BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Cơ sở: NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN DUHAL (Công suất thiết bị chiếu sáng Duhal 5.000.000 sản phẩmnăm, thiết bị điện 20.000.000 sản phẩmnăm) Chủ cơ sở: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG DUHAL Trang 1 MỤC LỤC MỤC LỤC ............................................................................................................ 1 DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...................................................... 4 DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................... 5 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH .......................................................................... 7 Chương I .............................................................................................................. 8 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ..................................................................... 8 1. Tên chủ cơ sở .............................................................................................. 8 2. Tên cơ sở .................................................................................................... 8 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất cơ sở ........................................... 10 3.1. Công suất hoạt động của cơ sở .................................................................. 10 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ................................................................... 10 3.3. Sản phẩm của cơ sở ................................................................................... 17 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng
Trang 1BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CỦA CƠ SỞ:
NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN DUHAL CÔNG SUẤT THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG 5.000.000 SẢN PHẨM/NĂM, THIẾT BỊ ĐIỆN 20.000.000 SẢN PHẨM/NĂM
Tiền Giang, tháng 8/2022
DUHAL
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 7
Chương I 8
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 8
1 Tên chủ cơ sở 8
2 Tên cơ sở 8
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất cơ sở 10
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở 10
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở 10
3.3 Sản phẩm của cơ sở 17
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở đầu tư 18
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở 21
Chương II 31
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 31
1 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 31
1.1 Luật 33
1.2 Nghị định 34
1.3 Thông tư 35
1.4 Quyết định 36
1.5 Quy chuẩn, tiêu chuẩn 36
2 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 37
2.1 Chất lượng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực có thể chịu tác động do cơ sở 37
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 37
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực cơ sở 38
2.1.3 Đặc điểm môi trường và tài nguyên sinh vật 42
2.1.4 Điều kiện thủy văn/ hải văn 42
Trang 42.1.5 Hoạt động đầu tư phát triển và hoạt động bảo vệ môi trường của CCN
– TTCN Tân Mỹ Chánh 43
2.1.6 Hiện trạng chất lượng nguồn tiếp nhận 45
2.1.7 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 47
Chương III 53
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ĐẦU TƯ 53
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 53
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 53
1.2 Thu gom, thoát nước thải 55
1.3 Xử lý nước thải 62
1.3.1 Công trình xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt 62
1.3.2 Hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy 65
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 77
2.1 Biện pháp giảm thiểu đối với khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển ra vào Cơ sở 78
2.2 Biện pháp giảm thiểu đối với khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng 82
2.3 Biện pháp giảm thiểu đối khí thải từ hoạt động sản xuất 84
2.4 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm mùi hôi 90
2.4 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhiệt 91
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 92
3.1 Rác sinh hoạt 92
3.2 Chất thải sản xuất thông thường 94
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 96
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 99
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 101
6.1 Phòng ngừa, ứng phó sự cố an toàn lao động 101
6.2 Phòng ngừa ứng phó sự cố an ninh – xã hội 102
6.3 Phòng chống, ứng phó sự cố cháy nổ 103
6.4 Phòng ngừa, ứng phó sự cố liên quan hóa chất 108
6.5 Kiểm soát sự cố hệ thống xử lý nước thải 111
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 114
Trang 58 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường 115
Chương IV 116
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 116
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 116
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 117
Chương V 118
KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 118
1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 118
2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 120
Chương VI 121
CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 121
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 121
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục, định kỳ) theo quy định của pháp luật 121
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 121
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 121
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở 122
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 122
Chương VII 126
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 126
Chương VIII 127
CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 127
PHẦN PHỤ LỤC 129
Trang 6DANH MỤC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT BTNMT Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
BOD Biochemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy sinh học COD Chemical Oxygen Demand – nhu cầu oxy hoá học
CTQT Chương trình quan trắc
WHO Tổ chức y tế thế giới
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 2 Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu của dự án 18
Bảng 1 3 Nhu cầu nhiên liệu của dự án 19
Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng hóa chất sử dụng trong sản xuất 20
Bảng 1 5 Nhu cầu sử dụng nước cấp của dự án 21
Bảng 1 6 Các hạng mục công trình của cơ sở 21
Bảng 1 8 Danh sách thiết bị sản xuất driver 26
Bảng 1 9 Danh sách thiết bị sản xuất bộ phản quang 27
Bảng 1 10 Danh sách thiết bị sản xuất máng đèn 28
Bảng 1 11.Danh sách thiết bị sản xuất vỏ đèn LED, viền nhôm, chóa nhôm, tản nhiệt 28
Bảng 1 13 Danh sách thiết bị sản xuất chip dán SMT 29
Bảng 2 1 Danh sách các cơ sở đang hoạt động trong CCN 43
Bảng 3 1 Thành phần nước mưa chảy tràn 53
Bảng 3 2 Thông số kỹ thuật mạng lưới thoát nước mưa 54
Bảng 3 3 Khối lượng và tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày đưa vào môi trường của cơ sở 56
Bảng 3 4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 56
Bảng 3 5 Nồng độ ô nhiễm trong nước thải sản xuất của cơ sở 57
Bảng 3 6 Khối lượng nước thải phát sinh 58
Bảng 3 7 Thông số kỹ thuật mạng lưới thoát nước thải 61
Bảng 3 8 Thống kê kích thước các hạng mục công trình trong trạm xử lý 70 m3/ngày.đêm 68
Bảng 3 9 Máy móc thiết bị trạm xử lý 70 m3/ngày.đêm 68
Bảng 3 10 Thời gian lấy mẫu quan trắc chất lượng nước thải sau xử lý 70
Bảng 3 11 Chất lượng nước thải sau khi qua hệ thống xử lý trước khi thải ra môi trường 70
Bảng 3 12 Các thao tác vận hành từng hạng mục công trình trong HTXLNT 76
Bảng 3 13 Hóa chất sử dụng cho HTXL nước thải của nhà máy 77
Bảng 3 14 Hệ số ô nhiễm của xe hơi (kg/1000 lít xăng) 78
Bảng 3 15 Tải lượng ô nhiễm của xe ôtô khi chạy được 200 m 78
Bảng 3 16 Tải lượng ô nhiễm theo tải trọng xe 79
Trang 8Bảng 3 18 Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông 80
Bảng 3 19 Hệ số ô nhiễm do khí thải từ các hoạt động giao thông 81
Bảng 3 20 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông 81
Bảng 3 21 Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện 82
Bảng 3 22 Nồng độ các chất ô nhiễm khi chạy máy phát điện 83
Bảng 3 23 Mùi đặc trưng của các hóa chất sử dụng tại nhà máy 85
Bảng 3 25 Kết quả phân tích nồng độ hóa chất ở các phân xưởng sản xuất 85
Bảng 3 26 Số lượng quạt hút bố trí tại cơ sở 88
Bảng 3 27 Thời gian lấy mẫu quan trắc chất lượng khí thải sau xử lý 89
Bảng 3 28 Kết quả phân tích mẫu khí thải sau khi xử lý 89
Bảng 3 29 Khối lượng chất thải nguy hại 96
Bảng 3 30 Khối lượng rác nguy hại phát sinh thực tế năm 2021 97
Bảng 4 1 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải 116
Bảng 4 2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong khí thải 117
Bảng 5 1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 119
Bảng 5 2 Kết quả phân tích mẫu khí thải hệ thống xử lý bụi sơn 120
Bảng 6 1 Tổng hợp chương trình quan trắc trong giai đoạn vận hành 123
Bảng 6 2 Dự kiến kinh phí thực hiện đo đạc, phân tích chất lượng nước thải, khí thải định kỳ hàng năm 124
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Quy trình sản xuất driver 10
Hình 1 2 Quy trình sản xuất bộ phản quang 11
Hình 1 3 Quy trình sản xuất máng đèn 13
Hình 1 4 Quy trình sản xuất vỏ đèn LED, viền nhôm, chóa nhôm, tản nhiệt 15
Hình 1 6 Quy trình sản xuất chip dán SMT 17
Hình 1 8 Sơ đồ tổ chức 26
Hình 2 1 Bản đồ vị trí của cơ sở 32
Hình 2 2 Chu trình nito trong nước 51
Hình 3 1 Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom và thoát nước mưa của nhà máy 54
Hình 3 2 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải 60
Hình 3 3 Vị trí điểm xả nước thải của cơ sở 60
Hình 3 4 Sơ đồ xử lý NTSH từ khu vệ sinh bằng hầm tự hoại 3 ngăn 63
Hình 3 5 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 65
Hình 3 7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất công suất 70 m3/ngày.đêm 66 Hình 3 8 Sơ đồ công nghệ xử lý bụi sơn 87
Hình 3 10 Chống ồn và rung cho máy phát điện dự phòng 100
Hình 3 11 Cây xanh trong khuôn viên nhà máy 114
Hình 3 12 Hệ thống, trạm bơm và bể chứa nước phòng cháy chữa cháy 115
Trang 10Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1 Tên chủ cơ sở
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG DUHAL
- Địa chỉ văn phòng: Lô 30-31, Cụm công nghiệp Tân Mỹ Chánh, Phường 9, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông Đỗ Lâm
- Điện thoại: 02733 854738 – 0901 285 219; Fax: 02733 854355;
- Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 1200512952 Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Tiền Giang – phòng đăng kí kinh doanh cấp phép, đăng kí lần đầu ngày 01/01/2008, đăng kí thay đổi lần thứ: 6, ngày 08 tháng 06 năm 2016
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 107, tờ bản đồ số 11 CCN - TTCN Tân Mỹ Chánh, phường
9, TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Khu đất xây dựng cơ sở có các mặt tiếp giáp:
Phía Nam: giáp đường số 1 trong CCN-TTCN Tân Mỹ Chánh
Phía Bắc : một phần tiếp giáp với công ty TNHH MTV Pungkook Bến Tre, một phần tiếp giáp với Công ty TNHH Thiên Hiệp Thành
Phía Đông: giáp đường số 4 trong CCN-TTCN Tân Mỹ Chánh
Phía Tây : giáp với công ty khí hóa lỏng Miền Nam
Tọa độ tứ cạnh khu vực cơ sở được giới hạn như sau (Hệ tọa độ VN
2000, kinh tuyến trục 105045’ múi chiếu 30o):
Tọa độ điểm giao giữa đường số 4 và đường số 1 trong CCN-TTCN: X:
1145023 Y: 570021
Tọa độ điểm giao giữa đường số 1 và Công ty Khí hóa lỏng Miền Nam: X: 1145123 Y: 570021
Trang 11 Tọa độ điểm giao giữa đất cơ sở với Công ty Khí hóa lỏng Miền Nam và Công ty TNHH MTV Pungkook Bến Tre X: 1145123 Y: 570121
Tọa độ điểm giao giữa đất cơ sở với Công ty TNHH Thiên Hiệp Thành
+ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang cấp cho cơ sở Nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện Duhal, công suất thiết bị chiếu sáng 5.000.000 sản phẩm/năm, thiết bị điện 20.000.000 sản phẩm/năm;
7040/GXN-+ Giấy phép xả thải vào nguồn nước số 115/GP-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang;
- Quy mô cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal có vốn điều lệ là 100.000.000.000 đồng Theo đó, Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp công ty cổ phần của Công Ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Tiền Giang – phòng đăng kí kinh doanh cấp lần đầu tiên ngày: 01 tháng 01 năm 2008, cấp thay đổi lần thứ 6 ngày 08 tháng
06 năm 2016 Căn cứ vào khoản 4 điều 8 và khoản 3 điều 9 luật đầu tư công năm
2019 số 39/2019/QH14 ngày 13 tháng 06 năm 2019 Vì vậy đây là cơ sở đầu tư thuộc nhóm B
Căn cứ vào mục a mục b khoản 4, điều 28; khoản 2 điều 39; mục a khoản 3 điều 41 luật số 72/2020/QH14 Luật Bảo Vệ Môi Trường được ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2020, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2022 Căn cứ vào khoản 4 điều 9 luật số 39/2019/QH14 Luật Đầu Tư Công được Quốc hội ban hành ngày 13 tháng 06 năm 2019 và có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2022 Căn cứ vào thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo Vệ Môi Trường được ban hành và có hiệu lực ngày 10 tháng 01 năm
2022 Căn cứ vào số thứ tự 2 phụ lục IV nghị định số 08/2022/NĐ-CP được chính phủ ban hành và có hiệu lực vào ngày 10 tháng 01 năm 2022 Nghị định quy định chi tiết một số điều của luật bảo vệ môi trường Thế nên, cơ sở “Nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện Duhal, công suất thiết bị chiếu sáng 5.000.000
Trang 12phép môi trường nhóm I theo mẫu phụ lục X (nghị định 08/2022/NĐ-CP) theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
- Sản phẩm đầu ra của cơ sở là thiết bị chiếu sáng 5.000.000 sản phẩm/năm, thiết bị điện 20.000.000 sản phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Hoạt động của nhà máy sản xuất như sau:
Các sơ đồ công nghệ sản xuất của nhà máy được thể hiện qua các hình sau:
a Quy trình sản xuất drive
Hình 1 1 Quy trình sản xuất driver Thuyết minh quy trình sản xuất driver
Trang 13 Linh kiện điện tử bao gồm IC, điện trở, tụ điện được cơ sở nhập khẩu từ nước ngoài sau đó lưu lại kho trước khi đưa vào sử dụng Những linh kiện điện tử
sẽ được công nhân đưa vào máy cắt, cắt chân sau cho phù hợp với board (được nhập từ nước ngoài) Sau đó sẽ gắn (thủ công) các linh kiện này lên board và đưa vào máy hàn (tự động) để cố định các linh kiện lên board không bị rơi ra Sau khi
đi qua công đoạn hàn sẽ tiến hành kiểm tra loại những sản phẩm không đạt yêu cầu Những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ cho qua công đoạn lắp vỏ Sau khi lắp vỏ sẽ chuyển qua kiểm tra độ bền (bằng máy kiểm tra độ bền) và tiếp tục loại bỏ những sản phẩm không đạt yêu cầu
Những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ qua công đoạn dán tem Cuối cùng là đóng gói thành phẩm nhập kho bán thành phẩm
Các loại máy móc sử dụng trong dây chuyền này gồm: máy cắt chân linh kiện, máy hàn tự động, máy test độ bền, máy kiểm tra và máy dán tem nhãn
Các tác động đến môi trường trong công đoạn này bao gồm: chất thải rắn từ công đoạn cắt chân linh kiện, kiểm tra và test bền
b Quy trình sản xuất bộ phản quang
Hình 1 2 Quy trình sản xuất bộ phản quang
Trang 14 Nhôm nguyên liệu được thu mua từ các Công ty thương mại xuất nhập khẩu trong nước (công ty Thyssen Krupp,…) và được nhập vào kho trước khi đem vào
sử dụng Sau khi nhận đơn đặt hàng của khách cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm thiết kế mẫu theo yêu cầu của khách hàng Sau đó sẽ chuyển bản vẽ cho bộ phận gia công tiến hành gia công sản phẩm Nhôm nguyên liệu sẽ được xả sao cho tỉ lệ nhôm loại bỏ ít nhất (tự động) Sau đó nhôm sẽ được gia công bằng máy cắt và được công nhân đưa đến dán một lớp phản quang (sử dụng Toluene làm dung môi
và máy để dán một lớp phản quang) (bán tự động) Sau khi dán lớp phản quang nhôm được dập và chấn để định hình nên sản phẩm (tự động) Các chi tiết sẽ được lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh Tiếp đến sản phẩm được kiểm tra để loại bỏ các sản phẩm không đạt chuẩn trước khi đưa vào dán nhãn đóng gói và nhập kho trước khi giao khách hàng
Trong quá trình hoạt động của dây chuyền sẽ làm phát sinh một số yếu tố tác động đến môi trường như: tiếng ồn, độ rung sẽ phát sinh ở công đoạn cắt, dập; khí thải sẽ phát sinh ở công đoạn dán màng nhôm phản quang, chất thải rắn sản xuất là nhôm vụn và các sản phẩm không đạt chuẩn phát sinh trong quá trình cắt, kiểm tra, Ngoài ra, trong quá trình hoạt động sẽ phát sinh các sự cố môi trường như: tai nạn lao động, sự cố về điện,
c Quy trình sản xuất máng đèn
Trang 15Hình 1 3 Quy trình sản xuất máng đèn Thuyết minh quy trình sản xuất máng đèn
Tole nguyên liệu được thu mua từ các công ty sản xuất trong nước được nhập vào kho trước khi đem vào sử dụng Sau khi nhận đơn đặt hàng của khách cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm thiết kế mẫu theo yêu cầu của khách hàng Sau đó
sẽ chuyển bản vẽ cho bộ phận gia công tiến hành gia công từng chi tiết của sản phẩm Tole nguyên liệu sẽ được xả sao cho tỉ lệ tole loại bỏ ít nhất Sau đó tole sẽ được gia công bằng máy cắt, máy dập, máy chấn, hàn bấm để định hình được chi
Trang 16kim loại) nhằm chống gỉ, chống ăn mòn và tăng độ bám cũng như độ đàn hồi của lớp sơn Sau khi được phosphate kẽm các chi tiết sẽ đi vào dây chuyền sơn tự động bằng máy phun có lắp đặt hệ thống thu hồi bụi sơn (công nghệ sơn tĩnh điện), đây là công đoạn bán tự động Công nhân tại công đoạn này cũng sẽ được trang bị dụng cụ bảo hộ lao động: khẩu trang chống độc đạt tiêu chuẩn, quần áo, mắt kính, găng tay Sau đó các chi tiết sẽ được lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh sau công đoạn sơn Tiếp đến sản phẩm được kiểm tra để loại bỏ các sản phẩm không đạt chuẩn trước khi đưa vào dán nhãn đóng gói và nhập kho trước khi giao khách hàng
Trong quá trình hoạt động của dây chuyền sẽ làm phát sinh một số yếu tố tác động đến môi trường như: tiếng ồn, độ rung sẽ phát sinh ở công đoạn cắt, dập, khí thải sẽ phát sinh ở công đoạn hàn nhưng không đáng kể do sử dụng công nghệ hàn bấm và nước thải sẽ phát sinh trong công đoạn phosphate kẽm (thường có tính acid hay base), bụi sơn phát sinh ở công đoạn sơn, chất thải rắn sản xuất phát sinh trong quá trình cắt, kiểm tra, Ngoài ra, trong quá trình hoạt động sẽ phát sinh các sự cố môi trường như: tai nạn lao động, sự cố về điện,
(Phosphate kẽm là công đoạn dùng để tẩy gỉ và dầu, tăng độ dính bám sơn cho các chi tiết Các công đoạn trong phosphate kẽm như sau: chi tiết sẽ được treo lên dàn móc và được nhúng vào bể có tính acid để tẩy gỉ sau đó nhúng vào một bể chứa nước sạch để rửa acid dính vào chi tiết sản phẩm, kế tiếp sẽ được nhúng vào bể có tính base để tẩy dầu và cuối cùng là nhúng vào bể chứa nước để làm sạch base và được làm khô tự nhiên trước khi qua công đoạn sơn)
Công nghệ sơn tĩnh điện: cơ sở sử dụng công nghệ sơn tĩnh điện khô (sơn bột) Sơ đồ quy trình công nghệ sơn tĩnh điện:
Xử lý bề mặt Hong khô Phun sơn Sấy chính Thành phẩm
Xử lý bề mặt: Vật sơn phải được xử lý bề mặt trước khi sơn qua các bước sau: Tẩy dầu Rửa nước chảy tràn Tẩy gỉ Rửa nước chảy tràn Định hình Phosphate kẽm Rửa nước
Hong khô vật sơn sau khi xử lý bề mặt, chuẩn bị bám sơn tốt (nhiệt độ <
90oC / 3 – 5 phút)
Phun sơn: Khi đi qua một thiết bị được gọi là súng sơn tĩnh điện, bột sơn
sẽ được tích một điện tích dương (+), đồng thời vật sơn cũng sẽ được tích một điện tích âm (-) để tạo ra hiệu ứng bám dính giữa bột sơn và vật sơn Có thể điều chỉnh lượng bột phun ra hoặc điều chỉnh chế độ phun sơn theo hình dáng vật sơn
Sấy: Vật sơn sau khi sơn được đưa vào buồng sấy Tùy theo chủng loại thông số kỹ thuật của bột sơn mà đặt chế độ sấy tự động thích hợp (nhiệt độ sấy 1800C – 2000C, thời gian sấy 10 - 15 phút)
Cuối cùng là khâu kiểm tra, đóng gói thành phẩm
Do trong quy trình xử lý bề mặt tốt, qui trình phosphate kẽm bám chắc lên bề mặt kim loại, nên sản phẩm sau khi sơn tĩnh điện có khả năng chống ăn
Trang 17mòn cao dưới tác động của môi trường Màu sắc của sản phẩm sơn tĩnh điện rất
đa dạng và phong phú như sơn bóng hay nhám sần, vân búa hay nhũ bạc,
Vì vậy, sản phẩm sơn tĩnh điện có thể đáp ứng cho nhu cầu trong nhiều lĩnh vực có độ bền và thẩm mỹ cao, đặc biệt là đối với các mặt hàng dân dụng, trang trí nội thất, thiết bị dụng cụ trong ngành giáo dục, y tế, xây dựng, điện lực,
Khái niệm về bột sơn tĩnh điện: Bột sơn tĩnh điện là nguyên liệu dùng trong công nghệ sơn tĩnh điện, bao gồm 3 thành phần chính là nhựa, bột màu và chất phụ gia
d Quy trình sản xuất vỏ đèn LED, viền nhôm, chóa nhôm, tản nhiệt
Hình 1 4 Quy trình sản xuất vỏ đèn LED, viền nhôm, chóa nhôm, tản nhiệt Thuyết minh quy trình sản xuất vỏ đèn LED, viền nhôm, chóa nhôm, tản nhiệt
Phôi nhôm được nhập khẩu hay thu mua từ các công ty sản xuất nhôm định hình trong nước Sau khi nhận đơn đặt hàng của khách, cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm thiết kế mẫu theo yêu cầu của khách hàng Sau đó sẽ chuyển bản vẽ
Trang 18đưa vào máy cắt theo bảng vẽ thiết kế, sau khi cắt công nhân sẽ lấy phôi nhôm vừa được cắt vào gia công cơ khí như phay CNC, tiện CNC, lận CNC để định hình được sản phẩm Sản phẩm sau khi được tạo ra được công nhân lấy ra và cho vào máy phun cát để làm sạch bề mặt nhôm trước khi vào công đoạn xi bóng, đây
là công đoạn sản xuất bằng dây chuyền bán tự động (anod nhôm: Tạo một lớp oxit nhôm nhằm làm cho sản phẩm cứng hơn, bền hơn bằng cách cho bề mặt nhôm (cực dương) vào bể dung dịch (cực âm: là acid H2SO4, H3PO4, HNO3) Dòng điện chạy qua bể làm oxy hóa bề mặt của nhôm Bề mặt oxy hoá tạo thành một lớp vỏ bọc cứng thay cho lớp nhôm thông thường ở bề mặt tấm nhôm) Sản phẩm sau khi qua công đoạn xi bóng được làm khô tự nhiên và được kiểm tra cẩn thận trước khi nhập kho Công nhân hoạt động tại đây sẽ được trang bị dụng cụ bảo hộ lao động: mặt nạ chống độc đạt tiêu chuẩn, mắt kính, găng tay
Trong quá trình hoạt động sẽ làm phát sinh tiếng ồn và độ rung ở công đoạn cắt, hơi acid và nước thải sẽ phát sinh ở công đoạn xi bóng, chất thải rắn sản xuất gồm nhôm vụn và sản phẩm không đạt chuẩn ở công đoạn cắt và kiểm tra
Anode hóa (quá trình xi mạ):
Anode hóa là một quá trình điện phân biến bề mặt kim loại thành một lớp phủ không hòa tan oxide Mạ anode tạo ra lớp bảo vệ chống ăn mòn, các bề mặt trang trí, làm nền để sơn hoặc cho các quy trình tạo lớp phủ bề mặt khác, đồng thời tạo ra các đặc tính cơ khí cũng như điện đặc thù Nhôm là vật liệu được dùng nhiều nhất trong quá trình này
Sau khi anode hóa các chi tiết sẽ được rửa kỹ
Các công đoạn của quá trình xi mạ: Các sản phẩm sẽ được treo vào các giá sau đó nhúng vào bể dung dịch có dòng điện chạy qua làm oxy hóa bề mặt của nhôm Sau một khoảng thời gian từ 15 đến 30 phút công nhân sẽ dùng gắp để gắp các sản phẩm ra khỏi bể dung dịch và nhúng vào các bể nước sạch để rửa Sau khi rửa sạch thì được làm ráo tự nhiên và được kiểm tra cẩn thận trước khi nhập kho
Các nguyên liệu đầu vào: acid H2SO4, H3PO4, HNO3 (cực âm) và nhôm (cực dương) Khí thải phát sinh: hơi acid đặc trưng Tuy nhiên, công đoạn sử dụng các acid này khong thực hiện tại cơ sở mà thực hiện nơi khác rồi vận chuyển sản phẩm của công đoạn này về cơ sở tiếp tục sản xuất
Nước thải: từ quá trình rửa các chi tiết sau khi anode hóa
e Quy trình sản xuất chip dán SMT (Surface Mounting Technology)
Trang 19Hình 1 5 Quy trình sản xuất chip dán SMT Thuyết minh quy trình sản xuất chip dán SMT
Board mạch được cơ sở nhập khẩu từ nước ngoài sau đó lưu lại kho trước khi đưa vào sử dụng Board mạch sẽ được công nhân điều khiển máy quét quét một lớp keo (silicon) tạo bề mặt dính bám trên board mạch để tiến hành dán chíp lên board (chip do cơ sở sản xuất) Sau khi dán chíp tiến hành sấy khô để cố định chip lên board mạch Hình thức đưa các bán thành phẩm chuyển động giữa các công đoạn từ Board mạch, quét keo lên board mạch, dán chip lên board mạch, sấy, kiểm tra hoàn toàn tự động được điều khiển kỹ thuật số, giữa các công đoạn
sẽ có các băng tải chuyển bán thành phẩm Sau đó tiến hành kiểm tra thành phẩm bằng thiết bị chuyên dụng để loại những sản phẩm không đạt yêu cầu Thành phẩm cuối cùng được nhập kho chờ xuất bán
Đây là dây chuyền sản xuất hoàn toàn tự động với các máy móc thiết bị sau: Máy quét keo, máy dán chíp, máy sấy, dụng cụ kiểm tra chuyên dụng
Các tác động đến môi trường trong công đoạn này bao gồm: chất thải rắn
từ công đoạn kiểm tra, nhiệt dư từ máy sấy và tiếng ồn khi chạy các máy móc trong dây chuyền tuy nhiên tác động này không đáng kể
3.3 Sản phẩm của cơ sở
Sản phẩm đầu ra của cơ sở là thiết bị chiếu sáng 5.000.000 sản phẩm/năm,
Trang 20Tùy theo yêu cầu khách hàng mà công ty sẽ sản xuất các sản phẩm như sau:
- Sản xuất bộ phản quang (Tạm ngưng sản xuất)
- Sản xuất driver
- Sản xuất máng đèn
- Sản xuất tản nhiệt, viền nhôm, chóa nhôm, vỏ đèn Led
- Sản xuất chip dán SMT
Tất cả các sản phẩm đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang,
Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt Tuy nhiên, do tình hình và nhu cầu thị trường nên chủ cơ sở đã tạm ngưng sản xuất sản phẩm bộ phản quang, Led dây
và chip Led ngưng sản xuất
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở đầu tư
4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu của cơ sở
a Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của nhà máy tính theo năm được thể hiện ở bảng sau
Bảng 1 1 Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu của dự án
Sản xuất máng đèn
- Phản xạ ánh sáng gần giống gương
Sản xuất bộ phản quang,
Dây cáp đơn mềm 1 ruột đồng Lion Vcm
50 mm2 x70 mm2 x75 mm2
Sản xuất máng đèn
máng đèn
cháy
Đóng gói các sản phẩm
Trang 21Sản xuất driver
Màu trắng, mềm, nhẹ, độ phản chiếu cao, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Sản xuất vỏ đèn Led, viền nhôm, chóa nhôm, tản nhiệt
(Nguồn: Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal)
b Nhu cầu nhiên liệu
- Nhiên liệu sử dụng như sau:
Bảng 1 2 Nhu cầu nhiên liệu của dự án
(Nguồn: Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal)
c Nhu cầu sử dụng hóa chất
Nhà máy có dùng một số hóa chất sử dụng cho sản xuất, hóa chất dùng cho
hệ thống xử lý nước thải tính theo năm với nguồn cung cấp là trong nước
Nhu cầu sử dụng hóa chất được thể hiện theo danh sách như sau:
Trang 22Bảng 1 3 Nhu cầu sử dụng hóa chất sử dụng trong sản xuất
2 Sodium hydroxide
Bonderite C-AK 2076 (Phosphat kẽm)
5 Natri Nitrite
Bonderite M- ZN-ZNLT (Phosphat kẽm)
canxi [Ca(OCl)2] 156 kg Hệ thống xử lý nước thải
(Nguồn: Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal)
d Nhu cầu về điện năng
Nhu cầu sử dụng điện của Cơ sở ước tính khoảng 4.276 kWh/ngày (số liệu điện sử dụng thống kê năm 2021)
Mục đích sử dụng điện: điện năng được sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất của dự án
Nguồn cung cấp điện: Tổng công ty điện lực Miền Nam – Công ty điện lực Tiền Giang – điện lực Mỹ Tho
e Nhu cầu về nước cấp
Trang 23Hiện tại nhu cầu nước cấp của toàn cơ sở như sau:
Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng nước cấp của dự án
(Nguồn: Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal)
Ngoài ra, nhà máy còn có nhu cầu sử dụng nước cho công tác PCCC khi xảy
ra cháy nổ Lượng nước sử dụng cho PCCC phụ thuộc vào đám cháy và được lấy
từ bể chứa nước PCCC thể tích 340 m2
5 Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
a Các hạng mục công trình của cơ sở
Hạng mục công trình hiện hữu gồm có hạng mục chính phục vụ cho mục đích sản xuất tại dự án, nhóm hạng mục công trình phụ trợ và hạng mục công trình bảo
vệ môi trường Thống kê hạng mục công trình hiện hữu của dự án được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1 5 Các hạng mục công trình của cơ sở STT Hạng mục công trình Diện tích (m2) Tỉ lệ (%) Hạng mục công trình chính
2 Xưởng khuôn mẫu + CNC + sơn
Trang 24(Nguồn: Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal)
Sau khi được thẩm duyệt xây dựng của Ủy ban nhân dân TP Mỹ Tho số 216/UBND-CPXD ngày 15/4/2016 thì chủ cơ sở đã xây dựng thêm các hạng mục như trạm điện, nhà vệ sinh, kho hóa chất, kho phế liệu, khu tập kết rác sinh hoạt, kho chứa chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải Riêng xưởng xi mạ do không sản xuất nên dùng làm kho chứa nguyên vật liệu
Theo bảng cân bằng diện tích thì tổng diện tích đất công trình của dự án là 6.594,93m2, chiếm 67,17% diện tích khu đất; diện tích cây xanh, thảm cỏ là 1.964m2, chiếm 20% diện tích khu đất; diện tích sân bãi và đường giao thông là 1.259,37m2, chiếm 12,83% diện tích khu đất Sự phân bố diện tích đất của dự án đảm bảo sự hài hòa giữa công trình xây dựng và diện tích cây xanh trong khuôn viên nhà máy
Trang 25 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của cơ
Mái tole PU, độ dốc 15%
Xí nghiệp công nghệ cao
Móng đơn, cọc đôi bê tông cốt thép 250mm x 250mm, đế móng 600mm
x 1500mm dày 600m, cổ móng 300mm x 500mm
Nền bê tông cốt thép dày 120mm, 1 lớp
Cột thép hình I (30 – 600)x6x8, dài 9m
Trang 26 Tường gạch 200mm, cao 4,5m sơn nước trong ngoài, sau đó phủ tole sóng 0,4mm, dài 6m
Mái tole PU, độ dốc 15%
Kho phế liệu
Tận dụng phần móng, cột, tường của xí nghiệp cơ khí và khuôn mẫu + CNC
Nền bê tông cốt thép dày 120mm, 1 lớp
Mái tole PU, độ dốc 15%
Nền bê tông cốt thép dày 120mm, 1 lớp, lát gạch bông 400mm x 400mm
Tường gạch 200mm xen kiếng trong sơn nước trong ngoài, cao 10,8m
Mái tole PU, độ dốc 15%
Nhà văn phòng
1 trệt, 2 lầu
Móng đơn, cọc đôi bê tông cốt thép 250mm x 250mm, đế móng 600mm
x 1500mm dày 600m, cổ móng 300mm x 500mm
Nền bê tông cốt thép dày 120mm, 1 lớp, lát gạch bông 400mm x 400mm
Tường gạch 200mm xen kiếng trong sơn nước trong ngoài
Mái tấm dạng sân thượng
Nhà kho
Móng đơn, cọc đôi bê tông cốt thép 250mm x 250mm, đế móng 600mm
x 1500mm dày 600m, cổ móng 300mm x 500mm
Trang 27 Nền bê tông cốt thép dày 120mm, 1 lớp
03 khu vực, diện tích mỗi khu 60m2
Tận dụng phần móng, cột, tường của xí nghiệp cơ khí, xí nghiệp công nghệ cao, khuôn mẫu + CNC và xí nghiệp lắp ráp
Nền bê tông cốt thép dày 120mm, 1 lớp lát gạch bông 400mm x 400mm
Mái tole PU, độ dốc 15%
Nhà bảo vệ
Móng đơn, cọc đôi bê tông cốt thép 250mm x 250mm, đế móng 600mm
x 1500mm dày 600m, cổ móng 300mm x 500mm
Nền bê tông cốt thép dày 120mm, 1 lớp, lát gạch bông 400mm x 400mm
Cột bê tông cốt thép cao 4,5m
Tường gạch 200mm, cao 4,5m sơn nước trong ngoài
Mái tole PU, độ dốc 15%
Trạm điện
Lắp đặt trạm điện 630kVA
Hệ thống xử lý nước thải
Hệ thống nửa chìm nửa nổi
b Nhu cầu sử dụng nhân lực của cơ sở
Nguồn nhân lực sử dụng cho hoạt động của cơ sở thu hút từ địa phương hoặc các tỉnh lân cận Công nhân sẽ làm việc 8 giờ/ngày (có thể có tăng ca thời gian tăng ca tối đa là 4 giờ) Công nhân ăn uống tại nhà ăn của cơ sở Sau giờ làm việc công nhân ra về không lưu trú lại cơ sở Hiện tại, công nhân viên toàn cơ sở là 391 người
Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal tổ chức quản lý và thực hiện cơ sở hoạt động
Sơ đồ tổ chức của Công ty như sau:
Trang 28Hình 1 6 Sơ đồ tổ chức Khi đi vào hoạt động thì giám đốc phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm phân công nhân viên trong phòng tổ chức hành chính đảm nhiệm giúp Lãnh đạo Công ty trong việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường để làm cơ sở thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường của Công ty sau này
Trong giai đoạn hoạt động cán bộ công nhân viên sẽ ăn tại nhà ăn của cơ sở, sau giờ làm việc thì ra về không ở tại cơ sở (công ty có bố trí đội ngũ bảo vệ 05 người trực tại cơ sở)
b Nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất
Danh mục máy móc, thiết bị dùng trong quá trình sản xuất
Bảng 1 6 Danh sách thiết bị sản xuất driver
Trang 29STT Tên thiết bị lượng Số Công suất Kích thước Xuất xứ trạng Tình
Năm sản xuất
Tính năng điều khiển
1 Máy cắt
Trung Quốc Mới
Mới 100% 2016
Thủ công
Thủ công
4
Máy hàn song
XH-
330B
01 14kW (4000x1500)mm Trung Quốc 100% Mới 2016 công Thủ
5 Hệ thống test thông số 01 1kW (1200x1100)mm Loan Đài 100% Mới 2016 công Thủ
6 Máy Test độ
Đài Loan
Mới 100% 2016
Thủ công
7 Máy dập
Trung Quốc
Mới 100% 2016
Thủ công
8 Máy quấn
Đài Loan
Mới 100% 2016
Thủ công
9 Máy quấn
Đài Loan
Mới 100% 2016
Thủ công
mm
Trung Quốc
Mới 100% 2016
Thủ công
Thủ công
Thủ công
13 Tủ sấy driver 04 5kW (1100x1000x2200)mm Đài
Loan
Mới 100% 2016
Thủ công
Mới 100% 2016
Thủ công
Nguồn: Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal
Bảng 1 7 Danh sách thiết bị sản xuất bộ phản quang
Trang 30STT Tên thiết bị lượng Số Công suất Kích thước Xuất xứ trạng Tình
Năm sản xuất
Tính năng điều khiển
Thủ công
3 Máy dập D
Trung Quốc
Mới 100% 2016
Thủ công
Quốc
Mới 100% 2016
Thủ công
Nguồn: Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal
Bảng 1 8 Danh sách thiết bị sản xuất máng đèn
Năm sản xuất
Tính năng điều khiển
Mới 100% 2016
Thủ công
Quốc
Mới 100% 2016
Thủ công
4 Máy hàn
Việt Nam
Mới 100% 2016
Thủ công
Nam
Mới 100% 2016
Thủ công
Nguồn: Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal
Bảng 1 9.Danh sách thiết bị sản xuất vỏ đèn LED, viền nhôm, chóa nhôm, tản
nhiệt
Trang 31Mới 100% 2016
Thủ công
2 Máy phay CNC 01 4,1kW (2300x1500x2000)mm Nhật 100% Mới 2016 công Thủ
Mới 100% 2016
Thủ công
4 Máy lận CNC 03 5,5kW (2500x1500x1500)mm Nhật 100% Mới 2016 công Thủ
Thủ công
mm
Việt Nam
Mới 100% 2016
Thủ công
Nguồn: Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal
Bảng 1 10 Danh sách thiết bị sản xuất chip dán SMT
STT Tên thiết bị lượng Số Công suất Kích thước Xuất xứ trạng Tình
Năm sản xuất
Tính năng điều khiển
0)mm
Trung Quốc
Mới 100% 2016
Tự động
2 Máy căn tâm 01 0,2kW (1000x1000x1600)mm Trung Quốc 100% Mới 2016 động Tự
0)mm
Trung Quốc
Mới 100% 2016
Tự động
4 Máy hàn dây LED 02 3kW (1000x1000)mm Mỹ 100% Mới 2016 động Tự
mm Trung Quốc 100% Mới 2016 động Tự
8 Máy đóng biên HC518 01 0,1kW (400x250x500)mm Trung Quốc 100% Mới 2016 động Tự
Trang 32STT Tên thiết bị lượng Số Công suất Kích thước Xuất xứ trạng Tình
Năm sản xuất
Tính năng điều khiển
10 Lò sấy ép
chụp BH - 80
02
5kW (1000x700x800)mm Trung Quốc 100% Mới 2016 động Tự
11 Máy phân loại
FG960
)mm
Trung Quốc
Mới 100% 2016
Tự động
Mới 100% 2016
Thủ công
Nam
Mới 100% 2016
Thủ cống
Nguồn: Công ty cổ phần công nghiệp và thiết bị chiếu sáng Duhal
Trang 33Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Địa điểm thực hiện cơ sở đầu tư Lô 30-31, Cụm công nghiệp Tân Mỹ Chánh, Phường 9, Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, Việt Nam Tổng diện tích khu đất cơ sở là 9.818,25 m2
Khu đất xây dựng cơ sở có các mặt tiếp giáp:
Phía Nam: giáp đường số 1 trong CCN-TTCN Tân Mỹ Chánh
Phía Bắc : một phần tiếp giáp với công ty TNHH MTV Pungkook Bến Tre, một phần tiếp giáp với Công ty TNHH Thiên Hiệp Thành
Phía Đông: giáp đường số 4 trong CCN-TTCN Tân Mỹ Chánh
Phía Tây : giáp với công ty khí hóa lỏng Miền Nam
Tọa độ tứ cạnh khu vực cơ sở được giới hạn như sau (Hệ tọa độ VN
2000, kinh tuyến trục 105045’ múi chiếu 30):
Tọa độ điểm giao giữa đường số 4 và đường số 1 trong CCN-TTCN: X:
Cơ sở có vị trí nằm trong CCN-TTCN Tân Mỹ Chánh nên rất thuận lợi cho việc hoạt động do có cơ sở hạ tầng, giao thông được thực hiện tốt, hoạt động của
cơ sở cũng nằm trong quy hoạch phát triển của tỉnh Tuy nhiên do CCN – TTCN chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung nên cơ sở phải xử lý nước thải phát sinh khi hoạt động đúng theo quy định phát luật Nước thải sau hệ thống xử lý của
cơ sở được thải ra hệ thống cống thoát nước thải chung của Cụm công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp Tân Mỹ Chánh tại hố ga nơi tiếp giáp giữa nhà máy với Công ty TNHH Thiên Hiệp Thành nằm trên đường số 4 của Cụm công nghiệp Tân Mỹ Chánh trước khi dẫn thoát ra kênh Nam Vang, tương tự ước mưa chảy tràn của cơ
sở được thu gom và thoát ra hệ thống thoát nước mưa chung của Cụm trước khi
Trang 34Hình 2 1 Bản đồ vị trí của cơ sở
CÔNG TY CP CÔNG NGHIỆP VÀ THIẾT
BỊ CHIẾU SÁNG DUHAL
Trang 35Cơ sở đã được UBND tỉnh tiền Giang phê duyệt Quyết định số UBND ngày 30 tháng 03 năm 2016 Báo cáo đánh giá tác động môi trường cơ sở Nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện Duhal, công suất thiết bị chiếu sáng 5.000.000 sản phẩm/năm, thiết bị điện 20.000.000 sản phẩm/năm Giấy xác nhận số 7040/GXN-STNMT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang, Hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của cơ sở Nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện Duhal, công suất thiết bị chiếu sáng 5.000.000 sản phẩm/năm, thiết bị điện 20.000.000 sản phẩm/năm Hoạt động của cơ sở là hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường Cụ thể, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xây dựng các hạng mục công trình của cơ sở đều tuân theo các quy định của pháp luật:
779/QĐ-1.1 Luật
- Luật Bảo Vệ Môi Trường số 72/2020/QH14 của quốc hội ban hành ngày
17 tháng 11 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 10 năm 2007, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2008
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật tổ chức chính phủ và luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2020
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11tháng 2013, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014;
- Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 17 tháng 06 năm 2020, có hiệu lực từ ngày
01 tháng 01 năm 2021
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch
số 35/2018/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành 20 tháng 11 năm 2018, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019;
Trang 36- Luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/11/2019;
- Luật Đầu Tư Công số 39/2019/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020
- Văn bản số 3288/C07-P4 ngày 08/9/2020 của Cục cảnh sát PCCC CNCH hướng dẫn công tác thẩm duyệt thiết kế PCCC đối với nhà máy điện mặt trời và hệ thống điện mặt trời áp mái nhà
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính Phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 47/2021/NĐ-CP của chính phủ ngày 01 tháng 4 tháng 2021 Quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Nghị định 31/2021-NĐ-CP của chính phủ ngày 26 tháng 3 năm 2021, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 03 năm 2021 Quy định chi tiết Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư
- Nghị định 17/2020/NĐ-CP của chính phủ ngày 05 tháng 02 năm 2020, có hiệu lực ngày 22 tháng 03 năm 2020 Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ công thương;
- Nghị định 71/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 8 năm 2019, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2019 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật nổ công nghiệp;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Tài Nguyên Nước
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều
Trang 37- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020, có hiệu lực thi hành ngày 10 tháng 01 năm 2021 của chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 của chính phủ Về thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của chính phủ
Về đăng kí doanh nghiệp
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2017 của chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất
1.3 Thông tư
- Thông tư số 02/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của bộ xây dựng ban hành QCVN 06:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;
- Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực thi hành kể tử ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Công Thương Quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất và nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hóa chất;
- Thông tư số 31/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26 tháng 12 năm 2018, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/02/2019 của Bộ lao động và thương binh xã hội Quy định chi tiết hoạt động huấn luyện, an toàn, vệ sinh lao động;
- Thông tư số 06/2020/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 08 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 05 tháng 10 năm 2020 Ban hành danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động
Trang 38- Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017, có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 03 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ;
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Công an quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy và nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng
11 năm 2020 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy
và chữa cháy;
- Thông tư số 12/2020/TT-BKHĐT ngày 28 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực
từ ngày 16 tháng 02 năm 2021 của Bộ Kế hoạch Đầu tư Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
1.4 Quyết định
- Quyết định số: 3733/2002/QĐ-BYT ngày ngày 10 tháng 10 năm 2002, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2002 của Bộ Y Tế Về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động
- Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 1.5 Quy chuẩn, tiêu chuẩn
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT – Về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- QCVN 19: 2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp một số chất hữu cơ
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
Trang 39- QCVN 50:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
- QCVN 01-1:2018/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
2 Sự phù hợp của cơ sở đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Môi trường hoàn toàn có khả năng chịu tải khi cơ sở đầu tư hoạt động 100% công suất, chi tiết được trình bày tại Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 30 tháng
03 năm 2016 về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ sở
“Nhà máy sản xuất thiết bị chiếu sáng và thiết bị điện Duhal, công suất thiết bị chiếu sáng 5.000.000 sản phẩm/năm, thiết bị điện 20.000.000 sản phẩm/năm” Hiện tại, nhà máy đã đi vào sản xuất hết công suất Mục tiêu khai thác nguồn nguyên liệu dồi dạo tại địa phương, đem lại thu nhập cho chủ cơ sở, nâng công suất sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ, góp phần tạo việc làm cho người dân địa phương và theo hướng phát triển kinh tế chung của tỉnh nhà
2.1 Chất lượng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực có thể chịu tác động do cơ sở
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
a Đặc điểm địa hình khu vực cơ sở
Cơ sở nằm trong CCN-TTCN Tân Mỹ Chánh đã được san lấp mặt bằng sẵn với địa hình tương đối bằng phẳng
Vị trí xây dựng nằm cạnh Quốc lộ 50, cách thành phố Hồ Chí Minh 70 km về phía Nam và nằm trên tuyến đường nối liền các vùng nguyên liệu thuỷ sản Biển phía Đông về thành phố Mỹ Tho, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu chế biến gia công và phân phối lưu thông từ nơi sản xuất đến nới tiêu thụ và lưu thông sản phẩm đi thị trường thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long
b Địa chất
Ðịa chất tại khu vực cơ sở có nền móng yếu so với các tỉnh miền Đông Nam
Bộ, có thể phân làm các lớp đất chính như sau:
+ Lớp 1: bùn sét pha màu xám đen;
+ Lớp 2: sét màu xám vàng, trạng thái nửa cứng
+ Lớp 3: cát hạt nhỏ màu xám vàng
+ Lớp 4: sét màu xám vàng, trạng thái nửa cứng
Trang 40+ Lớp 6: sét pha màu xám vàng, trạng thái dẻo cứng
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực cơ sở
(Nguồn: Trang thông tin điện tử cục thống kê tỉnh Tiền Giang ngày 28/12/2021)
Điều kiện về kinh tế
a Công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương năm 2021 theo giá so sánh 2010 thực hiện 83.268 tỷ đồng, giảm 2,1% so cùng kỳ Phân theo ngành công nghiệp: chế biến, chế tạo thực hiện 82.079 tỷ đồng, giảm 2,2%; sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí thực hiện 664 tỷ đồng, tăng 2,6%; cung cấp nước, hoạt động quản lý rác thải, nước thải thực hiện 525 tỷ đồng, tăng 0,8% so cùng kỳ
Chỉ số sử dụng lao động của doanh nghiệp công nghiệp năm 2021: giảm 13,96%, trong đó doanh nghiệp nhà nước giảm 2%, doanh nghiệp ngoài quốc doanh giảm 13,6%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giảm 14,49% Chia theo ngành công nghiệp: ngành công nghiệp chế biến chế tạo giảm 14,31%; Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 0,39%; Cung cấp nước, hoạt động quản lý rác thải, nước thải giảm 1,88%
Sản phẩm sản xuất công nghiệp năm 2021: có 13/43 sản phẩm tăng so cùng kỳ: thuốc chứa pênixilin hoặc kháng sinh khác dạng bột/cốm tăng 21,3%; thuốc chứa pênixilin hoặc kháng sinh khác dạng viên tăng 20,3%; bia đóng chai tăng 20,3%; …Có 30 sản phẩm giảm so cùng kỳ: dịch vụ tiện các bộ phận kim loại giảm 41%; giày, dép thể thao có mũ bằng da và có đế ngoài giảm 40,8%; thức ăn cho thủy sản giảm 7,6 %; điện thương phẩm giảm 2,4%; dịch vụ thu gom rác thải không độc hại có thể tái chế giảm 1,8%
b Thương mại dịch vụ
Khu vực dịch vụ giảm 2,36 % so cùng kỳ; 6 tháng đầu năm tăng 3,1%, các ngành dịch vụ diễn ra bình thường, ngành thương nghiệp, dịch vụ lưu trú ăn uống, dịch vụ phát triển, riêng ngành du lịch còn giảm so với cùng kỳ năm trước do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19 trên thế giới nên tỉnh chưa khởi động lại chương trình thu hút khách du lịch nước ngoài Nhưng, sang quý III, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, doanh thu của các ngành dịch vụ, du lịch, lưu trú ăn uống giảm mạnh do tỉnh thực hiện biện pháp giãn cách xã hội Trong thời gian tỉnh thực hiện giãn cách, hoạt động của các chợ truyền thống và cửa hàng tiện lợi phải ngừng hoạt động