1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cho cơ sở “Bệnh viện Đa khoa huyện Diên Khánh”

51 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Cho Cơ Sở “Bệnh Viện Đa Khoa Huyện Diên Khánh”
Trường học Trường Đại học Duy Tân
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC...................................................................................................................... 1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT..................................................... 3 DANH MỤC BẢNG BIỂU........................................................................................... 4 DANH MỤC HÌNH ẢNH............................................................................................. 4 CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ....................................................... 5 1. Tên chủ đầu tư dự án................................................................................................ 5 2. Tên cơ sở.....................................................................................................................5 3. Quy mô, công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở............................... 6 3.1. Quy mô, công suất................................................................................................ 6 3.2. Quy trình khám chữa bệnh....................................................................................6 3.3. Sản phẩm của cơ sở...............................................................................................7 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở...................................................................................... 7 5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở...................................................................8

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH 4

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 5

1 Tên chủ đầu tư dự án 5

2 Tên cơ sở 5

3 Quy mô, công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 6

3.1 Quy mô, công suất 6

3.2 Quy trình khám chữa bệnh 6

3.3 Sản phẩm của cơ sở 7

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 7

5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 8

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 11

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 11

2 Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường 11

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 17

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 17

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 17

1.2 Thu gom, thoát nước thải 17

1.3 Xử lý nước thải 19

2 Công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải 23

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 24

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 24

3.2 Chất thải y tế thông thường (chất thải rắn công nghiệp thông thường) 25

4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 26

4.1 Chất thải lây nhiễm 26

Trang 2

4.2 Chất thải nguy hại không lây nhiễm 30

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 32

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 32

7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 34

8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 34

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 37

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 37

2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 38

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 39

4 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại 39

5 Nội dung đề nghị cấp phép của cơ sở đầu tư có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 40

CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 40

1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 40

2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 42

CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 45 1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở 45

1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 45

1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 45

2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 47

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 48

CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 49

CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 50

PHỤ LỤC BÁO CÁO 51

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa đo ở 200C, 5 ngày

BTCT Bê tông cốt thép

COD Nhu cầu oxy hóa học

CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

PCCC Phòng cháy chữa cháy

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TSS Tổng chất rắn lơ lửng

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

WHO Tổ chức Y tế Thế giới

XLNT Xử lý nước thải

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng hóa chất của cơ sở _ 7Bảng 1.2 Tọa độ ranh giới khu đất cơ sở _ 8Bảng 2.1 Kết quả phân tích mẫu nước mặt _ 13Bảng 3.1 Tổng hợp các sự thay đổi so với hồ sơ môi trường được phê duyệt 35

Bảng 5.1 Kết quả quan trắc định kỳ nước thải năm 2021 41Bảng 5.2 Kết quả quan trắc định kỳ nước thải năm 2022 42Bảng 5.3 Kết quả quan trắc định kỳ khí thải năm 2021-2022 _43Bảng 6.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm _ 45Bảng 6.2 Kế hoạch chi tiết quan trắc nước thải giai đoạn điều chỉnh hiệu quả _ 46Bảng 6.3 Kế hoạch chi tiết quan trắc nước thải giai đoạn vận hành ổn định _ 46

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Quy trình khám chữa bệnh của cơ sở _ 6Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng hóa chất của cơ sở _ 7Bảng 1.2 Tọa độ ranh giới khu đất cơ sở _ 8Hình 1.2 Vị trí cơ sở trên nền ảnh vệ tinh Google Earth _10Bảng 2.1 Kết quả phân tích mẫu nước mặt _ 13Hình 2.1 Vị trí xả nước thải sau xử lý của cơ sở _16Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của cơ sở 18Hình 3.2 Sơ đồ bể tự hoại 03 ngăn _ 18Hình 3.3 Hố ga kiểm tra nước thải sau xử lý _ 19Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải _ 20Hình 3.5 Thiết bị xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm bằng công nghệ vi sóng tích hợpnghiền cắt trong cùng khoang xử lý _ 30Bảng 3.1 Tổng hợp các sự thay đổi so với hồ sơ môi trường được phê duyệt 35Bảng 5.1 Kết quả quan trắc định kỳ nước thải năm 2021 41Bảng 5.2 Kết quả quan trắc định kỳ nước thải năm 2022 42Bảng 5.3 Kết quả quan trắc định kỳ khí thải năm 2021-2022 _43Bảng 6.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm _ 45Bảng 6.2 Kế hoạch chi tiết quan trắc nước thải giai đoạn điều chỉnh hiệu quả _ 46Bảng 6.3 Kế hoạch chi tiết quan trắc nước thải giai đoạn vận hành ổn định _ 46

Trang 5

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ đầu tư dự án

- Tên chủ cơ sở: Trung tâm Y tế huyện Diên Khánh.

- Địa chỉ: Thôn Đông 1, xã Diên Điền, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở:

Đại diện: Ông Phạm Tấn Đức;

- Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh số 00567/KH-GPHĐ do Giám đốc

Sở Y tế cấp lần 2 ngày 31/5/2018

2 Tên cơ sở

- Tên cơ sở: Bệnh viện Đa khoa huyện Diên Khánh.

- Địa điểm cơ sở: Thôn Đông 1, xã Diên Điền, huyện Diên Khánh, tỉnh KhánhHòa

- Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 08/10/2008 của UBND tỉnh về việc phêduyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Xây dựng Bệnh viện Đa khoa huyện DiênKhánh

- Quyết định số 3154/QĐ-UBND ngày 04/12/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa

về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Đầu tư xây dựngmới bệnh viện đa khoa huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa” và Quyết định số705/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc điều chỉnh Quyếtđịnh số 3154/QĐ-UBND ngày 04/12/2009 của UBND tỉnh Khánh Hòa phê duyệt báocáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Đầu tư xây dựng mới bệnh viện đa khoahuyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa” tại xã Diên Điền, huyện Diên Khánh, tỉnh KhánhHòa

- Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường dự án “Hỗ trợ xử lý chất

Trang 6

thải bệnh viện đa khoa huyện Diên Khánh” số 2876/STNMT-CCBVMT ngày24/11/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Văn bản số 1235/STNMT-CCBVMT ngày 31/3/2017 của Sở Tài nguyên vàMôi trường về việc xác nhận hoàn thành hệ thống xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm tạiBệnh viện Đa khoa huyện Diên Khánh

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 3221/QĐ-UBND ngày 01/12/2020của UBND tỉnh

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tưcông): Nhóm B

3 Quy mô, công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Quy mô, công suất

Quy trình khám chữa bệnh của cơ sở:

Hình 1.1 Quy trình khám chữa bệnh của cơ sở

Trang 7

3.3 Sản phẩm của cơ sở

Sản phẩm của cơ sở: Không

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

 Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng

Nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình hoạt động của cơ sở gồm: Găng tay,bông gòn, bơm tiêm, dây truyền dịch, mỏ vịt nhựa, gạc vô trùng, băng gạc, chỉ,…

 Điện năng sử dụng

Lượng điện năng sử dụng trong năm 2021 là 396.966 kWh; năm 2022 là 407.629kWh (theo hóa đơn điện của năm 2021-2022)

 Nhu cầu sử dụng nước

Lượng nước cấp sử dụng trong năm 2021 là 21.997 m3; năm 2022 là 19.799 m3(theo hóa đơn nước của năm 2021-2022)

 Hóa chất sử dụng cho hoạt động của cơ sở

- Hóa chất sử dụng cho hoạt động của cơ sở gồm:

Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng hóa chất của cơ sở

18 Hum Asy Control 3 2,5ml x 3lọ

Trang 8

STT Tên hóa chất Quy cách

29 Toxocara IgG Elisa Kit Hộp 96 test

30 Cysticercosis IgG Elisa Kit Hộp 96 test

31 Fasciola Hepatica Elisa Kit

 Nguồn cung cấp điện, nước

- Nguồn cung cấp điện: Từ lưới điện quốc gia trên địa bàn huyện Diên Khánh,

tỉnh Khánh Hòa

- Nguồn cung cấp nước: Từ nguồn nước máy trên địa bàn huyện Diên Khánh,

tỉnh Khánh Hòa

5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

Bệnh viện Đa khoa huyện Diên Khánh tại thôn Đông 1, xã Diên Điền, huyệnDiên Khánh, tỉnh Khánh Hòa có tứ cận tiếp giáp như sau:

- Phía Đông: giáp đường liên thôn

- Phía Tây: giáp ruộng lúa và khu dân cư

- Phía Nam: giáp Quốc lộ 1A

- Phía Bắc: giáp đường liên thôn và khu dân cư

Bảng 1.2 Tọa độ ranh giới khu đất cơ sở

Trang 10

C ơ s ở

Quốc lộ 1A

Trang 11

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Cơ sở Bệnh viện Đa khoa huyện Diên Khánh được triển khai và hoạt động dựatrên các căn cứ sau:

- Quyết định số 2465/QĐ-UBND ngày 08/10/2008 của UBND tỉnh về việc phêduyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Xây dựng Bệnh viện Đa khoa huyện DiênKhánh

- Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh số 00567/KH-GPHĐ do Giám đốc

2 Sự phù hợp của cơ sở với khả năng chịu tải của môi trường

Chất thải phát sinh từ dự án có thể ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của môitrường tiếp nhận là nước thải và khí thải

2.1 Đối với khí thải

Khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống xử lý chất thải rắn y tếlây nhiễm bằng công nghệ vi sóng tích hợp nghiền cắt trong cùng khoang xử lýSterilwave 250 được xử lý đạt quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT cột B trước khithoát vào môi trường không khí Hệ thống xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm tại Bệnhviện Đa khoa huyện Diên Khánh đã được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoànthành tại văn bản số 1235/STNMT-CCBVMT ngày 31/3/2017

Do đó, khí thải của hệ thống xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm hoàn toàn phù hợpvới khả năng chịu tải của môi trường

2.2 Đối với nước thải

Toàn bộ nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở được thu gom,

xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải công suất thiết kế 100 m3/ngày đêm Nước thảisau xử lý đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT cột B trước khi thải ra môitrường tiếp nhận Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của cơ sở là mương thoát nước

Trang 12

giáp với cơ sở, mương thoát nước này chảy vào rạch Bàu Máng, rồi dẫn ra nguồn tiếpnhận cuối cùng là sông Cái.

Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của cơ sở phù hợp với:

- Phù hợp với thực tế hiện trạng khu vực xung quanh Bệnh viện tại thời điểm xâydựng (năm 2008-2010)

- Phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng nước thải sau xử lý (trong thiết kế ban đầucủa HTXLNT) và phù hợp mục đích sử dụng nước của nguồn tiếp nhận vào các hoạtđộng khác của dân cư xung quanh Bệnh viện, cụ thể:

+ Đối với chất lượng nước thải đầu ra của HTXLNT: phù hợp theo QCVN28:2010/BTNMT – Quy chuẩn quốc gia về nước thải y tế, cột B: giá trị các thông số

và các chất gây ô nhiễm khi tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khithải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

+ Đối với chất lượng nước mặt tại khu vực xả thải (điểm cuối của con mương nộiđồng chảy vào rạch Bàu Máng): QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng nước mặt

Hiện trạng nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải

Nguồn nước tiếp nhận nước thải của cơ sở là nguồn nước mặt tại mương thoátnước giáp với cơ sở sau đó dẫn ra rạch Bàu Máng tại xã Diên Điền, huyện DiênKhánh, tỉnh Khánh Hòa rồi chảy vào nguồn tiếp nhận cuối cùng là sông Cái

Tại thời điểm khảo sát lập hồ sơ cấp giấy phép môi trường, nước tại khu vực tiếpnhận từ sau ống xả ra con mương thoát nước phía sau Trung tâm đến vị trí rạch BàuMáng và nước mặt tại rạch Bàu Máng: không màu, không mùi lạ, động vật thủy sinhphát triển bình thường, không có biểu hiện bất thường về hệ động thực vật trong vùng.Đồng thời, để xác định chất lượng nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải của cơ sở,

cơ sở đã phối hợp với Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh laođộng lấy và phân tích mẫu, kết quả cụ thể như sau:

- Thời gian lấy mẫu: Ngày 20/02/2023

- Vị trí lấy mẫu: Tại mương giáp với cơ sở

- Kết quả phân tích mẫu:

Trang 13

Bảng 2.1 Kết quả phân tích mẫu nước mặt

QCVN 08-MT : 2015/BTNMT B2

Hiện trạng hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải

Do rạch Bàu Máng này là một phần của sông Cái có chức năng điều hòa, chốngngập úng ở trong khu vực, có diện tích mặt nước nhỏ, lưu lượng và trữ lượng nướckhông lớn nên các hoạt động khai thác và sử dụng nước trên sông này chủ yếu nhưsau:

- Mục đích khai thác, sử dụng nước chính: Chủ yếu phục vụ, phát triển sản xuấtnông nghiệp tại khu vực Người dân khai thác nước để phục vụ việc trồng lúa, hoamàu

- Ngoài ra, trên khu vực rạch này người dân còn khai thác, đánh bắt thủy sản, tuynhiên chỉ ở mức độ nhỏ lẻ, dùng để phục vụ đời sống sinh hoạt hằng ngày là chủ yếu

- Bên cạnh đó, một số hộ dân còn sử dụng nước để phục vụ nhu cầu hằng ngàynhư: tắm giặt Ở khu vực này đã có hệ thống nước cấp của huyện Diên Khánh nênngười dân sử dụng nước cấp hoặc nước giếng trong sinh hoạt, ăn uống; việc sử dụngnước sông phục vụ cho các nhu cầu trên hầu như không có

- Vị trí các công trình xả thải khác so với vị trí xả thải được cấp phép: Chủ yếu làhoạt động xả thải từ các quán ăn, cơ sở sản xuất nhỏ, khu dân cư xung quanh

Trang 14

Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải

Xung quanh cơ sở là khu dân cư, các nhà hàng, quán ăn,… nên nguồn nước thảichủ yếu của các đối tượng này là nước thải sinh hoạt với đặc trưng chứa các chất nhưchất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, BOD, tổng N, tổng P và Coliform Do đặc thù là các cơ

sở kinh doanh nhỏ, hộ gia đình,… nên hầu như nước thải sinh hoạt từ các đối tượngnày đều là nước thải chưa xử lý, thải trực tiếp vào hệ thống các con mương và rạchBàu Máng

Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận

Vào mùa mưa: lượng nước thải, nước mưa sẽ chảy chủ yếu ra mương thoát nước,rạch Bàu Máng rồi ra sông Cái Tuy nhiên, chế độ thủy văn của sông Cái phụ thuộc rấtnhiều các yếu tố khác như: lượng mưa, chế độ dòng chảy, … so với các yếu tố này, tácđộng của lượng nước thải, nước mưa từ cơ sở hầu như không đáng kể

Vì vậy, có thể xem như tác động của việc xả nước thải đến chế độ thủy vănnguồn nước tiếp nhận là không đáng kể

Đánh giá tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận

và hệ sinh thái thủy sinh

Tác nhân gây ô nhiễm chủ yếu cho nguồn nước tiếp nhận từ việc xả thải do hoạtđộng của cơ sở bao gồm: Nước thải y tế, nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn;trong đó nước mưa chảy tràn được xem như là nước sạch, tác động không đáng kể.Các tác nhân nêu trên sẽ tác động đến chất lượng nước của nguồn tiếp nhận nước thải

và hệ sinh thái thủy sinh Cụ thể:

- Làm tăng độ đục của nguồn nước, cản tia sáng mặt trời, ảnh hưởng trực tiếp đến

sự phát triển hệ thuỷ sinh, làm giảm khả năng tái tạo ôxy hoà tan trong nước

- Hàm lượng các chất hữu cơ cao trong điều kiện thiếu ôxy, trong nước xảy racác quá trình phân hủy yếm khí tạo ra các sản phẩm độc hại như H2S, metylmecaptan, gây mùi hôi thối và có thể làm cho nước có màu đen

- Các chất hữu cơ (đặc trưng bởi thông số BOD 5 và COD): Nước thải có hàm

lượng chất hữu cơ cao sẽ tiêu thụ nhiều oxy cho quá trình phân hủy do đó làm giảmnồng độ oxy hòa tan (DO) trong nguồn nước tiếp nhận, ảnh hưởng đến hệ sinh tháithủy sinh (do thiếu oxy)

- Các chất dinh dưỡng (N, P): nước thải có hàm lượng N và P cao sẽ gây phú

Trang 15

dưỡng nguồn nước tiếp nhận (hàm lượng N và P cao dẫn đến sự phát triển quá mứccủa các loài tảo, làm suy giảm chất lượng nước: Nước đục, có mùi khó chịu do kết quảphân hủy xác tảo, ảnh hưởng trực tiếp đến các loài thủy sinh và môi trường không khíxung quanh).

Các thành phần trong nước thải của cơ sở nếu không xử lý sẽ ảnh hưởng đến chấtlượng và hệ sinh thái thủy sinh của nguồn nước tiếp nhận Tuy nhiên, do toàn bộ nướcthải (nước thải y tế và nước thải sinh hoạt) đã được xử lý đạt quy chuẩn cho phépQCVN 28:2010/BTNMT cột B nên hoạt động xả thải của cơ sở không gây tác độngđến môi trường và hệ sinh thái thủy sinh

Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước

Với đặc thù có điểm tiếp nhận nước thải cuối cùng là rạch Bàu Máng nối thôngvới sông Cái nên nguồn nước được lưu thông liên tục; do đó, khả năng tiếp nhận nướcthải của nguồn nước là hoàn toàn phù hợp

Trang 16

Hình 2.1 Vị trí xả nước thải sau xử lý của cơ sở

Trang 17

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Nước mưa chủ yếu chảy theo địa hình tự nhiên, một số tự thấm xuống đất Lượngnước mưa được thu gom theo các hố thu bố trí dọc đường, thu nước từ các tuyến cốngnhánh sau đó nhập vào những tuyến cống chính trước cổng cơ sở rồi chảy ra hệ thốngthoát nước chung trên quốc lộ 1A Các hố thu gom này được đặt tại những vị trí thấpnhất của cơ sở đảm bảo việc thoát hết nước

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng một cách hợp lý, khu vực sân bãi vàkhu hành lang được tráng bê tông tạo độ dốc cần thiết để nước mưa thoát nhanh

Dọc theo cống thoát, tại điểm xả cuối cùng đặt song chắn rác có kích thước lớntrước khi chảy ra hệ thống thoát nước chung trên quốc lộ 1A

1.2 Thu gom, thoát nước thải

 Các nguồn phát sinh nước thải

- Nguồn số 01: Nước thải sinh hoạt từ nhà ăn, tắm giặt và vệ sinh của cán bộ côngnhân viên trong bệnh viện, của bệnh nhân và thân nhân bệnh nhân thăm nuôi bệnh

- Nguồn số 02: Nước thải y tế phát sinh từ hoạt động khám và điều trị bệnh

 Lưu lượng phát sinh nước thải của Cơ sở

Theo hóa đơn nước sử dụng của năm 2021-2022, tổng lượng nước cấp trong quátrình hoạt động của cơ sở trung bình khoảng 20.898 m3/năm, tương đương khoảng1.741,5 m3/tháng ~ 58 m3/ngày đêm Tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 46,4

m3/ngày đêm (tương đương với 80% lượng nước cấp)

 Công trình thu gom nước thải

Cơ sở xây dựng hệ thống thu gom và thoát nước thải riêng hoàn toàn bằng hệthống ống nhựa PVC, ống bi cống Փ100 và hệ thống các hố ga Ống nhựa và bi cốngՓ100 có nhiệm vụ thu gom và vận chuyển nước thải về hệ thống xử lý nước thải Các

hố ga thu nước thải bố trí với khoảng cách tối đa là 20m và độ sâu tối đa là 5,0m (tínhđến đỉnh cống)

Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở được thu gom như sau:

- Nước thải từ khu vực bếp đi qua bể tách mỡ, hố ga lược rác để giữ lại toàn bộrác có kích thước lớn trước khi theo hệ thống cống dẫn về hệ thống xử lý nước thải

Trang 18

- Nước thải từ hoạt động tắm giặt qua hố ga lược rác để giữ lại toàn bộ vải sợitrước khi dẫn về hệ thống xử lý nước thải

- Toàn bộ nước thải từ các nhà vệ sinh đều được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03ngăn, nước thải sau bể tự hoại được dẫn về hệ thống xử lý nước thải

- Nước thải từ các phòng khám, điều trị cho đi qua hố ga lược rác nhằm giữ lạibông, băng lẫn trong nước thải trước khi dẫn về hệ thống xử lý nước thải

Nước thải từ khu

vực bếp

Nước thải từ phòngkhám, điều trị

Nước thải từtắm, giặt

Nước thải nhà

vệ sinh

Hệ thống xử lý nước thảicông suất 100 m3/ngày đêm

Mương thoát nước giáp với

cơ sở

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống thu gom nước thải của cơ sở

- Bể tự hoại 03 ngăn:

Hình 3.2 Sơ đồ bể tự hoại 03 ngăn

Nguyên lý hoạt động: Các bể tự hoại có cấu tạo ba ngăn Ngăn đầu tiên có chứcnăng tách cặn ra khỏi nước thải Tại đây, cặn được lắng ở dưới đáy bể và bị phân hủytrong môi trường yếm khí Tiếp theo, nước thải và cặn lơ lửng theo dòng chảy sangngăn thứ hai Tại ngăn thứ hai, cặn tiếp tục lắng xuống đáy, các chất hữu cơ trong nướcthải tiếp tục bị phân hủy yếm khí Sau đó, nước chảy sang ngăn thứ ba có chứa vật liệulọc là sỏi và cát để giữ lại các thành phần không lắng được Bể tự hoại có khả năng xử

Trang 19

lý 60 – 65% BOD5 và 65 – 70% SS Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộđược dẫn về hệ thống xử lý nước thải để tiếp tục xử lý.

 Công trình thoát nước thải

Nước thải sau khi xử lý của cơ sở được dẫn về Hố ga kiểm tra nước thải đã xử lýxây dựng bằng kết cấu BTCT Từ đây, nước thải tự chảy theo đường ống (bằng PVC,

có đường kính 6cm, chiều dài của đường ống tính từ điểm cuối hệ thống XLNT đếnđầu ra tại con lạch khoảng 15m, được chôn ngầm dưới lòng đất) dẫn vào mương thoátnước giáp với cơ sở, sau đó chảy vào rạch Bàu Máng

Hình 3.3 Hố ga kiểm tra nước thải sau xử lý

 Điểm xả nước thải sau xử lý

Vị trí xả nước thải sau xử lý tại điểm cuối của đường ống dẫn nước thải sau xử lý

xả vào mương thoát nước giáp với cơ sở, có tọa độ: X = 1357401; Y = 593412.Mương thoát nước giáp với cơ sở: có bề rộng khoảng 0,5m, kết cấu BTCT, xuyên suốtchiều dài của mương thoát nước, một số đoạn sẽ được đậy bằng nắp betong, một sốđoạn sẽ để lộ thiên, chiều dài của con lạch tính từ điểm tiếp nhận nước thải đến điểmcuối chảy ra rạch Bàu Máng khoảng 500 m

1.3 Xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải của cơ sở có công suất thiết kế 100 m3/ngày đêm và sửdụng công nghệ sinh học trong bồn kín, tiệt trùng bằng clo Quy trình công nghệ xử lýnước thải cụ thể như sau:

Trang 20

Nước thải vào hố ga lược rác 1

Bể điều hòa 2

Bể xử lý vi sinh 3

Bồn xử lý vi sinh 4 bậc - 4

Bể khử trùng 5

Hố ga kiểm tra nước thải đã xử lý

Mương thoát nước giáp với cơ sở

Máy thổi khí

Bể chứa bùn 6

Hút bùn định kỳBơm định lượng

 Thuyết minh quy trình công nghệ

Nước thải của toàn bệnh viện được gom theo ống dẫn vào hố ga lược rác 1, trướckhi chảy vào bể điều hòa và trung hòa 2 Bể điều hòa nước thải vừa để gom nước thảivừa có chức năng điều hòa lưu lượng và chất lượng nước thải, nước thải được bổ sungcác chất keo tụ và lắng cặn sơ bộ, sau đó đi vào bể sinh học hiếu khí Aeroten 3

Nước thải đi từ từ qua bể sinh học, không khí được nén từ máy thổi khí vào bểlọc sinh học Aeroten qua các đĩa phân phối khí đi từ dưới lên Nước thải và oxi củakhông khí tiếp xúc hòa trộn với nhau Dưới tác dụng của vi sinh hiếu khí, các chất hữu

cơ có trong nước thải bị oxy hóa thành CO2 và H2O Sau khi đi qua bể Aeroten, nướcthải sẽ bơm lên các bồn lọc sinh học 4 (4 bồn) Tại đây, nước thải đi từ dưới lên sẽđược hòa trộn với không khí từ hệ thống phân phối khí, nước thải tiếp tục được oxyhóa các chất hữu cơ dưới tác dụng của các vi sinh bám trên bề mặt các giá thể trongbồn lọc sinh học Quá trình này tiếp tục được lặp lại ở bồn lọc sinh học số 2-3-4 Nướcthải khi đi qua 4 bồn lọc sinh học, về cơ bản, hợp chất hữu cơ đã bị loại bỏ Trong quátrình lên men sẽ phát sinh mạnh vi sinh, vi sinh sẽ chết và xác sẽ lắng xuống đáy các

bể, định kỳ xả bùn từ bể lọc sinh học để gom xác vi sinh về bể chứa bùn 6 Bùn được

Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải

Trang 21

đưa về bể chứa bùn để tách nước, phần nước chảy về bể sinh học để tiếp tục xử lý.Hợp đồng với đơn vị có chức năng để hút bùn theo định kỳ một năm/1 lần.

Nước thải qua bể lọc sinh học được chảy vào bể tiếp xúc cloramin tiệt trùng 5 Ởđây, cloramin sẽ được bơm định lượng bổ sung và hòa trộn đều vào nước thải đã xử lý,các vi khuẩn, vi sinh vật sẽ bị diệt, ra khỏi bể xử lý tiệt trùng nước đã đạt quy chuẩncột B QCVN 28:2010/BTNMT, sau đó nước được dẫn qua Hố ga kiểm tra nước thải

đã xử lý trước khi thoát vào mương thoát nước giáp với cơ sở

 Các thông số thiết kế của các hạng mục công trình trong HTXLNT

- Hố ga lược rác, bể trộn phèn: Kích thước xây dựng 0,6m x 2,8m x 2,2m, kết cấu

bê tông mác 200, tường dày 100, đáy dày 100 có nắp đậy bằng tấm đan bê tông

- Bể điều hòa: Kích thước xây dựng 3,6m x 2,8m x 3m, thời gian điều hòa 2h, kếtcấu bê tông mác 200, tường dày 200, đáy dày 200 có nắp bằng BTCT, cách 1,2m cóthanh dầm dọc

- Bể Aeroten: Kích thước xây dựng 5,6m x 6,2m x 3m, kết cấu BTCT mác 200,tường dày 200, đáy dày 200 có nắp đậy bằng tấm đan bê tông

- Bồn lọc sinh học bậc 1-2-3: được chế tạo từ thép không rỉ, dày 3 ly, Փ = 1.600,h=4.000, bên trong chứa giá thể vi sinh bám, có hệ thống dẫn khí, chụp lọc, chụp phânphối khí, hệ thống van dẫn nước, dẫn khí, dẫn bùn

- Bồn lọc sinh học bậc 4: được chế tạo từ thép không rỉ, dày 3 ly, Փ = 1.600,h=4.000, bên trong chứa vật liệu lọc, có hệ thống dẫn khí, chụp lọc, chụp phân phốikhí, hệ thống van dẫn nước, dẫn khí, dẫn bùn

- Bể chứa bùn: bùn chủ yếu là xác vi sinh được gom từ 3 bồn lọc sinh học về bểphân hủy bùn Bể phân hủy bùn có 2 ngăn, có ống thông với bể gom để dẫn nước tách

từ bùn về bể gom để xử lý lại Sau 01 năm, bùn bị phân hủy hết và được nén, dùng xehút hầm hút 1 năm/1 lần Kích thước xây dựng 4m x 2,8m x3m, kết cấu bằng BTCTmác 200, dày 200, tường và đáy dày 200, được chia làm 2 ngăn thông với bể gom Đậybằng tấm đan BTCT, có lỗ hút bùn

- Bể tiếp xúc khử trùng: Chất khử trùng cloramin được lấy từ bồn pha qua hệthống bơm định lượng Lưu lượng cloramin bổ sung 3g-4g cho 1m3 nước thải Thờigian tiếp xúc >30 phút Kích thước xây dựng 1,5m x 2,8m x 3m Đáy BTCT mác 200,dày 200, tường BTCT dày 200, có xây 2 vách ngăn nằm ngang gạch thẻ Nắp đậy bằngtấm đan BTCT

Trang 22

- Hố ga kiểm tra nước đã xử lý: kích thước 0,5m x 0,5m x 0,5m, gạch thẻ, nắpđậy bằng tấm đan bê tông

- Nhà điều hành: vừa làm chỗ trực cho nhân viên vận hành, vừa chứa hóa chấtthiết bị Nhà mái bằng, diện tích 12m2, cửa kính, 1 cửa ra vào, 2 cửa sổ

- Chế độ vận hành: có 2 chế độ là điều khiển tự động và điều khiển bằng tay 02nhân công phụ trách việc vận hành

 Định mức tiêu hao điện năng, hóa chất sử dụng

- Định mức tiêu hao điện năng: 1h tiêu thụ 7 KW 1 ngày vận hành 16h Tổngđiện năng sử dụng 1 ngày là khoảng 112 KW

- Hóa chất sử dụng: Cloramin dùng 3g/m3 Một ngày dùng 300g cho 100 m3nước thải (tối đa); NaOH cho bể điều hòa (khoảng 220kg/năm)

 Danh mục thiết bị của hệ thống xử lý nước thải

1

Máy thổi khí Heywel

Model: RSS-65Lưu lượng: 180m3/hXuất xứ : Đài LoanDòng điện : 3 pha/380VCông suất: 5 HP; H=4m

2 Đĩa phân phối khí

Vật liệu: Màng cao suKích thước đĩa D = 270mmLưu lượng: 2 – 6 m3/hChiều cao nước: H = 5mH2OXuất xứ : Đức

3 Bơm chìm nước thải Pentax

Model: DX-100 G2Lưu lượng: 12m3/h; H=3,5mXuất xứ : Italia

Dòng điện : 1 pha/220VCông suất: 1,8 HP

4 Đồng hồ đo lưu lượng nước Zenner-Coma

Hãng sản xuất: Đức liên doanh Taiwan

Mã sản phẩm: WPH-NKích thước: DN32

Trang 23

5 Bơm định lượng hóa chất LMI

Model: LMI

Áp lực tối đa: 2 barXuất xứ : MỹDòng điện : 1 pha/220VCông suất: 40W

6 Máy khuấy hóa chất

Motor giảm tốc: DOLIN – Đài LoanXuất xứ: Việt Nam

Công suất: 0,5 HPVòng quay: 362 – 145 v/ph

7 Tủ điện (hàng gia công)

Xuất xứ: Việt Nam; vỏ sơn tĩnh điện,

có 2 chế độ tự động và bằng tay, có còi báo động sự cố

8 Bơm bùn

Model: JSXuất xứ: Đài LoanCông suất: 8 m3/h; H=4mĐiện nặng: 0,4kW, 220V

Dày 3mm, ĐK1600mm, cao 4m

2 Công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải

Hiện tại, cơ sở xử lý chất thải y tế lây nhiễm theo mô hình cụm cơ sở y tế (Cụm 4theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 23/5/2022 của UBND tỉnh ban hành quyđịnh về việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh KhánhHòa); trong đó, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm bằng công nghệ vi sóng tíchhợp nghiền cắt trong cùng khoang xử lý có hệ thống xử lý khí thải đặt tại khuôn viêncủa bệnh viện Trong quá trình xử lý chất thải này chỉ có sự biến đổi sinh học (diệtkhuẩn), vật lý (nghiền cắt) chứ hầu như không có sự biến đổi hóa học Do đó, lượngkhí thải phát sinh ra chủ yếu là hơi nước, CO2, một số khí hữu cơ (mùi nhựa, hóa chất

bị phân hủy ở nhiệt độ cao)

Việc xử lý chất thải y tế lây nhiễm không diễn ra liên tục, mà chỉ thực hiện giánđoạn (với tần suất khoảng 6 mẻ/ngày, mỗi mẻ xử lý diễn ra trong khoảng 30 phút nênkhông thể thống kê chính xác tổng lưu lượng khí thải phát sinh) Căn cứ kết quả quantrắc môi trường định kỳ, lưu lượng khí thải thải ra trong một lần xử lý rác thải y tế

Trang 24

(cho khoảng 30 kg rác) là khoảng: 1.510 m3/h.

Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải trong hệ thống xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễmnhư sau:

Thuyết minh công nghệ xử lý khí thải: Toàn bộ lượng khí thải phát sinh trong quá

trình xử lý rác thải y tế sẽ được quạt hút vào đường ống rồi đi qua bình ozone hấp thụ

Bình ozone: Có nhiệm vụ hấp thụ các khí hữu cơ, diệt khuẩn, giảm mùi hôi của khí

thải khi thải ra ngoài môi trường Ngoài ra, bình ozone này còn hấp thụ một phần hơi

nước có trong khí thải Hộp tán khí: giúp điều tiết lượng khí thải thoát ra, không gây

mùi khó chịu

Hệ thống xử lý khí thải được cơ sở vận hành đều đặn Cơ sở bố trí kế hoạch định

kỳ kiểm tra, bảo dưỡng các thiết bị, máy móc trong hệ thống xử lý khí thải cũng như

ký kết hợp đồng với đơn vị có chức năng để giám sát và định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng

hệ thống xử lý khí thải

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt thường ngày củaCBCNV y tế, người bệnh, thân nhân bệnh nhân thăm nuôi bệnh Tổng khối lượng chất

Trang 25

thải rắn sinh hoạt phát sinh tại bệnh viện năm 2021 khoảng 48.643 kg/năm, năm 2022khoảng 52.365 kg/năm.

Công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom

và lưu trữ trong các thùng rác có dung tích 120 lít đặt dọc hành lang các khu khámbệnh, khu làm việc, nhà ăn; vào cuối ngày toàn bộ được thu gom đưa về khu tập trungrác thải sinh hoạt của Bệnh viện (nằm trong Nhà lưu trữ chất thải y tế có diện tích 30

m2 gồm 03 buồng: buồng lưu giữ chất thải y tế nguy hại, buồng lưu giữ chất thải rắnsinh hoạt và buồng lưu giữ chất thải có thể tái chế) và hợp đồng với Công ty TNHHMôi trường Đô thị Diên Khánh hàng ngày đến thu gom, vận chuyển và xử lý theo quyđịnh

Một phần rác thải nhựa có thể tái chế trong chất thải rắn sinh hoạt được thu gom,lưu giữ riêng tại nhà chứa chất thải thông thường và bán cho đơn vị thu mua phế liệu,định kỳ đến thu gom, vận chuyển đi phục vụ cho mục đích tái chế

3.2 Chất thải y tế thông thường (chất thải rắn công nghiệp thông thường)

Chất thải y tế thông thường được quản lý như đối với chất thải rắn công nghiệpthông thường, bao gồm: Hóa chất thải bỏ không có thành phần, tính chất nguy hại vượtngưỡng chất thải nguy hại; Vỏ chai, lọ đựng thuốc hoặc hoá chất, dụng cụ dính thuốchoặc hoá chất không thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc không có cảnh báo nguy hại trênbao bì từ nhà sản xuất; Vỏ lọ vắc xin thải bỏ không thuộc loại vắc xin bất hoạt hoặcgiảm độc lực; Chất thải sắc nhọn không lây nhiễm, không có thành phần, tính chấtnguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại; Chất thải lây nhiễm sau khi đã xử lý bằng hệthống xử lý chất thải rắn y tế lây nhiễm bằng công nghệ vi sóng tích hợp nghiền cắttrong cùng khoang xử lý Sterilwave 250 và bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải không

có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải nguy hại (Mã chất thải 13 01

05, ký hiệu phân loại TT)

Tổng khối lượng chất thải y tế thông thường phát sinh tại bệnh viện năm 2021khoảng 9.784 kg/năm, năm 2022 khoảng 17.280 kg/năm

Công trình lưu giữ chất thải y tế thông thường cụ thể như sau:

- Chất thải rắn y tế thông thường không sử dụng để tái chế: đựng trong thùng cólót túi màu xanh; chất thải sắc nhọn đựng trong dụng cụ kháng thủng

- Chất thải rắn y tế thông thường sử dụng để tái chế (gồm các loại theo Phụ lục số

01 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ Y tế):

Ngày đăng: 18/07/2023, 14:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w