1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường NHÀ MÁY LỐP ADVANCE VIỆT NAM”, CÔNG SUẤT 1.200.000 CHIẾCNĂM

100 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy lốp Advance Việt Nam, công suất 1.200.000 chiếc/năm
Tác giả Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa chất
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Kỹ thuật môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 3,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Địa điểm dự án đầu tư: Lô 105, 106, 107, 108, 109A, 109B, 109C, 109D, và 110A2, Khu công nghiệp Long Giang, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.  Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: + Giấy phép xây dựng số 14GPXD ngày 2172020 của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang về việc cho phép Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam được phép xây dựng các công trình thuộc dự án Nhà máy lốp Advance Việt Nam tại lô 105, 106, 107, 108, 109A, 109B, 109C, 109D, và 110A2, Khu công nghiệp Long Giang, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. + Giấy phép xây dựng số 01GPXD ngày 10012022 của của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang về việc cho phép Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam được phép xây dựng 04 công trình thuộc dự án Nhà máy lốp Advance Việt Nam tại lô 105, 106, 107, 108, 109A, 109B, 109C, 109D, và 110A2, Khu công nghiệp Long Giang, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. + Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định số 2858QĐUBND ngày 1092019 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy lốp Advance Việt Nam, công suất 1.200.000 chiếcnăm của Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam.  Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp

Trang 2

Chủ dự án: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam i

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1

1.1 Tên chủ dự án đầu tư 1

1.2 Tên dự án đầu tư 1

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư 2

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư 2

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 2

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 9

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 10

1.4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất sử dụng 10

1.4.2 Nhu cầu cấp điện phục vụ dự án 11

1.4.3 Nhu cầu cấp nước phục vụ dự án 11

1.4.4 Nhu cầu lao động phục vụ dự án 13

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 13

1.5.1 Căn cứ pháp lý thành lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường 13

1.5.2 Tình hình triển khai thực hiện dự án đầu tư 14

1.5.3 Quy hoạch sử dụng đất của dự án 15

1.5.4 Dây chuyền máy móc, thiết bị chính phục vụ hoạt động sản xuất của dự án 16

CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 20

2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 20

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 22

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 22

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 22

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải 25

3.1.3 Xử lý nước thải 28

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 38

3.2.1 Hệ thống thu gom, xử lý bụi từ quá trình nạp muội than nguyên liệu 38

3.2.2 Hệ thống thu gom, xử lý bụi từ quá trình nạp liệu, trộn cao su 41

3.2.3 Hệ thống thu gom, xử lý bụi, khí thải từ quá trình cán ép tấm và làm nguội tấm ép (bước 1) 44

Trang 3

Chủ dự án: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam ii

3.2.4 Hệ thống thu gom, xử lý bụi, khí thải từ quá trình cán ép tấm máy đùn, máy dát ép (bước 2) 47

3.2.5 Hệ thống thu gom, xử lý khí thải từ quá trình lưu hóa cao su 49

3.2.6 Hệ thống thu gom, xử lý bụi, khí thải thải lò hơi 55

3.2.7 Hệ thống thu gom, xử lý bụi từ quá trình nghiền than 61

3.2.8 Các biện pháp xử lý bụi, khí thải khác 64

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ chất thải rắn 64

3.3.1 Đối với chất thải rắn công nghiệp không nguy hại 65

3.3.2 Đối với chất thải rắn sinh hoạt 65

3.3.3 Đối với chất thải nguy hại 66

3.3.4 Đối với chất thải y tế 68

3.4 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 69

3.5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 69

3.7.1 Phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải 69

3.7.2 Phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với hệ thống xử lý bụi và khí thải 71

3.7.3 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 71

3.6 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 77

3.7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 79

CHƯƠNG 4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 82

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 82

4.2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 82

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 84

CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH

XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 86

5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 86

5.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 86

5.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 86

5.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 89

5.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 89

5.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 91

5.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 91

CHƯƠNG 6 92

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 92

Trang 4

Chủ dự án: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam iii

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

XLNTTT Xử lý nước thải tập trung

Trang 5

Chủ dự án: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam iv

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Các chủng loại sản phẩm của dự án 9

Bảng 1.2 Tổng hợp nhu cầu dùng nước, xả thải của dự án 12

Bảng 1 3 Bảng điều chỉnh nhu cầu dùng nước, xả thải của dự án 12

Bảng 1.4 Quy hoạch sử dụng đất của dự án 15

Bảng 1.5 Các hạng mục công trình đã thực hiện của dự án 15

Bảng 1.6 Máy móc, thiết bị chính phục vụ sản xuất của dự án 16

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Long Giang đối với dự án 21

Bảng 3.1 Các thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom, thoát nước mưa của dự án 23

Bảng 3.2 Các thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom, thoát nước thải của dự án 26

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật các bể hệ thống xử lý nước thải nhà máy 33

Bảng 3.4 Danh sách máy móc thiết bị đã lắp đặt tại hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy 34

Bảng 3.5 Định mức sử dụng hóa chất vận hành hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy 36 Bảng 3.6 Các hạng mục của 3 hệ thống xử lý bụi từ quá trình nạp muội than nguyên liệu 41

Bảng 3.7 Các hạng mục của 08 hệ thống xử lý bụi từ quá trình nạp nguyên liệu, xuống liệu 44

Bảng 3.8 Các hạng mục của hệ thống xử lý bụi, khí thải từ quá trình cán ép dát phụ liệu 47

Bảng 3.9 Các hạng mục của hệ thống xử lý khí thải từ quá trình cán ép tấm máy đùn, máy dát ép 49

Bảng 3.10 Các hạng mục của hệ thống xử lý khí thải từ quá trình lưu hóa cao su 51

Bảng 3.11 Một số sự cố thường gặp và biện pháp khắc phục 54

Bảng 3 12 Các hạng mục của hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi 58

Bảng 3.13 Một số sự cố thường gặp và biện pháp khắc phục 59

Bảng 3.14 Các thông số quan trắc tự động liên tục của hệ thống xử lý khí thải lò hơi 60

Bảng 3.15 Hệ thống xử lý bụi than sau máy nghiền tại dự án 62

Bảng 3 16 Tổng hợp các hệ thống xử lý bụi, khí thải tại dự án 63

Bảng 3.17 Thành phần và khối lượng CTNH phát sinh 66

Bảng 3.18 Một số sự cố và cách khắc phục sự cố thiết bị của hệ thống xử lý nước thải 69 Bảng 3.19 Danh mục các thiết bị an toàn, dùng trong ƯPSCHC và PCCC 74

Bảng 3.20 Biện pháp kỹ thuật xử lý sự cố và thu gom, làm sạch khu vực bị ô nhiễm do sự cố hóa chất 75 Bảng 3.21 Các hạng mục điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt 80

Trang 6

Chủ dự án: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam v

Bảng 5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải 86Bảng 5.2 Dự kiến kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình

xử lý chất thải 87Bảng 5 3 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ của Nhà máy 89Bảng 5.4 Bảng dự kiến kinh phí quan trắc môi trường trong 1 năm của dự án 91

Trang 7

Chủ dự án: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam vi

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất lốp của nhà máy 2

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ công đoạn chuẩn bị nguyên liệu 3

Hình 1.3 Cấu tạo của lốp xe 4

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất chính của nhà máy 5

Hình 3.1 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước mưa của dự án 22

Hình 3.2 Vị trí các điểm đấu nối thoát nước mưa của dự án vào hạ tầng KCN Long Giang 24

Hình 3.3 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải của dự án 25

Hình 3.4 Vị trí điểm đấu nối thoát nước thải của dự án vào hạ tầng KCN Long Giang 27

Hình 3.5 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 28

Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của dự án 30

Hình 3.7 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý bụi từ quá trình nạp liệu muội than tại dự án 39 Hình 3.8 Vị trí bố trí hệ thống xử lý bụi tại khu vực nạp muội than và hình ảnh đại diện tại dự án 40

Hình 3.9 Sơ đồ công nghệ hệ thống thu gom, xử lý khí thải từ quá trình nạp liệu, trộn cao su tại dự án 41

Hình 3 10 Vị trí các hệ thống XLKT tại khu luyện kín của dự án 43

Hình 3.11 Đại diện hệ thống xử lý bụi, khí thải tại khu hỗn luyện 44

Hình 3.12 Sơ đồ công nghệ hệ thống thu gom, xử lý bụi, khí thải từ quá trình cán ép tấm và làm nguội tấm ép 45

Hình 3.13 Vị trí các hệ thống XLKT tại khu cán ép và làm nguội tấm ép 46

Hình 3.14 Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình cán ép tấm và làm nguội tấm ép 47

Hình 3 15 Sơ đồ công nghệ hệ thống thu gom, xử lý bụi, khí thải từ quá trình cán ép tấm, máy đùn, máy dát ép tại dự án 48

Hình 3.16 Vị trí các hệ thống XLKT tại khu cán ép tấm máy đùn, máy dát ép 48

Hình 3.17 Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình cán ép tấm máy đùn, máy dát ép 49

Hình 3.18 Sơ đồ công nghệ hệ thống thu gom, xử lý khí thải từ quá trình lưu hóa cao su tại dự án 49

Hình 3 19 Vị trí các hệ thống XLKT tại khu lưu hóa 50

Hình 3.20 Hệ thống xử lý khí thải từ quá trình lưu hóa cao su 51

Hình 3.21 Nguyên lý xử lý khí thải bằng Plasma 52

Hình 3.22 Sơ đồ công nghệ hệ thống thu gom, xử lý khí thải lò hơi đã hoàn thành tại dự án 55

Hình 3.23 Vị trí khu lò hơi và bố trí hệ thống xử lý bụi của khu lò hơi 57

Hình 3.24 Lò hơi tại dự án 58

Trang 8

Chủ dự án: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam vii

Hình 3.25 Hệ thống xử lý bụi từ lò hơi 58 Hình 3.26 Máy phun sương 61 Hình 3.27 Vị trí bố trí và hình ảnh hệ thống lọc bụi túi vải khu nghiền than tại dự án 62 Hình 3.28 Sơ đồ tổ chức lực lượng điều hành, ứng phó sự cố hóa chất tại nhà máy 74 Hình 3.29 Một số hình ảnh về trang bị, phương tiện PCCC tại nhà máy 78

Trang 9

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư

CÔNG TY TNHH LỐP ADVANCE VIỆT NAM

 Địa chỉ: Lô 105, 106,107,108,109A,109B, 109C, 109D, và 110A2, Khu công nghiệp Long Giang, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang

 Đại diện: Ông JIA LI Chức vụ : Tổng Giám đốc

Quốc tịch: Trung Quốc

Số giấy chứng thực cá nhân: E01235009 Ngày cấp : 24/8/2012

Nơi cấp : GuiYang, Trung Quốc

 Điện thoại: 02733 649 888

 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1201601651, đăng ký lần đầu ngày 06/3/2019, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 18/8/2022 do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp

 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 9922766339, chứng nhận lần đầu ngày 29/01/2019 do Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang cấp

1.2 Tên dự án đầu tư

NHÀ MÁY LỐP ADVANCE VIỆT NAM”, CÔNG SUẤT 1.200.000 CHIẾC/NĂM

 Địa điểm dự án đầu tư: Lô 105, 106, 107, 108, 109A, 109B, 109C, 109D, và 110A2, Khu công nghiệp Long Giang, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang

 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

+ Giấy phép xây dựng số 14/GPXD ngày 21/7/2020 của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang về việc cho phép Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam được phép xây dựng các công trình thuộc dự án Nhà máy lốp Advance Việt Nam tại lô 105, 106, 107, 108, 109A, 109B, 109C, 109D, và 110A2, Khu công nghiệp Long Giang, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang

+ Giấy phép xây dựng số 01/GPXD ngày 10/01/2022 của của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang về việc cho phép Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam được phép xây dựng 04 công trình thuộc dự án Nhà máy lốp Advance Việt Nam tại lô 105, 106, 107, 108, 109A, 109B, 109C, 109D, và 110A2, Khu công nghiệp Long Giang, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang

+ Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy lốp Advance Việt Nam, công suất 1.200.000 chiếc/năm của Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam

 Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu

Trang 10

tư công): Dự án đầu tư nhóm A

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

1.3.1 Công suất của dự án đầu tư

Dự án đầu tư sản xuất lốp Radial toàn thép (TBR) với tổng công suất là 1.200.000 chiếc/năm

1.3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư không thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang, được trích dẫn lại như sau:

Công nghệ sản xuất lốp xe chủ yếu bao gồm:

Công đoạn chuẩn bị (Bước 1): chuẩn bị nguyên liệu, nguyên liệu cao su và luyện kín và bổ sung phụ gia chuẩn bị cho quá trình sản xuất

Công đoạn sản xuất (Bước 2): quy trình chính sản xuất, và quấn tanh lốp

Quy trình sản xuất được tóm tắt như sau:

Hình 1.1 Sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất lốp của nhà máy

Ép/quấn/đúc tạo hình lốp xe

Sợi thép mành

bố

Cắt/quấn/bọc theo yêu cầu

Trang 11

(1) Quy trình chuẩn bị nguyên liệu, luyện kín (bước 1)

Hình 1.2 Sơ đồ quy trình công nghệ công đoạn chuẩn bị nguyên liệu

Thuyết minh quy trình:

Nguyên liệu chính là cao su thiên nhiên đã qua sơ chế/cao su tổng hợp được nhập về dạng xốp, đóng trong các bao bì kín/dạng tấm cao su non nhằm hạn chế phát sinh bụi Nguyên liệu cao su thiên nhiên được định lượng bằng cân, sau đó được nạp liệu theo tỷ lệ thích hợp phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất các bộ phận của lốp xe (lót trong, mặt ngoài, mặt hông) của lốp xe

Tại công đoạn hỗn luyện/luyện dẻo (luyện kín lần 1), các chất phụ gia như: muội

than, dầu hoạt hóa và các chất phụ trợ khác tiếp tục được bổ sung (thông qua cân tự động

và băng chuyền) theo tỷ lệ thích hợp để phối trộn với nguyên liệu Sau đó, nguyên liệu và

các chất phụ gia đã phối trộn được luyện kín Kỹ thuật luyện kín cao su được thực hiện tự động hóa cao, xuyên suốt cả quá trình từ đưa nguyên liệu đầu vào đến sản xuất ra cao su luyện cuối được tiến hành liên tục và hoàn thành trong 1 bước, quá trình này nhằm giảm

Nguyên liệu chính

Bụi

t 0 C, bụi, SOx, CO X , NOx, hơi hữu cơ như: Benzen, Cloroform, Toluence, CH 3 SH

+ Gia nhiệt điện

+Bổ sung phụ

gia

Gia nhiệt điện

Gia nhiệt điện

Cân nguyên liệu và nạp liệu

Hỗn luyện/ luyện dẻo

Lưu trữ cao su luyện cuối

Gia nhiệt điện

Cấp gió

Cấp gió

t 0 C, bụi, SOx, CO X , NOx, hơi hữu cơ như: Benzen, Cloroform, Toluence, CH 3 SH

Trang 12

thiểu khí thải phát sinh trong quá trình luyện kín Nhiệt độ trong quá trình luyện kín được duy trì ở 130 - 170oC để đạt hiệu quả làm dẻo của cao su là cao nhất

Sau khi hỗn luyện, hỗn hợp các nguyên phụ liệu được đưa vào máy cán ép thành tấm Sau đó, cao su nguyên liệu (sau khi hỗn luyện lần 1) được cho thêm chất cách ly, rồi đưa vào thiết bị thổi gió làm mát, xếp lớp để chuẩn bị cho quá trình luyện cuối (luyện kín lần 2) Nhiệt độ trong quá trình luyện cuối được duy trì luyện lạnh ở nhiệt độ 40-60oC Sau khi luyện cuối (luyện kín lần 2), cao su nguyên liệu tiếp tục được bổ sung chất cách ly, làm mát (bằng phương pháp thổi gió), xếp lớp và chất vào kho lưu chứa Nguyên liệu sau khi kết thúc quá trình luyện cuối được đưa ra ngoài, tại đây bố trí thiết bị có chụp hút hơi, tản nhiệt, làm mát và thu gom khí về hệ thống xử lý khí thải, do đó khí thải phát sinh tại công đoạn này luôn được kiểm soát đạt theo quy định yêu cầu

Thành phần chủ yếu của chất cách ly là: Montmorillonit, CaCO3 (kích thước Nano), muối axit béo (xà phòng), chất hoạt động bề mặt rượu béo Chất cách ly hòa tan trong nước, tấm cao su đưa vào dung dịch, chất cách ly bám trên bề mặt tấm cao su, sau đó thổi gió để khô và tấm cao su được xếp chất Chất cách ly này không thải bỏ, chỉ bổ sung nước bay hơi

Cao su sau khi hỗn luyện (bán thành phẩm- dạng tấm) sẽ được lưu trữ trong kho để

sử dụng cho công đoạn sản xuất tại Bước 2

(2) Quy trình sản xuất chính (bước 2)

Xưởng sản xuất lốp radial sẽ thực hiện các quy trình sản xuất chính để tạo lốp xe bao gồm các công đoạn chủ yếu: kéo ép, cắt thành hình, lưu hóa, kiểm nghiệm

Công đoạn kéo ép chủ yếu để chế tạo vải mành cao su sợi thép, lớp lót trong, mặt lốp, hông lốp và thành hình lốp cao su

Công đoạn cắt thành hình chủ yếu gia công chế tạo tanh lốp, cắt vải mành sợi thép

và sợi vải mành, thành hình mặt ngoài lốp, chất chứa phôi lốp Công đoạn lưu hóa chủ yếu

là lưu hóa phôi lốp Công đoạn kiểm nghiệm chủ yếu kiểm tra thành phẩm tại chuyền

Hình 1.3 Cấu tạo của lốp xe

Trang 13

Hình 1.4 Sơ đồ quy trình sản xuất chính của nhà máy

t 0 C, khói CHC Benzen,

Cloroform, Toluence,

Ghi chú:

Quy trình sản xuất

Đường thể hiện chất thải

Chế tạo mành

bố

Dán cao su tam giác lên cuộn sợi

Chế tạo sợi cao su cuộn nhỏ

Chế tạo thân lốp

(9)

Quấn cuộn sợi thép

Nhập kho thành phẩm

(3)

Đùn cao su định hình

(4)

Ép đùn lớp lót trong

(6)

Mành sợi cuộn lớn được cán ép

(7)

Cán sợi thép cuộn lớn

Bọc vải cuộn sợi thép Chế

tạo dây biên

Chế tạo lớp đai bố

(5)

Cán mỏng cao su

(8)

Đùn lớp bố

0 0 Tấm cao su luyện cuối tại Bước 1 Nguyên liệu thép và mành bố

t 0 C

~(Nguyên liệu 64.570,73 tấn/năm)

Hao hụt QT hỗn luyện 0,1% = 64,57 tấn/năm

Hao hụt khung định hình 0,75% = 484,28 tấn/năm

Hao hụt rèm vải bố 0,06%

= 38,74 tấn/năm

Hao hụt SP lỗi 0,07% = 45,20 tấn/năm

Hao hụt Tổng cộng = 632,79 tấn/năm

Gia nhiệt bằng hơi bão hòa

Trang 14

Mục đích: sản xuất ra vải mành sợi thép bọc cao su bao gồm:

lớp vải mành sợi thép thân lốp, vải mành sợi thép của lớp bố và lớp tăng cường miệng lốp

Tại chuyền sản xuất kéo ép sợi thép sử dụng công nghệ kéo

ép dán nóng Vải mành sợi thép được kéo ép đến độ căng nhất định, sau khi điều chỉnh lõi thép được đưa vào máy cán-4-trục-lăn kiểu hình chữ S độ chính xác cao 500×1300 để chế tạo vải mành sợi thép lốp radial toàn thép Sau đó hai mặt được phủ với lớp cao su

Sau khi làm nguội bằng thiết bị lăn lạnh, các tấm mành thép/mành vải đã phủ cao su sẽ được chuyển qua thiết bị cắt dọc nhiều dao Tại đây, các bán thành phẩm này sẽ được cắt theo kích thước phù hợp, được cuộn lại và xếp trên ba-lét chờ sử dụng Các vụn cao su từ quá trình cắt này sẽ được được tinh luyện lại tại công đoạn luyện kín

để cải thiện lực bám giữa thân lốp và lớp kín khí

Dự án chọn sử dụng dây chuyền sản xuất đùn ép kéo ép để chế tạo lớp lót trong, gồm thiết bị đùn ép kép, ống trục kép, đồng thời lắp thiết bị lưu hóa trước EB Phương pháp đùn ép sử dụng máy đùn ép có đầu ống trục, tấm cao su ép ra có độ chặt chẽ cao, tránh tình trạng bọt khí

Tấm cao su hỗn luyện (thực hiện ở Bước 1) được đưa vào thiết bị đùn ép kép để kéo ép thành tấm lót Tấm cao su lớp lót trong, sau khi kéo ép sẽ đưa qua công đoạn làm nguội bằng thiết

bị lăn lạnh sau đó thu cuộn và cuối cùng đưa đến công đoạn thành hình để sử dụng

Tại công đoạn này, ngoài nhiệt phát sinh lớn, còn phát sinh một số khí thải Bụi, SOx, COX, NO2, hơi hữu cơ

Trang 15

STT Công đoạn

su định

hình (1,2,3,5,8)

của các bộ phận phức hợp đáp ứng được yêu cầu công nghệ, nâng cao hiệu suất thành hình, dự án chọn sử dụng công nghệ đùn ép phức hợp Tuy nhiên, cách chế tạo các bộ phận này tương đối

giống nhau bằng phương pháp ép đùn, chỉ khác nhau về kích

thước, độ dày và tỷ lệ cao su tự nhiên (đã sơ chế) và cao su tổng hợp

- Đùn ép mặt lốp sử dụng 3 dây chuyền sản xuất đùn ép phức hợp Mặt lốp do cao su đỉnh lốp và tấm cao su hoãn xung hoặc cao su đỉnh lốp và cao su cơ bản tạo thành, sẽ dựa trên thiết

kế kết cấu sản phẩm để quyết định Tấm cao su hoãn xung được máy kéo ép 2 trục tại dây chuyền liên động tiến hành kéo ép sau

đó tiến hành dán nóng lên cao su mặt lốp, tiếp tục đưa qua trục

co rút cưỡng chế, thiết bị cân đo liên tục, thiết bị kiểm tra độ dày Sau đó, các tấm cao su mặt lốp được đưa qua bồn xịt nước giải nhiệt làm nguội Sau đó xếp thành chồng và cuối cùng đưa đến công đoạn thành hình để sử dụng

Tại công đoạn này, ngoài nhiệt phát sinh lớn, còn phát sinh một số khí thải Bụi, SOx, COX, NOx, hơi hữu cơ Nước phát sinh

từ quá trình làm nguội được tuần hoàn tái sử dụng tại chỗ Định

kỳ sẽ được thải bỏ và dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung của nhà máy để xử lý

Các bước thực hiện gồm: Sợi thép tanh lốp được làm từ máy quấn cuộn sợi thép, cuộn sợi thép được bọc vải sau đó dán cao su tam giác, tạo thành tanh lốp

Đầu tiên, sợi thép đơn đi qua khung dẫn, qua máy đùn ép bọc cao su sau đó làm nguội bằng không khí Sau khi bọc cao su được kéo đến thiết bị chứa dây, tiếp tục dựa theo thiết kế kết cấu tanh lốp tiến hành sắp xếp dây, quấn cuộn, cắt… Cuộn sợi thép sau khi quấn cuộn sẽ được quấn băng dính ở phần đầu, sau đó đưa đến máy quấn vải cuộn sợi thép để quấn vải Cuộn sợi thép sau khi quấn vải đưa đến máy dán cao su tam giác để dán, rồi đưa đến xe chất xếp đợi sử dụng Tại công đoạn này, có phát sinh

Trang 16

Thành hình lốp do máy thành hình lốp radial tiến hành Các bộ phận như lớp lót trong, hông lốp, vải bọc miệng lốp, vải mành thân lốp sợi thép, tanh lốp, cao su đệm vai lốp, lốp bố sợi thép, mặt lốp… dựa theo yêu cầu công nghệ lần lượt được dán thành hình

-Keo dán sử dụng là cao su thiên nhiên (đã sơ chế) pha với xăng

số hiệu 120 để tạo thành dung dịch keo Phương pháp thành hình một lần được tiến hành và hoàn thành trên cùng 1 thiết bị, giảm bớt công đoạn chất xếp, bốc dỡ, vận chuyển, lưu chứa trung gian phôi lốp, do đó bán thành phẩm được định vị chuẩn xác, sản xuất ra lốp chất lượng tốt, hiệu quả thành hình cao Dự án kế hoạch sử dụng toàn bộ máy thành hình 3 trống Phôi lốp sau khi qua máy thành hình sử dụng hệ thống tự động bốc dỡ lốp, vận chuyển, lưu chứa, đưa đến công đoạn lưu hóa

3 của báo cáo) Sau quá trình lưu hóa, lốp sẽ được làm nguội Lốp sau khi lưu hóa được băng chuyền đưa đến máy chỉnh biên

để cắt bỏ cao su thừa, đưa đến máy kiểm tra bên ngoài tiến hành kiểm tra mặt ngoài Tại đây, sẽ phát sinh chất thải là rìa cao su thừa

7

Kiểm tra

thành

phẩm (12)

Tùy thuộc vào yêu cầu kích thước khác nhau, quá trình kiểm tra

sẽ sử dụng máy kiểm tra X-quang để kiểm nghiệm tính đồng đều, kiểm nghiệm bọt khí Lốp sẽ chạy trên băng chuyền và đi qua thiết bị quét tia X để đo chất lượng Toàn bộ quá trình này được thực hiện bởi chuyên viên kiểm tra hiển thị trên máy tính điện tử

Trang 17

STT Công đoạn

Lốp đạt chất lượng sẽ được kiểm tra nhiều lần và chuyển đến kho lưu trữ Đối với mặt lốp có vấn đề (tỷ lệ rất hiếm do quá trình kiểm soát từng khâu và được thực hiện tự động hóa nên rất ít sai sót) sẽ được cắt gọt đạt tiêu chuẩn sau đó mới được chuyển vào trong kho lưu trữ

1.3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư

Dự án đầu tư sản xuất lốp Radial toàn thép (TBR) với tổng công suất là 1.200.000 chiếc/năm

Sản phẩm của dự án đầu tư không thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang, cụ thể được trích lại như sau:

Trang 18

STT Hạng mục sản phẩm Đơn vị Số lượng

1.4.1 Nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất sử dụng

Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang, nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu và hóa chất sử dụng cho hoạt động của dự án trong giai đoạn vận hành như sau:

Bảng 1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất của dự án

TT Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất Đơn vị Khối lượng Nguồn cấp

1 Cao su tự nhiên (loại TSNR10 và

2 Cao su tổng hợp (loại BR 9000 và SBR) tấn/năm 5.441,10 Nước ngoài

3 Muội than (soft black carbon) tấn/năm 14.284,37 Nước ngoài

4 Dầu hóa dẻo cao su (dầu TDAE/NAP) tấn/năm 639,31 Nước ngoài

4 Chất kết dính silane coupling agent tấn/năm 215,41 Nước ngoài

Trang 19

TT Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất Đơn vị Khối lượng Nguồn cấp

C Hóa chất cho hệ thống xử lý khí thải, nước thải tấn/năm 240,25

2 Dung dịch axit, xút, đường công

nghiệp, PAC, cation PAM, anion PAM tấn/năm 8,25 Trong nước

1 Than bitum sử dụng cho lò hơi tấn/năm 19.404,00 ngoài nước Trong và

3 Khí nén (Lượng khí sử dụng tối đa

Trong và ngoài nước

Nguồn: Báo cáo ĐTM dự án “Nhà máy Lốp Advance Việt Nam công suất 1.200.000 chiếc/năm”

1.4.2 Nhu cầu cấp điện phục vụ dự án

 Nguồn cung cấp điện: Việc cung cấp điện cho dự án do Công ty TNHH Phát triển KCN Long Giang thực hiện

 Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang, nhu cầu sử dụng điện của

dự án khi đi vào hoạt động khoảng 50.800.000 kWh/năm (tương ứng 4.233.333 kWh/tháng) để phục vụ cho quá trình sản xuất và sinh hoạt

1.4.3 Nhu cầu cấp nước phục vụ dự án

 Việc cung cấp nước cho dự án do Công ty TNHH Phát triển KCN Long Giang thực hiện

 Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang, nhu cầu dùng nước và xả thải của dự án trong giai đoạn vận hành như sau:

Trang 20

Bảng 1.2 Tổng hợp nhu cầu dùng nước, xả thải của dự án

Lưu lượng nước cấp

(m 3 /ngày)

Lưu lượng nước thải

(m 3 /ngày)

5 Nước giải nhiệt máy móc thiết bị (cấp lần

5.1 Nước châm bổ sung hàng ngày (Bù nước

6.1 Nước châm bổ sung hàng ngày (Hệ thống

6.4 Nước ngưng tụ từ lò hơi tái sử dụng 383,8 -

Nhu cầu cấp nước và lưu lượng nước thải của dự án với công suất 1.200.000 sản phẩm/năm được trình bày trong bảng 1.3, cụ thể như sau:

Bảng 1 3 Bảng điều chỉnh nhu cầu dùng nước, xả thải của dự án

Lưu lượng nước cấp

(m 3 /ngày)

Lưu lượng nước thải

(m 3 /ngày)

So với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt

1 Nước cấp sinh hoạt văn phòng, nhà xưởng 119,3 119,3 Không đổi

2 Nước cấp sinh hoạt khu nhà ở chuyên gia 15,0 15,0 Không đổi

4 Nước cấp lò hơi 20 tấn/giờ (được lọc RO) 229,0 80,15

Giảm 509 m3nước cấp và lượng nước thải tương đương (35% lượng nước cấp)

Trang 21

TT Mục đích sử dụng

Lưu lượng nước cấp

(m 3 /ngày)

Lưu lượng nước thải

(m 3 /ngày)

So với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt

5 Nước giải nhiệt máy móc thiết bị (cấp lần

giảm 56,4 m3nước thải phát sinh từ xả cặn đáy

5.1 Nước châm bổ sung hàng ngày (Bù nước

6 Nước tháp giải nhiệt (cấp lần đầu) 323,2 5,0 - Giảm 708,8 m3

nước cấp lần đầu

- Giảm 110 m3nước thải phát sinh từ xả cặn đáy

- Không phát sinh nước thải từ quá trình làm nguội

6.1 Nước châm bổ sung hàng ngày (Hệ thống

6.4 Nước ngưng tụ từ lò hơi tái sử dụng 15,0 -

Hiện tại, dự án trồng khoảng 29.457 m2 cây xanh nên lượng nước sử dụng thực

Ghi chú: Nước cấp cho hệ thống lò hơi (20 tấn/giờ) được làm mềm trước khi sử dụng bằng hệ thống RO với công suất xử lý nước của hệ thống RO là 40 m 3 /giờ Nước trước khi được cấp dùng cho lò hơi được làm mềm bằng phương thức lọc đa cấp và trao đổi để loại bỏ tạp chất: ion Canxi, ion Magie và các ion muối khác trong nước máy, đáp ứng tiêu chuẩn nước dùng cho lò hơi.

1.4.4 Nhu cầu lao động phục vụ dự án

Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt tại Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang, số lượng lao động công ty

sử dụng khi dự án đi vào vận hành ổn định là 1.044 người

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

1.5.1 Căn cứ pháp lý thành lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường

- Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ

- Dự án không có yếu tố nhạy cảm về môi trường quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022

- Dự án thuộc danh mục các dự án đầu tư nhóm II có nguy cơ tác động xấu đến môi

Trang 22

trường quy định tại khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường

- Dự án không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường nhưng thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường

- Dự án có thay đổi so với nội dung báo cáo ĐTM được phê duyệt, cụ thể:

+ Về các hạng mục công trình xây dựng: Điều chỉnh thay đổi diện tích xây dựng hạng mục công trình (nhà bảo vệ 02, xưởng luyện số 1, nhà phế liệu) và bổ sung hạng mục trạm cân nhằm phục vụ nhu cầu thực tế của dự án Việc điều chỉnh này giảm 34,5m2diện tích xây dựng công trình, phần diện tích này sử dụng cho việc phát triển trong tương lai, không làm thay đổi quy mô sử dụng đất của dự án

+ Về nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng nước thải: Điều chỉnh giảm nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho hoạt động sản xuất của dự án, từ đó giảm lưu lượng nước thải phát sinh Việc điều chỉnh này phù hợp với nhu cầu thực tế của dự án, đồng thời giảm lượng nước thải phát sinh đấu nối vào hạ tầng KCN Long Giang, giảm tác động lên hạ tầng của KCN

+ Điều chỉnh giảm 02 cổng xả liệu tại khu hỗn luyện nên điều chỉnh giảm 02 thiết

bị lọc bụi túi vải tại khu vực Việc điều chỉnh này vẫn đảm bảo thu gom và xử lý toàn bộ khí thải phát sinh tại khu vực, tuyệt đối không phát sinh khí thải chưa xử lý ra môi trường + Điều chỉnh thay thế quá trình khử trùng nước thải sau xử lý của nhà máy bằng hệ thống lọc cát và than hoạt tính Việc điều chỉnh này đảm bảo có thể tái sử dụng cho quá trình sản xuất và không ảnh hưởng đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Căn cứ theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường 2020,

Công Ty TNHH Lốp Advance Việt Nam báo cáo những sự điều chỉnh trên trong hồ sơ đề

nghị cấp giấy phép môi trường, trình nộp UBND tỉnh Tiền Giang, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang xem xét, chấp thuận

1.5.2 Tình hình triển khai thực hiện dự án đầu tư

Công Ty TNHH Lốp Advance Việt Nam được hoạt động theo giấy Chứng nhận

đăng ký kinh doanh số 1201601651, chứng nhận lần đầu ngày 06 tháng 03 năm 2019 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp thuộc sở hữu Nhà đầu tư Guizhou Advance Tyre Investment Co.,Ltd có giấy chứng nhận đầu tư số 9922766339, chứng nhận lần đầu ngày 29 tháng 01 năm 2019 do Ban Quản lý các Khu Công Nghiệp tỉnh Tiền Giang cấp Ngành nghề sản xuất săm, lốp cao su, sản xuất các sản phẩm khác từ cao su

Công Ty TNHH Lốp Advance Việt Nam đã được Ủy Ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Nhà máy lốp Advance, công suất 1.200.000 chiếc/năm tại Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 10/9/2019, và được Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang cấp Giấy phép xây dựng số 14/GPXD ngày 21/7/2020

Sau khi hoàn tất các thủ tục về môi trường, đất đai, xin phép xây dựng, Nhà máy lốp Advance, công suất 1.200.000 chiếc/năm chính thức khởi công xây dựng từ tháng 04/2020, tuy nhiên, do tình hình dịch bệnh bùng phát mạnh trong năm 2021 khiến cho việc triển khai thực hiện dự án đầu tư kéo dài Đến tháng 05/2022, dự án mới hoàn thiện các công trình xây dựng và hiện tại (tháng 9/2022), hoạt động sản xuất chỉ dừng lại ở bước thử nghiệm sản phẩm

Trang 23

1.5.3 Quy hoạch sử dụng đất của dự án

Tổng diện tích khu đất dự án là 296.967,4 m2 So với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt theo Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang, quy hoạch sử dụng đất của dự án không thay đổi, cụ thể như sau:

Bảng 1.4 Quy hoạch sử dụng đất của dự án

(%)

01 Diện tích xây dựng 172.879,18 58,21

02 Diện tích giao thông đường nội bộ 58.171,87 19,59

Nguồn: Theo Quyết định số 1166/QĐ-UBND của UBND huyện Tân Phước ngày 10/6/2019

về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 nhà máy lốp Advance Việt Nam nằm tại lô 105, 106, 107, 108, 109A, 109B, 109C, 109D, 110A2 trong KCN Long Giang tại xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang

 Các hạng mục xây dựng của nhà máy

Các hạng mục công trình đã thực hiện của dự án được trình bày cụ thể như sau:

Bảng 1.5 Các hạng mục công trình đã thực hiện của dự án

(m 2 )

So với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt

7 Kho phụ tùng & sửa chữa- bảo trì 1.845,25 Không đổi

15 Phòng bơm nước PCCC (có bể chữa cháy ngầm) 559,36 Không đổi

Trang 24

TT Hạng mục xây dựng Diện tích

(m 2 )

So với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt

Tổng diện tích xây dựng công trình hiện trạng 124.303,14

Phần diện tích xây dựng còn lại phát triển trong tương lai 48.576,04

Nguồn: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam, 2022

1.5.4 Dây chuyền máy móc, thiết bị chính phục vụ hoạt động sản xuất của dự án

Các loại máy móc, trang thiết bị chính phục vụ hoạt động sản xuất của dự án được trình bày chi tiết trong bảng sau:

TT

Tên thiết bị Số kiểu quy

cách

Số lượng (chiếc)

Năm sản xuất

Nước sản xuất

Tình trạng

A Phân xưởng luyện kín

6 Hệ thống vận chuyển dầu chung Hệ thống 1 2018 Trung Quốc Tốt

7 Hệ thống vận chuyển dầu cho

8 Hệ thống cân lượng, nạp liệu

9 Hệ thống vận chuyền và cân

10 Máy cắt dát ép tự động (máy

14 Hệ thống phối liệu tự động 16 vị trí

Trang 25

TT

Tên thiết bị Số kiểu quy

cách

Số lượng (chiếc)

Năm sản xuất

Nước sản xuất

Tình trạng

B Phân xưởng chế tạo lốp radial toàn thép

1 Dây chuyền sản xuất vải mành

15-70, với draping 15-70,

4 Máy ép đùn cấp liệu lạnh 250x12D 3 2018 Trung Quốc Tốt

5 Máy cắt (máy luyện hở) XKR-660B 2 2018 Trung Quốc Tốt

6 Dây chuyền ép đùn phức hợp 3

lớp

Ф250CF/Ф150CF/Ф120

CF

7 Dây chuyền ép đùn cao su

Φ200 / Φ150/ TST-LM-X800

8 Dây chuyền ép đùn hông lốp

Φ250H / Φ200C / Φ120C /TST-LM-X800

9 Dây chuyền sản xuất lớp cao su

10 Máy cắt dọc nhiều dao Độ rộng đầu

cắt: 1500mm 1 2018 Trung Quốc Tốt

1 Máy cắt vải mành sợi thép

Độ góc cắt :15°~45°

mở, cắt, nối đầu,cuốn lấy

Trang 26

TT

Tên thiết bị Số kiểu quy

cách

Số lượng (chiếc)

Năm sản xuất

Nước sản xuất

Tình trạng

3

Máy quấn cuộn cao su 3 khâu

(dây chuyền sản xuất cuộn sợi

thép)

X13-26S Công suất 30KW

4 Dây chuyền sản xuất dán ép cao

su

TST-GL 008 Công suất 30KW

5 Máy cắt xén đầu đai sợi

Z15-30, 60kVA

6 Máy thành hình lốp radial

3RA19.5-24.5 Công suất 60KW

TST-LCZ-12 2018 Trung Quốc Tốt

C Công đoạn lưu hóa, kiểm tra sản phẩm

1 Máy lưu hóa định hình lốp xe

1665×4580×

LLP-2 Công suất 16kW

72 2018 Trung Quốc Tốt

2 Khuôn lưu hóa

lưu hóa phôi lốp, bộ phận máy lưu hóa

3 Dây chuyền kiểm tra bên ngoài

7 Máy kiểm tra X-quang

D Thiết bị phòng thí nghiệm và thiết bị khác

4 Thiết bị kiểm tra độ phẳng của

Trang 27

TT

Tên thiết bị Số kiểu quy

cách

Số lượng (chiếc)

Năm sản xuất

Nước sản xuất

Tình trạng

9 Các đồng hồ máy móc thí

10 Thiết bị vận chuyện cần trục và

Ghi chú: Toàn bộ là thiết bị đã được đầu tư mới 100% và đều có xuất xứ từ Trung Quốc,

Mỹ, Nhật và Châu Âu (Đức)

Nguồn: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam, 2022

Công nghệ máy móc thiết bị được Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang tổ chức thẩm định và được đánh giá là công nghệ tiên tiến và không nằm trong danh mục

công nghệ hạn chế và cấm chuyển giao tại “Biên bản hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ” ngày 10 tháng 01 năm 2019

Trang 28

CHƯƠNG 2

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,

KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy

hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Dự án được triển khai trên cơ sở đã được Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Tiền

Giang cấp giấy chứng nhận đầu tư số 9922766339, chứng nhận lần đầu ngày 29 tháng 01

năm 2019 với công suất sản xuất 1.200.000 chiếc/năm và được hoạt động theo giấy Chứng

nhận đăng ký kinh doanh số 1201601651, chứng nhận lần đầu ngày 06 tháng 03 năm 2019

do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiền Giang cấp

Dự án được đầu tư xây dựng tại phần đất thuộc lô đất công nghiệp của KCN Long

Giang, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, khu công nghiệp này đã được quy hoạch và định

hướng phát triển công nghiệp nên hoàn toàn phù hợp về mặt quy hoạch

Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án KCN Long Giang được phê duyệt theo

Quyết định số 1824/QĐ-BTNMT ngày 16/11/2007 do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê

duyệt và Quyết định số 1526/QĐ-BTNMT ngày 04/08/2008 do Bộ Tài nguyên và Môi

trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung

Căn cứ vào báo cáo ĐTM của Dự án KCN Long Giang, Dự án bố trí tại các Lô của

Khu 2 hoàn toàn phù hợp với phân khu chức năng và quy hoạch sử dụng đất của Khu công

nghiệp Long Giang (Khu 2: bố trí nhóm ngành công nghiệp cao su và các sản phẩm từ

Plastic, trong đó có ngành công nghiệp săm lốp (không chế biến mủ))

Như vậy, việc triển khai Dự án Nhà máy lốp Advance Việt Nam, công suất 1.200.000

chiếc/năm tại Khu công nghiệp Long Giang, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang là hoàn

toàn phù hợp với quy hoạch phát triển tại khu vực

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Các nguồn nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án phải được xử lý

đạt giới hạn tiếp nhận nước thải KCN Long Giang, trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom

nước thải KCN

Cùng với nước thải phát sinh từ các nhà máy thứ cấp trong KCN, nước thải sau xử lý

sơ bộ của dự án sẽ được dẫn về xử lý tại Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Long

Giang Chất lượng nước thải sau xử lý của KCN đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (Kq

= 0,9; Kf = 1,0) trước khi thải vào nguồn tiếp nhận là kênh Năng

Khu công nghiệp Long Giang hiện nay đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh

(như mặt bằng, hệ thống giao thông đi lại, hệ thống cung cấp điện, hệ thống cung cấp nước,

hệ thống cống thoát nước mưa và thoát nước thải, nhà máy xử lý nước thải tập trung, )

KCN đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận Hoàn thành công trình bảo vệ môi

trường theo Giấy xác nhận số 91/GXN-TCMT ngày 03/09/2015 và cấp Giấy phép xả thải

vào nguồn nước theo Giấy phép số 2651/GP-BTNMT ngày 24/11/2014

Hiện tại, Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Long Giang đang vận hành giai

đoạn 1 với công suất 5.000 m3/ngày đêm Với lưu lượng nước thải phát sinh từ dự án là

596,05 m3/ngày đêm, nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Long Giang hoàn toàn có

khả năng tiếp nhận và xử lý nước thải phát sinh từ dự án

Trang 29

(Hợp đồng dịch vụ cấp nước sinh hoạt và xử lý nước thải giữa Công ty TNHH Phát

triển Khu công nghiệp Long Giang và Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam ngày

31/12/2021 được đính kèm tại Phụ lục)

Bảng 2.1 Tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung

của KCN Long Giang đối với dự án

Tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải

KCN Long Giang (mức 3)

Trang 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của dự án được thiết kế tách riêng với hệ

thống thu gom, thoát nước thải

- Các biện pháp thu gom, thoát nước mưa của dự án:

Hình 3.1 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước mưa của dự án

+ Đối với lượng nước mưa rơi từ mái các công trình xây dựng (nhà xưởng, văn

phòng làm việc, các công trình phụ trợ, ) sẽ được thu gom vào các ống đứng bằng nhựa

PVC DN 90-114mm, sau đó được dẫn xuống hệ thống cống thoát nước mưa của dự án

Tổng chiều dài của hệ thống thoát nước mưa khoảng 5.892m

+ Đối với lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường giao thông nội bộ, sân

bãi,… sẽ theo hướng nghiêng của địa hình chảy về các hố ga thu gom nước mưa Tại

đây, các loại rác lớn bị cuốn theo nước mưa chảy tràn được loại bỏ bằng các tấm lưới

thép hoặc các song chắn rác tại các hố ga trước khi chảy vào hệ thống cống thoát nước

mưa của dự án Các hố ga sẽ được định kỳ nạo vét, bùn thải thu gom sẽ hợp đồng với

đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý

+ Hệ thống cống thoát nước mưa của dự án được đấu nối vào hệ thống cống thoát

nước mưa chung của KCN Long Giang tại 06 điểm (gồm 04 điểm thoát nước mưa trên

N1, và 02 điểm trên đường N3) theo phương thức tự chảy, cụ thể như sau:

Nước mưa từ mái các công trình

Nước mưa chảy tràn mặt đường nội bộ

Thoát theo hướng nghiêng địa hình

Hố ga thu gom nước mưa của dự án

Tuyến cống thoát nước mưa dự án

Hố ga đấu nối thoát nước mưa KCN

Trang 31

- Đường N1:

 Hố ga M1-1 cao độ đáy cống (-0,5m), cao độ đỉnh hố ga (+2,0m)

 Hố ga M1-2 cao độ đáy cống (-0,5m), cao độ đỉnh hố ga (+2,0m)

 Hố ga M1-3 cao độ đáy cống (-0,5m), cao độ đỉnh hố ga (+2,0m)

 Hố ga M1-4 cao độ đáy cống (-0,5m), cao độ đỉnh hố ga (+2,0m)

- Đường N3:

 Hố ga M3-3 cao độ đáy cống (-1,2m), cao độ đỉnh hố ga (+2,0m)

 Hố ga M11-3 cao độ đáy cống (-0,1m), cao độ đỉnh hố ga (+2,0m)

Bảng 3.1 Các thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom, thoát nước mưa của dự án

(cái)

Chiều dài (m)

Nguồn: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam, 2022

(Bản vẽ hoàn công mặt bằng tổng thể thoát nước mưa được đính kèm ở Phụ lục của báo cáo).

Trang 32

Hình 3.2 Vị trí các điểm đấu nối thoát nước mưa của dự án vào hạ tầng KCN Long Giang

CÁC VỊ TRÍ ĐẤU NỐI THOÁT NƯỚC MƯA

Trang 33

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải

- Nước thải phát sinh từ Dự án sẽ xử lý sơ bộ đạt Mức 3 (theo quy định của KCN)

trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải của KCN và dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN dọc theo các tuyến đường giao thông

Hình 3.3 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải của dự án

- Hệ thống thu gom nước thải của Nhà máy được tách riêng với hệ thống thoát nước mưa

- Công ty sử dụng hệ thống ống với tổng chiều dài khoảng 3.817 m để thu gom, dẫn thoát nước thải phát sinh từ dự án

+ Nước thải sinh hoạt từ dự án sẽ được xử lý sơ bộ: nước nhà vệ sinh xử lý qua

bể tự hoại, nước nhà bếp qua bể tách dầu, sau đó được dẫn về trạm XLNT của nhà máy để xử lý tiếp tục

+ Nước thải sản xuất phát sinh từ dự án được dẫn về trạm XLNT của nhà máy để

xử lý cùng các loại nước thải khác

- Nước thải đã qua xử lý sơ bộ và nước sản xuất được dẫn về trạm XLNT của nhà máy để xử lý đạt mức quy định của Nhà máy có thể tái sử dụng Nước thải sau xử lý đạt

Mức 3 (theo quy định của KCN Long Giang) sẽ đấu nối vào đường ống thoát nước bẩn

Q = 600

Nước thải từ bồn cầu

Nước thải từ lavabo,

vòi rửa, nước nhà ăn,

căn tin

Bể tự hoại

Cống thoát nước thải của Nhà

nước thải của KCN

Tái sử dụng làm mát

cầu của nhà máy)

Nước thải sản xuất

(nước làm mát, nước

cặn lò hơi)

90% Tuần hoàn tái sử dụng

bù nước làm mát, giải nhiệt

Xả cặn ~10% vào hệ thống thoát nước thải của nhà máy

Nước thải sản xuất từ

quá trình lọc nước RO

Bể tách dầu

Trang 34

(Biên bản thỏa thuận vị trí đấu nối được đính kèm trong Phụ lục 1 của báo cáo)

- Đường ống thoát nước bẩn chính (ngoài nhà máy) là cống BTCT, đặt ngầm, độ dốc thiết kế 2%, đường kính ống D300

- Hố ga: trên suốt dọc chiều dài của đường cống nước thải chính được bố trí các hố

ga, công dụng để bảo trì, xử lý thông nghẹt cho toàn bộ đường ống

Bảng 3.2 Các thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom, thoát nước thải của dự án

7 Bể thu gom nước thải

Nguồn: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam, 2022.

- Nước thải sau xử lý tại trạm XLNT của nhà máy, được dẫn về Nhà máy XLNT tập trung của KCN Long Giang để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (Kq = 0,9; Kf = 1,0) trước khi thải vào nguồn tiếp nhận là kênh Năng

( Bản vẽ hoàn công mặt bằng hệ thống thu gom, thoát nước thải được đính kèm ở Phụ lục báo cáo).

Trang 35

Hình 3.4 Vị trí điểm đấu nối thoát nước thải của dự án vào hạ tầng KCN Long Giang

VỊ TRÍ ĐẤU NỐI THOÁT

Trang 36

3.1.3 Xử lý nước thải

(1) Xử lý sơ bộ

Theo báo cáo ĐTM được phê duyệt tại Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang, lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại dự án là 153,75 m3/ngày (trong đó: 127,5 m3 là nước thải từ khu vệ sinh và 26,25 m3 là nước thải

từ nhà ăn) sẽ được xử lý sơ bộ trước khi dẫn về trạm XLNT của Nhà máy

- Đối với nước thải phát sinh từ khu vệ sinh:

Nước thải được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi dẫn về trạm XLNT của Nhà máy

Bể tự hoại là một bể trên mặt có hình chữ nhật, với thời gian lưu nước 1-3 ngày, 90%

- 92% các chất lơ lửng lắng xuống đáy bể, qua một thời gian cặn sẽ phân hủy kỵ khí trong ngăn lắng, sau đó nước thải qua ngăn lọc và thoát ra ngoài qua ống dẫn Trong ngăn lọc có chứa vật liệu lọc là đá 4 x 6 phía dưới, phía trên là đá 1 x 2 Trong mỗi bể đều có lỗ thông hơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kỵ khí và tác dụng thứ hai của ống này là dùng để thông các ống đầu vào và ống đầu ra khi bị ngẹt Cấu tạo bể tự hoại được trình bày trong hình bên dưới như sau:

Hình 3.5 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

Sau khi qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải giảm khoảng 30%, riêng các chất lơ lửng hầu như được giữ lại hoàn toàn Bùn trong bể tự hoại định kỳ hợp đồng với các đơn vị có chức năng vào hút hầm cầu đưa xử lý ở nơi quy định

* Tính toán các thông số của bể tự hoại:

Trang 37

Wb = a x N x t x (100 – P1) x 0,7 x 1,2 x (100 – P2)/100.000

Trong đó:

+ a: Tiêu chuẩn cặn lắng cho 1 người, a = 0,4 – 0,5 l/người.ngày đêm

+ N: Số CBCNV, N = 1.044 người

+ t: thời gian tích lũy cặn trong bể tự hoại, t = 180 – 365 ngày đêm

+ 0,7: hệ số tính đến 30% cặn đã được phân giải

+ 1,2: hệ số tính đến 20% cặn được giữ lại trong bể tự hoại (lượng vi khuẩn cần thiết xử lý cặn tươi)

ty đã đầu tư xây dựng các bể tự hoại với tổng thể tích 335m3 > 185 m3, hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án

Bảng 3.1 Vị trí và kết cấu kỹ thuật các bể tự hoại của dự án

Stt Vị trí bể tự hoại Số lượng Kết cấu kỹ thuật

9 Nhà bảo vệ tại khu vực

Nguồn: Công ty TNHH Lốp Advance Việt Nam, 2022

- Đối với nước thải phát sinh từ nhà ăn:

Nước thải từ nhà ăn được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu trước khi dẫn về trạm XLNT của Nhà máy

Theo ĐTM, bể tách dầu được thiết kế gồm 3 bể tổng cộng 5m3, trong đó: 01 bể 3 m3

Trang 38

và 02 bể x mỗi bể 1 m3 Thực tế, Công ty đã xây dựng 01 bể tách dầu với thể tích 5m3

(2) Xử lý nước thải

* Chức năng: Xử lý nước thải phát sinh từ dự án

* Quy mô: Hệ thống xử lý nước thải của nhà máy công suất 600 m3/ngày.đêm

* Quy trình công nghệ xử lý: Quy trình xử lý nước thải của trạm XLNT tại Nhà máy

không thay đổi so với báo cáo ĐTM được phê duyệt tại Quyết định số 2858/QĐ-UBND ngày 10/9/2019 của UBND tỉnh Tiền Giang, được trích lại như sau:

Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của dự án

Mô tả quy trình công nghệ xử lý:

1 Bể điều hòa

Nước thải từ nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại và nước thải từ nhà bếp sau

khi dẫn qua bể tách dầu mỡ cùng với nước thải từ các khu vực khác (lavabo, rửa sàn,…); nước xả cặn làm mát và quá trình giải nhiệt, nước thải từ RO cũng sẽ được dẫn vào bể

điều hòa của hệ thống xử lý nước thải tập trung

Ngoài ra giỏ thu rác được đặt trước khi vào bể điều hòa có kích thước 2mm để thu gom các loại rác và tạp chất có kích thước lớn nhằm bảo vệ cho đường ống và các thiết bị phía sau hoạt động tốt, tránh hiện tượng tắc nghẽn bơm và đường ống Lượng rác sẽ được thu gom thủ công và thải bỏ theo rác thải của công ty

Mục đích: điều hòa lưu lượng và ổn định nồng độ nước thải

Lưu lượng và nồng độ nước thải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: thời gian

Bể lắng sinh học

Nước thải

Bể tuyển nổi

Bể điều hòa

Bể sinh học kỵ khí

Bể thiếu khí Anoxic

Bể sinh học hiếu khí (Aerotank) Máy ép bùn

Trang 39

thải, lưu lượng thải cũng như tải trọng chất bẩn có trong nước thải

2 Bể tuyển nổi

Nước thải sau khi xử lý sơ bộ sẽ qua bể tuyển nổi Quá trình tuyển nổi sẽ loại bỏ TSS, COD và chất béo chủ yếu Nguyên lý hoạt động của thiết bị dựa trên áp suất bất ngờ tăng/giảm trong nước thải hỗn hợp và luồng không khí để tạo ra các vi bọt bong bóng kích thước 10 – 50 micromet để kéo các dẩu mỡ cặn lên trên bề mặt bể Các bong bóng sau đó dính vào các hạt chất béo và tách chúng ra khỏi nước thải Bông cặn nổi lên trên

bề mặt bể và dầu mỡ được thiết bị gạt bọt đưa vào máng thu bọt

3 Bể trung gian

Nước thải từ bể tuyển nổi tự chảy qua bể trung gian Tại đây, nước thải được điều chỉnh

pH đến độ phù hợp tối ưu cho quá trình phân hủy sinh học kỵ khí (pH từ 6,8 -7,2) Hóa chất sử dụng chủ yếu cho quá trình điều chỉnh chủ yếu là axít và xút Sau đó, nước thải được bơm qua bể kỵ khí tiếp tục xử lý

4 Bể kỵ khí

Chức năng: phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải

Nguyên lý làm việc của bể kỵ khí là nước thải sau quá trình điều hòa sẽ bơm vào bể

kỵ khí để thực hiện quá trình phân hủy các chất hữu cơ

Cơ chế loại bỏ chất hữu cơ trong bể sinh học kỵ khí:

 Quá trình dị hóa (Bị phân hủy thành CO2, CH4, )

(C,H,O,N,S) → CO2 + CH4 + H2S + NH3 +….+ Năng lượng

 Quá trình đồng hóa (tổng hợp tế bào vi khuẩn mới)

(C,H,O,N) + Năng lượng → C5H7O2N

Lượng bùn tạo thành tại bể sẽ lắng xuống đáy bể và được bơm về bể nén bùn để xử lý

5 Bể Anoxic

Chức năng: thực hiện quá trình Nitrat hóa nhằm loại bỏ hàm lượng chất dinh dưỡng Nito ra khỏi nước thải

Nước thải sau khi được tách cặn ở bể lắng hóa lý sẽ tự chảy sang bể anoxic

Nhiệm vụ bể Anoxic là tối ưu hóa quá trình khử Nitrat Trong điều kiện thiếu khí, các

vi khuẩn khử nitrat sẽ khử nitrat thành nito phân tử

Bể thiếu khí Anoxic được sử dụng nhằm khử Nitơ từ sự chuyển hóa Nitrate thành Nitơ

tự do Lượng Nitrate này được tuần hoàn từ lượng bùn tuần hoàn từ bể lắng và lượng nước thải từ bể hiếu khí Aerotank (đặt sau Bể thiếu khí) Nước thải sau khi khử Nitơ sẽ tiếp tục

tự chảy vào bể hiếu khí kết hợp Nitrate hóa

Thông số quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả khử Nitơ là (1) thời gian lưu nước của Bể thiếu khí; (2) nồng độ vi sinh trong bể; (3) tốc độ tuần hoàn nước và bùn từ Bể hiếu khí và

bể lắng; (4) nồng độ chất hữu cơ phân hủy sinh học (5) phần nồng độ chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học; (6) nhiệt độ Trong các thông số trên, phần nồng độ chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học đóng vai trò cực kì quan trọng trong việc khử Nitơ Nghiên cứu cho thấy nước thải cùng một nồng độ hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học (COD) nhưng khác về thành phần nồng độ chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học (COD) Trường hợp nào có COD càng cao, tốc độ khử Nitơ càng cao

Trang 40

Hai hệ enzyme tham gia vào quá trình khử Nitrate:

 Đồng hóa (assimilatory): NH3 → NO3-, tổng hợp tế bào, khi N-NO3- là dạng Nitơ duy nhất tồn tại trong môi trường

 Dị hóa (dissimilatory)→quá trình khử Nitrate trong nước thải

+ Quá trình đồng hóa:

3NO3- + 14CH3OH + CO2 + 3H+→ 3C5H7O2N + H2O

+ Quá trình dị hóa:

Bước 1 : 6NO3- + 2CH3OH → 6NO2- + 2CO2 + 4H2O

Bước 2 : 2NO2- + 3CH3OH → 3N2 + 3CO2 + 3H2O + 6OH

cho bể này vì oxi có thể gây ức chế cho vi sinh khử Nitrate

6 Bể sinh học hiếu khí Aerotank

Sau quá trình xử lý Anoxic, nước thải được dẫn qua bể xử lý hiếu khí Bể xử lý sinh học hiếu khí dính bám với bùn hoạt tính là công trình đơn vị xử lý những chất hữu cơ dễ

bị phân hủy sinh học

Tại bể xử lý hiếu khí các chất ô nhiễm được chuyển hóa thành khí cacbonic, nước, một

số sản phẩm phụ khác và một phần tổng hợp thành sinh khối dưới điều kiện hiếu khí:

- Oxy hóa các hợp chất hữu cơ không chứa nitơ:

CHC không chứa nitơ CO2 + H2O + (sinh khối) +E Oxy hóa các hợp chất hữu cơ có chứa nitơ:

- Nếu có nitơ dư sẽ xảy ra quá trình khử nitơ:

NH3 NO2- NO3

Quá trình tự hủy của sinh khối:

C60H86O23N12P CO2 + H2O + sinh khối

- Oxy hóa các chất vô cơ:

Lưu huỳnh (có trong các axit amin như: xistin, xistein) bị oxy hóa: S  SO4

2-Phốt pho (có trong các coenzim, các axit nucleic) bị oxy hóa: P  PO43-

Sắt (có trong các enzim oxy hóa khử) bị oxy hóa: Fe2+  Fe3+

Các vi khuẩn hiện diện trong nước thải tồn tại ở dạng lơ lửng và dính bám Vi sinh vật tồn tại trong hệ thống bùn hoạt tính bao gồm Pseudomonas, Zoogloea, Achromobacter,

s/p chủ yếu

O2

Ngày đăng: 18/07/2023, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w