Đặt vấn đề Đổi mới chương trình giáo dục cùng với đổi mới phương pháp dạy họcPPDH tất cả được thể hiện sinh động trong mỗi giờ học qua hoạt động của ngườidạy và người học.. Một giờ học t
Trang 1MỤC LỤC
Trang phụ bìa i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục 1
Danh mục bảng biểu và hình ảnh 2
Tóm tắt đề tài 3
PHẦN I: MỞ ĐẦU 4
1 Đặt vấn đề 4
2 Mục đích đề tài 5
3 Phạm vị nghiên cứu 5
PHẦN II: TỔNG QUAN 6
I Đặc điểm tình hình trường THPT Trần Suyền 6
II Đối tượng, thời gian, địa điểm, phương pháp và giả thuyết nghiên cứu 7
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 10
Chương 1: Tìm hiểu tình hình học tập môn Sinh học Lớp 10 – Trường THPT Trần Suyền 10
I Thực trạng 10
II.Nguyên nhân 11
Chương 2: Giải pháp thay thế 16
I Đề xuất quy trình xây dựng "tiết học ba được" 18
II Thực nghiệm sư phạm 20
1 Một số giáo án theo mô hình "tiết học ba được" 20
2 Đề và đáp án các bài kiểm tra 46
3 Kết quả các bài kiểm tra trước và sau tác động 56
PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC P1
1
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH
Bảng 1 Thời gian thực nghiệm sư phạm 7
Bảng 2 Những biểu hiện chính của học sinh trong học tập môn sinh hoc 10
Bảng 3 Thời gian để học sinh quen với môi trường và cách giảng dạy của thầy cô ở trường THPT 15
Bảng 4 Thống kê điểm các bài kiểm tra 57
Bảng 5 Giá trị p của phép kiểm chứng t - test độc lập 58
Bảng 6 Giá trị p của phép kiểm chứng t- test phụ thuộc 59
Bảng 7 Mức độ ảnh hưởng sau tác động 59
Biểu đồ 1 So sánh điểm trung bình trước và sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 57
2
Trang 3TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Để đáp ứng với nhu cầu đổi mới chương trình giáo dục, đổi mới phươngpháp dạy học cùng với trăn trở làm thế nào để có một giờ học hiệu quả ? trước thựctrạng kết quả học tập thấp kém, học sinh lơ là, ít hứng thú trong học tập môn sinh
10 ở trường THPT Trần Suyền tỉnh Phú Yên Tôi chọn đề tài "Đề xuất mô hình
Lựa chọn thiết kế kiểm tra trước và sau tác động với 2 lớp được phân chiangẫu nhiên Lớp thực nghiệm dạy theo mô hình "tiết học ba được", lớp đối chứngdạy theo phương án A ( phần phương pháp nêu rõ) So sánh kết quả học tập của 2lớp sau tác động, bằng phép kiểm chứng t - test độc lập và cả t - test phụ được giátrị p đều nhỏ hơn 0.05 Kiểm tra mức độ ảnh hưởng của tác động được SMD =O.86 Tất cả điều này cho thấy dạy học theo mô hình "tiết học ba được" đã làmnâng cao kết quả học tập ở học sinh
3
Trang 4Phần I : MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đổi mới chương trình giáo dục cùng với đổi mới phương pháp dạy học(PPDH) tất cả được thể hiện sinh động trong mỗi giờ học qua hoạt động của ngườidạy và người học Một giờ học tốt là một giờ học phát huy được tính tích cực, chủđộng, tự giác, sáng tạo của cả người dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồidưỡng năng lực hợp tác, năng lực vận dụng tri thức vào thực tiễn, bồi dưỡngphương pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng tình cảm, đem lại hứng thú
học tập cho người học Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám
sát mục tiêu giáo dục nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh(HS);giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu mới như: được thực hiện thông qua GV tổ chức các hoạt động học tập cho học sinh theo hướng chú ý đến rèn luyện phương pháp tư duy, khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện theo nguyên tắc nhiều chiều: giữa
GV với HS, giữa HS với nhau
Về bản chất đó là, giờ học có sự hợp tác giữa học tập cá thể với học tập hợptác Chú trọng kết hợp học với hành, nâng cao tri thức và rèn luyện các kỹ năng(KN) gắn thực tiễn với cuộc sống; phát huy thế mạnh của phương pháp dạy họctiên tiến, hiện đại; các phương tiện thiết bị dạy học và những ứng dụng của côngnghệ thông tin Chú trọng cả đánh giá của GV và tự đánh giá của HS
Xuất phát từ những yêu cầu trên cùng với những trăn trở nghề nghiệp Làmthế nào để chuẩn bị và thiết kế một giờ học tốt? Trước hiện trạng kết quả học tậpthấp kém, thái độ học tập lơ là, ít hứng thú ở bộ môn sinh học 10 Đó là lí do tôi
chọn đề tài "Đề xuất mô hình " tiết học ba được" ở một số bài trong phần sinh học
tế bào lớp 10 nâng cao tại Trường Trung Học Phổ Thông Trần Suyền - Tỉnh Phú Yên".
"Tiết học ba được" là tiết học mà học sinh được nói, được suy nghĩ và đượclàm việc do đó bài học sẽ dễ học, dễ thuộc và dễ nhớ Cho đến nay tại Phú Yênchưa có công trình nào nghiên cứu về mô hình này Đề tài thực hiện nhằm bổ sung
4
Trang 5nguồn dẫn liệu về mô hình dạy học hiệu quả, làm tài liệu tham khảo và học tập chogiáo viên và sinh viên sư phạm.
Trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu nội dung chính sau:
- Tình hình học tập môn sinh học của học sinh lớp 10 tại trường THPT TrầnSuyền, Huyện Phú Hòa, Tỉnh Phú Yên
- Xây dựng một số giáo án theo mô hình "tiết học 3 được" trong phần sinhhọc lớp 10 nâng cao
5
Trang 62 Đặc điểm giáo viên - học sinh trường THPT Trần Suyền :
Tổng số giáo viên của trường: 76, thuộc 9 tổ chuyên môn, tất cả giáo viên đềuđạt trình độ chuyên môn chuẩn và trên chuẩn Đội ngũ giáo viên nhà trường đầynhiệt huyết với lòng yêu nghề, mến trẻ, năng động và sáng tạo
Đầu năm nhà trường có 1017 học sinh, trong đó có 10 lớp 10 Chất lượng đầuvào khá thấp so với các đơn vị trong Tỉnh
3 Phương tiện dạy học :
Phương tiện dạy học chưa được đầy đủ và hệ thống lắm Đặc biệt tranh, môhình thuộc môn sinh học còn rất hạn chế Để phục vụ cho các bài học thuộc phầnsinh học tế bào, chúng tôi đã làm một số mô hình về cấu trúc tế bào và mô hìnhđộng về đường phân, crep làm tăng tính trực quan cho tiết học
Nhà trường có hai phòng thực hành lý, hóa sinh kèm theo dạy giáo án điện tử
Dù vậy cũng chưa đủ đáp ứng với nhu cầu dạy học theo phương pháp tích cực sửdụng tốt công nghệ thông tin Nên các tiết dạy bằng giáo án điện tử thường chỉ lànhững tiết thao giảng, hội giảng hoặc khi lịch thực hành của hai phòng này trống
4 Hoạt động giáo dục của nhà trường:
- Hàng năm nhà trường có nhiều hoạt động như: các kỳ thi học sinh giỏi, lớpbồi dưỡng cho học sinh, hoạt động hướng nghiệp, thi đua khen thưởng, cũng phầnnào tác động kích thích động lực cho học sinh trong quá trình học tập Ngoài ra cáchoạt động đoàn, văn nghệ, thể thao cũng có những tác động nhất định và hiệu quả
đến thúc đẩy động lực học tập cho học sinh
6
Trang 7II ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU:
1 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh khối 10 – Trường THPT Trần Suyền
2 Thời gian nghiên cứu
- Từ 20/9 – 20/12/2012
- Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch của nhà trường vàtheo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan cụ thể
Bảng 1 Thời gian thực nghiệm sư phạm
Thứ Ngày Tiết Lớp chương trìnhSố Tiết Tên bài học
Ba 30/10/2012 34 10A110A2 17 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Tư 14/11/2012 34 10A110A2 23
Enzim và vai trò của Enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
Hai 19/11/2012 34 10A110A2 24 Hô hấp tế bào
Hai 3/12/2012 34 10A110A2 26 Hoá tổng hợp và quang tổng hợp
3 Địa điểm nghiên cứu:
Trường THPT Trần Suyền – Phú Hòa – Phú Yên
4 Phương pháp nghiên cứu :
4.1.Nghiên cứu lý luận: Phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin được thu thập qua
sách, báo, nguồn internet và các phương tiện thông tin đại chúng khác
4.2 Nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng phiếu điều tra thăm dò ý kiến học sinh khối
10 về học tập môn sinh học, phiếu điều tra về biểu hiện học tập của các em tronggiờ sinh học Phân tích kết quả điểm khảo sát chất lượng đầu năm của học sinh.Bằng phương pháp phỏng vấn, phương pháp đếm Thống kê và phân tích dữ liệu
để tìm hiểu nguyên nhân và thực trạng - tình hình học tập môn sinh học 10 để đưa
ra giải pháp thay thế
- Thực nghiệm sư phạm: Chọn ngẫu nhiên 2 lớp học sinh khối 10
- Nghiên cứu kết quả học tập môn sinh học 10 trước và sau tác động
7
Trang 8 Lấy lớp 10A1 làm lớp đối chứng: Thiết kế kế hoạch bài họctheo phương pháp vấn đáp, tổ chức hoạt động học sinh độc lậpnghiên cứu sgk, hoạt động nhóm Sử dụng phương tiện dạy học
là tranh hiện có của nhà trường kết hợp phiếu học tập Kiểm trabằng trắc nghiệm khách quan (Phương án A)
Lấy lớp 10A2 làm lớp thực nghiệm: Thiết kế kế hoạch bài họctheo mục tiêu “tiết học ba được”, vận dụng tích hợp và linhhoạt các phương pháp dạy học: nhóm phương pháp thí nghiệm,nhóm phương pháp trực quan, phương pháp grap, vấn đáp (vấnđáp tái hiện, vấn đáp giải thích minh họa, đàm thoại Ơxrixtic),hoạt động nhóm, vận dụng kỹ thuật khăn phủ bàn, hoạt độnghọc sinh độc lập nghiên cứu sgk, dạy học giải quyết vấn đề,game hóa hoạt động học Sử dụng các phương tiện trực quan:tranh, mô hình, tư liệu phim, ảnh và thí nghiệm Kết hợp cảphương pháp diễn dịch và quy nạp Tích hợp bài giảng để giáodục kỹ năng sống cho học sinh Dạy bằng giáo án điện tử Kiểmtra bằng trắc nghiệm khách quan.(Phương án B)
- Tiến hành kiểm tra và chấm bài trước và sau tác động (Cả lớp đối chứng vàlớp thực nghiệm cùng làm một bài kiểm tra hai lần
Bài kiểm tra trước tác động là bài khảo sát chất lượng đầu năm
Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra thời gian 45 phút saukhi học xong các bài trên
Đề kiểm tra trước và sau tác động đều là 40 câu trắc nghiệmdạng nhiều lựa chọn
Chấm bài theo đáp án
- So sánh kết quả học tập ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
- Kiểm chứng bằng các phép kiểm chứng phù hợp
Dùng phép kiểm chứng t – test độc lập
Dùng phép kiểm chứng t – test phụ thuộc
Kiểm tra mức độ tác động ES
8
Trang 9- Xử lí số liệu thống kê bằng phần mềm excel
5 Giả thuyết nghiên cứu:
- Học sinh có hứng thú trong môn học hơn nếu giáo viên có phương phápdạy hay
- Mô hình "tiết học ba được" sẽ làm nâng cao kết quả học tập môn sinh học
ở học sinh
9
Trang 10Phần III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1 TÌM HIỂU TÌNH HÌNH HỌC TẬP MÔN SINH HỌC LỚP 10 - TRƯỜNG
2 Thái độ học tập môn sinh 10 trường THPT Trần Suyền
2.1 Phỏng vấn giáo viên
- Qua phỏng vấn giáo viên trực tiếp giảng dạy học sinh khối 10 nói chung cũng như giáo viên dạy môn sinh nói riêng Học sinh rất lơ là, ít hứng thú trong học tập Trong lớp ít chú ý, hay nói chuyện, bài cũ ít thuộc Nếu có thuộc bài cũng chưa vận dụng được kiến thức để giải thích cho các vấn đề thực tế liên quan Hầu như không chuẩn bị bài mới Rất thụ động và lười phát biểu ý kiến cá nhân
2.2 Điều tra biểu hiện học tập môn sinh học ở học sinh khối 10.(phụ lục 1.2)
- Qua thống kê câu hỏi điều tra xác định hệ số tương quan chẵn lẻ 0.55 và kết quả với độ tin cậy là 0.71 chứng tỏ dữ liệu đáng tin cậy được bảng 3
Bảng 2 Những biểu hiện chính của học sinh trong học tập môn sinh hoc 10
2 Thái độ chính của em trong học tập như thế nào?
3 Em thường làm gì trong giờ học?
10
Trang 11b Tham gia phát biểu xây dựng bài 92 22.44
4 Qúa trình học bài cũ và chuẩn bị bài mới của em
Trên lớp các em chỉ nghe giảng và ghi chép chiếm 67.8%, tham gia phátbiểu xây dựng bài chiếm 22.44%, còn lại 9.76 % các em làm việc riêng Số liệunày cho thấy các em học tập quá thụ động dẫn đến hệ quả các em sẽ hiểu lơ mơ,không chắc chắn; khi học lại khó hiểu, khó nhớ
II Nguyên nhân
1 Do chất lượng đầu vào của học sinh khối 10 quá thấp.
2 Động cơ học tập của học sinh chưa mạnh mẽ
- Động cơ học tập chia làm 2 loại:
+ Động cơ hoàn thiện tri thức (động cơ mang tính nhận thức): là mong
muốn khao khát chiếm lĩnh, mở rộng tri thức, say mê với việc học tập, bản thântri thức và phương pháp dành tri thức có sức hấp dẫn, lôi cuốn học sinh Loại động
cơ này giúp người học luôn nổ lực ý chí, khắc phục trở nại từ bên ngoài để đạtnguyện vọng bên trong Nó giúp học sinh duy trì hứng thú và ham muốn học hỏi,tìm tòi, vượt qua những trở ngại khó khăn để đạt được những mục tiêu trong họctập
+ Động cơ quan hệ xã hội: học sinh học bỡi sự lôi cuốn hấp dẫn bỡi các
yếu tố khác như: đáp ứng mong đợi của cha mẹ, cần có bằng cấp vì lợi ích tươnglai, lòng hiếu danh hay sự khâm phục của bạn bè, đây là những mối quan hệ xã
11
Trang 12hội cá nhân được hiện thân ở đối tượng học Tuy loại động cơ này có mang tínhtiêu cực nhưng nó cũng góp phần vào việc kích thích, tạo hứng thú và nhu cầu chongười học chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo.
- Động cơ học tập có vai trò hết sức quan trọng, nó là nguồn động lực vàkim chỉ nam cho hoạt động học Là giáo viên ta phải làm gì để hình thành và kíchthích động cơ học tập cho học sinh đặc biệt là học sinh THPT
3 Cách thức tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên chưa hiệu quả
3.1 Mẫu phiếu thăm dò ý kiến học sinh khối 10 về học tập môn sinh học
(phụ lục 1.3)
3.2 Kết quả điều tra (Phụ lục 1.4)
- Đầu năm Tổng số học sinh khối 10 của trường là 435, sau đó có một số họcsinh nghỉ học và chuyển trường còn lại 426.Tổng số phiếu phát ra là 426, tổng sốphiếu thu lại 410, nguyên nhân có một số học sinh vắng học không làm phiếu vàmột số em không nộp lại phiếu điều tra
- Qua thống kê câu hỏi điều tra xác định hệ số tương quan chẵn lẻ 0.74 vàkết quả với độ tin cậy là 0.85 chứng tỏ dữ liệu đáng tin cậy
- Bảng P1.4 (Phụ lục 1.4) Thống kê câu trả lời của học sinh với việc học tậpmôn sinh học cho thấy:
90% học sinh còn phân vân: Bài giảng của GV dễ theo dõi
90.5% học sinh không đồng ý: Bài giảng của GV dễ học
91% học sinh cho rằng: Bài giảng của GV không dễ thuộc
81.5% học sinh cảm thấy: Bài giảng của GV không dễ nhớ
84.1% học sinh thống nhất: GV đã chưa sử dụng các PPDH dạy học theohướng phát huy tính tích cực tự học, tự nghiên cứu của học sinh
12
Trang 13 87.1% học sinh cho rằng: PPDH của GV thực sự chưa kích thích hứng thútìm tòi tri thức mới của học sinh.
81.7% học sinh thống nhất: GV chưa tôn trọng và khuyến khích ý kiến phátbiểu của học sinh trong giờ học
91.5% học sinh cảm thấy: GV không thường xuyên khuyến khích học sinhđặt câu hỏi
95.6% học sinh thống nhất: GV đã giải đáp thắc mắc của học sinh một cáchđầy đủ và thỏa đáng
76.3% học sinh cảm thấy: GV đã đánh giá kết quả kiểm tra một cách côngbằng, khách quan
92.4% học sinh đồng tình: Đề kiểm tra của môn học phù hợp với trình độcủa học sinh – Không quá dễ, không quá khó
90.2% học sinh đồng ý: Kết quả kiểm tra được thông báo cho học sinhtrong quá trình học tập
70% học sinh cho rằng: GV chưa tổ chức và quản lí lớp một cách hợp lí,khoa học và hiệu quả
91% học sinh đồng ý: GV đã tạo được môi trường học tập tích cực và thânthiện
98.5% học sinh thống nhất: GV ít đặt vấn đề dẫn dắt vào bài mới
82% học sinh cho rằng: GV chưa có những biện pháp cụ thể để giúp đỡnhững HS yếu vươn lên trong học tập
88.8% học sinh đồng ý: GV chưa thật sự quan tâm đến tình hình học tậpcủa từng cá nhân học sinh trong giờ học
88.3% học sinh cảm thấy: Nói chung chúng tôi chưa hài lòng về môn họcnày
Trang 14 89.3% học sinh cho rằng: Thời gian GV dành cho xê – mi – na/ thảo luậnnhóm thường chiếm khoảng 5% - 7% qũy thời gian của môn học
92.9% học sinh cho rằng: Việc sử dụng các phương tiện dạy học công nghệthông tin của GV có rất ít tác dụng
73.2% học sinh đồng ý: Loại hình kiểm tra trắc nghiệm khách quan thườngđược sử dụng trong kiểm tra môn học
PHẦN C
Đa phần các em bỏ trống
- Thực tế qua số liệu điều tra thấy rằng: Đa số các tiết học giáo viên đảm bảonội dung kiến thức khoa học, tạo được môi trường học tập thân thiện Trong đánhgiá kiểm tra mang tính khách quan công bằng Tuy nhiên với bộ môn sinh học -môn học thực nghiệm mà giáo viên còn sử dụng quá ít các phương tiện dạy họctích cực, nếu có cũng chỉ dùng cho những tiết thao giảng, hội giảng Việc sử dụnggiáo án điện tử nhiều khi không hiệu quả, do cứ chiếu chiếu làm các em khôngtheo dõi và ghi chép kịp Hơn nữa phương pháp dạy học của giáo viên chủ yếu làvấn đáp nên chưa hướng tới hoạt động hoá, tích cực hoá hoạt động nhận thức vàhành động của người học Mặc khác việc đặt vấn đề dẫn dắt vào bài có cũng đượckhông có cũng được Hội tụ những điều này làm cho tiết học trở nên nhàm chán.Bài học sẽ khó học, khó thuộc và khó nhớ
4 Phương tiện dạy học của nhà trường còn nghèo nàn chưa mang tính trực quancao Hơn nữa đặc thù môn sinh học là môn học thực nghiệm rất cần phương tiệntrực quan để tăng niềm tin khoa học và hứng thú học tập ở học sinh thì phương tiệndạy học của nhà trường và sự chuẩn bị đồ dùng dạy học của giáo viên chưa đápứng đủ và kịp thời
5 Đa phần học sinh chưa quen với môi trường và cách giảng dạy của thầy cô ởtrường THPT tính từ khi nhập học đến thời điểm khảo sát Được thê hiện ở bảng 4
- Qua điều tra bằng cách đặt câu hỏi trực tiếp, các em trả lời bằng giơ tay vàđếm số lượng
Thời gian để các em làm quen với môi trường và cách giảng dạy của thầy cô
là bao lâu?
14
Trang 15Bảng 3 Thời gian để học sinh quen với môi trường và
cách giảng dạy của thầy cô ở trường THPT
Số thứ tự Thời gian Số lượng học sinh
6 Do áp lực khối lượng kiến thức các môn học quá nhiều
7 Do một số thầy cô quá nghiêm khắc
8 Một số học sinh lại chưa đủ tự tin về năng lực của bản thân nên ngại phát biểu
9 Do các em càng học lên cao nên chỉ tập trung vào một số môn nhất định
10 Chịu áp lực từ phía gia đình, xã hội và ảnh hưởng của độ tuổi dậy thì
Chương 2 GIẢI PHÁP THAY THẾ
Từ nhiều nguyên nhân dẫn đến kết quả học tập thấp và thái độ học tập lơ là,
ít hứng thú ở học sinh.Tôi chọn nguyên nhân do phương pháp tổ chức hoạt độngdạy học của giáo viên để tìm giải pháp thay thế nhằm nâng cao chất lượng giáoduc Bởi vì chất lượng học tập của học sinh chịu tác động bởi nhiều yếu tố, trong
đó động cơ học tập là một trong những yếu tố quan trọng nhất hình thành thái độhọc tập tích cực cho học sinh Động cơ học tập không có sẵn hay tự phát mà được
15
Trang 16hình thành dần trong quá trình học tập của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫncủa giáo viên và sự tác động của nhà trường Đối với học sinh THPT, các em đã ýthức được tầm quan trọng và sự cần thiết của việc học Đây là thuận lợi rất lớn chocác hoạt động định hướng động cơ học tập ở học sinh Người cụ thể hóa việc xâydựng động cơ học tập cho học sinh chính là giáo viên thông qua các hoạt động cụthể như:
+ Xác định mục đích học tập cho học sinh: cho học sinh biết mục tiêu họctập, phác họa nội dung cần đạt được sau tiết học
+ Tạo hứng thú học tập cho học sinh thông qua chuẩn bị giáo án tốt, phươngtiện dạy học hấp dẫn, trực quan, phương pháp dạy học tích cực, lời nói uyểnchuyển, lôi cuốn,
- Khi có động cơ học tập tích cực sẽ hứng thú trong học tập Và nhờ có hứngthú mà động cơ ngày càng mạnh mẽ Trong học tập cần động cơ mạnh mẽ và hứngthú bền vững thì sự tiếp thu tri thức sẽ hiệu quả nhất
Tổ chức hoạt
động dạy học
của giáo viên
Động cơ học tập của học sinh
Động cơ
xã hội
Động cơ hoàn thiện tri thức
Song song cùng tồn tại
Mạnh mẽ
Tiếp thu tri thức hiệu quả
Bền vững Hứng thú
Trang 17- Mô hình "tiết học ba được" vận dụng tích hợp và linh hoạt các phương
pháp dạy học: nhóm phương pháp thí nghiệm, nhóm phương pháp trực quan,phương pháp grap, vấn đáp (vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích minh họa, đàmthoại Ơxrixtic), hoạt động nhóm, vận dụng kỹ thuật khăn phủ bàn, hoạt động họcsinh độc lập nghiên cứu sgk, dạy học giải quyết vấn đề, game hóa hoạt động học
Sử dụng các phương tiện trực quan: tranh, mô hình, tư liệu phim, ảnh và thínghiệm Kết hợp cả phương pháp diễn dịch và quy nạp Tích hợp bài giảng để giáodục kỹ năng sống cho học sinh Dạy bằng giáo án điện tử Kiểm tra bằng trắcnghiệm khách quan
- Trong các tiết học ở các bài học khác nhau : các phương pháp dạy học, cácnội dung game hóa hoạt động học sẽ được thay đổi linh hoạt để tránh nhàm chán ởhọc sinh
Xây dựng “Tiết học ba được” với giả thuyết làm nâng cao kết quả học tập,kích thích tính chủ động, tích cực và hứng thú học tập ở học sinh
I Đề xuất quy trình xây dựng “tiết học ba được”
- Ngoài việc chuẩn bị soạn giáo án theo mô hình "Tiết học ba được", chúng
ta cần rèn luyện cho mình khả năng làm chủ cảm xúc, kỹ năng xác định nội dung
17
Trang 18cần triển khai, khả năng diễn đạt hài hòa giữa ngôn ngữ nói và ngữ cơ thể để cuốnhút học sinh Để mình có một phong thái giảng dạy thật tự tin, thật giàu nhiệthuyết.
- Bài giảng giáo án điện tử làm sao mang tính sư phạm cao
- Giáo viên nên kết hợp giảng dạy, mở rộng và giải thích các hiện tượngthực tiễn có liên quan Bài học với mục đích góp phần sao cho kiến thức sinh họctrở nên dễ hiểu, thiết thực, gần gũi với đời sống và lôi cuốn học sinh khi học
- Trong mỗi giờ học nên giữ được nhịp độ tương tác với học sinh Cần nêutên và khen các em từ yếu đến khá giỏi kịp thời khi các em có biểu hiện tích cực,
để các em phấn khởi và tự tin hơn trong giờ học
- Yêu cầu và kiểm tra quá trình học bài cũ và sự chuẩn bị bài mới của họcsinh để rèn khả năng tự học ở học sinh
Quy trình xây dựng "Tiết học ba được"
Lựa chọn
Phương pháp
dạy học Phương tiện dạy học Hình thức tổ chức đánh giá Cách
Học sinh học tập
Tích cực
Chủ động
Sáng tạo Thiết kế
giáo án
Bài học
Giáo dục
kỹ năng sống
Dễ học
Dễ thuộc
Dễ nhớ
Trang 19II THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
1 MỘT SỐ GIÁO ÁN THEO MÔ HÌNH "TIẾT HỌC BA ĐƯỢC"
1.1 Bài 11 Tiết 17 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này học sinh phải đạt được:
1 Về kiến thức:
- Nêu được các phương thức vận chuyển các chất qua màng
- Phát biểu được khái niệm khuyếch tán, thẩm thấu
19
Trang 20- Trình bày được các kiểu vận chuyển thụ động và chủ động
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Phân biệt được các loại môi trường đẳng trương, ưu trương, nhược trương
- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào
- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế
2 Về kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, khái quát và tổng hợp kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, kỹ năng làm việc với phiếu học tập
3 Về thái độ:
- Biết bảo vệ sức khỏe, biết liên hệ, giải thích hiện tượng thực tế
II Phương tiện dạy học
- Máy chiếu, máy vi tính, phiếu học tập
- Dụng cụ và mẫu vật thí nghiệm thẩm thấu qua màng da ếch, phim flag về (quátrình thẩm tách, các kiểu vận chuyển thụ động, ảnh hưởng của nồng độ, kích thướcmàng với vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động, các kiểu vận chuyển chủđộng, nhập bào, xuất bào)
III Phương pháp /kĩ thuật dạy học chủ yếu
- Phương pháp thí nghiệm biểu diễn minh họa
- Vấn đáp tìm tòi thông qua tư liệu phim flag, tạo tình huống có vấn đề
- Tổ chức HS độc lập nghiên cứu SGK, hoạt động nhóm, làm PHT
- Game hóa hoạt động học
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Hoạt động dạy - học Vào bài:
Tại sao khi xào rau thì rau thường quắt lại? Cách xào để rau không bị quắt mà vẫn xanh là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay để trả lời cho câu hỏi trên.
20
Trang 21Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương thức vận chuyển thu động
- Hãy quan sát hiện tượng
lời câu hỏi, ghi chép
- Thẩm thấu: Hiện tượng
nước khuếch tán qua màng
- Quan sát thí nghiệm, trảlời câu hỏi
- Thẩm tách: Hiện tượngcác chất tan khuếch tán quamàng
- Khuếch tán: là sự chuyển
động của các chất phân tán
từ nơi có nồng độ cao đếnnơi có nồng độ thấp
- Nghiên cứu sgk trả lời
I VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG
+ Nước: Thế nước cao → thếnước thấp (thẩm thấu) – quakênh prôtêin đặc biệt(aquaporin)
+ Chất tan: Cchất tan cao →Cchất tan thấp
- Nồng độ muối bên ngoàicao nên nước từ trong tế
3 Các kiểu vận chuyển thụ động chất tan
Các chất tan được vận
chuyển thụ động qua màngsinh chất bằng 2 cách:
- Khuếch tán trực tiếp qua lớpphôtpholipit kép: Các phân tử
Trang 22không sống ở đất
mặn?
bào đi ra ngoài, muối từngoài di chuyển vào Câykhông hút được nước câychết
nhỏ, tan trong dầu mỡ (khôngphân cực)
- Khuếch tán qua kênhprôtêin xuyên màng tế bào:Các chất phân cực, kích thướclớn, có cấu trúc phù hợp vàcác iôn
?) Điều kiện các chất tán được tan qua tan
- Ngoài ra vận chuyển thụ động àng qua
qua màng còn phụ thuộc yếu tố nào yếu tố
những yếu tố khác Hãy
quan sát phim sau
(Phim 4) ảnh hưởng của ích thước đến quá
kích thước đến quá
trình vận chuyển thụ động
? Như vậy các chất tan qua màng phải có
kích thước như thế nào
- Hoàn thành phiếu học tập
số 1 ( Làm việc cặp đôi)
- Quan sát phim, trả lời câuhỏi.Các chất tan qua màngphải có kích thước nhỏ hơnkích thước lỗ màng
Điều kiện các phân tửchất tan khuếch tán thụđộng qua màng
Có sự chênh lệch nồng độ
Môi trường
Nồng độ chất tan
Sự di chuyển chất tan
Ưu trương
ở môi trường ngoài
>
trong
tế bào
Chất tan từ ngoài vào trong tế bào
Đẳng trương
ở môi trường ngoài
= trong
tế bào
Không trao đổi
Nhược trương
ở môi trường ngoài
<
trong
tế bào
Chất tan ở ngoài không vào tế bào được
Các chất tan qua màngphải có kích thước nhỏhơn kích thước lỗ màng
? Tại sao ở một số loài
tảo biển, nồng độ iot
trong tế bào tảo cao gấp
- Lúng túng
22
Trang 231000 lần nồng độ iot
trong nước biển, nhưng
iot vẫn được vận chuyển
từ nước biển qua màng
vào trong tế bào tảo
? Hoặc tại sao
(?) Các chất này được
lấy vào cơ thể theo cơ chế
nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương thức vận chuyển chủ động
Quan sát phim flag 5 vận
chuyển chủ động cho biết
có nồng độ cao, cần chấtvận chuyển (chất mang) vàtiêu tốn năng lượng
II VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG
1 Khái niệm vận chuyển chủ động Vận chuyển các
chất từ nơi có nồng độ thấpđến nơi có nồng độ cao, cầnchất vận chuyển (chất mang)
và tiêu tốn năng lượng
(?) Tại sao trong tế bào
cần có sự vận chuyển chủ
động ?
- Giúp tế bào có thể lấy cácchất cần thiết từ môi trườngngay cả khi chất này cónồng độ thấp hơn so với bêntrong tế bào → Đảm bảocho các quá trình sống diễn
Trang 24- Ghi chép Đối chuyển
Hoạt động 3 Tìm hiểu quá trình nhập bào và xuất bào
(?) Quan sát phim sau
(nhập bào 7) cho biết thế
- Khái niệm:Là phương thức
tế bào đưa các chất vào bêntrong bằng cách biến dạngmàng sinh chất
- 2 kiểu nhập bào:
+ Thực bào (chất rắn)+ Ẩm bào (chất lỏng)
- Cơ chế:
Màng lõm xuống ở chỗ tiếpxúc với chất vận chuyển, chỗlõm sâu dần thành túi và đượcđưa vào trong tế bào Nếu làthực bào thì tế bào tiết enzimphân huỷ
(?) Theo dõi Phim sau
(phim xuất bào - 8) cho
biết thế nào là xuất bào?
- Hãy mô tả con đường
2 Xuất bào
- Là phương thức tế bào bàixuất ra ngoài các chất hoặcphân tử bằng cách hình thànhcác bóng xuất bào, các bóngnày liên kết với màng, màng
sẽ biến đổi và bài xuất cácchất hoặc phân tử ra ngoài
4 Củng cố : Trò chơi mảnh ghép
24
Trang 25Phú An–Phú Vang–Huế
:(1) Giải thích hiện tượng muối dưa, rau dưa sàu lại?
HS: Khi ta cho muối vào dưa thì môi trường trong rau dưa là nhược trương cònmôi trường ngoài là ưu trương nên nước sẽ rút ra ngoài làm cho rau sàu lại
(2) Tại sao rau muống chẻ sau đó ngâm vào nước lại cong lại?
HS: Do nước khuyếch tán qua màng tế bào vào trong làm tế bào rau trương lên do
đó rau cong lại
5.Hướng dẫn
- Chuẩn bị thực hành bài co và phản co nguyên sinh
- Xem lại đặc tính của màng sinh chất?
- Chuẩn bị mẫu vật: hành tây, cà chua, dâm bụt
25
Trang 261.2 TIẾT 23 - BÀI 22: ENZIM VÀ VAI TRÒ CỦA ENZIM TRONG QUÁ
TRÌNH CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm, vai trò và cơ chế tác dụng của enzim
- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt tính của enzim
- Nêu được đặc tính enzim
Trang 27- Giáo án điện tử (sử dụng các phim flag, sơ đồ động, ảnh, )
- Dụng cụ thí nghiệm về enzim
- Phiếu học tập số 1 và 2
II Phương pháp:
- Phương pháp biểu diễn thí nghiệm nghiên cứu
- Vấn đấp tìm tòi thông qua phương tiện trực quan
- Phương pháp Graph
- Hoạt động nhóm kết hợp "kỷ thuật khăn phủ bàn"
- Tình huống có vấn đề
- Sử dụng kết hợp phương pháp diễn dịch và quy nạp
- Game hóa hoạt động học
IV Tiến trình tổ chức dạy học:
1 Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Hoạt động dạy học: Đặt vấn đề: Tại sao cơ thể người có thể tiêu hóa được đường
và tinh bột nhưng không tiêu hóa được xenlulô
HS: Ở người không có enzim phân giải xenlulozơ
Vậy enzim là gì? Vai trò của nó ra sao, cơ chế tác động như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về sự chuyển hóa vật chất )
? Chuyển hóa năng
lượng? Song song với
chuyển hóa năng lượng
- Nghiên cứu sgk trả lời
Bao gồm quá trình đồnghóa và dị hóa
- So sánh đồng hóa và dịhóa dựa vào kiến thức cũ
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm, cấu trúc, cơ chế hoạt động của enzim
27
Trang 28Yêu cầu HS quan sát và
ghi phản ứng màu vào
1 Thí nghiệm
? Giải thích hiện tượng
(? Tại sao tinh bột trong
ống nghiệm 1lại bị biến
đổi còn tinh bột ở các
ống nghiệm khác lại
không biến đổi?)
- Ống 1, Tb đã bị amilazaphân giải hết khi cho iốtvào không thấy có màuxanh
Các ống khác tinh bộtkhông bị phân giải
- Nghiên cứu sgk trả lời
Ví dụ: amilaza, catalaza,
2.Định nghĩa enzim
- Enzim là chất xúc tácsinh học được tạo ra bỡi
3.Cấu trúc của enzim:
- Enzim 1 thành phần(chỉ là prôtêin) và enzim
2 thành phần (ngoàiprôtêin còn liên kết vớichất khác (kim loại,vitamin )
? Vậy bản chất của
enzim là gì
- Bản chất của enzim làprôtêin
- Enzim có bản chất làprotein
- Trình chiếu slide 2 cấu
Trang 29tương quan giữa cấu
hình không gian của
trung tâm hoạt động với
cơ chất
- Vùng cấu trúc khônggian chuyên liên kết với
cơ chất
- Chất chịu tác động củaenzim
- Ăn khớp nhau giống nhưkhóa - ổ khóa
- Trong phân tử enzim
có trung tâm hoạt độngtương thích với cấu hìnhkhông gian của cơ chất
bị biến đổi sau phản ứng
? Nghiên cứu sgk hãy
cho biết enzim trong tế
và dạng liên kết
4 Dạng tồn tại của
enzim :dạng hòa tan và
dạng liên kết
Chuyển ý: Vậy cơ chế
hoạt động của enzim
như thế nào, chúng ta
qua phần 5
- Hãy quan sát đoạn
phim sau, và sơ đồ hóa
lại cơ chế hoạt động của
- Nhóm trưởng trình bày:
- Enzim liên kết với cơ
chất tại trung tâm hoạtđộng tạo phức enzim cơchất
- Enzim tương tác với cơchất
- Enzim bị phân giải tạosản phẩm và giải phóng
5 Cơ chế hoạt động
của enzim
- Enzim liên kết với cơchất tại trung tâm hoạtđộng tạo phức enzim cơchất
- Enzim tương tác với cơchất
- Enzim bị phân giải tạosản phẩm và giải phóngenzim
29
Trang 30enzim
Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của enzim
- Dựa vào sơ đồ, ta thấy
- Phân tích sơ đồ, giảithích: Khi không cóenzim năng lượng hoạthóa cao Khi có enzimlàm giảm năng lượng hoạthóa của phản ứng
II Vai trò của enzim
? Từ đó có nhận xét gì
về mối quan hệ giữa
năng lượng hoạt hóa tốc
độ phản ứng và
- Năng lượng hoạt hóacàng nhỏ thì tốc độ phảnứng càng lớn
- Enzim làm giảm nănglượng hoạt hóa của cácchất tham gia phản ứng,
do đó làm tăng tốc độcủa phản ứng
Chiếu slide 7 (hiệu ứng
tạo ra quá nhiều
hiện tượng gì xảy
ra? (hiệu ứng 2)
- Quan sát
- Sản phẩm của phản ứngtrước trở thành cơ chấtcho phản ứng tiếp theo
- Khi sản phẩm cuối cùngcủa phản ứng tạo ra quánhiều lại trở thành chất ứcchế enzim xúc tác chophản ứng tiếp theo - hiệntượng ức chế ngược
- Ức chế ngược là kiểu
điều hòa trong đó sảnphẩm của con đườngchuyển hóa quay lại tácđộng như một chất ứcchế, làm bất hoạt enzimxúc tác cho phản ứng ởđầu của con đườngchuyển hóa
? Ngoài tác dụng xúc tác
cho phản ứng phân giải,
enzim còn có vai trò gì?
? Điều gì xảy ra khi một
enzim nào đó được tổng
hợp quá ít hoặc bất
hoạt?
- Enzim còn xúc tác chophản ứng tổng hợp
- Thì không những sảnphẩm không được tạothành mà cơ chất củaenzim đó cũng bị tích lũy
30