Trong quá trình nghiên cứu đề tài, trên cơ sở tìm hiểu thực tế hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà cùng với việc kế thừa những nghiên cứu trước, chuyên đề đã tập trung giả
Trang 1Luận văn “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động
kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-chi nhánh Thái
Hà” được thực hiện từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020 Luận văn được sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin trên đã được trích dẫn nguồn
và số liệu đã được tổng hợp xử lý
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các tài liệu tham khảo được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, Tháng 06 năm 2020 Tác giả luận văn
Mai Xuân Đức
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 2Trong thời gian tiến hành làm luận văn tôi nhận được sự quan tâm giúp đỡ quý báu của rất nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường Trước hết tôi xin trân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Sau đại học cùng các thầy cô giáo trường Học viện Chính sách và Phát triển đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Trần Trọng Nguyên người đã tận tình chỉ bảo tôi giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo BIDV Chi nhánh Thái Hà đã giúp đỡ
và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập thông tin để thực hiện luận văn này
Tôi xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 06 năm 2020 Tác giả luận văn
Mai Xuân Đức
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 3Từ viết tắt Diễn giải
Trang 4Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ 36
Bảng 1.1 Huy động vốn 37
Bảng 1.2 Dư nợ tín dụng 38
Bảng 02: Giá trị TSC, TSN nội tệ nhạy cảm với lãi suất qua các thời kỳ 45
Bảng 03: Giá trị TSC, TSN ngoại tệ quy đổi nhạy cảm với lãi suất qua các thời kỳ 45
Bảng 04: Tổng GAP của nội tệ và ngoại tệ qua các thời kỳ 46
Bảng 05: Lãi suất huy động nội tệ qua các thời kỳ 46
Bảng 06: Lãi suất huy động ngoại tệ qua các thời kỳ 46
Bảng 07: Lãi suất cho vay nội tệ qua các thời kỳ 47
Bảng 08: Lãi suất cho vay ngoại tệ qua các thời kỳ 47
Bảng 09: Mức thay đổi lãi suất trung bình của TSC nội tệ qua các thời kỳ 48
Bảng 10: Mức thay đổi lãi suất trung bình của TSN bằng nội tệ qua các thời kỳ 48
Bảng 11: Mức thay đổi lãi suất trung bình của TSC ngoại tệ qua các thời kỳ 48
Bảng 12: Mức thay đổi lãi suất trung bình của TSN bằng ngoại tệ qua các thời kỳ 48 Bảng 13: Mức độ rủi ro lãi suất của đồng nội tệ qua các thời kỳ 49
Bảng 14: Mức độ rủi ro lãi suất của đồng ngoại tệ qua các thời kỳ 49
Bảng 15: Mức độ rủi ro lãi suất của BIDV Thái Hà qua các thời kỳ 49
Bảng 16: Tình hình sử dụng công cụ phái sinh của BIDV Thái Hà 52
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 01: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các thời kỳ 36
Biểu đồ 02: Huy động vốn 38
Biểu đồ 03: Dư nợ tín dụng 39
Biểu đồ 04: Diễn biến lãi suất huy động, cho vay bình quân bằng VND của các TCTD từ năm 2016 đến năm 2019 41
Biểu đồ 02: Diễn biến lãi suất năm 2019 42 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 5LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TĂT ivi
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ v
TÓM TẮT LUẬN VĂN vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Khái quát chung về lãi suất và rủi ro lãi suất 4
1.1.1 Khái quát chung về lãi suất 4
1.1.2 Một số nội dung cơ bản về rủi ro lãi suất 6
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro lãi suất 6
1.1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất 8
1.1.2.3 Phân loại rủi ro lãi suất 8
1.1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro lãi suất 10
1.1.2.5 Các mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất 12
1.2 Quản trị rủi ro lãi suất 17
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất 17
1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất 17
1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro lãi suất 17
1.2.3.1 Nhận dạng rủi ro lãi suất: 17
1.2.3.2 Đo lường rủi ro lãi suất 18
1.2.3.3 Kiểm soát và xử lý rủi ro lãi suất 21
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro lãi suất của một số Ngân hàng thương mại 27
1.3.1 Ngân hàng ACB 27
1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV 29
1.4 Kết luận chương 1………31
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 6HÀ 32
2.1 Tổng quan về BIDV Thái Hà 32
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 32
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Thái Hà 33
2.1.3 Một số hoạt động chủ yếu của BIDV Thái Hà 34
2.1.4 Chức năng các phòng ban 35
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Hà giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2019 36
2.1.6 Những thuận lợi và khó khăn của BIDV Thái Hà 40
2.1.6.1 Thuận lợi 40
2.1.6.2 Khó khăn 41
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại BIDV Thái Hà 42
2.2.1 Nhận diện rủi ro lãi suất của ngân hàng 42
2.2.2 Đo lường rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà 44
2.2.2.1 Lựa chọn mô hình đo lường rủi ro lãi suất 44
2.2.2.2 Sử dụng mô hình định giá lại để đánh giá thực trạng rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà 45
2.2.3 Kiểm soát và xử lý rủi ro lãi suất tại chi nhánh 51
2.3 Đánh giá về công tác quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà 54
2.3.1 Kết quả đạt được 54
2.3.2 Hạn chế 55
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 57
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 57
2.3.2.2 Nguyên nhân chủ quan 58
2.4 Kết luận chương 2……… ……….………….60
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI BIDV THÁI HÀ 61
3.1 Định hướng hoạt động của BIDV 61
3.2 Định hướng hoạt động của BIDV Thái Hà 61
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 73.2.2 Định hướng hoạt động quản trị rủi ro lãi suất của BIDV Thái Hà 64
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà 64
3.3.1 Có bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro lãi suất 64
3.3.2 Quy định hạn mức rủi ro lãi suất 65
3.3.3 Tăng cường hiệu quả động kiểm soát nội bộ 66
3.3.4 Đào tạo nguồn nhân lực 66
3.3.5 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng 68
3.3.6 Nâng cao chất lượng thông tin và các báo cáo rủi ro lãi suất 69
3.3.7 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh 69
3.4 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 70
3.4.1 Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro thống nhất trên toàn hệ thống 70
3.4.2 Hoàn thiện các điều kiện và đưa vào sử dụng các nghiệp vụ phái sinh trong quá trình quản trị rủi ro lãi suất 71
3.5 Kết luận chương 3……… ….72
KẾT LUẬN 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 8Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu
định lượng và nghiên cứu định tính, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, tổng hợp, pháp so sánh, etc Tác giả đồng thời dựa vào các lý luận, quan điểm kinh
tế, tài chính và định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, xuất phát từ thực tiễn để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu
Kết cấu của luận văn gồm 03 chương:
Chương 01 Tổng quan về quản trị rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng thương mại
Qua chương 1 luận văn đã khái quát được các khái niệm, các cơ sở lý thuyết
về rủi ro, rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất, từ đó làm tiền đề cơ sơ cho việc tiến hành nghiên cứu các chương về sau
Chương 02 Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà Chương này đã khái quát được thực trạng tình hình hiện tại của chi nhánh trong thời gian qua, những mặt đạt được, những mặt chưa đạt được còn hạn chế và thiếu sót; đây chính là cơ sở và bài toán đưa ra để chương 3 cần giải quyết
Chương 03 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 9Từ những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế trong công tác quản trị rủi
ro lãi suất tại Chi nhánh, tác giả đã đươc ra một số giải pháp đối với Chi nhánh; một
số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, trên cơ sở tìm hiểu thực tế hoạt động quản
lý rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà cùng với việc kế thừa những nghiên cứu trước, chuyên đề đã tập trung giải quyết được một số vấn đề sau:
Một là hệ thống hóa những nội dung lý thuyết làm cơ sở lý luận về quản lý rủi ro lãi suất của ngân hàng thương mại
Hai là phân tích, làm rõ thực trạng hoạt động quản lý rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà Từ đó rút ra những mặt đã đạt được cũng như những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân
Ba là đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 10MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn luôn tồn tại sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Và mục tiêu quan trọng nhất của nhà quản trị ngân hàng là làm sao
để đạt được mức lợi nhuận cao nhất với mức rủi ro thấp nhất Do tính chất đặc thù của ngành ngân hàng nên rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng phức tạp khi có sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ
dự trữ bắt buộc Sự sụp đổ của ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của một nước Vì vậy, để hoạt động ngân hàng phát triển vững chắc, an toàn và hiệu quả, cần phải kiểm soát và hạn chế được rủi ro thông qua hoạt động quản trị rủi ro Trong những năm gần đây, các NHTM và các cơ quan quản lý tại nhiều quốc gia trên thế giới đã giành nhiều sự quan tâm đến hệ thống giám sát và quản trị rủi ro, áp dụng nhiều phương pháp nhằm lượng hoá các rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động ngoại bảng và đưa ra nhiều biện pháp và công cụ nhằm hạn chế các loại rủi ro này
Ở Việt Nam, việc thực hiện cơ chế tự do hóa lãi suất làm cho các loại lãi suất thường xuyên thay đổi, biến động thất thường và khó dự đoán khi tín hiệu thị trường
có sự biến đổi Bên cạnh đó, do áp lực cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, dẫn đến chênh lệch giữa lãi suất đầu ra - đầu vào bị rút ngắn đáng kể, dẫn đến các NHTM phải đối mặt với nguy cơ rủi ro lãi suất ngày càng cao Những yếu tố trên đã gây áp lực cho các nhà quản trị ngân hàng phải quan tâm đặc biệt đến yếu tố rủi ro lãi suất
Vì vậy, để có thể hội nhập với quá trình tự do hóa các luồng tài chính quốc tế, các NHTM Việt Nam nói chung và BIDV Thái Hà nói riêng, phải có ý thức cao và có các biện pháp quản trị rủi ro lãi suất một cách hiệu quả nhất nhằm tách biệt danh mục tài sản có, tài sản nợ và lợi nhuận của ngân hàng khỏi ảnh hưởng tiêu cực của việc lãi suất biến động trên thị trường
Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Thái Hà (BIDV Thái Hà), do thu nhập ròng từ lãi vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu thu nhập của Ngân hàng, vì vậy biến động của lãi suất trên thị trường
sẽ ảnh hưởng lớn tới thu nhập lãi cũng như giá trị tài sản ròng của Chi nhánh Nhằm phòng ngừa những tác động bất lợi từ sự biến động của lãi suất, đồng thời nâng cao luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 11chất lượng, hiệu quả quản trị điều hành, hướng dần tới thông lệ quốc tế việc nghiên cứu về RRLS cũng như các công cụ quản trị RRLS trong hoạt động kinh doanh của BIDV Thái Hà là một yêu cầu cấp thiết
Vì những lý do trên vấn đề “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất
trong hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thái Hà được chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp chương trình thạc sĩ
chuyên ngành Tài chính Ngân hàng tại Học viện Chính sách và Phát triển
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong phạm vi tài liệu tác giả tiếp cận cho đến nay, có nhiều tài liệu về vấn đề rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng TMCP Việt Nam như: (i) Giáo trình “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của tác giả Nguyễn Văn Tiến, 2010 đề cập đến lý thuyết chung về quản trị rủi ro của NHTM và các biện pháp quản trị rủi ro của NHTM;
(ii) Luận văn cao học “Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng TMCP Việt Nam-thực trạng và giải pháp” của tác giả Mã Thị Kim Chi, 2008: phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam và đưa ra các giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất;
(iii) Luận văn cao học “Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Trần Thị Hải Vân, 2006: Phân tích đánh giá tình hình rủi ro lãi suất của các NHTM trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thông qua việc so sánh giữa các NHTM, chỉ ra nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất , từ đó đề ra giải pháp sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi
ro lãi suất
(iv) Bài báo “Thực trạng Quản lý rủi ro lãi suất trong sổ Ngân hàng theo Basel 2 và những đề xuất cho các Ngân hàng Thương mại Việt Nam” của tác giả Đỗ Thị Thu Hằng-Trần Thị Thu Hương-Nguyễn Thị Diễm Hương trên Tạp Chí Khoa học và Đào tạo Ngân Hàng số 197 tháng 10/2018
Do mục đích, phương pháp tiếp cận, phạm vi và thời điểm nghiên cứu khác nhau, các nghiên cứu và luận văn trên chưa đi sâu đánh giá thực trạng, đề ra giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại một chi nhánh NHTM cụ thể mà chỉ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 12mang tính chung chung cho các NHTMCP Việt Nam Hơn nữa cũng chưa xây dựng
cơ sở thực tế cho việc đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất
cụ thể cho BIDV Thái Hà
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chung:
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại, phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà trong thời gian tới
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý luận về quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà giai đoạn 2016-2019
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà
4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu hoạt động Quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến năm 2019
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, tổng hợp, pháp so sánh, etc Tác giả đồng thời dựa vào các lý luận, quan điểm kinh
tế, tài chính và định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, xuất phát từ thực tiễn để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro lãi suất của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng Quản trị rủi ro lãi suất tại BIDV Thái Hà giai đoạn
2016-2019
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại
BIDV Thái Hà luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát chung về lãi suất và rủi ro lãi suất
1.1.1 Khái quát chung về lãi suất Khái niệm lãi suất: Khi sử dụng bất kì một khoản đi vay nào thì người đi vay
cũng phải trả một phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu, vì tiền tệ có giá trị
về mặt thời gian đồng thời bù đắp chi phí cơ hội cho người vay Tỉ lệ % của phần tăng thêm này so với vốn gốc vay ban đầu được gọi là lãi suất
Nói cách khác: “Lãi suất là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn trong một đơn vị thời gian nhất định (ngày, tuần, tháng hay năm)” (Nguyễn Văn Tiến
2012, tr 198)
Phân loại lãi suất
a Phân theo loại hình tín dụng
- Lãi suất tín dụng thương mại được áp dụng khi các doanh nghiệp cho nhau vay dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
- Lãi suất tín dụng ngân hàng áp dụng trong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với doanh nghiệp, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, cá nhân Lãi suất này bao gồm lãi suất tiền gửi, lãi suất tiền vay, lãi suất chiết khấu
- Lãi suất chỉ đạo là lãi suất NHNN áp dụng đối với thị trường tiền tệ gồm: lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu NHTW các nước thường hình thành một cặp lãi suất tái cấp vốn tạo một khung lãi suất chỉ đạo nhằm kiểm soát và điều tiết sự biến động lãi suất trên thị trường đặc biệt là các mức lãi suất ngắn hạn
- Lãi suất liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng cho nhau vay trên thị trường tiền tệ
b Phân loại theo giá trị thực của lãi suất
- Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời điểm nghiên cứu (là lãi suất chưa loại trừ đi tỉ lệ lạm phát )
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 14- Lãi suất thực tế là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi
về lạm phát ( lãi suất đã được loại trừ đi tỉ lệ lạm phát ) Quan hệ giữa lãi suất thực, lãi suất danh nghĩa được phản ánh bằng phương trình Fisher:
ir = i – п
c Phân loại theo tính linh hoạt của lãi suất
- Lãi suất cố định: “là lãi suất được qui định cố định trong suốt thời hạn vay
Nó có ưu điểm là số tiền lãi được cố định và biết trước, nhưng nhược điểm là bị ràng buộc vào một mức lãi suất nhất định trong một khoảng thời gian dù cho lãi suất thị trường thay đổi” (Nguyễn Văn Tiến 2012, tr 202)
- Lãi suất thả nổi: là lãi suất có thể thay đổi theo lãi suất tham chiếu hoặc theo chỉ số lạm phát Áp dụng trong các trường hợp lãi suất biến động nhiều, khó dự đoán chính xác được chiều hướng cũng như mức độ biến động lãi suất
d Phân loại theo cách đo lường lãi suất
- Lãi suất đơn: là lãi suất tính một lần trên số vốn gốc cho suốt kì hạn vay Loại lãi suất này áp dụng cho các khoản tín dụng ngắn hạn, trả nợ một lần khi đáo hạn Công thức tinh lãi suất đơn:
I = Co × i × n
- Lãi suất kép : là mức lãi suất có tính đến giá trị đấu tư lại của lợi tức thu được trong thời hạn sử dụng tiền vay Áp dung cho các khoản đầu tư có nhiều kì hạn thanh toán trong đó lãi của kì trước được nhập vào vốn gốc để tính lãi cho kì sau Ta có:
i: lãi suất danh nghĩa
Trang 15C = Co× ( l + i)n
- Lãi suất hoàn vốn: Là lãi suất làm cân bằng giá trị hiên tại của số tiền nhập nhận được trong tương lai từ một khoản đầu tư với giá trị hôm nay của khoản đầu tư đó Lãi suất hoàn vốn được xây dựng trên cơ sở khái niệm giá trị hiên tại (giá trị quy về hiện tại của các khoản thu nhập nhận được trong tương lai)
1
× (1+ i)- n
1.1.2 Một số nội dung cơ bản về rủi ro lãi suất 1.1.2.1 Khái niệm rủi ro lãi suất
“Rủi ro có thể được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất ngoài dự kiến”
(Phan Thị Thu Hà 2009, tr 152) Định nghĩa này được sử dụng khá phổ biến trong quản trị kinh doanh của các chủ thể kinh tế, coi rủi ro là những thiệt hại tiềm tàng các chủ thể có khả năng phải gánh chịu
Rủi ro được đo lường bằng độ lệch chuẩn giữa lợi nhuận thực tế với mức lợi nhuận dự kiến Mức độ biến động của lợi nhuận càng lớn thì nguy cơ rủi ro càng cao
“Rủi ro lãi suất là nguy cơ biến động thu nhập và giá trị ròng của ngân hàng khi lãi suất thị trường biến động” (Nguyễn Kim Anh 2006, tr.127) Đây là rủi ro
mang tính đặc trưng của bất kỳ một NHTM nào Quá trình chuyển hóa tài sản coi là một chức năng đặc biệt của hệ thống ngân hàng Quá trình chuyển hóa tài sản gồm
sử dụng vốn và huy động vốn Kỳ hạn và mức độ thanh khoản của sử dụng vốn và huy động vốn không cân xứng Chính sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản có
C : Số tiền thu được theo lãi gộp sau n kì
Co : số vốn gốc ban đầu
i : lãi suất đơn
n : số kì gửi vốn
PV : Giá trị hiện tại
FV : Các khoản thu nhập trong tương lai
i : Lãi suất hoàn vốn
n : Số kỳ hạn thanh toán
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 16và tài sản nợ làm cho ngân hàng phải chịu rủi ro lãi suất khi lãi suất trên thị trường biến động
Rủi ro lãi suất ảnh hưởng đến tình hình của ngân hàng theo hai cách:
Cách 1: Dựa vào phân tích bảng cân đối của ngân hàng: bên tài sản nợ gồm các khoản huy động vốn và bên tài sản có chủ yếu gồm các khoản cho vay đầu tư Khi lãi suất tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng đối với các tài sản nợ và sẽ làm tăng lợi nhuận ngân hàng đối với các tài sản có Nhưng do các tài sản phản ứng khác nhau đối với biến động lãi suất, nên mức độ biến đổi lợi nhuận của tài sản nợ
và tài sản có theo sự biến động của lãi suất là khác nhau Vì vậy, ngân hàng có nguy
cơ gặp rủi ro lãi suất
Cụ thể hơn ta hãy xem xét bảng cân đối của một ngân hàng:
Bên tài sản gồm các tài sản có lãi suất cố định và tài sản có lãi suất thay đổi: + Tài sản có lãi suất cố định là tài sản đem lại thu nhập cố định cho ngân hàng
dù lãi suất thị trường thay đổi, các khoản cho vay trung và dài hạn
+ Tài sản có lãi suất biển đổi là các tài sản có thu nhập thay đổi khi lãi suất thị trường thay đổi, thường là các khoản cho vay ngắn hạn
Bên nguồn vốn bao gồm nguồn vốn phải trả với lãi suất cố định và nguồn vốn phải trả theo lãi suất thay đổi
Cách 2: Rủi ro do sự không khớp nhau về thời gian sử dụng vốn và nguồn vốn
Ví dụ 1: Ngân hàng áp dụng lãi suất cố định
- Cho vay kỳ hạn 3 tháng với lãi suất cố định
- Huy động kỳ hạn 12 tháng với lãi suất cố định
Trong trường hợp này, ngân hàng có thể gặp rủi ro lãi suất vì sau 3 tháng, ngân hàng phải tiếp tục cho vay theo các điều kiện của thị trường Khi lãi suất giảm, lãi từ hoạt động cho vay giảm trong khi lãi suất trả cho khoản huy động (huy động
12 tháng với lãi suất cố định) không đổi Do đó, lợi nhuận ngân hàng giảm, thậm chí là âm
Hoặc trong trường hợp ngân hàng:
- Cho vay 12 tháng với lãi suất cố định
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 17- Huy động kỳ hạn 3 tháng với lãi suất cố định
Sau 3 tháng ngân hàng phải trả khoản huy động đó, và nếu lúc đó lãi suất 3 tháng tăng lên thì lãi suất trả cho khoản huy động tăng lên trong khi lãi suất thu được từ khoản cho vay kỳ hạn 12 tháng không đổi (cho vay kỳ hạn 12 tháng với lãi suất cố định) Do đó, lợi nhuận ngân hàng giảm đi Vậy rủi ro lãi suất của ngân hàng là chi phí vốn cao hơn thu nhập từ sử dụng vốn Do đó, tuỳ theo cơ cấu bảng cân đối và độ nhạy cảm lãi suất giữa sử dụng và nguồn vốn mà lợi nhuận của ngân hàng có thể thay đổi tuỳ thuộc sự biến động của lãi suất
Rủi ro lãi suất là một loại hình rủi ro tiềm tàng và nguy hiểm nhất trong hoạt động quản lý tài sản - nguồn vốn của ngân hàng vì:
- Ngân hàng không thể kiểm soát một cách chính xác và kịp thời mức độ và xu hướng biến động của lãi suất
- Khi lãi suất thị trường thay đổi thì thu nhập của ngân hàng thay đổi do nguồn thu từ cho vay và đẩu tư cũng như chi phí đối với tiền gửi huy động đều bị tác động Lãi suất thay đổi tác động lên toàn bộ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập Vì vậy rủi ro lãi suất liên quan đến nguồn vốn ngân hàng phụ thuộc vào độ nhạy cảm lãi suất của các tài sản được tài trợ bằng các nguồn vốn
1.1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất:
Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất là sự chênh lệch kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn:
- Chênh lệch giữa tài sản nhạy cảm lãi suất và nợ nhạy cảm lãi suất
- Chênh lệch về kỳ hạn hạn
Sự không phù hợp về kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn trong điều kiện các hợp đồng huy động và tài trợ với lãi suất cố định Tình trạng này được kết hợp với thay đổi lãi suất ngoài dự kiến trên thị trường làm nảy sinh tổn thất cho NH
1.1.2.3 Phân loại rủi ro lãi suất
Trong hoạt động ngân hàng, lãi suất được ngân hàng chia theo hai loại là lãi suất cố định và lãi suất biến đổi Vì vậy, việc theo dõi, phân tích quản trị rủi ro lãi suất được thực hiện theo: rủi ro thay đổi lãi suất cố định và rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 18- Rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi
Rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi xảy ra khi lãi suất của các khoản mục tài sản
có (sử dụng vốn) và lãi suất của các khoản mục tài sản nợ (nguồn vốn) không thay đổi đồng thời về thời điểm và mức thay đổi theo sự thay đổi của lãi suất thị trường Nói cách khác, khi lãi suất thị trường thay đổi thì đều có sự co giãn về lãi suất của ở bên tài sản có và tài sản nợ, nhưng sự co giãn này lại không đồng thời trong cùng khoảng thời gian và không cùng cả mức độ co giãn với lãi suất thị trường Điều đó
có thể đem lại cho ngân hàng một cơ hội có chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào lớn hơn, nhưng cũng có thể đem lại cho ngân hàng rủi ro giảm thu nhập do chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào bị thu hẹp lại
- Rủi ro thay đổi lãi suất cố định
Khi giữa ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận một lãi suất cố định thì khoảng thời gian đã thoả thuận, lãi suất này không thay đổi dù lãi suất thị trường có thể biến động mạnh và biến động nhiều lần Rủi ro do thay đổi lãi suất cố định tác động đồng thời lên cả các khoản mục tài sản có và tài sản nợ của ngân hàng Có hai khả năng có thể xảy ra:
+ Khả năng thứ nhất là khối lượng của các khoản mục tài sản có với lãi suất cố định lớn hơn khối lượng của các khoản mục tài sản nợ với lãi suất cố định Khi lãi suất thị trường tăng lên thì lãi suất của phần tài sản nợ với lãi suất biến đổi cũng sẽ tăng lên theo Chi phí nguồn vốn tăng nhưng lãi suất thu từ sử dụng vốn lại không tăng, dẫn đến giảm kết quả kinh doanh của ngân hàng Ngược lại, khi lãi suất thị trường giảm thì ngân hàng lại có thêm lợi nhuận do gia tăng chênh lệch lãi suất đầu
Trang 19và nguồn vốn với lãi suất cố định có quy mô càng lớn thì ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh càng nhiều
Về mặt lý thuyết, sẽ thật lý tưởng nếu ngân hàng luôn cân bằng được khối lượng các khoản mục nguồn vốn và sử dụng vốn lãi suất cố định (và đồng thời cũng cân bằng được các khoản mục có lãi suất biến đổi) Như thế, ngân hàng sẽ luôn đảm bảo ổn định chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra và không bị rủi ro lãi suất Nhưng trong thực tế, cũng tương tự như về kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn, thường rất khó có được sự tương xứng đồng nhất Vì vậy, các ngân hàng thương mại cần nhận biết được rủi ro lãi suất và có những biện pháp quản lý phù hợp để tránh ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh do bị giảm thu, thậm chí thua lỗ từ các nghiệp
vụ ngân hàng phụ thuộc vào lãi suất (Lê Văn Tư 2005, tr 924)
1.1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro lãi suất
a Khe hở lãi suất
Khe hở lãi suất đo sự không phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn và tài sản Việc xác định trạng thái khe hở nhạy cảm lãi suất một cách thường xuyên sẽ giúp các NH nhận biết rủi ro lãi suất tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh của mình
Khe hở lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất - Nguồn nhạy cảm lãi suất
Các tài sản và nguồn nhạy cảm lãi suất là các loại mà số dư nhanh chóng chuyển sang lãi suất mới khi lãi suất thay đổi, như các khoản tiền gửi ngắn hạn, các khoản cho vay và đi vay trên thị trường liên NH, chứng khoán ngắn hạn của Chính phủ Các loại tài sản và nguồn trung và dài hạn với lãi suất cố định thuộc loại ít nhạy cảm với lãi suất Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới quy mô của nguồn và tài sản nhạy cảm:
- Nhu cầu về kỳ hạn của người sử dụng
- Khả năng về kỳ hạn của người gửi và người cho vay
- Chuyển hoán kỳ hạn của nguồn
- Chính sách lãi suất và kỳ hạn đặt giá của NH
Sự khác biệt của nguồn và tài sản là tất yếu Vì vậy NH khó và không cần thiết duy trì sự phù hợp tuyệt đối về kỳ hạn giữa các nguồn và các loại tài sản khác nhau luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 20trong mọi thời kỳ Trước hết, kỳ hạn trên thường là do khách hàng đi vay và gửi tiền quyết định Thứ hai, sự thay đổi của các loại lãi suất khác nhau và mức độ nhạy cảm của nguồn và tài sản đối với lãi suất cũng khác nhau Thứ ba, sự khác biệt về nguồn và tài sản nhạy cảm có thể tạo thu nhập cao hơn cho NH Khi duy trì khe hở nhạy cảm khác 0, nếu lãi suất thay đổi theo hướng phù hợp thì thu nhập của NH sẽ tăng Giả sử lãi suất thay đổi với mức độ nào đó không có lợi cho NH, mức độ giảm thu nhập từ lãi của NH sẽ tỷ lệ thuận với quy mô khe hở lãi suất
Trong trường hợp NH đang duy trì khe hở lãi suất dương (Tài sản nhạy cảm lớn hơn nguồn nhạy cảm):
- Nếu lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất tăng;
- Nếu lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất giảm
Trong trường hợp NH đang duy trì khe hở lãi suất âm (Tài sản nhạy cảm nhỏ hơn nguồn nhạy cảm):
- Nếu lãi suất trên thị trường tăng, chênh lệch lãi suất giảm;
- Nếu lãi suất trên thị trường giảm, chênh lệch lãi suất tăng
Ví dụ: NH A đang có trạng thái nhạy cảm với lãi suất như sau:
Tài sản kém nhạy cảm 120 7% Nguồn kém nhạy cảm 80 6%
Chênh lệch lãi suất của NH trong kỳ:
%4,1200
100
%680
%4120
%7120
%5
100
%680
%5120
%7120
%680
Khe hở nhạy cảm = 80 – 120 = - 40 Vậy từ khe hở nhạy cảm ta có thể dự đoán tổn thất khi lãi suất thay đổi: Thu nhập từ lãi giảm = Khe hở nhạy cảm × Mức gia tăng = - 40 × 1% = - 0,4 luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 21Chênh lệch lãi suất giảm =
200
1004,
b Thu nhập ròng từ lãi và tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Thu nhập ròng từ lãi = Tổng thu từ lãi - Tổng chi phí trả lãi
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên = Thu nhập ròng từ lãi / Tổng tài sản sinh lời Việc so sánh hai chỉ tiêu này qua từng thời kỳ sẽ giúp các nhà quản lý NH biết được rủi ro lãi suất đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hay chưa và tác động của nó đến thu nhập của NH như thế nào
1.1.2.5 Các mô hình lƣợng hóa rủi ro lãi suất
Hiện nay, trên thế giới có hai mô hình lượng hóa rủi ro lãi suất đang được các
NH hiện đại áp dụng, đó là:
- Mô hình định giá lại (The repricing model)
- Mô hình thời lượng (The duration model)
a Mô hình định giá lại
Mục đích: Đo lường mức độ biến động của thu nhập lãi ròng của ngân hàng trước sự biến động của lãi suất thị trường
Nội dung: Phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị kế toán nhằm xác định chênh lệch giữa tiền lãi thu được từ tài sản có và lãi phải thanh toán cho tài sản nợ sau 1 thời gian nhất định
- Bước 1 : Phân loại TSC và TSN nhạy cảm với lãi suất
TSC và TSN của ngân hàng có thể được phân chia thành các nhóm tài sản nhạy cảm với lãi suất theo các mức kỳ hạn, tính trên cơ sở thời hạn còn lại của tài sản Cơ sở của việc phân loại là dựa vào mức độ biến động của thu nhập lãi (với TSC) và chi phí lãi (với TSN) khi lãi suất thị trường thay đổi
Tổng tài sản sinh lời Khe hở nhạy cảm × Mức gia tăng lãi suất
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 22TSC nhạy cảm với lãi suất là những tài sản mà ngân hàng phải định giá lại khi lãi suất thị trường thay đổi, như các khoản cho vay theo lãi suất thả nổi, chứng khoán sắp đáo hạn,…
TSN nhạy cảm với lãi suất là những nguồn vốn cần phải được định giá lại khi lãi suất thị trường thay đổi, như những khoản tiền gửi với lãi suất thả nổi, các khoản tiền gửi sắp đến hạn trả, các khoản tiền gửi đến kỳ điều chỉnh lãi, những khoản vay mượn trên thị trường tiền tệ,…
- Bước 2: Xác định:
Chênh lệch giữa TSC và TSN nhạy cảm với lãi suất GAP = RSA – RSL
Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất:
∆ NII = GAP × ∆I
Kết luận: Ngân hàng có khe hở nhạy cảm lãi suất dương (GAP > 0) sẽ gặp RRLS
khi lãi suất giảm Khi lãi suất giảm làm thu nhập lãi từ TSC và chi phí lãi từ TSN đều giảm, nhưng thu nhập lãi giảm nhiều hơn chi phí lãi nên thu nhập lãi ròng giảm
và ngân hàng bị tổn thất
Ngân hàng có khe hở nhạy cảm lãi suất âm (GAP < 0) sẽ gặp RRLS khi lãi suất tăng Vì khi lãi suất tăng làm thu nhập lãi từ TSC và chi phí lãi từ TSN đều tăng nhưng chi phí lãi tăng nhanh hơn nên thu nhập lãi ròng giảm và ngân hàng bị tổn thất
Khi khe hở GAP = 0, ngân hàng được coi là không gặp RRLS, vì thu nhập lãi
từ TSC và chi phí lãi từ TSN sẽ thay đổi theo cùng một tỷ lệ
Ưu nhược điểm của mô hình định giá lại: Mô hình có ưu điểm là đơn giản,
trực quan và dễ dàng xác định thay đổi của thu nhập lãi ròng nhưng vẫn còn những
nhược điểm sau:
GAP: khe hở nhạy cảm lãi suất
RSA: TSC nhạy cảm với lãi suất
RSL: TSN nhạy cảm với lãi suất
∆ NII: Sự thay đổi thu nhập lãi ròng
∆I: Sự thay đổi của lãi suất thị trường
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 23Th ứ nhất: Việc phân loại các khoản mục nhạy cảm với lãi suất không mang
độ chính xác tuyệt đối Ví dụ đối với các khoản mục không có kỳ hạn định trước, không trả lãi hoặc trả lãi rất thấp, ngân hàng thường xếp nó vào các tài sản không nhạy cảm với lãi suất Tuy nhiên các khoản mục đó thực ra vẫn nhạy cảm với lãi suất vì khi lãi suất thị trường tăng, khách hàng có xu hướng rút tiền từ những tài khoản không hưởng lãi
Thứ hai: Mới chỉ đo lường được rủi ro thu nhập của ngân hàng Vì khi lãi
suất thay đổi không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập lãi mà còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của TSC, TSN Mô hình định giá lại chỉ dựa trên giá trị ghi sổ mà không đề cập đến giá trị thị trường của tài sản nên nó chỉ phản ánh được một phần rủi ro lãi suất của ngân hàng
Th ứ ba: Về kỳ hạn định giá tích lũy: Việc phân nhóm tài sản theo một khung
kỳ hạn nhất định đã phản ánh sai lệch thông tin về cơ cấu các TSC, TSN trong cùng một nhóm
Th ứ tư: Vấn đề tài sản đến hạn: Theo mô hình định giá lại, các khoản tín
dụng dài hạn không nhạy cảm với lãi suất Nhưng thực tế, các khoản cho vay này thường được hoàn trả theo định kỳ (tháng, quý) và ngân hàng thường xuyên sử dụng những khoản này để cho vay mới theo lãi suất hiện hành Như vậy các khoản tín dụng dài hạn này thuộc loại TSC nhạy cảm với lãi suất
1 1luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 24D: Thời lượng
PVt: Giá trị hiện tại của luồng tiền nhận được tại thời điểm cuối kỳ t
t: Thời gian tồn tại thực tế của các dòng tiền phát sinh của tài sản
N: Tổng số luồng tiền phát sinh từ tài sản
Ý nghĩa kinh tế của thời lượng: Đây là phép đo trực tiếp độ nhạy cảm của giá
trị tài sản đối với lãi suất, tức là đo sự thay đổi giá trị của tài sản khi lãi suất thị trường thay đổi
i
i D P
1 : Phần trăm thay đổi lãi suất thị trường
Dấu (-) thể hiện mối quan hệ ngược chiều giữa giá trị thị trường với lãi suất
Ứng dụng của mô hình: Rủi ro lãi suất với toàn bộ bảng cân đối tài sản của
ngân hàng có thể được xác định trên cơ sở tính toán chênh lệch thời lượng của hai
vế bảng cân đối tài sản ngân hàng
- Bước 1: Tính toán thời lượng của TSC và TSN:
Ai n
i Ai
D
1
; 1
Trong đó: DA: Thời lượng của toàn bộ TSC
DL: Thời lượng của toàn bộ TSN
DAi: Thời lượng của TSC thứ i
XAi: Tỷ trọng của TSC thứ I trong danh mục TSC
DLj: Thời lượng của TSN thứ j
XLj: Tỷ trọng của TSN thứ j trong danh mục TSN
Trang 25Từ CT (1) => i
i A D
=>
i
i A D k D
Kết luận: Rủi ro lãi suất tiềm ẩn của ngân hàng phụ thuộc vào các yếu tố sau
- Chênh lệch thời lượng giữa TSC và TSN Chênh lệch này càng lớn thì rủi ro lãi suất của ngân hàng càng cao
- Quy mô của ngân hàng (Tổng tài sản có A) Quy mô của ngân hàng càng lớn thì tiềm ẩn RRLS càng cao
- Mức độ biến động của lãi suất càng lớn thì tiềm ẩn rủi ro lãi suất càng lớn Tác động của sự thay đổi lãi suất tới giá trị VTC của ngân hàng:
Trạng thái khe hở kì hạn Thay đổi lãi suất Sự thay đổi giá trị VTC
Ưu nhược điểm của mô hình : Mô hình thời lượng là phép đo rủi ro lãi suất
mang độ chính xác cao vì nó đề cập đến yếu tố thời gian của tất cả các luồng tiền
cũng như kỳ hạn đến hạn của TSC và TSN Tuy nhiên mô hình có một số nhược
điểm sau : Thứ nhất : Hạn chế về tính lồi của mô hình: Mô hình thời lượng dự đoán mối
quan hệ giữa sự thay đổi thị giá tài sản với lãi suất là quan hệ tuyến tính, nhưng qua nghiên cứu thực tế thì khi lãi suất biến động mạnh thì thị giá của tài sản thay đổi nhiều hơn so với dự báo của mô hình Tức là mối quan hệ giữa thị giá tài sản và lãi suất là mối quan hệ phi tuyến, đặc tính này gọi là tính lồi trong quan hệ lãi suất và thị giá tài sản Nếu lãi suất thị trường biến động càng mạnh và tính lồi của tài sản càng lớn thì ngân hàng phải đối mặt với sai số càng lớn trong khi sử dụng mô hình
Thứ hai: Vấn đề trì hoãn thanh toán: Một trong những giả định để đo lường
RRLS khi sử dụng mô hình thời lượng là việc thanh toán lãi và gốc đầy đủ, đúng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 26hạn quy định Trên thực tế, nhiều trường hợp khách hàng không thanh toán được khoản tín dụng cho ngân hàng và ngân hàng phải gia hạn nợ, dẫn đến các luồng tiền
mà ngân hàng nhận hoặc chi trả trong tương lai sẽ thay đổi, dẫn đến việc sử dụng
mô hình thời lượng thiếu chính xác
1.2 Quản trị rủi ro lãi suất 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất
Quản trị rủi ro lãi suất là việc ngân hàng tổ chức một bộ phận nhằm nhận biết, định lượng những tổn thất đang và sẽ gây ra từ rủi ro lãi suất để từ đó có thể giám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc lập nên những chính sách, chiến lược
sử dụng các công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro lãi suất từ các hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục
1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất
Các ngân hàng tiến hành hoạt động quản trị rủi ro lãi suất thường nhằm đạt được hai mục tiêu cơ bản sau:
Th ứ nhất: Ổn định thu nhập dự kiến
Th ứ hai: Tăng lợi nhuận cho ngân hàng nếu ngân hàng có khả năng phán
đoán lãi suất đúng
Hay nói một cách tổng quát hơn, mục tiêu của hoạt động quản trị rủi ro lãi suất là hạn chế tới mức tối đa mọi ảnh hưởng xấu của sự biến động lãi suất đến thu nhập của ngân hàng Dù lãi suất thay đổi như thế nào, các ngân hàng luôn mong muốn đạt được thu nhập dự kiến ở mức tương đối ổn định
1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro lãi suất tại NHTM
Quy trình quản trị RRLS bao gồm những bước sau:
1.2.3.1 Nhận dạng rủi ro lãi suất
Ngân hàng dự đoán sự biến động của lãi suất và nhận biết chiều hướng ảnh hưởng của lãi suất đối với ngân hàng Rủi ro lãi suất được nhận biết qua các đánh giá của ngân hàng về tình trạng không cân xứng kỳ hạn của tài sản có và tài sản nợ,
Đo lường rủi ro lãi
suất
Nhận dạng rủi ro lãi suất
Kiểm soát và
xử lý rủi ro lãi suất
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 27sau đó dự báo diễn biến lãi suất trong tương lai Sự nhận biết rủi ro lãi suất được xem xét trên cơ sở sự thay đổi trạng thái kỳ hạn của toàn bộ bảng cân đối tài sản, không phải riêng đối với từng sản phẩm
Sự biến động của lãi suất trên thị trường có thể được dự báo căn cứ vào đường cong lãi suất đã được công bố Việc dự báo lãi suất trên cơ sở đường cong lãi suất được phân tích kết hợp với lý thuyết dự tính Ngoài ra, còn sử dụng mô hình dự báo lãi suất để dự báo rủi ro Ngân hàng theo dõi chặt diễn biến thị trường tiền tệ, tài chính, tình hình kinh tế vĩ mô, kèm theo đó là lãi suất và giá trị của một số ngoại tệ mạnh, dự báo của các hãng phân tích ngành từ đó đưa ra nhận định sát thực tế về diễn biến thị trường Thông qua việc thu thập các thông tin về các nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp tới lãi suất trong ngắn hạn và dài hạn như: mức giá cả, thu nhập thực tế, mức cung tiền … sử dụng mô hình hồi quy để đưa ra được những dự đoán chính xác về sự thay đổi của lãi suất Rủi ro lãi suất có thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, và hệ thống đo lường đa dạng trong cách tiếp cận từng loại rủi ro lãi suất
1.2.3.2 Đo lường rủi ro lãi suất
Lập hệ thống đo lường rủi ro lãi suất có khả năng nhận biết tất cả các nguồn rủi ro lãi suất cũng như đánh giá được tác động của sự biến động lãi suất đối với phạm vi hoạt động của ngân hàng, nhận diện và lượng hóa những nguồn chính gây nên rủi ro cho ngân hàng
Dấu hiệu rủi ro lãi suất của ngân hàng có thể được chia ra làm 4 loại: rủi ro đánh giá lại hay rủi ro chênh lệch kỳ hạn, rủi ro cơ bản, rủi ro đường cong lợi tức,
và rủi ro quyền chọn
- Rủi ro định giá lại:
Là việc ngân hàng áp dụng các mô hình, phương pháp, kỹ thuật tính toán để lượng hóa những ảnh hưởng của sự biến động lãi suất thị trường đến thu nhập và vốn ngân hàng
Hình thức cơ bản của rủi ro lãi suất bắt nguồn từ sự chênh lệch thời hạn (trường hợp lãi suất cố định) và việc tái định giá (trường hợp lãi suất thả nổi) đối luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 28với các TSC -TSN và các giao dịch ngoại bảng Trong hoạt động ngân hàng, chênh lệch tái định giá là vấn đề rất cơ bản và cũng làm cho thu nhập cũng như trị giá kinh
tế ẩn của ngân hàng biến động thất thường khi lãi suất thay đổi Ví dụ: Ngân hàng tài trợ một khoản vay dài hạn lãi suất cố định bằng nguồn vốn ngắn hạn sẽ có nguy
cơ đối mặt với rủi ro thu nhập trong tương lai và trị giá ẩn giảm đi khi lãi suất tăng lên Nguyên nhân là do dòng tiền của khoản cho vay này luôn cố định trong suốt kỳ hạn của nó trong khi chi phí lãi suất phải trả cho nguồn vốn huy động ngắn hạn lại biến đổi khi nó đến kỳ hạn
- Rủi ro cơ bản:
Khi lãi suất thay đổi, chênh lệch này dẫn đến thay đổi bất ngờ trong dòng tiền
và lợi nhuận của các TSC-TSN, các công cụ ngoại bảng có cùng thời hạn hoặc có cùng đặc điểm tái định giá Ví dụ: việc huy động vốn kỳ hạn 1 tháng lãi suất Libor
để tài trợ cho khoản cho vay kỳ hạn 1 năm được tái định lãi suất hàng tháng theo lãi suất trái phiếu chính phủ sẽ đẩy ngân hàng đứng trước nguy cơ chênh lệch giữa hai
hệ lãi suất này thay đổi bất ngờ
- Rủi ro đường cong lợi nhuận:
Chênh lệch tái định giá sẽ làm thay đổi độ dốc và hình dạng đường cong lợi nhuận của ngân hàng Rủi ro đường cong lợi nhuận xuất hiện khi có sự thay đổi bất ngờ trên đường cong lợi nhuận làm ảnh hưởng tới lợi nhuận hoặc các giá trị kinh tế
ẩn của ngân hàng Chẳng hạn như, giá trị kinh tế ẩn của các trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm (và được dự phòng bằng các trái phiếu chính phủ kỳ hạn ngắn hơn là 5 năm) sẽ bị giảm mạnh nếu đường cong lợi nhuận dốc hơn ngay cả khi đã được dự phòng chống lại các biến động song song tr ên đương cong lợi nhuận
- Rủi ro quyền chọn:
Giao dịch quyền chọn cho phép người chủ giao dịch được quyền mua, bán hay theo một cách nào đó làm thay đổi trị giá dòng tiền của công cụ hay hợp đồng tài chính Nếu không được quản lý đúng mức, đặc điểm mất cân đối giữa rủi ro-lợi ích của các công cụ có tính chất quyền chọn sẽ đưa ngân hàng đứng trước rủi ro do các quyền chọn này hoàn toàn không có lợi cho ngân hàng mà chỉ có lợi cho đối tác luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 29Đo lường rủi ro lãi suất gồm các bước:
Bước 1: Thu thập dữ liệu
Bước đầu tiên là tập hợp dữ liệu để mô tả tình hình tài chính hiện tại của ngân hàng Dữ liệu phải đáng tin cậy để hệ thống đo lường rủi ro có hiệu quả Ngân hàng nên có hệ thống thông tin quản lí đầy đủ (MIS) để cho phép nó truy suất thông tin hợp lý,chính xác kịp thời Hệ thống thông tin nên phát hiện dữ liệu rủi ro lãi suất dựa trên tất cả trạng thái của ngân hàng, nên có tài liệu đầy đủ về những nguồn rủi
ro chính được sử dụng trong quá trình đánh giá rủi ro của ngân hàng
Bước 2: Thực hiện các kịch bản và giả định:
Bước hai là dự tính các môi trường lãi suất trong tương lai và đo lường rủi ro đối với ngân hàng trong các môi trường đó bằng cách xác định những ảnh hưởng cụ thể đó tác động lẫn nhau, dẫn đến thay đổi giá và thu nhập như thế nào Với bước này ngân hàng phải đưa ra các giả định về những sự kiện trong tương lai
Bước 3: Tính toán các mức độ rủi ro
Bước thứ ba là tính toán rủi ro Dữ liệu về trạng thái hiện tại của ngân hàng được sử dụng kết hợp với giả thuyết của nó về lãi suất trong tương lai, hành vi khách hàng, và các hoạt động kinh doanh để đưa ra các kỳ đáo hạn, dòng tiền, hay
ước tính thu nhập dự tính hay cả ba
- Tính toán rủi ro đối với thu nhập
Tính toán thu nhập chịu rủi ro của ngân hàng là tập trung vào các mô hình rủi
ro lãi suất thường được sử dụng Khi đo lường rủi ro đối với thu nhập, các mô hình
này thường tập trung vào:
+ Rủi ro đối với thu nhập phát sinh từ các tài khoản dồn tích Mô hình nhân lãi suất trung bình dự tính với số dư trung bình dự tính Lãi suất dự tính trung bình
và số dư trung bình dự tính được tính từ trạng thái hiện tại của ngân hàng và các giả định của nó về lãi suất trong tương lai, thời gian đáo hạn và định giá lại của các
trạng thái hiện tại, và các giả định kinh doanh mới
+ Lãi hay lỗ đánh giá theo giá thị trường trên các trạng thái kinh doanh (có nghĩa là rủi ro về giá) Cách tính toán này thường được thực hiện theo mô hình luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 30định giá thị trường riêng biệt hay hệ thống phụ của mô hình rủi ro lãi suất Điều
quan trọng là dự tính trên tất cả các dòng tiền kỳ vọng trong tương lai và chiết khấu chúng về giá trị hiện tại Mô hình đo lường rủi ro bằng cách tính toán sự thay
đổi trong giá trị hiện tại theo những kịch bản lãi suất khác nhau
+ Thu nhập không liên quan đến lãi hay rủi ro đối với thu nhập phát sinh từ các thu nhập không chịu nhạy cảm lãi suất hay chi phí hoạt động Ví dụ bao gồm
các khoản phí dịch vụ cầm cố và thu nhập phát sinh từ việc bảo đảm thẻ tín dụng
- Tính toán rủi ro đối với vốn
+ Phương pháp phù hợp cho việc đánh giá rủi ro dài hạn của ngân hàng phụ thuộc vào kỳ đáo hạn và độ phức tạp của tài sản có, tài sản nợ và các hoạt động ngoại bảng của ngân hàng Phương pháp đó có thể là báo cáo Gap theo dãy kỳ hạn đầy đủ của các hoạt động ngân hàng, một hệ thống đo lường giá trị kinh tế của vốn, hay mô hình mô phỏng
+ Để định lượng giá trị kinh tế của vốn chủ sở hữu, ngân hàng thường dùng các mô hình thời lượng hay mô hình đánh giá thị trường (kinh tế) Những mô hình này là một tập hợp cần thiết cách tính giá trị hiện tại bằng cách chiết khấu các dòng tiền từ trạng thái hiện tại và các giả thuyết đối với một kịch bản lãi suất cụ thể
1.2.3.3 Kiểm soát và xử lý rủi ro lãi suất:
Thiết lập và duy trì một hệ thống kiểm soát hiệu quả, tuân thủ các chuẩn mực
và phân tách trách nhiệm trong điều hành Các nhân tố chính của quá trình kiểm tra giám sát bao gồm kiểm tra quá trình quản trị rủi ro lãi suất và những hạn mức rủi ro hiệu quả do ban điều hành đề ra
Quản trị rủi ro lãi suất là một quá trình năng động Đo lường rủi ro lãi suất của việc kinh doanh hiện tại thôi chưa đủ, ngân hàng còn phải ước tính ảnh hưởng của việc kinh doanh mới lên rủi ro của nó
Chiến lược đánh giá
Ngân hàng được quản lý tốt không những nhìn rủi ro phát sinh từ việc kinh doanh hiện tại mà còn nhìn vào các rủi ro có thể phát sinh từ sự phát triển kinh doanh kỳ vọng Trong phân tích thu nhập chịu rủi ro của ngân hàng, ngân hàng có luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 31thể đặt ra các giả thuyết về loại và sự kết hợp các hoạt động và kinh doanh cũng như khối lượng, việc định giá và kỳ đáo hạn của việc kinh doanh trong tương lai
Để làm như thế, trước hết ngân hàng cần định lượng độ nhạy cảm giá trị kinh tế vốn chủ sở hữu của nó (EVE) đến rủi ro phát sinh từ trạng thái hiện tại Sau đó nó tính lại giá trị kinh tế của vốn vào một ngày trong tương lai, theo bảng cân đối dự kiến
Các biện pháp quản trị rủi ro lãi suất:
Biện pháp nội bảng:
Nguyên nhân của rủi ro lãi suất chính là sự mất cân đối kỳ hạn giữa TSC và TSN và sự biến động của lãi suất thị trường Do đó một trong những biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro lãi suất là duy trì sự cân xứng về kỳ hạn TSC và TSN Vì vậy ngoài việc duy trì sự cân xứng về kỳ hạn để bảo toàn vốn, đối với những ngân hàng có kinh nghiệm và khả năng quản lý tốt, họ sẽ lợi dụng chính sự biến động của lãi suất để tìm kiếm lợi nhuận Ngân hàng thường xuyên tiến hành điều chỉnh chênh lệch kỳ hạn giữa TSC và TSN nhạy cảm dựa trên các dự báo tin cậy về lãi suất của ngân hàng Cụ thể như sau :
Thay đổi lãi suất dự tính Duy trì
( DA – kDL) Chiến lược quản lý Kết quả Lãi suất tăng => ngân hàng gặp
rủi ro khi ( DA – kDL ) > 0 DA – kDL < 0 Giảm DA và tăng DL VTC tăng Lãi suất giảm => ngân hàng gặp
rủi ro khi ( DA – kDL) < 0 DA – kDL > 0 Tăng DA và giảm DL VTC tăng
Trường hợp 1 : Ngân hàng có kỳ hạn dương (DA – k.DL > 0), ngân hàng sẽ
gặp rủi ro nếu lãi suất tăng Lúc này, ngân hàng cần điều chỉnh bảng cân đối sao cho
DA – k.DL < 0 bằng cách giảm DA và tăng DL
Nợ 1
Ngân hàng tập hợp các khoản
nợ
Người mua B
Người mua A
Tổ chức phát hành chứng khoán
Nợ 2
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 32Trường hợp 2 : Ngân hàng có DA – k.DL < 0, ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi lãi
suất giảm Lúc này, ngân hàng cần điều chỉnh sao cho DA- k.DL > 0, bằng cách tăng DA và giảm DL
Những biện pháp này tuy có thể tác động trực tiếp lên bảng cân đối của ngân hàng nhưng ngân hàng không thể chủ động hoàn toàn mà lại gây tốn kém lớn cho ngân hàng Để phòng ngừa rủi ro và tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng có thể sử sụng các công cụ khác không tác động trực tiếp tới bảng cân đối của ngân hàng, đó là các biện pháp phòng ngừa ngoại bảng
Biện pháp phòng ngừa ngoại bảng
Hợp đồng kỳ hạn Hợp đồng tương lai
HĐ quyền chọn trái phiếu
HĐ quyền chọn lãi suất (Cap , floor, collar )
Trang 33Nếu ngân hàng dự đoán lãi suất tăng trong tương lai: ngân hàng sẽ bán kỳ hạn trái phiếu theo giá hiện tại Khi lãi suất tăng thì giá trái phiếu sẽ giảm Nếu lãi suất thị trường tăng đúng như dự đoán, ngân hàng sẽ bán trái phiếu cho người mua theo giá
đã thỏa thuận Ngược lại, nếu ngân hàng dự đoán lãi suất thị trường giảm, ngân hàng
sẽ mua kỳ hạn trái phiếu để phòng ngừa rủi ro
- Hợp đồng kỳ hạn tiền gửi (Forward Forward Deposit – FFD)
Hợp đồng kỳ hạn tiền gửi là sự thỏa thuận giữa hai bên tại thời điểm hiện tại, theo đó bên mua cam kết nhận và bên bán cam kết gửi 1 số tiền nhất định bằng một loại tiền nhất định trong 1 khoảng thời gian từ t1 đến t2 trong tương lai với mức lãi suất nhất định Hợp đồng kỳ hạn bao gồm mua hợp đồng kỳ hạn tiền gửi và bán hợp đồng kỳ hạn tiền gửi
- H ợp đồng kỳ hạn lãi suất (Forward rate agreement - FRA)
Hợp đồng kỳ hạn lãi suất là thỏa thuận giữa hai bên tại thời điểm t0, trong đó bên mua cam kết nhận và bên bán cam kết gửi một số tiền hư cấu nhất định bằng một loại tiền nhất định theo một mức lãi suất nhất định trong khoảng thời gian từ t1đến t2 trong tương lai
Nghiệp vụ FRA khác với nghiệp vụ FFD là trên thực tế không diễn ra việc nhận và gửi tiền, các bên tham gia chỉ thanh toán cho nhau phần chênh lệch về lãi suất tính trên giá trị của hợp đồng Nghiệp vụ FRA cũng bao gồm mua FRA và bán FRA
Trạng thái Δi HĐ kỳ hạn trái phiếu HĐ kỳ hạn tiền gửi HĐ kỳ hạn lãi suất
Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng tương lai
“Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận giữa hai bên để mua hoặc bán một tài sản tại một thời điểm nhất định trong tương lai với một mức giá nhất định”
(Nguyễn Kim Anh 2006, tr 162) luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 34Hợp đồng tương lai cũng giống hợp đồng kỳ hạn, bao gồm hợp đồng tương lai trái phiếu, hợp đồng tương lai lãi suất, hợp đồng tương lai tiền gửi Tuy nhiên, hợp đồng tương lai có nhiều điểm khác biệt với hợp đồng kỳ hạn:
Thứ nhất: Hợp đồng kỳ hạn được giao dịch trực tiếp giữa hai chủ thể, còn hợp
đồng tương lai được giao dịch trên thị trường chính thức Vì vậy nên việc chuẩn hóa hợp đồng là điều quan trọng
Thứ hai: Hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hóa về hàng hóa (chỉ bao gồm 1
số loại nhất định), quy mô hợp đồng, thời gian đáo hạn và nơi giao hàng, giá cả (được điều chỉnh hàng ngày theo điều kiện của thị trường) Do đó, hàng ngày người mua và người bán phải quyết toán với nhau những thay đổi của giá trị hợp đồng Để thực hiện việc này, các nhà đầu tư phải duy trì khoản ký quỹ với môi giới
Thứ ba: So với hợp đồng kỳhạn, hợp đồng tương lai có tính thanh khoản cao
hơn (do có thể mua, bán lại hợp đồng), tính an toàn cao hơn (do thực hiện trên thị trường chính thức )
Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng quyền chọn
“Quyền chọn là 1 công cụ phái sinh cho phép người nắm giữ nó có quyền mua hoặc bán 1 khối lượng nhất định hàng hóa với một mức giá xác định, vào một thời điểm xác định trước Người mua quyền chọn được quyền lựa chọn khi mức giá trên thị trường có lợi cho mình và phải trả khoản phí cho quyền lựa chọn đó Người bán quyền chọn có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng bất cứ khi nào được yêu cầu và được nhận khoản phí quyền chọn” (Nguyễn Kim Anh 2006, tr 165)
Quyền chọn trái phiếu : Có 4 chiến lƣợc cơ bản
- Mua quy ền chọn mua : Nếu ngân hàng có GAP > 0, lãi suất được dự đoán
sẽ giảm, tức là ngân hàng có nguy cơ bị tổn thất lợi nhuận Ngân hàng có thể mua quyền chọn mua trái phiếu tại mức giá cố định S đã thỏa thuận trước Nếu lãi suất giảm thì giá chứng khoán tăng lên tới F > S, ngân hàng sẽ thực hiện quyền chọn mua và thu được lợi nhuận = F - S - (quyền phí + thuế)
- Mua quy ền chọn bán: Nếu ngân hàng có GAP < 0 và dự tính lãi suất tăng
thì ngân hàng sẽ mua quyền chọn bán tại mức gia thỏa thuận S Khi lãi suất tăng, thị luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 35giá chứng khoán giảm xuống F < S, ngân hàng sẽ thực hiện hợp đồng quyền chọn bán các trái phiếu tại giá S và mua trái phiếu mới tai giá F, thu được khoản lợi nhuận = S – F – ( quyền phí + thuế )
- Bán quy ền chọn mua: Nếu lãi suất được dự đoán sẽ tăng, ngân hàng có thể
bán quyền chọn mua ở mức giá thỏa thuận S và thu phí quyền chọn Khi lãi suất tăng, thị giá trái phiếu giảm xuống F < S và hợp đồng không còn giá trị với người mua, ngân hàng vẫn nhận được lợi nhuận = phí quyền chọn
- Bán quy ền chọn bán: Nếu lãi suất thị trường được dự đoán sẽ giảm,ngân
hàng có thể tìm đối tác mua quyền bán tại giá trị S khi lãi suất giảm, thị giá trái phiếu tăng, hợp đồng không còn giá trị với người mua Kết quả là ngân hàng thu được phí quyền chọn
Quyền chọn lãi suất : bao gồm 3 loại sau
- CAP : Là nghiệp vụ trong đó bên mua thanh toán phí quyền chọn, được
quyền yêu cầu bên thanh toán một khoản bù trừ ở mức chênh lệch giữa lãi suất tối
đa đã thỏa thuận và lãi suất so sánh, nếu lãi suất này cao hơn lãi suất tối đa đã thỏa thuận, tính trên 1 giá trị hư cấu vào cuối 1 thời kỳ tính lãi nhất định Giao dịch CAP được sử dụng để phòng ngừa rủi ro lãi suất tăng khi ngân hàng có GAP < 0 hoặc khi
DA – kDL > 0
- FLOOR : Là nghiệp vụ trong đó bên mua thanh toán phí quyền chọn và
được quyền yêu cầu bên bán thanh toán một khoản bù trừ ở mức chênh lệch giữa lãi suất tối thiểu đã thỏa thuận và lãi suất so sánh, nếu lãi suất này thấp hơn lãi suất tối thiểu đã thỏa thuận, tính trên một giá trị hư cấu vào cuối một thời kỳ tính lãi nhất định.Ngân hàng thực hiên giao dịch FLOOR để phòng ngừa RRLS giảm: khi giá trị TSC nhạy cảm với lãi suất > giá trị TSN nhạy cảm với lãi suất, hoặc khi kỳ hạn TSC < kỳ hạn TSN
- COLLAR : Hợp đồng collar xuất hiện khi ngân hàng thực hiện cả hai giao
dịch CAP và FLOOR, khi dự đoán lãi suất sẽ tăng, và do vậy lãi suất sẽ không thể nhỏ hơn mức lãi suất tối thiểu của hợp đồng FLOOR
Ngân hàng thực thiện hợp đồng COLLAR như sau:
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 36(i) Mua CAP (để phòng ngừa RRLS tăng) và bán FLOOR (để thu phí) (ii) Mua FLOOR (để phòng ngừa RRLS giảm) và bán CAP (để thu phí) Nhược điểm của việc sử dụng COLLAR: ngân hàng không thu được lợi nhuận khi lãi suất biến động trái với dự kiến Ví dụ khi mua CAP và bán FLOOR, nếu lãi suất không tăng như dự kiến mà lại giảm xuống thì ngân hàng sẽ phải thanh toán phần chênh lệch FLOOR cho người mua, trong khi không nhận được tiền thanh toán từ việc mua CAP
Sử dụng hợp đồng hoán đổi để phòng ngừa rủi ro lãi suất
Hợp đồng hoán đổi là thỏa thuận để trao đổi một chuỗi các dòng tiền tại một thời điểm nhất định trong tương lai theo một nguyên tắc nhất định nào đó
Các thông tin liên quan đến giao dịch swap được giữ kín chỉ trong nội bộ các bên tham gia, không được công khai các thông tin trên thị trường như các giao dịch thực hiện trên thị trường tập trung
Giao dịch hoán đổi được tạo ra để chủ thể kiểm soát tốt hơn các dòng lưu chuyển tiền tệ của mình Hợp đồng hoán đổi bao gồm: hợp đồng hoán đổi lãi suất
và hợp đồng hoán đổi tiền tệ
Hợp đồng hoán đổi lãi suất: loại thông dụng nhất là hợp đồng hoán đổi lãi suất
thả nổi – cố định Đối với loại hợp đồng này, trong những ngày giá trị giao dịch, bên mua swap đồng ý trả 1 luồng tiền bằng mức lãi suất cố định được định trước trên 1 mức vốn danh nghĩa cho bên bán Đổi lại, bên bán sẽ trả mức lãi suất thả nổi trên cùng mức vốn danh nghĩa trong cùng thời kỳ Hai bên thực hiện thanh toán trong cùng ngày nên trên thực tế họ thực hiện bù trừ và chỉ thanh toán cho nhau phần chênh lệch
- Ngân hàng mua swap thực hiện thanh toán lãi suất cố định đối với vốn huy động, nhằm mục đích chuyển việc thanh toán lãi cho vốn huy đông từ hình thức lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định để phù hợp với tính chất cố định của nguồn thu
từ TSC Vì vậy, ngân hàng sẽ mua hợp đồng swap để phòng ngừa rủi ro cho các hợp đồng cho vay dài hạn với lãi suất cố định
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 37- Ngược lại, ngân hàng bán swap nhằm mục đích chuyển việc thanh toán lãi cho vốn huy động từ hình thức lãi suất cố định sang thả nổi để phù hợp với tính chất thả nổi của nguồn thu từ TSC Vì vậy, ngân hàng bán swap để phòng ngừa rủi ro cho các hợp đồng cho vay với lãi suất thả nổi
1.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro lãi suất của một số Ngân hàng thương mại 1.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro của Ngân hàng TMCP Á Châu-Chi nhánh Hà Nội: Ngân hàng TMCP Á Châu thiết lập Chính sách quản lý rủi ro lãi
suất theo Quyết định số 1317/NVQĐ-QLRR ngày 15/09/2012 Xây dựng cơ chế thống nhất về quản lý rủi ro lãi suất, quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của HĐQT, Ban điều hành và các đơn vị có liên quan Mức độ ảnh hưởng tiêu cực sẽ giới hạn ở mức hợp lý theo khẩu vị rủi ro của ngân hàng thông qua các phương pháp đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro được quy định trong chính sách Chính sách quản lý rủi
ro lãi suất áp dụng thống nhất trong toàn hệ thống ACB trên cơ sở quản lý rủi ro lãi suất tập trung (không bao gồm các công ty con)
Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân:
HĐQT cần hiểu được tính chất và mức độ rủi ro lãi suất của ngân hàng nhằm phê duyệt các chiến lược, chính sách liên quan đến quản lý rủi ro lãi suất HĐQT có thể ủy quyền cho UBQLRR thực hiện các nhiệm vụ: Xem xét, quyết định khẩu vị rủi ro lãi suất, phê duyệt các chiến lược; Đánh giá công tác giám sát và quản lý rủi
ro lãi suất của Hội đồng ALCO phù hợp với các chính sách đã được phên duyệt; Định kỳ xem xét đánh giá chính sách quản lý rủi ro lãi suất tối thiểu hàng năm và đảm bảo ngân hàng xây dựng hệ thống công nghệ thông tin phù hợp nhằm tối ưu hóa công tác quản lý rủi ro lãi suất
Hội đồng ALCO HĐQT giao trách nhiệm quản lý rủi ro lãi suất cho Hội đồng ALCO, cụ thể Đề xuất HĐQT phê duyệt/điều chỉnh chính sách quản lý rủi ro lãi suất, có sự phân công rõ ràng về quyền và trách nhiệm quản lý rủi ro lãi suất cho các đơn vị/cá nhân có liên quan; xây dựng hệ thống báo cáo quản lý rủi ro lãi suất kịp thời, hiệu quả; Giám sát và kiểm soát các trạng thái chịu rủi ro lãi suất, mức độ ảnh hưởng của thay đổi đến lợi nhuận và giá trị kinh tế của ngân hàng
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 38Phòng QLRR thị trường có trách nhiệm: Đề xuất lên HĐQT, UB QLRR và Hội đồng ALCO các chính sách, quy trình, hạn mức liên quan đến rủi ro lãi suất; giám sát sự tuân thủ hạn mức quản lý rủi ro lãi suất; phân tích thông tin có khả năng ảnh hưởng đến trạng thái chịu rủi ro lãi suất của ngân hàng; đưa ra các kịch bản về thay đổi lãi suất và/hoặc điều kiện kinh doanh để đo lường sự tác động của lãi suất đến thu nhập và giá trị kinh tế của ngân hàng; thường xuyên đánh giá mức độ chính xác của dữ liệu và các giả định sử dụng để tính toán trạng thái chịu rủi ro lãi suất của ngân hàng, từ dó cải tiến nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công tác quản lý rủi ro lãi suất
Tại các Chi nhánh Hà Nội, thực hiện đưa ra các mức lãi suất phù hợp theo định hướng từ Hội sở chính
Quy trình quản lý rủi ro lãi suất:
- Nhận biết rủi ro: RRLS chủ yếu do GAP (khe hở nhạy cảm lãi suất), cụ thể
đó là chênh lệch thời gian đáo hạn (đối với lãi suất cố định) hoặc thời gian tái định lãi suất (đối với lãi suất thả nổi) của các tài sản - nợ ACB đối mặt với rủi ro lãi suất
do có sự chênh lệch về thời gian tái định lãi suất giữa tài sản và nợ Rủi ro lãi suất của ACB chủ yếu ở 2 đồng tiền VND và USD
- Đo lường rủi ro lãi suất: Việc đo lường, phân tích và kiểm soát rủi ro lãi suất
có thể được tiếp cận từ nhiều khía cạnh khác nhau Mỗi khía cạnh tiếp cận được định lượng hóa thông qua những phương pháp và hạn mức cụ thể và được đề cập chi tiết trong tài liệu hướng dẫn Giám đốc QLRR có quyền quyết định các phương pháp áp dụng để đo lường và quản lý rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đề xuất hạn mức lên ALCO, Ủy ban QLRR, từ đó đề xuất HĐQT phê duyệt ACB đo lường mức độ nhạy cảm của thu nhập và giá trị kinh tế trong trường hợp lãi suất thị trường biến động bất lợi theo các giả định khác nhau, xem xét kết quả ảnh hưởng khi xây dựng, cập nhật chính sách và hạn mức liên quan đến rủi ro lãi suất (Stress Test) HĐQT và Uỷ ban ALCO định kỳ xem xét các kịch bản và kết quả kiểm tra sức chịu đựng để đảm bảo có kế hoạch ứng phó sự cố phù hợp
- Giám sát và đề xuất biện pháp quản lý rủi ro lãi suất: Việc giám sát được thực hiện định kỳ thông qua các báo cáo chi tiết về đo lường mức độ rủi ro lãi suất, luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 39bao gồm các nội dung: Tổng hợp về trạng thái chịu rủi ro lãi suất; Báo cáo tình hình tuân thủ các hạn mức và chính sách hiện hành; Một số giả định chính khi thực hiện
mô phỏng; Kết quả kiểm tra sức chịu đựng lãi suất; Kiến nghị đối với chính sách, quy trình và hạn mức QLRR hiện tại
1.3.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Qua nghiên cứu kinh nghiệm quản trị RRLS của ACB Hà Nội có
thể rút ra bài học quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư
và Phát triển Việt Nam như sau:
Một là, việc theo đuổi chính sách tự do hóa tài chính với sự nới lỏng, tiến đến xóa bỏ sự kiểm soát lãi suất dẫn đến xu thế biến động nhiều hơn của lãi suất thị trường, do vậy, các NHTM bao gồm cả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Thái Hà sẽ phải đối mặt với RRLS Đòi hỏi ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên trong toàn hệ thống Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam phải có nhận thức và sự chuẩn bị đầy đủ cho công tác nhận biết, phòng ngừa RRLS nhằm đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của từng chi nhánh cũng như sự an toàn ổn định của toàn hệ thống Hai là, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam xây dựng chính sách quản trị RRLS bằng văn bản và quy định thống nhất trong toàn hệ thống Sẽ giúp các cấp quản trị cũng như nhân viên ngân hàng hiểu rõ quy trình, nội dung quản trị rủi ro và trách nhiệm của từng bộ phận, từng cá nhân trong công tác quản lý rủi ro lãi suất, từ đó giúp cho việc điều chỉnh phòng ngừa rủi ro có hiệu quả Bên cạnh đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam cần nghiên cứu, xây dựng các quy định về thực hiện nghiệp vụ phái sinh và hướng dẫn thực hiện các nghiệp vụ này để việc phòng ngừa rủi ro lãi suất thêm hiệu quả
Ba là, khi xây dựng mô hình quản trị rủi ro lãi suất, việc quy định chức năng nhiệm vụ của các bộ phận cần phải rõ ràng, tránh chồng chéo Đặc biệt, các bộ phận
đo lường, phân tích và kiểm soát rủi ro phải độc lập với các bộ phận kinh doanh và báo cáo trực tiếp lên UB QLRR/ Hội đồng ALCO
Bốn là, chuẩn bị đầy đủ điều kiện về con người, công nghệ để thực hiện tốt việc đo lường, đánh giá mức độ thiệt hại nếu xảy ra khi lãi suất có chiều hướng biến đổi theo hướng bất lợi cho ngân hàng Nghiên cứu phương pháp quản lý rủi ro lãi luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si
Trang 40suất bằng phương pháp giá trị có thể tổn thất (Value at Risk), xác lập các hạn mức giá trị chịu rủi ro lãi suất để giới hạn mức tổn thất có thể xảy ra đối với giá trị kinh
tế vốn của ngân hàng Các báo cáo rủi ro cần thực hiện hàng ngày để ban lãnh đạo
có thể đưa ra các biện pháp đối phó thích hợp với tình hình lãi suất biến động Năm là, về dự báo phân tích biến động của lãi suất Nếu dự báo chính xác, làm
cơ sở để ban lãnh đạo ngân hàng đưa ra các quyết định để hạn chế rủi ro lãi suất, nâng cao được hiệu quả hoạt động
Kết luận chương 1
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh rất đặc biệt Hoạt động kinh doanh của một ngân hàng có thể làm ảnh hưởng đến cả hệ thống ngân hàng và xã hội Vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình, các ngân hàng cần đề cao công tác quản trị rủi ro để bảo vệ ngân hàng, khách hàng nhằm hạn chế tối đa tác động của rủi ro Đặc biệt là công tác quản trị rủi ro lãi suất cần được quan tâm đúng mức hơn
Với những cơ sở lý luận nêu trên, ngân hàng cần nên áp dụng vào thực trạng quản trị rủi ro lãi suất của mình Sử dụng các biện pháp quản trị rủi ro lãi suất một cách linh hoạt sẽ mang lại hiệu quả hữu ích cho ngân hàng Trước đó cần phân tích về thực trạng Quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng BIDV Thái Hà, từ đó có thể đưa ra các giải pháp hữu ích trong hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại Chi nhánh
luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si