1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) cơ chế tự chủ tài chính văn phòng sở tài chính tỉnh hà tĩnh

121 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ chế tự chủ tài chính tại Văn Phòng Sở Tài Chính Tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Trần Giang Nam
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thanh Vân
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG CƠ (16)
    • 1.1. Khái quát chung về cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh (16)
      • 1.1.1. Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh (16)
      • 1.1.2. Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh (17)
      • 1.1.3. Phân loại cơ quan hành chính nhà nước (22)
    • 1.2. Cơ chế tự chủ tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh (24)
      • 1.2.1. Khái niệm (24)
      • 1.2.2. Nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong cơ (27)
      • 1.2.3. Quy trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của cơ quan hành chính nhà nước (29)
      • 1.2.4. Nội dung cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh (34)
    • 1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh (41)
      • 1.3.1. Nhân tố khách quan (41)
      • 1.3.2. Nhân tố chủ quan (42)
  • Chương 2. THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG SỞ TÀI CHÍNH TỈNH HÀ TĨNH (48)
    • 2.1. Tổng quan về Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh (48)
      • 2.1.1. Chức năng của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh (48)
      • 2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh (48)
      • 2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh (56)
      • 2.1.4. Cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh (57)
    • 2.2. Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh (58)
      • 2.2.1. Căn cứ xác định kinh phí thực hiện tự chủ (58)
      • 2.2.2. Thực trạng quy trình thực hiện tự chủ tài chính (60)
      • 2.2.3. Thực trạng nguồn kinh phí thực hiện tự chủ tài chính (63)
      • 2.2.4. Việc xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ (65)
      • 2.2.5. Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ công chức (79)
      • 2.2.6. Việc tiết kiệm kinh phí và tăng thu nhập cho cán bộ công chức (80)
    • 2.3. Đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh (82)
      • 2.3.1. Những kết quả đạt được (82)
      • 2.3.2. Những hạn chế (83)
      • 2.3.3. Nguyên nhân của hạn chế (87)
  • Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG SỞ TÀI CHÍNH TỈNH HÀ TĨNH (94)
    • 3.1. Phương hướng thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2021 - 2030 (94)
      • 3.1.1. Định hướng chung về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính (94)
      • 3.1.2. Định hướng của tỉnh Hà Tĩnh thực hiện cải cách hành chính và tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong thời gian tới (95)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh (96)
      • 3.2.1. Thực hiện tốt các bước theo quy trình giao tự chủ (96)
      • 3.2.2. Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ (100)
      • 3.2.3. Thiết lập cơ chế phối hợp tốt giữa các cơ quan có liên quan (102)
      • 3.2.4. Thực hiện tốt công khai dân chủ trong đơn vị (103)
      • 3.2.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính (104)
      • 3.2.6. Thực hiện tốt tuyên truyền về cải cách (106)
      • 3.2.7. Hoàn thiên việc thực hiện tự chủ tài chính tại đơn vị (108)
    • 3.3. Kiến nghị (112)
      • 3.3.1. Đối với Chính phủ (112)
      • 3.3.2. Đối với Bộ Tài chính – Kho bạc nhà nước (114)
      • 3.3.3. Đối với Bộ Nội vụ (114)
      • 3.3.4. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (115)
  • KẾT LUẬN (117)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (119)

Nội dung

Một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay đối với cải cách tài chính công là tiếp tục thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN GIANG NAM

CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG SỞ TÀI CHÍNH TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN GIANG NAM

CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG SỞ TÀI CHÍNH TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng

Mã số: 8.34.02.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM THỊ THANH VÂN

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Giang Nam

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian tham gia lớp học Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng tại Học viện Hành chính Quốc gia, tôi đã được các thầy cô giáo tận tình truyền đạt khối lượng kiến thức rất lớn, giúp tôi có thêm vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc trong tương lai

Tôi xin trân trọng cám ơn tất cả các thầy cô giáo, đặc biệt là cô giáo TS Phạm Thị Thanh Vân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu, thông tin nghiên cứu

Qua quá trình nghiên cứu, bản thân tôi đã cố gắng tìm hiểu tài liệu, học hỏi kinh nghiệm, tuy nhiên vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Phạm Thị Thanh Vân Với kiến thức và kinh nghiệm thực tế của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và mọi người để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 5

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH 7

1.1 Khái quát chung về cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh 7

1.1.1 Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh 7

1.1.2 Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh 8

1.1.3 Phân loại cơ quan hành chính nhà nước 13

1.2 Cơ chế tự chủ tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh 15

1.2.1 Khái niệm 15

1.2.2 Nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh 18

1.2.3 Quy trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của cơ quan hành chính nhà nước 20

1.2.4 Nội dung cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh 25

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh 32

1.3.1 Nhân tố khách quan 32

1.3.2 Nhân tố chủ quan 33

Tiểu kết Chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG SỞ TÀI CHÍNH TỈNH HÀ TĨNH 39

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 7

2.1 Tổng quan về Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh 39

2.1.1 Chức năng của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh 39

2.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh 39

2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh 47

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh 48

2.2 Thực trạng triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh 49

2.2.1 Căn cứ xác định kinh phí thực hiện tự chủ 49

2.2.2 Thực trạng quy trình thực hiện tự chủ tài chính 51

2.2.3 Thực trạng nguồn kinh phí thực hiện tự chủ tài chính 54

2.2.4 Việc xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ 56

2.2.5 Việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ công chức 70

2.2.6 Việc tiết kiệm kinh phí và tăng thu nhập cho cán bộ công chức 71

2.3 Đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh 73

2.3.1 Những kết quả đạt được 73

2.3.2 Những hạn chế 74

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 78

Tiểu kết chương 2 84

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG SỞ TÀI CHÍNH TỈNH HÀ TĨNH 85

3.1 Phương hướng thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính giai đoạn 2021 - 2030 85

3.1.1 Định hướng chung về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính 85

3.1.2 Định hướng của tỉnh Hà Tĩnh thực hiện cải cách hành chính và tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong thời gian tới 86

3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh 87

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 8

3.2.1 Thực hiện tốt các bước theo quy trình giao tự chủ 87

3.2.2 Hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ 91

3.2.3 Thiết lập cơ chế phối hợp tốt giữa các cơ quan có liên quan 93

3.2.4 Thực hiện tốt công khai dân chủ trong đơn vị 94

3.2.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính 95

3.2.6 Thực hiện tốt tuyên truyền về cải cách 97

3.2.7 Hoàn thiên việc thực hiện tự chủ tài chính tại đơn vị 99

3.3 Kiến nghị 103

3.3.1 Đối với Chính phủ 103

3.3.2 Đối với Bộ Tài chính – Kho bạc nhà nước 105

3.3.3 Đối với Bộ Nội vụ 105

3.3.4 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh 106

Tiểu kết chương 3 107

KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ ba chiều thực hiện tự chủ 19

Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện tự chủ 22

Sơ đồ 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh 48

Bảng 2.1 Số biên chế của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh 50

Bảng 2.2 Kinh phí NSNN giao thực hiện tự chủ tại Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh các năm 2016 – 2020 56

Bảng 2.3 Mức khoán tiền điện thoại theo Quy chế chi tiêu nội bộ 63

Bảng 2.4 Khoán Văn phòng phẩm cá nhân theo Quy chế chi tiêu nội bộ 66

Bảng 2.5 Khoán Văn phòng phẩm phòng ban theo Quy chế chi tiêu nội bộ 67

Bảng 2.6 Khoán vật tƣ, dụng cụ phòng ban theo Quy chế chi tiêu nội bộ 68

Bảng 2.7 Tình hình tiết kiệm biên chế, chi phí quản lý hành chính và tăng thu nhập cho cán bộ, công chức tại Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh các năm 2016-2020 72

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ ngày 8/11/2011 về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 –

2020 với 6 nội dung lớn là: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Cải cách tài chính công; Hiện đại hóa hành chính

Một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay đối với cải cách tài chính công là tiếp tục thực hiện tốt cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp, tiến hành đổi mới cơ chế tự chủ Ngày 17/10/2005 Chính phủ ban hành Nghị định số 130/2005/NĐ-CP quy định

cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và ngày 07/10/2013 sửa đổi bởi Nghị định số 117/2013/NĐ-CP Mục đích chính của cơ chế tự chủ là phải thực sự trao quyền

tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại

bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; Phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; Từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động Mặt khác qua trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm thực hiện mạnh mẽ hơn chủ trương

xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ cho xã hội; huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp

từ ngân sách nhà nước

Tỉnh Hà Tĩnh nói chung và Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh nói riêng đã nghiêm túc triển khai thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP Tuy nhiên trong quá trình triển khai đã gặp những khó khăn và hạn chế nhất định do Văn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 11

phòng Sở Tài chính có những đặc điểm riêng của đơn vị, chịu trách nhiệm tự chủ tài chính nội bộ cho Sở Tài chính, trong khi đó Sở Tài chính lại là đơn vị hướng dẫn chuyên môn cho các đơn vị khác về cơ chế chính sách tài chính Việc xác định và sử dụng kinh phí giao tự chủ còn có những bất cập (căn cứ xác định mức ngân sách giao thực hiện tự chủ được theo chỉ tiêu biên chế giao, trong khi biên chế giao còn mang tính chủ quan, vì vậy việc phân bổ kinh phí còn chưa thực sự phù hợp, thiếu cơ sở), định mức phân bổ ngân sách còn khiêm tốn, Văn phòng Sở Tài chính không có nguồn thu khác, ngoài ra theo qui định còn phải tiết kiệm 10% kinh phí hoạt động thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương nên cơ quan khó có khả năng tiết kiệm kinh phí, thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức cũng rất thấp; việc xây dựng qui chế chi tiêu nội bộ không vượt mức chi, cơ chế chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, kinh phí giao tự chủ nhưng vẫn phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo qui định Do đó quyền tự chủ của thủ trưởng đơn vị còn hạn chế, nhiều khoản chi khoán đã thực hiện khoán nhưng vẫn phải có hóa đơn, bản đăng ký làm thêm giờ để hợp thức hóa chứng từ quyết toán; Việc xây dựng và ban hành tiêu chí để làm căn cứ đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trong đó có các tiêu chí đánh giá về khối lượng, chất lượng công việc thực hiện, thời gian giải quyết công việc trên thực tế

ở địa phương vẫn chưa ban hành được tiêu chí Vì vậy, nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính tại Văn phòng Sở Sở Tài chính để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân để từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy việc thực hiện cơ chế

tự chủ tài chính là rất cần thiết

Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Cơ chế tự chủ tài

chính tại Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn thạc sĩ với

mong muốn đóng góp thiết thực cho việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với Văn phòng Sở Tài chính nói riêng và Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh nói chung,

là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cơ chế tự chủ tài chính cho các CQHCNN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 12

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với CQHCNN được xây dựng dựa trên nhiều nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, cụ thể như sau:

Dưới sự tài trợ của SDC (Cơ quan hợp tác và phát triển Thụy Sĩ), dự án SPAR - Cao Bằng đã nghiên cứu và cụ thể hóa quy trình triển khai thực hiện Cơ chế tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP Những nghiên cứu của dự án được thực hiện tại một địa phương cấp tỉnh của Việt Nam là tỉnh Cao Bằng nhưng đã

cố gắng xây dựng quy trình thực hiện cơ chế chung cho cả nước Đây có thể coi

là một đóng góp hết sức có ý nghĩa của Dự án đối với tiến trình cải cách hành chính nói chung và cải cách tài chính công nói riêng ở Việt Nam Tuy vậy mỗi cấp hành chính, mỗi đơn vị cụ thể lại có những đặc điểm riêng, do vậy cần có những nghiên cứu cụ thể để có thể xác định được quy trình cũng như cách thức triển khai thực hiện Cơ chế tự chủ tài chính một cách có hiệu quả

Tại Hội nghị tổng kết Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 30/3/2012, Bộ Tài chính cùng với Bộ Nội vụ đã có “Báo cáo Tổng kết đánh giá 6 năm (2006-2011) triển khai thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước và một số kiến nghị, giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2013-2020” Báo cáo đã nêu tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ở các Bộ, ban, ngành và các địa phương cũng như kết quả đạt được, đưa ra những tồn tại, nguyên nhân và đề xuất định hướng sửa đổi cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước trong thời gian tới Tuy nhiên báo cáo này tổng kết các số liệu còn mang tính tổng thể, chưa đi vào cụ thể các nguyên nhân từ phía địa phương cũng như cụ thể cho các cơ quan hành chính nhà nước

Một nghiên cứu mang tính cụ thể trong việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở cấp địa phương đó là công trình nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 13

của Nguyễn Tùng Lâm, Học viện Hành chính, thực hiện vào năm 2012 với đề tài “Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính ở cấp quận qua thực tiễn UBND Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội” Công trình này đã phân tích, đề xuất quy trình thực hiện cơ chế tự chủ ở cấp thành phố, đồng thời nêu ra các nhân tố tác động đến sự thành công của cơ chế tự chủ tài chính Đây là công trình có giá trị thực tiễn trong việc triển khai cơ chế tự chủ tài chính ở cấp thành phố, tuy nhiên, để áp dụng ở các cơ quan thì có những hạn chế nhất định do mỗi

cơ quan có những đặc thù riêng

Luận văn thạc sỹ với đề tài “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại nhà khách Trung Ương Đảng, số 8 Chu Văn An, Hà Nội” của tác giả Nguyễn Văn Thẩm bảo vệ tháng 5 năm 2011, tại Học viện Hành chính Quốc gia đã nêu cơ sở

lý luận về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại nhà khách Trung Ương Đảng, số 8 Chu Văn An, Hà Nội; đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại nhà khách Trung Ương Đảng, số 8 Chu Văn An, Hà Nội

Luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Mỹ Dung bảo vệ tháng 9 năm 2011, tại Học viện Hành chính Quốc gia với đề tài “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Cục bảo vệ thực vật” đã nêu cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính đối với cơ quan hành chính; đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại tại cục bảo vệ thực vật; đề xuất một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại tại Cục bảo vệ thực vật

Như vậy, triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở 1 cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh nói chung và thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh như thế nào để đạt được kết quả tốt nhất, đó chính là những khoảng trống nghiên cứu trong vấn đề thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với CQHCNN ở cấp tỉnh và rất cần thiết phải có nghiên cứu cụ thể để đưa ra các đề xuất nhằm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở cấp tỉnh nói chung, Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh nói riêng được tốt hơn

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 14

3 Mục đích nghiên cứu của luận văn

Đề tài được thực hiện nhằm mục đích sau:

- Xác định khung lý thuyết về cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước

- Phân tích thực trạng công tác tự chủ tài chính đối với Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh, xác định những thuận lợi và khó khăn cũng như nguyên nhân của khó khăn trong thực hiện công tác tự chủ tài chính đối với Văn phòng

Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính tại Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2016 – 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra tác giả còn sử dụng các phương pháp sau: phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và chứng minh; phương pháp điều tra, thu thập thông tin; tổng kết kinh nghiệm để phân tích thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh

Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, công trình khoa học và các tài liệu có liên quan để thống nhất khung lý thuyết cơ sở lý luận

về cơ chế tự chủ tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước; Sau đó, xác định các thông tin cần thu thập, đối tượng cung cấp thông tin, địa điểm, thời gian và phương pháp thu thập thông tin

Tiến hành thu thập thông tin, số liệu cơ bản: số liệu từ website, đề tài nghiên cứu, báo cáo tài chính của Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 15

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 6.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đề tài góp phần đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước từ thực tiễn Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh Chỉ rõ những khó khăn, vướng mắc làm hạn chế tác dụng của việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước, từ đó đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính

Đóng góp của đề tài là đưa ra một cái nhìn tổng thể về quá trình thực hiện

cơ chế tự chủ tại Văn phòng Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh và đề xuất một số giải pháp hợp lý để hoàn thiện, thúc đẩy đổi mới cơ chế tự chủ tài chính trong các cơ quan hành chính nhà nước

- Kết quả của nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, nhà khoa học về thực hiện tự chủ tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm phần mở đầu, phần nội dung chính và phần kết luận, trong

đó phần nội dung chính được kết cấu thành 3 chương, cụ thể là:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ tài chính trong cơ quan hành

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TRONG

CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH

1.1 Khái quát chung về cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

1.1.1 Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

Việc quản lý nhà nước ở địa phương luôn là tất yếu khách quan mà bất kì Nhà nước nào cũng thực hiện Sự quản lý này ở các nước khác nhau được thực hiện bởi các tổ chức khác nhau, với những biện pháp và phương thức khác nhau Nhìn chung, việc tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ở các nước trên thế giới đều gắn liền với việc phân chia hành chính – lãnh thổ Tính chất khác nhau của các loại đơn vị hành chính quyết định cách thức tổ chức khác nhau đối với các cơ quan chính quyền ở từng loại đơn vị hành chính đó Thông thường các đơn vị hành chính đều có cơ quan hành chính và cơ quan đại diện Các cơ quan hành chính thực hiện chức năng quản lý những lĩnh vực của đời sống xã hội theo phân vạch địa giới hành chính nhất định, bảo đảm sự quản lý thống nhất và giữ mối quan hệ giữa địa phương, cơ sở với trung ương

Có thể thấy rằng cơ quan hành chính nhà nước là một bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước được thành lập để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước (quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành pháp) Đó là hệ thống cơ quan đứng đầu là Chính phủ, ngoài ra còn có các bộ và các cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân các cấp

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ sau khi giành độc lập

đã rất chăm lo đến việc xây dựng và phát triển chính quyền địa phương Theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tỉnh chia thành huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 17

thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hành chính tương đương; Huyện chia thành

xã, thị trấn; thị xã và thành phố thuộc tỉnh chia thành phường và xã; quận chia thành phường Theo đó, chính quyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính trên, gồm có HĐND và UBND nhằm bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương; quyết định những vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên

Trong hệ thống đó, UBND ở cấp chính quyền địa phương do HĐND cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên UBND tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của HĐND và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao Căn cứ vào cấp đơn vị hành chính, đồng thời là các yếu tố liên quan đến thẩm quyền, tổ chức bộ máy, về đội ngũ cán bộ, công chức, có thể chia UBND thành: UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các cấp tương đương

UBND là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, sử dụng quyền lực nhà nước trong hoạt động có tính chất điều hành, chỉ đạo, tổ chức thực tiễn để đưa chính sách, pháp luật vào cuộc sống và góp phần bảo đảm sự quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở

Từ những phân tích trên, có thể rút ra khái niệm: Cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước ở địa phương, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, có phương diện hoạt động chủ yếu là hoạt động chấp hành - điều hành, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định

1.1.2 Đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

Cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh là bộ phận của bộ máy nhà nước nên cũng có các đặc điểm chung của cơ quan nhà nước như sau:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 18

- Cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh có quyền nhân danh Nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp

lí với mục đích hướng tới lợi ích công (mang tính quyền lực nhà nước) Biểu hiện của tính quyền lực nhà nước đó là: Cơ quan hành chính nhà nước có quyền ban hành các văn bản pháp luật và có thể được áp dụng những biện pháp cưỡng chế nhà nước nhất định

- Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh có cơ cấu tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định Cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh được quy định cụ thể trong Luật

Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015

- Các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh được thành lập và hoạt động dựa trên những quy định của pháp luật, có chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền riêng và có những mối quan hệ phối hợp trong thực thi công việc được giao Đây là một điều kiện quan trọng đảm bảo cho các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước của mình, tránh sự chồng chéo, trùng lặp trong quá trình thực thi hoạt động quản lý nhà nước

- Nguồn nhân sự chính trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh là đội ngũ cán bộ, công chức được hình thành từ tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử theo quy định của Luật cán bộ, công chức

Ngoài những đặc điểm chung nói trên, cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh còn có những đặc điểm riêng như sau:

- Cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh là cơ quan có chức năng quản lý hành chính nhà nước Để thực hiện chức năng này, các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành (những hoạt động được tiến hành trên cơ sở luật và để thi hành luật) Như vậy hoạt động chấp hành - điều hành (hoạt động quản lý hành chính nhà nước) là phương diện hoạt động chủ yếu của cơ quan hành chính nhà nước Các cơ quan nhà nước khác cũng thực hiện những hoạt động quản lý hành chính nhà nước nhưng đó không phải là

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 19

phương diện hoạt động chủ yếu mà chỉ là hoạt động được thực hiện nhằm hướng tới hoàn thành chức năng cơ bản của cơ quan nhà nước đó như: Chức năng lập pháp của Quốc hội, chức năng xét xử của tòa án nhân dân, chức năng kiểm sát của viện kiểm sát nhân dân Chỉ có cơ quan hành chính nhà nước mới thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, xã hội Và việc thực hiện hoạt động đó là nhằm hoàn thành chức năng quản lý hành chính nhà nước

- Cơ quan hành chính nhà nước là hệ thống cơ quan có mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước được thành lập từ trung ương đến cơ sở, đứng đầu là Chính phủ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, được tổ chức theo hệ thống thứ bậc, có mối quan hệ mật thiết phụ thuộc nhau về tổ chức và hoạt động nhằm thực thi quyền quản lý hành chính nhà nước

- Thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh được pháp luật quy định trên cơ sở lãnh thổ, ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn mang tính tổng hợp Đó là những quyền và nghĩa vụ pháp lý chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành - điều hành Điều này có nghĩa là cơ quan hành chính nhà nước chỉ tiến hành các hoạt động để chấp hành hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết của cơ quan quyền lực nhà nước thông qua việc tiến hành các hoạt động tổ chức và chỉ đạo trực tiếp đối với các đối tượng quản lý thuộc quyền Đặc điểm này xuất phát từ chức năng của cơ quan hành chính nhà nước đó là chức năng quản lý hành chính nhà nước Và để thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước được hiệu quả thì cần phải phân định thẩm quyền rõ ràng, tránh sự chồng chéo giữa các cơ quan do đó pháp luật phải quy định cụ thể thẩm quyền của từng cơ quan trong hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước Ví dụ như UBND cấp xã chỉ có thẩm quyền quản lý hành chính tại địa phương của mình, không được phép xâm phạm vào thẩm quyền của các UBND cấp xã khác cũng như UBND cấp trên của mình; mỗi Bộ cũng chỉ được quản lý một lĩnh vực chuyên môn nhất định

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 20

- Các cơ quan hành chính cấp tỉnh đều trực tiếp hay gián tiếp trực thuộc

cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp, chịu sự giám sát và báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực nhà nước Trước hết, các cơ quan hành chính nhà nước đều trực tiếp hay gián tiếp do cơ quan quyền lực lập ra Mọi hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước đều chịu sự giám sát của cơ quan quyền lực nhà nước

và phải báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực Sở dĩ cơ quan hành chính nhà nước chịu sự lệ thuộc vào cơ quan quyền lực nhà nước cùng cấp là do cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan chấp hành của cơ quan quyền lực Với chức năng quản lý hành chính nhà nước, bảo đảm thực hiện trên thực tế các văn bản của cơ quan quyền lực nhà nước do đó có sự lệ thuộc vào cơ quan quyền lực

- Các cơ quan hành chính nhà nước có hệ thống đơn vị cơ sở trực thuộc Các đơn vị cơ sở của bộ máy hành chính nhà nước là nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Hầu hết các cơ quan có chức năng quản lý hành chính nhà nước đều có các đơn vị cơ sở trực thuộc Ví dụ: Các trường đại học trực thuộc Bộ giáo dục và đào tạo, các bệnh viện trực thuộc Bộ y tế; các tổng công ty, công ty, nhà máy trực thuộc Bộ công thương, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ giao thông vận tải Hệ thống đơn vị cơ sở trực thuộc có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động quản lý hành chính nhà nước cũng như đáp ứng các dịch vụ xã hội, bảo đảm công bằng, vì lợi ích chung của xã hội

Văn phòng Sở tài chính là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, thuộc

Sở Tài chính nằm trong hệ thống các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Theo

đó, hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh có những đặc điểm cơ bản sau đây:

Một là, theo các quy định hiện hành, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

ở nước ta hiện nay được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thủ trưởng Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh được phân công phụ trách quản lý đối với một số lĩnh vực chuyên môn nhất định và bảo đảm sự thống nhất

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 21

quản lý ngành hoặc lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND và HĐND cùng cấp và trước cơ quan chuyên môn cấp trên về lĩnh vực được giao phụ trách Đồng thời, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp còn chịu trách nhiệm trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn do mình phụ trách

Hai là, hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là

hoạt động của cơ quan “thuộc” UBND cấp tỉnh, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước ở địa phương, bảo đảm quản lý được mọi mặt hoạt động của các tổ chức, công dân cũng như mọi thành phần kinh tế ở địa phương cũng như bảo đảm kết hợp quản lý theo ngành, theo chức năng và theo địa giới hành chính ở địa phương

Ba là, tính chất hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp

tỉnh là “tham mưu”, “giúp”, “tư vấn” cho UBND cấp tỉnh trong hoạt động quản

lý hành chính; có chức năng tham mưu, giúp việc cho UBND cấp tỉnh quản lý

về ngành, lĩnh vực công tác trong phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh Trong thực tế, tổ chức của UBND thì UBND chỉ có chủ tịch, các phó chủ tịch và một

số thành viên của UBND, mà các thành viên này không thể trực tiếp phụ trách chung các công việc quản lý khác nhau của đời sống xã hội trong phạm vi thẩm quyền của UBND được, cho nên cần có các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thực hiện hoạt động, công tác quản lý ở các ngành, lĩnh vực riêng biệt cụ thể đang diễn ra hàng ngày Các thành viên của UBND do HĐND cùng cấp bầu ra, hoạt động theo nhiệm kỳ nên có thể có những sự thay đổi nhất định giữa các thành viên này Sự thay đổi đó có thể không đảm bảo ổn định trong thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của UBND, làm gián đoạn hoặc giảm hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước Do đó, thông qua các cơ quan chuyên môn mà các hoạt động quản lý nhà nước vẫn được tiến hành thường xuyên, liên tục và ổn định

Bốn là, hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh là

hoạt động của loại cơ quan có thẩm quyền chuyên môn thuộc cơ quan hành

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 22

chính nhà nước cấp tỉnh, là loại cơ quan thuộc bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực ở phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh

Năm là, khác với các cơ quan quản lý nhà nước mang tính chuyên ngành

là bộ và cơ quan ngang bộ, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh không phải là cơ quan thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước theo ngành, lĩnh vực mà đóng vai trò “tham mưu, giúp UBND” thực hiện các chức năng quản lý nhà nước theo ngành trên đại bàn lãnh thổ Đồng thời, khác với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện các hoạt động tham mưu, tư vấn, giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh; chịu

sự quản lý về tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị

sự nghiệp công lập của UBND cấp tỉnh Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1.1.3 Phân loại cơ quan hành chính nhà nước

Các cơ quan hành chính nhà nước có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

* Theo cơ sở pháp lý của việc thành lập:

Các cơ quan hành chính được thành lập bởi Hiến pháp: Các cơ quan thành lập trên cơ sở Hiến pháp có vị trí pháp lý khá ổn định được gọi là các cơ quan hiến định, gồm:

- Chính phủ với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất

- Ủy ban nhân dân các cấp là các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 23

Các cơ quan hành chính được thành lập bởi các luật, các văn bản dưới luật: Đó là các tổng cục, cục, vụ, các sở, ban trực thuộc các cơ quan hiến định nói trên Các cơ quan thành lập trên cơ sở các luật và các văn bản dưới luật thường ít ổn định, nhưng có tính năng động hơn, phù hợp với những thay đổi của sự quản lý hành chính nhà nước

* Theo địa giới hoạt động:

Các cơ quan hành chính trung ương: Gồm Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước về ngành hay lĩnh vực công tác Hoạt động quản lý của các cơ quan này bao trùm trong phạm vi toàn quốc Các quyết định quản lý do các cơ quan này ban hành có hiệu lực thực thi trong phạm vi

* Theo phạm vi thẩm quyền:

Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung: Gồm Chính phủ

và ủy ban nhân dân các cấp Những cơ quan này, theo quy định của Hiến pháp

có thẩm quyền quản lý chung đối với các ngành, các lĩnh vực khác nhau trong phạm vi cả nước hoặc trong từng địa phương Hoạt động của các cơ quan này đảm bảo phối hợp và sự phát triển thống nhất, nhịp nhàng giữa các ngành, các lĩnh vực, giữa các vùng trong phạm vi cả nước

Các cơ quan hành chính có thẩm quyền riêng: Còn gọi là thẩm quyền chuyên môn gồm các bộ, cơ quan ngang bộ, các sở, phòng, ban trực thuộc ủy ban nhân dân là những cơ quan quản lý theo ngành hoặc theo chức năng, trực tiếp quản lý một ngành, một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực trên phạm vi cả nước hoặc ở từng địa phương

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 24

* Theo cơ chế lãnh đạo:

Các cơ quan hành chính theo cơ chế lãnh đạo tập thể: Việc quyết định trong cơ quan này do tập thể quyết định, theo ý kiến của đa số Thông thường các cơ quan hành chính có thẩm quyền chung hoạt động theo nguyên tắc lãnh đạo tập thể

Các cơ quan hành chính theo cơ chế lãnh đạo cá nhân: Việc quyết định trong các cơ quan này do người đứng đầu cơ quan quyết định Thông thường, các cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc lãnh đạo cá nhân

Tuy nhiên, theo quy định của Hiến pháp 2013, thì có sự kết hợp giữa cơ chế tập thể lãnh đạo với cơ chế cá nhân lãnh đạo trong hoạt động của Chính phủ

và Ủy ban nhân dân các cấp Các cơ quan này thường quyết định những vấn đề quan trọng có liên quan đến nhiều lĩnh vực, do vậy, cần có sự đóng góp trí tuệ tập thể trong bàn bạc và ra quyết định Đồng thời, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch ủy ban nhân dân cũng có quyền quyết định những vấn đề thuộc phạm vi chức trách của mình, căn cứ vào nhiệm vụ quyền hạn được giao

Các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn tổ chức và hoạt động theo cơ chế cá nhân lãnh đạo, theo đó người đứng đầu mỗi cơ quan như Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ có quyền ra các quyết định cá nhân để đặt ra những quy tắc quản lý nhà nước đối với ngành hay lĩnh vực cũng như để thực hiện chức năng nhiệm vụ mà pháp luật quy định

1.2 Cơ chế tự chủ tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

1.2.1 Khái niệm

Cơ chế là một thuật ngữ thường để chỉ một kết cấu chặt chẽ về mặt tổ chức của nhiều bộ phận khác nhau, có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau và những quy trình, quy tắc để vận hành toàn bộ kết cấu ấy nhằm đạt tới một mục tiêu nhất định Nói cách khác, cơ chế dùng để chỉ hình thái tồn tại của sự vật đang vận động thành một hệ thống và nhờ đó hệ thống có thể hoạt động Cơ chế

là tổng thể các yếu tố có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, làm mắt xích

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 25

trong quá trình vận động của sự vật tạo thành động lực dẫn dắt một nền kinh tế hay sự hoạt động về một lĩnh vực nào đó

Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính là cơ chế nhà nước phân cấp cho đơn vị, cơ quan được chủ động và chịu trách nhiệm trước nhà nước trong việc tạo nguồn thu và chi tiêu trong đơn vị, cơ quan nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Tự chủ các mặt về hoạt động tài chính giúp các đơn vị tự chủ các nguồn thu, nhằm tăng cường khả năng khai thác các nguồn thu hợp pháp của đơn vị Các đơn vị được giao nhiệm vụ và giao khoán kinh phí tương ứng với nhiệm vụ được giao Bên cạnh đó, các đơn vị cũng được chủ động sử dụng kinh phí theo nhu cầu nhiệm vụ của đơn vị trong phạm vi nguồn kinh phí được giao khoán Nếu đơn vị sử dụng kinh phí tiết kiệm, phần tiết kiệm đó được quyết định sử dụng tăng thu nhập cho cán bộ công chức trong đơn vị

Tự chủ về tổ chức bộ máy và sắp xếp lao động là sau khi tuyển dụng, đơn

vị được tự chủ trong việc sắp xếp, phân công cán bộ công chức đảm bảo theo yêu cầu và hiệu quả trong công việc Nếu đơn vị sử dụng ít hơn số biên chế được giao thì vẫn được ngân sách nhà nước cấp kinh phí đủ với số chỉ tiêu biên chế được giao

Cơ chế tự chủ tài chính là hệ thống các nguyên tắc, luật định, chính sách,

cơ chế về quản lý tài chính và mối quan hệ tài chính giữa các đơn vị dự toán các cấp với cơ quan chủ quản và cơ quan quản lý nhà nước:

+ Giữa Chính phủ với các Bộ, ngành, các địa phương

+ Giữa Bộ chủ quản, Bộ quản lý ngành với các đơn vị trực thuộc ở trung ương; giữa UBND tỉnh với các đơn vị địa phương

+ Giữa các đơn vị sự nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước với các bộ phận, đơn vị dự toán trực thuộc

Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế quản lý nhằm tăng cường quyền tự chủ,

tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị về các mặt hoạt động tài chính

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 26

Cơ chế tự chủ tài chính đã tạo điều kiện cho CQHCNN chủ động sử dụng nguồn lực tài chính, lao động, cơ sở vật chất để thực hiện nhiệm vụ được giao, chủ động phân bổ nguồn tài chính của đơn vị theo nhu cầu chi tiêu đối với từng lĩnh vực trên tinh thần tiết kiệm, thiết thực hiệu quả; khuyến khích các CQHCNN mở rộng hoạt động dịch vụ, tăng nguồn thu; tiết kiệm chi, tăng thu nhập cho người lao động; cơ chế tự chủ tạo điều kiện cho CQHCNN thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ; nâng cao kỹ năng quản lý, chất lượng hoạt động

Để thực hiện được cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính thì phải đảm bảo các mục tiêu sau:

- Bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, các cơ quan quản lý nhà nước thì phải thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao, phát huy tối đa khả năng chuyên môn và tinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ công chức

- Thực hiện công khai, dân chủ và đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ công chức Các hoạt động tài chính của đơn vị phải được quy định cụ thể hóa với sự nhất trí cao của tập thể cán bộ công chức và phải công khai đầy đủ các khoản thu – chi

- Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quy định, quyết định của mình, đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 27

Một là, phân cấp nhiệm vụ: đây là sự chuyển đổi nhiệm vụ và công việc

nhưng không chuyển đổi quyền hành

Hai là, sự ủy quyền: đây là việc chuyển đổi quyền ra quyết định từ mức

cao xuống mức thấp hơn

Ba là, trao quyền: đây là việc chuyển đổi quyền hạn sang một đơn vị tự

trị, đơn vị này có thể hoạt động độc lập mà không phải xin phép cấp trên

1.2.2 Nguyên tắc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

Để thực hiện được cơ chế tự chủ tài chính trong các CQHCNN cấp tỉnh thì phải đảm bảo nguyên tắc sau:

- Bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao

Nếu chỉ giao kinh phí mà không quy định rõ trách nhiệm của lãnh đạo các

cơ quan đối với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình thì không có cơ sở

để buộc các cơ quan phải tự chịu trách nhiệm Kết quả là cơ quan có thể sử dụng tiết kiệm kinh phí được giao, tiết kiệm biên chế nhưng bằng cách giảm bớt khối lượng công việc mà mình đáng lẽ phải làm Để khắc phục điều này, cần xây dựng rõ ràng chức năng, nhiệm vụ cho từng cơ quan, tiến tới xây dựng các bản giao việc cụ thể cho từng cán bộ, công chức Cái gì giao cụ thể thì mới có thể quản lý và quy trách nhiệm được

Ngược lại, nếu chỉ giao kinh phí và quy định trách nhiệm đối với các cơ quan nhà nước, nhưng lãnh đạo các cơ quan đó không có được sự chủ động, linh hoạt tương ứng để sử dụng có hiệu quả nhất kinh phí được giao và thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình thì lãnh đạo các cơ quan sẽ không có thực quyền

Để khắc phục điều này, lãnh đạo các đơn vị thực hiện tự chủ cần được thực sự tự chủ về cả mặt tài chính và nhân sự Trong sử dụng, các cơ quan phải được quyền chủ động sử dụng hết hay không hết số biên chế được giao mà không ảnh hưởng đến kinh phí quản lý hành chính được nhận Đối với cơ quan Nội vụ, để đảm bảo giao biên chế tự chủ cho các đơn vị phù hợp với tính chất, khối lượng và

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 28

chất lượng công việc của từng cơ quan, cần tiến hành điều tra, đánh giá việc thực hiện kết quả công việc của từng cơ quan, đối chiếu so sánh với chức năng, nhiệm vụ đã được giao để xác định mức biên chế hợp lý giao cho các đơn vị

Cuối cùng, nếu chỉ quy định quyền hạn và trách nhiệm đối với các cơ quan, nhưng không giao đủ kinh phí đi kèm thì các cơ quan sẽ không có phương tiện thực tế để thực hiện quyền tự chủ của mình Kết quả, việc giao tự chủ sẽ chỉ còn là hình thức, và khi các cơ quan thực hiện xong tự chủ mà không thấy có chuyển biến gì thực chất trong việc quản lý đơn vị mình thì họ sẽ không còn ủng

hộ cải cách nữa Điều này rất nguy hiểm, vì cải cách đã đề xướng mà không thực hiện được đến nơi đến chốn, “đánh trống bỏ dùi” thì sẽ rất khó phát động lại cải cách đó một lần thứ hai Để khắc phục điều này, cần lưu ý khi xác định mức kinh phí giao tự chủ, không nên giao quá thấp đến mức các cơ quan chỉ đủ chi trả lương hoặc một phần tối thiểu kinh phí hoạt động của mình, còn không có hoặc có không đáng kể khả năng tiết kiệm Trước mắt, khả năng tiết kiệm để tăng thu nhập là một động lực lớn đối với các cơ quan được giao tự chủ Nếu động lực này mất đi thì cải cách sẽ thất bại

Như vậy, cốt lõi của việc thực hiện thành công tự chủ đơn vị các cơ quan

nhà nước là phải đảm bảo mối quan hệ ba chiều như đã mô tả tóm tắt trong mô

Trang 29

- Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao

Xương sống của việc thực hiện tự chủ là phải xác định được biên chế hợp

lý làm cơ sở định biên giao cho các đơn vị (chức năng của cơ quan nội vụ), từ đó xác định mức giao kinh phí hợp lý trên một biên chế hợp lý đáp ứng được (chức năng của cơ quan Tài chính) Trên cơ sở kinh phí và biên chế được giao, các cơ quan tiến hành xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ (chức năng của cơ quan được giao tự chủ) Vì thế, nếu thiếu sự phối hợp giữa ba cơ quan này thì một khâu công việc sẽ bị gián đoạn hoặc thực hiện với chất lượng không cao, dẫn đến thực hiện tự chủ mang tính hình thức.v.v

- Thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán

bộ công chức

Việc công khai minh bạch trong việc xác định biên chế và kinh phí giao

tự chủ giữa ba cơ quan nói trên để đảm bảo tính hợp lý thống nhất giữa ba chủ thể chủ yếu có liên quan đến quá trình thực hiện tự chủ Hàng năm cần tổ chức đánh giá định kỳ việc thực hiện tự chủ, trong đó chú trọng đến việc thu thập các ý kiến phản hồi về những bất hợp lý trong tự chủ từ các cơ quan đã được giao tự chủ Công việc này đảm bảo tính bền vững và lâu dài cho thực hiện tự chủ, tạo cơ sở cho việc phát huy tác dụng lâu dài và có ý nghĩa cải cách sâu sắc của tự chủ

1.2.3 Quy trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của cơ quan hành chính nhà nước

* Xác định số biên chế hợp lý

Tự chủ theo Nghị định 130 trong phần quy định về biên chế giao tự chủ không đề cập đến cơ sở để xác định số biên chế giao tự chủ mà chỉ nói đến nguồn gốc số biên chế giao tự chủ là do các cơ quan có thẩm quyền giao Điều này đã gây khó khăn cho các cơ quan hành chính trong việc xác định số biên chế hợp lý, đồng thời chưa tạo được sự thống nhất chung giữa các cơ quan hành chính trong việc xác định số biên chế hợp lý, chưa chỉ rõ được căn cứ khoa học

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 30

của số biên chế hợp lý được giao tự chủ đối với mỗi cơ quan Tuy nhiên, có thể ngầm hiểu rằng, để xác định được số biên chế hợp lý trong mỗi cơ quan cần phải dựa trên việc xác định rõ chức năng, nhiệm vụ và tính toán chính xác nhu cầu thời gian cũng như con người để hoàn thành công việc đó với một chất lượng nhất định trước bằng các tiêu chí xác định

Để đảm bảo việc xác định số biên chế cần thiết một cách thực sự hợp lý,

công việc này nên được tiến hành theo quy trình như sau:

Bước 1.1 Xác định chức năng, nhiệm vụ hợp lý

Bước 1.2 Kê khai đo lường công việc của mỗi công chức Bước 1.3 Tổng hợp, phân tích và xác định biên chế hợp lý Bước1.4 Thống nhất định mức biên chế hợp lý

- Xác định mức kinh phí nhận giao tự chủ hợp lý

Việc xác định mức kinh phí nhận giao tự chủ hợp lý là một công đoạn hết sức quan trọng, có ảnh hưởng lớn tới sự thành công của chính sách, để thực hiện tốt việc này cần tiến hành theo trình tự các bước như sau:

Bước 2.1 Đánh giá chi tiêu năm trước của mỗi đơn vị

Bước 2.2 Đánh giá khả năng bố trí ngân sách cho kinh phí quản lý hành chính

Bước 2.3: Xác định kinh phí để giao thực hiện tự chủ

Bước 2.4: Thống nhất phương án phân bổ

Các cơ quan thực hiện tự chủ về sử dụng kinh phí hàng năm phải xác định số kinh phí được giao thực hiện tự chủ, trên cơ sở đó tổ chức thực hiện

sử dụng kinh phí được giao trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích để nhằm tiết kiệm kinh phí, từ đó tự chủ trong việc sử dụng kinh phí

tiết kiệm được

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 31

Sơ đồ 1.2: Quy trình thực hiện tự chủ

Bước 2: Xác định mức kinh phí QLHC tự chủ giao cho các đơn vị 2.1 Đánh giá tình hình chi tiêu 3 năm liền kề

2.2 Đánh giá nguồn thu và khả năng bố trí NS cho kinh phí

1.3 So sánh kết quả bước (1.1) và (1.2) để xác định biên chế

2.3 So sánh KQ bước (2.1), (2.2) & (1.3) để XĐ kinh phí giao trên đầu biên chế & tổng kinh phí giao tự chủ

Bước 3: Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và quản

lý tài sản công

3.1 Rà soát các văn bản pháp lý, chế độ, định mức, tiêu chuẩn 3.2 Xây dựng Quy chế theo mẫu

đã hướng dẫn 3.3 Thảo luận công khai, nhất trí trong nội bộ đơn vị

3.4 Gửi cơ quan tài chính thẩm định

3.5 Lãnh đạo đơn vị phê duyệt, ban hành, gửi Kho bạc, Tài chính theo dõi

Bước 4: Hoàn chỉnh quy trình giao tự chủ

Hợp lý hoá quy trình công việc tại các đơn vị

Xây dựng tiêu chí xếp loại KQ công việc trong từng đơn vị

Xây dựng tiêu chí đánh giá KQ công việc giữa các đơn vị

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 32

* Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế quản lý tài sản công

Nghị định 130 đã yêu cầu các cơ quan thực hiện tự chủ phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và quản lý tài sản công làm cơ sở pháp lý để cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước tổ chức thanh toán, chi trả và kiểm soát kinh phí quản lý hành chính cũng như sử dụng tài sản công tại các cơ quan nhà nước Đối với nội bộ từng phòng ban, bản quy chế này sẽ tạo điều kiện cho quản lý chi tiêu và tài sản công một cách công khai, minh bạch và đảm bảo trách nhiệm giải trình của cán bộ, công chức Bản quy chế này sau khi được cán bộ, công chức trong phòng, ban bàn bạc nhất trí, sẽ trở thành quy chế chính thức để lãnh đạo điều hành các khoản kinh phí khoán và là một trong những cơ sở để bình xét thành tích cũng như khen thưởng, kỷ luật một cách công khai, khách quan Vì thế, xây dựng được một quy chế có chất lượng là thước đo đầu tiên về sự thành công của việc triển khai tự chủ Việc xây dựng quy chế nên được tiến hành qua 4 bước chính sau:

Bước 3.1: Rà soát các văn bản pháp lý, chế độ, tiêu chuẩn, định mức do nhà nước quy định

Bước 3.2: Xây dựng quy chế theo mẫu thống nhất

Bước 3.3: Thảo luận công khai, nhất trí trong nội bộ đơn vị

Bước 3.4: Thẩm định, phê duyệt và ban hành quy chế

Để chủ động sử dụng kinh phí tự chủ được giao, quản lý sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, cơ quan thực hiện tự chủ có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý sử dụng tài sản công, làm căn cứ cho cán bộ, công chức trong cơ quan thực hiện, Kho bạc nhà nước kiểm soát chi

Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công do thủ trưởng cơ quan thực hiện tự chủ ban hành sau khi có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn cơ quan và phải được công khai trong toàn cơ quan, phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi cơ quan mở tài khoản giao dịch để kiểm soát chi theo quy định, cơ quan quản lý cấp trên (đối với cơ quan thực hiện tự chủ là đơn vị dự

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 33

toán cấp dưới trực thuộc) hoặc cơ quan tài chính cùng cấp (đối với cơ quan thực hiện tự chủ không có đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc) để theo dõi, giám sát

Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công cần tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực sau:

- Cử cán bộ đi công tác trong nước, cơ chế thanh toán tiền công tác phí, tiền thuê chỗ nghỉ, khoán thanh toán công tác phí cho những trường hợp thường xuyên phải đi công tác;

- Quản lý, phân bổ kinh phí, sử dụng văn phòng phẩm trong các Vụ, Cục, Phòng, Ban thuộc cơ quan;

- Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại cơ quan cho từng đầu máy điện thoại hoặc từng đơn vị trong cơ quan; Tiêu chuẩn, định mức sử dụng, thanh toán cước phí điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với các cán bộ lãnh đạo trong cơ quan

- Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí sử dụng ô tô, xăng dầu theo từng

Vụ, Cục, Phòng, Ban;

- Quản lý và sử dụng máy điều hoà nhiệt độ, sử dụng điện thắp sáng

Khi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công, cơ quan thực hiện tự chủ phải căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tình hình thực hiện của các Vụ, Cục, Phòng, Ban trong thời gian qua, khả năng nguồn kinh phí được giao để quy định Mức chi, cơ chế chi, tiêu chuẩn định mức trong Quy chế chi tiêu nội bộ không được vượt quá chế độ, định mức, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Trường hợp Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan xây dựng vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm yêu cầu cơ quan ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh lại cho phù hợp

Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, cơ quan phải bảo đảm có chứng từ, hoá

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 34

đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định (trừ khoản thanh toán khoán tiền công tác phí theo hướng dẫn; khoản thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động hàng tháng theo hướng dẫn)

* Hoàn chỉnh quy trình giao tự chủ

Sau khi thực hiện tốt ba bước trên của quy trình tự chủ, cần rà soát một lần cuối các nội dung công việc đã thực hiện ở 3 bước đó, xem xét trong mối tương quan tổng thể với các vấn đề đã được xác định khác còn có điều gì chưa hợp lý để tiếp tục chỉnh sửa hoàn chỉnh Trên cơ sở các nguồn lực cho sự hoạt động của đơn

vị (nguồn lực tài chính và con người) đã được xác định thông qua các bước trên cùng với quy chế cho việc sử dụng các nguồn lực ấy, cơ quan hành chính cần xây dựng một quy trình giải quyết các công việc trong phạm vi nhiệm vụ của mình một cách khoa học nhất, đảm bảo với những nguồn lực ấy sẽ cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao nhất đến với người dân và các đối tượng thụ hưởng Quy trình giải quyết công việc khoa học cũng góp phần hỗ trợ cho việc thực hiện tiết kiệm các nguồn lực theo phương án đã được tính toán ở trên, đồng thời tạo tiền đề

để tiếp tục cải cách trong thời gian tiếp theo Bên cạnh đó cần xây dựng hệ thống tiêu chí xếp loại công việc trong cơ quan cũng như giữa các cơ quan để làm cơ sở đánh giá hiệu quả cũng như chất lượng hoàn thành công việc của từng cá nhân, bộ phận trong cơ quan cũng như giữa các cơ quan, thông qua đó có chính sách thưởng, phạt rõ ràng công minh để tạo động lực cải cách Sau khi các bước công việc của quy trình đã hoàn thành tốt và được đưa vào thực hiện, cần thường xuyên rà soát và chỉnh sửa lại các bước cũng như cả quy trình để tái xây dựng lại quy trình một cách chặt chẽ, khoa học và hiệu quả hơn

1.2.4 Nội dung cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với

cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh

Trang 35

gồm biên chế của các đơn vị sự nghiệp (là đơn vị dự toán, có tài khoản và con dấu riêng) trực thuộc

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế đối với đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ, cụ thể như sau:

- Căn cứ tổng biên chế hành chính đã được Chính phủ phê duyệt, Bộ Nội

vụ giao chỉ tiêu biên chế hành chính đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) Biên chế thuộc ngành Kiểm sát, Toà án, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ giao chỉ tiêu biên chế hành chính đối với các Vụ, Cục (nếu có), Tổng cục (nếu có), Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ và tổ chức hành chính khác thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao chỉ tiêu biên chế hành chính đối với Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Chỉ tiêu biên chế của cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ được xem xét, điều chỉnh trong trường hợp sáp nhập, chia tách hoặc điều chỉnh nhiệm vụ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Cơ quan nhà nước cấp nào có thẩm quyền điều chỉnh nhiệm vụ hoặc quyết định sáp nhập, chia tách tổ chức thì cơ quan ấy có trách nhiệm xem xét, điều chỉnh biên chế Căn cứ biên chế được điều chỉnh, cơ quan có thẩm quyền giao biên chế có trách nhiệm giao biên chế được điều chỉnh cho các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ trực thuộc

Căn cứ biên chế được giao, cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ được quyền chủ động trong việc sử dụng biên chế như sau:

- Được quyết định việc sắp xếp, phân công cán bộ, công chức theo vị trí công việc để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 36

- Được điều động cán bộ, công chức giữa các đơn vị trong nội bộ cơ quan;

- Được quyền tiếp nhận số lao động trong biên chế bằng hoặc thấp hơn chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao Trường hợp cơ quan có số biên chế thực tế thấp hơn chỉ tiêu biên chế được giao vẫn được cơ quan có thẩm quyền giao kinh phí quản lý hành chính theo chỉ tiêu biên chế được giao;

- Căn cứ vào yêu cầu công việc và trong phạm vi nguồn kinh phí quản lý hành chính được giao, Thủ trưởng cơ quan được hợp đồng thuê khoán công việc hoặc hợp đồng lao động đối với các chức danh: bảo vệ, lái xe, tạp vụ, vệ sinh (trừ các chức danh quy định tại Điều 3 Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện cơ cơ chế hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Văn bản Hợp nhất 04/NĐHN-BNV năm 2019) Khi ký kết hợp đồng lao động, cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ phải đảm bảo cơ chế cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động

1.2.4.2 Tự chủ về sử dụng kinh phí

Các cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ về sử dụng kinh phí hàng năm phải xác định số kinh phí được giao thực hiện cơ chế tự chủ, trên cơ sở đó tổ chức thực hiện sử dụng kinh phí được giao trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích để nhằm tiết kiệm kinh phí, từ đó tự chủ trong việc sử dụng kinh phí tiết kiệm được

* Xác định kinh phí để giao thực hiện cơ chế tự chủ Kinh phí quản lý hành chính của các cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ được xác định:

- Kinh phí NSNN cấp: Mức kinh phí NSNN cấp thực hiện cơ chế tự chủ được xác định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao, kể cả biên chế dự bị (nếu có), định mức phân bổ dự toán chi NSNN tính trên biên chế, các khoản chi hoạt động nghiệp vụ đặc thù theo cơ chế quy định và tình hình thực hiện dự toán năm trước Định mức phân bổ dự toán chi NSNN đối với cơ quan thuộc địa phương do HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 37

- Phần thu phí, lệ phí được để lại để trang trải chi phí thu và các khoản thu khác: Trường hợp cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ được cấp có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí thì việc xác định mức phí, lệ phí được trích để lại bảo đảm hoạt động phục vụ thu căn cứ vào các văn bản do cơ quan có thẩm quyền quy định (trừ số phí, lệ phí được để lại để mua sắm tài sản cố định và các quy định khác, nếu có);

Kinh phí quản lý hành chính giao thực hiện cơ chế tự chủ được điều chỉnh trong các trường hợp:

- Do điều chỉnh nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền;

- Do điều chỉnh biên chế hành chính theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Do nhà nước thay đổi chính sách tiền lương, thay đổi định mức phân bổ

dự toán NSNN, điều chỉnh tỷ lệ phân bổ NSNN cho lĩnh vực quản lý hành chính

Khi có phát sinh các trường hợp làm thay đổi mức kinh phí NSNN giao

để thực hiện cơ chế tự chủ; cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ có văn bản đề nghị

bổ sung, điều chỉnh dự toán kinh phí, giải trình chi tiết các yếu tố làm tăng, giảm dự toán kinh phí gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là đơn vị dự toán cấp I) xem xét, tổng hợp dự toán của các đơn vị cấp dưới trực thuộc gửi đơn vị dự toán cấp I

Cơ quan ở trung ương và địa phương (đơn vị dự toán cấp I) xem xét dự toán do các đơn vị trực thuộc lập, tổng hợp và lập dự toán chi NSNN thuộc phạm vi quản lý gửi cơ quan tài chính cùng cấp để trình cấp có thẩm quyền quyết định

* Sử dụng kinh phí được giao để thực hiện cơ chế tự chủ Kinh phí giao thực hiện cơ chế tự chủ để chi những nội dung sau:

- Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định

- Chi thanh toán dịch vụ công cộng, chi phí thuê mướn, chi vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 38

- Chi hội nghị, công tác phí trong nước, chi các đoàn đi công tác nước ngoài và đón các đoàn khách nước ngoài vào Việt Nam

- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn

- Các khoản chi đặc thù của ngành, chi may sắm trang phục (theo quy định của cơ quan có thẩm quyền)

- Chi mua sắm tài sản, trang thiết bị, phương tiện, vật tư, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định (ngoài kinh phí mua sắm và sửa chữa lớn tài sản cố định được cấp kinh phí không thường xuyên)

- Các khoản chi có tính chất thường xuyên khác

- Các khoản chi phục vụ cho công tác thu phí và lệ phí theo quy định Trong phạm vi kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ có quyền hạn và trách nhiệm:

- Chủ động bố trí, sử dụng kinh phí theo các nội dung, yêu cầu công việc được giao cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ, bảo đảm tiết kiệm và có hiệu quả

- Được quyết định mức chi cho từng nội dung công việc phù hợp với đặc thù của cơ quan nhưng không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định (trong trường hợp quy định khung mức chi thì không được vượt quá mức chi cụ thể do Bộ trưởng, thủ trưởng các cơ quan ở trung ương hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định) Việc quyết định các mức chi được quy định tại Quy chế chi tiêu nội

bộ và thực hiện quản lý, giám sát chi tiêu theo Quy chế đã ban hành

- Được quyết định sử dụng toàn bộ kinh phí tiết kiệm

- Được chuyển kinh phí giao tự chủ cuối năm chưa sử dụng hết sang năm sau tiếp tục sử dụng (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác)

- Sử dụng các khoản phí, lệ phí được để lại theo đúng nội dung chi, không được vượt quá mức chi do cơ quan có thẩm quyền quy định

Xây dựng và thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công:

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 39

- Để chủ động sử dụng kinh phí tự chủ được giao, quản lý sử dụng tài sản công đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ

có trách nhiệm xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế quản lý sử dụng tài sản công, làm căn cứ cho cán bộ, công chức trong cơ quan thực hiện, Kho bạc nhà nước kiểm soát chi

- Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công do thủ trưởng cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ ban hành sau khi có ý kiến tham gia của

tổ chức công đoàn cơ quan và phải được công khai trong toàn cơ quan, phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi cơ quan mở tài khoản giao dịch để kiểm soát chi theo quy định, cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính để theo dõi, giám sát

Việc xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công cần tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực sau:

- Cử cán bộ đi công tác trong nước, cơ chế thanh toán tiền công tác phí, tiền thuê chỗ nghỉ, khoán thanh toán công tác phí cho những trường hợp thường xuyên phải đi công tác;

- Quản lý, phân bổ kinh phí, sử dụng Văn phòng phẩm trong các Vụ, Cục, Phòng, Ban thuộc cơ quan;

- Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại cơ quan cho từng đầu máy điện thoại hoặc từng đơn vị trong cơ quan; Tiêu chuẩn, định mức sử dụng, thanh toán cước phí điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với các cán bộ lãnh đạo trong

cơ quan

- Quản lý, sử dụng và phân bổ kinh phí sử dụng ô tô, xăng dầu theo từng

Vụ, Cục, Phòng, Ban;

- Quản lý và sử dụng máy điều hoà nhiệt độ, sử dụng điện thắp sáng

Khi xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế quản lý sử dụng tài sản công, cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ phải căn cứ vào chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, tình hình thực

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Trang 40

hiện của các Vụ, Cục, Phòng, Ban trong thời gian qua, khả năng nguồn kinh phí được giao để quy định Mức chi, cơ chế chi, tiêu chuẩn định mức trong Quy chế chi tiêu nội bộ không được vượt quá chế độ, định mức, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành

Trường hợp Quy chế chi tiêu nội bộ cơ quan xây dựng vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm yêu cầu cơ quan ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ điều chỉnh lại cho phù hợp

Thực hiện Quy chế chi tiêu nội bộ, cơ quan phải bảo đảm có chứng từ, hoá đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định (trừ khoản thanh toán khoán tiền công tác phí theo hướng dẫn; khoản thanh toán tiền cước sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động hàng tháng theo hướng dẫn)

* Sử dụng kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được Kết thúc năm ngân sách, sau khi đã hoàn thành các nhiệm vụ công việc được giao, cơ quan thực hiện cơ chế tự chủ có số chi thực tế thấp hơn dự toán kinh phí quản lý hành chính được giao thực hiện cơ chế tự chủ thì phần chênh lệch này được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được Khoản kinh phí đã được giao nhưng chưa hoàn thành công việc trong năm phải được chuyển sang năm sau để hoàn thành công việc đó, không được xác định là kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được

Kinh phí tiết kiệm được sử dụng cho các nội dung sau:

- Bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức theo hệ số tăng thêm quỹ tiền lương nhưng tối đa không quá 1,0 (một) lần so với mức tiền lương cấp bậc, chức

vụ do nhà nước quy định;

- Chi khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích;

- Chi cho các hoạt động phúc lợi trong cơ quan;

- Chi trợ cấp khó khăn đột xuất cho người lao động kể cả những trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức;

luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Ngày đăng: 18/07/2023, 14:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nội vụ (2012), Đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công giai đoạn 2012-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công giai đoạn 2012-2020
Tác giả: Bộ Nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
2. Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ (2012), Báo cáo tổng kết đánh giá 6 năm (2006- 2011) triển khai thực hiện Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và một số kiến nghị, giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2013-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết đánh giá 6 năm (2006- 2011) triển khai thực hiện Nghị định số 130/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước và một số kiến nghị, giải pháp thực hiện trong giai đoạn 2013-2020
Tác giả: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2012
4. Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ (2014), Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/05/2014 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/05/2014 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
5. Bộ Tài chính-Bộ Nội vụ (2015), Thông tư liên tịch 220/2015/TTLT-BTC-BNV ngày 31/12/2015 quy định hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch 220/2015/TTLT-BTC-BNV
Tác giả: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
6. Bộ Tài chính (2010), Thông tư 54/2010/TT-BTC ngày 15/04/2010, quy định về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT/BTC-BNV ngày 6/5/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 54/2010/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Bộ Tài chính
Năm: 2010
7. Bộ Tài chính (2014), Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BTC ngày 07/01/2014, hướng dẫn cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đối với các cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BTC ngày 07/01/2014, hướng dẫn cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đối với các cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
8. Chính phủ (2011), Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 quy định ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội.luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 quy định ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm