1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1 : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử

166 23 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Nhà Máy Lotes Thái Thụy Việt Nam Giai Đoạn 1
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghiệp
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thái Thụy
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 6,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu năm 2020, tập đoàn LOTES tiếp tục mở rộng sản xuất sang khu vực Đông Nam Á, cụ thể là Việt Nam. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời mở rộng thị trường tại Việt Nam, công ty Lotes chọn KCN Liên Hà Thái, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình là nơi đặt Nhà máy, với quy mô sử dụng đất dự kiến là 15ha, chuyên sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm là các giải pháp kết nối sử dụng trong các đồ dùng điện tử, máy tính, ô tô… Đồng thời công ty TNHH CP công nghiệp thiết bị kết nối LOTES đã thành lập công ty TNHH Lotes Việt Nam để thực hiện dự án. Công ty TNHH Lotes Việt Nam được thành lập tại tỉnh Thái Bình theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1001224727 ngày 2342021. Công ty TNHH Lotes Việt Nam hiện đang vận hành Nhà máy Lotes tại KCN Phúc

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG 5 DANH MỤC HÌNH 7

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 8 1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN: 8 1.2 CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU

CƠ QUAN PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ LÀ CÔNG TY TNHH LOTES VIỆT NAM.

9 1.3 MỐI QUAN HỆ CỦA DỰ ÁN VỚI CÁC DỰ ÁN KHÁC VÀ QUY HOẠCH PHÁT

TRIỂN CỦA KHU VỰC: 9

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 9 2.1 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT, QUY CHUẨN, TIÊU CHUẨN VÀ HƯỚNG DẪN

KỸ THUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG 9

2.1.1 Các văn bản pháp luật 9

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật môi trường áp dụng: 13

2.2 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, QUYẾT ĐỊNH HOẶC Ý KIẾN BẰNG VĂN BẢN CỦA

CÁC CẤP CÓ THẨM QUYỀN VỀ DỰ ÁN 14 2.3 CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU DO CHỦ ĐẦU TƯ TỰ TẠO LẬP ĐƯỢC SỬ DỤNG

TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 14

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM: 14 3.1 TỔ CHỨC THỰC HIỆN BÁO CÁO ĐTM 14 3.2 CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐTM: 15

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 16

4.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐTM 16 4.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP KHÁC 17 CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 18

1 TÓM TẮT VỀ DỰ ÁN 18 1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 18

1.1.1 Tên dự án 18

1.1.2 Chủ đầu tư 18

1.1.3 Vị trí địa lý: 18

1.1.4 Các đối tượng tự nhiên, KT-XH 21

1.1.5 Mục tiêu, quy mô dự án 23

1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN 23

1.2.1 Hạng mục công trình của dự án 23

1.2.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án: 25

Trang 2

1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN; NGUỒN

CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 26

1.3.1 Nhu cầu nguyên liệu, phụ liệu phục vụ sản xuất: 26

1.3.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án 30

1.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN 33

1.4.1 Công nghệ sản xuất chân kết nối Ram máy tính: 33

1.4.2 Công nghệ sản xuất đầu nối Cable 43

1.4.3 Công nghệ sản xuất linh kiện kim loại dùng cho máy móc lắp ráp chân nối ram và các thiết bị đầu nối

45

HÌNH 1.9: CÁC CHỦNG LOẠI SẢN PHẨM LINH KIỆN LINH KIỆN KIM LOẠI DÙNG CHO MÁY MÓC LẮP RÁP CHÂN NỐI RAM VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐẦU NỐI 46

1.5 DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA DỰ ÁN: 46

1.5.1 Danh mục máy móc, thiết bị sản xuất của dự án 46

1.6 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 50

1.6.1 Biện pháp tổ chức thi công: 50

1.6.2 Công nghệ thi công các hạng mục công trình của dự án:50

1.7 TIẾN ĐỘ, VỐN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN 54

1.7.1 Tiến độ thực hiện dự án: 54

1.7.2 Vốn và nguồn vốn đầu tư của dự án: 54

1.7.3 Tổ chức quản lý thực hiện dự án 55

2 TÓM TẮT CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN: 56

2.1 CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN: 56

2.2 QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH TỪ DỰ ÁN:

56

2.2.1 Quy mô, tính chất của các loại chất thải phát sinh từ quá trình thi công xây dựng dự án: 56

2.2.2 Quy mô, tính chất của các loại chất thải phát sinh từ quá trình vận hành dự án 57

2.3 CÁC CÔNG TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN: 59

2.3.1 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án:59 2.3.2 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong giai đoạn vận hành dự án: 60

2.5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN:

63

2.5.1 Giám sát môi trường giai đoạn xây dựng 63

2.5.2 Giám sát môi trường giai đoạn vận hành dự án: 64

2.6 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN: 67 CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI

TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 68 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KT-XH 68

2.1.1 Điều kiện tự nhiên khu vực thực hiện dự án 68

2.1.2 Khái quát KCN Liên Hà Thái73

Trang 3

2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT KHU VỰC DỰ ÁN

75

2.2.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường 75

2.2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí: 75

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ

CỐ MÔI TRƯỜNG 84 3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN 84

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 84

3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án:

96

3.1.3 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường ứng phó sự cố xảy ra trong giai đoạn xây dựng dự án 100

3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BVMT

TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH: 100

3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động: 100

3.2.2 Các công trình, biện pháp BVMT đề xuất thực hiện 120

3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BVMT 148

3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp BVMT của dự án: 148

3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình, biện pháp BVMT 149

3.3.3 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp BVMT 149

3.3.4 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 150

3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH

GIÁ, DỰ BÁO 151

3.4.1 Về mức độ chi tiết của các đánh giá: 151

3.4.2 Về độ tin cậy của các đánh giá: 151

CHƯƠNG IV: PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 153

CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 154 5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ 154

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 158

5.2.1 Giám sát môi trường giai đoạn xây dựng 158

5.2.2 Giám sát môi trường giai đoạn vận hành dự án: 158

b Giám sát môi trường khí thải: 159

Trang 5

DANH M C CÁC T VÀ CÁC KÝ HI U VI T T T ỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Ừ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ỆU VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

BVMT Bảo vệ môi trườngBOD5

CBCNV

Nhu cầu oxy sinh học (5 ngày)Cán bộ công nhân viên

CPCOD

Cổ phầnNhu cầu oxy hóa họcCTNH Chất thải nguy hạiCTR

ĐTMGĐ

Chất thải rắn Đánh giá tác động môi trườngGiai đoạn

KCNKT-XH

Khu công nghiệpKinh tế - xã hộiNTSH Nước thải sinh hoạtNTSX Nước thải sản xuấtQCVN Quy chuẩn Việt NamTNHH

TN&MT

Trách nhiệm hữu hạnTài nguyên và môi trườngTSS Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửngTCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

UBNDVLXDXLNT

Ủy ban nhân dânVật liệu xây dựng

Xử lý nước thải

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

03 Bảng 1.2 Tổng hợp khối lượng và quy mô các hạng mục công trình

04 Bảng 1.3: Dự kiến nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu (khi đã đi vào

05 Bảng 1.4: Khối lượng hóa chất dự kiến sử dụng trong GĐ 1 của dự

06 Bảng 1.5: Hóa chất sử dụng trong xử lý NTSX (lượng sử dụng tính

07 Bảng 1.6: Hóa chất sử dụng trong xử lý khí thải mạ điện 26

08 Bảng 1.7 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của Dự án trong GĐ 1 28

09 Bảng 1.8: Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án trong GĐ I 39

10 Bảng 1.9: Máy móc, thiết bị phục vụ công tác BVMT của dự án

11 Bảng 1.10: Số lượng lao động dự kiến của dự án trong GĐ 1 49

12 Bảng 2.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm của tỉnh Thái Bình (oC) 62

13 Bảng 2.2 Độ ẩm không khí trung bình tháng, năm của tỉnh Thái Bình (%) 63

14 Bảng 2.3 Lượng mưa trung bình tháng, năm của tỉnh Thái Bình (mm) 63

15 Bảng 2.4 Số giờ nắng các tháng trong năm của tỉnh Thái Bình (giờ) 64

17 Bảng 2.6 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt kênh Diêm Hộ 70

18 Bảng 2.7a Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 72

19 Bảng 2.7b Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 73

20 Bảng 2.7c Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh 73

21 Bảng 3.1 Các tác động trong giai đoạn triển khai xây dựng Dự án 76

22 Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO 77

23 Bảng 3.3: Tải lượng ô nhiễm đối với các loại xe ôtô, vận tải trong

24 Bảng 3.4: Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị,

25 Bảng 3.5 Lưu lượng xe vận chuyển trong giai đoạn xây dựng của GĐ 1 79

26 Bảng 3.6 Hệ số và tải lượng của bụi và khí thải của các phương tiện

Bảng 3.7 Các điều kiện tính toán của xe vận chuyển

Trang 7

28 Bảng 3.8 Tải lượng bụi cuốn theo phát sinh trong quá trình vận chuyển 80

29 Bảng 3.9 Tổng tải lượng bụi và khí thải phát sinh từ các phương

30 Bảng 3.10 Hệ số khuếch tán chất ô nhiễm theo phương z (m) 81

32 Bảng 3.12 Mức ồn tối đa của các phương tiện vận chuyển và các

33 Bảng 3.13 Mức phơi nhiễm tiếng ồn trong ngày tại khu vực thi công ở

35 Bảng 3.15 Nguồn phát thải chính tác động đến môi trường không khí 93

36 Bảng 3.16 Nguồn phát thải lỏng tác động đến môi trường nước 93

40 Bảng 3.20: Khí ô nhiễm và hệ số phát thải đối với một số loại hình

41 Bảng 3.21: Lượng VOC phát sinh trong quá trình ép nhựa của dự án 96

42 Bảng 3.22 Nồng độ VOC phát sinh trong xưởng sản xuất trong 1 giờ 97

43 Bảng 3.23: Giá trị giới hạn một số chất phát sinh từ quá trình ép

45 Bảng 3.25: Dự báo thành phần NTSX từ các nguồn phát sinh của dự án 101

46 Bảng 3.26: Thống kê các loại CTR sản xuất của Dự án trong GĐ 1 104

47 Bảng 3.27: Mô tả tính chất nguy hại chính của các loại CTNH của

48 Bảng 3.27: Kết quả quan trắc môi trường lao động khu vực mài

49 Bảng 3.28: Hạng mục công trình của hệ thống xử lý hơi axit 115

50 Bảng 3.29: Hạng mục công trình của hệ thống xử lý hơi xyanua 116

51 Bảng 3.30: Thống kê khối lượng của hệ thống thoát nước mưa của

52 Bảng 3.31: Các hạng mục công trình và xác định thể tích, thời gian

Trang 8

DANH M C HÌNH ỤC LỤC

02 Hình 1.2: Công nghệ sản xuất chân Fork lock và chân Contact của dự

05 Hình 1.5: Quy trình công nghệ sản xuất chân kết nối Ram máy tính của dự án 34

08 Hình 1.8: Quy trình công nghệ sản xuất linh kiện kim loại dùng cho máy móc lắp ráp chân nối ram và các thiết bị đầu nối 39

09 Hình 3.1: Sơ đồ hệ thống hút bụi khu vực mài của Dự án trong GĐ 1 110

10 Hình 3.2: Mô hình thông gió tự nhiên tại nhà xưởng sản xuất 112

13 Hình 3.5: Quy trình công nghệ xử lý hơi axit quá trình mạ điện củadự án 114

14 Hình 3.6: Hệ thống xử lý hơi xyanua từ quá trình mạ điện 116

17 Hình 3.9: Sơ đồ thu gom, đấu nối nước thải sinh hoạt của Dự án 120

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Thông tin chung về dự án:

Công ty TNHH CP công nghiệp thiết bị kết nối LOTES được thành lập tạiKeelung, Đài Loan vào năm 1986, là công ty chuyên thiết kế và sản xuất các đầu nối,

ổ cắm CPU cho máy tính xách tay, ô tô, thiết bị điện tử di động, v.v… LOTES làthương hiệu sản phẩm của công ty, được sử dụng rộng rãi trên thị trường châu Á vàtoàn thế giới

Đầu năm 2020, tập đoàn LOTES tiếp tục mở rộng sản xuất sang khu vực ĐôngNam Á, cụ thể là Việt Nam Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời mởrộng thị trường tại Việt Nam, công ty Lotes chọn KCN Liên - Hà - Thái, huyện TháiThụy, tỉnh Thái Bình là nơi đặt Nhà máy, với quy mô sử dụng đất dự kiến là 15ha,chuyên sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm là các giải pháp kết nối sử dụng trong các đồdùng điện tử, máy tính, ô tô… Đồng thời công ty TNHH CP công nghiệp thiết bị kếtnối LOTES đã thành lập công ty TNHH Lotes Việt Nam để thực hiện dự án Công tyTNHH Lotes Việt Nam được thành lập tại tỉnh Thái Bình theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh số 1001224727 ngày 23/4/2021 Công ty TNHH Lotes Việt Nam hiệnđang vận hành Nhà máy Lotes tại KCN Phúc Khánh với mục đích vừa sản xuất, vừađào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao, đào tạo cán bộ quản lý của Công ty đểchuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất của Nhà máy tại Thái Thụy trong tương lai

Ngày 24/8/2021, Công ty TNHH LOTES Việt Nam và công ty CP Green i-Park

đã ký kết Hợp đồng cho thuê lại đất và cơ sở hạ tầng số HĐTĐ02/2021/GiP-LOT thuêlại đất Lô E1, KCN Liên Hà Thái (Green iP-1), huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình nhằmthực hiện dự án “Nhà máy Lotes Thái Thụy Việt Nam” Diện tích đất thuê để thực hiện

dự án là 150.000 m2 được thực hiện trong hai giai đoạn đầu tư

Dự án “Nhà máy Lotes Thái Thụy Việt Nam” đã được Ban quản lý Khu Kinh tế

và các KCN tỉnh Thái Bình cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 7671885088ngày 17/8/2021 và toàn bộ khu đất thực hiện dự án cũng đã được công ty CP Green i-Park hoàn thành công tác giải phóng và san lấp mặt bằng theo quy định Căn cứ theoBiên bản bàn giao đất và cơ sở hạ tầng số 01/2021/BBBG/GiP-LOT ngày 27/10/2021,Công ty CP Green i-Park đã tiến hành bàn giao 64.998 m2 đất cho công ty Lotes để thựchiện dự án trong giai đoạn 1

Trên cơ sở được bàn giao phần diện tích đất trên, Công ty TNHH LOTES ViệtNam tiến hành thực hiện Dự án “Nhà máy Lotes Thái Thụy Việt Nam - Giai đoạn I”

Dự án được thực hiện tại KCN Liên Hà Thái đã được Bộ TN & MT phê duyệt báo cáoĐTM dự án “ĐTXD và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN - đô thị - dịch vụ Liên HàThái (Green iP-1) phân khu Bắc, hạng mục: KCN, quy mô: 591,38 ha”

Căn cứ theo quy định tại mục số 29, Phụ lục II, Nghị định số 40/2019/NĐ-CPngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị

Trang 10

định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường thì Dự án “Nhàmáy Lotes Thái Thụy Việt Nam - Giai đoạn I” thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM.

Công ty TNHH Lotes Việt Nam đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc Tàinguyên và Môi trường Thái Bình tiến hành lập báo cáo ĐTM của Dự án trình cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư

Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư là Công ty TNHH Lotes Việt Nam

Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: Ban Quản lý khu kinh tế và cácKCN tỉnh Thái Bình

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển của khu vực:

Dự án của công ty hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển sau:

- Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững KT-XH tỉnh Thái Bình đến năm 2020định hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại Quyết định số3013/QĐ-UBND ngày 15/12/2014;

- Vị trí quy hoạch dự án phù hợp với Đồ án Quy hoạch và điều chỉnh Quyhoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 KCN - đô thị - dịch vụ Liên Hà Thái đã đượcUBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 16/7/2020 và Quyếtđịnh số 2470/QĐ-UBND ngày 08/10/2021;

- Loại hình của Dự án phù hợp với tính chất ngành nghề quy định đối với KCN

- đô thị - dịch vụ Liên Hà Thái Lĩnh vực đầu tư dự án phù hợp với định hướng pháttriển công nghiệp của tỉnh, sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, không thuộc danhmục công nghệ hạn chế chuyển giao và cấm chuyển giao theo quy định của pháp luật.Loại hình sản xuất của Dự án phù hợp với Báo cáo ĐTM của dự án “ĐTXD và kinhdoanh kết cấu hạ tầng KCN - đô thị - dịch vụ Liên Hà Thái (Green iP-1) phân khu Bắc,hạng mục: KCN, quy mô: 591,38 ha” đã được Bộ TN & MT phê duyệt tại Quyết định

số 2122/QĐ-BTNMT ngày 28/9/2020

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường

Trang 11

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội khóa XIII thông quangày 21/6/2012;

- Luật Phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày29/6/2001;

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam thông qua ngày 23/6/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 18/6/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội khóa XIV kỳ họpthứ 10 thông qua ngày 17/11/2020;

- Nghị định số 52/2012/NĐ-CP ngày 14/6/2012 của Chính phủ quy định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24/9/2012 của Chính phủ về quản lý và sửdụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định một

số điều của Luật Tài nguyên nước

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một

số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định điềukiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ quy định vềthoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng;

- Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn và phế liệu;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 03/2015/NĐ-CP ngày 06/01/2015 của Chính phủ quy định vềxác định thiệt hại đối với môi trường;

Trang 12

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệmôi trường;

- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sungmột số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/5/2021 của Chính phủ về sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về

xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BTNMT ngày 25/10/2019 của Bộ TN&MT:Nghị định quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

- Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BTNMT ngày 25/10/2019 của Bộ TN&MT:Nghị định quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BXD ngày 27/4/2020 của Bộ Xây dựng: Nghịđịnh về thoát nước và xử lý nước thải

b Các thông tư, quyết định:

- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/4/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫnthi hành một số điều của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 của Chính phủquy định về thoát nước và xử lý nước thải;

- Thông tư số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ TN&MT về quy địnhquản lý CTNH;

- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định vềquản lý chất thải rắn xây dựng;

- Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ TN&MT quy định

về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ;

- Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ TN&MT quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướngdẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc

Trang 13

môi trường;

- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ TN&MT quy định

kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môitrường;

- Quyết định số 3733/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành

21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;

- Quyết định số 2122/QĐ-BTNMT ngày 28/9/2020 của Bộ TN&MT về việc phêduyệt Báo cáo ĐTM của dự án “ĐTXD và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN - đô thị -dịch vụ Liên Hà Thái (Green iP-1) phân khu Bắc, hạng mục: KCN, quy mô: 591,38 ha”;

- Quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 15/12/2014 của UBND tỉnh Thái Bình

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển bền vững KT-XH tỉnh Thái Bình đếnnăm 2020 định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Thái Bình vềviệc phê duyệt quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Bình đến năm 2025,tầm nhìn đến 2035;

- Quyết định số 2072/QĐ-UBND ngày 16/7/2020 của UBND tỉnh Thái Bình vềviệc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN - đô thị - dịch

vụ Liên Hà Thái, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

- Quyết định số 2470/QĐ-UBND ngày 08/10/2021 của UBND tỉnh Thái Bình

về điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng KCN - Đô thị - Dịch vụ Liên HàThái, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình;

- Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấpbách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Chương trình hành động số 02/CTHĐ-UBND ngày 10/7/2013 của UBND tỉnhThái Bình thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18-3-2013 của Chính phủ về một

số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Văn bản số 1487/UBND-NN ngày 19/6/2013 của UBND tỉnh về việc thựchiện điểm b mục 1 Nghị quyết số 35/NQ-CP;

- Chỉ thị số 13/CT-UBND ngày 28/6/2019 của UBND tỉnh Thái Bình về việctăng cường công tác quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

- Thông báo số 31/TB-VP ngày 02/6/2020 của Văn phòng đoàn đại biểu Quốchội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo Kết luận của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh tại cuộc họp nghe Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo về việc giảiquyết hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư vàoKCN, CCN chưa hoàn thành đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải tậptrung;

Trang 14

- Công văn số 46/2021/GiP-CV ngày 14/7/2021 của Công ty CP Green I-Park

về việc hoàn thành trạm xử lý nước thải trước khi nhà đầu tư vào hoạt động sản xuấttại KCN Liên Hà Thái (Green iP-1)

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật môi trường áp dụng:

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về nước thải sinh hoạt;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về tiếng ồn;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về độ rung;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về nước thải công nghiệp;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2013/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia

về chất lượng không khí xung quanh;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về chất lượng nước mặt;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốcgia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 02:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềbụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềgiới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềquy hoạch xây dựng;

- TCXDVN 33:2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình Tiêuchuẩn thiết kế ;

- TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầuthiết kế;

Trang 15

- Các tiêu chuẩn môi trường của các Tổ chức Quốc tế và khu vực xây dựngnhư: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); FAO - ISO - 9000 và DIN 4150 (Liên bang Đức).

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 1001224727 do Phòng Đăng kýkinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình cấp đăng ký lần đầu ngày23/4/2021

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 7671885088 do Ban quản lý Khu kinh tế

và các KCN tỉnh Thái Bình cấp chứng nhận lần đầu ngày 17/8/2021

- Hợp đồng cho thuê lại đất và cơ sở hạ tầng HĐTĐ02/2021/GiP-LOT ngày24/8/2021 giữa Công ty CP Green i-Park và Công ty TNHH Lotes Việt Nam

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ đầu tư tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

- Hồ sơ Đề xuất dự án Nhà máy Lotes Thái Thụy Việt Nam của Công ty TNHHLotes Việt Nam

Hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Nhà máy Lotes Thái Thụy Việt Nam Giai đoạn I của Công ty TNHH Lotes Việt Nam

Các bản vẽ: quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng dự án, quy hoạch mạng lướithoát nước mưa; bản đồ quy hoạch mạng lưới thoát nước thải và vệ sinh môi trường…

- Các tài liệu khác sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM:

+ Các kết quả quan trắc, phân tích môi trường khu vực dự án do đơn vị tư vấnthực hiện

+ Các kết quả khảo sát, điều tra thu thập thông tin KT - XH khu vực dự án.+ Các công trình nghiên cứu, các tư liệu về điều kiện tự nhiên (địa hình, địachất, khí tượng, thuỷ văn), tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất, đa dạng sinh học)trong vùng dự án

+ Các tài liệu trong và ngoài nước về ĐTM, công nghệ xử lý và giảm thiểu ônhiễm môi trường

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM:

3.1 Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM

- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Lotes Việt Nam.

+ Trụ sở chính: Lô 3, đường Ngô Gia Khảm, KCN Phúc Khánh, phường PhúKhánh, thành phố Thái Bình

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông KUNG YUNG SHENG, Chức vụ: Tổnggiám đốc

Trang 16

+ Điện thoại: 0948.550.698

- Tổ chức tư vấn lập báo cáo ĐTM: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình.

+ Người đại diện: Ông Nguyễn Thành Tâm, Chức vụ: Giám đốc

+ Địa chỉ: Đường số 20, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Thái Bình, tỉnhThái Bình

+ Điện thoại: 02273.644139 Fax: 02273.644139

Trung tâm đã có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môitrường mã số VIMCERTS 016 theo quy định của Nghị định 127/2014/NĐ-CP ngày31/12/2014 quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;Chứng chỉ công nhận phòng thí nghiệm phù hợp với các yêu cầu của ISO/IEC17025:2005 mã số VILAS 568

Các bước tổ chức thực hiện ĐTM cụ thể như sau:

- Bước 1: Nghiên cứu Dự án.

- Bước 2: Khảo sát, điều tra, thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên và KT-XH

khu vực dự án

- Bước 3: Khảo sát, quan trắc và phân tích hiện trạng môi trường tại khu vực

dự án

- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, đối tượng và mức độ tác động.

Phân tích và đánh giá các tác động của Dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội

- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng

phó với các sự cố môi trường của dự án

- Bước 6: Đề xuất các công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và

giám sát môi trường của dự án

- Bước 7: Xây dựng nội dung bản báo cáo ĐTM của dự án.

- Bước 8: Trình thẩm định báo cáo ĐTM tới cơ quan chức năng.

3.2 Các thành viên tham gia thực hiện ĐTM:

B ng 1: Các th nh viên tham gia th c hi n TM ảng 1: Các thành viên tham gia thực hiện ĐTM ành viên tham gia thực hiện ĐTM ực hiện ĐTM ện ĐTM ĐTM

Lĩnh vực chuyên môn

ND phụ trách

Ký tên

02 Ông Hoàng Huy Hùng Trưởng phòngtổng vụ

-Cung cấpthông tin dựán

Trang 17

03 Ông Phạm Đình Đề Phó Giám đốc

TTQT

Kỹ sư hóathực phẩm

Quản lýchung lậpĐTM

04 Bà Trương Thị Loan Cán bộ phòng

KH-KT

Thạc sĩKHMT

Tổng hợpbáo cáo ĐTM

05 Bà Bùi Thị Thủy Cán bộ phòng

KH-KT

Thạc sĩKHMT

Kết hợp thựchiện báo cáo

06 Ông Hà Mạnh Dũng Cán bộ phòng

KH-KT

Kỹ sưcông nghệhóa lý

Kết hợp thựchiện báo cáo

07 Bà Nguyễn Thị HồngLê Cán bộ phòngKH-KT Thạc sĩKHMT Kết hợp thựchiện báo cáo

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM

4.1 Các phương pháp ĐTM

Trong quá trình thực hiện ĐTM của Dự án các phương pháp chính được ápdụng trong quá trình lập ĐTM gồm:

- Phương pháp đánh giá nhanh:

Sử dụng hệ số ô nhiễm nguyên gốc do Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 1993) thiếtlập nhằm ước tính tải lượng khí thải và các chất ô nhiễm trong nước thải của Dự án.Phương pháp này được áp dụng chủ yếu trong nội dung Chương III báo cáo

- Phương pháp danh mục:

Phương pháp này dùng để nhận dạng các tác động Phương pháp được sử dụngtrong nội dung Chương III báo cáo

- Phương pháp thống kê:

Phương pháp thống kê là phương pháp hữu hiệu để chỉ ra các tác động và cókhả năng thống kê đầy đủ các tác động cần chú ý trong quá trình đánh giá tác động của

dự án Phương pháp thống kê có ưu điểm là đơn giản, dễ thực hiện và kết quả khá rõràng Tuy nhiên, phương pháp này cũng có mặt hạn chế đó là không thể đánh giá đượcmột cách định lượng cụ thể và chi tiết các tác động của dự án Vì thế phương phápthống kê thường đã được sử dụng kết hợp với các phương pháp khác trong báo cáo

- Phương pháp tổng hợp, so sánh:

Phương pháp này dùng để tổng hợp các số liệu thu thập được, đánh giá các tácđộng của dự án trên cơ sở so sánh, đánh giá với các TCVN, QCVN về môi trường đốivới các thành phần môi trường không khí, đất, nước, , dự báo đánh giá và đề xuấtcác giải pháp giảm thiểu tác động tới môi trường do các hoạt động của dự án Phươngpháp này được áp dụng trong phần hiện trạng môi trường và phần đánh giá tác độngmôi trường của báo cáo

- Các phương pháp mô hình hoá:

Trang 18

Các phương pháp mô hình hóa đã được sử dụng trong chương III, bao gồm:+ Dùng mô hình Sutton để dự báo mức độ và phạm vi lan truyền bụi tạicông trường.

+ Phương pháp dự báo tiếng ồn và nguồn suy giảm theo khoảng cách được tríchdẫn từ giáo trình “Môi trường không khí” của GS.TSKH Phạm Ngọc Đăng, NXBKHKT, 2003 để đánh giá khả năng lan truyền tiếng ồn

4.2 Các phương pháp khác

- Phương pháp điều tra xã hội:

Điều tra về tình hình kinh tế - xã hội: Các thông tin về kinh tế - xã hội của địaphương được cán bộ xã cung cấp Phương pháp được sử dụng chủ yếu trong nộidung của Chương I và Chương II

- Phương pháp quan trắc chất lượng môi trường:

Phương pháp quan trắc được sử dụng để xác định các thông số về hiện trạngchất lượng môi trường trong phạm vi dự án bằng các phương pháp đo tại hiện trường

và lấy mẫu phân tích tại phòng thí nghiệm

- Phương pháp phân tích, xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm:

Các phương pháp phân tích mẫu không khí xung quanh, nước mặt, đất vàtrầm tích được tuân thủ theo các TCVN, QCVN về môi trường hiện hành Cácphương pháp phân tích được trình bày chi tiết trong phiếu phân tích đính kèm phầnPhụ lục Phương pháp được sử dụng chủ yếu trong nội dung của Chương II báo cáo

Trang 19

a Chủ Dự án: Công ty TNHH Lotes Việt Nam

+ Trụ sở chính: Lô 3, đường Ngô Gia Khảm, KCN Phúc Khánh, phường PhúKhánh, thành phố Thái Bình

+ Điện thoại: 0948.550.698

- Đại diện: Ông Kung Yung Sheng, Chức vụ: Tổng giám đốc

b Tổng vốn đầu tư thực hiện dự án:

Tổng vốn đầu tư GĐ 1: 1.350.767.000.000 đồng tương đương 58.729.000 USD

c Nguồn vốn đầu tư:

GĐ 1: Vốn góp: 970.600.000.000 đồng tương đương 42.200.000 USD; Vốnvay: 380.167.000.000 đồng tương đương 16.529.000 USD

d Tiến độ thực hiện dự án:

Đối với GĐ 1 được thực hiện với tiến độ như sau:

- Khởi công xây dựng nhà máy GĐ 1: tháng 12/2021;

- Hoàn thành xây dựng nhà máy GĐ 1: tháng 02/2023;

- Hoàn thành lắp đặt máy móc, thiết bị GĐ1, sản xuất thử GĐ1, vận hành thửnghiệm các công trình BVMT: tháng 02-05/2023;

- Sản xuất chính thức GĐ I: tháng 06/2023;

- Đưa GĐ 1 đi vào hoạt động 100% công suất: năm 2025

1.1.3 Vị trí địa lý:

1.1.3.1 Ranh giới khu đất

Căn cứ theo Hợp đồng cho thuê lại đất và cơ sở hạ tầng số LOT ngày 24/8/2021 giữa Công ty CP Green i-Park và Công ty Lotes thuê lại đất lôE1, KCN Liên Hà Thái, huyện Thái Thụy để thực hiện dự án Nhà máy Lotes TháiThụy Việt Nam với tổng diện tích đất thuê sử dụng là 150.000 m2 và được đầu tư trong

HĐTĐ02/2021/GiP-2 giai đoạn Hiện nay, khu đất thực hiện dự án đã hoàn thành giải phóng mặt bằng vàsan lấp Công ty CP Green i-Park đã bàn giao phần diện tích 64.998,0 m2 cho công tyLotes để thực hiện GĐ 1 của dự án

Trang 20

Phần diện tích này có thay đổi so với Giấy chứng nhận đầu tư tuy nhiên sự thayđổi này là rất nhỏ, và tổng diện tích đất công ty Lotes thuê để thực hiện dự án vẫnkhông thay đổi (là 150.000 m2), công ty sẽ thực hiện dự án trong GĐ 2 với phần diệntích đất còn lại là 85.102 m2

Ranh giới cụ thể của khu đất thực hiện GĐ 1 của dự án như sau:

+ Phía Đông Bắc giáp với đường N1 (L = 369,87 m);

+ Phía Đông Nam giáp tuyến đường D3.2 (L= 151,06 m);

+ Phía Tây Nam giáp phần còn lại của lô E1 (L = 403,150 m);

+ Phía Tây Bắc giáp lô đất DVCC4 (L = 165,00 m)

Tọa độ của khu đất thực hiện Dự án như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ của khu đất thực hiện Dự án

(Nguồn: Biên bản số 01/2021/BBBG/GiP-LOT ngày 27/10/2021 bàn giao đất và cơ sở

hạ tầng Lô đất E1 (S = 64.998,0 m 2 ))

Trang 21

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí Dự án và mối liên hệ vùng

Trang 22

Hình 1.2: Vị trí dự án trong quy hoạch của KCN Liên Hà Thái

1.1.3.2 Khu vực tiếp giáp

Dự án là dự án đầu tiên thực hiện tại KCN Liên Hà Thái nên xung quanh khuvực hiện tại chưa có Nhà máy nào hoạt động Xung quanh khu vực dự án cũng khôngtiếp giáp với khu dân cư hay các khu vực danh lam thắng cảnh, di tích, bảo tồn lịch sửnào của khu vực

1.1.4 Các đối tượng tự nhiên, KT-XH

1.1.4.1 Các đối tượng tự nhiên

Kênh mương: Trong phạm vi bán kính 02 km xung quanh dự án có các con

kênh, bao gồm: kênh Diêm Hộ, kênh Phong Lẫm và các mương nội đồng trong khuvực

Khu đất

dự án

GĐ 1

GĐ 2

Trang 23

Kênh Diêm Hộ nằm cách dự án khoảng 70m về phía Nam Kênh là kênh cấp Ithuộc hệ thống thủy nông Bắc Thái Bình Kênh Diêm Hộ lấy nước từ sông Luộc chảyqua địa phận các huyện Quỳnh Phụ và Thái Thụy với nhiệm vụ chính là trữ và tiêunước nội vùng của khu vực phía Bắc Thái Bình, kênh đổ ra biển qua cửa Diêm Điền.Kênh dài 46 km, chảy theo hướng gần như song song với sông Hóa Kênh Diêm Hộmang đầy đủ những đặc điểm của kênh mương vùng đồng bằng: dòng chảy uốn khúc,

độ dốc lòng kênh nhỏ, càng về gần cửa kênh lòng kênh càng mở rộng, xuất hiện nhiềubãi bồi Phần hạ lưu kênh Diêm Hộ có chiều dài 22,5 km, chiếm 48,9% chiều dài kênhchảy qua trung tâm huyện Thái Thụy Kênh có chức năng cung cấp nước cho sinh hoạtcủa các khu vực mà nó đi qua Đồng thời kênh cũng là nguồn tiếp nhận nước mưa,nước thải của các hoạt động công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt trong khu vực

Kênh Phong Lẫm là con kênh cấp I thuộc hệ thống thủy nông Bắc Thái Bình.Kênh bắt đầu từ cống Phong Lẫm, xã Thụy Phong đến ngã ba kênh Sinh, thị trấn DiêmĐiền, dài 9.150m, bề rộng đáy 15 m, cao trình đáy từ -1,0 đến -1,5 m

Trong khu vực còn có các mương nội đồng nhỏ làm chức năng tưới tiêu thủylợi nội đồng

1.1.4.2 Các đối tượng kinh tế - xã hội

- Khu dân cư:

Địa điểm thực hiện dự án cách khu vực dân cư gần nhất khoảng 100 m về phíaĐông Bắc (khu dân cư thôn Cam Đoài, xã Thụy Liên) Qua công tác khảo sát của đơn

vị tư vấn cho thấy các thôn xóm trong khu vực là các khu dân cư thuần nông với nghềnghiệp chủ yếu là nông nghiệp, chăn nuôi gia súc nhỏ lẻ, và một bộ phận công nhâncác nhà máy trong khu vực Nhà cửa trong thôn bố trí tương đối thưa thớt, hầu hết lànhà cấp 4 và nhà mái bằng

- Hệ thống đường giao thông:

Giao thông đường bộ là loại hình giao thông chính của khu vực Tuyến đườngquốc lộ 39A tiếp giáp với dự án có chiều dài khoảng 3,7 km, bề rộng mặt đường 12m,kết cấu asphats Đường quốc lộ 39A là đường giao thông chính trong khu vực dự án,kết nối dự án với các tuyến đường khác trong khu vực như đường ĐT456 và đườngven biển

Bên cạnh đó dự án còn tiếp giáp với các tuyến đường quy hoạch chính củaKCN Liên Hà Thái, bao gồm:

+ Về phía Đông giáp với tuyến đường D3.2: Lộ giới 19,5m, Lòng đường rộng:10,5m, Vỉa hè trái rộng: 3,0m, Vỉa hè phải rộng: 6,0m

+ Về phía Bắc giáp tuyến đường N1: Lộ giới 22,5m; Lòng đường rộng: 10,5m,vỉa hè trái rộng: 3,0m, vỉa hè phải rộng: 6,0m

- Các trung tâm văn hóa - xã hội:

Trang 24

Cách khu đất Dự án khoảng 1.200 m về phía Đông Bắc là UBND xã Thụy Liên,cách khoảng 700 m là trạm y tế xã và trường mầm non và trường THCS xã Thụy Liên.Đây là các trung tâm hành chính - kinh tế - văn hoá - y tế - giáo dục của xã

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc:

Hệ thống đường điện lưới đã kéo tới tận chân công trình, phục vụ tốt nhu cầusinh hoạt và kinh doanh của khu vực

Trên địa bàn hiện đã có đường dây điện thoại cố định của mạng Viettel, VNPT,các mạng điện thoại di động: Vinaphone, Viettel sóng phủ hoạt động tốt, toàn bộ khuvực đều có mạng Internet

1.1.5 Mục tiêu, quy mô dự án

làm 2 GĐ sản xuất, trong đó GĐ 1 của dự án có quy mô:

- Chân kết nối Ram máy tính: 78.880.000 sản phẩm/năm tương đương với552,2 tấn/năm;

- Cáp nối (cable) dùng cho máy tính và thiết bị điện tử: 12.000.000 sảnphẩm/năm tương đương với 840 tấn/năm;

- Linh kiện, cấu kiện kim loại dùng cho máy móc công nghiệp (máy móc lắpráp chân nối ram và thiết bị đầu nối): 432.000 sản phẩm/năm tương đương với 324 tấn/năm

Kích thước (DxR) (m)

Diện tích (m 2 )

DT xây dựng (m 2 )

Tổng DT sàn XD (m 2 )

01 Nhà xưởng 1 4/23 61,5x121,0 7.441,5 7.441,5 29.766,0

Trang 26

mưa D600, D800, D1000, D1500, tổng chiều dài 2.800 (m); 162 hố ga

và 04 cửa xả (điểm đấu nối)

(Nguồn: Bản vẽ Tổng mặt bằng quy hoạch GĐ 1 của dự án)

1.2.2 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án:

Ngày 24/8/2021, Công ty Lotes và công ty CP Green i-Park đã ký kết Hợp đồngcho thuê lại đất và cơ sở hạ tầng số HĐTĐ02/2021/GIP-LOT thuê lại đất lô E1, KCNLiên Hà Thái, huyện Thái Thụy để thực hiện Dự án với tổng diện tích đất thuê là150.000 m2 Hiện nay công ty CP Green i-Park đã hoàn thành giải phóng mặt bằng vàsan lấp mặt bằng hoàn thiện phần diện tích 64.998,0 m2, đã bàn giao đất và cơ sở hạtầng cho công ty Lotes để thực hiện GĐ 1 của dự án theo Biên bản bàn giao đất và cơ

về hạ tầng kỹ thuật của KCN nên dự án không cần thực hiện thủ tục tham vấn ý kiếncộng đồng trong quá trình lập ĐTM của dự án;

- Mục tiêu của dự án sản xuất linh kiện điện tử phù hợp với tính chất ngànhnghề quy định đối với KCN - đô thị - dịch vụ Liên Hà Thái Lĩnh vực đầu tư dự án phùhợp với định hướng phát triển công nghiệp của tỉnh, sử dụng công nghệ sản xuất hiệnđại, không thuộc danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và cấm chuyển giao theoquy định của pháp luật Loại hình sản xuất của Dự án phù hợp với Báo cáo ĐTM của

dự án “ĐTXD và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN - đô thị - dịch vụ Liên Hà Thái(Green iP-1) phân khu Bắc, hạng mục: KCN, quy mô: 591,38 ha” đã được Bộ TN &

MT phê duyệt tại Quyết định số 2122/QĐ-BTNMT ngày 28/9/2020

- Rất thuận lợi về giao thông do tiếp giáp với tuyến đường quốc lộ 39A của khu vực;

- Kết quả quan trắc môi trường nền và quá trình khảo sát hiện trạng xung quanhkhu vực triển khai dự án cho thấy các yếu tố về địa lý, địa chất, môi trường tự nhiên,khí hậu, tài nguyên sinh vật cơ bản đồng nhất với đặc điểm môi trường tự nhiên khu vực

Trang 27

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, điện, nước sử dụng của dự án; Nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án

1.3.1 Nhu cầu nguyên liệu, phụ liệu phục vụ sản xuất:

1.3.1.1 Nhu cầu nguyên liệu:

Các nguyên liệu chính sử dụng của dự án bao gồm: thép tấm, hạt nhựa nguyênsinh, dây đồng, khối lượng dự kiến sử dụng cho năm sản xuất ổn định cụ thể như sau:

Bảng 1.3: Dự kiến nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu (khi đã đi vào sản

xuất ổn định trong GĐ 1 của dự án)

Sản phẩm Nguyên liệu sử dụng Khối lượng sử dụng Ghi chú

Chân kết nối ram

3,455 g/SP x 77.880.000 SP/năm = 269,075 tấn/năm

Tính với khối lượng chân pin trên 1SP là 2,46 g + phế liệu là 0,995 g/SP, khi đó tổng lượng đồng cần sử dụng để sản xuất là 3,455 g/ SP

Băng thép làm fork lock

0,75 g/SP x 77.880.000 SP/năm = 58,41 tấn/năm

Tính với khối lượng chân pin trên 1sp là 0,5 g + phế liệu là 0,25 g/SP, khi đó tổng lượng thép cần sử dụng để sản xuất là 0,75 g/ SP

Hạt nhựa nguyên sinh làm vỏ nhựa, vòng kẹp

4,062 g/SP x 77.880.000 SP/năm = 316,35 tấn/năm

Tính với khối lượng nhựa trên 1 sp là 4,04 g + phế liệu là 0,022 g/SP, khi đó tổng lượng hạt nhựa cần sử dụng để sản xuất là 4,062 g/ SP

Thép sử dụng làm khuôn để sản xuất vỏ nhựa

2,0 tấn

Tại GĐ 1 sử dụng 16 máy

ép, tương đương với 16 bộ khuôn, mỗi bộ khuôn nặng khoảng 100 kg, lượng nguyên liệu thép tiêu hao trong quá trình làm khuôn (đầu mẩu thừa, bụi kim loại) chiếm khoảng 20% lượng sử dụng, từ đó tính toán được khối lượng sử dụng thép đầu vào lớn nhất trong GĐ 1 là 2,0 tấn/năm Cáp nối (cable):

GĐ1: 12.000.000

SP/năm = 840

Dây đồng để sản xuất lõi đồng

60,378 g/SP x 12.000.000 SP/năm = 724,54 tấn/năm

Tính với khối lượng lõi đồng trên 1 sp là 58,343 g + phế liệu là 2,035 g/SP, khi

Trang 28

tấn/năm (tương

đương 70g/SP)

đó tổng lượng dây đồng để sản xuất lõi đồng là 60,378 g/SP

Hạt nhựa để sản xuất nhựa bọc bên ngoài

7,036 g/SP x 12.000.000 SP/năm = 84,432 tấn/năm

Tính với khối lượng nhựa trên 1 sp là 5,968 g + phế liệu là 1,068 g/SP, khi đó tổng lượng hạt nhựa cần sử dụng để sản xuất là 7,036 g/ SP

Băng đồng sử dụng làm chân pin (cable pin)

22,289 g/SP x 12.000.000 SP/năm = 267,468 tấn/năm

Tính với khối lượng chân pin trên 1 sp là 5,689 g + phế liệu là 16,6 g/SP, khi

đó tổng lượng đồng cần sử dụng để sản xuất là 22,289 g/SP.

Linh kiện, cấu

kiện kim loại:

0,9375 kg/SP x 432.000 SP/năm = 405 tấn/năm

Tính với khối lượng sản phẩm là 0,75 kg + lượng phế liệu hao hụt trong sản xuất (bao gồm bụi kim loại

và đầu mầu thừa) chiếm khoảng 20% tổng lượng nguyên liệu, khi đó tổng lượng thép cần sử dụng để sản xuất là 0,9375 kg/SP Ghi chú: Khối lượng sản phẩm của dự án là tính trung bình sản phẩm tiêu biểu của dự án.

1.3.1.2 Nhu cầu nhiên liệu:

Dự án sử dụng dầu giải nhiệt (dầu làm mát) khi sử dụng 02 máy phóng điện.Định mức sử dụng dầu của máy là rất nhỏ, khoảng 20 ml/h Máy phóng điện được sửdụng 8h/ngày, khi đó tổng lượng dầu sử dụng cho 2 máy sẽ là 100 l/năm

1.3.1.3 Nhu cầu phụ liệu, hóa chất:

a Phụ liệu:

- Bao ngón tay công nhân trong quá trình sản xuất: khoảng 350 kg/năm;

- Bao bì đóng gói: 900 kg/năm

b Hóa chất:

* Hóa chất sử dụng trong quá trình mạ điện:

Khối lượng hóa chất sử dụng được tính toán dựa trên định mức sử dụng hóachất trong mỗi công đoạn mạ do chủ đầu tư cung cấp dựa theo thực tế sản xuất tại một

số nhà máy hiện có của chủ đầu tư

Bảng 1.4: Khối lượng hóa chất dự kiến sử dụng trong GĐ 1 c a d án trong n m ủa dự án trong năm ực hiện ĐTM ăm

Trang 29

TT Công thức hóa học Định mức sử dụng Lượng dùng Sử dụng

01 NaOH; Na2CO3 167 g/1.000 SP 15.010 kg Tẩy dầu trước khi mạ

02 NaOH 56 g/1.000 SP 5.033 kg Rửa nước chứa thiếc

03 NaHS; NaHF2 23 g/1.000 SP 2.067 Kg Hoạt hóa

04 H2SO4 28 ml/1.000 SP 2.517 Lít Rửa Niken ở nhiệt độ cao…

v.v

05 HCl 40 ml/1.000 SP 3.595 Lít Mạ Niken, bổ sung

06 Ni(NH2SO3)2 28 ml/1.000 SP 2.517 Lít Mạ Niken, bổ sung

07 HBO3 18 g/1.000 SP 1.618 Kg Phụ gia mạ Niken Amoniac

08 HNH2SO3 45 g/1.000 SP 4.045 Kg Điều chỉnh độ pH cho mạ

Niken Amoniac

09 C7H5O3NS 18 g/1.000 SP 1.618 Kg Chất làm bóng mạ Niken

Amoniac

10 NiCl2 28 kg/1.000 SP 2.517 Kg Phụ gia mạ Niken Amoniac

11 NiSO4 45 g/1.000 SP 4.045 Kg Bổ sung cho mạ Niken

12 KAu(CN)2 1,7 g/1.000 SP 152,8 Kg Muối chinh để mạ vàng

13 (CH3SO3)2Sn 56 g/1.000 SP 5.033 Kg Bổ sung khi mạ thiếc

14 CH3SO3H 56 g/1.000 SP 5.033 Kg Bổ sung khi mạ thiếc

15 Ni 225 g/1.000 SP 20.223 Kg Cực dương mạ Niken

16 Sn 167 g/1.000 SP 15.010 Kg Cực dương mạ thiếc

17 Pd 1,5 g/1.000 SP 135 Kg Cực dương mạ Palladium

(Ghi chú: Tính với tổng số sản phẩm cần phải mạ là: 77.880.000 sp chân pin contact

và 12.000.000 chân pin cable = 89.880.000 sản phẩm chân pin cần mạ Coi khối lượng sử dụng các hóa chất là tương đương nhau với 2 loại chân pin contact và cable)

* Hóa chất sử dụng trong xử lý NTSX:

Bảng 1.5: Hóa chất sử dụng trong xử lý NTSX (lượng sử dụng tính với công suất thiết

kế của hệ thống 50 m 3/ng y) ành viên tham gia thực hiện ĐTM

TT Loại hóa chất Đơn vị Lượng dùng/ngày Ghi chú

01 H2SO4 98% kg 2,04 Tùy vào nồng độ pH trong nước

02 NaOH 32% kg 18,75 Tùy vào nồng độ pH trong nước

Trang 30

* Hóa chất sử dụng trong xử lý khí thải mạ điện:

Bảng 1.6: Hóa chất sử dụng trong x lý khí th i m i n ử lý khí thải mạ điện ảng 1: Các thành viên tham gia thực hiện ĐTM ạ điện đ ện ĐTM

01 NaOH dùng để hấp thụ hơi axit kg 1.040 Tùy vào nồng độ

- Hóa chất là thiếc hoán bảo sử dụng trong quá trình hàn đầu cắm để sản xuấtCable: 0,25 tấn/năm

- Than hoạt tính:

+ Than hoạt tính sử dụng trong quá trình xử lý hơi thiếc, với lượng sửdụng dự kiến khoảng 10 kg/lần sử dụng, 6 tháng thay lớp than hoạt tính 1 lần, khi đólượng sử dụng là 20 kg/năm

+ Than hoạt tính sử dụng trong quá trình xử lý bụi kim loại, với lượng sửdụng dự kiến khoảng 2 kg/lần sử dụng, 6 tháng thay lớp than hoạt tính 1 lần, khi đólượng sử dụng là 4 kg/năm

Vậy lượng than hoạt tính sử dụng là 24 kg/năm

1.3.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước của dự án

1.3.2.1 Nhu cầu sử dụng nước:

a Nước cấp cho sản xuất:

* Nước cấp cho quá trình thu hồi bụi kim loại trong công đoạn mài tinh gia công khuôn, linh cấu kiện: sử dụng 01 bể nước dập bụi, thể tích của bể là 1,44 m3, định

kỳ 3 tháng/lần, 4 lần/năm tiến hành thay nước mới trong bể, khi đó tổng lượng nước sửdụng là:

Trang 31

1,44 m3/bể/lần x 4 lần/năm = 5,76 m3/năm.

* Nước cấp cho công đoạn làm mát khuôn trong quá trình ép nhựa: quá trình

làm mát khuôn dự án sẽ sử dụng 02 tháp giải nhiệt, mỗi tháp giải nhiệt về lý thuyết sẽ

sử dụng 01 m3 nước/tháp Tháp giải nhiệt không thải nước ra ngoài mà chỉ phải bổsung lượng nước đã thất thoát đi, khối lượng nước bổ sung chiếm khoảng 50% lượngnước cấp vào Như vậy tổng lượng nước cấp cho 02 tháp giải nhiệt của dự án sẽ là 1,0

m3/ngày

* Nước cấp cho quá trình mạ điện:

Mỗi dây chuyền mạ có 7 máng mạ (1 máng tẩy dầu mỡ, 1 máng hoạt hóa, 1máng mạ Niken, 1 máng mạ Pallalium, 1 máng mạ vàng, 1 máng mạ thiếc, 1 máng xử

lý sau mạ) và 7 máng rửa gắn liền sau 7 máng mạ trên

+ Nước cấp cho quá trình rửa:

Mỗi máng rửa có kích thước lòng máng (DxRxH) = (0,9x0,38x0,28) (m), V =0,096 (m3) Thể tích chứa nước chiếm 90% dung tích máng, và bằng 0,086 m3/máng

Như vậy, tổng thể tích chứa nước của các máng rửa của 03 hệ thống mạ điện sẽ là:0,086 m3/máng x 7 máng x 11 dây chuyền/hệ thống x 3 hệ thống = 19,86

m3/ngày

Vậy lượng nước cấp cho quá trình rửa sẽ là 19,86 m3/ngày

+ Nước cấp cho quá trình mạ:

Mỗi máng mạ có kích thước lòng máng (DxRxH) = (2,8x0,38x0,28) (m), V =0,297 (m3) Thể tích chứa nước chiếm 90% dung tích máng, và bằng 0,267 m3/mángNhư vậy, tổng thể tích chứa nước của 03 hệ thống mạ điện sẽ là:

0,267 m3/máng x 7 máng x 11 dây chuyền/hệ thống x 3 hệ thống = 61,68 m3.Trong quá trình mạ, nước sẽ được tuần hoàn từ ngăn đầu của các máng rửa vềmáng mạ, với lượng tuần hoàn là 0,086 m3 : 3 = 0,029 m3

Khi đó lượng nước tuần hoàn lại cho các máng mạ của cả hệ thống là:

0,029 m3/máng x 7 máng x 11 dây chuyền/hệ thống x 3 hệ thống = 6,7 m3 Mặtkhác tính với tỷ lệ thất thoát nước trong quá trình mạ là 50%, khi đó lượng nước sạchphải bổ sung vào máng mạ sẽ là: 61,68 – 6,7 – 61,68 x 50% = 24,14 m3

Vậy tổng lượng nước cấp cho quá trình mạ điện của dự án là : 19,86 + 24,14 +

44 m3/ngày

+ Ngoài ra còn sử dụng nước cho quá trình xử lý khí thải

- Đối với hệ thống xử lý hơi axit: Theo thiết kế của hệ thống xử lý nước thải, bểchứa dung dịch NaOH có thể tích chứa nước là 1,5 m3 khi đó lượng nước cấp để phadung dịch NaOH là khoảng 1,5 m3/lần

Trang 32

- Đối với hệ thống xử lý hơi xyanua: Theo thiết kế của hệ thống xử lý nước thải,

bể chứa dung dịch NaOH có thể tích chứa nước là 1,0 m3, khi đó lượng nước cấp đểpha dung dịch NaOH là khoảng 1,5 m3/lần

b Nước cấp cho sinh hoạt :

- Căn cứ tính toán :

+ TCVN 4513:1988 – Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế;

+ TCXDVN 33 :2006 Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình Tiêuchuẩn thiết kế

+ TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầuthiết kế

+ Quy mô dự án

- Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của CBCNV

Dự kiến khi dự án đi vào hoạt động ổn định trong GĐ 1, có khoảng 581 ngườitrong đó có 500 người lao động sản xuất trực tiếp còn lại 81 người lao động gián tiếp.Căn cứ theo định mức sử dụng nước sinh hoạt theo tiêu chuẩn TCXDVN 33-2006 của

Bộ Xây dựng – Áp dụng cho phân xưởng tỏa nhiệt > 20 Kcal/m3/h trung bình mỗingười sử dụng khoảng 45 lít/ca, phân xưởng khác 25 lít/ca Loại hình sản xuất của dự

án áp dụng định mức sử dụng nước là 45 lít/người/ca đối với lao động trực tiếp và 25lít/người/ca đối với lao động gián tiếp Mỗi công nhân chỉ làm việc 1 ca/ngày Nhưvậy khối lượng nước sinh hoạt sử dụng là:

81 người x 25 lít/người/ngày + 500 người x 45 lít/người/ngày = 24.525 lít/ngày

= 24,5 m3/ngày

Tại dự án có bố trí bếp ăn cho toàn bộ cán bộ công nhân viên ăn 1 bữa ăn/ngày.Căn cứ theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513 - 1988, nước cấp cho 1 bữa ăn ca củacông nhân là 25 lít/người/bữa ăn ca Nhu cầu sử dụng nước cho bếp ăn sẽ là:

581 người x 25 lít/người/bữa ăn x 1 bữa ăn/ngày = 14.525 lít/ngày = 14,5

m3/ngày

Như vậy lượng nước cấp cho sinh hoạt của dự án sẽ là 39 m3/ngày

Nguồn cung cấp: Nhà máy nước Thụy Liên, lấy nước từ nguồn nước mặt kênhDiêm Hộ

- Nước dùng cho tưới cây, rửa đường :

Đây là nhu cầu không thường xuyên, tùy theo điều kiện thời tiết và mức độ hoạtđộng của các phương tiện vận chuyển trong khu vực dự án tại các thời điểm khác nhauđòi hỏi tần suất rửa đường và tưới cây khác nhau, vào các thời điểm nắng nóng hoạtđộng rửa đường và tưới cây được thực hiện 01 lần/ngày Theo mặt bằng quy hoạch,tổng diện tích sân đường nội bộ GĐ 1 khoảng 24.328,62 m2 và cây xanh chiếm diệndích là 15.083,0 m2 Căn cứ theo định mức tưới cây xanh và rửa sân đường quy định

theo QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, đối

với tưới cây 03 lít/m2/lần tưới, rửa sân đường là 0,4 lít/m2/lần rửa (thủ công) Theo

Trang 33

định mức trên, nhu cầu cho nước tưới cây xanh của GĐ 1 là 45,25 m3/ngày và nướcrửa sân đường là 9,7 m3/ngày Tổng lượng nước sử dụng là 54,95 m3/ngày (làm tròn 55

m3/ngày)

- Nước dự trữ cho PCCC :

Căn cứ theo TCVN 2622:1995: Tiêu chuẩn PCCC, lưu lượng nước cấp cho

chữa cháy được xác định theo công thức:

QCC = 10,8 x qcc x n x k (l/s)

Trong đó:

+ n: Số đám cháy xảy ra đồng thời (n=1)

+ qcc: tiêu chuẩn nước chữa cháy (qcc = 10 l/s)

+ k: Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước chữa cháy (k=1)

Như vậy QCC = 10,8 x 10 x1 x1 = 108 (l/s)

Nguồn nước sử dụng cho hoạt động của hệ thống PCCC được dự trữ trong 02

hồ chứa nước cho PCCC có tổng diện tích 1.764 m2 đặt gần khu nhà xưởng 1

Bảng 1.7 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của Dự án trong GĐ 1

TT Loại hình sử dụng ĐVT Khối lượng Căn cứ tính toán

1 Nước cấp cho sản xuất

a Nước cấp cho bể dập bụi m 3 /năm 5,76 Theo nhu cầu sử dụng

nước của thiết bị sản xuất

b Nước cấp cho tháp giải nhiệt m 3 /ngày 1,0

c Nước cấp cho quá trình mạ m 3 /ngày 44,0

Theo tính toán chủ dự ándựa trên quy cách, kíchthước các máng chứa nướccho sản xuất

d Nước cấp cho quá trình xử lý khí thải cung cấp m 3 /lần 2,5 Theo nhu cầu hấp thụ khíthải của hệ thống

2 Nước cấp cho sinh hoạt m3/ngày 39,0 TCXDVN 33:2006/BXD

3 Nước rửa đường, tưới cây m3/ngày 55,0 QCVN 01:2021/BXD

4 Nước sử dụng cho PCCC l/s 108 TCVN 2622:1995

* Nguồn cấp nước: Nhà máy nước Diêm Điền thuộc xã Thụy Liên

1.3.2.2 Nhu cầu sử dụng điện:

Dự án sử dụng điện để sản xuất và sinh hoạt, nguồn điện được sử dụng là nguồnđiện lưới quốc gia cấp cho KCN Liên Hà Thái Dự kiến lượng điện dự án tiêu thụkhoảng 10.000 KWh/tháng

1.4 Công nghệ sản xuất của dự án

1.4.1 Công nghệ sản xuất chân kết nối Ram máy tính:

Dự án được thực hiện tại Nhà máy Lotes Phúc Khánh cũng sản xuất chân kếtnối Ram máy tính nhưng chỉ thực hiện công đoạn tạo vỏ nhựa, vòng kẹp còn châncontact, chan Fork lock thì nhập khẩu về để lắp ráp hoàn thiện Còn tại Dự án Nhà

Trang 34

máy Lotes Thái Thụy sẽ thực hiện toàn bộ các khâu, bao gồm: sản xuất chân contact,chân Fork lock, vỏ nhựa, vòng kẹp, sau đó tiến hành lắp ráp hoàn thiện.

Các công đoạn cụ thể như sau:

a Công nghệ sản xuất chân Fork lock và chân Contact:

Hình 1.2: Công nghệ sản xuất chân Fork lock và chân Contact của dự án

Trước hết là mua nguyên liệu kim loại dạng tấm theo đúng yêu cầu về quycách, kích thước sau đó đưa vào máy dập để tác dụng ngoại lực lên các kim loại dạngtấm, làm cho chúng biến dạng hoặc tách rời để có được hình dạng và kích thước cầnthiết của sản phẩm

Sử dụng công nghệ khuôn dập, thiết bị dập và vật liệu dập tạo thành ba yếu tốcủa quá trình gia công Khi nhập nguyên liệu tấm cần yêu cầu kiểm tra và thử nghiệmkích thước, độ cứng, độ bền kéo đứt, tỷ lệ dẫn điện v.v Nếu các đặc tính của vật liệu

đủ tiêu chuẩn thì có thể đưa lên máy ép dập bắt đầu sản xuất Sản phẩm được sản xuất

ra cần đo kích thước để kiểm tra xem sản phẩm có đạt yêu cầu thiết kế hay không

Thiết bị kiểm tra bao gồm máy đo lực chèn tự động hai chiều, thước pan međiện tử, máy đo lực đẩy, kính hiển vi, thước kẹp, máy đo độ cứng, kính hiển vi quétđiện tử EDS và máy kiểm tra độ bền kéo Bán thành phẩm đạt yêu cầu thì đưa đi mạ điện

b Chi tiết về công nghệ mạ điện:

Kiểm tra

Bán thành phẩm: chân Fork lock, chân Contact

- CTRSX: đầu mẩu thép thừa, …

Rửa sạch

Rửa sạch

Hoạt hóa

Mạ Niken

Mạ thiếc

Mạ Pallalium

- Nicken

Rửa sạch

Xử lý sau mạ

Rửa sạch

Rửa sạch

Rửa sạch

Nước thải chứa pH, COD, TSS, dầu mỡ, các kim loại nặng: Ni, Sn, Au, … với nồng độ cao.

Nước

Trang 35

Hình 1.3: Quy trình công nghệ mạ điện của dự án

Đặt sản phẩm đã dập đạt yêu cầu lên thiết bị, tẩy dầu mỡ, chủ yếu là tẩy dầudạng kiềm, thành phần Natri hidroxit, chất hoạt động bề mặt, v.v , sử dụng máy phátsóng siêu âm hoặc phương pháp điện phân loại bỏ dầu trên bề mặt sản phẩm Sau đórửa làm sạch dung dịch tẩy dầu còn sót lại trên bề mặt sản phẩm

Tiếp theo được đưa vào hoạt quá, quá trình này chủ yếu là muối axit hỗn hợp,loại bỏ màng oxit, màng phân cực điện phân và bụi trên bề mặt sản phẩm Sau quátrình hoạt hóa tiếp tục rửa để làm sạch dung dịch hoạt hóa còn sót lại trên bề mặt sảnphẩm Rửa sạch, tiến hành mạ Niken, chủ yếu là Niken Sulfamte, mạ một lớp nikenlên bề mặt sản phẩm để bảo vệ sản phẩm

Sau khi mạ Niken, sản phẩm được rửa để làm sạch dung dịch mạ Niken còn sótlại Tiếp theo là mạ nóng Niken, chủ yếu là Niken Sulfamate và phụ gia chứa P, mạmột lớp Niken-phốt pho lên bề mặt sản phẩm Mục đích ngăn chặn quá trình oxy hóa

và đổi màu trong quá trình lắp ráp sau khi mạ thiếc

Tiếp tục rửa sạch rồi đưa vào mạ Palladium - Nicken, chủ yếu là TetramminePalladium (II) Sulphate và Muối Nicken, mạ một lớp hợp kim Palladium-nicken lên bềmặt sản phẩm

Rửa sạch dung dịch còn sót lại sau khi mạ Palladium - Nicken để đưa vào mạvàng Chủ yếu công đoạn này là Potassium dicyanoaurate và Muối Coban, mạ một lớphợp kim vàng lên bề mặt sản phẩm (có chọn điểm cần mạ)

Làm sạch dung dịch mạ vàng còn sót lại trên bề mặt sản phẩm để tiếp tục mạthiếc Quá trình mạ thiếc cũng được chọn điểm cần mạ, chủ yếu là Tin (II)Methanesulfonate, mạ một lớp thiếc nguyên chất lên điểm cần mạ trên sản phẩm, sau

đó làm sạch dung dịch thiếc trên bề mặt sản phẩm

Trang 36

Xử lý sau khi mạ: dùng chất làm kín gốc dầu hoặc chất làm kín tẩy rửa, mụcđích để bít khe hở lỗ trên bề mặt lớp mạ, tránh tiếp xúc với không khí sau đó được làmsạch chất làm kín gốc nước còn sót lại trên bề mặt sản phẩm Sản phẩm được đưa vàosấy khô ở nhiệt độ 125oC Sấy khô xong sản phẩm được kiểm tra chất lượng lớp mạ,đạt tiêu chuẩn thì đóng gói chuyển đến công đoạn tiếp theo để lắp ráp.

* Bản chất của quá trình mạ:

- Chuẩn bị bề mặt trước khi mạ: bao gồm các bước như tẩy gỉ, tẩy dầu mỡ

Nhiệm vụ của công đoạn này là làm sạch hết dầu mỡ, gỉ, oxit và làm nhẵn bề mặt Vậtcần mạ được treo lên giá và được nhúng vào các bể xử lý sơ bộ (trong mỗi bể sẽ chứamột loại hoá chất khác nhau tuỳ mục đích) và qua bể rửa bằng nước Đầu tiên, vật cần

mạ được đưa qua bể rửa nước để làm sạch sơ bộ lượng dầu mỡ bán dính trên các sảnphần cần mạ

Tiếp đến, các chi tiết kim loại này được đưa qua máng chứa NaOH, tại đây sẽxảy ra quá trình xà phòng hóa Dầu mỡ có công thức chung là C3H5(OCOR)3, khi đưavào môi trường kiềm sẽ xảy ra phản ứng xà phòng hóa, như sau:

C3H5(OCOR)3 + 3NaOH → 3NaOOCR + C3H5(OH)3

Dầu mỡ Kiềm Xà phòng Glixerol

Xà phòng sẽ nổi lên trên và tách khỏi sản phẩm cần mạ

Tẩy gỉ: Chi tiết kim loại sau khi được rửa qua bằng được được dẫn sang mángaxit HNO3 hoặc HCl để tẩy những vết gỉ trên bề mặt sản phẩm Tại công đoạn này sẽphát sinh nước thải chứa axit và kim loại nặng Sau quá trình tẩy gỉ, chi tiết kim loạiđược xịt rửa bằng vòi phun nước, xịt bằng vòi hơi cho sạch mới chuyển công đoạn kếtiếp

- Mạ kim loại: Bao gồm mạ Niken, mạ vàng và mạ thiếc.

Cơ chế của quá trình mạ điện như sau: Mạ điện là quá trình điện kết tủa kimloại lên bề mặt nền một lớp phủ có những tính chất cơ, lý, hóa… đáp ứng được cácyêu cầu mong muốn Mạ được dùng trong nhiều ngành công nghệ khác nhau để chống

ăn mòn, phục hồi kích thước, trang sức, chống mòn, tăng cứng, phản quang và nhiệt,dẫn điện, thấm dầu, dễ hàn và dẫn nhiệt Trong nhà máy vật liệu nền là linh kiện bằngkim loại sắt thép Lớp mạ là kim loại và hợp kim Ni - Au - Sn

Trang 37

Hình 1.4: Mô phỏng quá trình thiết bị mạ

Các phần chính của một bộ mạ gồm:

1 Dung dịch mạ gồm có muối dẫn điện, ion kim loại sẽ kết tủa thành lớp mạ,

chất đệm và các phụ gia.

2 Catot dẫn điện, chính là vật cần được mạ

3 Anot dẫn điện, có thể tan hoặc không tan

4 Bể chứa bằng thép, thép lót cao su, polypropylen, polyvinylclorua, chịu được

dung dịch mạ

5 Nguồn điện một chiều, thường dùng chỉnh lưu

Bản chất mạ điện là một quá trình điện phân Tại catot, ion kim loại Mn+ trongdung dịch đến bề mặt catot (vật mạ) thực hiện phản ứng tổng quát sau để thành kimloại M kết tủa lên mặt mạ:

Mn+ + ne  M (1)

Mn+ có thể ở dạng ion đơn hydrat hóa Ví dụ, Ni2+.nH2O , hoặc ở dạng ion phức.Tại anot, anot thường là kim loại cùng loại với lớp mạ, khi đó phản ứng anotchính là sự hòa tan nó thành ion Mn+ vào dung dịch:

M – ne  Mn+ (2)Qua trình mạ khống chế các điều kiện điện phân để cho hiệu suất dòng điện củahai phản ứng (1), (2) bằng nhau thì nồng độ ion Mn+ trong dung dịch sẽ luôn không đổi

Các bể mạ đều mạ trong môi trường axit nên khí thải phát sinh tại các quá trìnhnày đều là hơi axit

Tại quá trình mạ vàng, sử dụng muối KAu(CN)2 trong môi trường axit sẽ phátsinh hơi HCN rất độc hại

- Hoàn thiện sản phẩm:

Các chi tiết sau khi mạ được đưa qua bể rửa bằng nước lần cuối, rồi được đưaqua các bước như thụ động hoá, sấy khô sản phẩm mạ, tháo sản phẩm ra khỏi giá đỡ,đóng gói sản phẩm trước khi chuyển sang công đoạn lắp ráp

b.2 Thông số kỹ thuật của dây chuyền mạ điện:

Trong GĐ1 của dự án, công ty lắp đặt 03 hệ thống mạ điện, bố trí mỗi tầng 1 hệthống, mỗi hệ thống bao gồm 11 dây chuyền mạ Mỗi dây chuyền mạ bao gồm các hệthống sau:

* Hệ thống cấp và hút khí:

nguån 1 chiÒu

ChuyÓn dÞch ionAnot 3

BÓ chøa 4

Catot 2líp m¹

Trang 38

Mỗi dây chuyền mạ có 150 bộ ống thổi khí và 150 bộ ống hút khí

- Miệng ống thổi khí có KT (DxR) = (140x0,8) (mm), tiết diện = 112 mm2, vậntốc gió 1.000 mm/s, áp suất khí = 18 Kpa; khi đó lưu lượng thổi khí là:

112 mm2 x 1.000 mm/sx 18 Kpa x 3.600 (giây) = 7.257.600.000 (mm3/h) = 7,3 m3/h

Lượng khí thổi vào của một dây chuyền mạ + rửa có tính axi, kiềm bao gồm

125 ống thổi, khi đó tổng lưu lượng khí cấp sẽ là: 125 ống x 7,3 m3/h = 912,5 m3/h

Tổng lượng khí thổi vào dây chuyền mạ + rửa có tính axit, kiềm của cả 3 hệthống mạ sẽ là:

Như vậy lượng khí thổi vào trên mỗi đầu miệng thổi là 7,3 m3/h, lượng khí hút

ra để đưa đi xử lý là 12,066 m3/h, trong khi các máng mạ được đậy nắp kín, do vậytrong máng mạ sẽ xảy ra hiện tượng chênh lệch áp suất, áp suất trong các máng thấphơn môi trường bên ngoài nên không phát tán các khí trong quá trình vận hành ra môitrường làm việc của công nhân

* Hệ thống cấp nước và thoát nước:

Trang 39

Mỗi dây chuyền mạ có 7 máng mạ (1 máng tẩy dầu mỡ, 1 máng hoạt hóa, 1máng mạ Niken, 1 máng mạ Pallalium, 1 máng mạ vàng, 1 máng mạ thiếc, 1 máng xử

lý sau mạ) và 7 máng rửa gắn liền sau 7 máng mạ trên Theo quy trình sản xuất của dự

án, tại bể mạ sẽ chỉ tuần hoàn nước ở ngăn đầu, còn ngăn 2 và 3 sau mỗi ca sản xuất sẽthải toàn bộ lượng nước ra ngoài

- Mỗi máng rửa có kích thước lòng máng (DxRxH) = (0,9x0,38x0,28) (m), V =0,096 (m3) Thể tích chứa nước chiếm 90% dung tích máng, và bằng 0,086 m3/máng

Như vậy, tổng thể tích chứa nước của các máng rửa của 03 hệ thống mạ điện sẽ là:0,086 m3/máng x 7 máng x 11 dây chuyền/hệ thống x 3 hệ thống = 19,86

m3/ngày

Tại máng rửa được chia làm 3 ngăn, ngăn đầu của máng sẽ được tuần hoàn lạinước sang máng mạ mà không thải ra ngoài (do nước ngăn rửa đầu có chứa nhiều hóachất mạ nên được tuần hoàn lại để tiết kiệm chi phí sản xuất), chỉ thải nước thải củangăn 2 và ngăn 3 Như vậy, lượng nước thải của 1 máng rửa sẽ là: 0,086 : 3 x 2 =0,057 m3/ngày

Như vậy, tổng lượng nước thải từ các máng rửa của 3 hệ thống mạ điện sẽ là:0,057 m3/ngày/máng x 7 máng x 11 dây chuyền/hệ thống x 3 hệ thống = 13,167

m 3 /ngày.

- Mỗi máng mạ có kích thước lòng máng (DxRxH) = (2,8x0,38x0,28) (m), V =0,297 (m3) Thể tích chứa nước chiếm 90% dung tích máng, và bằng 0,267 m3/mángNhư vậy, tổng thể tích chứa nước của 03 hệ thống mạ điện sẽ là:

0,267 m3/máng x 7 máng x 11 dây chuyền/hệ thống x 3 hệ thống = 61,68 m3.Trong quá trình mạ, nước sẽ được tuần hoàn từ ngăn đầu của các máng rửa vềmáng mạ, với lượng tuần hoàn là 0,086 m3 : 3 = 0,029 m3

Khi đó lượng nước tuần hoàn lại cho các máng mạ của cả hệ thống là:

0,029 m3/máng x 7 máng x 11 dây chuyền/hệ thống x 3 hệ thống = 6,7 m3 Mặtkhác tính với tỷ lệ thất thoát nước trong quá trình mạ là 50%, khi đó lượng nước sạchphải bổ sung vào máng mạ sẽ là: 61,68 – 6,7 – 61,68 x 50% = 24,14 m3

Tổng lượng nước cấp cho toàn quá trình mạ của dự án trong GĐ1 sẽ là 19,86 +24,14 = 44 m3/ngày

Ghi chú:

Việc cấp nước cho các máng mạ được cấp 1 lần và bổ sung thêm khi hao hụt dobay hơi Các dung dịch ở máng mạ được làm nóng lên 75oC trong tất cả quá trình mạ,điện phân Hệ thống làm nóng dung dịch bằng bơm nhiệt, bơm nước nóng 75 độ C đitheo đường ống dạng ruột gà chạy trong máng dung dịch mạ (nước nóng không trựctiếp tiếp xúc với dung dịch mạ) dung dịch mạ được làm nóng bởi đường ống đó Dovậy, lượng nước thất thoát do bay hơi ở công đoạn này là lớn (tính toán với tỷ lệ 50%

là phù hợp) Nước tại các máng mạ đều chứa các dung dịch hóa chất, kim loại quý do

Trang 40

vậy công nghệ không để thất thoát lượng nước này ra ngoài, mặt khác còn tuần hoàn

cả ngăn đầu của máng rửa về để tận thu kim loại và dung dịch sử dụng

b.3 Các loại chất thải phát sinh trong quá trình mạ điện:

- Khí thải là hơi axit, hơi xyanua, phát sinh từ quá trình mạ các kim loại trongmôi trường axit, quá trình mạ vàng;

- NTSX phát sinh từ quá trình tại các công đoạn tẩy rửa dầu mỡ, làm sạch sảnphẩm trước khi mạ điện và nước thải phát sinh trong quá trình rửa sản phẩm sau mỗicông đoạn mạ điện;

- CTNH là bùn cặn chứa kim loại nặng từ quá trình thau rửa các máng trong hệthống mạ;

- Tiếng ồn phát sinh từ các quạt hút xử lý khí thải, quạt cấp không khí cho nhàxưởng,

c Công nghệ gia công khuôn, sản xuất vỏ nhựa, vòng kẹp và lắp ráp chân Fork lock, chân Contact vào vỏ nhựa, vòng kẹp:

Ngày đăng: 18/07/2023, 14:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ vị trí Dự án và mối liên hệ vùng - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí Dự án và mối liên hệ vùng (Trang 21)
Hình 1.2: Vị trí dự án trong quy hoạch của KCN Liên Hà Thái 1.1.3.2. Khu vực tiếp giáp - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Hình 1.2 Vị trí dự án trong quy hoạch của KCN Liên Hà Thái 1.1.3.2. Khu vực tiếp giáp (Trang 22)
Bảng 1.5: Hóa chất sử dụng trong xử lý NTSX (lượng sử dụng tính với công suất thiết - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Bảng 1.5 Hóa chất sử dụng trong xử lý NTSX (lượng sử dụng tính với công suất thiết (Trang 29)
Hình 1.2: Công nghệ sản xuất chân Fork lock và chân Contact của dự án - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Hình 1.2 Công nghệ sản xuất chân Fork lock và chân Contact của dự án (Trang 34)
Hình 1.4: Mô phỏng quá trình thiết bị mạ - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Hình 1.4 Mô phỏng quá trình thiết bị mạ (Trang 37)
Hình 1.6: Quy trình sản xuất cable pin - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Hình 1.6 Quy trình sản xuất cable pin (Trang 44)
Hình 1.7: Quy trình công nghệ sản xuất đầu nối Cable - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Hình 1.7 Quy trình công nghệ sản xuất đầu nối Cable (Trang 45)
Hình 1.8: Quy trình công nghệ sản xuất linh kiện kim loại dùng cho máy móc lắp ráp - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Hình 1.8 Quy trình công nghệ sản xuất linh kiện kim loại dùng cho máy móc lắp ráp (Trang 46)
Bảng 1.8: Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án trong GĐ I - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Bảng 1.8 Danh mục máy móc, thiết bị của Dự án trong GĐ I (Trang 47)
Hình 1.9: Các chủng loại sản phẩm linh kiện linh kiện kim loại dùng cho máy móc lắp - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Hình 1.9 Các chủng loại sản phẩm linh kiện linh kiện kim loại dùng cho máy móc lắp (Trang 47)
Bảng 1.9: Máy móc, thiết bị phục vụ công tác BVMT của dự án trong GĐ 1 - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Bảng 1.9 Máy móc, thiết bị phục vụ công tác BVMT của dự án trong GĐ 1 (Trang 49)
Bảng 1.10: Số lượng lao động dự kiến của dự án trong GĐ 1 - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Bảng 1.10 Số lượng lao động dự kiến của dự án trong GĐ 1 (Trang 56)
Bảng 2.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm của tỉnh Thái Bình ( o C) - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Bảng 2.1. Nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm của tỉnh Thái Bình ( o C) (Trang 70)
Bảng 2.6. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt kênh Diêm Hộ - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Bảng 2.6. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt kênh Diêm Hộ (Trang 78)
Bảng 3.2. Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY LOTES THÁI THỤY VIỆT NAM  GIAI ĐOẠN 1  : Dự án thuộc nhóm dự án sản xuất linh kiện điện tử
Bảng 3.2. Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w