1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển phú tài

104 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài
Tác giả Hồ Thị Hải Vy
Người hướng dẫn TS. Hồ Hữu Tiến
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 699,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển, ngân hàng phải giải quyết tốt các mâu thuẫn trong quá trình kinh doanh: giữa khách hàng và ngân hàng, giữa các dịch vụ cung ứng của ngâ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ HỮU TIẾN

Đà Nẵng - Năm 2015

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hồ Thị Hải Vy

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng (CVTD) 6

1.1.2 Đặc điểm CVTD 6

1.1.3 Vai trò CVTD 7

1.1.4 Phân loại CVTD 9

1.2 MARKETING MIX TRONG CVTD CỦA NHTM 10

1.2.1 Một số khái niệm 10

1.2.2 Đặc điểm của ứng dụng marketing mix trong CVTD của NHTM 11

1.2.3 Mục tiêu của marketing mix trong CVTD 15

1.2.4 Nội dung của chính sách marketing mix trong cho vay tiêu dùng 16 1.2.5 Các tiêu chí phản ánh kết quả của marketing mix trong CVTD 24

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing mix trong CVTD 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MARKETING MIX TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI 30

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 5

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI 30

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh 33

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Tài 36

2.2 THỰC TRẠNG MARKETING MIX TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI 40

2.2.1 Môi trường hoạt động Marketing 40

2.2.2 Thực trạng về việc xác định nhiệm vụ, mục tiêu marketing trong CVTD tại BIDV Phú Tài 44

2.2.3 Thực trạng về phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu 45

2.2.4 Thực trạng triển khai các phối thức marketing mix trong CVTD 48 2.2.5 Kết quả của hoạt động marketing mix trong cho vay tiêu dùng của Chi nhánh 59

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ MARKETING MIX TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA BIDV PHÚ TÀI 66

2.3.1 Thành công 66

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING MIX NHẰM PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI 70

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN MARKETING TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI 70

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của BIDV 70

3.1.2 Mục tiêu, chiến lược phát triển của BIDV Phú Tài trong thời gian tới 72

3.1.3 Mục tiêu marketing trong CVTD của BIDV Phú Tài đến 2016 và tầm nhìn đến năm 2020 73

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING MIX TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TÀI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI 74

3.2.1 Hoàn thiện danh mục sản phẩm CVTD đáp ứng nhu cầu đa dạng thị trường 74

3.2.2 Nghiên cứu và vận dụng lãi suất cho vay hợp lý 77

3.2.3 Chú trọng nâng cao chất lượng và củng cố mạng lưới: 79

3.2.4 Hoàn thiện hoạt động xúc tiến, truyền thông 81

3.2.5 Tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực 84

3.2.6 Đầu tư , hoàn thiện môi trường vật chất 85

3.2.7 Hoàn chỉnh, cụ thể hóa quy trình cho vay 87

3.3 KIẾN NGHỊ 87

3.3.1 Đối với Chính phủ 87

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 89

3.3.3 Đối với BIDV 89

KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao) PHỤ LỤC

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với xu thế phát triển và hội nhập của nền kinh tế hiện nay, nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng đã và đang có những thay đổi to lớn Đặc biệt, trong những năm gần đây, với sự hội nhập ngày càng sâu sắc hơn của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới, sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng chắc chắn sẽ càng trở nên gay gắt hơn

Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển, ngân hàng phải giải quyết tốt các mâu thuẫn trong quá trình kinh doanh: giữa khách hàng và ngân hàng, giữa các dịch vụ cung ứng của ngân hàng cho khách hàng, Từ những vấn đề cần giải quyết đó, ngân hàng cần tìm ra những giải pháp tối ưu và hợp

lý Hoạt động marketing giúp ngân hàng giải quyết những mâu thuẫn đó, có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển của ngân hàng

Nắm bắt xu hướng cũng như nhu cầu của thị trường, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Phú Tài đã không ngừng đa dạng hóa sản phẩm, đặc biệt những năm gần đây đã phát triển những dịch vụ cho vay đối với khách hàng

cá nhân nhằm hỗ trợ tài chính cho người dân trong việc mua nhà, mua ô tô đi lại, Tuy nhiên, các hoạt động marketing thúc đẩy dịch vụ cho vay này chưa được chú trọng, phát triển mạnh như tiềm năng vốn có Hoạt động nghiên cứu thị trường, cải tiến sản phẩm, quảng cáo truyền thông còn hạn chế

Đứng trước tình hình đó, việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, gia tăng số lượng khách hàng

và đem đến một dịch vụ cho vay tốt nhất, đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng tăng đối với khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định Nên chọn tôi chọn đề tài "Marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Phú Tài" làm luận văn cao học

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về marketing mix trong cho vay tiêu dùng của NHTM

- Phân tích, đánh giá thực trạng marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát triển Phú Tài

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài

* Câu hỏi nghiên cứu:

- Marketing mix trong CVTD của NHTM bao gồm vấn đề gì?

- Thực trạng marketing mix tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Phú Tài như thế nào?

- BIDV Phú Tài cần làm gì để hoàn thiện marketing mix trong CVTD?

3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài

- Phạm vi nghiên cứu:

Về Nội dung: chỉ nghiên cứu marketing mix trong CVTD của NHTM

Về không gian và thời gian: Nghiên cứu tại chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài trong giai đoạn 2011 - 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

- Xuất phát từ nền tảng cơ sở lý luận về marketing mix trong cho vay tiêu dùng, luận văn đã dựa trên những dữ liệu thu thập được và sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích, so sánh, đối chiếu, quan sát, để tổng hợp và xử lý các thông tin thu thập được

* Ý nghĩa lý luận và thực tiễn:

- Đề tài thực hiện thành công sẽ góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

về marketing mix trong CVTD của NHTM, giúp cho Ban lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài sẽ có được cái nhìn đúng đắn

về thực trạng marketing mix tại đơn vị mình cả góc nhìn từ chính những người trong đơn vị lẫn ý kiến khách hàng Quan trọng hơn đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp giúp chi nhánh hoàn thiện hơn nữa hoạt động marketing, góp phần nâng cao hiệu quả CVTD tại chi nhánh

5 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing mix trong cho vay tiêu dùng của NHTM

Chương 2: Thực trạng marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện marketing mix trong cho vay tiêu dùng của chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài

6 Tổng quan tài liệu

Thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã nghiên cứu một số luận văn thạc sĩ đã được thực hiện tại các trường Đại học dựa trên nền tảng lý thuyết được tham khảo từ một số nguồn tài liệu, sách tham khảo được biên soạn mới nhất về marketing Đó là các giáo trình đã được giảng dạy tại các trường đại học Từ đó, tác giả đã chọn lọc làm cơ sở lý luận và tìm ra nền tảng để tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Đề tài "Hoàn thiện hoạt động marketing trong huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định" năm 2013, Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Đỗ Thị Kim Luyến, đại học Đà Nẵng Đề tài đã giải quyết được những nội dung sau: Nêu ra những lý luận chung như: khái niệm, đặc điểm, vai trò của marketing, marketing ngân hàng,

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động marketing trong huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Bình Định; nghiên cứu các tiền đề để hoàn thiện hoạt động marketing và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing trong huy động vốn để cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng, tạo sự hài lòng và tin cậy, củng cố, duy trì và phát triển thị phần trong huy động vốn Tuy nhiên đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động marketing trong huy động vốn tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định không phù hợp với thực trạng và tồn tại của BIDV

Đề tài "Giải pháp marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng" năm 2013, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Mai Thị Xuân Thành, Đại học Đà Nẵng Đề tài đã giải quyết những nội dụng sau: Nêu ra những lý luận chung trong hoạt động NH Thực trạng hoạt động marketing trong cho vay đối với hộ gia đình tại Agribank Quận Liên Chiểu và đề ra giải pháp marketing trong cho vay đối hộ gia đình tại Agribank Quận Liên Chiểu Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu tại Agribank quận Liên chiểu,

Đà Nẵng khác địa bàn hoạt động kinh doanh nên không áp dụng trực tiếp vào thực trạng hoạt động và những tồn tại ở BIDV Phú Tài

Đề tài "Hoàn thiện chính sách marketing tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Bình Định" năm 2013, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Tấn Dũng, Đại học Đà Nẵng Đề tài đã giải quyết những nội dung sau: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chính sách marketing trong kinh doanh NH Đánh giá thực trạng các chính sách marketing của NH TMCP Đầu Tư và Phát triển Bình Định Đề xuất các giải pháp để hoàn thiện các chính sách marketing tại NH TMCP Đầu tư và Phát triển Bình Định Bên cạnh đó những vấn đề đã được giải quyết, đề tài vẫn còn những tồn tại: Đề tài này nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

triển Bình Định, do đó không phù hợp với thực trạng và tồn tại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài

Đề tài " Hoàn thiện chính sách marketing tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Kontum" năm 2011, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Bá Phương, Đại học Đà Nẵng Đề tài đã giải quyết được những nội dung sau: Nêu ra những lý luận chung như khái niệm, đặc điểm của marketing ngân hàng Nêu ra tiến trình xây dựng chính sách marketing ngân hàng thông qua việc xác định nhiệm vụ, mục tiêu và mục tiêu marketing của Ngân hàng, phân tích môi trường marketing, phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, định vị trong thị trường mục tiêu và xây dựng các chính sách marketing mix Phân tích thực trang triển khai chính sách marketing tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Kontum, bao gồm thực trạng về việc xác định nhiệm vụ, mục tiêu marketing tại chi nhánh trong những năm gần đây, thực trạng về phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu và thực trạng việc triển khai các phối thức marketing mix Trên cơ

sở đó, nêu ra những ý kiến đánh giá của khách hàng về chính sách marketing

và đánh giá của chính tác giả về những thành công đạt được và những tồn tại của chính sách marketing hiện tại của VietinBank Kon Tum Tuy nhiên đề tài vẫn còn những tồn tại: Đề tài nghiên cứu tại Vietinbank Kontum , khác địa bàn hoạt động kinh doanh nên không áp dụng trực tiếp vào thực trạng hoạt động và những tồn tại ở BIDV Phú Tài

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng (CVTD)

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi

CVTD là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là cá nhân, người tiêu dùng trong đó ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với nguyên tắc người đi vay (khách hàng) sẽ hoàn trả cả gốc cộng lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai, nhằm giúp khách hàng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng mức sống cao hơn

1.1.2 Đặc điểm CVTD

Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ và số lượng các khoản vay lớn Do vậy chi phí giao dịch bình quân cao (bao gồm những chi phí về thẩm định, các thủ tục cho vay, giám sát vốn vay) dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao Vì vậy, lãi suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp

Nhu cầu CVTD của KH thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng làm thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo, vì vậy số người đi vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, đầu tư giảm dẫn đến lạm phát

và thất nghiệp tăng theo, nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm dẫn đến nhu cầu vay tiêu dùng cũng giảm theo

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

Nhu cầu tiêu dùng của KH hầu như ít co dãn với lãi suất Thông thường, người đi vay quan tâm đến số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu

Mức thu nhập và trình độ học vấn là 2 biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu vay tiêu dùng của KH Nếu thu nhập của KH cao, họ sẽ có xu hướng tăng tiêu dùng và ngược lai Cũng như vậy, nếu trình độ học vấn cao,

KH sẽ hướng nhu cầu của họ đến những hàng hóa cao cấp, do vậy nhu cầu vay để tiêu dùng cũng tăng lên

Chất lượng các thông tin tài chính của KH vay thường không cao Nguồn thu nhập để trả nợ cho NH ở những khoản vay tiêu dùng thường là nguồn thu nhập cá nhân Thông tin về thu nhập cá nhân là do KH tự cung cấp cho NH nên độ chính xác thường không cao

Nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng, và kinh nghiệm đối với công việc của những người này Vì vậy xác suất rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vay đầu tư kinh doanh

Tư cách của KH là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay

1.1.3 Vai trò CVTD

a Đối với ngân hàng cho vay

Trong xu thế kinh tế thế giới hội nhập đã mở ra cho ngành NH nhiều cơ hội phát triển NH trở thành một ngành đầy tiềm năng và thử thách, thu hút được nhiều lĩnh vực khác liên quan Sản phẩm dịch vụ NH ngày càng phong phú và đa dạng từ huy động vốn cho đến cấp tín dụng

Việt Nam với dân số khoản gần 100 triệu người là một thị trường đầy tiềm năng đối với NHTM, đặc biệt, là sản phẩm dịch vụ cá nhân Mức sống người dân ngày càng cao là một thị trường hấp dẫn cho các NH thu hút vốn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 16

(dưới dạng tiền gửi thanh toán, tiền tiết kiệm), thu phí dịch vụ thanh toán (chuyển tiền, phí kiểm đếm tiền, tin nhắn, phí giữ hộ, ) và lợi nhuận từ cấp tín dụng Tín dụng và dịch vụ là hai nguồn thu chính của các NHTM

Cho vay cá nhân là một kênh thuận lợi cho khách hàng tiếp cận các tiện ích khác của NH, như: tiền gửi, tiền thanh toán, các dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản, kiểm đếm, tin nhắn, giữ hộ đồng thời giúp NH phân tán rủi ro

b Đối với người tiêu dùng

Thông thường, thu nhập của người tiêu dùng có tính chất ổn định, nhưng nếu chỉ dựa vào thu nhập hiện tại thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của mình CVTD giúp cho người tiêu dùng giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn Nhờ đó người tiêu dùng được hưởng những lợi ích trước khi tích lũy đủ tiền

CVTD giúp cải thiện đời sống dân cư, giúp họ có cuộc sống tiện nghi đầy đủ, tinh thần thoải mái, nâng cao chất lượng cuộc sống

c Đối với sự phát triển của nền kinh tế

CVTD có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, tức là làm cho chi tiêu của dân cư tăng lên, nhu cầu về hàng hóa dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt cũng tăng lên Khi cầu về tiêu dùng tăng sẽ kích thích sản xuất phát triển, do đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

CVTD góp phần nâng cao đời sống dân cư, người tiêu dùng được thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu vật chất, tinh thần, từ đó góp phần làm cho xã hội phát triển lành mạnh hơn Một xã hội mà người dân có cuộc sống đầy đủ, tiện nghi sẽ phần nào hạn chế những hiện tượng tiêu cực như biểu tình, phản động, mất trật tự trị an - những hiện tượng vốn được coi là đặc trưng của một xã hội bất ổn và lạc hậu

CVTD phát triển làm tăng cơ hội làm ăn của DN Do được hỗ trợ và

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

khuyến khích, nhu cầu của KH sẽ ngày càng đa dạng phong phú hơn, do đó các nhà sản xuất có cơ sở để đưa ra những quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn, phù hợp với nhu cầu KH, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển bền vững

1.1.4 Phân loại CVTD

a Căn cứ vào mục đích vay

CVTD cư trú: Đây là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng sửa chữa nhà ở của KH là cá nhân hoặc hộ gia đình Đây là khoản vay có giá trị lớn, thời hạn cho vay dài và tài sản bảo đảm thường là tài sản hình thành từ vốn vay

CVTD phi cư trú: Đây là khoản cho vay nhằm tài trợ cho các khoản chi tiêu cho việc mua sắm xe máy, ô tô con, đồ dùng sinh hoạt gia đình, chi phí học hành, du lịch hoặc giải trí khác, Đây là khoản cho vay mang tính chất nhỏ lẻ với thời hạn ngắn

b Căn cứ vào phương thức hoàn trả

CVTD trả góp: là hình thức vay mà người đi vay phải trả tiền gốc và lãi cho NH nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay Phương thức này thường được áp dụng cho khoản vay có giá trị lớn, thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay

CVTD phi trả góp: Tiền vay được khách hàng thanh toán cho NH chỉ một lần khi đến hạn (thường áp dụng cho khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài dưới 1 năm)

CVTD tuần hoàn: là khoản vay mà NH sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng

có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình Loại cho vay này thường được áp dụng theo hình thức cấp thấu chi, thẻ tín dụng

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

Cho vay theo thẻ tín dụng: NH cung cấp thẻ tín dụng cho KH, KH được vay tiền qua việc mua hàng hóa bằng thẻ tín dụng với hạn mức tối đa được NH cho phép Số tiền này được trả một lần hoặc trả dần với lãi suất tương đối cao

c Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

CVTD gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó NH mua lại các khoản

nợ từ các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng và thu lại từ khách hàng Các hình thức mua bán nợ được áp dụng trong trường hợp này có thể là truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi hoặc tài trợ

có hoàn lại CVTD gián tiếp chi phép NH dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, tiết kiệm chi phí cho vay, mở ra khả năng quan hệ tốt với các doanh nghiệp và phát triển các sản phẩm khác của NH Tuy nhiên, khi cho vay các NHTM không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (Bên vay) mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ Do đó, các khoản vay này có mức rủi ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp

CVTD trực tiếp: là khoản vay mà NH tiếp xúc trực tiếp với KH để cho vay và thu nợ CVTD trực tiếp có nhiều ưu điểm hơn so với CVTD gián tiếp

là linh hoạt hơn và do các NH tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên các khoản vay có chất lượng hơn, đồng thời khách hàng cũng thỏa mãn tốt hơn nhu cầu chi tiêu của mình

1.2 MARKETING MIX TRONG CVTD CỦA NHTM

1.2.1 Một số khái niệm

Sản phẩm CVTD thực chất là dịch vụ của ngân hàng Khách hàng mua sản phẩm ngân hàng thực chất là mua dịch vụ thỏa mãn nhu cầu nào đó của mình

Dịch vụ ngân hàng là tập hợp các đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu mong muốn nhất định của khách

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

hàng trên thị trường tài chính

Theo Philip Kotler định nghĩa marketing như sau: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội nhờ đó mà các cá nhân và tâp thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác Do sự phát triển của ngành dịch vụ ngày càng mạnh mẽ và sự cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ ngày càng khốc liệt mà xuất hiện marketing dịch vụ Marketing cho ngành dịch vụ được phát triển trên cơ sở kế thừa những kết quả của marketing hàng hóa

Từ cơ sở lý luận trên với những đặc điểm của ngân hàng, với danh mục những sản phẩm cung ứng chúng ta có thể kết luận marketing ngân hàng thuộc lĩnh vực marketing dịch vụ Do sự phát triển của ngành dịch vụ ngày càng mạnh mẽ và sự cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ ngày càng khốc liệt

mà xuất hiện marketing dịch vụ Marketing ngành dịch vụ là quá trình thu thập, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của KH mục tiêu bằng hệ thống các chính sách, các biện pháp tác động vào toàn bộ quá trình cung ứng và tiêu dùng dịch vụ

Marketing trong CVTD của ngân hàng là hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để đạt được mục tiêu thỏa mãn tối đa nhu cầu CVTD của ngân hàng đối với một hay nhiều nhóm khách hàng mục tiêu đã được lựa chọn thông qua các chính sách nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của NH

Marketing mix trong CVTD của ngân hàng là quá trình phối kết hợp chính sách và công cụ marketing mà ngân hàng sử dụng để đạt được mục tiêu trong thị trường vay tiêu dùng đã chọn

1.2.2 Đặc điểm của ứng dụng marketing mix trong CVTD của NHTM

a Nghiên cứu nhu cầu

Nghiên cứu nhu cầu là việc nghiên cứu tập tính, thói quen, nhu cầu của

KH đối với dịch vụ CVTD Trên cơ sở đó NH nâng cao sự thích ứng đối với

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

dịch vụ CVTD trên thị trường tăng khả năng thu hút KH Khi nghiên cứu cầu thường NH phải trả lời các câu hỏi:

- Ai là KH của NH? KH hoặc nhóm KH nào có triển vọng sử dụng dịch vụ CVTD của NH

- Khả năng đáp ứng nhu cầu KH của NH đạt đến mức độ nào?

- NH cần phát triển thêm sản phẩm nào gì để thỏa mãn nhu cầu?

Quá trình nghiên cứu cầu bao gồm:

v Nghiên cứu mức cầu hiện tại Marketing sẽ có nhiệm vụ xem xét các phương hướng chung hình thành các nhu cầu của KH tiềm năng và cả KH đang phục vụ, phải phát hiện trong

số những KH đó thì hiện nay cần quan tâm đến những KH nào Tuy nhiên không phải tất cả các nhu cầu của KH, NH đều đáp ứng được Nghiên cứu mức cầu hiện tại bao gồm:

- Xác định được tổng nhu cầu CVTD của NH tại thời điểm cần nghiên cứu

- Biết được cầu về dịch vụ CVTD của loại KH mà NH đang phục vụ hoặc dự định phục vụ

- Xác định được cầu về số lượng sản phẩm CVTD hiện có của NH tại thời điểm nghiên cứu

- Phát hiện các sản phẩm CVTD chưa được cung ứng ở thời điểm hiện tại nhưng có nhu cầu cao của KH

- Phân tích khả năng và sự hợp lý trong việc cung ứng sản phẩm mới

v Dự đoán cầu:

Để dự đoán chính xác những biến đổi của cầu nghiên cứu trên thị trường được xem xét cần phát hiện tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình cầu và xác định tất cả các mức độ tác động có thể có của chúng Việc phân tích các khuynh hướng hiện có trên thị trường dựa trên cơ sở vận động của

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

cầu của từng loại sản phẩm CVTD Chính vì vậy khi phát hiện các khuynh hướng biến động của KH dẫn đến sự biến động của cầu về các sản phẩm CVTD thì cần so sánh với các sản phẩm CVTD mà NH hiện đang cung ứng

để có sự điều chỉnh cho phù hợp

b Phân đoạn thị trường

Phân đoạn thị trường ngân hàng là kĩ thuật chia thị trường thành những đoạn khác biệt và đồng nhất theo những tiêu thức nhất định mà mỗi đoạn thị trường đó có thể được lựa chọn như là một mục tiêu cần đạt tới nhờ một chính sách Marketing hỗn hợp riêng biệt

Việc phân đoạn thị trường giúp các NH xác định rõ nhu cầu khác nhau của KH trên các đoạn thị trường, đồng thời chỉ rõ những nhu cầu của KH mà

NH chưa đáp ứng được

Phân đoạn thị trường được xem là vấn đề hết sức cơ bản – trái tim của Marketing NH trong điều kiện cạnh trạnh mạnh mẽ Tiêu thức phân đoạn thị trường rất đa dạng, phong phú tuy nhiên có thể sử dụng các tiêu thức sau:

Phân đoạn thị trường theo nhóm khách hàng

Thực tế các khách hàng trên thị trường NH không đồng nhất nhu cầu về các sản phẩm CVTD của ngân hàng Do vậy, đoạn thị trường của CVTD là đoạn thị trường cá nhân Đoạn thị trường cá nhân bao gồm KHCN hay thể nhân hoạt động độc lập KHCN có sự khác nhau về tuổi tác, giới tính, thu nhập, lối sống, sở thích…điều này dẫn đến sự khác nhau về hành vi tiêu dùng

và nhu cầu sản phẩm CVTD của NH Do vậy hiện nay các nhà Marketing ngân hàng tiếp tục chia nhỏ đoạn thị trường cá nhân theo những tiêu thức cụ thể sau:

- Phân đoạn theo địa lý: quốc gia, khu vực, quy mô dân cư thành phố, địa điểm phân bố dân cư, miền khí hậu

- Phân đoạn theo nhân khẩu học: chia KH thành các nhóm căn cứ vào

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

giới tính, tuổi tác, nghề nhiệp, trình độ văn hóa, thu nhập Các tiêu thức thuộc nhân khẩu học được coi là những căn cứ được sử dụng phổ biến nhất để phân đoạn thị trường CVTD

- Phân đoạn theo tâm lý: tầng lớp xã hội, phong cách sống, nhân cách

- Phân đoạn theo hành vi: mùa vụ, lợi ích, tình trạng sử dụng, mức độ

sử dụng, mức độ trung thành, tình trạng sử dụng sản phẩm CVTD, thái độ đối với sản phẩm CVTD

c Lựa chọn thị trường mục tiêu

Phân đoạn thị trường chỉ rõ các cơ hội thị trường tương ứng với ngân hàng Sau khi công việc phân đoạn thị trường được hoàn thành thì việc quan trọng tiếp theo là lựa chọn thị trường mục tiêu nhằm tìm ra những đoạn thị trường mà NH có thế mạnh hơn đối thủ cạnh tranh Các NH có thể quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu theo các phương án:

Tập trung vào một đoạn thị trường duy nhất

Trường hợp này NH có thể chọn một đoạn thị trường, đoạn thị trường này có thể có sẵn một sự phù hợp ngẫu nhiên giữa nhu cầu của KH và sản phẩm CVTD của NH, cũng có thể là đoạn thị trường này có sự phù hợp với khả năng về vốn còn hạn hẹp của NH, có thể là đoạn thị trường chưa có đối thủ cạnh tranh, có thể là đoạn thị trường được chọn như là điểm xuất phát tạo

đà cho mở rộng kinh doanh đối với các NH nhỏ mới thành lập trong những năm tiếp theo

Chuyên môn hoá theo tuyển chọn

Phương án này là NH tập trung vào đáp ứng nhu cầu của một số đoạn thị trường riêng, đó là những đoạn thị trường hấp dẫn, phù hợp với mục tiêu Marketing và khả năng của NH Phương án này thích hợp với những NH nhỏ,

ít có năng lực trong việc phối hợp nhiều đoạn thị trường với nhau Đây là phương án phân tán rủi ro hơn so với phương án tập trung vào một đoạn thị

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

trường

Chuyên môn hoá theo thị trường

Theo phương án này, NH tập trung vào việc thoả mãn nhu cầu đa dạng của một nhóm khách hàng riêng biệt

Bao phủ toàn bộ thị trường

Theo phương án này NH đáp ứng cho tất cả các khách hàng có nhu cầu

và không hạn chế trong khuôn khổ các nhóm khách hàng nhất định Tuy nhiên phương án này chỉ thích hợp với các ngân hàng lớn, có khả năng tài chính mạnh

Chuyên môn hoá theo sản phẩm dịch vụ

Phương án này ngân hàng có thể tập trung vào việc cung ứng một loại sản phẩm dịch vụ nhưng đáp ứng cho nhiều đoạn thị trường

Chính vì những đặc điểm trên dịch vụ CVTD thì việc ứng dụng chính sách marketing đối với dịch vụ cho vay này là cần thiết, vừa đáp ứng nhu cầu

về vốn đới với từng KHCN, vừa tạo thuận lợi cho các NH đồng thời thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển

1.2.3 Mục tiêu của marketing mix trong CVTD

Mục tiêu marketing trong CVTD là những gì mà NH mong muốn và cần đạt đến trên thị trường nhằm thỏa mãn mục tiêu kinh doanh nói chung Mục tiêu marketing phải phối hợp chặt chẽ với mục tiêu kinh doanh, chiến lược và các hoạt động của NH trên thị trường mục tiêu Mục tiêu marketing là những số liệu cụ thể về cái mà NH bán (dịch vụ, giải pháp) và bán cho ai (thị trường) Các mục tiêu marketing cụ thể của NH trong CVTD bao gồm:

+ Đáp ứng tốt nhất nhu cầu mong muốn của khách hàng

+ Nâng cao vị thế hình ảnh của ngân hàng

+ Đa dạng hóa sản phẩm CVTD cung ứng cho từng thị trường

+ Tăng doanh số của từng sản phẩm CVTD

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

+ Thích ứng với sự thay đổi của môi trường và thị trường

+ Góp phần đạt được mục tiêu kinh doanh của NH

1.2.4 Nội dung của chính sách marketing mix trong cho vay tiêu dùng

NH được biết đến là một loại dịch vụ, vì vậy các phối thức marketing trong hoạt động marketing NH về cơ bản không khác biệt nhiều so với các phối thức marketing trong marketing dịch vụ nói chung Phối thức marketing ngân hàng cũng bao gồm 7 thành tố là chính sách sản phẩm (dịch vụ), chính sách giá cả, chính sách phân phối, chính sách truyền thông cổ động, chính sách nguồn nhân lực, chính sách quy trình, chính sách cơ sở vật chất Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường mục tiêu thì các NH phải phối hợp các thành tố trên một cách phù hợp

c.1 Chính sách sản phẩm (Product)

Chính sách sản phẩm trong hoạt động CVTD là tổng thể những quy tắc trong việc đưa ra các sản phẩm CVTD vào thị trường để củng cố, gạt bỏ hoặc

bổ sung, đổi mới các sản phẩm CVTD cho thị trường đã lựa chọn của NH

Chính sách sản phẩm ra đời tập trung vào:

- Đối tượng CVTD: tất cả các cá nhân có thu nhập ổn định và có mục đích sử dụng vốn cho nhu cầu tiêu dùng hợp pháp

- Nhu cầu sử dụng vốn của KH: với những nhu cầu khác nhau của KH,

NH sẽ đưa ta những sản phẩm cho phù hợp

- Khả năng trả nợ của KH: tùy vào khả năng trả nợ của KH, trả một lần hay trả nhiều lần mà NH sẽ có những sản phẩm cho vay thông thường hay cho vay trả góp

- Lợi tức thu được: đánh giá hiệu quả dự tính đem lại của sản phẩm mang lại mà NH quyết định có cho ra đời sản phẩm đó hay không, hoặc nếu đã cho ra đời thì có nên tiếp tục phát triền sản phẩm đó trong tương lai nữa không

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

c.2 Chính sách giá ( Price)

Giá cả của sản phẩm trong hoạt động CVTD của NH chủ yếu chính là lãi suất và một vài khoản phí kèm theo Do đó, chính sách giá trong hoạt động CVTD là sự tập hợp những cách thức và quy tắc xác định mức lãi suất và phí (nếu có) của sản phẩm và quy định giao động biên độ cho phép thay đổi mức lãi suất và phí (nếu có) trong điều kiện nhất định của hoạt động kinh doanh của NH trên thị trường

Hoạt động định giá được đặt ra dựa trên mục tiêu của NH, chính vì thế

NH cần phải xác định rõ ràng mục tiêu của mình để hoạt động định giá đạt hiệu quả

Chính sách giá dựa trên các yếu tố:

+ Mức độ rủi ro: mức độ rủi ro càng cao thì lãi suất sẽ càng cao

+ Thời gian vay và mức vay: thời gian vay càng dài thì lãi suất càng cao

+ Mức vay lớn sẽ được ưu đãi giảm lãi suất

+ Mức độ uy tín: mức độ uy tín là một yếu tố để xem xét trong chính sách giảm lãi suất và phí

c.3 Chính sách phân phối (Place):

Chính sách phân phối là một tổ hợp các định hướng, nguyên tắc, biện pháp và quy tắc hoạt động được NH chấp nhận, tôn trọng và thực hiện đối với việc lựa chọn kênh phân phối và phân công nhiệm vụ Marketing giữa các chủ thể khác nhau tham gia vào kênh phân phối

Hiện nay các NH đang kết hợp cả hai nhóm kênh phân phối sau:

- Kênh phân phối truyền thống: là phương tiện kênh trực tiếp đưa dịch

vụ NH đến với KH chủ yếu dựa trên đội ngũ nhân viên NH Hệ thống chi nhánh là các kênh phân phối truyền thống của các NH Trong bối cảnh phát triển dịch vụ NH hiện nay thì kênh phân phối trực tiếp vẫn giữ vai trò trung

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

tâm trong việc tạo dựng và duy trì quan hệ KH thông qua việc cung cấp các hoạt động về tư vấn dịch vụ NH và thực hiện các giao dịch NH hàng ngày

- Kênh phân phối hiện đại: Là phương tiện đưa dịch vụ NH đến KH dựa trên việc ứng dụng trình độ khoa học công nghê, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực NH Bao gồm hai kênh cơ bản là NH điện

tử và NH qua mạng NH điện tử phân phối các dịch vụ thanh toán thông qua đường điện thoại hoặc máy tính NH cho phép KH truy cập từ xa vào NH để thu thập thông tin, thực hiện giao dịch thanh toán, sử dụng các dịch vụ mới, vấn tin tài khoản tiền vay

Lập những địa điểm bán hàng và các chính sách, phương hướng để lập các chi nhánh NH Lựa chọn địa điểm tiêu thụ dịch vụ NH tốt nhất cần phải đánh giá vùng sẽ dự kiến đặt trụ sở, phòng, điểm giao dịch, đặc điểm KH, mức độ cạnh tranh, sự thuận tiện tiếp cận địa điểm kể cả KH tiềm năng, trình

độ và kỹ thuật công nghệ của NH Bên cạnh đó, việc cơ cấu lại mạng lưới chi nhánh truyền thống và hiện đại cũng là xu hướng hiện nay của chính sách phân phối NH

c.4 Chính sách xúc tiến, truyền thông (Promotion)

Chính sách xúc tiến - truyền thông bao gồm một tập hợp các hoạt động nhằm kích thích việc sử dụng sản phẩm CVTD hiện tại và sản phẩm CVTD mới Đồng thời nó làm tăng mức độ trung thành của KH hiện tại, thu hút KH tương lai, tạo thuận lợi cho KH tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ, đặc biệt làm uy tín và hình ảnh của NH trên thị trường

Ø Mục tiêu Mục tiêu của quá trình xúc tiến - truyền thông là có sự phản hồi từ phía những người nhận tin mục tiêu, điều quan trọng đối với NH là họ giải quyết những câu trả lời mong đợi của họ là những gì?

Mục tiêu của xúc tiến - truyền thông bao gồm:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

- Nhận biết (Nguồn truyền thông đại chúng, quảng bá trên truyền hình, truyền thanh, các báo, tạp chí địa phương và toàn quốc) Các phương tiện thông tin đại chúng rất hiệu quả trong việc xây dựng sự nhận biết của KH vì chúng có thể đạt được một lượng thính giả lớn và với một mức giá thấp trên mỗi người

- Quan tâm (Nguồn truyền thông đại chúng Một số phương tiện nói trên nhưng không cần thiết phải cùng thông điệp) Làm cho KH biết được sự tồn tại của một sản phẩm hoặc dịch vụ, hoạt động truyền thông cần phải thu hút sự đánh giá mang tính cảm xúc của KH

- Ưa thích (Nguồn quảng cáo, công khai hóa, quan hệ công chúng và cá nhân, bài viết trên báo chí, quảng cáo so sánh và truyền miệng từ bạn bè và người thân) Khuấy động sự quan tâm đến sản phẩm có thể làm cho KH thích sản phẩm nhưng có thể không làm cho họ muốn nó hơn hoặc nhiều hơn so với những sản phẩm cạnh tranh khác

- Dùng thử (Nguồn xúc tiến bán hàng và cá nhân Chào hạng ưu đãi, nhân viên bán hàng, người thân, bạn bè) Một khi đã phát triển được thái độ

ưu thích hơn trong tâm trí của KH mục tiêu về NH và sản phẩm NH thì hoạt động xúc tiến - truyền thông phải thúc đẩy KH tới hành động mua hàng

- Chấp nhận (Nguồn cá nhân và đối với bảo hiểm là truyền thông đại chúng Nhân viên bán hàng, bạn bè, người thân, truyền thông đại chúng và các tờ rơi quảng cáo) Mục đích cuối cùng của hoạt động xúc tiến - truyền thông là sự chấp nhận của KH về NH, sản phẩm hoặc dịch vụ do NH cung cấp Tuy nhiên, việc chấp nhận của KH không đồng nghĩa với việc chấm dứt hoạt động xúc tiến - truyền thông với KH

Ø Một hỗn hợp xúc tiến - truyền thông có thể bao gồm các hoạt động như

- Quảng cáo: Quảng cáo là một hình thức truyền thông không có tính cá

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

thể hóa được tiến hành thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như truyền hình, truyền thanh, các bản in, truyền hình, ngoài trời, giao thông công cộng Quảng cáo kích thích vào tâm lý, thói quen của KH giúp NH bán nhiều sản phẩm hơn và cũng khơi dậy nhu cầu về sản phẩm mới của NH

- Bán hàng cá nhân: Sử dụng hoạt động giao tiếp cá nhân để truyền tải thông tin về sản phẩm, dịch vụ đến KH và thuyết phục KH mua hàng Với các sản phẩm dịch vụ NH đặc biệt là dịch vụ tín dụng CVTD thì bán hàng có vai trò quan trọng vì qua đó KH có thể nhận biết và lựa chọn dịch vụ phù hợp nhất với nhu cầu của mình

Bán hàng cá nhân trực tiếp thành công hay thất bại phụ thuộc rất nhiều vào nhân viên giao dịch vì thế các NH không chỉ huấn luyện nhân viên về kỹ năng, sự am hiểu nghiệp vụ mà còn khuyến khích họ nâng cao khả năng giao tiếp bằng cơ chế tiền lương, tiền thưởng cụ thể

- Hoạt động khuyến mãi: Là bất kỳ hoạt động mà tạo ra một động cơ để mua sản phẩm ngoài các lợi ích vốn có của sản phẩm Hoạt động này thường được NH sử dụng nhằm khuyến khích KH dùng thử lần đầu hoặc tiếp tục sử dụng dịch vụ của KH cụ thể, dịch vụ này là dịch vụ hay dịch vụ được cải tiến Việc qui định sử dụng khuyến mãi và lựa chọn hình thức khuyến mãi phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: giai đoạn sống trong chu kỳ sống của sản phẩm dịch vụ, hoạt động cạnh tranh của các đối thủ, chiến lược của NH

- Marketing trực tiếp: Marketing trực tiếp hay còn gọi là hoạt động giao tiếp, được hiểu là việc sử dụng một hệ thống các phương tiện nhằm thiết lập

và mở rộng việc đối thoại trực tiếp giữa NH và khách hàng Điều này giúp

NH nhận được những thông tin về KH nhanh chóng, kịp thời và có thể giúp

NH duy trì một số lợi ích khác

- Hoạt động tài trợ: Hoạt động tài trợ cũng chứa đựng một hàm ý quan

hệ công chúng trong đó và cũng thường được coi là một bộ phận của chức

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 29

năng quan hệ công chúng Tuy nhiên hoạt động này đang trở nên phổ biến và chi tiêu cho nó cũng ngày một tăng khi chúng có thể tiếp cận đến công chúng rộng rãi hơn so với quan hệ công chúng và thường được xem là yếu tố quan trọng của hoạt động xúc tiến

Ngoài ra, NH còn có các chính sách đối với KH là những hoạt động như tìm hiểu nhu cầu thường xuyên thay đổi của KH, phân loại KH, công tác chăm sóc KH, xây dựng mối quan hệ với KH Những hành động này nhẳm làm cho KH cảm thấy hài lòng hơn khi giao dịch với NH, thu hút và giữ chân KH

c.5 Chính sách nguồn nhân lực cho marketing ( People)

Con người là tài sản quan trọng của một NH Nhân viên NH sẽ trực tiếp tương tác với KH trong quá trình cung ứng các sản phẩm dịch vụ của NH Chính vì vậy hình ảnh của nhân viên tác động rất lớn tới hình ảnh của NH trong mắt KH Sự thành công của NH phụ thuộc vào tính hiệu quả của cách

"Quản lý con người" Trong những NH thành công, nhân viên được xem là nguồn lực cần nuôi dưỡng chứ không phải là chi phí cần tối thiểu hóa

Chính sách đối với nhân viên là tập hợp những hoạt động (một quy trình) mà NH tiến hành triển khai sắp xếp nhân lực nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của NH

* Tuyển dụng: Người tuyển dụng thực hiện các công viện như tuyển nhân viên và sắp xếp công việc, phân chia công việc cho nhân viên Người tuyển dụng phải duy trì mối liên hệ trong cộng đồng từ các trường đại học để tìm ra những ứng viên triển vọng cho công việc Họ phải sàng lọc, phỏng vấn,

và đôi khi phải kiểm tra các ứng viên

* Đào tạo: mở các khóa đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên mới, rồi những khóa huấn luyện nâng cao cho cán bộ quản lý, nhân viên

* Trả lương, đánh giá và khen thưởng phúc lợi: Lập kế hoạch chăm lo phúc lợi và đời sống nhân viên, quản lý hợp đồng lao động, hồ sơ nhân viên

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

Quản lý hệ thống đánh giá nhân viên, thiết lập chế độ khen thưởng như tiền thưởng cho các kế hoạch hoạt động thành công, hoàn thành công việc xuất sắc

Thu hút và giữa chân nhân viên có đủ tiêu chân nhất và sắp xếp những công việc thích hợp nhất với họ là một điều hết sức quan trọng đối với NH

c.6 Chính sách cơ sở vật chất ( Provision of customer service)

- Môi trường vật chất là toàn bộ các cơ sở hạ tầng của NH phục vụ cho quá trình kinh doanh như trụ sở, văn phòng giao dịch, bãi đỗ xe, đội ngũ nhân viên phục vụ, đội ngũ nhân viên giao tiếp, trang phục, cách thức phục vụ Ngoài ra, các giấy tờ in ấn, các mẫu thông tin cung cấp cho KH cũng nằm trong yếu tố này

- Do đặc điểm của dịch vụ NH là tính vô hình, cho nên KH sẽ đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua cảm nhận của họ khi tiếp xúc với những con người của đơn vị đó, và thông qua cảm nhận về cơ sở vật chất của đơn vị mà

họ tiếp xúc như: trang phục nhân viên, sạch sẽ, ngăn nắp, chuyên nghiệp của PGD, hội sở chi nhánh, các thiết bị hiện đại khi sử dụng dịch vụ của NH

- Bằng chứng vật chất là những thứ thường mang tính hữu hình giúp

KH cảm nhận được trực quan hơn về chất lượng dịch vụ Các thành phẩm của minh chứng vật chất của dịch vụ có thể là:

+ Tính hữu hình của dịch vụ

+ Phương tiện bên ngoài

+ Thiết kế bên ngoài

+ Các chỉ dẫn

+ Bãi đậu xe

+ Phong cảnh

+ Môi trường xung quanh

- Cơ sở vật chất giúp cho việc tạo vị trí của hãng dịch vụ và trợ giúp

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

hữu hình cho kinh nghiệm dịch vụ

- Cơ sở vật chất của ngân hàng còn thể hiện thông qua các thiết bị kết nối, máy móc hiện đại, tạo sự chuyên nghiệp và thuận lợi cho khách hàng khi giao dịch

c.7 Quy trình (Process of service)

Chính sách quy trình là tập hợp tất cả các hoạt động mà NH tiến hành

từ việc nghiên cứu yêu cầu của dịch vụ, yêu cầu KH: khi vay vốn trên cơ sở tinh giảm các bước trong quy trình tới mức thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo các yếu tố pháp lý, yếu tố an toàn Đồng thời tiêu chuẩn hóa và đồng bộ hóa quy trình trong toàn hệ thống cung ứng dịch vụ của NH

Mức độ của việc đặt ra đối với chính sách quy trình:

- Bảo đảm dịch vụ được cung ứng nhanh, hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất có thể

- Cho phép giám sát chất lượng dịch vụ, từ đó đánh giá dịch vụ cả về chất lượng và năng suất

- Huấn luyện nhân viên và cho phép cá nhân chịu trách nhiệm về các bước trong quy trình thực hiện dịch vụ

- Giảm thiểu sự khác biệt, từ đó cho phép định nghĩa ngân sách chính xác và kế hoạch hóa

d Tổ chức thực hiện và kiểm tra chính sách marketing

Việc đưa ra các chính sách marketing thể hiện các dự định cần tiến hành trong tương lai, vì vậy ngân hàng cần tổ chức thực hiện các chính sách

đó một cách hiệu quả Các nội dung cần triển khai:

- Huy động nguồn kinh phí cần thiết để phục vụ cho chính sách marketing

- Tổ chức bộ phận marketing thích hợp

- Đào tạo một cách bài bản nguồn nhân lực phục vụ cho chình sách

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

marketing

- Tạo không khí làm việc thoải mái, đầy đủ tiện nghi cho cán bộ nhân

viên

1.2.5 Các tiêu chí phản ánh kết quả của marketing mix trong CVTD

- Quy mô CVTD: số lượng KH vay TD, Dư nợ CVTD, thị phần CVTD

theo dư nợ

- Cơ cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm CVTD, theo thời hạn CV, theo đối tượng khách hàng, theo hình thức đảm bảo v.v…

- Chi phí cho hoạt động Marketing CVTD/ dư nợ CVTD:

- Sự hài lòng của khách hàng vay TD về thủ tục cho vay, về thời gian giải quyết thủ tục, về mức cho vay, thời hạn cho vay, về lãi suất CV và các khoản phí liên quan, về năng lực quan tâm và thái độ của nhân viên NH

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing mix trong CVTD

a Nhân tố bên ngoài

a.1 Môi trường kinh tế

- NH là tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất đối với nền kinh tế

Vì vậy, bất kỳ sự biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến các hoạt động cho vay của NH

- Yếu tố nói đến trước tiên ở đây là trình độ phát triển của nền kinh tế

Ở các nước phát triển, các thành phần kinh tế phát triển với một trình độ cao, tạo ra cơ sở hạ tầng thuận lợi phục vụ cho thói quen tiêu dùng, mua sắm của người dân Họ chi tiêu, mua sắm bằng thẻ thay vì dùng tiền mặt Do đó, CVTD thông qua hình thức phát hành hành thẻ rất phát triển ở các NH Ngoài

ra, người dân coi CVTD là nguồn tài trợ phổ biến cho những nhu cầu tiêu dùng của mình thay vì tìm đến bạn bè, người thân Và ngược lại đối với nền kinh tế phát triển ở trình độ thấp là một yếu tố khách quan hạn chế phần nào

sự phát triển của hoạt động CVTD

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

Một yếu tố nữa phụ thuộc môi trường kinh tế là chu kỳ và mức độ ổn định của nền kinh tế Nền kinh tế ở giai đoạn tăng trưởng là điều kiện thuận lợi để các NH mở rộng CVTD Kinh tế tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người tăng, thất nghiệp giảm, sản xuất mở rộng, tiêu dùng tăng dẫn đến tín dụng NH nói chung và CVTD nói riêng có cơ hội phát triển mạnh Đồng thời, trong nền kinh tế ổn định, không có khủng hoảng người dân sẽ thấy yên tâm

vể công việc của mình và lạc quan về tương lai Từ đó họ có xu hướng muốn thỏa mãn các nhu cầu của mình để đạt được mức sống như mong muốn và tìm đến NH như một nguồn tài trợ hiệu quả Họ tin tưởng vào thu nhập của mình trong tương lai có thể chi trả được các khoản nợ để phục vụ mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái và bất ổn, họ cảm thấy không tin tưởng, nhất là khi tình trạnh thất nghiệp tăng lên và họ sẽ hạn chế việc vay mượn tiền từ NH Lúc này dân cư có xu hướng tích lũy hơn

là tiêu dùng

a.2 Môi trường văn hóa - xã hội:

Có rất nhiều yếu tố thuộc môi trường xã hội ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng như: thói quen, tập quán sinh hoạt, trình độn dân trí, tâm lý người dân, trật tự xã hội hay xu hướng gia tăng dân số thành thị

Tâm lý và thói quen TD của người dân địa phương là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tiềm năng phát triển hoạt động CVTD của NH

Ở một số nơi, người dân thường có xu hướng lao động cật lực khi còn trẻ và sống tiết kiệm để đến khi nhiều tuổi cảm thấy có đủ điều kiện họ mới hướng đến việc hưởng thụ thành quả lao động và cải thiện tiện nghi cuộc sống Do

đó, việc vay mượn để mua sắm hay đi du lịch, giải trí nhất là vay từ NH là điều họ không muốn hay không quen làm Thói quen chi tiêu bằng tiền mặt, đặc biệt là ở một số nước đang phát triển như Việt Nam cũng hạn chế việc cho vay qua phát hành thẻ tín dụng Tất nhiên, phần nhiều do trình độ phát triển

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

của nền kinh tế, nhưng một phần cũng do người dân không muốn thay đổi thói quen của mình, ngoài ra còn do yếu tố tâm lý và trình độ dân trí Những người có học vấn và thu nhập cao thường có xu hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng tháng của mình, mục đích là để đạt được mức sống như mong muốn Ngoài ra, ở một số nước xu hướng đô thị hóa, di dân từ nông thôn ra thành thị làm cho dân số thành thị ngày càng gia tăng Đây là một điều kiện tốt cho các NH ứng dụng marketing để mở rộng và phát triển loại hình dịch

vụ này

a.3 Môi trường pháp lý

Mọi hoạt động trong nền kinh tế đều dưới sự điều chỉnh của các quy định pháp luật, hoạt động cho vay của NH thương mại cũng vậy Bên cạnh những quy định của NHNN, hoạt động kinh doanh NH nói chung và CVTD nói riêng đều liên quan đến rất nhiều quy định của các ngành, lĩnh vực khác

có liên quan Nếu như không có một luật hay quy chế, quy định điều chỉnh hoạt động CVTD của các NH một cách rõ ràng và chặt chẽ thì sẽ gây cản trở cho hoạt động này được diễn ra thông suốt và phát triển bền vững, đồng thời ảnh hưởng đến lợi ích của cả hai phía NH và KH, đặc biệt là khi xảy ra tranh chấp Có thể nói có một hành lang pháp lý rõ ràng cho hoạt động CVTD của các NH là cơ sở rất quan trọng để các NH triển khai các chính sách marketing

để phát triển dịch vụ cho vay này

a.4 Khách hàng vay vốn:

KH là yếu tố ảnh hưởng quan trọng nhất đối với mọi tổ chức kinh doanh cũng như đối với NH Trong CVTD, có nhiều yếu tố thuôc về phía KH ảnh hưởng đến chất lượng của một khoản vay như: trình độ học vấn, thu nhập, đạo đức, năng lực pháp lý, khả năng tài chính, tài sản đảm bảo Một KH có đầy đủ các điều kiện về pháp lý, tài chính nhưng không có thiện chí trả nợ thì khoản vay khó có khả năng được hoàn trả Đây là yếu tố khó xác định song

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 35

lại rất quan trọng , đòi hỏi cán bộ tín dụng phải hết sức chú ý khi thẩm định

KH, phải đảm bảo rằng KH vay vốn ý thức rõ ràng về trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn khoản nợ Ngoài ra, việc xác nhận thu nhập thường xuyên

và sự ổn định trong thu nhập của KH là việc rất quan trọng vì đây là nguồn trả

nợ cho khoản vay

Ngoài những yếu tố trên, nhu cầu của KH được coi là nhân tố hàng đầu tác động đến hoạt động CVTD của NH NH phải luôn tìm hiểu nhu cầu hiện tại và tìm ra những nhu cầu tiềm ẩn trên thị trường Từ đó có những chiến lược marketing đúng đắn, đưa ra những loại hình dịch vụ CVTD phù hợp và hấp dẫn KH hơn

a.5 Đối thủ cạnh tranh:

Các NHTM hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh là một động lực tốt để NH ngày càng hoàn thiện, vì để ngày càng phát triển thì NH luôn phải cố gắng để không để mình tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh và phải nâng cao, tăng cường các hoạt động marketing của mình

để vượt qua các đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, KHCN có sự lựa chọn của mình sử dụng dịch vụ vay tiền của NH nào có lợi cho họ Nếu như đối thủ cạnh tranh mà chiếm ưu thế hơn so với NH thì sẽ thu hút nhiều KH hơn Do

đó, để phát triển hoạt động CVYD thì việc nghiên cứu tìm hiểu đối thủ cạnh tranh là vô cùng quan trọng Để từ đó đưa ra các chính sách marketing đúng đắn nhằm chiếm lĩnh thị phần KHCN trên thị trường

b Nhân tố bên trong

b.1 Chiến lược marketing của NH:

Để hoạt động CVTD là một trong những thế mạnh của NH thì các nhà quản trị NH cần coi đây là chiến lược kinh doanh của mình và xây dựng một chính sách marketing riêng cho mục đích này Không những thế, chính sách

TD và chính sách marketing cần phải thông thoáng, linh hoạt và hiệu quả, tác

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

động đến tâm lý và nhu cầu của KH để có thể tạo ra những khoản vay an toàn

và thu hút KH là cá nhân Trên cơ sở xây dựng một chiến lược marketing cụ thể NH cần có thể phân bổ nguồn lực về vốn, nhân lực, đào tạo, cơ sở vật chất một cách phù hợp và đưa ra những mục tiêu marketing hoạt động cả trong ngắn hạn và dài hạn

b.2 Tiềm lực về vốn và công nghệ

Các khoản CVTD tuy có quy mô nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn Do đó, muốn đẩy mạnh hoạt động CVTD, NH cần tập trung một tỷ lệ nguồn vốn đáng kể vào khoản mục tài sản này Nếu NH không tạo ra được thế mạnh về vốn bao gồm vốn tự có và vốn huy động thì sẽ khó đáp ứng được nhu cầu kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường, cũng như là nhu cầu cho vay đối với KHCN

Bên cạnh đó, công nghệ hiện đại là cơ sở quan trọng để các NH triển khai dịch vụ NHBL Nhờ có công nghệ hiện đại nên NH mới có thể xây dựng được những kênh phân phối an toàn, đa dạng và hiệu quả đến KHCN

b.3 Chất lượng của đội ngũ CBNV

Đối với những hoạt động marketing NH, yếu tố con người luôn được coi là một trong những yếu tố chiến lược Đội ngũ nhân viên là người trực tiếp thực hiện các chiến lược marketing của NH Quá trình giao dịch trực tiếp với KH, nhân viên NH chính là hiện hữu chủ yếu của dịch vụ, chính vì vậy

mà kiến thức và chuyên môn của nhân viên NH làm tăng thêm giá trị của các sản phẩm dịch vụ của NH Chất lượng của đội ngũ nhân viên được thể hiện ờ các yếu tố như: trình độ nghiệp vụ, kiến thức, kinh nghiệm, đạo đức Trình

độ, kiến thức của đội ngũ nhân viên có cao thì mới đáp ứng được yêu cầu công việc

b.4 Năng lực quản trị điều hành

Sự điều hành của ban lãnh đạo NH rất quan trọng, đây là yếu tố quyết

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

định sự thắng bại của NH Ban lãnh đạo NH phải thường xuyên xem xét thị trường để đưa ra các quyết định kịp thời, sáng suốt Không những đội ngũ quản lý giỏi mà đội ngũ cán bộ công nhân viên trong NH cũng đòi hỏi phải có trình độ cao bởi vì nhân viên luôn là hình ảnh của NH, một sự sơ suất hoặc nhầm lẫn của nhân viên người ta sẽ đánh giá chất lượng của cả NH

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã trình bày những kiến thức cơ bản về marketing mix trong CVTD của NHTM bao gồm khái niệm cơ bản về marketing mix, đặc điểm ứng dụng marketing mix trong CVTD, mục tiêu marketing mix trong CVTD, các chính sách marketing mix trong CVTD, các nhân tố ảnh hưởng đến marketing mix trong CVTD của NHTM

Với vai trò quan trọng của CVTD trong đẩy mạnh tín dụng bán lẻ của NHTM, các ứng dụng marketing trong CVTD của NHTM cũng góp phần quan trọng để tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường

Trên đây là những vấn đề lý luận về marketing mix trong CVTD của NHTM Và chương 2 sẽ trình bày về thực trạng marketing mix trong CVTD tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG MARKETING MIX TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN PHÚ TÀI

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

a Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài, tên giao dịch quốc tế: Jont Stock Comercial Bank for Investment and Development of Viet Nam, tên gọi tắt là BIDV Địa chỉ: 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Phú Tài được thành lập theo Quyết định số 117/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ và được Thống đốc Ngân hàng nhà nước ký quyết định số 287/QĐ/NH5 ngày 21/09/1996 thành lập lại theo mô hình Tổng công ty nhà nước quy định tại số 90/TTg ngày 07/03/1994 theo ủy quyền của Thủ tướng chính phủ Trong quá trình hoạt động và trưởng thành, BIDV mang các tên gọi khác nhau phù hợp với từng thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước

- Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/04/1957

- Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/06/1988

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990

- Từ tháng 05/2012 đến nay là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

- Ngân hàng là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy

đủ các dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

- Bảo hiểm cung cấp các dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các dịch vụ trọn gói của BIDV tới khách hàng

- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc

- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp đề đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty cổ phần cho thuê Hàng không (VALC), công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành

- Nhân lực: hơn 18.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích lũy và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ

- Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 117 chi nhánh và trên 551 điểm mạng lưới, 1.300 ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc

- Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty chứng khoán Đầu tư (BSC), công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước,

- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc

- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID - Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt (với đối tác Lào), Ngân hàng liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)

- Công nghệ: Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công ty quản trị điều hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến

- Liên tục từ năm 2007 đến nay, BIDV giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

Index ( chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin) và nằm trong TOP 10 CIO (lãnh đạo Công nghệ thông tin) tiêu biểu của Khu vực Đông Dương năm 2009 và Khu vực Đông Nam Á năm 2010

b Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Phú Tài

- Đón đầu sự phát triển KCN Phú Tài, được sự chấp thuận của ngân

hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, tháng 04/1996 Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Định thành lập Phòng giao dịch Phú Tài

- Sau khi KCN Phú Tài được thành lập theo Quyết định số 1127/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 18/12/1998, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã chấp thuận việc thành lập Chi nhánh cấp II Phú Tài trực thuộc Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bình Định

- Ngày 17/07/2006, Chi nhánh cấp II Phú Tài được nâng cấp thành chi nhánh cấp I Đến đây, tên gọi đầy đủ của chi nhánh: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài

- Ngày 01/05/2012, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài đổi tên thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Tài

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

- Là một trong những chi nhánh của trực thuộc hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, BIDV Phú Tài thực hiện các chức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng theo quy định của luật các tổ chức tín dụng cụ thể:

- Là đại diện pháp nhân hoạt động theo điều lệ của BIDV Việt Nam

- Là đơn vị nhận khoán tài chính theo quy chế tài chính của Tổng giám đốc BIDV, được giao chỉ tiêu, tính toán, xét duyệt và hưởng lương theo kết quả thu nhập của đơn vị mình

- Huy động vốn thông qua các hình thức sau:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 18/07/2023, 14:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài (2011 - 2013), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
Tác giả: Chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài
Năm: 2011 - 2013
[2] PGS.TS Trương Đình Chiến (2007), Quản trị Marketing, NXB Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: PGS.TS Trương Đình Chiến
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2007
[3] Lê Thế Giới (2002), Quản trị Marketing, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Lê Thế Giới
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
[4] Lê Thế Giới (2010), Quản trị Marketing định hướng giá trị, NXB Thông tin và truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing định hướng giá trị
Tác giả: Lê Thế Giới
Nhà XB: NXB Thông tin và truyền thông
Năm: 2010
[5] Nguyễn Thị Minh Hiền (1999), Marketing dịch vụ tài chính, NXB Thống kê, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing dịch vụ tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiền
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
[6] Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Sổ tay tín dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
[7] PTS. Lưu Văn Nghiêm (2000), Quản trị marketing dịch vụ, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing dịch vụ
Tác giả: PTS. Lưu Văn Nghiêm
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2000
[8] Peter.S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
[9] Philip Kotler (1997), Quản trị Marketing, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1997
[10] TS. Trịnh Quốc Trung (2009), Marketing ngân hàng, NXB Thống Kê, TP. Hồ Chí Minhluan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing ngân hàng
Tác giả: TS. Trịnh Quốc Trung
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - (Luận văn) marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển phú tài
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy BIDV Phú Tài - (Luận văn) marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển phú tài
Sơ đồ m ô hình tổ chức bộ máy BIDV Phú Tài (Trang 43)
Bảng 2.4: Thu dịch vụ của BIDV Phú Tài từ 2011 - 2013 - (Luận văn) marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển phú tài
Bảng 2.4 Thu dịch vụ của BIDV Phú Tài từ 2011 - 2013 (Trang 48)
Bảng 2.5: Phân đoạn khách hàng cá nhân hiện tại của BIDV Phú Tài - (Luận văn) marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển phú tài
Bảng 2.5 Phân đoạn khách hàng cá nhân hiện tại của BIDV Phú Tài (Trang 54)
Bảng 2.8: Dư nợ CVTD theo sản phẩm tại BIDV Phú Tài giai đoạn - (Luận văn) marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển phú tài
Bảng 2.8 Dư nợ CVTD theo sản phẩm tại BIDV Phú Tài giai đoạn (Trang 70)
Bảng 2.9: Dư nợ CVTD theo thời hạn CV, hình thức bảo đảm - (Luận văn) marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển phú tài
Bảng 2.9 Dư nợ CVTD theo thời hạn CV, hình thức bảo đảm (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w