1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”

67 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 3,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (7)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tƣ (7)
    • 2. Tên dự án đầu tƣ (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu ra (9)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ (9)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ (10)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ (11)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (12)
  • CHƯƠNG II (16)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (Không thay đổi) (16)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (16)
  • CHƯƠNG III (20)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (20)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (20)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (22)
      • 1.3. Xử lý nước thải (25)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (34)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (37)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (42)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn (44)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình dự án đi vào vận hành (44)
      • 6.1. Sự cố của hệ thống thu gom, xử lý nước thải (44)
      • 6.2. Sự cố từ quá trình lưu trữ chất thải rắn (46)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (46)
  • CHƯƠNG IV (57)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (57)
  • CHƯƠNG V (61)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC........................................................................................................................ 1 DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT............................................................ 3 DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................ 4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ........................................................................................... 5 CHƢƠNG I ...................................................................................................................... 6 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ................................................................... 6 1. Tên chủ dự án đầu tƣ................................................................................................. 6 2. Tên dự án đầu tƣ ....................................................................................................... 6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu ra ..................................................... 8 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ................................................................................. 8 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ.................................................................. 9 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ............................................................................... 10 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án đầu tƣ .................................................................................. 11 CHƢƠNG II.................................................................................................................. 15

Tên chủ dự án đầu tƣ

- Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo

- Địa chỉ văn phòng: Số 181 Hùng Vương, thị trấn Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân, tỉnh

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Nguyễn Hải Đảo

- Chức vụ: Chủ hộ kinh doanh

- Điện thoại: 0914 222 020 Email: nghaidao@gmail.com

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 35D8000.1692 đăng ký lần đầu ngày 27 tháng 12 năm 2016

Tên dự án đầu tƣ

Dự án: “Trang trại chăn nuôi heo công nghiệp”

Dự án đầu tư xây dựng "Trang trại chăn nuôi heo công nghiệp" được thực hiện tại thửa đất số 454, tờ bản đồ số 01 (khoảnh 01, tiểu khu 139b), thôn Thạch Long 1, xã Ân Tường Đông, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định Tổng diện tích của dự án là 25.570 m², và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định cấp vào ngày 22 tháng 08 năm.

2016, có số vào sổ CS00636

Vị trí khu đất trang trại tiếp giáp nhƣ sau:

- Phía Đông : giáp đất trồng cây lâu năm của UBND xã và có đường dây điện

220KW chạy ngang qua khu quy hoạch dự án

- Phía Tây : giáp đất trồng cây lâu năm của UBND xã;

- Phía Nam : giáp suối cây Da;

- Phía Bắc : giáp đất trồng cây lâu năm của UBND xã

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 7

Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án Bảng 1.1 Toạ độ ranh giới quy hoạch của khu đất thực hiện dự án Điểm đo X (m) Y (m) Chiều dài (m)

Nguồn: Giấy chứng nhận QSD đất số CD 965217

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 8

- Cơ cấu sử dụng đất của dự án nhƣ sau:

Bảng 1 2 Cơ cấu sử dụng đất

Stt Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

3 Đất thảm cỏ, cây xanh, hoa viên 12.408 48,5

- Cây xanh, sân vườn, hoa viên 10.820

- Hành lang an toàn lưới điện 220KV 1.588

Nguồn: Bản đồ quy hoạch TMB TL1/500

Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

Dự án đã có Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số

Ngày 01 tháng 10 năm 2018, UBND tỉnh Bình Định đã ban hành Quyết định số 3337/QĐ-UBND phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án Trang trại chăn nuôi heo công nghiệp tại xã Ân Tường Đông, huyện Hoài Ân Dự án này thuộc Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi.

Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công): Dự án nhóm C.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu ra

3.1 Công suất của dự án đầu tƣ

Tổng đàn heo có mặt thường xuyên tại trại (không kể heo con theo mẹ): 12.270 con heo/năm, trong đó:

- Heo đực giống làm việc: 24 con/năm

- Heo đực hậu bị: 12 con/năm

- Heo cái hậu bị: 210 con/năm

- Heo nái sinh sản: 600 con/năm

- Heo con sau cai sữa: 8.674 con/năm

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 9

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ

Công nghệ chăn nuôi tại trại theo quy trình nhƣ sau:

Hình 1 2 Sơ đồ quy trình chăn nuôi của dự án Thuyết minh:

Để phát triển đàn heo thương phẩm chất lượng cao với tốc độ tăng trưởng mạnh và khả năng kháng bệnh tốt, toàn bộ heo giống đều được nhập từ Trang trại chăn nuôi heo giống Bình Minh tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai Các giống heo bao gồm Yorkshire, Landrace và Duroc, được lựa chọn dựa trên gia phả, đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, phát dục, năng suất và quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng.

Heo nái xuống trại bầu từ 5 đến 10 ngày được lên giống đem phối Sử dụng phương thức thụ tinh nhân tạo

Heo nái mang thai ở trại bầu từ 107 ngày đến 108 ngày rồi mới chuyển lên trại đẻ cho đến 114 ngày heo đẻ

Heo con sinh ra sống chung với mẹ từ 18 đến 21 ngày Sau 21 ngày là chuyển đến trại cai sữa

Trong số heo cai sữa, một số heo con sẽ được chọn để xuất bán làm heo giống, trong khi số còn lại sẽ được nuôi thành heo thịt trong khoảng 110 ngày trước khi xuất xưởng để bán.

Trong giai đoạn 1, khoảng 9,5% số lượng heo con sau cai sữa được xuất bán làm heo giống, trong khi phần còn lại được nuôi để sản xuất heo thương phẩm.

Heo nái hậu bị Heo nái sinh sản

Heo nái sinh sản Heo con theo mẹ

Heo cai sữa Xuất bán

Tiếng ồn, mùi, nước thải, phân, heo chết,…

Thức ăn, nước uống, vắcxin,…

Tiếng ồn, mùi, nước thải, phân, heo chết,…

Tiếng ồn, mùi, nước thải, phân, heo chết,…

Tiếng ồn, mùi, nước thải, phân, heo chết,…

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 10

Trong giai đoạn 2, khoảng 92% số lượng heo con sau cai sữa được xuất bán làm heo giống, trong khi chỉ có 8% được nuôi để làm heo thương phẩm.

Phương thức nuôi dưỡng và chăm sóc đàn heo

Công ty TNHH Cargill Việt Nam cung cấp 100% thức ăn chăn nuôi công nghiệp Thức ăn được nhập về dưới dạng bao 50 kg và sau đó được công nhân vận chuyển vào các máng ăn tự động (silo) 80 kg cho heo.

Nước cho heo uống được lấy từ nước giếng khoan, bơm lên đài nước rồi phân phối xuống các núm uống tự động đặt dọc theo chiều dài ô chuồng

Mỗi ngày, trong quá trình vệ sinh trại, công nhân tháo van mương thu nước hồ tắm và sử dụng áp lực nước mạnh để tạo dòng chảy Nước trong hồ tắm cùng với phân sẽ được dẫn qua mương thoát nước về hầm biogas.

- Xác heo chết không do dịch bệnh đƣợc thu gom, xử lý tại hố hủy heo chết theo đúng quy định về vệ sinh phòng dịch

Khử trùng hàng ngày là một bước quan trọng trong việc duy trì vệ sinh chuồng trại Đối với những chuồng trại được vệ sinh hai ngày một lần, sau khi hoàn tất vệ sinh, cần sử dụng vòi phun để phun thuốc sát trùng Dung dịch sát trùng nên được pha loãng với tỉ lệ 1:400, tức là 2,5 ml dung dịch cho mỗi lít nước, và 1 lít dung dịch này có thể phun cho diện tích sàn từ 2,5 đến 3 m².

- Khử trùng định kỳ: Trại sử dụng nước vôi pha loãng với nồng độ 10 - 20% để phun toàn bộ bên ngoài chuồng nuôi định kỳ 1 lần/tuần

Khử trùng sau khi xuất heo là bước quan trọng để đảm bảo vệ sinh chuồng trại Sau khi xuất hết heo, cần vệ sinh toàn bộ khu vực bao gồm trần, nền, tường, vách ngăn và các dụng cụ trong chuồng nuôi Sử dụng nước vôi pha loãng với nồng độ 10 - 20% để phun khử trùng toàn bộ chuồng trại và để trống chuồng ít nhất 7 ngày Nếu trại bị dịch, thời gian để trống cần kéo dài ít nhất 21 ngày để tiêu độc và khử trùng hoàn toàn Đối với các dụng cụ và thiết bị khử trùng bằng thuốc, cần để khô tối thiểu 12 giờ trước khi đưa vào sử dụng.

Trong chăn nuôi heo, chất thải chủ yếu bao gồm phân, nước tiểu, nước vệ sinh chuồng, thức ăn thừa, bao bì đựng thức ăn, vỏ thuốc thú y và heo chết Những nguồn chất thải này từ hoạt động chăn nuôi có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, do đó cần được quan tâm và xử lý kịp thời.

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tƣ

- Tổng số lợn giống sản xuất: 11.400 con/năm Trong đó:

+ Lợn giống hậu bị: 1.140 con/năm

+ Lợn giống thương phẩm: 10.260 con/năm

- Sản lƣợng thị lợn hơi xuất chuồng: 755 tấn/năm

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 11

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

 Nhu cầu về con giống

Hộ nhập giống heo từ Trang trại chăn nuôi heo giống Bình Minh ở Đồng Nai Nhập heo giống hậu bị từ 7 – 8 tháng tuổi

- Heo đực giống hậu bị: gồm Yorshire (Y), Landrace (L), Duroc (Du) thuần chủng, đực lai Pietran – Duroc (PiDu)

- Cái giống: gồm Yorshire (Y), Landrace (L) thuần chủng và F 1 YL

 Nhu cầu thức ăn, thuốc thú y

Nhu cầu sử dụng thức ăn, thuốc thú y của dự án nhƣ sau:

Bảng 1 3 Nhu cầu sử dụng thức ăn

TT Cơ cấu đàn Quy mô

(con) Định mức sử dụng (kg/con.ngày)

1 Heo đực giống làm việc 24 3 72

Heo đực hậu bị chuyển lên làm việc, heo cái hậu bị chuyển lên sinh sản

5 Heo con sau cai sữa 8.674 0,3 2.602,2

Dự án sẽ áp dụng các loại thuốc thú y để phòng ngừa và điều trị bệnh, cùng với hóa chất phục vụ cho công tác vệ sinh, tiêu độc và khử trùng chuồng trại.

Bảng 1 4 Danh mục phụ liệu

Stt Tên thuốc Liều dùng Ghi chú Công dụng

1 Mycoflex 50ds 1cc/con Chích heo con

2 – 3 tuần tuổi Phòng bệnh phổi

2 Cencoflex 50ds 1cc/con Chích heo con

2 – 3 tuần tuổi Hội chứng còi cọc

MLV 2cc/con Chích heo con

4 Coglapest 2cc/con Chích heo con

5 -9 tuần tuổi Phòng bệnh dịch tả

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 12

5 Aftopor 1cc/con Chích heo con

Phòng bệnh lở mồm long móng

B HEO NÁI HẬU BỊ TRƯỚC KHI PHỐI 60 NGÀY

6 Begonia 2cc/con - Phòng giả dại

7 PRRS 2cc/con - Phòng bệnh tai xanh

8 Aftopor 1cc/con - Phòng bệnh lở mồm long móng

9 Parvo 2cc/con - Phòng khô thai

10 Coglapest 2cc/con - Phòng bệnh dịch tả

11 Coglapest 2cc/con Chích heo bầu

10 tuần Phòng bệnh dịch tả

12 Aftopor 1cc/con Chích heo bầu

Phòng bệnh lở mồm long móng

13 Rokovac 1cc/con Chích heo bầu

Phòng bệnh E.Coli, tiêu chảy

14 BIO Fer B12 1cc/con Chích 03 ngày sau sinh

Phòng và trị bệnh thiếu máu

15 BIO coc 1cc/con Chích heo con

16 BIO Vitamin AD3E 1cc/10kg thể trọng - Kích thích ăn uống

17 BIO Calximax 1cc/5-10kg thể trọng - Trị bệnh yếu chân, bại liệt

18 Gentamox LA 1cc/10kg thể trọng - Phòng bệnh viêm phổi

19 Ketovet 1cc/16kg thể trọng - Thuốc kháng viêm

20 BIO Vitamin C 10% 1g/5kg thể trọng/ngày - Chống Stress

21 BIO Amcoliplus 1g/5kg thể trọng/ngày - Men tiêu hóa

22 BIO Prozyme Trộn 0,5kg/50kg thức ăn - Men tiêu hóa

 Nhu cầu sử dụng điện

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 13

Trong hoạt động chăn nuôi, năng lượng điện là nguồn năng lượng chính mà trang trại cần tiêu tốn Năng lượng này không chỉ cung cấp cho hệ thống thiết bị chăn nuôi mà còn chiếu sáng toàn bộ khu vực chuồng trại và các khu vực phụ trợ Nó phục vụ cho tất cả các hoạt động từ văn phòng đến các công việc khác như bơm nước tưới cây và phòng cháy chữa cháy.

Trang trại tại xã Ân Tường Đông sử dụng nguồn điện từ lưới điện Quốc gia và đã lắp đặt thêm một máy phát điện công suất 75 kVA chạy bằng dầu DO để đảm bảo nguồn điện ổn định.

 Nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước của trang trại khi hoạt động ổn định chủ yếu phục vụ cho sản xuất chăn nuôi, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, công tác bảo vệ môi trường, và dự trữ cho công tác phòng cháy chữa cháy.

Nhu cầu sử dụng nước được tính toán cụ thể như sau:

- Nhu cầu nước uống cho heo:

Bảng 1 5 Nhu cầu nước uống của đàn heo

TT Heo trong trại Quy mô (con) Định mức

(lít/ngày/con) Lưu lượng (m 3 /ngày)

- Nhu cầu nước làm mát:

Bảng 1 6 Nhu cầu nước làm mát

TT Heo trong trại Số lượng (con) Lượng nước

Tổng nhu cầu (m 3 /12giờ/ngày)

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 14

- Nhu cầu nước vệ sinh chuồng:

Bảng 1 7 Nhu cầu nước vệ sinh chuồng

Lượng nước (lít/ngày/con) Tổng nhu cầu (m 3 /ngày)

Chuồng nái, heo thịt và đực giống (trưởng thành)

Bảng 1 8 Nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn hoạt động dự án

TT Mục đích dùng nước

1 Nước cấp cho khử trùng - - 1,5

2 Nước cấp cho sinh hoạt 16 người 60 lit/người/ngày 0,96

3 Nước tưới cây 12.408 m 2 3 lit/m 2 /ngày 37,224

4 Nước tưới đường, sân bãi 3.140 m 2 0,5 lit/m 2 /ngày 1,57

5 Nước cấp cho chữa cháy -

Như vậy tổng nhu cầu nước cấp chỉ phục vụ chăn nuôi (52,47+5,589+6,533+1,5 66,092 m 3 /ngày) và sinh hoạt (0,96m 3 /ngày) của toàn trại ƣớc tính khoảng

Hiện nay, khu vực dự án chưa có nguồn nước máy, do đó dự án sử dụng nguồn nước ngầm (giếng khoan) làm nguồn cấp nước cho trang trại

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 15

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (Không thay đổi)

quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (Không thay đổi)

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Khu vực dự án hoàn toàn là đất trồng cây lâu năm như keo lai và bạch đàn Ngoài ra, một suối nhỏ chảy qua khu vực này, dẫn nước về sông Lại Giang.

Khu vực dự án không có động, thực vật quý hiếm cần bảo tồn, cũng như không có công trình văn hóa hay di tích lịch sử giá trị, và không nằm trong khu bảo tồn sinh thái Trước khi thực hiện dự án, Chủ đầu tư đã phối hợp với Công ty TNHH E.U.C để khảo sát và lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường không khí tại một số vị trí đặc trưng, nhằm cung cấp số liệu môi trường nền chính xác và đánh giá mức độ ô nhiễm khi dự án đi vào hoạt động.

Vị trí lấy mẫu môi trường nền thể hiện theo bảng sau:

Bảng 2 1 Vị trí lấy mẫu môi trường nền khu vực thực hiện Dự án

TT Tên mẫu Vị trí lấy mẫu Tọa độ

KK1 Không khí xung quanh

Khu vực đầu dự án X = 1580 441; Y= 579 435

KK2 Khu vực cuối dự án X= 1580 377; Y= 579 390

NM Môi trường nước mặt Suối nhỏ bên cạnh dự án X= 1580 765; Y= 578 603

NN Môi trường nước ngầm

Giếng khoan khu vực dự án X= 1580 171; Y= 579 270

Kết quả đo đạc, phân tích mẫu hiện trạng môi trường khu vực Dự án như sau:

Môi trường không khí xung quanh

Kết quả đo đạc hiện trạng môi trường không khí xung quanh khu vực Dự án như sau:

 KK1: Khu vực đầu dự án (X = 1580 441; Y= 579 435)

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 16

 KK2: Khu vực cuối dự án (X= 1580377; Y= 579390)

- Thời điểm đo đạc: Ngày 30/08/2022

Bảng 2 2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh

STT Thông số Đơn vị

2 Tổng bụi lơ lửng (TSP) (a) àg/m 3 0,264 0,253 0,3 -

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- Sơ đồ vị trí lấy mẫu đƣợc đính kèm ở phụ lục

- Phiếu kết quả đƣợc đính kèm tại phụ lục

Từ bảng kết quả, có thể thấy rằng tất cả các chỉ tiêu về chất lượng không khí xung quanh khu vực Dự án đều đạt tiêu chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.

Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước mặt tại khu vực Dự án như sau:

- Vị trí: Suối nhỏ bên cạnh dự án ( X= 1580 765; Y= 578 603)

- Thời điểm đo đạc: Ngày 30/08/2022

- Điều kiện đo đạc: trời nắng, gió nhẹ

Bảng 2 3 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt

STT Thông số Đơn vị Kết quả QCVN 08-MT:2015

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 17

7 Tổng dầu, mỡ mg/L KPH -

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- Sơ đồ vị trí lấy mẫu đƣợc đính kèm ở phụ lục

- Phiếu kết quả đƣợc đính kèm tại phụ lục

Dựa vào bảng kết quả, có thể thấy rằng hầu hết các thông số chất lượng nước mặt trong khu vực Dự án đều nằm trong giới hạn cho phép.

- Vị trí: Giếng khoan khu vực dự án (Tọa độ: X:0579270; Y:1580171)

- Thời điểm đo đạc: Ngày 30/08/2022

- Điều kiện đo đạc: trời nắng, gió nhẹ

Bảng 2 4 Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất khu vực dự án

Stt Thông số Đơn vị Kết quả QCVN09-

4 Hàm lƣợng amoni mg/l KPH 1

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất

- Sơ đồ vị trí lấy mẫu đƣợc đính kèm ở phụ lục

- Phiếu kết quả đƣợc đính kèm tại phụ lục

Kết quả phân tích chất lượng nước dưới đất tại khu vực dự án cho thấy tất cả các chỉ tiêu đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 09-MT:2015/BTNMT.

Địa điểm lựa chọn cần phải phù hợp với đặc điểm môi trường tự nhiên của khu vực dự án, đồng thời cần xem xét hiện trạng các thành phần môi trường trong khu vực trước khi tiến hành xây dựng.

Kết quả phân tích hiện trạng môi trường tại suối nhỏ và khu vực xung quanh Dự án cho thấy rằng môi trường nơi đây chưa bị ô nhiễm, với hầu hết các chỉ tiêu phân tích đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc gia.

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 18

Địa điểm thực hiện Dự án hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền, đồng thời tương thích với khả năng chịu tải của môi trường.

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 19

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Chủ đầu tư đã triển khai xây dựng hệ thống thu gom và thoát nước mưa nhằm đảm bảo thu gom toàn bộ lượng nước mưa chảy tràn qua bề mặt dự án.

- Nước mưa từ mái nhà, mái trại được chảy theo độ nghiêng của mái, chảy xuống đường nội bộ

Nước mưa trên bề mặt trang trại được thoát ra bằng cách chảy tràn Phần sân phía Đông Nam dẫn nước mưa về dãy cây xanh và cổng chính, trong khi phần sân phía Tây Bắc thoát nước vào mương thu nước mưa, sau đó chảy ra suối nhỏ ở cuối trang trại.

Sân của trang trại được bê tông hóa hoàn toàn với độ dốc 0,5% hướng về phía dãy cây xanh và công chính ở phía Đông Nam, đồng thời dốc về phía mương thu nước mưa ở phía Tây.

Thông số kỹ thuật cơ bản của của hệ thống thu gom, thoát nước mưa thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thu gom, thoát nước mưa

STT Hệ thống Thông số

Mương xây đá chẻ 15x20x25, vxm #50, nền mương lớp bê tông lót đá 4x6 #50, dày 100 tạo dốc, trên láng vxm #100 dày 3cm

Dọc theo các tuyến đường nội bộ của dự án Chiều dài : 5 m

Kích thước : lòng mương rộng 0,5m Nắp đan bằng thép, kích thước 0,2 x 0,4 m

2 Tuyến ống thoát nước mưa Ống HDPE D300 dẫn nước mưa từ hố ga thu nước mưa phía Tây Bắc dự án ra suối nhỏ

Chiều dài: 200m Kích thước: Đường kính 300 cm

4 Hố ga thu nước mƣa

Kết cấu bằng bê tông cốt thép

Hệ thống thoát nước mưa được thu gom về mương thu nước mưa và thải ra suối cây Da, bằng phương thức tự chảy

Vị trí điểm thoát nước mưa ra suối cây Da (Tọa độ: X80 782; Y= 578 615)

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 20

Nước mưa có thể trở thành nguồn ô nhiễm nếu vệ sinh tại trang trại không được đảm bảo Để phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn, Chủ dự án đã áp dụng một số biện pháp trong quá trình vận hành.

- Hệ thống cống thoát và hố ga định kỳ đƣợc nạo vét rác, bùn đất để tránh bị tắc nghẽn vào mùa mƣa;

- Luôn thực hiện công tác quản lý và giữ gìn vệ sinh trong và ngoài trang trại, nhất là vào mùa mƣa;

- Nâng cấp, bảo dưỡng hệ thống mương thoát nước trong suốt quá trình hoạt động;

Quản lý hiệu quả chất thải sản xuất, đặc biệt là chất thải nguy hại (CTNH), là rất quan trọng Cần đảm bảo không để chất thải vương vãi ngoài trời, khu vực lưu trữ phải có mái che và nền cao hơn mặt đường giao thông nội bộ trong trang trại Điều này giúp tránh tình trạng ngập úng vào mùa mưa, khi nước mưa có thể cuốn trôi rác thải và CTNH, làm cho các hợp phần nguy hại trong chất thải hòa tan vào nước mưa, dẫn đến ô nhiễm nguồn nước.

Nước mưa Nước mưa chảy tràn trên sân

Thải ra nguồn tiếp nhận là suối cây Da

Thoát về phía cổng chính và dãy cây xanh

Khu đất trồng cây lâu năm

Chảy tràn về phía Tây Bắc Chảy tràn về phía Đông Nam

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 21

Hình 3 2 Mương thu nước mưa phía Tây Bắc dự án

1.2 Thu gom, thoát nước thải

- Công trình thu gom nước thải: Hệ thống thu gom nước thải của dự án là hệ thống thoát nước riêng biệt bao gồm:

Nước thải từ quá trình vệ sinh chuồng trại được thu gom và chuyển vào hầm biogas, sau đó được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của trang trại.

Nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom và dẫn về bể tự hoại để xử lý trước khi được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải tập trung của trang trại thông qua ống PVC 90.

Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thu gom nước thải thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3 2 Thông số hệ thống thu gom nước thải

STT Hệ thống Thông số

Rãnh thu nước thải bên trong các chuồng nhốt

Kết cấu bằng bê tông Dọc theo vách của các khu chuồng nhốt Kích thước : lòng mương rộng 0,5m

2 Ống HDPE D250 dẫn nước thải Ống bằng nhựa HDPE

Từ các rãnh thu nước thải trong các chuồng nuôi về các hố ga thu nước thải, từ các hố ga về hầm Biogas Chiều dài : 800 m

Kích thước : ống Φ 250 (đường kính 200mm)

3 Hố ga thu nước thải

Kết cấu bằng bê tông cốt thép

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 22

- Công trình thoát nước thải:

Nước sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn được xả ra ao điều hòa sau đó thoát ra suối

Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thoát nước thải thể hiện qua bảng sau :

Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thoát nước thải

STT Hệ thống Thông số

1 Ống HDPE D250 dẫn nước thải Ống bằng nhựa HDPE

Từ ao điều hòa ra suối Cây Da Chiều dài : 10 m

Kích thước : ống Φ 250 (đường kính 200mm) Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải đạt cột B, QCVN 62:MT-

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi 2016/BTNMT, với hệ số K q = 0,9 và K f = 1, nước thải sẽ được xả ra ao sinh học Sau đó, nước từ ao sinh học sẽ được thải ra nguồn tiếp nhận là suối cây Da bằng phương pháp tự chảy.

Tọa độ điểm xả thả của của dự án: X= 1580 817; Y= 591 560

Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải:

Hình 3 3 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải

Hệ thống xử lý nước thải

Công suất: 65 m 3 /ngày QCVN 62:MT- 2016/BTNMT, cột B

Bể tự hoại Hầm biogas

Khu vực chăn nuôi Nhà vệ sinh

Thải ra nguồn tiếp nhận là suối cây Da

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 23

Hình 3 4 Hố ga thu gom nước thải

Hình 3 5 Vị trí điểm thoát nước thải tại suối cây Da

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 24

Công trình xử lý nước thải của dự án gồm bể tự hoại và hệ thống xử lý nước thải có công suất 65 m 3 /ngày đêm

Đơn vị tƣ vấn thiết kế- thi công: Công ty TNHH Cơ Nhiệt Điện Phú Vỹ Thành

Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống bể tự hoại 3 ngăn

Nguyên lý bể tự hoại:

Bể tự hoại là công trình thực hiện hai chức năng chính: lắng và phân hủy cặn lắng Để tối ưu hóa việc xây dựng và sử dụng, bể tự hoại thường được thiết kế với nhiều bể, mỗi bể có ba ngăn Khi nước thải được đưa vào bể, nó sẽ được giữ lại ở ngăn thứ nhất, nơi các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn được giữ lại, trong khi phần nước tiếp tục chảy qua ngăn thứ hai.

Trong ngăn thứ II, nước được giữ ổn định để lắng các chất lơ lửng nhỏ Dưới tác động của vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ trong bể tự hoại bị phân hủy, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan Sau đó, nước chảy sang ngăn thứ ba để lắng sinh khối và cặn lơ lửng còn lại Cuối cùng, nước thải từ bể tự hoại được dẫn đến hệ thống xử lý nước thải để tiếp tục xử lý.

Trang trại sử dụng bể tự hoại đúc sẵn dạng trụ tròn với các thông số kỹ thuật nhƣ sau:

- Bể tự hoại chia làm 3 ngăn:

+ Ngăn chứa chiếm 50% dung tích bể chứa KT(đường kính 1 m, chiều cao 1,6 m)

+ Ngăn lắng chiếm 25% dung tích bể chứa KT(đường kính 1 m, chiều cao 0,8 m)

+ Ngăn lọc chiếm 25% dung tích bể chứa KT(đường kính 1m, chiều cao 0,8 m)

+ Các ngăn đúc dạng trụ tròn đƣợc đúc sẵn bằng BTCT M250, đá 1x2, dày 8 cm

+ Bên trong lòng bể quét lớp chống thấm bằng Sika

+ Nắp đan bằng BTCT M250 đá 1x2

1.3.2 Hệ thống xử lý nước thải tập trung 65 m 3 /ngày.đêm

Hệ thống xử lý nước thải tập trung Nước thải vào

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 25

Bùn dƣ Đƣa qua máy ép phân

Bơm định lƣợng hóa chất

Bơm định lƣợng hóa chất

Trang trại đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 65 m 3 /ngày.đêm để xử lý lượng nước thải phát sinh từ hoạt động của trang trại

Tiêu chuẩn áp dụng của nước thải sau xử lý: QCVN 62:MT-2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi,cột B, K q =0,9, K f =1

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi tại trang trại như sau:

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 62- MT:2016/BTNMT, cột B, k q = 0,9, k f = 1,2

Hình 3 7 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 26

Nước thải từ chuồng trại được dẫn vào Biogas, nơi diễn ra quá trình yếm khí để phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải.

Nước thải từ hố thu được bơm vào hầm biogas để xử lý yếm khí và thu hồi khí qua hệ thống ống thu Hầm biogas được lót bằng HDPE và che phủ bằng bạt HDPE, nơi diễn ra quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo dưới sự tham gia của vi sinh vật yếm khí Phương pháp này có ưu điểm là hoạt động hiệu quả với nồng độ BOD cao, giúp vi sinh vật tiêu thụ phần lớn chất hữu cơ để tạo ra năng lượng (80%) và chỉ một lượng nhỏ để sinh trưởng Kết quả là lượng bùn tạo ra rất ít, đồng thời sản sinh ra nhiều khí CH₄, CO₂, NH₃, H₂S, Tất cả khí biogas thu hồi được sử dụng làm nhiên liệu đốt cho dự án.

Hình 3 8 Sơ đồ Hầm biogas

Hồ điều hòa kết hợp sự cố

Nước thải sau quá trình Biogas sẽ được dẫn vào hố thu gom, sau đó chuyển đến bể điều hòa để điều chỉnh lưu lượng trước khi tiếp tục vào bể lắng 1.

Bể điều hòa giúp điều chỉnh lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải, điều này rất cần thiết do sự biến đổi của lưu lượng và tính chất nước thải Việc điều hòa này không chỉ ngăn chặn sốc tải cho vi sinh vật trong các bể sinh học mà còn giảm thiểu sự cố trong quá trình vận hành hệ thống.

Việc ổn định lưu lượng và nồng độ chất thải trước khi xử lý không chỉ đơn giản hóa công nghệ mà còn nâng cao hiệu quả xử lý và giảm diện tích các công trình đơn vị Trong trường hợp hệ thống xử lý nước thải gặp sự cố, nước thải sẽ được lưu trữ tạm thời tại bể điều hòa để chờ khắc phục.

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 27

Tại đây những phần cặn còn sót lại sau Biogas sẽ đƣợc lắng nhờ trọng lực

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Trong quá trình hoạt động của trang trại, khí thải và mùi hôi phát sinh từ chăn nuôi, lò đốt, phương tiện giao thông và tập kết rác thải Để giảm thiểu ô nhiễm, chủ đầu tư đã đề ra các biện pháp hiệu quả.

2.1 Hệ thống xử lý khí thải từ lò đốt

Nhà máy đã đầu tư hệ thống xử lý khí thải với công suất thiết kế khoảng 2.200 m³/h để xử lý lượng khí thải phát sinh từ lò đốt xác khoảng 1.000 m³/h Đơn

Quy trình xử lý khí thải:

Sau quá trình cháy trong buồng đốt, phần khói chứa 20% tro xỉ được dẫn qua hệ thống Cyclone hiệu suất cao bằng quạt hút Hiệu suất lọc bụi của Cyclone đạt khoảng 80% đối với bụi có kích thước δ = 5µm, 93 – 95% đối với bụi δ = 10µm, và 99 – 99,5% đối với bụi δ = 20µm Tro bụi thu được từ Cyclone được đưa ra ngoài qua cửa cào tro.

Hình 3 12 Bố trí thiết bị của hệ thống xử lý khí

Hình 3 11 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải lò đốt

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 34

Bảng 3 7 Danh sách thiết bị của hệ thống xử lý khí thải

STT Tên thiết bị Số lƣợng

Năm sản xuất Xuất xứ

02 Quạt hút khói 01 2021 Việt Nam

03 Cyclon lọc bụi 01 2021 Việt Nam

04 Bể thu bụi 01 2021 Việt Nam

Bảng 3 8 Hiệu quả xử lý môi trường khí thải lò đốt

Nồng độ đầu vào (theo tính toán)

Nồng độ đầu ra (theo tính toán) Hiệu quả

CO Buồng đốt 200 mg/m 3 200 mg/m 3 - 1000

SO2 Buồng đốt 50 mg/m3 50 mg/m3 - 500

Nox Buồng đốt 150 mg/m 3 150 mg/m 3 - 850

Khí thải phát sinh từ lò đốt sau khi qua hệ thống xử lý khí thải đạt các tiêu chuẩn

TCVN 19:2009/BTNMT (Cột B, Kv =1; kp = 1)

- Vị trí, phương thức xả khí thải: Khí thải được xả thải qua ống khói của hệ thống xử lý

+ Phương thức xả thải: xả thải qua ống khói

2.2 Biện pháp giảm thiểu mùi hôi từ dãy chuồng chăn nuôi, khu vực xử lý phân, nơi tập kết rác thải, thức ăn gia súc

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 35

Mùi hôi từ khu vực chuồng trại, bao gồm khí NH₃ và H₂S, cần được kiểm soát để giảm thiểu ô nhiễm Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu nhằm xử lý vấn đề này hiệu quả.

- Tại các khu vực chuồng trại sẽ được vệ sinh thường xuyên (tần suất 2 lần/ngày vào lúc 7h30’ và 14h00’) và phun chế phẩm enzim DH hữu cơ khử mùi

- Công tác vệ sinh chuồng trại:

+ Tại các khu vực chuồng trại bố trí khoảng 2-3 công nhân phụ trách từng khu vực để thực hiện vệ sinh chuồng thường xuyên khi có phân

+ Định kỳ phát quang bụi rậm, khơi thông và vệ sinh cống rãnh trong khu chăn nuôi ít nhất 1 lần/tháng

+ Trang bị các bảo hộ lao động cho công nhân: nhƣ khẩu trang, quần áo, găng tay, ủng cao su

Khu vực quạt hút cuối các dãy chuồng nuôi được đặt ở hướng Tây của dự án, giáp với đất trồng cây lâu năm của UBND xã, không có nhà dân xung quanh Mảng cây xanh lớn tại đây sẽ góp phần điều hòa không khí, tăng cường khả năng làm sạch môi trường và giảm thiểu mùi hôi.

Trồng cây xanh xung quanh trang trại với mật độ hàng cách hàng khoảng 1,5m sẽ tạo ra một vành đai tự nhiên Bên cạnh đó, việc bổ sung khoảng 15% các loại cây hoa màu như cây đủ đủ và cây ớt sẽ tạo ra vùng đệm hiệu quả giữa chuồng trại và khu sinh hoạt, làm việc của công nhân Điều này không chỉ giúp tăng khả năng làm sạch môi trường mà còn giảm thiểu mùi hôi, góp phần cải thiện chất lượng sống cho người lao động.

Chuồng trại được thiết kế thông thoáng với hệ thống làm mát và quạt hút, quạt thông gió, giúp không khí trong chuồng luôn được lưu thông tốt, từ đó giảm thiểu đáng kể mùi hôi.

Lựa chọn khẩu phần thức ăn gia súc với hàm lượng protein hợp lý giúp giảm thiểu sự hình thành các hợp chất gây mùi trong phân và nước tiểu Bên cạnh đó, việc bổ sung các chế phẩm sinh học vào thức ăn sẽ cải thiện khả năng hấp thụ, từ đó giảm mùi hôi từ phân và nước tiểu.

2.3 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm mùi hôi từ hệ thống xử lý nước thải

Để đảm bảo hệ thống thoát nước thải hoạt động hiệu quả, cần thực hiện nạo vét và khơi thông các mương thoát nước định kỳ 3 tháng một lần trong năm Việc nạo vét bùn thải từ hầm biogas và các bể xử lý cũng rất quan trọng để tránh tình trạng ứ đọng nước, gây mùi hôi Ngoài ra, nên phun chế phẩm EM khử mùi dọc theo mương thu gom nước thải hai lần mỗi tuần.

Nước và phân loãng được thu gom qua hệ thống mương kín và bể thu gom bê tông chống thấm Bùn từ biogas được thu gom định kỳ mỗi năm và được xử lý qua máy ép phân, sau đó sử dụng làm phân bón cho cây trồng.

- Nước sau Bigoas được đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt cột

B, QCVN 62-MT:2016/BTNMT sau đó xả ra nguồn tiếp nhận (suối Cây Da)

2.4 Biện pháp giảm thiểu khí thải từ máy phát điện

Theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường, nồng độ các chất ô nhiễm đều dưới mức cho phép Vì vậy, các biện pháp giảm thiểu sẽ được triển khai tại trang trại.

Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 36 đảm bảo phát tán khí thải qua ống khói đạt tiêu chuẩn thiết kế của nhà sản xuất, được đặt ở vị trí xa khu vực làm việc của công nhân tại trang trại Đồng thời, việc bảo trì và bảo dưỡng máy phát điện được thực hiện thường xuyên để đảm bảo hoạt động ổn định.

2.5 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm mùi hôi từ khu vực xử lý phân

Sau khi qua máy ép, phân đạt độ ẩm 30% và sẽ được khử mùi bằng chế phẩm DH hữu cơ với tần suất 1 lần/ngày trước khi đóng bao Khu vực lưu chứa phân cũng cần được chú ý để đảm bảo chất lượng.

+ Không lưu chứa phân trong kho chứa với thời gian quá lâu Chủ dự án hợp đồng với đơn vị thu mua phân thực hiện thu gom hàng tuần

Để đảm bảo vệ sinh khu vực lưu chứa phân khô, cần thực hiện vệ sinh định kỳ 3 lần mỗi tuần bằng chế phẩm DH hữu cơ để khử mùi Ngoài ra, rắc vôi bột xung quanh khu vực chứa phân cũng rất quan trọng để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh.

2.6 Biện pháp giảm thiểu mùi hôi từ kho chứa nguyên liệu

Mùi hôi chủ yếu phát sinh từ hơi của thức ăn cho heo Để khống chế và giảm thiểu mùi hôi tại khu vực kho chứa nguyên liệu, chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp hiệu quả.

- Thông thoáng kho chứa, kết hợp với trang bị các loại quạt công nghiệp tại các khu vực phát sinh mùi hôi

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Chất thải rắn được thu gom, lưu giữ và xử lý triệt để đúng theo Nghị định

Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, ban hành ngày 10/01/2022, quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định liên quan đến bảo vệ môi trường.

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 37

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTR) phát sinh tại cơ sở khoảng 8 kg/ngày CTR sinh hoạt được thu gom riêng biệt với CTR sản xuất Trong quá trình thu gom, việc phân loại CTR sinh hoạt được thực hiện để áp dụng biện pháp xử lý phù hợp.

Bố trí sọt rác tại khu vực văn phòng, nhà ở công nhân và trên các tuyến đường giao thông nội bộ của cơ sở là cần thiết để thu gom chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, đảm bảo môi trường sạch sẽ và an toàn cho mọi người.

Các chất thải có thể tái chế như giấy vụn, thùng carton, và các vật dụng bằng thủy tinh, nhựa không còn khả năng tái sử dụng, nên được bán lại cho các đơn vị thu mua phế liệu.

Các chất thải không còn giá trị sử dụng, bao gồm chất thải vô cơ không thể tái chế như bao bì, đồ hộp, lá cây và các chất thải hữu cơ khác, cần được thu gom và vận chuyển đi xử lý thông qua hợp đồng với đơn vị chức năng.

Chủ đầu tư thực hiện các biện pháp tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của công nhân viên về bảo vệ môi trường và duy trì vệ sinh chung trong toàn bộ cơ sở.

* Tập kết CTR sinh hoạt:

Bố trí một thùng chứa rác 240 L có nắp đậy và bánh xe tại khu vực phía sau nhà ở công nhân, với diện tích 2m², nhằm tập kết rác thải sinh hoạt cho toàn bộ cơ sở.

3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường

 Đối với phân heo, bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải

Lƣợng phân heo, bùn thải từ hệ thống XLNT phát sinh khoảng 6.606 kg/ngày, đƣợc xử lý nhƣ sau:

Phân heo và bùn thải từ hệ thống XLNT sẽ được xử lý qua máy tách phân để tạo ra phân bón Chế phẩm vi sinh được phun lên phân tách hàng ngày nhằm tiêu diệt mầm bệnh và khử mùi Sau 3-5 ngày phơi khô, phân sẽ được thu gom, đóng bao và chuyển về 3 nhà chứa phân với tổng diện tích 300 m² để cung cấp cho các đơn vị cần sử dụng phân vi sinh.

Các đơn vị có nhu cầu đến trang trại thu mua phân tuần 2 lần

 Bao bì chứa thức ăn gia súc

Hoạt động chăn nuôi phát sinh 1 lƣợng lớn bao bì đựng thức ăn gia súc

(11kg/tháng) Đây là chất thải có khả năng tái sinh tái chế nên đƣợc thu gom riêng và dùng để chứa đựng phân heo

 Nhau thai và xác heo chết không do dịch bệnh:

Lƣợng nhau thai phát sinh là 1.200kg/lần sanh Lƣợng heo chết không do dịch bệnh là 898 kg/ngày

Nhau thai và xác heo không bị nhiễm bệnh sẽ được tiêu hủy hàng ngày bằng lò đốt, sử dụng khí gas từ hầm biogas làm nhiên liệu.

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 38

Quy trình vận hành lò đốt nhƣ sau:

 Nguyên lý hoạt động của lò đốt:

Sau khi động vật chết, chúng được thu gom và đưa về lò đốt của hệ thống Tại đây, nhân công sẽ vận chuyển xác vào trong lò và kích lửa bằng phương pháp thủ công qua cửa phụ.

Sau khi trải qua quá trình cháy ở nhiệt độ cao, xác động vật sẽ được phân hủy hoàn toàn thành khí và xỉ tro Xỉ tro này sẽ được thu gom và xử lý định kỳ theo quy định hiện hành.

Khí thải sau khi ra khỏi lò đốt sẽ được hút dẫn qua Cyclone lọc bụi trước thải ra môi trường qua ống khói

Lượng tro xỉ phát sinh từ quá trình đốt khoảng 30kg mỗi ngày, được để nguội và thu gom vào các bao trong nhà chứa phân, trước khi được đơn vị chức năng thu gom và xử lý.

Vận chuyển xác gia súc từ chuồng trại Đƣa gia súc vào buồng đốt

Tiến hành quá trình đốt

Kết thúc quá trình đốt

Thu gom và xử lý định kỳ

Khí thải lò đốt Cyclone lọc bụi Ống khói

Hình 3 13 Quy trình vận hành lò đốt

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 39

Hình 3 14 Lò đốt xác heo chết

Hình 3 15 Thùng chứa rác thải sinh hoạt

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 40

Sơ đồ quản lý chất thải rắn nhƣ sau:

Hình 3 17 Sơ đồ hệ thống thu gom chất thải rắn thông thường

Phân heo, bùn từ hệ thống xử lý nước thải

Nhà chứa phân (qua máy tách phân)

Thu gom vào thùng chứa kín

Bán cho đơn vị có nhu cầu thu mua

Tập kết tại vị trí tập trung rác

Dịch vụ thu gom,xử lý

Bao bì thức ăn gia súc Thu gom vào kho chứa Bán phế liệu hoặc đựng phân

Nhau thai, xác heo chết Đốt bằng lò đốt Tro xỉ

Dịch vụ thu gom,xử lý

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 41

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

4.1 Khối lƣợng chất thải nguy hại phát sinh

Chất thải nguy hại có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án bao gồm:

Số lượng heo chết tại trại phụ thuộc vào mức độ lây lan và loại dịch bệnh, với ước tính khoảng 149.000 kg heo chết mỗi năm Do heo chết chủ yếu do bệnh, chúng chứa mầm bệnh và cần được xử lý hợp vệ sinh theo quy định và hướng dẫn của cơ quan thú y.

- Các loại chất thải nguy hại khác: bóng đèn huỳnh quang thải, hóa chất thải, bao bì chứa thành phần nguy hại…

Hoạt động chăn nuôi heo tại Trang trại tạo ra một lượng chất thải nguy hại, với khối lượng và thành phần được thể hiện rõ ràng trong bảng dưới đây.

Bảng 3 9 CTNH phát sinh trong quá trình hoạt động của Trang trại

Stt Tên chất thải Trạng thái

Khối lƣợng (kg/năm) Mã CTNH

1 Chất thải lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn: kim tiêm) Rắn 60 13 02 01

Hoá chất thải bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại (bao bì đựng thuốc bệnh, khử trùng, vacxin)

3 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 6 16 01 06

4 Bao bì cứng thải (lọ đựng thuốc kháng sinh thải bằng thủy tinh) Rắn 6 18 01 02

5 Bao bì mềm thải (lọ thuốc đựng kháng sinh thải bằng nhựa) Rắn 20 18 01 03

4.2 Công trình, biện pháp lưu trữ, xử lý chất thải nguy hại

 Heo chết do dịch bệnh

Khi xảy ra dịch bệnh, Chủ trại phải ngay lập tức khai báo với chính quyền địa phương và Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh để nhận chỉ đạo và phối hợp khống chế dịch Việc này nhằm hạn chế tối đa sự lây lan của dịch bệnh, bảo vệ lợi ích của Trại và người chăn nuôi trong khu vực.

 Đối với các chất thải nguy hại khác

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 42

Trang trại đã thiết lập một nhà chứa chất thải nguy hại với diện tích 3 m², có kết cấu mái che và nền bê tông Nhà chứa được trang bị thiết bị chuyên dụng, bao gồm một thùng rác 240 lít, để lưu trữ và phân loại chất thải nguy hại Tất cả chất thải đều được dán nhãn, mã chất thải và có dấu hiệu cảnh báo nguy hại, đảm bảo an toàn trong quá trình lưu giữ.

Chất thải nguy hại sẽ đƣợc quản lý bằng các biện pháp sau đây:

- Tiến hành kê khai chất thải nguy hại

- Tất cả các chất thải nguy hại phát sinh sẽ được thu gom và lưu trữ trong các thùng chứa riêng biệt

Chủ trang trại cần đảm bảo rằng nhân viên được thông báo đầy đủ về việc phân loại và thu gom chất thải nguy hại, tập trung tại khu vực quy định.

- Hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý đúng quy định bởi các đơn vị chức năng

Chủ trang trại cam kết sẽ tuân thủ đúng pháp luật hiện hành trong công tác thu gom, lưu trữ và xử lý các chất thải nguy hại

Hình 3 18 Nhà chứa rác thải nguy hại

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 43

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn

 Từ phương tiện giao thông ra vào khu vực trang trại

Ô nhiễm tiếng ồn từ hoạt động giao thông vận tải là một vấn đề nghiêm trọng Trang trại đã thực hiện các biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu tối đa nguồn gây ô nhiễm này.

- Không cho các xe nổ máy trong lúc nhập nguyên liệu cũng nhƣ trong quá trình xuất hàng;

- Thường xuyên bảo trì và kiểm tra các phương tiện vận chuyển, bảo đảm tình trạng kỹ thuật tốt;

Khu chăn nuôi trong dự án có đặc trưng riêng, nhưng do vị trí xa khu dân cư, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh là không đáng kể Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.

+ Phân cụm chuồng trại hợp lý, cách xa khu vực văn phòng

+ Cho heo ăn đúng giờ

+ Hạn chế vận chuyển heo vào ban đêm để giảm thiểu tiếng ồn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh

+ Bố trí vành đai cây xanh bao quanh khuôn viên trại cũng góp phần giảm thiểu tiếng ồn phát tán ra khu vực xung quanh

+ Hiện tại trại đã lắp đặt các bộ phận giảm âm, lắp đệm chống ồn trong các thiết bị tại trang trại

 Tiếng ồn từ máy móc thiết bị và máy phát điện

Trại chăn nuôi được đặt xa khu dân cư, do đó tiếng ồn từ chuồng trại không ảnh hưởng nhiều đến khu vực xung quanh Bên cạnh đó, thiết kế chuồng trại kín và hàng rào cây xanh xung quanh giúp giảm thiểu đáng kể âm thanh phát ra từ các hoạt động trong trại.

- Máy phát điện dự phòng là nguồn gây ồn, rung Do đó, máy phát điện sẽ đƣợc đặt ở vị trí cách xa văn phòng

Quy chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn: QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình dự án đi vào vận hành

6.1 Sự cố của hệ thống thu gom, xử lý nước thải

Để giảm thiểu sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết.

- Công nhân viên vận hành phải có đƣợc đào tạo cơ bản, có trình độ chuyên môn

- Thực hiện quan trắc định kỳ lưu lượng và chất lượng nước

- Có sổ nhật ký vận hành hệ thống XLNT để tiện theo dõi

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 44

Trong quá trình vận hành thử nghiệm, nếu chất lượng nước thải đầu ra không đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết.

+ Dừng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải trong trường hợp xảy ra sự cố

+ Cải tạo, nâng cấp, xây dựng bổ sung để hệ thống xử lý đạt đƣợc hiệu quả tốt nhất

Hệ thống xử lý nước thải được thiết kế với hệ số an toàn cao và thể tích lưu nước lớn, giúp tránh sốc tải và kiểm soát dòng chảy cũng như lượng oxy cho vi sinh Điều này đảm bảo vi sinh ổn định và hệ thống hoạt động hiệu quả, ngay cả khi có sự thay đổi theo mùa, đặc biệt trong mùa mưa bão Chủ dự án cũng đã thiết kế bể điều hòa kết hợp hồ sự cố để chứa nước sự cố, đảm bảo không để nước thải chưa xử lý chảy tràn ra môi trường.

Thường xuyên kiểm tra và giám sát các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải là rất quan trọng, bao gồm chiều cao mực nước thải, độ dày bùn lắng, và tình trạng nền đất xung quanh các hồ Cần đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của kết cấu hồ và phụ kiện lắp đặt được tuân thủ, đồng thời kiểm tra chế độ vận hành theo thiết kế và sửa chữa kịp thời khi có sự cố Khi hệ thống gặp sự cố, nước thải sẽ được bơm ngược về bể điều hòa có thể tích 500m³ để chứa Sau khi sửa chữa, nước thải sẽ được bơm từ hồ chứa về hệ thống xử lý để tiếp tục quá trình xử lý.

Để đảm bảo an toàn cho trại chăn nuôi, cần thường xuyên theo dõi và vệ sinh hầm biogas, cũng như thực hiện nạo vét và sửa chữa định kỳ hệ thống đường ống và ống dẫn khí Việc hút cặn từ hầm biogas cũng phải được tiến hành định kỳ, và cặn sau khi hút lên sẽ được gom về khu chứa phân để giao cho đơn vị có chức năng xử lý.

- Công nhân vận hành thiết bị đƣợc đào tạo cơ bản, đúng tay nghề và có kiến thức về xử lý sự cố

Để đảm bảo an toàn cho môi trường, cần thực hiện kiểm tra định kỳ hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi xả ra ngoài Việc duy trì sổ nhật ký vận hành hệ thống xử lý nước thải (XLNT) sẽ giúp theo dõi và quản lý hiệu quả hơn.

Thường xuyên kiểm tra hệ thống ống dẫn nước thải và phối hợp với chính quyền địa phương để theo dõi tình hình, đồng thời ghi nhận ý kiến của người dân trong khu vực.

*Khi có sự cố xảy ra:

Nhân viên vận hành hệ thống sẽ kiểm tra các hố ga và khu vực ứ đọng nước thải để phát hiện và sửa chữa kịp thời sự cố vỡ đường ống dẫn nước thải, nhằm ngăn chặn mùi hôi khó chịu.

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 45

Đối với sự cố trong hệ thống xử lý nước thải, nhà thầu cần tính toán và đề xuất giải pháp công nghệ để ứng phó, bao gồm việc sử dụng tín hiệu báo sự cố khi có vấn đề xảy ra, lắp đặt bơm nước thải dự phòng để thay thế khi bơm chính bị hỏng, và tính toán thể tích lưu chứa phù hợp với lưu lượng nước thải phát sinh nhằm đảm bảo khả năng lưu trữ Ngoài ra, cần áp dụng công nghệ xử lý sinh học với thời gian lưu nước đủ dài để khắc phục các sự cố có thể xảy ra.

Trong trường hợp nước thải không đạt tiêu chuẩn xả thải hoặc xảy ra sự cố kỹ thuật, cần thông báo ngay đến đơn vị chuyên môn để được hướng dẫn khắc phục hoặc xử lý trực tiếp Đồng thời, cần đầu tư và cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý nước thải nhằm đảm bảo đạt yêu cầu trước khi xả ra môi trường.

6.2 Sự cố từ quá trình lưu trữ chất thải rắn Để phòng ngừa sự cố từ quá trình lưu trữ chất thải rắn, Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau:

- Bố trí kho lưu giữ chất thải riêng biệt, cách ly với các khu vực khác trong trại

- Xây dựng nhà kho lưu giữ chất thải có mái che, nền bê tông, tường chắn

Chủ đầu tư đã ký hợp đồng với đơn vị chuyên trách để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành.

Để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại, đơn vị thu gom và xử lý sẽ thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát sự cố.

- Bố trí nhân viên vệ sinh thường xuyên thu gom rác từ các thùng chứa, vệ sinh các thùng sau khi thu gom để tránh phát sinh mùi hôi

- Khi có dự báo mƣa lớn kéo dài phải nhanh chóng thu gom, vận chuyển chất thải rắn ra khỏi khu vực Dự án.

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

7.1 Phòng chống dịch bệnh lan truyền

 Đối với trại heo Để phòng chống dịch bệnh lan truyền từ heo, chủ trang trại sẽ thực hiện các biện pháp sau:

- Nguồn giống, thức ăn đảm bảo chất lƣợng tốt

- Vệ sinh chuồng trại thường xuyên;

Để đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, cần tuân thủ kế hoạch tiêm phòng bệnh dịch và các yêu cầu của trung tâm phòng bệnh dịch.

Khi phát hiện dịch bệnh, trại sẽ áp dụng các biện pháp sau để khắc phục:

- Cách ly heo bệnh để theo dõi, tiêm ngừa phòng bệnh cho các heo nhốt chung chuồng với heo bệnh

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 46

Thông báo cho cơ quan thú y địa phương để lấy mẫu xét nghiệm nhằm xác định nguyên nhân gây bệnh và áp dụng biện pháp điều trị phù hợp Đồng thời, cần tuân thủ kế hoạch tiêu hủy hợp vệ sinh trong trường hợp có heo chết do dịch bệnh.

- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường cho mọi người trong trại chăn nuôi

 An toàn vệ sinh trại

Vệ sinh ra vào trại

Để đảm bảo an toàn khi ra vào trại, cần thiết lập khu vực sát trùng tại cổng trại, yêu cầu người và xe phải được sát trùng trước khi vào Ngoài ra, trước mỗi cửa chuồng cần có nước sát trùng để khử trùng và vệ sinh ủng, nhằm ngăn chặn sự phát sinh mầm bệnh Công nhân và khách khi vào trại cũng phải mặc áo bảo hộ của trại để đảm bảo an toàn.

Vệ sinh, khử trùng trại

Các thiết bị và dụng cụ trong trại như silo và thùng chứa thức ăn cần được vệ sinh và khử trùng thường xuyên Ngoài ra, việc vệ sinh và sát trùng khu vực bên ngoài chuồng trại cũng rất quan trọng.

- Thường xuyên kiểm tra hệ thống cống thoát nước thải, hầm chứa phân và hệ thống cung cấp nước uống, mật độ nuôi, hệ thống thông gió

- Thường xuyên phát quang cỏ dại và bụi rậm xung quanh chuồng nuôi

- Định kỳ phun thuốc sát trùng xung quanh các dãy chuồng và khu chăn nuôi, ít nhất 2 tuần một lần

7.2 Đối với sự cố cháy nổ

Trại được trang bị đầy đủ thiết bị chống cháy nổ và các phương tiện phòng cháy chữa cháy, được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo luôn trong tình trạng sẵn sàng ứng phó kịp thời khi có sự cố xảy ra.

- Công nhân trực tiếp làm việc trong trại được tập huấn, hướng dẫn các phương pháp phòng chống cháy nổ

Hệ thống cứu hỏa được thiết kế để đảm bảo khoảng cách an toàn cho người và phương tiện di chuyển trong trường hợp xảy ra cháy, đồng thời giữ khoảng cách cần thiết để ngăn chặn đám cháy lan rộng Việc sử dụng các dụng cụ chữa cháy như bình CO2 và bình bọt được thực hiện trong từng khu vực, với vị trí đặt thuận tiện cho việc thao tác.

Tại những khu vực có nguy cơ cháy nổ cao, công nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định không hút thuốc, không mang theo bật lửa, diêm quẹt, và các dụng cụ có khả năng phát ra lửa do ma sát hoặc tia lửa điện.

Chủ trang trại sẽ hợp tác với Công an PCCC Bình Định để xây dựng kế hoạch phòng cháy chữa cháy cho trại, đồng thời tổ chức cho đội xung kích và công nhân thực hành theo các phương án đã được thiết lập.

7.3 Phòng ngừa và giảm thiểu sự cố do lũ lụt, thiên tai Để phòng chống và hạn chế thấp nhất mức độ thiệt hại do mƣa bão và lũ lụt gây ra,

Chủ dự án sẽ có những biện pháp nhƣ sau:

- Trước khi lũ lụt xảy ra

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 47

+ Theo dõi tình hình dự báo thời tiết thường xuyên, phổ biến lại cho công nhân viên, tránh tư tưởng chủ quan, lơ là mất cảnh giác

Kiểm tra hệ thống thông tin liên lạc là cần thiết để đảm bảo thông tin được truyền đạt liên tục trong thời gian thiên tai Việc báo cáo kịp thời về diễn biến lũ, lụt và các thiệt hại sẽ giúp xây dựng phương án xử lý hiệu quả.

Nâng cấp và cải tạo chuồng nuôi heo là rất quan trọng, bao gồm gia cố chuồng, che chắn, chống dột và tốc mái Cần dự trữ thức ăn thô, tinh, nước uống và các vật tư cần thiết, đồng thời bảo quản thức ăn ở nơi khô ráo để tránh ẩm ướt Để nâng cao sức đề kháng cho heo, cần tăng cường chăm sóc, nuôi dưỡng và thực hiện vệ sinh định kỳ dụng cụ, cũng như tiêu độc sát trùng nhằm hạn chế dịch bệnh và giảm thiểu tổn thất.

Các khu vực có nguy cơ cao về ngập lụt, đặc biệt là phía Nam dự án, sẽ được kiểm tra hệ thống thoát nước và hệ thống thoát nước thải Đồng thời, việc nạo vét các hố ga sẽ được thực hiện thường xuyên để đảm bảo hiệu quả thoát nước.

- Trong và sau khi mƣa lũ, thiên tai xảy ra

+ Tổ chức kiểm tra sức khỏe đàn heo, huy động công nhân viên khẩn trương xử lý các công trình bị hƣ hại

+ Áp dụng đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch bệnh, vệ sinh, tiêu độc, khử trùng

+ Di chuyển heo ở những khu vực bị ngập úng đến nơi cao ráo, đảm bảo quy trình vận chuyển an toàn cho heo và an toàn dịch bệnh

7.4 Giảm thiểu các tác động từ việc khai thác nước ngầm

Việc khai thác nước ngầm không kiểm soát có thể dẫn đến nhiều tác động tiêu cực cho môi trường, bao gồm cạn kiệt nguồn nước ngầm, hạ thấp mực nước, gây sụt lún khu vực xung quanh và làm gia tăng ô nhiễm nước ngầm qua các miệng giếng Để giảm thiểu những ảnh hưởng này, các chủ đầu tư đã đưa ra một số biện pháp cần thiết.

Chủ đầu tư cam kết thực hiện đầy đủ hồ sơ để xin cấp phép khai thác nước ngầm theo quy định Trữ lượng và khả năng đáp ứng sẽ được đánh giá cụ thể trong quá trình này và phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.

- Thiết kế, xây dựng hệ thống cấp nước hợp lý, thường xuyên kiểm tra trách để rò rỉ nước

- Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm

- Khi khu vực có hệ thống cấp nước, công ty cam kết sẽ đóng giếng khoan đang sử dụng

- Giữ gìn vệ sinh khu vực miệng giếng, không để nước bẩn xâm nhập vào nguồn nước ngầm

Chủ đầu tƣ: Hộ kinh doanh Nguyễn Hải Đảo Trang 48

Tổng diện tích cây xanh trong dự án là 10.820 m², chiếm 42,31% tổng diện tích đất Khu vực cây xanh được bố trí bao gồm cây xanh cách ly và cây xanh cảnh quan, đảm bảo tuân thủ quy định về khoảng cách với khu vực chăn nuôi, nhằm tạo ra môi trường sinh thái đặc trưng cho trại.

Ngày đăng: 18/07/2023, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. 2. Mương thu nước mưa phía Tây Bắc dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Hình 3. 2. Mương thu nước mưa phía Tây Bắc dự án (Trang 22)
Hình 3. 4 Hố ga thu gom nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Hình 3. 4 Hố ga thu gom nước thải (Trang 24)
Hình 3. 5. Vị trí điểm thoát nước thải tại suối cây Da - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Hình 3. 5. Vị trí điểm thoát nước thải tại suối cây Da (Trang 24)
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải chăn nuôi tại trang trại như sau: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Sơ đồ c ông nghệ xử lý nước thải chăn nuôi tại trang trại như sau: (Trang 26)
Hình 3. 10. Các công trình của HTXLNT - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Hình 3. 10. Các công trình của HTXLNT (Trang 33)
Hình 3. 13. Quy trình vận hành lò đốt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Hình 3. 13. Quy trình vận hành lò đốt (Trang 39)
Hình 3. 14. Lò đốt xác heo chết - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Hình 3. 14. Lò đốt xác heo chết (Trang 40)
Hình 3. 15. Thùng chứa rác thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Hình 3. 15. Thùng chứa rác thải sinh hoạt (Trang 40)
Hình 3. 16. Nhà chứa phân - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Hình 3. 16. Nhà chứa phân (Trang 41)
Sơ đồ quản lý chất thải rắn nhƣ sau: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Sơ đồ qu ản lý chất thải rắn nhƣ sau: (Trang 41)
Hình 3. 18. Nhà chứa rác thải nguy hại - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Hình 3. 18. Nhà chứa rác thải nguy hại (Trang 43)
Hình 3. 19. Hình ảnh cây xanh tại dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Hình 3. 19. Hình ảnh cây xanh tại dự án (Trang 49)
Hình 3. 22. Vị trí nhà chứa phân của trang trại - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Hình 3. 22. Vị trí nhà chứa phân của trang trại (Trang 56)
Bảng 5. 2. Chỉ tiêu lấy mẫu HTXL nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Trang trại nuôi heo công nghiệp”
Bảng 5. 2. Chỉ tiêu lấy mẫu HTXL nước thải (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm