1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ

184 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Trường học Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Đầu tư xây dựng
Thể loại Giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (7)
    • 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ (7)
    • 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (7)
    • 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ (8)
      • 3.1. CÔNG SUẤT, QUY MÔ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ (8)
      • 3.2. Hiện trạng sử dụng đất và các công trình khu đất xây dựng (0)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (23)
      • 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu (23)
      • 4.2. Nhu cầu sử dụng nước (23)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ (33)
  • CHƯƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (35)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (35)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (0)
  • CHƯƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆNDỰ ÁN ĐẦU TƢ (37)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (37)
      • 3.1.1. Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí (37)
      • 3.1.2. Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (41)
      • 3.2.1. Điều kiện tự nhiên (42)
      • 3.2.3. Điều kiện thủy văn, hải văn (50)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (51)
  • CHƯƠNG IV. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (54)
    • 4.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN (54)
      • 4.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (54)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (94)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (113)
      • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (131)
    • 4.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (165)
    • 4.4. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO (166)
      • 4.4.1. Các phương pháp đánh giá tác động (166)
      • 4.4.2. Các phương pháp khác (166)
  • CHƯƠNG V. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (168)
  • CHƯƠNG VI. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (169)
  • CHƯƠNG VII. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (173)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tƣ (173)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (173)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải (173)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (174)
      • 2.1. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng (174)
      • 2.3. Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành (175)
    • 3. Kết quả quan trắc môi trường tại cơ sở (175)
  • CHƯƠNG VIII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (179)
  • CHƯƠNG IX. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (181)

Nội dung

MỤC LỤC CHƢƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ..........................................7 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ:.....................................................................................7 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ: ..............................................................................................7 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ:......................8 3.1. CÔNG SUẤT, QUY MÔ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ:.................................................8 3.2. Hiện trạng sử dụng đất và các công trình khu đất xây dựng. .................................12 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án đầu tƣ:...................................................................................23 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu .................................................................................23 4.2. Nhu cầu sử dụng nƣớc............................................................................................23 4. 3. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu ...................................................................................26 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ: ........................................................33 CHƢƠNG II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG.....................................................................35 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ với quy hoạch bảo vệ môi trƣờng quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trƣờng: ...............................................................................35 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ đối với khả năng chịu tải của môi trƣờng: ..............36 CHƢƠNG III. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƠI THỰC HIỆNDỰ ÁN

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH ĐỊNH

+ Địa chỉ: số 379 Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

+ Người đại diện: Trương Khoa Chức vụ: Giám đốc Đơn vị thụ hưởng: BỆNH VIÊN ĐA KHOA KHU VỰC BỒNG SƠN

+ Người đại diện: Lê Thân Chức vụ: Giám đốc

+ Địa chỉ: số 202 đường Quang Trung, phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ

BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC BỒNG SƠN (PHẦN MỞ RỘNG), HẠNG MỤC: KHU ĐIỀU TRỊ HỆ NGOẠI, SẢN, PHẪU THUẬT GÂY MÊ HỒI SỨC

VÀ CÁC HẠNG MỤC PHỤ TRỢ ( Sau đây gọi tắt là Dự án)

Dự án mở rộng Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn được thực hiện trên phần đất 7.800m2 thuộc khuôn viên hiện hữu của bệnh viện tại số 202 đường Quang Trung, phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định, với tổng diện tích toàn bệnh viện là 25.587,8 m2.

+ Phía Bắc giáp: Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, khu dân cƣ

+ Phía Nam giáp: giáp công an thị xã Hoài Nhơn , khu dân cƣ

+ Phía Đông giáp: đường xe lửa

+ Phía Tây giáp: đường Quang Trung (đường Quốc lộ 1A cũ)

Tọa độ mốc giới của Dự án: Điểm mốc

Tọa độ VN 2000, múi 6 0 Điểm mốc

(Nguồn: Bản đồ hiện trạng Dự án)

Hình 1.1 Vị trí Dự án

Khu đất xây dựng thuộc nội thành của Thị xã Hoài Nhơn, một địa điểm có vị trí chiến lược ở phía bắc tỉnh Bình Định Thị xã này đóng vai trò là cửa ngõ giao lưu kinh tế quan trọng và là điểm đầu mối giao thông đến các huyện lân cận Hoài Nhơn cũng là vùng đất giàu truyền thống và tiềm năng phát triển.

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: UBND tỉnh Bình Định

- Cấp Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư: HĐND tỉnh Bình Định

- Cấp Quyết định phê duyệt dự án: UBND tỉnh Bình Định

Dự án Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn mở rộng, bao gồm khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ, thuộc dự án nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công, với hạng mục Khoa truyền nhiễm được phân loại cụ thể.

CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ

Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn là bệnh viện đa khoa khu vực hạng II, sau khi nâng cấp có quy mô 380 giường, lượt khám 700-900 người/ngày

Dự án sau khi được đầu tư xây dựng sẽ đạt quy mô 451 giường (giường thực kê)

Bảng 1 1 Cơ cấu giường bệnh các khoa

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

TT KẾ HOẠCH DỰ ÁN SAU ĐẦU TƢ

3 Ngoại chấn thương thần kinh 42 +38 80

9 YHCT- Phục hồi chức năng-

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi) Quy mô công trình:

Bảng 1 2 Quy mô Dự án

STT CÁC HẠNG MỤC ĐƠN VỊ DTXD

Hạng mục xây dựng chính:

Nhà điều trị hệ ngoại sản, phẫu thuật gây mê hồi sức

Dự án xây dựng nhà điều trị 5 tầng nổi và 1 tầng bán hầm với tổng diện tích 9.500 m2, bao gồm tầng bán hầm rộng 1.629,3 m2 Tầng 1 và 2 dành cho khoa Phụ sản và chăm sóc sức khỏe sinh sản, lần lượt có diện tích 1.646,1 m2 và 1.535,0 m2 Tầng 3 và 4 là không gian của khoa Ngoại chấn thương, cùng với hồi sức cấp cứu ngoại và nhi, mỗi tầng rộng 1.535,0 m2 Tầng 5 được thiết kế cho phẫu thuật và gây mê, diện tích 1.535,0 m2, cùng với tầng tum và mái có diện tích 82,27 m2.

Các hệ thống phụ trợ phục vụ cho nhà điều trị bao gồm hệ thống báo cháy và hút khói hành lang, hệ thống chữa cháy vách tường, sprinkler và FM200, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống chuông báo gọi y tá tích hợp âm thanh và camera, hệ thống thông tin liên lạc, và hệ thống khí y tế (nén, hút, oxy).

II Các hạng mục phụ trợ

1 Tường rào (tường rào cổng ngõ – nhà bảo vệ) a Nhà bảo vệ m 2 15,4 01 DD-IV b Tường rào – cổng ngõ m 262 01 HT-IV

2 Sân vườn (sân đường nội bộ 1480m2, bồn hoa cây xanh 80m2) m 2 1557 01 HT- IV

3 Hệ thống điện ngoài nhà a Nhà đặt máy phát điện m 2 23,9 01 DD-IV b Cấp điện, chiếu sáng ngoài nhà Hệ thống 01 HT-IV

Các hệ thống thoát nước ngoài nhà bao gồm cấp nước sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy (Hệ thống 01 HT-IV), thoát nước mưa và sinh hoạt (Hệ thống 01 HT-IV), và thoát nước từ bể xử lý nước thải (Hệ thống 01 HT-IV).

5 Trạm biến áp 630kVA Hệ thống 01 CN-IV

6 Tháo dỡ các công trình hiện trạng và tường rào m 2 Trọn gói 01 IV

III Thiết bị xây dựng

1 Thang máy (1500-1600kg)loại không phòng máy – 6 điểm dừng cái 2

2 Thang máy (1500-1600kg) loại không phòng máy – 5điểm dừng cái 1

3 Thang máy tải rác 7 điểm dừng

(630kg)- loại có phòng máy cái 1

4 Máy bơm sinh hoạt+ máy bơm nước hầm cái 2

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

7 Thiết bị Trạm biếp áp 630kVA 1

8 Thiết bị máy phát điện400kVA 1

9 Thiết bị hệ thống khí y tế Hệ thống

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi)

Hạng mục Nhà điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức là công trình 6 tầng, bao gồm 1 tầng bán hầm và 5 tầng nổi, được bố trí công năng cụ thể cho từng tầng nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị.

Tầng bán hầm rộng 1.629,3 m2 được bố trí bể nước PCCC 340m3 theo tiêu chuẩn, kho, phòng chức năng hành chính, kỹ thuật và khu vực để xe máy cho nhân viên.

Tầng 1: Bố trí cho Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và phụ sản Diện tích sàn khoảng 1.646,1m 2 Công năng bao gồm: phòng bệnh nhân, các phòng hành chính, các phòng nghiệp vụ kỹ thuật và phụ trợ;

Tầng 2: Bố trí Khoa Chăm sóc sức khỏe sinh sản và phụ sản (74 giường bệnh); Diện tích sàn khoảng 1.535m 2 Công năng bao gồm: phòng bệnh nhân, các phòng hành chính, các phòng nghiệp vụ kỹ thuật và phụ trợ;

Tầng 3: Bố trí Khoa ngoại chấn thương (61 giường bệnh); Diện tích sàn khoảng 1.535m 2 ; Bao gồm: phòng bệnh nhân, các phòng hành chính, các phòng nghiệp vụ kỹ thuật và phụ trợ;

Tầng 4: Bố trí Khoa ngoại chấn thương (18 giường bệnh), Khoa hồi sức ngoại

(20 giường bệnh) + các phòng hành chính khoa; Khoa hồi sức sơ nhi (12 giường bệnh); ); Diện tích sàn khoảng 1.535m 2

Tầng 5 : Khoa Phẫu thuật – Gây mê (6 phòng mổ và các phòng nghiệp vụ); Diện tích sàn khoảng 1.535m 2

Tầng tum –mái: Diện tích sàn khoảng 82,27m 2

Khoa truyền nhiễm với quy mô 4 tầng, diện tích xây dựng 459,0 m², tổng diện tích sàn 1677,0 m², được thiết kế để đáp ứng các tiêu chuẩn quy định cho các phòng bệnh.

Quy mô dự án sau khi đƣợc đầu tƣ xây dựng: phụ trợ

Hình 1.2: Tổng thể khu đất và các hạng mục chính sau quy hoạch

3.2 Hiện trạng sử dụng đất và các công trình khu đất xây dựng a Khu đất mở rộng

Bảng 1 3 Hiện trạng sử dụng đất khu mở rộng

STT CƠ CẤU ĐẤT DIỆN TÍCH TỶ LỆ

1 Đất xây dựng công trình 1.811 23

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi)

Bảng 1 4 Hiện trạng công trình

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

5 Nhà để xe tole 24 1 140 140 IV

9 Nhà điều khiển + trạm phát sóng 28 1 129 129 IV

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi) b Hiện trạng Khu đất bệnh viện cũ

Bảng 1 5 Hiện trạng sử dụng đấtbệnh viện cũ

STT CƠ CẤU ĐẤT DIỆN TÍCH TỶ LỆ

1 Đất xây dựng công trình 11.087 43

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi)

Bảng 1 6 Hiện trạng công trình bệnh viện cũ

TT HẠNG MỤC KÍ HIỆU TẦNG

1 Khoa nội tim mạch - lão khoa (khu khám cũ) 1 3 458 1.373 III

2 Khoa nội tim mạch - lão khoa (khu khám cũ) 2 2 530 1.051 III

Khoa Ngoại tổng hợp + ngoại chấn thương chỉnh hình

4 Phòng vật tƣ trang thiết bị y tế 4 1 415 415 IV

6 Khoa Đông y (khoa nội cũ) 7 2 415 876,7 III

Khoa Mổ - gây mê, hồi sức + khoa nhi ( tầng 1)

1.360 Khoa nhi + xét nghiệm ( III tầng 2) 1.000 phụ trợ

Khu hành chính cũ) 9 2 330 657 III

10 Khoa khoa trung cao 10 2 488 1.050 III

11 Khoa Liên chuyên khoa 11 2 410 820 III

12 Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn - dinh dƣỡng 12 2 748 1.382 III

14 Nhà khám-Kỹ thuật nghiệp vụ 17 5 2.236 9.164 III

II Các hạng mục phụ trợ

16 Nhà thu ghom rác thải rắn, lò đốt 13 1 25 25 IV

18 Nhà để xe CBNV 15A 1 200 200 IV

19 Nhà để xe cấp cứu 15B 1 60 60 IV

20 Nhà để xe khách 15 1 600 600 IV

Bể bán ngầm PCCC+ sinh hoạt (bên trên là Nhà đặt máy phát điện + nhà đặt máy bơm)

27 Nhà khí trung tâm + tank oxi H5 1 47,8 47,8 IV

Nhà xử lý chất thải công suất 250 m3/ngđ- Nhà đặt máy

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi)

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

Bệnh viện ĐKKV Bồng Sơn, trực thuộc Sở Y tế Bình Định và được xếp hạng II, đóng vai trò là tuyến chuyên môn cao, cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh và phục hồi chức năng theo quy định Bệnh viện này mang đến dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao với chi phí hợp lý cho người dân 4 huyện phía bắc tỉnh Bình Định (Phù Mỹ, Hoài Ân, An Lão, Hoài Nhơn) Đến nay, Bệnh viện ĐKKV Bồng Sơn đã trở thành địa chỉ y tế tin cậy, tiếp nhận và điều trị cho hàng ngàn bệnh nhân mỗi ngày từ khu vực và các huyện lân cận tỉnh Quảng Ngãi.

Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh; Đào tạo cán bộ;

Nghiên cứu khoa học về y học;

Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật;

Quản lý kinh tế hiệu quả và được xếp hạng bệnh viện hạng II theo quyết định của UBND tỉnh Bình Định, bệnh viện này khẳng định vị thế là một đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống y tế địa phương.

3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ:

Bệnh viện ĐKKV Bồng Sơn dự kiến đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất từ năm 2020, xuất phát từ tình hình thực tiễn Mục tiêu đầu tư nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng của người dân trong khu vực Quy mô đầu tư sẽ tập trung vào việc xây dựng và cải tạo các khoa phòng chức năng, đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế.

Từ năm 2020 đến năm 2025 thị xã Hoài Nhơn phấn đấu đạt đô thị loại III, năm

Bệnh viện ĐKKV Bồng Sơn từ năm 2020 đã tự chủ về nhiệm vụ và nhân lực, mở rộng quy mô với 4 khoa mới vào năm 2022 để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân, đồng thời đảm bảo tiêu chí đô thị loại III Sự phát triển này đi đôi với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, hướng tới sự hài lòng của người bệnh và thực hiện nghị quyết của ban chấp hành trung ương.

Việc xây mới khu điều trị hệ Ngoại Sản và khoa Gây mê phẫu thuật phù hợp với quy mô phát triển của Bệnh viện ĐKKV Bồng Sơn giai đoạn 2020-2025 Bệnh viện hạng II này nằm ở phía bắc tỉnh, cách xa trung tâm, và cơ sở hạ tầng hiện tại của các khoa Sản Ngoại, Chấn thương Thần kinh, và Gây mê phẫu thuật đã xuống cấp và quá chật hẹp Do đó, việc mở rộng khu điều trị nội trú hệ Ngoại Sản, phẫu thuật là thật sự cần thiết để đáp ứng nhu cầu điều trị.

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tƣ: Đầu tƣ xây dựng dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng); Hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ, để giảm sự quá tải giường bệnh tại Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn hiện nay; bảo đảm an toàn và nâng cao chất lƣợng khám, chữa bệnh đối với công tác điều trị sản khoa, nhi sơ sinh, một vấn đề quan trọng trong công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em; đáp ứng nhu cầu cần thiết trong cấp cứu tai nạn chấn thương trên địa bàn khu vực phía Bắc của tỉnh, bảo đảm an toàn phẫu thuật, tiến tới triển khai và mở rộng điều trị Ngoại khoa tại Bệnh viện

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu

4.1.1 Giai đoạn thi công xây dựng

– Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ việc xây dựng Dự án bao gồm sắt, thép, đá, cát, gạch, bê tông nhựa, bê tông xi măng, xi măng, gỗ,

– Nguồn cung ứng vật liệu:

+ Đối với cống BTCT đúc sẵn đƣợc nhà thầu thi công mua tại các Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn trên địa bàn tỉnh

Bê tông tươi được cung cấp từ các nhà máy uy tín tại Bình Định như Nhơn Hội, Phú Tài, và Mê Kông, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, đáp ứng mọi yêu cầu xây dựng.

Để đảm bảo chất lượng công trình, việc lựa chọn vật liệu xây dựng đóng vai trò then chốt, trong đó **cát xây dựng, bao gồm cát vàng và cát đen, cần được cung cấp trực tiếp bởi các nhà thầu uy tín đến chân công trình** Bên cạnh đó, **gạch xây và gạch ốp lát nên được chọn từ các cơ sở sản xuất có thương hiệu để đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ**.

Thép xây dựng, bao gồm thép tròn và thép hình, được sử dụng rộng rãi trong kết cấu bê tông cốt thép và chế tạo kết cấu thép Nguồn cung cấp chính đến từ Tổng Công ty Thép Việt Nam và các cơ sở sản xuất liên doanh, với các nhãn hiệu thép uy tín như Pomina, Hòa Phát, VN Steel, Posco,

– Khối lƣợng nguyên liệu cho Dự án nhƣ sau:

Bảng 1 11: Khối lƣợng nguyên vật liệu

TT Tên vật liệu Đơn vị Khối lƣợng

(Nguồn: Dự toán công trình)

4.2 Nhu cầu sử dụng nước

4.2.1 Giai đoạn thi công xây dựng phụ trợ

Chủ đầu tư sử dụng nguồn nước hiện có từ thị xã Hoài Nhơn cho các hoạt động vệ sinh, làm mát máy móc, tưới ẩm và cung cấp cho sinh hoạt của công nhân, cũng như phục vụ hoạt động của Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn.

Nguồn nước cấp cho sinh hoạt của công nhân chủ yếu phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu như vệ sinh cá nhân sau giờ làm việc và sử dụng cho các hoạt động vệ sinh.

Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho công nhân theo TCXDVN 33-2006/BXD là 45 lít/người/ca, do đó, với 80 người, lượng nước sử dụng ước tính được tính toán dựa trên tiêu chuẩn này.

80 người x 45 lít/người/ca = 3,6 m 3 /ngày

Nước cấp cho quá trình vệ sinh, làm mát thiết bị, máy móc và nước cho các hoạt động tưới ẩm nền đường, vật liệu, ước tính khoảng 1-2 m 3 /ngày

Do đó, tổng nhu cầu sử dụng nước trong thi công là 5,6 m 3 /ngày

Nước cấp cho hoạt động của Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn hiện trạng:

Bảng 1 12: Lưu lượng nước sử dụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn

STT Nhu cầu cấp nước Tiêu chuẩn Nhu cầu sử dụng nước

2 Nước cho người nhà bệnh nhân (Q 2 ): 380 người

Khảo sát thực tế tại các TTYT và bệnh viện

3 Nước cho bệnh nhân đến khám (Q 3 ): 760 lƣợt/ngày

4 Nước cho cán bộ, nhân viên

QCXDVN 33:2006/BXD 200 lít/người/ngày 77

5 Nước cấp cho PCCC Bể nước cấp PCCC dung tích

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi)

Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn ghi nhận lưu lượng nước cấp cao nhất trong giai đoạn từ tháng 01/2018 đến tháng 8/2021, theo hóa đơn tiền nước hiện trạng.

Bảng 1 13: Thống kê lưu lượng nước cấp sử dụng tại Bệnh viện ĐKKVV Bồng SơnSTT Thời gian Chỉ số cũ Chỉ số mới Lưu lượng

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

(Nguồn: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn)

Theo số liệu thống kê, lưu lượng nước cấp cao nhất qua các năm đến nay tại Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn khoảng 272,8 m 3 /ngày

Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn dự kiến sẽ có nhu cầu sử dụng nước tăng lên đáng kể khi dự án đi vào hoạt động, đặc biệt khi xét đến số lượng giường bệnh thực tế.

Bảng 1 14: Lưu lượng nước sử dụng tại Bệnh viện sau khi nâng quy mô

STT Nhu cầu cấp nước Tiêu chuẩn Nhu cầu sử dụng nước

2 Nước cho người nhà bệnh nhân (Q 2 ): 451 người

Khảo sát thực tế tại các TTYT và bệnh viện

3 Nước cho bệnh nhân đến khám (Q 3 ): 902 lƣợt/ngày

4 Nước cho cán bộ, nhân viên

QCXDVN 33:2006/BXD 200 lít/người/ngày 77

5 Nước cấp cho PCCC Bể nước cấp PCCC dung tích

6 Nước tưới cây: diện tích cây xanh 1.520,64m 2

Do đó tổng lượng nước cấp cho Dự án là Q nc = 275,4 (m 3 /ngày) (chưa tính nước PCCC và tưới cây)

Bảng 1 15 Tổng hợp lưu lượng nước cấp sử dụng tại Bệnh viện ĐKKV Bồng Sơn

STT Đối tƣợng sử dụng nước

Tính theo giường thiết kế

Lưu lượng phát sinh thêm phụ trợ

2 Nước cấp người nhà bệnh nhân 27,09 31,5 4,41

3 Nước cấp người khám bệnh 24 27 3

4 Nước cấp cho cán bộ, nhân viên 77 77 -

4 3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

4 3 1 Giai đoạn thi công xây dựng

Trong giai đoạn thi công xây dựng, việc xác định khối lượng dầu diezel tiêu hao cho các thiết bị, máy móc thi công sử dụng nhiên liệu dầu DO như máy đào, máy ủi, ô tô, máy lu, là rất quan trọng Khối lượng dầu diezel tiêu hao được xác định dựa trên các yếu tố như công suất máy, thời gian hoạt động, loại dầu sử dụng và các điều kiện thi công cụ thể Việc xác định chính xác khối lượng dầu diezel tiêu hao giúp chủ đầu tư và nhà thầu quản lý chi phí, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

Bảng 1 16 Nhu cầu tiêu thụ dầu DO

Tổng nhu cầu sử dụng nhiên liệu (lít)

Khối lƣợng dầu tiên thụ (kg/h) (trọng lƣợng riêng của dầu là 0,8 kg/l, 1 ca=8h) Động cơ 43,8 Ô tô tự đổ 15T 06 73 438 43,8

Máy lu rung tự hành 10T 03 19 57 5,7

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi)

Nhu cầu sử dụng dầu DO cho quá trình thi công xây dựng là 895 lít/ca tương ứng 89,5 kg/h

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

02/10/2020 của UBND tỉnh Bình Định

Nguồn cung nhiên liệu được thu mua từ các cơ sở bán lẻ xăng dầu tại thị xã Hoài Nhơn, chứa trong thùng phi thép chuyên dụng và tập kết tại kho của lán trại, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường.

4 3 2 Giai đoạn hoạt động a Nhu cầu sử dụng điện:

Hạng mục "Khu điều trị hệ Ngoại sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức" thuộc dự án "Bệnh viện Đa khoa khu vực Bồng Sơn" là hộ phụ tải loại I theo TCVN 9206:2012, đòi hỏi nguồn điện cung cấp từ hai nguồn độc lập: một nguồn chính và một nguồn dự phòng, đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn.

Trạm biến áp 630kVA lấy điện từ lưới trung thế 22kV, đảm bảo nguồn cung cấp chính ổn định Hệ thống có thêm máy phát điện dầu Diesel 430kVA dự phòng, ưu tiên cấp điện cho các phụ tải quan trọng như hệ thống PCCC và chiếu sáng.

Bảng 1 17 Bảng tính toán Phụ tải

Hệ số sử dụng (Ksd)

Phụ tải chiếu sáng + ổ cắm 5

Phụ tải động lực (bơm nước SH, thông gió ) 5

Phụ tải chiếu sáng + ổ cắm 37

Phụ tải động lực (điều hòa, thông gió ) 65,2

Phụ tải chiếu sáng + ổ cắm 46,36

Phụ tải động lực (điều hòa, thông gió ) 79,44

Phụ tải chiếu sáng + ổ cắm 45,64

Phụ tải động lực (điều hòa, thông gió ) 80,16

Phụ tải chiếu sáng + ổ cắm 36,28

Phụ tải động lực (điều hòa, thông gió ) 65,52

Phụ tải chiếu sáng + ổ cắm 27,28

Phụ tải động lực (điều hòa, thông gió ) 62,52

7 Phụ tải hệ thống điện nhẹ (internet, âm thanh, camera…) 5

Hệ thống đèn exit - sự cố 1,5

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

* Hạng mục Khoa truyền nhiễm

- Toàn bộ nguồn cung cấp điện trong công trình đƣợc lấy từ tủ điện hạ thế (MSB) của trạm biến áp hiện trạng trong công trình

- Từ tủ điện MSB, sử dụng cáp nhôm ABC 4x70mm đi nổi, mắc theo các con sơn đón điện để cấp nguồn tới tủ điện tổng công trình (TĐ.T)

+ Tính toán công suất công trình

- Công suất tiêu thụ: Pđ (kw)

- Hệ số sử dụng đồng thời: Ksd=0.8

- Hệ số công suất: cos = 0.85

- Công suất tính toán: Ptt (kw)

- Công suất biểu kiến: Stt = Ptt/cos (kva)

Công suất (kW)(Pmax) Hệ số sử dụng:

Dòng điện tính toán: Itt (A)

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Dự án) b Nhu cầu khí Y tế: phụ trợ

Bệnh viện đa khoa Khu vực Bồng Sơn là một trong những bệnh viện có quy mô lớn tại khu vực, được trang bị nhiều trang thiết bị hiện đại, bao gồm cả hệ thống khí Y tế Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng, bệnh viện đã được mở rộng với các khoa phòng chức năng mới, bao gồm Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật, gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ, nhằm mang lại dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho cộng đồng.

Trung tâm khí y tế cung cấp ba loại khí chính: ôxy (O), khí nén 4 bar (MA4) và khí hút (V), đảm bảo các tiêu chuẩn y tế về áp lực, nhiệt độ, lưu lượng, nồng độ và độ sạch Cấu trúc của trung tâm cấp khí được thiết kế phù hợp với quy mô và công suất sử dụng của bệnh viện Hệ thống khí y tế cho bệnh viện đa khoa Khu vực Bồng Sơn bao gồm các loại khí này, dựa trên nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt.

- Khí ô-xy: Dùng cho bệnh nhân thở trực tiếp hoặc cho máy hỗ trợ thở

- Khí nén y tế 4 bar : Chạy máy thở, một số thiết bị y tế dùng khí nén

- Khí nén chạy dụng cụ 7 bar : Để dẫn động các loại dụng cụ phẫu thuật

- Chân không VAC : Để hút dịch, đờm dãi

Từ yêu cầu đƣa ra trong nhiệm vụ thiết kế, số lƣợng đầu ra cấp khí Y tế và chủng loại đƣợc thống kê theo bảng sau:

Bảng 1 18 tổng hợp số lƣợng và chủng loại đầu ra khí y tế

Tầng Tên Số Phòng Số giường Đầu ra Oxy (O) Đầu ra khí nén (Air) Đầu ra hút (Vac)

1 Phụ Sản và chăm sóc sức khỏa sinh sản

Phòng nạo thai đặt vòng 1 1 1

Phòng theo dõi sau sinh 1 4 2

2 Phụ Sản và chăm sóc sức khỏa sinh sản (74 giường)

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

4 Ngoại chấn thương 18 giường, hồi sức cấp cứu ngoại 20 giường, cấp cứu nhi 12 giường phụ trợ

Phòng hồi sức cấp cứu 8 giường 1 8 5 5 5

Phòng cấp cứu nhi 12 giường 1 12 4 4 4

5 Phẫu Thuật Gây Mê Hồi Sức

* Đối với hạng mục Khoa truyền nhiễm:

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Dự án)

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ

a Tổng mức đầu tƣ của dự án:

Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ được đầu tư 110 tỷ đồng.

Bảng 1 19 Bảng Tổng mức đầu tƣ của dự án

Chi phí xây dựng: 81.657.937.732 đồng;

Chi phí thiết bị: 16.729.471.000 đồng;

Chi phí quản lý dự án: 2.007.314.099 đồng;

Chi phí tư vấn: 5.411.598.222 đồng;

Chi phí dự phòng: 3.310.270.086 đồng;

- Đối với hạng mục Khoa truyền nhiễm là: 14.602.154.000 đồng (Bằng chữ:

Mười bốn tỷ, sáu trăm lẻ hai triệu, một trăm năm mươi bốn ngàn đồng) b Nguồn vốn đầu tƣ:

Số Phòng Số giường Đầu ra Oxy (O)

1 Phòng bệnh nhân khuyết tật kết hợp cấp cứu 1 2 2

Phòng bệnh cấp cứu truyền nhiễm 1 2 2

Phòng bệnh nhân can phạm 2 giường 1 2 2

Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ được đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý, bao gồm cả ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương, đảm bảo nguồn lực tài chính vững chắc cho việc phát triển cơ sở hạ tầng y tế.

Khả năng cân đối vốn thực hiện 2021-2025:

Ngân sách Trung ương đã bố trí 70 tỷ đồng theo Văn bản số 419/TTg-KTTH và Nghị Quyết số 17/NQ-HĐND, nhằm phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.

Vốn ngân sách Tình bố trí phần còn lại để hoàn thành dự án

Kinh phí đầu tư cho Khoa Truyền nhiễm bao gồm vốn ngân sách Nhà nước do tỉnh quản lý, vốn sự nghiệp y tế, dân số và gia đình, cùng các nguồn vốn hợp pháp khác Dự án này đã được phân bổ 13.000.000.000 đồng trong Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 theo Nghị quyết số 58/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.

Thời gian thực hiện Dự án: năm 2022-2025

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn hiện có 03 hồ sơ môi trường đã được phê duyệt:

Ngày 07/12/2009, Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn đã được phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường theo Quyết định số 2356/QĐ-STNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định, với quy mô 210 giường bệnh được Sở Y tế giao trong năm 2009.

Ngày 09/6/2017, UBND tỉnh Bình Định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (công suất 300 giường) Bệnh viện này cũng được Sở Y tế giao chỉ tiêu 300 giường từ năm 2015.

Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn đã đƣợc cấp Giấy xác nhận số 06/GXN-STNMT từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định vào ngày 25/5/2020, chính thức hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định.

* Đối với hạng mục Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ:

Dự án Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (mở rộng) được triển khai theo Nghị quyết số 34/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bình Định, tập trung vào khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ Việc đầu tư xây dựng dự án tuân thủ Quyết định số 43/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định về quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh đến năm 2025, đảm bảo số giường bệnh theo kế hoạch được giao.

Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn hiện có 451 giường bệnh, vượt xa số giường kế hoạch được giao là 380 theo quyết định của Sở Y tế Để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng và phù hợp với quy hoạch phát triển của ngành, việc đầu tư xây dựng mở rộng bệnh viện, đặc biệt là khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ là vô cùng cần thiết.

Dự án đầu tư xây dựng nhằm hoàn thiện cơ sở vật chất và giảm tải cho Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát triển trong tương lai của trung tâm.

* Đối với hạng mục Khoa truyền nhiễm:

Khoa Truyền nhiễm của Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn, đi vào hoạt động từ năm 1998, hiện đang xuống cấp trầm trọng với nhiều hạng mục hư hỏng nặng Kết cấu nhà xuống cấp thể hiện ở nền gạch trầy xước, tường nứt, vữa bong tróc, cửa hỏng Hệ thống điện và cấp thoát nước hư hỏng gây mất an toàn và bất tiện trong quá trình sử dụng Mái và trần nhà dột nát ảnh hưởng đến việc chăm sóc bệnh nhân, đồng thời khoa chưa được trang bị hệ thống PCCC đúng quy định.

Diện tích phòng làm việc và hành lang khoa Truyền nhiễm không đáp ứng tiêu chuẩn, gây khó khăn cho công tác điều trị do tình trạng bệnh nhân phải nằm ghép Việc này đặc biệt nghiêm trọng khi khoa cần tiếp nhận và cách ly bệnh nhân Covid-19, làm tăng nguy cơ lây nhiễm chéo trong bệnh viện.

Do đó, việc xây dựng mới khoa Truyền nhiễm tại Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn với quy mô 58 giường là một nhu cầu cấp thiết và quan trọng để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

2.2 Sự phù hợp của dự án đầu tƣ đối với khả năng chịu tải của môi trường:

Dự án được cấp phép xả thải vào nguồn nước theo số 19/GP-UBND ngày 18/3/2019, với công suất 250 m³/ngày và thời hạn 5 năm, tuân thủ quy định của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Việc mở rộng quy mô Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn không gây áp lực lên hệ thống xử lý nước thải hiện tại, với công suất 250 m³/ngày, vẫn đáp ứng đủ nhu cầu xử lý Hệ thống xử lý nước thải mới, dựa trên kết quả quan trắc môi trường, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn xử lý nước thải.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆNDỰ ÁN ĐẦU TƢ

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

3.1.1 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí Để đánh giá hiện trạng môi trường khu vực Dự án trước khi xây dựng, Chủ đầu tƣ tham khảo kết quả quan trắc định kỳ của Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn và phối hợp với Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường khảo sát và lấy mẫu phân tích môi trường tại một số vị trí đặc trưng trong khu vực Dự án nhằm đưa ra các số liệu môi trường nền chuẩn xác, trên cơ sở đó đánh giá mức độ ô nhiễm khi Dự án đi vào thi công xây dựng và hoạt động nhƣ sau: a Môi trường không khí

- Thời điểm đo đạc: ngày 17/6/2021

+ KK1: khu vực siêu âm-tán sỏi (tọa độ: 1.523.635; 606.593)

+ KK2: Khu vực văn phòng - trước phòng kế hoạch tổng hợp (tọa độ: 1.523.635;606.585)

+ KK3: khu vực nhà chứa chất thải (tọa độ: 1.523.612; 606.411)

+ KK4: khu vực trước phòng xạ trị (tọa độ: 1.523.628; 606.573)

+ KK5: khu vực trước phòng chụp X-quang (tọa độ: 1.523.640; 606.502)

Bảng 3 1: Kết quả phân tích chất lƣợng không khí xung quanh

Kết quả thử nghiệm QCVN

05:2013/BTNMT QCVN 26:2010/BTNMT QCVN 30:2016/BYT KK1 KK2 KK3 KK4 KK5

8 Liều suất bức xạ àSv/h - - - 0,135 0,152 6,85 (0,342)

(Nguồn: Trung tâm Phân tích và đo lượng chất lượng Bình Định) Ghi chú:

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 30:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bức xạ tia X – Giới hạn liều tiếp xúc bức xạ tia X nơi làm việc

Đối với nhân viên bức xạ, giới hạn liều tiếp xúc tối đa cho phép từ chiếu xạ tia X nghề nghiệp là dưới 20 mSv/năm, tương đương 6,85 μSv/h, trong khi giới hạn cho công chúng là dưới 1 mSv/năm, tương đương 0,342 μSv/h.

- Phiếu kết quả được đính kèm tại phụ lục

Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực dự án đạt các tiêu chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT (cho khu vực đặc biệt) và QCVN 30:2016/BYT Đánh giá sự phù hợp của địa điểm dự án với đặc điểm môi trường tự nhiên, đặc biệt là nguồn nước mặt.

Căn cứ trên các kết quả quan trắc chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện

Dự án có điều kiện tự nhiên và môi trường thuận lợi, không gây ảnh hưởng đến nguồn nước mặt hoặc môi trường đất do không có sông suối cấp nước sinh hoạt xung quanh Nền đất ổn định, không yếu, sụt lún hoặc nhiễm mặn, rất phù hợp cho xây dựng nhà cao tầng Khu vực xây dựng đã hoạt động nhiều năm và không có các đối tượng sản xuất xung quanh, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển y tế và đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.

+ Thời điểm đo đạc: 24/9/2020 (NT1); 24/3/2021 (NT2); 16/6/2021 (NT3)

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

TT Thông số Đơn vị

28:2010/BTNMT(Cộ t B, k=1) NT1 NT2 NT3

9 Dầu mỡ động thực vật mg/l KPH KPH KPH 20

100ml KPH KPH KPH KPH

100ml KPH KPH KPH KPH

100ml KPH KPH KPH KPH

(Nguồn: Trung tâm phân tích và đo lường chất lượng Bình Định) Ghi chú:

- QCVN 28:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế

Cột B quy định giá trị nồng độ của các thông số và chất ô nhiễm, làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải y tế khi xả thải vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường.

- Phiếu kết quả được đính kèm tại phụ lục

Dựa trên kết quả phân tích, hầu hết các thông số chất lượng nước thải của hệ thống xử lý nước thải (XLNT) đều đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT (cột B, k=1), cho thấy hiệu quả xử lý đạt yêu cầu.

 Kết quả quan trắc mẫu nước thải của hệ thống XLNT:

+ Thời điểm đo đạc: 28/9/2021 (lần 1), 29/9/2021 (lần 2), 30/9/2021 (lần 3)

+ Vị trí lấy mẫu: nước thải đầu vào (NT1) và đầu ra (NT2) hệ thống XLNT phụ trợ

Bảng 3 3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu vào của hệ thống XLNT

TT Thông số Đơn vị

9 Dầu mỡ động thực vật mg/l KPH KPH KPH 20

100ml KPH KPH KPH KPH

100ml KPH KPH KPH KPH

100ml KPH KPH KPH KPH

(Nguồn: Trung tâm quan trắc và tài nguyên môi trường Bình Định)

Bảng 3 4: Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu ra của hệ thống XLNT

TT Thông số Đơn vị

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

9 Dầu mỡ động thực vật mg/l KPH KPH KPH 20

100ml KPH KPH KPH KPH

100ml KPH KPH KPH KPH

100ml KPH KPH KPH KPH

Dựa trên kết quả quan trắc từ Trung tâm quan trắc và tài nguyên môi trường Bình Định, chất lượng nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải (XLNT) phần lớn đáp ứng yêu cầu của QCVN 28:2010/BTNMT (cột B, k=1), cho thấy hệ thống hoạt động hiệu quả trong việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

3.1.2 Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật:

Dự án tại phường Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn có khả năng tác động đến hệ sinh thái ven tuyến đường vận chuyển.

Hiện trạng môi trường không khí tại khu vực dự án Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn được đánh giá là trong lành và không có dấu hiệu ô nhiễm, do khu vực này chủ yếu bao gồm các công trình hiện có của bệnh viện.

Môi trường nước mặt khu vực bệnh viện chủ yếu bao gồm nước mưa, được thu gom và thoát theo hệ thống thoát nước của bệnh viện Do thành phần tương đối sạch, nước mưa hiện chưa có dấu hiệu ô nhiễm, đây là một yếu tố quan trọng cần duy trì và bảo vệ.

Môi trường đất tại khu vực dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm do xung quanh chủ yếu là công trình dân sinh và cơ quan nhà nước, không có hoạt động sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm.

Hiện trạng tài nguyên sinh vật tại khu vực cho thấy sự nghèo nàn và thiếu phong phú, chủ yếu là các loài cây bụi, côn trùng, bò sát nhỏ như rắn mối, kì nhông, và động vật gặm nhấm như sóc, chuột Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt là nguyên nhân chính dẫn đến sự hạn chế này.

Trong khuôn viên dự án hiện trạng chủ yếu là các sân đường bê tông, do đó không có nhiều cây trồng Thảm thực vật chủ yếu là các loại cây lâu năm và cây ăn quả như xoài, chuối, me, keo Bên cạnh đó, còn có sự xuất hiện của các loại cỏ dại với mật độ che phủ mỏng.

Động vật tại khu vực chủ yếu là gia cầm nuôi như gà, vịt, các loài côn trùng phổ biến (châu chấu, bọ ngựa, chuồn chuồn, ong), loài gặm nhấm (chuột), bò sát (rắn, tắc kè) và chim sẻ; không ghi nhận các loài động vật quý hiếm, chỉ có một số lượng nhỏ côn trùng.

+ Hiện trạng đa dạng sinh học:

Hoài Nhơn sở hữu bờ biển dài 24km với hai cửa biển Tam Quan và An Dũ, là khu vực giàu tài nguyên thủy sản với khoảng 500 loài cá, trong đó có 38 loài có giá trị kinh tế cao và nhiều đặc sản quý hiếm, tiềm năng xuất khẩu lớn.

Tài nguyên rừng: Hoài Nhơn có trên 20.084,9 ha đất lâm nghiệp, trong đó đất rừng sản xuất : 12.061,6 ha, rừng phòng hộ 8.023,3 ha

3 2 Điều kiện môi trường khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải:

3.2.1 Điều kiện tự nhiên a Điều kiện địa lý, địa hình

Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

+ Thời điểm đo đạc: 28/4/2022 (lần 1), 29/4/2022 (lần 2), 04/5/2022 (lần 3)

+ Vị trí lấy mẫu: Khu vực mở rộng bệnh viện đa khoa Bồng Sơn (KK1); Khu vực khoa truyền nhiễm (KK2)

Bảng 3 12 Kết quả quan trắc Không khí xung quanh

TT Vị trí kiểm tra - đo đạc Đơn vị Kết quả thử nghiệm QCVN 05:2013/BTNMT

QCVN 26:2010/BTNMT Lần 1 Lần 2 Lần 3

Khu vực mở rộng bệnh viện đa khoa Bồng Sơn (KK1)

2 Tổng bụi lơ lửng mg/m 3 119 133 128 300

Khu vực khoa truyền nhiễm (KK2)

2 Tổng bụi lơ lửng mg/m 3 85 80 82 300

(Nguồn: Trung tâm quan trắc và tài nguyên môi trường Bình Định)

Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng môi trường không khí xung quanh Dự án đạt QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT Tuy nhiên, tiếng ồn tại Khoa Truyền nhiễm vượt quy chuẩn, chủ yếu do hoạt động khám chữa bệnh của Bệnh viện gây ra.

+ Thời điểm đo đạc: 28/4/2022 (lần 1), 29/4/2022 (lần 2), 04/5/2022 (lần 3)

+ Vị trí lấy mẫu: nước thải đầu vào (bể điều hòa) (NT1) và đầu ra (NT2) hệ thống XLNT

Bảng 3 13 Kết quả phân tích chất lượng nước thải đầu vào của hệ thống XLNT

TT Thông số Đơn vị

Nước thải đầu vào (bể điều hòa) (NT1) ) hệ thống XLNT

9 Dầu mỡ động thực vật mg/l 1,9 KPH KPH 20

100ml KPH KPH KPH KPH

100ml KPH KPH KPH KPH

100ml KPH KPH KPH KPH

Tư vấn: Công ty CP Công nghệ Môi trường Miền Trung

9 Dầu mỡ động thực vật mg/l KPH KPH KPH 20

100ml KPH KPH KPH KPH

100ml KPH KPH KPH KPH

100ml KPH KPH KPH KPH

(Nguồn: Trung tâm quan trắc và tài nguyên môi trường Bình Định)

Dựa vào kết quả phân tích, hầu hết các thông số chất lượng nước thải sau xử lý đều đáp ứng tiêu chuẩn QCVN 28:2010/BTNMT (cột B, k=1), cho thấy hệ thống XLNT hoạt động hiệu quả.

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 18/07/2023, 14:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Vị trí Dự án - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Hình 1.1. Vị trí Dự án (Trang 8)
Bảng 1. 5. Hiện trạng sử dụng đất bệnh viện cũ - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Bảng 1. 5. Hiện trạng sử dụng đất bệnh viện cũ (Trang 13)
Bảng 1. 10.  Bảng các công trình sau khi thực hiện dự án - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Bảng 1. 10. Bảng các công trình sau khi thực hiện dự án (Trang 20)
Bảng 1. 11: Khối lƣợng nguyên vật liệu - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Bảng 1. 11: Khối lƣợng nguyên vật liệu (Trang 23)
Bảng 1. 18. tổng hợp số lƣợng và chủng loại đầu ra khí y tế - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Bảng 1. 18. tổng hợp số lƣợng và chủng loại đầu ra khí y tế (Trang 30)
Hình 32: Bản vẽ vị trí xả thải - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Hình 32 Bản vẽ vị trí xả thải (Trang 43)
Hình 2.1: Hoa gió trạm Hoài Nhơn  Các loại thời tiết đặc biệt: Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Hình 2.1 Hoa gió trạm Hoài Nhơn Các loại thời tiết đặc biệt: Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão (Trang 49)
Bảng 3. 12. Kết quả quan trắc Không khí xung quanh - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Bảng 3. 12. Kết quả quan trắc Không khí xung quanh (Trang 51)
Bảng 4. 7. Tải lƣợng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt dộng của máy móc, - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Bảng 4. 7. Tải lƣợng các chất ô nhiễm phát sinh từ hoạt dộng của máy móc, (Trang 64)
Bảng 4. 20: Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Bảng 4. 20: Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng (Trang 89)
Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải: - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Sơ đồ m ạng lưới thu gom, thoát nước thải: (Trang 134)
Hình 3: Sơ đồ công nghệ HTXLNT bệnh viện - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Hình 3 Sơ đồ công nghệ HTXLNT bệnh viện (Trang 137)
Bảng 4. 30: Danh mục máy móc thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Bảng 4. 30: Danh mục máy móc thiết bị lắp đặt cho hệ thống xử lý (Trang 141)
Hình 4.1: Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Hình 4.1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa (Trang 154)
Bảng 4. 31.  thông số kỹ thuật mạng lưới thu gom, thoát nước mưa bề mặt - Giấy phép môi trường Dự án: Bệnh viện đa khoa khu vực Bồng Sơn (phần mở rộng), hạng mục: Khu điều trị hệ Ngoại, Sản, Phẫu thuật gây mê hồi sức và các hạng mục phụ trợ
Bảng 4. 31. thông số kỹ thuật mạng lưới thu gom, thoát nước mưa bề mặt (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w