Hình 3.1. Sơ đồ thoát nước mưa nhà máy........................................................... 17 Hình 3.2. Sơ đồ thoát nước thải nhà máy............................................................ 18 Hình 3.3. Sơ đồ bể tự hoại................................................................................... 18 Hình 3.4. Sơ đồ HTXL bụi, khí thải lò hơi 6 tấn hơigiờ.................................... 20 Hình 3.5. Sơ đồ HTXL bụi, khí thải tại khu vực chứa nguyên liệu, silo chứa, khu trộn và khu máy nghiền....................................................................................... 22 Hình 3.6. Sơ đồ HTXL bụi, khí thải tại công đoạn ép viên và sấy..................... 24 Hình 3.7. Sơ đồ HTXL bụi, khí thải lò hơi 10 tấn hơigiờ.................................. 25 Hình 3.8. HTXL bụi, khí thải lò hơi công suất 10 tấn hơigiờ............................ 28 Hình 3.9. Quy trình phân loại, lưu giữ chất thải rắn........................................... 29
Tên chủ cơ sở
- Công ty TNHH Emivest Feedmill (TG) Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: Lô AV-1,2,3,4,7 KCN Tân Hương, xã Tân Hương, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư:
+ Đại diện: Ông LAU JOO HONG
+ Hộ khẩu thường trú: số 50, Jalan Majidi, 84000 Muar, Johor, Malaysia
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 6568462812 do Ban Quản lý các KCN Tiền Giang cấp chứng nhận lần đầu ngày 05/10/2012, chứng nhận thay đổi lần thứ 7 ngày 03/7/2018.
Tên cơ sở
- Công ty TNHH Emivest Feedmill (TG) Việt Nam
- Tên hạng mục đề nghị cấp giấy phép: Hệ thống xử lý khí thải lò hơi công suất 10 tấn hơi/giờ
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô AV-1,2,3,4,7 KCN Tân Hương, xã Tân Hương, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
- Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 04/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án
Công ty TNHH Emivest Feedmill (TG) Việt Nam chuyên sản xuất thức ăn cho gia súc và gia cầm, cùng với các nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất thức ăn Công ty đã mở rộng và nâng công suất sản xuất từ 197.620 tấn sản phẩm mỗi năm lên 408.920 tấn sản phẩm mỗi năm.
Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 380/GXN-UBND, được ban hành vào ngày 20/7/2020 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh, xác nhận dự án của Công ty TNHH Emivest Feedmill (TG) Việt Nam Dự án này liên quan đến việc sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và các nguyên phụ liệu sản xuất thức ăn, với mục tiêu mở rộng và nâng công suất từ 197.620 tấn sản phẩm/năm lên 408.920 tấn sản phẩm/năm.
Dự án đầu tư có quy mô 826.294.456.700 đồng, được phân loại thuộc Nhóm A trong lĩnh vực công nghiệp, với diện tích 58.680,9 m² theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.
Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở
3.1 Công suất của cơ sở: sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và các nguyên phụ liệu sản xuất thức ăn với công suất 408.920 tấn sản phẩm/năm
3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Các dây chuyền sản xuất của cơ sở như sau:
(1) Sản xuất nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm:
- Sơ đồ quy trình sản xuất:
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sản xuất nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm
- Thuyết minh quy trình sản xuất:
Nguyên liệu thô như đậu nành, bắp, và mì lát được vận chuyển về nhà máy và lưu trữ trong các xylo Tại xưởng sản xuất, nguyên vật liệu được chuyển tải qua đường ống dẫn đến tháp sản xuất, nơi chúng được làm sạch bằng hệ thống nam châm để tách kim loại (nếu có) trước khi chuyển đến thiết bị nghiền Quá trình nghiền thô và nghiền tinh diễn ra trong hệ thống nghiền, sau đó sản phẩm được đưa vào bồn trộn để bổ sung vitamin, phụ phẩm và phụ gia Tùy theo nhu cầu của khách hàng, sản phẩm sẽ được phân loại thành sản phẩm thô đóng bao để xuất bán, trong khi số sản phẩm thô còn lại sẽ được đưa vào dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc để tiếp tục chế biến.
(2) Sản xuất hỗn hợp vitamin và khoáng chất
Nguyên liệu thô Làm sạch
SX thức ăn gia súc, gia cầm
Bụi CTR (cát, sạn, rác, bao bì, )
Vitamin, phụ gia, phụ phẩm,
- Sơ đồ quy trình sản xuất:
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình sản xuất vitamin và khoáng chất
- Thuyết minh quy trình sản xuất:
Các Vitamin A – 1000, vitamin E – 50, Copper Sulphate, Klinofeed, Quantum TR2500 Powder được nhập về nhà máy và lưu trữ trong các thùng chứa theo quy định bảo quản Cán bộ phụ trách xưởng sản xuất sẽ cân từng loại nguyên liệu theo công thức phối trộn và vận chuyển vào máy trộn.
Quá trình phối trộn diễn ra nhờ hệ thống motor với cánh khuấy, giúp trộn đều các thành phần vi lượng như vitamin và khoáng chất Sau khi phối trộn, sản phẩm sẽ được cân đong và đóng gói theo quy chuẩn sản xuất Cuối cùng, sản phẩm được nhập kho và phân phối cho các đơn vị trong và ngoài nước.
(3) Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm
- Sơ đồ quy trình sản xuất:
Các thành phần (vitamin, khoáng chất)
Nhập kho Xuất bán/xuất khẩu
Quy trình sản xuất thức ăn gia súc và gia cầm hiện nay chủ yếu tập trung vào sản xuất thức ăn chăn nuôi, trong khi đó quy trình sản xuất thức ăn thu sản vẫn chưa được triển khai.
- Thuyết minh quy trình sản xuất:
Nguyên liệu thô (Đậu nành, bắp, mì lát,…) Xylo
Tải về khu sản xuất
Sàng thành phẩm Làm nguội
DDGS, bột thịt, bột xương, dầu cá, DCP,
Gia nhiệt bằng hơi và ép đùn tạo viên
Bụi, khí thải lò hơi,…
Nguyên liệu chính để sản xuất thức ăn bao gồm đậu nành, bắp, mì lát và các chất phụ gia, được nhập vào hai nhánh: nhánh 1 qua hệ thống băng tải kín vào các xylo, nhánh 2 vào kho lưu trữ Tùy theo đơn đặt hàng, nguyên liệu được cân tự động theo công thức đã lập trình và chuyển đến khu vực sản xuất Tại đây, nguyên liệu được làm sạch bằng hệ thống nam châm để loại bỏ kim loại, sau đó nghiền thành hạt nhỏ và chuyển đến bồn chứa hoặc máy trộn Các thành phần vi lượng như bột đạm dinh dưỡng, dầu cá, bột xương thịt được cấp lên thùng chứa và hòa trộn theo chương trình đã cài đặt Cuối cùng, sản phẩm được xả ra và đưa vào thùng chứa có cân đóng bao tự động nếu là thức ăn dạng bột.
Để sản xuất thức ăn dạng viên, bột sau khi trộn sẽ được đưa vào thùng chứa gia nhiệt bằng hơi từ lò hơi, sau đó được ép đùn để tạo hình viên Viên sau khi ép sẽ được sấy khô bằng nhiệt từ lò hơi và làm mát ở độ ẩm dưới 13% Tất cả các công đoạn này được liên kết chặt chẽ, tạo thành một dây chuyền khép kín thông qua các gàu tải kín tự động.
Để chế biến thức ăn mảnh, cần sử dụng máy bẻ viên, sau đó sàng phân loại và chuyển vào thùng đóng bao tự động Sản phẩm hoàn thiện sẽ được đóng bao, lưu kho và xuất bán hoặc xuất khẩu theo đơn hàng.
Máy trộn và máy ép viên được thiết kế kín, do đó không phát sinh mùi ra bên ngoài, ngoại trừ trong quá trình sấy khô sản phẩm Bụi từ các công đoạn như cân, trộn, nghiền, sấy và đóng bao được xử lý qua hệ thống cyclon để lọc bụi thô, và túi vải để lọc bụi tinh Cuối cùng, không khí sạch được thải ra môi trường thông qua ống khí thải cao nhờ vào các quạt hút có công suất mạnh.
3.3 Sản phẩm của cơ sở:
Bảng 1.1 Các sản phẩm của cơ sở
TT Sản phẩm Đơn vị Khối lượng
1 Thức ăn gia súc, gia cầm Tấn/năm 402.500
2 Nguyên liệu dùng để sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm Tấn/năm 5.000
3 Sản xuất hỗn hợp vitamin và khoáng chất bổ sung thành phần thức ăn chăn nuôi Tấn/năm 920
4 Thực hiện quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu các mặt hàng có mã HS theo quy định Tấn/năm 500
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
a) Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm
TT Nguyên liệu Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp
1 Ngô Tấn/năm 210.240 Việt Nam, nhập khẩu từ Nam
Mỹ, Ấn Độ, Pakistan, Mỹ,…
2 Bột mì Tấn/năm 10.200 Châu Âu, Bắc và Nam Mỹ
3 Bột bánh mì Tấn/năm 7.200 Châu Âu
4 Lúa mì Tấn/năm 9.803 Châu Âu
5 Cám gạo 13 Tấn/năm 10.400 Việt Nam
6 Bã đậu nành Tấn/năm 75.240 Bắc và Nam Mỹ, Ấn Độ, VN
7 Khoai mì Tấn/năm 20.904 Việt Nam, Campuchia
8 Bột gluten ngô Tấn/năm 8.493 Châu Âu
9 Khô dầu hạt cải Tấn/năm 10.368 Canada, Australia
11 Bột thịt và bột xương Tấn/năm 7.128 Châu Âu, Bắc và Nam Mỹ
12 Dầu cá Tấn/năm 6.480 Việt Nam
13 Bột vỏ sò Tấn/năm 5.220 Việt Nam
Vitamin và phụ gia thức ăn chăn nuôi khác Tấn/năm 7.500 Việt Nam
Bảng 1.3 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất nguyên liệu làm thức ăn gia súc, gia cầm
TT Loại nguyên liệu Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp
1 Ngô Tấn/năm 1.200 Việt Nam, nhập khẩu từ Nam
Mỹ, Ấn Độ, Pakistan, Mỹ,…
2 Bã đậu nành Tấn/năm 1.000 Châu Âu, Bắc và Nam Mỹ
3 Cám gạo Tấn/năm 1.200 Việt Nam
4 Sắn Tấn/năm 1.200 Việt Nam
5 Gạo 13% Tấn/năm 500 Việt Nam
Bảng 1.4 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu sản xuất hỗn hợp vitamin và khoáng chất bổ sung thành phần thức ăn chăn nuôi
TT Loại phụ gia Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp
1 Copper Sulphate Tấn/năm 40 Việt Nam
2 Capsoquin Powder Tấn/năm 8 Việt Nam
3 Dabomb-P Tấn/năm 4 Việt Nam
4 Vit PMX 1 Tấn/năm 33 Việt Nam
5 Vit PMX 2 (CM 4957) Tấn/năm 35 Việt Nam
6 Vit PMX 3 Tấn/năm 40 Việt Nam
7 Vit PMX 6 (CM 4958) Tấn/năm 40 Việt Nam
8 Vitamin A – 1000 Tấn/năm 270 Việt Nam
9 Vitamin E – 50 Tấn/năm 320 Việt Nam
11 Econase XT25 Tấn/năm 20 Phần Lan
12 Elancoban – 200 Tấn/năm 9 Phần Lan
14 Quantum TR2500 Powder Tấn/năm 4 Phần Lan
15 Quantum TR5000 Powder Tấn/năm 4 Phần Lan
Bảng 1.5 Danh mục nguyên liệu xuất nhập khẩu các mặt hàng có mã HS dùng trong sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc
HS Tên các mặt hàng Khối lượng
1 0713 Các loại đậu khô, đã bóc vỏ quả, đã hoặc chưa bóc vỏ hạt hoặc làm vỡ hạt 50
Sắn, củ dong, củ lan, atiso, Jerusalem, khoai lang và các loại củ, rễ khác có hàm lượng tinh bột hoặc inulin cao Chúng có thể được sử dụng tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc khô, đã hoặc chưa thái lát, hoặc chế biến thành dạng viên, bao gồm cả lõi cây cọ sago.
4 1101 Bột mì hoặc bột Meslin 30
5 1102 Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin 40
Hạt ngũ cốc được chế biến theo nhiều phương pháp khác nhau như xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô, ngoại trừ gạo thuộc nhóm 10.06 Mầm ngũ cốc có thể được sử dụng ở dạng nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền.
Bột, bột mịn và bột thô, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ
Bột mịn, bột thô và bột viên được sản xuất từ thịt hoặc phụ phẩm thịt sau giết mổ, cũng như từ cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và các động vật thủy sinh không xương sống khác, không được phép sử dụng làm thức ăn cho con người, bao gồm cả tóp mỡ.
Cám, tấm và phế liệu khác, có thể ở dạng bột viên hoặc không, được sản xuất từ quá trình sàng, rây, xay xát hoặc chế biến từ các loại ngũ cốc và cây họ đậu.
Nguyên liệu thực vật và phế liệu từ thực vật, bao gồm các sản phẩm phụ ở dạng bột viên hoặc không bột viên, được sử dụng trong chăn nuôi động vật.
11 2309 Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật 20
Tổng cộng 500 b) Nhu cầu sử dụng điện năng
- Nhu cầu sử dụng điện khoảng 250.000kWh/tháng
- Nguồn cung cấp điện từ trạm của KCN Tân Hương c) Nhu cầu sử dụng hoá chất
Bảng 1.6 Nhu cầu hóa chất phòng thí nghiệm d) Nhu cầu sử dụng nước
- Nguồn cung cấp nước: từ hệ thống cấp nước sạch của Khu công nghiệp Tân Hương
- Nhu cầu sử dụng nước của dự án như sau:
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng nước của dự án
STT Nhu cầu sử dụng Định mức Lượng nước (*)
1 Nước cấp dùng cho sinh hoạt của công nhân viên
Nước cấp cho nhà nghỉ chuyên gia
2 Nước cấp cho nhà ăn 25 lít/suất ăn
Nước cấp cho lò hơi (gồm 1 lò hơi 6 tấn hơi/giờ và 1 lò hơi 10 tấn hơi/giờ) Để có 1 tấn hơi cần khoảng 1m 3 nước
Thời gian hoạt động tối đa 2 lò hơi là 24
TT Tên nhiên liệu Đơn vị Nhu cầu
1 Axit Formic – CH 2 O 2 Lít/năm 02
2 Axit Nitric – HNO 3 Lít/năm 24
3 Natri Hydroxit – NaOH Lít/năm 150
4 Axit Sulphuric – H 2 SO 4 Lít/năm 80
6 Axit Hydroch- loric HCl 37% Lít/năm 08
9 Silver nitrate 0.1N (AgNO 3 ) Lít/năm 06
Tổng cộng Lít/năm 290 giờ/ngày
4 Nước cấp tưới cây xanh - 10
Ghi chú: (*) Lượng nước cấp được tính với khối lượng tối đa và được làm tròn.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
Công ty TNHH Emivest Feedmill (TG) Việt Nam đã nhận Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 380/GXN-UBND từ Ủy ban nhân dân tỉnh vào ngày 20/7/2020, liên quan đến các hạng mục bảo vệ môi trường, bao gồm công trình thu gom và xử lý nước thải.
- Nước thải nhà ăn: Nước thải bể tách dầu đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Tân Hương
Nước thải sinh hoạt của công nhân được dẫn vào hầm tự hoại và sau đó đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Tân Hương Đồng thời, công trình xử lý bụi và khí thải cũng được triển khai để đảm bảo môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn.
- Hệ thống xử lý bụi và khí thải (lò hơi 6 tấn/h, sử dụng nhiên liệu trấu rời): bụi và khí thải hệ thống lọc bụi túi vải ống khói
- Bụi và khí thải tại khu vực chứa nguyên liệu, silo chứa, khu trộn và khu máy nghiền: bụi thiết bị lọc bụi túi vải ống thải
- Bụi và khí thải tại khu vực ép viên và sấy: bụi thiết bị lọc bụi túi vải, cylone thu hồi bụi ống thải
- Công trình bảo vệ môi trường riêng cho công đoạn nâng công suất:
+ Bụi và khí thải tại công đoạn nạp liệu: Bụi qua hệ thống lọc bụi túi vải ống thải
Bụi và khí thải trong quá trình ép viên được xử lý qua hệ thống cyclon và lọc bụi túi vải trước khi thải ra ngoài Đối với chất thải nguy hại, công ty đã xây dựng kho chứa khoảng 10 m² và kho chứa chất thải rắn công nghiệp thông thường khoảng 15 m³ Ngoài ra, công ty đã ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải rắn sinh hoạt theo quy định.
- Hiện tại Công ty đang sử dụng 02 lò hơi: 01 lò hơi 6 tấn/h, sử dụng nhiên liệu trấu rời và 01 lò hơi 5 tấn hơi/giờ đốt dầu DO
Công ty đang nâng cấp hệ thống lò hơi để tối ưu hóa nhiệt lượng cho quy trình sản xuất bằng cách tháo bỏ lò hơi 5 tấn hơi/giờ đốt dầu DO và thay thế bằng lò hơi 10 tấn hơi/giờ Lò mới có khả năng đốt đa nhiên liệu như than đá, trấu và viên nén biomass, trong đó viên nén biomass sẽ là nhiên liệu chính được sử dụng.
- Như vậy, sau khi thay thế Công ty sử dụng 02 lò hơi:
+ 01 lò hơi công suất 6 tấn/h, sử dụng nhiên liệu trấu rời
+ 01 lò hơi công suất 10 tấn/h, sử dụng nhiên liệu viên nén biomass
Để đảm bảo hiệu quả hoạt động và độ bền của lò hơi, Công ty chỉ cho phép 02 lò hơi hoạt động ở mức công suất từ 50-60% cho mỗi lò.
- Khí thải từ lò hơi công suất 10 tấn/h chưa được cấp phép thải ra môi trường nên Công ty lập Báo cáo đề nghị cấp giấy phép môi trường
Công ty sẽ tiến hành xin giấy phép môi trường theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 42 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 đối với các hạng mục công trình bảo vệ môi trường đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy xác nhận số 380/GXN-UBND ngày 20/7/2020.
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
Công ty TNHH Emivest Feedmill (TG) Việt Nam đã đầu tư tại KCN Tân Hương, phù hợp với Quyết định số 472/QĐ-UBND ngày 26/2/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang Quyết định này phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 cho Khu công nghiệp Tân Hương, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, đảm bảo sự phát triển bền vững trong khu vực.
Khu công nghiệp Tân Hương, do Công ty TNHH Nhựt Thành Tân làm chủ đầu tư, tọa lạc tại xã Tân Hương, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, với tổng diện tích lên đến 197,33 ha.
Khu công nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 3486/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 và Quyết định điều chỉnh số 3462/QĐ-UBND ngày 11/11/2016.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang đã cấp giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho Dự án Điều chỉnh quy hoạch và đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng KCN Tân Hương, với số hiệu 1224/GXN-STNMT, vào ngày 21/10/2016.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nước thải của Công ty được kết nối với hệ thống thu gom và xử lý nước thải của KCN Tân Hương, vì vậy không cần đánh giá khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận.
Bụi, khí thải phát sinh tại Công ty được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn trước khi thải ra môi trường.
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
Các công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy xác nhận hoàn thành bảo vệ môi trường số 380/GXN-UBND vào ngày 20/7/2020.
1.1 Thu gom, thoát nước mưa :
- Hệ thống thoát nước mưa nhà máy là đường ống BTCT, đường kính 400mm, độ dốc trung bình khoảng 0,2%
Hệ thống thoát nước mưa của nhà máy được kết nối với hệ thống thu gom nước mưa của KCN Tân Hương tại hai vị trí trên đường N5 và một vị trí trên đường D4.
Hình 3.1 Sơ đồ thoát nước mưa nhà máy
1.2 Thu gom, thoát nước thải:
Nước thải sinh hoạt và nước thải từ nhà ăn được thu gom qua ống nhựa PVC có đường kính 200mm, sau đó được kết nối vào hệ thống xử lý nước thải của KCN Tân Hương tại một vị trí trên đường N5.
- Sơ đồ minh họa tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải:
HT thoát NM nhà máy
HT thoát NM KCN Tân Hương
Hình 3.2 Sơ đồ thoát nước thải nhà máy
- Công trình xử lý nước thải sinh hoạt:
Công ty đã xây dựng 5 bể tự hoại tông thể tích là 41,72 m 3 để xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh
Hình 3.3 Sơ đồ bể tự hoại
Bể tự hoại 3 ngăn hình chữ nhật, được xây dựng bằng bê tông cốt thép và đậy bằng tấm đan, hoạt động dựa trên nguyên tắc lắng cặn và phân hủy kỵ khí Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 - 8 tháng, trong thời gian này, vi sinh vật sẽ phân giải các chất hữu cơ, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan Hiệu quả xử lý của bể đạt 65 - 70% đối với chất lơ lửng và 60 - 65% đối với BOD 5.
Ngăn đầu tiên của bể tự hoại có nhiệm vụ tách cặn khỏi nước thải Cặn lắng dưới đáy bể sẽ được phân hủy yếm khí sau khoảng 6 tháng sử dụng Sau thời gian này, cặn cần được hút ra theo hợp đồng với đơn vị chuyên môn để xử lý.
Nước thải và cặn lơ lửng được chuyển sang ngăn thứ hai, nơi cặn tiếp tục lắng xuống đáy Tại đây, vi sinh yếm khí phân hủy và làm sạch các chất hữu cơ trong nước Cuối cùng, nước sẽ chảy sang ngăn thứ ba và thoát ra ngoài.
Bể tự hoại Đấu nối HTXL KCN
Nước thải sau khi ra khỏi bể tự hoại sẽ được dẫn qua ống nhựa PVC D114 với độ dốc i = 0,02 vào hố ga thu gom của công ty, sau đó chuyển đến hệ thống xử lý nước thải Bể tự hoại có cấu trúc đơn giản, dễ quản lý và hiệu quả xử lý cao Bùn từ bể được chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị có chức năng để hút và vận chuyển đi xử lý theo quy định.
Nước thải sinh hoạt từ dự án sẽ được thu gom và xử lý qua bể tự hoại, sau đó sẽ được dẫn đến hố gas thoát nước thải của KCN Tân Hương trên đường D4.
- Công trình xử lý nước thải nhà ăn:
Công ty đã lắp đặt một bể tách dầu mỡ có thể tích khoảng 2,1m³ nhằm loại bỏ dầu mỡ từ quá trình nấu ăn Bể này có khả năng loại bỏ từ 70 - 80% nồng độ dầu mỡ trong nước thải Sau khi xử lý, nước thải sẽ được kết hợp với nước thải sinh hoạt và đấu nối vào hệ thống thoát nước của KCN Tân Hương.
Bể tách dầu mỡ hoạt động dựa trên sự khác biệt về trọng lượng giữa nước và mỡ, được thiết kế để tách mỡ và chất béo nổi lên bề mặt.
Mỡ và chất béo được công nhân thu gom thủ công một lần mỗi ngày Sau khi được vớt, mỡ sẽ được chuyển giao cho đơn vị chức năng để xử lý theo quy định.
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Các công trình xử lý bụi và khí thải đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 380/GXN-UBND vào ngày 20/7/2020.
2.1 Hệ thống xử lý bụi và khí thải lò hơi công suất 6 tấn hơi/giờ
- Sơ đồ quy trình xử lý:
Hình 3.4 Sơ đồ HTXL bụi, khí thải lò hơi 6 tấn hơi/giờ
- Thuyết minh quy trình xử lý:
Nhiên liệu được cung cấp vào phễu trước lò qua băng tải, sau đó được bộ định lượng rải đều trên bề mặt ghi Ghi đẩy di chuyển nhiên liệu từ phía trước ra phía sau lò, trong khi các kênh phân phối gió hai bên buồng đốt cung cấp oxy cần thiết cho quá trình cháy Mối tương quan hợp lý giữa lượng nhiên liệu, tốc độ chuyển động của ghi đẩy và lượng gió cấp vào buồng đốt giúp tối ưu hóa hiệu suất cháy, giảm tiêu hao nhiên liệu và hạn chế ô nhiễm trong khói thải trước khi thải ra môi trường.
Nhiên liệu được cấp vào phễu ở đầu lò và di chuyển xuống bề mặt ghi để vào buồng đốt, với tốc độ ghi được điều chỉnh để đảm bảo nhiên liệu cháy kiệt Nhiệt lượng từ buồng đốt được truyền qua bức xạ đến các dàn ống vách bên, vách trước và vách sau Dòng khí nóng sau đó vào buồng gia nhiệt, nơi phần nhiên liệu chưa cháy (nếu có) sẽ được đốt cháy hoàn toàn và truyền nhiệt cho các hàng ống đối lưu đầu tiên Khói nóng tiếp tục đi vào chùm ống đối lưu theo hình zic zắc để thực hiện trao đổi nhiệt, làm nước bốc hơi trong lò hơi, trước khi khói thoát ra khỏi lò vào bộ thu hồi nhiệt.
Lò hơi đốt trấu rời sử dụng hệ thống gầu tải và vít tải để vận chuyển trấu từ kho chứa lên phễu tiếp liệu, sau đó trấu được sấy khô và đưa vào buồng đốt bằng hệ gió cấp 1 Nhiên liệu được đốt cháy lơ lửng trong buồng đốt, đảm bảo cháy hoàn toàn sau khi tiếp xúc với ghi Lò đốt trấu rời hoạt động theo kiểu lò tầng sôi, giúp duy trì nhiệt độ cao và giảm thiểu phát thải khí CO ra môi trường Thành phần lưu huỳnh và nito trong trấu tương đối nhỏ, dẫn đến nồng độ SO2 và NOx phát sinh không nhiều Do đó, khí thải cần quan tâm xử lý chủ yếu là hàm lượng bụi.
Khói nóng sau khi ra khỏi lò chứa hạt bụi được đưa qua bộ thu hồi nhiệt nước và gió, làm giảm nhiệt độ dòng khói và tăng nhiệt độ gió tươi trước khi cấp vào lò Mục đích của bộ thu hồi nhiệt cho gió là tận dụng nhiệt độ cao của dòng khí để gia nhiệt cho gió tươi, đạt nhiệt độ từ 30 đến 90 °C, nhằm tăng hiệu suất đốt cháy nhiên liệu trong buồng đốt Đối với lò hơi sử dụng bộ thu hồi nhiệt nước, nhiệt độ nước có thể gia nhiệt từ 80 đến 120 °C, giúp tối ưu hóa quá trình đốt cháy.
Khói sau khi ra khỏi bộ thu hồi được dẫn qua hệ thống lọc túi vải với hiệu suất xử lý trên 98%, giúp loại bỏ hầu hết bụi trong khí thải Hệ thống này bao gồm nhiều ngăn lọc, mỗi ngăn chứa nhiều túi vải và hoạt động liên tục Thời gian giũ bụi của từng ngăn khoảng 2 giờ, và bụi thu hồi sẽ được băng tải dẫn ra kho chứa xỉ để xử lý định kỳ.
Sau khi được xử lý qua hệ thống lọc bụi túi vải, khói thải sẽ được thải ra qua ống khói có đường kính 790mm và chiều cao 24m, đảm bảo việc phát tán hiệu quả ra môi trường xung quanh.
Bụi, khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT cột B trước khi thải ra môi trường
2.2 Hệ thống xử lý bụi và khí thải tại khu vực chứa nguyên liệu, silo chứa, khu trộn và khu máy nghiền
- Sơ đồ quy trình xử lý:
Hình 3.5 Sơ đồ HTXL bụi, khí thải tại khu vực chứa nguyên liệu, silo chứa, khu trộn và khu máy nghiền
- Thuyết minh quy trình xử lý:
Công ty lắp đặt thêm 7 hệ thống xử lý bụi tại 7 vị trí như sau:
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu (nạp nguyên liệu) 1
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu (nạp nguyên liệu) 2
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu (nạp nguyên liệu) 3
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu (nạp nguyên liệu) 4
Miệng hút và đường ống hút
Thiết bị xử lý bụi (Lọc túi vải)
+ Khu vực các silô chứa
Chụp hút được lắp đặt tại khu vực phát sinh bụi, kết nối với thiết bị xử lý bụi thông qua đường ống kín bằng thép Thiết bị xử lý bụi sử dụng lọc bụi túi vải để đảm bảo hiệu quả trong việc loại bỏ bụi.
Thiết bị lọc bao gồm nhiều đơn nguyên, mỗi đơn nguyên có các túi vải được khâu thành ống tay áo Không khí chứa bụi được đưa vào thiết bị qua ống nối ở đầu dưới, đi từ dưới lên trên và từ trong ra ngoài từng ống tay áo, sau đó không khí sạch thoát ra ngoài qua ống thải ở phía trên Định kỳ, các đơn nguyên sẽ tự động ngừng hoạt động để giũ bụi và thu hồi bằng hệ thống tay đòn Hệ thống van tạo dòng không khí ngược chiều giúp bụi rời khỏi mặt trong túi vải dễ dàng, cho phép giữ lại 99% lượng bụi.
Bụi, khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT cột B trước khi thải ra môi trường
2.3 Hệ thống xử lý bụi và khí thải tại khu vực ép viên và sấy
Công ty đã triển khai 3 hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải từ khu vực ép viên, cùng với 1 hệ thống thu gom và xử lý bụi, khí thải từ khu vực ép viên và sấy.
- Sơ đồ quy trình xử lý:
Miệng hút và đường ống hút
Thiết bị xử lý bụi (Lọc túi vải) Thu hồi bụi
Hình 3.6 Sơ đồ HTXL bụi, khí thải tại công đoạn ép viên và sấy
- Thuyết minh quy trình xử lý:
Bụi phát sinh tại tại khu vực ép viên và sấy sẽ được thu gom bằng đường ống về thiết bị xử lý bụi cấp 1 (Cyclon)
Nguyên lý hoạt động của Cyclon dựa trên lực ly tâm, khi dòng khí chuyển động xoáy vào thiết bị theo phương tiếp tuyến Lực ly tâm giúp các hạt bụi trong dòng khí bị văng ra phía thành Cyclon, tách khỏi dòng khí và rơi xuống đáy để thu hồi Sau khi được làm sạch, khí tiếp tục chuyển động xoáy và đi ra ngoài theo hướng ngược 180 độ qua ống thoát.
Hệ Cyclon có hiệu quả xử lý trên 90% đối với các hạt bụi lớn, trong khi đó, bụi có kích thước nhỏ sẽ được xử lý bằng thiết bị túi vải.
Dòng khí thải mang bụi tiếp tục được dẫn qua thiết bị xử lý bụi cấp 2 (thiết bị lọc bụi túi vải)
Thiết bị lọc bao gồm nhiều đơn nguyên, mỗi đơn nguyên có các túi vải được khâu thành ống tay áo Các ống tay áo được căng vào nắp đục lỗ ở đầu dưới và bịt kín ở đầu trên, kết nối với hệ thống tay đòn để giũ bụi Không khí chứa bụi được đưa vào thiết bị qua ống nối ở đầu dưới, đi từ dưới lên trên và từ trong ra ngoài từng ống tay áo, sau đó không khí sạch thoát ra ngoài qua ống thải ở phía trên Định kỳ, mỗi đơn nguyên sẽ ngừng hoạt động để giũ và thu hồi bụi bằng hệ thống tay đòn Hệ thống van tạo dòng không khí ngược chiều giúp bụi rời khỏi mặt trong túi vải dễ dàng, cho phép giữ lại 99% lượng bụi.
Bụi, khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT cột B trước khi thải ra môi trường
*Công trình bảo vệ môi trường đề nghị cấp giấy phép môi trường: Công trình xử lý bụi, khí thải lò hơi
- Thông tin về lò hơi:
+ Công suất: 10 tấn hơi/giờ
+ Nhiên liệu: viên nén viên nén biomass (mùn cưa, gỗ)
Công ty đã lắp đặt hệ thống xử lý bụi, khí thải lò hơi công suất 25.000 m 3 /giờ, quy trình xử lý như sau:
Hình 3.7 Sơ đồ HTXL bụi, khí thải lò hơi 10 tấn hơi/giờ
Quá trình đốt Biomass tạo ra khí thải chủ yếu là bụi và các khí như CO, SO2, NO2 với nồng độ thấp Bụi có kích thước nhỏ được quạt thổi đẩy lên theo khói nóng, một phần bị cháy do nhiệt độ cao Bụi được đẩy lên nóc lò và được quạt hút ra khỏi lò với vận tốc khoảng 15m/s Cuối cùng, bụi và khí thải từ lò hơi được thu gom về hệ thống xử lý.
Bụi được phân loại thành ba loại dựa trên kích thước: hạt bụi nhỏ có kích thước dưới 100 µm, hạt bụi trung bình có kích thước dưới 200 µm, và hạt bụi lớn có kích thước trên 200 µm.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
Công ty thực hiện giải pháp quản lý và xử lý chất thải rắn phát sinh tại dự án theo sơ đồ mô tả như sau:
Hình 3.9 Quy trình phân loại, lưu giữ chất thải rắn a) Chất thải rắn sinh hoạt
Bao gồm thực phẩm thừa, hộp đựng thức ăn, bao bì nilong, bao bì giấy,… khối lượng phát sinh khoảng 150kg/ngày
Nguồn phát sinh chất thải Phân loại tại nguồn
CTR sinh hoạt CTR sản xuất Chất thải nguy hại
CTR có khả năng tái chế
Hợp đồng bán phế liệu
CTR không có khả năng tái chế
Phân loại, lưu chứa, dán nhãn Hợp đồng đơn vị chức năng thu gom
Công ty đã lắp đặt thùng chứa rác có nắp đậy với dung tích 120 và 240 lít tại các khu vực văn phòng, nhà ăn và xưởng sản xuất, đồng thời sử dụng thùng chứa 660 lít cho khu vực chứa chất thải sinh hoạt có diện tích 10m².
Công ty hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Thành Tài để thu gom, xử lý theo quy định b) Chất thải rắn sản xuất thông thường
Công ty chuyên thu gom phế liệu thành phẩm, bao gồm bao bì đóng gói, bìa carton hư hỏng và sắt phế liệu, với tổng khối lượng khoảng 150 tấn mỗi năm Để lưu trữ, công ty đã bố trí kho có diện tích 15m², với nền bê tông, tường gạch và mái che Hợp đồng mua bán phế liệu được ký kết với Bà Nguyễn Thị Thùy Trang theo hợp đồng số 01/HĐTMPL.TG ngày 02/01/2021.
Công ty phát sinh khoảng 180 tấn tro lò hơi mỗi năm và lưu trữ chúng trong bao tại nhà lò hơi Để xử lý, công ty đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần LEC ENERGY và Công ty TNHH Môi trường Quý Tiên theo Hợp đồng số 01/HĐKT/EF-LEC-QT/2022, ký ngày 10/6/2022.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Bảng 3.3 Khối lượng CTNH phát sinh tại cơ sở
STT Tên chất thải Mã
1 Hóa chất phòng thí nghiệm 19 05 02 900
2 Bao bì cứng thải bằng nhựa 18 01 03 100
3 Bao bì cứng thải bằng vật liệu khác 18 01 04 100
4 Chất hấp thụ, giẻ lau thải có nhiễm thành phần nguy hại 18 02 01 600
5 Dầu động cơ, hộp số, bôi trơn thải 17 02 03 1600
6 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 110
- Công trình lưu giữ chất thải nguy hại: diện tích khoảng 10m 2 , kết cấu nền bê tông, tường gạch và có mái che
Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH Môi trường Chân Lý để thu gom và xử lý chất thải nguy hại theo quy định, với hợp đồng số 112022/HĐXL.CL-EF.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung của dự án:
Để giảm thiểu tiếng ồn từ nhà xưởng sản xuất, việc xây dựng tường xung quanh và lợp mái tole theo tiêu chuẩn thiết kế là rất quan trọng.
+ Cố định chân bá đỡ các máy móc nhằm giảm thiểu độ rung của các máy móc trong nhà xưởng
+ Các máy công suất lớn, gây ồn cao được lắp đệm cao su và lò xo chống rung
+ Định kỳ 1 tháng/lần bảo dưỡng bôi trơn dầu mỡ vào các máy móc thiết bị để máy hoạt động êm, hạn chế phát sinh tiếng ồn, rung
Quy chuẩn và tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn và độ rung của dự án bao gồm QCVN 26:2010/BTNMT, quy định về tiếng ồn, và QCVN 27:2010/BTNMT, quy định về độ rung.
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi cơ sở đi vào vận hành
a) Biện pháp phòng ngừa sự cố hệ thống xử lý khí thải
- Tuân thủ các yêu cầu thiết kế và quy trình kỹ thuật vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý
- Luôn trang bị các thiết bị dự phòng cho hệ thống xử lý như quạt hút, túi vải,…
- Đào tạo, hướng dẫn nhân viên vận hành để thực hiện đúng các yêu cầu vận hành và nhận biết các sự cố phát sinh
Trong trường hợp hệ thống xử lý khí thải gặp sự cố, tất cả các công đoạn sản xuất liên quan phải tạm ngưng cho đến khi được khắc phục và sửa chữa hoàn toàn Nếu cần thiết, có thể dừng toàn bộ hoạt động sản xuất cho đến khi sự cố được giải quyết Đồng thời, cần thực hiện các biện pháp phòng chống cháy nổ để đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất.
Công ty đã nhận được giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy từ Phòng Cảnh sát PCCC & CNCH - Công an tỉnh Tiền Giang, khẳng định cam kết trong công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ Chúng tôi đã lắp đặt các công trình và phương tiện cần thiết để đảm bảo an toàn cho mọi hoạt động.
PCCC theo hồ sơ thiết kế và đơn cơ quan chức năng kiểm tra, nghiệm thu theo quy định
Các biện pháp quản lý, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tại nhà máy gồm:
- Thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy phải tuân theo các quy định trong TCVN 2622:1995 ”Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế”
- Lắp đặt hệ thống báo cháy, hệ thống chữa cháy tại nhà máy bao gồm: + Hệ thống báo cháy tự động
+ Hệ thống trụ chữa cháy ngoài nhà, bể chứa nước ngầm
+ Hệ thống đầu phun chữa cháy tự động
+ Hệ thống chữa cháy bằng thiết bị cầm tay
+ Hệ thống đèn thoát hiểm, đèn báo sự cố
- Định kỳ kiểm tra độ an toàn các thiết bị phòng chống cháy nổ
Các bước ứng cứu kịp thời khi có sự cố cháy nổ xảy ra:
- Bước 1: báo động cho toàn bộ nhà máy, đồng thời thành viên trong đội
PCCC hướng dẫn sơ tán công nhân viên tại nhà máy theo hướng thoát hiểm
Đối với đám cháy nhỏ, hãy tập hợp đội PCCC nội bộ của công ty và sử dụng các phương tiện PCCC có sẵn tại nhà máy để kiểm soát đám cháy, nhằm ngăn chặn tình trạng cháy lan sang các khu vực khác.
- Bước 3: Gọi điện thoại đến các cơ quan chức năng khi xảy ra đám cháy, tùy theo quy mô của đám cháy mà ưu tiên như sau:
+ Gọi điện thoại báo cho Lãnh đạo công ty;
+ Gọi điện thoại đến cơ quan PCCC theo số điện thoại 114;
+ Gọi cấp cứu 115 nếu có tai nạn xảy ra
+ Gọi đến cơ quan công an 113 để được sự hỗ trợ điều tiết giao thông, tránh tình trạng gây ùn tắc giao thông
Bước 4: Di tản những tài sản có giá trị có thể vận chuyển ra khỏi khu vực nhà máy là một biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất.
- Bố trí kho chứa hóa chất riêng biệt với các khu vực còn lại; Kho hóa chất được bố trí thông thoáng
- Bố trí vật liệu thấm hút (cát, mút xốp) để phòng ngừa khi có sự cố tràn đổ; bình chữa cháy để phòng ngừa sự cố cháy nổ
Công nhân cần được đào tạo về các đặc tính của hóa chất mà họ sử dụng, đồng thời phải được trang bị đầy đủ bảo hộ như găng tay, ủng, kính mắt và khẩu trang để đảm bảo an toàn khi làm việc với hóa chất.
- Bố trí vòi nước, vòi tắm cho công nhân phòng ngừa khi gặp sự cố tiếp xúc với hóa chất (hóa chất bắn vào mắt, vào người)
7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác: Không
8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Không.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải
Nước thải tại Cơ sở được kết nối với Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Tân Hương, do đó không cần cấp phép môi trường.
Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải
Công ty đã nhận được giấy xác nhận từ Ủy ban nhân dân tỉnh số 380/GXN-UBND ngày 20/7/2020 về các công trình xử lý bụi và khí thải Theo quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 42 Luật Bảo vệ môi trường 2020, công ty sẽ tiến hành xin giấy phép môi trường Đề nghị cấp phép được đưa ra cho bụi và khí thải từ lò hơi có công suất 10 tấn hơi/giờ, với nguồn phát sinh khí thải là khí thải sau hệ thống xử lý khí thải lò hơi.
(công suất 10 tấn hơi/giờ) b) Dòng khí thải, vị trí xả khí thải :
+ Vị trí xả khí thải: Ống thải sau hệ thống xử lý khí thải lò hơi
+ Lưu lượng xả khí thải lớn nhất: 25.000 m 3 /giờ
+ Phương thức xả khí thải: Xả khí thải gián đoạn (16 giờ/ngày)
Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu bảo vệ môi trường theo QCVN 19:2009/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ Cột B (Kp = 0,9, Kv = 1) quy định các tiêu chuẩn cụ thể cần được thực hiện.
Bảng 4.1 Chất lượng khí thải lò hơi trước khi xả vào môi trường
TT Chất ô nhiễm Đơn vị tính QCVN
Tần suất quan trắc định kỳ
1 Bụi tổng mg/Nm 3 180 03 tháng/lần
2 SO 2 mg/Nm 3 450 03 tháng/lần
3 NO2 mg/Nm 3 765 03 tháng/lần
4 CO mg/Nm 3 900 03 tháng/lần
Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải
a) Kết quả quan trắc nước thải năm 2020
Bảng 5.1 Kết quả quan trắc nước thải năm 2020
Thông số Đơn vị đo Ký hiệu điểm quan trắc
TCĐN Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 pH - 7,84 7,56 7,56 7,17 5 - 9
10 4 10.000 b) Kết quả quan trắc nước thải năm 2021
Bảng 5.2 Kết quả quan trắc nước thải năm 2021
Thông số Đơn vị đo Ký hiệu điểm quan trắc
QCVN Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4 pH - 6,81 6,82 - 6,93 5 - 9
Kết quả quan trắc năm 2020 và 2021 cho thấy các thông số ô nhiễm trong nước thải của công ty thấp hơn quy định đấu nối nước thải của KCN Tân Hương.
Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải
a) Kết quả quan trắc bụi, khí thải năm 2020
Bảng 5.3 Kết quả quan trắc bụi, khí sau hệ thống xử lý các lò hơi năm
Thông số Đơn vị đo
Khí thải lò hơi đốt trấu
Kết quả phân tích các chỉ tiêu khí thải sau hệ thống xử lý của lò hơi đốt trấu và lò hơi đốt dầu DO cho thấy các chỉ tiêu này đều đạt giới hạn cho phép theo quy định tại QCVN 19:2009/BTNMT cột B.
Bảng 5.4 Kết quả quan trắc bụi, khí thải từ các chuyền nạp liệu, silo chứa, phối trộn, nghiền năm 2020
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải nạp liệu 1
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải nạp liệu 2
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải Silo chứa
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải phối trộn
Thông số Đơn vị đo
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải nạp liệu 3
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải nạp liệu 4
Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất từ các chuyền nạp liệu, silo chứa, phối trộn và nghiền đều đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT cột B sau khi được xử lý tại nguồn thải.
Bảng 5.5 Kết quả quan trắc bụi, khí thải sau hệ thống xử lý công đoạn sấy, ép viên năm 2020
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải sấy, ép viên 1
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải sấy, ép viên 2
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải sấy, ép viên 3
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải sấy, ép viên 4
Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất, đặc biệt từ các chuyền sấy và ép viên, đã được xử lý tại nguồn thải và đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT cột B Kết quả quan trắc bụi và khí thải trong năm 2021 cho thấy hiệu quả của hệ thống xử lý này.
Bảng 5.6 Kết quả quan trắc bụi, khí sau hệ thống xử lý các lò hơi năm
Thông số Đơn vị đo
Khí thải lò hơi đốt trấu
Thông số Đơn vị đo
Khí thải lò hơi đốt dầu
Kết quả phân tích các chỉ tiêu khí thải sau hệ thống xử lý của lò hơi đốt trấu và lò hơi đốt dầu DO cho thấy các chỉ tiêu này đều đạt giới hạn cho phép theo quy định tại QCVN 19:2009/BTNMT cột B.
Bảng 5.7 Kết quả quan trắc bụi, khí thải từ các chuyền nạp liệu, silo chứa, phối trộn, nghiền năm 2021
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải nạp liệu 1
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải nạp liệu 2
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải Silo chứa
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải phối trộn
Thông số Đơn vị đo
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải nạp liệu 3
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải nạp liệu 4
Bụi và khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất từ các chuyền nạp liệu, silo chứa, phối trộn và nghiền đều đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT cột B sau khi được xử lý tại nguồn thải.
Bảng 5.8 Kết quả quan trắc bụi, khí thải sau hệ thống xử lý công đoạn sấy, ép viên năm 2021
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải sấy, ép viên 1
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải sấy, ép viên 2
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải sấy, ép viên 3
Thông số Đơn vị đo
Bụi, khí thải sấy, ép viên 4
Bụi và khí thải từ quá trình sản xuất, đặc biệt là trong các chuyền sấy và ép viên, đã được xử lý hiệu quả, đảm bảo đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT cột B.
Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm:
Bảng 6.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm
Tên hạng mục, công tr nh Quy mô Thời gian vận hành thử nghiệm
Hệ thống xử lý khí thải lò hơi công suất 10 tấn hơi/giờ 25.000 m 3 /giờ Từ tháng 01/2023-
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải:
Công ty sẽ thực hiện việc đo đạc, lấy mẫu và phân tích chất thải nhằm đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình và thiết bị xử lý chất thải, theo quy định tại Khoản 5 Điều 21 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Bảng 6.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải
Tên hạng mục, công tr nh
Thời gian quan trắc Vị trí quan trắc Thông số quan trắc
Hệ thống xử lý khí thải lò hơi công suất 10 tấn hơi/giờ
Sau hệ thống xử lý Bụi, CO, SO2, NO2
Tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường sẽ phối hợp thực hiện kế hoạch, với đơn vị được Bộ Tài nguyên và Môi trường công nhận Dự kiến, Trung tâm Nghiên cứu Dịch vụ và Công nghệ Môi trường (VIMCERT 089) sẽ là đơn vị thực hiện kế hoạch này.
2 Chương tr nh quan trắc chất thải định kỳ a) Quan trắc nước thải:
Tiếp tục thực hiện theo giấy xác nhận số 380/GXN-UBND ngày 20/7/2020của Ủy ban nhân dân tỉnh b) Quan trắc bụi, khí thải công nghiệp:
Đối với bụi và khí thải từ lò hơi có công suất 6 tấn hơi/giờ, các quy trình như nạp liệu, chứa silo, phối trộn, nghiền, sấy và ép viên sẽ tiếp tục được thực hiện theo đúng quy định trong giấy phép.
*Đối với lò hơi công suất 10 tấn hơi/giờ:
- Vị trí lấy mẫu: sau hệ thống xử lý khí thải lò hơi
- Thông số quan trắc: Lưu lượng, Bụi, CO, SO2, NO2
- Tuần suất quan trắc: 03 tháng/01 lần
- Quy chuẩn áp dụng: QCVN 19:2009/BTNMT cột B (Kp = 0,9, Kv = 1)
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm
- Kinh phí trực tiếp thực hiện là vốn do Chủ dự án đầu tư
- Thời gian thực hiện: được duy trì thực hiện trong suốt thời gian hoạt động của dự án
- Kinh phí thực hiện: khoảng 90 triệu đồng/năm.
Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm
- Kinh phí trực tiếp thực hiện là vốn do Chủ dự án đầu tư
- Thời gian thực hiện: được duy trì thực hiện trong suốt thời gian hoạt động của dự án
- Kinh phí thực hiện: khoảng 90 triệu đồng/năm.
KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ
Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường theo Quyết định số 536/QĐ-STNMT ngày 10/5/2021 Kết quả kiểm tra cho thấy công ty thực hiện tốt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và không bị xử lý vi phạm hành chính nào liên quan đến môi trường.
Công ty TNHH Emivest Feedmill (TG) Việt Nam cam kết những nội dung như sau:
- Công ty cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường
- Công ty cam kết xử lý nước thải đạt Quy định đấu nối nước thải của KCN Tân Hương
- Công ty cam kết xử lý khí thải đạt QCVN 19:2009/BTNMT cột B, QCVN 20:2009/BTNMT
- Công ty cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và quy định pháp luật có liên quan
- Công ty cam kết bồi thường thiệt hại theo quy định nếu để xảy ra sự cố gây ô nhiễm môi trường.