ỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................... 1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................. 3 DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................. 4 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ................................................................... 7 1. Tên chủ dự án đầu tƣ.................................................................................................................. 7 2. Tên dự án đầu tƣ: ....................................................................................................................... 7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ .................................................................... 5 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ..................................................................................................... 5 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tƣ .. 7 3.2.1. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ .................................................................................. 7 3.2.2. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ ........................................... 16 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ ................................................................................................... 16
Trang 1BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ
CÔNG NGHIỆP TỈNH TIỀN GIANG
Tiền Giang, tháng 3 năm 2023
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
1 Tên chủ dự án đầu tư 7
2 Tên dự án đầu tư: 7
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư 5
3.1 Công suất của dự án đầu tư 5
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tư 7
3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 7
3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 16
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 16
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư 18
Chương II 25
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 25
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 25
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 25
Chương III 27
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN 27
DỰ ÁN ĐẦU TƯ 27
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật: 27
2 Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 30
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án: 36
Chương IV 39
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 39
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 39
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 39
2 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 74
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 74
2.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 74
Trang 42.2.1 Về công trình, biện pháp xử lý nước thải 101
2.2.2 Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 106
2.2.3 Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải 107
2.2.4 Về công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 108
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 114
3.1 Danh mục, kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 114
3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 114
Chương V 116
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỔI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 116
(Dự án không thuộc đối tượng yêu cầu thực hiện nội dung này) 116
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 117
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 117
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 118
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 118
Chương VII 119
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 119
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư: 119
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 119
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 119
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 120
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 121
Chương VIII 122
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 122
PHỤ LỤC BÁO CÁO 123
Trang 5ATLĐ : An toàn lao động BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT : Bảo vệ môi trường
CTNH : Chất thải nguy hại CBCNV : Cán bộ, công nhân viên CTR : Chất thải rắn
ĐTM : Đánh giá tác động môi trường GPMB : Giải phóng mặt bằng
GPMT : Giấy phép môi trường KHKT : Khoa học kỹ thuật
KK : Không khí
KT : Kỹ thuật NXB : Nhà xuất bản PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TTQT : Trung tâm Quan trắc
UBND : Ủy ban nhân dân VHTN : Vận hành thử nghiệm VLXD : Vật liệu xây dựng WHO : Tổ chức Y tế Thế Giới XLNT : Xử lý nước thải
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3 1: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt khu
vực dự án 27
Bảng 3 2: Bảng tổng hợp kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí khu vực thành phố Mỹ Tho 29
Bảng 3 3: Độ bền vững khí quyển (theo Pasquill - 1961) 32
Bảng 3 4: Các thông số đặc trưng gây ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 34
Bảng 3 5: Dự báo tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải BV chưa qua xử lý 35
Bảng 3 6: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực dự án 36 Bảng 3 7: Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án37 Bảng 3 8: Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất tại khu vực dự án 38
Bảng 4 1: Tóm tắt các nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công 39
Bảng 4 2: Khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển cát san nền 42
Bảng 4 3 Nồng độ ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện giao thông 42
Bảng 4 4 Thiết bị, máy móc thi công tại giai đoạn san nền 43
Bảng 4 5: Tải lượng ô nhiễm khí thải từ các phương tiện, máy móc thi công 44
Bảng 4 6: Bảng thống kê ước tính khối lượng nguyên vật liệu (chính) phục vụ giai đoạn thi công 44
Bảng 4 7: Khí thải phát sinh từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu thi công 45
Bảng 4 8 Nồng độ ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện giao thông 45
Bảng 4 9: Bảng tổng hợp nhiên liệu sử dụng của các thiết bị xây dựng chính 46
Bảng 4 10: Tải lượng ô nhiễm khí thải của các thiết bị thi công 47
Bảng 4 11 Nồng độ ô nhiễm phát sinh từ các thiết bị thi công 47
Bảng 4 12 Hệ số ô nhiễm các chất khí độc trong quá trình hàn 49 Bảng 4 13 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm không khí do hoạt động hàn 49
Trang 7công 59
Bảng 4 20 Mức rung của một số loại máy móc, thiết bị thi công 60
Bảng 4 21: Hệ số tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông 76
Bảng 4 22: Tải lượng ô nhiễm của các phương tiện giao thông, phương tiện vận chuyển 76
Bảng 4 23 Nồng độ ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện giao thông 77
Bảng 4 24 Các hợp chất gây mùi chứa lưu huỳnh do phân hủy kỵ khí nước thải78 Bảng 4 25 Hàm lượng vi khuẩn phát tán từ hệ thống xử lý nước thải tập trung 79 Bảng 4 26 Tổng hợp các chất gây mùi tạo thành trong nhà chứa CTSH 80
Bảng 4 27 Thành phần và tính chất dầu DO 81
Bảng 4 28 Hệ số ô nhiễm của máy phát điện 82
Bảng 4 29 Kết quả tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải khi sử dụng máy phát điện của dự án 83
Bảng 4 30 Đặc điểm nước thải sinh hoạt 85
Bảng 4 31 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 85
Bảng 4 32 Các thông số ô nhiễm trong nước thải bệnh viện 87
Bảng 4 33 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 89
Bảng 4 34 Mức ồn của các loại xe cơ giới 94
Bảng 4 35 Mức ồn do các máy móc, thiết bị gây ra 94
Bảng 4 36 Tiếng ồn theo khoảng cách các máy móc thiết bị tại dự án 95
Bảng 4 37 Tác hại của tiếng ồn đối với sức khỏe của con người 96
Bảng 4 38: Danh mục công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 114
Bảng 6 1: Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong dòng nước thải của dự án 117
Bảng 7 1: Danh mục chi tiết kế hoạch VHTN các công trình xử lý chất thải 119
Bảng 7 2: Kế hoạch quan trắc chất thải 120
Trang 8Hình 1 1: Vị trí địa lý dự án 4
Hình 1 2 Quy trình khám chữa bệnh 7
Hình 1 3: Quy trình thực hiện dịch vụ tại Trụ sở 7
Hình 4 1: Hiện trạng dự án Đầu tư xây mới Trung tâm Kiểm nghiệm, kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Tiền Giang 39
Hình 4 2: Sơ đồ nguyên lý thu gom nước thải tại dự án 102
Hình 4 3: Bể tự hoại 3 ngăn 103
Hình 4 4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của dự án 104
Trang 9THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Người đại diện theo pháp luật của đại diện đầu tư:
(Bà) Nguyễn Thị Thanh Phương Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: (0273) 3867868
- Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Trụ sở làm việc các Trung tâm Kiểm nghiệm, Kiểm soát bệnh tật tỉnh Tiền Giang;
- Quyết định số 3370/QĐ-UBND ngày 05/12/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt phê duyệt điều chỉnh khoản 1; điều chỉnh, bổ sung vào điểm
b khoản 4; điều chỉnh khoản 6, khoản 9 và khoản 11 Điều 1 Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
2 Tên dự án đầu tư:
“Đầu tư xây dựng mới Trung tâm kiểm nghiệm, kiểm soát bệnh tật (CDC)
tỉnh Tiền Giang”
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Dự án đầu tư thuộc khu vực Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Tiền Giang, xã Phước Thạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
Vị trí tiếp giáp của khu đất xây dựng dự án như sau:
+ Phía Bắc: giáp với đất công;
+ Phía Nam: giáp với đường công cộng N1;
+ Phía Đông: giápvới đường công cộng D5;
+ Phía Tây: giáp với đường D3
Toạ độ mốc ranh khu đất dự án đầu tư:
Điểm A: X: 1.149.156 Y: 561.697
Điểm B: X: 1.149.219 Y: 561.711
Điểm C: X: 1.149.158 Y: 561.696
Điểm D: X: 1.149.136 Y: 561.778
Trang 10
Vị trí dự án
B A
D C
Trang 11- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp giấy phép môi trường:
+ Cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng: Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang
+ Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật
về đầu tư công):
+ Dự án Đầu tư xây dựng mới Trung tâm kiểm nghiệm, kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Tiền Giang là dự án thuộc lĩnh vực y tế, tổng vốn đầu tư dự án là 173.037.364.898 đồng (Một trăm bảy mươi ba tỷ, không trăm ba mươi bảy triệu,
ba trăm sáu mươi bốn nghìn, tám trăm chín mươi tám đồng), trong đó:
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Dự án Đầu tư xây mới Trung tâm kiểm nghiệm, kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Tiền Giang được xây dựng trên khu đất diện tích 5.040 m (đã giải phóng mặt bằng) thuộc khu đất Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang, xã Phước Thạnh, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Dự án bao gồm trụ sở của 04 đơn vị là Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Tiền Giang, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (Sở Y tế) và Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Trang 12 Loại hình hoạt đ ng
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế, có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật va nghiệp vụ về phòng, chống dịch, truyền nhiễm; bệnh không lây nhiễm; phòng, chống tác động các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe; quản lý sức khỏe cộng đồng; khám phát hiện, điều trị dự phòng và các dịch vụ y tế khác phù hợp với lĩnh vực chuyên môn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
- Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, thực phẩm, mỹ phẩm là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế, có chức năng tham mưu trong việc kiểm tra, giám sát
và quản lý chất lượng các loại thuốc, mỹ phẩm có ảnh hường trực tiếp đến sức khỏe con người được sản xuất và lưu hành tại Tiền Giang
- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm là đơn vị trực thuộc Sở Y tế, giúp Giám đốc Sở Y tế tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm; thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ về vệ sinh an toàn thực phẩm, thực hiện thanh tra chuyên ngành về
Vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tiền Giang, giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; chế biến, thương mại nông lâm, thủy sản và muối tại địa phương Thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo chuyên ngành, cung ứng các dịch vụ khác trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật
Quy trình hoạt đ ng:
Quy trình khám chữa bệnh run t m m so t ện t t
- Bệnh nhân đăng ký tại quầy tiếp nhận, nhân viên sẽ nhận thông tin cá nhân của bệnh nhân vào hệ thống máy tính và số thứ tự khám
- Bệnh nhân ngồi ghế chờ tại cửa các phòng khám đã được chỉ định, chờ bác
sĩ gọi vào khám bệnh theo thứ tự
- Bác sĩ khám bệnh và chỉ định làm xét nghiệm, ra toa và cấp thuốc
+ Khi bệnh nhân được chỉ định xét nghiệm:
Nộp tiền và làm thủ tục BHYT (nếu có) tại phòng tài chính kế toán
Trang 13Tóm tắt quy trình khám bệnh:
Hình 1 2 Quy trình khám chữa bệnh
Quy trình tiếp nh n và trả kết quả thực hiện dịch vụ:
- Khách hàng đăng ký tại quầy nhận mẫu, nhân viên sẽ nhận thông tin cá nhân của khách hàng vào hệ thống máy tính và số thứ tự khách hàng
- Khách hàng ngồi ghế chờ nhân viên nhận mẫu, thu tiền, ra biên lai và nhận giấy hẹn trả kết quả dịch vụ
- Khách hàng ra về
Tóm tắt quy trình thực hiện dịch vụ :
Hình 1 3: Quy trình thực hiện dịch vụ tại Trụ sở
Quy mô, công suất:
Dự án có số lượng nhân viên tối đa khoảng 770 người Hàng ngày, dự án ước tính thực hiện khám, chữa bệnh trung bình khoảng 300 lượt bệnh nhân ngoại trú và thực hiện hồ sơ dịch vụ với khoảng 70 khách hàng
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ của dự án đầu tư
3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
u m ự n u t
Diện tích toàn bộ khu đất: 5.040 m Trong đó:
Diện tích xây dựng khối chính: 1.710 m2.
+ Tầng cao xây dựng: 07 tầng (không tính tầng hầm)
Bệnh nhân
ra Quầy thuốc mua thuốc
Nhân viên thu tiền; ra biên lai, giấy hẹn trả kết quả
Khách hàng
ra về
Khách hàng nhận kết quả
Trang 14+ Tổng diện tích sàn sử dụng (bao gồm tầng hầm và mái kỹ thuật): 12.400
+ Khu sân, bãi xe khách, đường giao thông đan bê tông có diện tích 1.694
Ngu n: Báo cáo nghiên c u kh thi dự án đầu tư
- Các tầng nổi bố trí trụ sở làm việc của các cơ quan Dự kiến bố trí các cơ quan theo tầng như sau:
Trang 15 Tầng 2: Bố trí một phần cho các Phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Tiền Giang Phần còn lại bố trí cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;
Tầng 3: Toàn bộ tầng 3 bố trí cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
Tầng 4: Bố trí một phần cho Ban Giám đốc và các Phòng chức năng của Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm Tiền Giang Phần còn lại bố trí cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;
Tầng 5: Bố trí một phần cho Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Phần còn lại bố trí cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh
Tầng 6: Tách thành 2 khu vực riêng biệt (vách ngăn tường), bố trí cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh và các phòng làm việc của Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
Tầng 7: Diện tích 530m2, bố trí Kho thiết bị cho Trung tâm Kiểm kiểm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm; Phòng kỹ thuật các thang máy; Khu bể nước mái (dự trù cho một hệ thống xử lý nước RO)
- Mái bê tông cốt thép, chống thấm, chống nóng
- Cấu tạo chung: Móng cọc bê tông ly tâm; cột, dầm, sàn bê tông cốt thép; tường xây gạch không nung, bả matic, sơn nước hoàn thiện, lát gạch bóng kính tùy khu vực; ốp đá hoa cương, khung kính cường lực mặt tiền; cửa đi của sổ nhôm kính hệ 700 đến 1000 tùy vị trí
- Cổng + Tường rào: chiều dài 286 m
* Toàn bộ công trình được bố trí hệ thống điện, thông tin liên lạc, hệ thống cấp - thoát nước, xử lý nước thải công suất dự kiến 35m3/ngày đêm và hệ thống PCCC đồng bộ tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành Các trang thiết bị bàn ghế, thiết bị văn phòng và các thiết bị chuyên dùng do các cơ quan, đơn vị tự trang bị
Bảng 1 2: Bảng thống kê chi ti t các hạng mục công trình của dự án
Trang 18STT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 )
Trang 22STT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 )
Khu sân, bãi xe khách, đường giao
3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Phương án thiết kế được chọn có các ưu điểm sau:
- Khối nhà chính bố trí trọng tâm khu đất, đường nội bộ kết hợp sân bao quanh nhà dễ dàng tiếp cận lối vào các trung tâm hoặc xuống bãi xe tại tầng hầm
- Các công trình phụ: nhà xe khách, trạm biến áp đặt ở phía trước khu đất tạo thành cụm Sự phân khu chức năng này cho thấy sự mạch lạc, rõ ràng và mỹ quan chung toàn khu
- Cây xanh bố trí kết hợp theo dãy và mảng xanh Quanh khu đất sẽ chọn cây lớn tạo thành dãy cách ly; trong các mảng xanh chọn cây lớn theo cụm; cỏ và cây kiểng trang trí, cây bụi thấp bố trí quanh chân công trình và vị trí phân luồng giao thông tại các lối ra vào tiếp cận tầng trệt và tầng hầm
- Bố trí các phòng làm việc của các đơn vị hợp lý tạo sự thuận tiện trong quá trình làm việc
- Tổng mức đầu tư thấp, bố trí mặt bằng khoa học, đảm bảo hài hòa và đã được sự đồng thuận giữa các cơ quan Kiến trúc phù hợp với cảnh quan khu vực Vật liệu bao che kết hợp tường - kính với diện tích kính vừa đủ lấy sáng và đảm bảo thông gió cho tòa nhà
- Phù hợp với quy hoạch khu vực toàn khu Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh
Phương án thiết kế được lựa chọn tuân theo các yêu cầu như sau:
- Phân tích, đánh giá vị trí lô đất và không gian cảnh quan khu vực, đề xuất giải pháp thiết kế phù hợp, hài hòa với tổng thể
- Tuân thủ theo Quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn thiết kế có liên quan, phù hợp với quy hoạch chi tiết của dự án và quy hoạch chung của khu vực
- Tuân thủ theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất được duyệt
- Phương án thiết kế kiến trúc đảm bảo các yêu cầu của chủ đầu tư và tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành của Nhà nước
- Tuân thủ các chỉ tiêu chính trong quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt để đưa ra phương án thiết kế chất lượng, đảm bảo an toàn, bền vững, thích dụng, mỹ quan, phù hợp với điều kiện tự nhiên và nhu cầu sử dụng nhưng không hạn chế sự
Trang 2301 tầng hầm, 07 tầng nổi + mái Kết cấu móng, khung, cột, bằng bê tông cốt thép Dầm sàn bê tông cốt thép dự ứng lực Móng gia cố cọc bê tông cốt thép ly tâm, cọc có tiết diện D500, chiều dài dự kiến 20m đến 21m tùy vị trí Tường bao che xây gạch, tường ngăn các phòng bằng vách nhôm và tấm tường 3D tùy vị trí Nen, sàn lát gạch granite Sân thượng lát gạch chống nóng Tường bả mastic sơn nước, khu vực sảnh thang máy ốp đá granite Mặt ngoài công trình và khu vực sảnh chính ốp đá granite, chân công trình ốp đá chẻ Cửa đi và vách kính khung nhôm kính Bố trí hệ thống điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, thông tin liên lạc, chống sét, thang máy
Công trình phụ trợ:
- Khối phụ trợ: Diện tích xây dựng 153,2m2; quy mô xây dựng 01 trệt Kết cấu móng, khung, cột, dầm, mái,., bằng bê tông cốt thép Móng trên nền gia cố cừ tràm Tường bao che và vách ngăn sử dụng gạch Tường sơn nước mặt trong và ngoài công trình Nen bê tông cốt thép xoa phẳng Cửa và vách kính khung nhôm kính Bố trí hệ thống điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, thông tin liên lạc (hệ thống camera)
- Nhà bảo vệ: Diện tích xây dựng 16,2m2; quy mô xây dựng 01 trệt Kết cấu móng, khung, cột, dầm, giằng, mái, bằng bê tông cốt thép Móng trên nền gia cố
cừ tràm Tường bao che và vách ngăn sử dụng gạch Tường sơn nước mặt trong và ngoài công trình Nen lát gạch granite Cửa và vách kính khung nhôm kính Bồ trí
hệ thống điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, thông tin liên lạc
- Nhà để máy phát điện: Bố trí trong tầng hầm của khối nhà chính
- Trạm bơm: Bố trí trong tầng hầm của khối nhà chính
- Bể nước ngầm: Thành bể và đáy bể bằng bê tông cốt thép, bố trí tại tầng hầm của khối nhà chính
- Cổng + Tường rào: Tổng chiều dài 286m
+ Cổng inox dạng kéo đẩy tự động
+ Hàng rào mặt tiền dài 143m, chân tường xây gạch + trang trí song sắt bên trên Hàng rào mặt sau và bên hông dài 143m xây gạch Kêt câu móng, cột, giằng bằng bê tông cốt thép Móng trên nền gia cố cừ tràm Sơn nước tường và các cấu kiện bê tông
- Bãi xe khách, đường giao thông: Diện tích 1.694m2 Kết cấu đan bê tông cắt ron
- Cây xanh, thảm cỏ: 1.409,4 m2 Trồng cây xanh tạo cảnh quan và bóng mát cho công trình
- San nền: San nền bằng cát san lấp
- Hệ thống điện tổng thể, hệ thống cấp thoát nước tổng thể, mạng thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy, chống sét
Trang 244 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, ph liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4 Nhu cầu nguyên liệu
Dự án thực hiện khám đa khoa, xét nghiệm, tiêm ngừa và kê toa thuốc cho bệnh nhân Ngoài ra, dự án còn thực hiện các hồ sơ dịch vụ cho khách hàng về xét nghiệm, kiểm nghiệm Trong quá trình khám sử dụng các nguyên liệu như sau:
Bảng 1 3 Nguyên liệu dự ki n sử dụng khi dự án đi vào hoạt đ ng
I Các loại hóa chất sử dụng
Trang 25STT Tên nguyên liệu Đơn vị Số lƣợng (tháng)
10 Gạc miếng 5x10cm x 48 lớp , chƣa tiệt trùng miếng 50
15 Kim luồn tĩnh mạch có cửa bơm thuốc cây 55
III Nguyên liệu
2 Giấy ghi kết quả đo điện tim size 63mmx30m Cuộn 6
Trang 26STT Tên nguyên liệu Đơn vị Số lượng (tháng)
Ngu n: Ban Qu n lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh Tiền Giang, 2021
Nhu cầu nhiên liệu
Nhu cầu cấp điện: Dự án sử dụng nguồn điện từ đường dây trung thế 15KV
đi dọc đường QL1A được cung cấp từ Công ty điện lựcTiền Giang Lượng điện ước tính sử dụng khoảng 70.000 kW/tháng
Nhu cầu cấp nước: Dự án sử dụng nguồn nước cấp từ Công ty TNHH MTV
Cấp nước Tiền Giang Lượng nước tiêu thụ ước tính khoảng 33,1 m3/ngày đêm (không bao gồm lượng nước cấp cho bể PCCC 350 m3), cụ thể như sau:
Bảng 1 4 Nhu cầu sử dụng nước
NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC CHO HẤP TẨY DỤNG CỤ Y
Trang 271 Cây xanh 1.102,8 m2 1,5 1.654,2
1 Sân bãi và đường giao thông 1.368,2 m2 0,5 684,1
Nhu cầu máy móc, thi t bị
Các thiết bị máy móc phục vụ cho dự án bao gồm các thiết bị có sẵn từ các đơn vị Danh mục máy móc như sau:
Bảng 1 5 Danh mục máy móc, thi t bị chính
Trang 28STT Tên máy móc thi t bị Đơn vị tính Số lƣợng
19 Máy đo điện não đồ lƣỡng cực (EEG) cái 01
Trang 29STT Tên máy móc thi t bị Đơn vị tính Số lƣợng
44 Bộ râ y đủ các cỡ hạt 0,125mm-2,0mm cái 01
46 Hệ thống máy đùn và tạo pillet 0,5-3mm cái 01
47 Máy quang phổ tử ngoại khả biến UVVIS cái 01
61 Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao cái 01
Trang 30STT Tên máy móc thi t bị Đơn vị tính Số lƣợng
70 Máy đo độ hòa tan kết nối với UV-VIS cái 01
Ngu n: Ban Qu n lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
tỉnh Tiền Giang, 2021
Trang 31Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, ph n vùng môi trường
Dự án đã được UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt tại:
- Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 về việc Phê duyệt dự án Trụ sở làm việc các Trung tâm kiểm nghiệm, kiểm soát bệnh tật tỉnh Tiền Giang;
- Quyết định số 2975/QĐ-UBND ngày 24/10/2022 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc Điều chỉnh tên dự án Đầu tư xây mới Trung tâm kiểm nghiệm, kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Tiền Giang;
- Quyết định số 3370/QĐ-UBND ngày 05/12/2022 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc Phê duyệt điều chỉnh khoản 1; điều chỉnh, bổ sung vào điểm b khoản 4; điều chỉnh khoản 6, khoản 9 và khoản 11 Điều 1 Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Tiền Giang
Dự án Đầu tư xây mới Trung tâm Kiểm nghiệm, Kiểm soát bệnh tật (CDC) tỉnh Tiền Giang phù hợp với quy hoạch Bệnh viện đa khoa tỉnh Tiền Giang và kế hoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh
Đồng thời, dự án khi đi vào hoạt động sẽ đáp ứng được các nhu cầu cần thiết của địa phương:
+ Mang đến sự hiệu quả trong công tác chăm sóc y tế cho người dân nhất là trong tình hình dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng diễn biến phức tạp
và yêu cầu về quản lý chất lượng nguồn nông lâm, thủy sản ngày càng cao
+ Góp phần trang bị cơ sở vật chất hiện đại, đạt tiêu chuẩn định mức nhằm mang lại sự thoải mái, tiện nghi cho cán bộ, viên chức các cơ quan kiểm nghiệm
và kiểm soát bệnh tật đồng thời mang đến sự hài lòng cho người dân về nhu cầu chăm sóc y tế
Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (tháng 2/2023), quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, do đó, báo cáo chưa đề cập nội dung này
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Khu vực thực hiện dự án chưa ghi nhận các dấu hiệu ô nhiễm môi trường Hiện nay, tại khu vực này chưa có đánh giá khả năng chịu tải của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Trên cơ sở hiện trạng và và đặc điểm địa hình khu đất, bố trí các hạng mục cần đầu tư cho phù hợp đáp ứng nhu cầu sử dụng, tổng mặt bằng các công trình xây dựng phù hợp với quy hoạch
Trong quá trình xây dựng, các nguồn tác động chủ yếu gồm: bụi, khí thải, tiếng ồn, rung, nước thải, rác thải, sự cố tai nạn lao động và cháy nổ, tuy nhiên, các
Trang 32tác động này chỉ có tính chất tạm thời, gián đoạn và sẽ chấm dứt khi hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng dự án
Trong quá trình hoạt động của dự án có phát sinh nước thải y tế và nước thải sinh hoạt Nước thải sau xử lý của dự án đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột A (k=1,2) trước khi thải ra kênh Bến Chùa Vì mục đích sử dụng nước kênh Bến Chùa tại khu vực đặt công trình xả thải là tiêu thoát nước Do đó, chất lượng nước mặt tại kênh Bến Chùa được đánh giá đối chiếu theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột B1, B2 Theo kết quả khảo sát đo đạc chất lượng nước tại kênh Bến Chùa (kết quả tổng hợp chương 3) trong thời điểm lập báo cáo chất lượng nước kênh Bến Chùa rất tốt, chế độ dòng chảy ổn định, thoát nước tốt
Lưu lượng xả thải tối đa của dự án 0,01 m3/s (35 m3/ngày.đêm), so với lưu lượng dòng chảy trên kênh Bến Chùa trung bình khoảng 39,66 m3/s (Ngu n: Công
ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Tiền Giang) thì lưu lượng xả thải của
dự án rất nhỏ, do đó, việc xả nước thải của dự án ảnh hưởng không đáng kể đến chế độ thủy văn dòng chảy của kênh Bến Chùa
Trang 33Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật:
1.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường
Khu vực thực hiện dự án nhìn chung có hiện trạng chất lượng của các thành phần môi trường có tính tương đồng với hiện trạng chất lượng của các thành phần môi trường thành phố Mỹ Tho
M tr ờn n ớc mặt
Dữ liệu về chất lượng môi trường nền (môi trường nước mặt kênh Bến Chùa) được đơn vị tư vấn thu thập, tổng hợp từ Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường vùng quan trắc tỉnh Tiền Giang đợt 3, 4, 5 - năm 2022 như sau:
- Vị trí lấy mẫu nước mặt:
+ NM23: Cầu Hùng Vương, thành phố Mỹ Tho;
+ NM36: Cống Kháng Chiến thuộc xã Tam Hiệp, huyện Châu Thành
Trang 34* Ghi chú: Giá trị giới hạn cột B1, B2 của QCVN 08:2015/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Nhận xét: Dựa vào dữ liệu phân tích trên, cho thấy: Chất lượng môi trường
môi trường nước mặt khu vực dự án có các thông số phân tích hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép cột B1, B2 Nhìn chung, chất lượng nước tại các điểm quan trắc không tốt chỉ đạt mức có thể dùng cho tưới tiêu hoặc giao thông thủy
M tr ờng không khí
Môi trường không khí trên địa bàn thành phố chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi hoạt động giao thông, hoạt động xây dựng và khí thải từ nhà máy các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm xen kẽ trong khu dân cư cũng đang là một trong những nguồn làm gia tăng chất gây ô nhiễm không khí tại khu vực nông thôn do việc xử lý chất thải chưa hiệu quả Vấn đề ô nhiễm không khí (chủ yếu là bụi) xảy ra ở một số cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, …
Dữ liệu về chất lượng môi trường nền (môi trường không khí) tại khu vực
dự án được đơn vị tư vấn thu thập, tổng hợp từ Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng môi trường vùng quan trắc tỉnh Tiền Giang đợt 3, 4, 5 - năm 2022 như sau:
Vị trí thu mẫu không khí K2- Ngã ba Trung Lương - Phường 10
Trang 35Bảng 3 2: Bảng tổng hợp k t quả ph n tích chất lượng môi trường không khí
khu vực thành phố Mỹ Tho
(mg/m 3 )
NO 2 (mg/m 3 )
SO 2 (mg/m 3 )
CO (mg/m 3 )
Ồn (dBA)
1 K2 - Đợt 3 0,24 0,0534 0,0543 4,423 71,7
2 K2 - Đợt 4 0,25 0,0519 0,0466 4,502 71,7
3 K2 - Đợt 5 0,238 0,0558 0,0542 4,503 73,2 QCVN
Ngu n: Báo cáo kết qu quan trắc chất lượng môi trường vùng quan trắc tỉnh
Tiền Giang năm
* Ghi chú:
+ QCVN 26 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
+ QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Nhận xét: Dựa vào dữ liệu phân tích trên, cho thấy: Tiếng ồn tại thành phố
Mỹ Tho nhìn chung giá trị độ ồn có xu hướng tăng, nguyên nhân là do mật độ giao thông ngày càng cao
1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật
Theo các báo cáo về dữ liệu hiện trạng môi trường tỉnh Tiền Giang cho thấy trong khu vực thành phố Mỹ Tho nói chung và tại khu vực thực hiện dự án nói riêng chưa ghi nhận có các loài động, thực vật nào nằm trong nhóm nguy cấp, quý hiếm được bảo vệ Qua khảo sát thực tế tại khu vực thực hiện dự án, nhận thấy khu vực có độ đa dạng sinh học ở mức trung bình, tồn tại các hệ sinh thái chính là
hệ sinh thái vườn, hệ sinh thái thủy vực và hệ sinh thái đô thị
Nhìn chung, độ đa dạng sinh học tại khu vực mang đặc tính chung của tỉnh, cụ thể như sau:
+ Đa dạng thực vật: Theo kết quả khảo sát trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, hệ thực vật có trên 924 loài thuộc 545 Chi của 152 Họ Trong danh mục thực vật có 6
Trang 36loài nằm trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 và 4 loài ở cấp độ bị đe dọa (threaten) trở lên trong danh sách IUCN
+ Đa dạng động vật có xương sống: Kết quả điều tra khảo sát trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ghi nhận đuợc hơn 226 loài chim thuộc 140 chi, 58 họ, 16 bộ
+ Đa dạng nhóm lưỡng cư và bò sát: Theo kết quả tổng hợp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang: Lớp Bò sát có trên 50 loài thuộc 35 Chi trong 18 Họ của 3 Bộ
Lớp Luống cu có trên 14 loài thuộc 10 Chi trong 6 Họ của 2 Bộ
C ối t ợng nhạy cảm về môi tr ờng:
Tại khu vực thực hiện dự án không có báo cáo nào ghi nhận có các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ nào Tại khu vực cũng không có vùng sinh thái nhạy cảm, không có diện tích rừng nào
2 Mô tả về môi trường ti p nhận nước thải của dự án
2 Đặc đi m tự nhiên khu vực nguồn nước ti p nhận nước thải
Khu vực nguồn tiếp nhận nước thải là kênh Bến Chùa, nằm về phía Bắc dự
án, cách khoảng 800m, xã Phước Thạnh, thành phố Mỹ Tho
Kênh Bến Chùa – Chợ Bưng thuộc công trình thủy lợi, có điểm đầu sông Bảo Định; điểm cuối kết nối vào kênh Nguyễn Văn Tiếp; chiều dài khoảng 16.400 m; bề rộng B = 22 ÷ 29 m; cao trình đáy 2,0 ÷ 4,5m; lưu lượng dòng chảy khoảng 39,66 m3/s
Điều kiện địa hình, địa chất
Địa hình: Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, độ cao tuyệt đối của
bề mặt địa hình tương đối thấp Trong khu vực có nhiều kênh rạch nên có khả năng thoát nước ra sông tương đối nhanh Toàn bộ địa hình nằm trên dạng địa mạo đồng bằng tích tụ với các trầm tích Holocen Độ dốc địa hình <3% thoải từ QL1A vào phía trong Cao độ thấp dần từ 0,8 - 0,4 m từ phía Đông kênh Chợ Gạo đến biển Đông Trên địa bàn có nhiều giồng cát biển hình cánh cung nổi lên so với xung quanh do tác động của quá trình bồi lắng phù sa ở cửa sông Soài Rạp và cửas ông Tiền, độ cao phổ biến từ 0,9 - 1,1 m
Địa chất: Nền đất tại khu vực trong phạm vi khảo sát được cấu tạo bởi các
trầm tích có nguồn gốc sông biển và đầm lầy tuổi Holocen Thành phần đất đá biến đổi khá phức tạp và đa dạng ở các tuyến mặt cắt khác nhau Nhìn chung các
Trang 37trường phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố sau:
Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe Độ ẩm không khí biến đổi theo mùa là chủ yếu và biến đổi theo lượng mưa, ngược với sự biến đổi nhiệt độ trung bình Ðộ ẩm không khí thay đổi theo vùng và theo mùa Thời kỳ ẩm trùng vào thời kỳ mưa (tháng 6 đến tháng 11) Các tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 01,02 và tháng 3
Lượng mưa
Mưa làm sạch không khí do cuốn theo các chất ô nhiễm, bụi trong không khí Chất lượng nước mưa phụ thuộc vào chất lượng không khí trong không gian rộng Trên mặt đất mưa làm rửa trôi các chất ô nhiễm Chế độ mưa tại từng khu vực có ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế các hệ thống xử lý nước thải
Lượng mưa phân bố không đều theo không gian và thời gian Số lượng ngày mưa trung bình hàng năm là 140 ngày nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 7 và tháng 10
Gió và hướng gió
Gió có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát tán các chất ô nhiễm không khí Tốc độ gió càng nhỏ thì mức độ ô nhiễm xung quanh nguồn ô nhiễm càng lớn Vì vậy, khi tính toán và thiết kế các hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trong trường hợp tốc độ gió nguy hiểm
Tại tỉnh Tiền có hai hướng chính Về mùa khô gió thổi theo hướng Ðông - Bắc và Ðông - Ðông Bắc với cấp gió từ I đến IV Về mùa mưa gió thổi theo hướng Tây - Nam, Tây Tây - Nam và Tây với cấp gió từ cấp I đến IV Tần suất gió dao động giữa các tháng từ 23 ÷ 25% Tần suất gió lặng trong năm từ 7 ÷ 50%
Nhìn chung, yếu tố gió tại khu vực dự án thuận lợi cho việc phát tán và vận
Trang 38chuyển chất ô nhiễm trong không khí
B c xạ m t trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ trong vùng và ảnh hưởng đến độ bền vững của khí quyển và quá trình phát tán biến đổi các chất ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiệt
độ của vật thể tùy thuộc vào khả năng phản xạ và hấp phụ bức xạ của vật thể đó như tính chất của bề mặt, màu sắc của bề mặt,…
Vào mùa khô số giờ nắng trung bình trong ngày đạt từ 11 ÷ 12 giờ trong ngày và cường độ chiếu sáng vào buổi trưa có thể đến 100.000 Lux Vào những tháng mùa mưa, do có mây nhiều nên thời gian nắng nhỏ hơn
Bức xạ mặt trời gồm 3 loại trực tiếp: Bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức
xạ tổng cộng
Bức xạ trực tiếp là bức xạ thẳng góc của tia mặt trời đến vật thể Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng 2, tháng 3 và có thể đạt đến 0,72 ÷ 0,79 cal/cm2phút Từ tháng 6 đến tháng 12 (những tháng mưa) đạt tới 0,42 ÷ 0,46 cal/cm2phút trong những giờ trưa
Bức xạ tán xạ còn gọi là bức xạ khuếch tán là tia nắng mặt trời bị khuếch tán bởi không khí và mây sau đó mới đến vật thể Cường độ bức xạ tán xạ lớn nhất vào các tháng mùa mưa và nhỏ nhất vào các tháng mùa khô Vào những giờ trưa, cường độ bức xạ tán xạ đạt từ 0,43 ÷ 0,5 cal/cm2phút
Ðộ bền vững khí quyển
Ðộ bền vững khí quyển quyết định khả năng phát tán chất ô nhiễm lên cao
Ðể xác định độ bền vững khí quyển có thể dựa vào tốc độ gió và bức xạ mặt trời
vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm theo bảng của Pasquill
Bảng 3 3: Đ bền vững khí quy n (theo Pasquill - 1961)
60)
Trung bình (B ên ộ 35÷60)
Yếu (Biên
ộ 15-35)
Mạnh (B ên ộ
> 60)
Trung bình (B ên ộ 35÷60)
Trang 39thuận lợi cho hoạt động của đơn vị
Ch đ thủy văn của nguồn khu vực ti p nhận nước thải
Nhìn chung, nguồn tiếp nhận nước thải của dự án mang tính chất chế độ thủy văn của lưu vực sông Tiền Chế độ thủy văn sông chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của dòng chảy thượng lưu và chế độ thủy triều vùng biển Đông, biển Tây Thuỷ triều biển Đông có chế độ bán nhật triều Thời gian triều lên kéo dài khoảng 6 giờ
và thời gian triều xuống khoảng 7 giờ Độ lớn thủy triều trung bình khoảng 3 - 4
m, cực đại là 4,1 + 0,1m Trong khi đó, chế độ thủy triều ở biển Tây rất phức tạp, nói chung thuộc loại triều h n hợp và thiên về nhật triều Tuy trong ngày cũng có
2 đỉnh và 2 chân nhưng dạng gần như nhật triều và biên độ triều thấp hơn nhiều so với triều biển Đông, chỉ khoảng 0,8÷1,2 m
Về mùa khô kiệt (tháng 3, 4) lưu lượng nước của sông Tiền chỉ đạt 2.000
m3/s, tháng 12 và tháng 1 có thể đạt 6.000 m3/s Trong các tháng này, sông Vàm
Cỏ bị thủy triều bán nhật của biển Đông chi phối, nước biển dễ dàng lấn sâu về phía thượng nguồn, độ xâm nhập mặn vào tương đối sâu trong đất liền Do nối với sông Vàm Cỏ nên vào mùa này, kênh bị nhiễm mặn với nồng độ cao, từ tháng 1 đến giữa tháng 7, nước luôn có độ mặn lớn hơn 4 g NaCl/L
Mùa mưa, lưu lượng nước sông Tiền tăng nhanh chóng, lưu lượng bình quân trong tháng 7 đến 20.000 m3/s, tháng 8 đạt trên 30.000 m3/s và vào tháng lũ cực đại (tháng 9) lên tới 40.000 m3/s
Ngu n: Trung tâm kh tượng thủy văn Tiền Giang, 2021
2.2 Chất lượng nguồn ti p nhận nước thải
Dựa vào dữ liệu tổng hợp kết quả quan trắc nguồn nước mặt cho thấy: Chất lượng môi trường nước mặt khu vực dự án có các thông số phân tích hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép cột B1 quy chuẩn
Theo kết quả 03 đợt đo đạc nước mặt tại kênh Bến Chùa vào thời điểm lập báo cáo, chất lượng môi trường nước mặt khu vực dự án có các thông số phân tích hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép cột B1, riêng thông số DO không đạt quy chuẩn
Nhìn chung, nước mặt tại khu vực dự án mục đích là tiêu thoát nước nên chất lượng nguồn nước mặt tại thời điểm lập báo cáo phù hợp với mục đích sử dụng tại kênh
2.3 Hoạt đ ng khai thác, sử dụng nước tại khu vực ti p nhận nước thải
Hiện tại, kênh Bến Chùa tiếp nhận nguồn nước thải sau xử lý của dự án không có công trình khai thác nước sinh hoạt Nước từ kênh chủ yếu được các hộ dân lân cận sử dụng vào mục đích tiêu thoát nước
Trang 402.4 Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực ti p nhận nước thải
Các đối tượng x nước th i trong khu vực:
Hiện tại, kênh Bến Chùa đang tiếp nhận nguồn nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt của người dân khu vực và nguồn nước thải y tế của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang vừa đi vào hoạt động với công suất xả nước thải tối đa 1.500
m3/ngày đêm
+ Vị trí: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang tiếp giáp phía Tây khu đất dự án + Khoảng cách từ Kênh Bến Chùa đến vị trí xả nước thải Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tiền Giang: khoảng 800m về phía Bắc của Bệnh viện
Mô t về ngu n nước th i của từng đối tượng x th i:
- Nước thải sinh hoạt của người dân: Phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, kinh doanh, mua bán nhỏ lẻ của các hộ dân khu vực Nguồn nước thải này khó xác định lưu lượng do phát sinh từ nhiều nguồn và lưu lượng nhỏ Các thông số ô nhiễm chính có trong nước thải sinh hoạt như sau:
Bảng 3 4: Các thông số đặc trưng g y ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
STT Thông số ô nhiễm Đơn vị
Nồng đ các chất ô
nhiễm
QCVN 14:2008/BTNMT