phẩm có hàm lượngđạm thấp hơn nhiều so với hàm lượng công bố trên bao bì tiếp tục được pháthiện trong năm 2009 đã góp phần thúc đẩy xu hướng người tiêu dùngchuyển sang sử dụng sản phẩm của những thương hiệu có uy tín Đây là cơhội lớn cho Vinamilk khẳng định chất lượng sản phẩm của mình

 Cùng với cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” (8/2009)

mà mặt hàng sữa được vận động đầu tiên đã làm tăng thêm sức cạnh tranhcủa các công ty sữa trong nước, trong đó có Vinamilk

3.3.4 Thách thức (T) trong mô hình ma trận SWOT của Vinamilk

 Sự tham gia thị trường của nhiểu đối thủ cạnh tranh mạnh

 Thị trường sữa cạnh tranh quyết liệt khi có rất nhiều công ty tham gia ,đặcbiệt là các công ty sữa lớn trên thế giới như: Nestle, Dutchlady, Abbott,Enfa, Anline, Mead Jonhson,…

 Lộ trình cắt giảm thuế mà Việt Nam đã cam kết khi gia nhập WTO là giảmthuế cho sữa bột từ 20% xuống 18%, sữa đặc từ 30% xuống 25% → đây là

cơ hội để đối thủ cạnh tranh của Vinamilk dễ dàng hơn trong việc xâm nhậpthị trường Việt Nam

 Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định

 Ngành chăn nuôi bò sữa hiện tại ở Việt Nam chủ yếu là hộ gia đình (95%) Tổng sản lượng sữa tươi chỉ đáp ứng được 20 -25% lượng sữa tiêu dùng, cònlại phải nhập khẩu Sau một số năm phát triển quá nóng, từ năm 2005 sựphát triển của ngành chăn nuôi bò sữa cũng đã chững lại và bộc lộ một sốkhó khăn, yếu kém mới, nhất là trong vấn đề tổ chức quản ly vĩ mô và tổchức quản ly sản xuất các cơ sở chăn nuôi → thách thức đối với sự ổn địnhnguồn nguyên liệu

 Vào năm 2010, nếu vòng đàm phán Doha thành công, các nước phát triển sẽcắt giảm hoặc bỏ trợ cấp nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi bò sữanói riêng, giá sữa nguyên liệu sẽ tăng

 Chi phí thức ăn chăn nuôi bò sữa chiếm 70% giá bán sữa trong khi đó, chiphí này ở Thái Lan chỉ chiếm 57%, Đài Loan chưa đến 43% Đây là nguyênnhân chính dẫn đến giá thành sữa nguyên liệu cao, trong khi giá nhập

Ngày đăng: 18/07/2023, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w