Bố cục của bài luận được chia thành các chương như sau: Chương 1: Giới thiệu chung - Giới thiệu về dòng xe Ford - Giới thiệu về xe Ford Everest 2022 Chương 2: Phân tích kết cấu hư hỏng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: CƠ KHÍ Ô TÔ
Giảng viên hướng dẫn: TS TRẦN VĂN TRUNG Sinh viên thực hiện: CHU MINH HIẾU
MSSV: 18H1080125 Lớp: CO18CLCC
TP Hồ Chí Minh, Năm 2023
Trang 2Lời cảm ơn
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn đến thầy Trần Văn Trung, người đã hướng dẫn, giúp đở em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn Và cũng là người đưa ra những ý tưởng, kiểm tra sự phù hợp của luận văn
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô trường Đại học Giao Thông Vận Tải TPHCM đã giảng dạy và truyền đạt những kinh nghiệm, kiến thức cả trong và ngoài ghế nhà trường cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Cảm
ơn ban lãnh đạo nhà trường Khoa cơ khí – trường đại học Giao Thông Vận Tải TP.Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để em được học tập và nghiên cứu về lĩnh vực ô tô trong suốt
4 năm qua Những kiến thức mà em nhận được sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã luôn ở bên để động viên
và là nguồn cổ vũ lớn lao, là động lực giúp em hoàn thành nhiệm vụ trên giảng đường đại học
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng có thể Tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn
Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022
Sinh viên thực hiện
Chu Minh Hiếu
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nội dung chính của luận văn tập trung xoay quanh động cơ 2.0L TDCi Diesel và chi tiết quá trình sửa chữa động cơ Ford Everest Bố cục của bài luận được chia thành các chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung
- Giới thiệu về dòng xe Ford
- Giới thiệu về xe Ford Everest 2022
Chương 2: Phân tích kết cấu hư hỏng của động cơ
- Khái quát động cơ 2.0L TDCi Diesel
- Kết cấu động cơ
- Các hư hỏng thường gặp
Chương 3: Quy trình sửa chữa động cơ
- Khâu chuẩn bị: Nhân lực, thiết bị
- Quy trình thực hiện
Chương 4: Kỷ thuật sửa chữa động cơ
- Đai dẫn động và bugi xông
- Piston và thanh truyền
- Cốt máy, Block động cơ
- Chạy rà sau sửa chữa
Chương 5: Ứng dụng thiết kế một mô hình động cơ Diesel
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC iv
MỤC LỤC HÌNH ẢNH 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÒNG XE FORD 6
1.1 Giới thiệu về dòng xe Ford 6
1.2 Giới thiệu về xe Ford Everest 2022 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ CÁC HƯ HỎNG 9
2.1 Khái quát động cơ 2.0L TDCi Diesel 9
2.2 Kết cấu động cơ 10
2.3 Các hư hỏng của động cơ 16
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ 17
3.1 Công tác chuẩn bị 17
3.1.1 Về nhân lực 17
3.1.2 Về thiết bị, dụng cụ 17
3.2 Quy trình sửa chữa động cơ 19
3.2.1 Hình thức sửa chữa 19
3.2.2 Yêu cầu kỷ thuật trong sửa chữa 19
3.2.3 Sơ đồ các bước công việc 20
3.2.4 Thời gian, nhân công, thiết bị phục vụ của mỗi bước 20
CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT SỬA CHỮA 21
4.1 Hệ thống bugi đốt nóng 21
4.1.1 Tháo các chi tiết bảo dưỡng sửa chữa 21
4.1.2 Kiểm tra 23
4.1.3 Lắp 24
4.2 Dây cu roa cam 26
4.2.1 Tháo các điểm sửa chữa 26
4.2.2 Kiểm tra 30
4.2.3 Lắp 31
4.3 Bơm cao áp, kim phun 38
Trang 54.3.1 Tháo các chi tiết bảo dưỡng sửa chữa 39
4.3.2 Kiểm tra 41
4.3.3 Lắp 44
4.3.4 Điều chỉnh thời điểm phun 45
4.4 Thân kim phun 48
4.4.1 Tháo 48
4.4.2 Kiểm tra 49
4.4.3 Lắp 49
4.5 Cổ góp hút, xả 50
4.5.1 Cổ xả 50
4.5.2 Cổ hút 50
4.5.3 Kiểm tra 52
4.5.4 Lắp ráp 52
4.6 Bơm nước, van hằng nhiệt 53
4.6.1 Bơm nước làm mát 53
4.6.2 Van hằng nhiệt 53
4.6.3 Kiểm tra 54
4.6.4 Lắp 56
4.7 Cụm giá đỡ và trục cam 58
4.7.1 Trình tự tháo 58
4.7.2 Kiểm tra 60
4.7.3 Lắp 61
4.7.4 Điều chỉnh khe hở xupap 62
4.8 Nắp qui-lát, Xupap 64
4.8.1 Tháo các chi tiết 64
4.8.2 Kiểm tra 65
4.8.3 Quy trình phục hồi miệng xupap 67
4.8.4 Quy trình thay thế miệng xupap 68
4.8.5 Quy trình thay thế ống dẫn hướng xupap 69
4.8.6 Lắp ráp 69
4.9 Mặt bích, Các-te dầu 72
4.9.1 Tháo 73
4.9.2 Kiểm tra 75
Trang 64.9.3 Lắp 78
4.10 Pít-tông và Thanh truyền 82
4.10.1 Tháo 83
4.10.2 Kiểm tra 83
4.10.3 Quy trình thay thế bạc lót thanh truyền 86
4.10.4 Lắp ráp 86
4.11 Cốt máy, block động cơ 90
4.11.1 Tháo theo trình tự 90
4.11.2 Kiểm tra 91
4.11.3 Quy trình thay thế sơ-mi xy-lanh 94
4.11.4 Lắp ráp 96
4.12 Chạy rà sau sửa chữa 99
4.12.1 Chạy rà nguội 99
4.12.2 Chạy rà nóng 99
CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH ĐỘNG CƠ DIESEL KIA K2400 70
5.1 Giới thiệu 70
5.2 Thông số kỹ thuật 71
5.3 Thiết kế mô hình 71
5.3.1 Thông số khung mô hình 71
5.3.2 Cấu tạo mô hình 72
5.3.3 Một số hình ảnh trong quá trình sửa chữa lại động cơ 75
KẾT LUẬN 71
Trang 7Trang 1
MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 1 Xe Ford Everest 6
Hình 2.1 1 Động cơ 2.0L TCDi Diesel 9
Hình 2.2 1 Bánh đà số tự động, Bánh đà số sàn, Turbo tăng áp và Bộ dây động cơ 10
Hình 2.2 2 Bộ làm mát, Hệ thống nhiên liệu và Bugi sấy EGR 11
Hình 2.2 3 Nắp máy và Mô-đun trục cam 13
Hình 2.2 4 Trục khuỷu, Thân máy và Pit tông 14
Hình 4.1 1 Hệ thống bugi đốt nóng 21
Hình 4.1 2 Tháo trục khuỷu 21
Hình 4.1 3 Mô đun bugi đốt nóng 22
Hình 4.1 4 Bugi đốt nóng 23
Hình 4.1 5 Kiểm tra tính liên tục của bugi sấy 23
Hình 4.1 6 Điều chỉnh dây đai 24
Hình 4.1 7 Điều chỉnh đai 25
Hình 4.2 1 Cuaro cam 26
Hình 4.2 2 Tháo cuaro cam 27
Hình 4.2 3 Tháo banh răng trục cam 27
Hình 4.2 4 Tháo bánh răng bơm cao áp 28
Hình 4.2 5 Tháo bánh răng bằng cảo 2 chân 28
Hình 4.2 6 Tháo trục cân bằng phải 29
Hình 4.2 7 Tháo trục cân bằng trái 29
Hình 4.2 8 Tháo bánh răng cốt máy 30
Hình 4.2 9 Kiểm tra cuaro cam 30
Hình 4.2 10 Kiểm tra răng cuaro cam 31
Hình 4.2 11 Lắp khâu đệm 31
Hình 4.2 12 Lắp trục cân bằng trái 32
Hình 4.2 13 Lắp trục cân bằng phải 32
Hình 4.2 14 Cách lắp tăng đơ cam Error! Bookmark not defined. Hình 4.2 15 Cách lắp cuaro cam 33
Hình 4.2 16 Kiểm tra độ chùng cuaro cam 34
Hình 4.2 17 Lắp bánh răng cốt máy 34
Trang 8Trang 2
Hình 4.2 18 Lắp bánh răng bơm cao áp 34
Hình 4.2 19 Lắp bánh răng trục cam 35
Hình 4.2 20 Lắp tăng đơ cam 35
Hình 4.2 21 Các dấu căn chỉnh trên bánh răng 36
Hình 4.2 22 Lắp cuaro cam 35
Hình 4.2 23 Lắp tăng đơ cam 36
Hình 4.2 24 Đặt cuaro cam trên bánh răng cam 37
Hình 4.3 1 Bơm cao áp 38
Hình 4.3 2 Tháo ống xả dầu 39
Hình 4.3 3 Tháo ống hút dầu 39
Hình 4.3 4 Kiểm tra gioãng chữ o của ống thu dầu 40
Hình 4.3 5 Tháo bơm cao áp 40
Hình 4.3 6 Kim phun 41
Hình 4.3 7 Kiểm tra áp suất 42
Hình 4.3 8 Kiểm tra độ phun tơi 43
Hình 4.3 9 Kiểm tra rò rỉ bét 44
Hình 4.3 10 Lắp vòng đệm kim phun 44
Hình 4.3 11 Lỗ kim phun 44
Hình 4.3 12 Lắp kim phun 45
Hình 4.3 13 Điều chỉnh thời điểm phun 45
Hình 4.3 14 Lắp đồng hồ so 46
Hình 4.3 15 Điều chỉnh goc trục khuỷu 46
Hình 4.3 16 Dấu nhận dạng thời gian phun 47
Hình 4.3 17 Xoay bơm cao áp 47
Hình 4.4 1 Thân kim phun dầu 48
Hình 4.4 2 Cách tháo kim phun 48
Hình 4.4 3 Kiểm tra đầu kim phun 49
Hình 4.5 1 Các giắc điện 50
Hình 4.5 2 Tháo cổ xả 50
Hình 4.5 3 Các giắc điện 51
Hình 4.5 4 Gioãng chữ O và phớt bộ làm mát EGR 51
Trang 9Trang 3
Hình 4.5 5 Cổ hút 51
Hình 4.5 6 Kiểm tra van EGR 52
Hình 4.6 1 Bơm nước làm mát 53
Hình 4.6 2 Gioãng chữ O 53
Hình 4.6 3 Cảm biến ECT 54
Hình 4.6 4 Tháo van hằng nhiệt 54
Hình 4.6 9 Kiểm tra áp suất 55
Hình 4.6 5 Lắp van hằng nhiệt 56
Hình 4.6 6 Gioãng chữ O của bơm nước làm mát và van hằng nhiệt 57
Hình 4.6 7 Lắp ron ống nước 57
Hình 4.6 8 Lắp cảm biến ECT 57
Hình 4.7 1 Tháo các bu lông 58
Hình 4.7 2 Tháo bỏ phớt cao su 58
Hình 4.7 3 Bộ cách điện nắp van 59
Hình 4.7 4 Trục cam 59
Hình 4.7 5 Phớt trục cam 60
Hình 4.7 6 Con đội 60
Hình 4.7 7 Kiểm tra gối cam 61
Hình 4.7 8 Lắp cồ mổ 61
Hình 4.7 9 Chiều lắp long đền bu lông 62
Hình 4.7 10 Lắp cao su đệm làm kín 62
Hình 4.7 11 Dấu trên bánh răng cam 63
Hình 4.7 12 Điều chỉnh khe hở xupap 63
Hình 4.8 1 Nắp quy-lát và xupap 64
Hình 4.8 2 Tháo lò xo xupap 65
Hình 4.8 3 Tháo phớt xupap 65
Hình 4.8 4 Cách đo mặt qui-lát 66
Hình 4.8 5 Các thông số của lò xo xupap 66
Hình 4.8 6 Đo xupap, ống dẫn hướng 67
Hình 4.8 7 Gia công miệng xupap 68
Hình 4.8 8 Thử đuôi xupap 68
Trang 10Trang 4
Hình 4.8 9 Lắp phớt xupap 69
Hình 4.8 10 Dấu phân bậc ron qui-lát 70
Hình 4.8 11 Xác định độ nhô piston để chọn loại ron quy-lát 71
Hình 4.9 1 Mặt bích và các-te dầu 72
Hình 4.9 2 Bộ lọc đầu 73
Hình 4.9 3 Thanh ngang 73
Hình 4.9 4 Các-te dầu 74
Hình 4.9 5 Tháo bulong mặt bích 74
Hình 4.9 6 Tháo roto bơm nhớt 74
Hình 4.9 7 Tháo bạc lót trục cân bằng 75
Hình 4.9 8 Kiểm tra đầu phun dầu 76
Hình 4.9 9 Kiểm tra van hằng nhiệt 76
Hình 4.9 10 Kiểm tra cảm biến áp suất dầu 77
Hình 4.9 11 Kiểm tra cảm biến mức dầu 77
Hình 4.9 12 Đo khe hở roto bơm nhớt 78
Hình 4.9 13 Lắp vòi phun nhớt 78
Hình 4.9 14 Lắp bạc lót trục trục cân bằng 79
Hình 4.9 15 Lắp phớt dầu 79
Hình 4.9 16 Cảo bánh răng vào trục khuỷu 80
Hình 4.9 17 Lắp các-te dầu 80
Hình 4.9 18 Chiều lắp vòng đệm 81
Hình 4.9 19 Lắp công tắc áp suất dầu 81
Hình 4.9 20 Lắp lọc nhớt 81
Hình 4.10 1 Piston và thanh truyền 82
Hình 4.10 2 Xéc-măng 83
Hình 4.10 3 Vòng giữ và chốt pít-tông 83
Hình 4.10 4 Kiểm tra khe xéc-măng 84
Hình 4.10 5 Kiểm tra khe xéc-măng 84
Hình 4.10 6 Kiểm tra khe hở đầu xéc-măng 85
Hình 4.10 7 Đo đường kính bạc lót 86
Hình 4.10 8 Lỗ dầu khi ép bạc mới 86
Trang 11Trang 5
Hình 4.10 9 Dấu lắp ráp pít-tông, thanh truyền 87
Hình 4.10 10 Dấu lắp xéc-măng 87
Hình 4.10 11 Vị trí xéc-măng 88
Hình 4.10 12 Lắp pít-tông 88
Hình 4.10 13 Lắp miếng lót thanh truyền 89
Hình 4.10 14 Dấu khi lắp đầu to thanh truyền 89
Hình 4.11 1 Trục khuỷu 91
Hình 4.11 2 Xác định khe hở dầu cổ trục 91
Hình 4.11 3 Vị trí đặc thước đo khe hở nhựa 92
Hình 4.11 4 Đo đọ phẳng mặt máy 92
Hình 4.11 5 Đo đường kính xylanh 93
Hình 4.11 6 Đo đường kính pít-tông 94
Hình 4.11 7 Chiều lắp sơ mi 95
Hình 4.11 8 Ép sơ mi xylanh 95
Hình 4.11 9 Vác góc so mi mới 95
Hình 4.11 10 Kiểm tra độ nhô pít-tông 96
Hình 4.11 11 Lắp bạc lót trục 97
Hình 4.11 12 Dấu lắp ba dê trục khuỷu 97
Hình 4.11 13 Đo khe hở biên ba de trục khủy 98
Hình 4.11 14 Đóng phớt dầu 98
Hình 4.11 15 Lắp vòng tách dầu 98
Hình 5.1 1 Xe tải KIA Bongo 70
Hình 5.1 2 Mô hình động cơ K2400 72
Hình 5.1 3 Phí trên động cơ 72
Hình 5.1 4 Motor đề 73
Hình 5.1 5 Dynamo 73
Hình 5.1 6 Lọc nhớt 74
Hình 5.1 7 Lắp bạc lót cốt máy 75
Hình 5.1 8 Lắp cốt máy 75
Hình 5.1 9 Xupap và lò xo xupap 75
Hình 5.1 10 Đặt bánh răng bơm cao áp, bánh răng cam 76
Trang 12Trang 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DÒNG XE FORD 1.1 Giới thiệu về dòng xe Ford
Ford là một trong những hãng xe đến với thị trường Việt Nam từ khá sớm, được thành
lập vào tháng 9 năm 1995, Công ty Ford Việt Nam là kết quả của sự hợp tác liên doanh
giữa Tập đoàn Ford Motor Company có trụ sở ở Michigan, Hoa Kỳ (chiếm 75%) và Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công (chiếm 25%) với tổng số vốn đầu tư lên đến
125 triệu USD Ford là công ty sản xuất ô tô đầu tiên ở Việt Nam được chứng nhận ISO
9001, ISO 14001 và QS 9000 cùng chứng chỉ ISO/TS16949 - 2002 về quản lý chất lượng Nhà máy lắp ráp của Ford Việt Nam được đặt ở tỉnh Hải Dương với tổng số nhân viên hơn 600 người cùng sản lượng hàng năm đạt 14.000 chiếc
Hình 1.1 1 Xe Ford Everest
1.2 Giới thiệu về xe Ford Everest 2022
Ford Everest thế hệ thứ 3 được ra mắt vào năm 2015 và có bản facelift vào năm 2019, Ford Everest thế hệ hiện tại đã đến lúc cần được thay thế Ngày 01-03-2022, Ford Everest 2022 thế hệ mới hoàn toàn được ra mắt toàn cầu với 3 phiên bản Sport, Titanium
và Platinum Ford Việt Nam đã chính thức trình làng Ford Everest 2022 vào ngày 07-2022 Hiện các đại lý đã nhận đặt cọc mẫu xe này và giao xe từ tháng 08-2022 Tại Việt Nam, Ford Everest 2023 được trang bị tùy chọn động cơ:
01 Động cơ dầu 2.0 lít, I4 tăng áp đơn, sản sinh ra công suất tối đa 170 mã lực tại 3.500 vòng/ phút và mô men xoắn cực đại đạt 405 Nm tại dải vòng tua 1.750-2.500 vòng/ phút
Trang 13Bảng 1.1 Một vài thông số cơ bản của động cơ 2.0L TDCi Diesel
Trang 14Trang 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ CÁC HƯ HỎNG 2.1 Khái quát động cơ 2.0L TDCi Diesel
Động cơ 2.0L TDCi Diesel có những tính năng sau:
- Động cơ diesel 4 xylanh thẳng hàng
- Thân máy bằng gang xám
- Nắp máy bằng nhôm
- Công nghệ trục cam đôi trên nắp máy và 16 xupap
- Trục cam xả và trục cam hút dẫn động bằng đai
- Bơm dầu dẫn động bằng đai
- Hệ thống ống phân phối nhiên liệu
- Bộ tăng áp dẫn động bằng khí xả
- Bộ làm mát dầu máy
- Hệ thống tuần hoàn khí xả (EGR)
- Cượm bướm ga điện
Hình 2.1 1 Động cơ 2.0L TCDi Diesel
Trang 15Trang 10
2.2 Kết cấu động cơ
Hình 2.2 1 Bánh đà số tự động, Bánh đà số sàn, Turbo tăng áp và Bộ dây động cơ
Bảng 2.2.1 Các chi tiết Bánh đà số tự động, Bánh đà số sàn, Turbo tăng áp và Bộ
dây động cơ
1 Bu lông bánh đà số tự động (yêu cầu 8 chiếc)
3 Bu lông bánh đà số sàn (yêu cầu 8 chiếc)
5 Nút khối xylanh
Trang 16Trang 11
6 Khuỷu ống nạp nước làm mát
7 Tấm chắn nhiệt cổ xã
8 Cụm ống xả dầu turbo tăng áp
9 Cụm ống cấp dầu turbo tăng áp
10 Cụm turbo tăng áp
11 Tấm chắn nhiệt bộ tăng áp
13 Phớt cổ xả
14 Gu rông cổ xả (yêu cầu 10 chiếc)
15 Bu lông gu rông (yêu cầu 2 chiếc)
16 Móc nâng phía trước
17 Cụm cổ nạp dầu
18 Bộ dây động cơ
19 Bộ dây chân không
20 Giá nâng sau
Trang 17Trang 12
Bảng 2.2.2 Các chi tiết Bộ làm mát, Hệ thống nhiên liệu và Bugi sấy EGR
1 Thiết bị tách dầu
2 Ống cấp của kim phun nhiên liệu (Cần có 4 chiếc)
3 Cụm ống hồi bơm phun nhiên liệu
5 Nắp NVH (độ ồn, độ rung và độ xóc)
6 Cụm ống phân phối nhiên liệu
7 Bộ dây bugi sấy
8 Bugi sấy (yêu cầu 4 chiếc)
9 Đầu vòi nước làm mát
10 Công tắc áp suất dầu
11 Tấm che ống nhiên liệu
12 Bộ làm mát EGR (hệ thống tuần hoàn khí thải)
13 Cụm bơm phun nhiên liệu
21 Ống cấp nhiên liệu áp suất cao
22 Cảm biến nhiệt độ nhiên liệu
Trang 18Trang 13
Bảng 2.2.3 Các chi tiết nắp máy và mô-đun trục cam
1 Bu lông bộ giảm chấn trục khuỷu
2 Bộ giảm chấn trục khuỷu
3 Cụm bộ căng đai
5 Giá đỡ nắp động cơ
6 Chốt định vị (yêu cầu 2 chiếc)
7 Bu lông bơm phun nhiên liệu
10 Bộ căng đai cam
11 Đĩa xích bơm phun nhiên liệu
13 Phớt mo-dun giá đỡ trục cam
14 Mô-dun giá đỡ trục cam
15 Kim phun nhiên liệu (yêu cầu 4 chiếc)
Trang 19Trang 14
17 Cụm cò mổ và bộ điều chỉnh (yêu cầu 16 cụm)
18 Bu lông nắp máy (yêu càua 10 chiếc)
19 Cụm bơm chân không
20 Cảm biến CHT (nhiệt độ nắp máy)
21 Phớt nắp máy
22 Chốt định vị (yêu cầu 2 chiếc)
23 Quy trình lắp ráp bình giải nhiệt dầu
Trang 20
Trang 15
Bảng 2.2.4 Các chi tiết trục khuỷu, thân máy và pit tông
6 Nắp đai bơm dầu
7 Đai dẫn động bơm dầu
9 Bu lông nắp ổ trục chính (yêu cầu 10 chiếc)
10 Bánh xích trục khuỷu
11 Puly bơm dầu
12 Nắp ổ trục chính (bộ phận 6010) (yêu cầu 5 chiếc)
13 Ổ trục chính dưới (yêu cầu 5 chiếc)
14 Bánh xe được ấn khớp
15 Cụm trục khuỷu
16 Vòi phun làm mát piston (yêu cầu 4 chiếc)
17 Vòng đệm chặn ổ trục chính trên
18 Ổ trục chính trên (yêu cầu 4 chiếc)
19 Chốt định vị (yêu cầu 2 chiếc)
20 Bánh răng trung gian
21 Bu lông bánh răng trung gian
22 Trục bánh răng trung gian
23 Ổ đỡ dưới của thanh truyền (yêu cầu 4 chiếc)
24 Ổ đỡ trên của thanh truyền(yêu cầu 4 chiếc)
25 Vòng giữ chốt pít tông (yêu cầu 8 chiếc)
26 Chốt piston (yêu cầu 4 chiếc)
27 Bộ vòng pít tông (yêu cầu 4 chiếc)
28 Pít tông (yêu cầu 4 chiếc)
29 Cụm thanh truyền (yêu cầu 4 chiếc)
30 Cụm thân máy
Trang 21Trang 16
31 Phớt đuôi trục khuỷu
32 Chốt dịnh vị (yêu cầu 2)
2.3 Các hư hỏng của động cơ
- Động cơ khó khởi động: nguyên nhân có thể là; hết nhiên liệu, yếu bình, lọc nhiên
liệu bị tắc nghẽn, nhiên liệu bị air gió…
- Quá nhiệt và thổi ron quy-lát
- Sự cố về trục khuỷu khi hoạt động liên tục ở tốc độ thấp
- Cuaro cam hỏng trước thời hạn, đặc biệt nếu không chỉnh lại cuaro cam sau 30,000km
- Rò rỉ dầu ở các mặt tiếp xúc 2 chi tiết
Trang 223.1.2 Về thiết bị, dụng cụ
Bảng 3.1 Một số dụng cụ chính trong quá trình sửa chữa
Giử puly trục khuỷu không bị xoay Giử cho puly trục cam,
khi tháo bulong
Cần tuýp Kết hợp với đầu tuýp để tạo ra mô-men mở/siết
bulong
Trang 23Trang 18
Cảo xupap Tháo lò xo xupap
Kềm 2 lỗ
Mở một số chi tiết như: cổ
dê giử ống nước, ống thông hơi
Cảo puly chữ H Cảo puly ra khỏi cốt máy
Trang 243.2.2 Yêu cầu kỷ thuật trong sửa chữa
Với động cơ đốt trong, độ chính xác rất quan trọng, trong quá trình sửa chữa phải tuân thủ đảm bảo sự chính xác về các mặt, các thông số từ nhà sản xuất đưa ra
Từng bulong đai ốc sẽ có lực siết khác nhau, khi lắp ráp phải đảm bảo siết đúng lực cho từng chi tiết Bảng thông số lực siết, khe hở, thì nổ… cho động cơ 2.0L TDCi Diesel tra ở phần cuối
Trang 25Trang 20
3.2.3 Sơ đồ các bước công việc
3.2.4 Thời gian, nhân công, thiết bị phục vụ của mỗi bước
Tùy vào mức độ hư hỏng của động cơ, trang thiết bị cơ sở vật chất, số lượng kỷ thuật viên mà mỗi quá trình đại tu sẽ có thời gian hoàn thành khác nhau Ở Việt Nam, việc sửa chữa lớn đối với động cơ ô tô sẽ mất từ 3 – 5 ngày cho một động cơ
Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
Tiến hành tháo gở chi tiết
Vệ sinh bên
trong các
chi tiết
Đưa ra biện pháp sửa chữa
Kiểm tra
đánh giá chi
tiết hư hỏng
Tiến hành sửa chữa
Lắp ráp chi tiết hoàn thiện
Kiểm tra lại toàn bộ
Kiểm tra sơ
bộ bằng mắt thường
Trang 263 Mô đun bugi sấy
4.1.1 Tháo các chi tiết bảo dưỡng sửa chữa
- Tháo bulong puly trục khuỷu
Giử bánh đà cố định bằng dụng cụ chuyên dụng, sau đó tháo bulong puly trục khuỷu
Hình 4.1 2 Tháo trục khuỷu
Trang 27Trang 22
- Tháo bugi đốt nóng:
+ Tháo bộ điều khiển bugi đốt nóng
1 Tháo cực ác quy
2 Ngắt kết nối mô đun bugi đốt nóng, rồi đặt bộ dây điện sang một bên
Hình 4.3 Dây mô đun bugi đốt nóng
3 Đẩy mô-đun bugi sấy xuống Ấn các chi tiết giữ, rồi sau đó tháo mô-đun bugi sấy
+ Tháo dây dẫn bugi đốt nóng
1 Tháo dây bugi đốt nóng khỏi chi tiết giữ
Trang 28Trang 23
2 Rút giắc nối khỏi bugi đốt nóng
3 Rút giắc nối, rồi tháo dây bugi
Hình 4.1 5 Kiểm tra tính liên tục của bugi sấy
Giá trị tiêu chuẩn
Phần kim loại: 0.9 – 1.1 Ω (tại 200C)
Phần sứ: 0.4 – 0.6 Ω (tại 200C)
Trang 29Trang 24
4.1.3 Lắp
A Lắp bugi sấy
Khi lắp bugi sấy, dùng tay vặn vào 1 vài ren rồi sau đó siết chặt bằng dụng cụ
B Lắp bulong puly trục khuỷu
Giử bánh đà cố định bằng dụng cụ chuyên dụng như lúc tháo ra sau đó lắp bulong puly trục khuỷu
C Lắp ống dầu
Lắp ống dầu phần có đánh dấu bằng sơn vào các-te dầu
D Điều chỉnh lực căng dây đai
Loại điều chỉnh
(1) Đặt một lực 98N (10kg) vào
vị trí như trong hình minh họa sau đó
đo độ chùng dây đai Điều chỉnh độ
chùng đến giá trị tiêu chuẩn bằng
bulong tăng chỉnh
Giá trị tiêu chuẩn: 13 – 16mm
(2) Siết chặt đai ốc bulong đến
mô-men xoắn được chỉ định
(3) Siết chặt bulong khóa đến
mô-men xoắn chỉ định
(4) Siết chặt bulong tăng đưa đến
mô-men xoắn chỉ định
Loại bulong kẹp chặt
(1) Tác dụng một lực 98N vào vị trí như hình dưới và đo độ chùng dây đai Điều
chỉnh độ chùng dây đến độ chùng tiêu chuẩn bằng cách di chuyển dynamo
Giá trị tiêu chuẩn:
Đai mới: 9 – 12 mm
Hình 4.1 6 Điều chỉnh dây đai
Trang 30Trang 25
Đai đã sử dụng: 11 – 14mm
(2) Siết chặt bulong kẹp chặt đến giá trị mô-men tiêu chuẩn
(3) Siết chặt đai ốc giử bulong kẹp đến giá mô-men tiêu chuẩn
Trang 31Trang 26
4.2 Dây cu roa cam
Hình 4.2 1 Cuaro cam
Trình tự khi tháo
1 Nắp bảo vệ phía trên 12 Đĩa chặn
2 Nắp bảo vệ phía dưới 13 Cuaro cam sau
4 Cuaro cam 15 Khâu đệm bắt bulong Cuaro cam sau
5 Khâu đệm bắt bulong 16 Lò xo tăng đơ
6 Lò xo tăng đơ 17 Tăng đơ cuaro cam
7 Tăng đơ cuaro cam 18 Bánh răng trục cân bằng phải
8 Bánh răng cam 19 Bánh răng trục cân bằng trái
9 Bánh răng bơm cao áp 20 Khâu đệm
10 Đĩa chặn trước 21 Bánh răng cốt máy (sau)
11 Bánh răng trục khuỷu 22 Tấm bảo vệ cuaro cam phía sau
4.2.1 Tháo các điểm sửa chữa
A Tháo cuaro cam
(1) Sử dụng phấn hoặc bút xóa để đánh dấu mặt sau của cuaro cam xác định chiều quay chính xác Điều này để đảm bảo lắp chính xác dây cuaro cam trong trường hợp tái sử
dụng lại
Trang 32Trang 27
(2) Đẩy tăng đưa cuaro cam về phía trước bơm nước và siết chặt tạm thời bulong tăng đơ để tăng đưa không trở về vị trí củ
(3) Tháo dây cuaro cam ra ngoài
Chú ý
(1) Nước hoặc dầu dính dây cuaro cam sẽ làm giảm tuổi thọ đáng kể, vì vậy khi tháo cuaro cam, bánh răng, tăng đơ phải tránh bám dầu và nước Không nhúng các chi tiết vào các dung môi làm sạch
(2) Nếu có dầu hoặc nước trên bất kỳ bộ phận nào, kiểm tra phớt dầu cốt máy, cốt cam và phớt bơm nước xem có bị rò rỉ không
B Tháo bánh răng cam
Hình 4.2 3 Tháo banh răng trục cam
Trang 33Trang 28
C Tháo bánh răng bơm cao áp
Hình 4.2 4 Tháo bánh răng bơm cao áp
Chú ý: Không được đóng vào trục hoặc bánh răng để lấy bánh răng ra Điều này có thể làm bơm cao áp bị lỗi Để đảm bảo có thể dụng cảo 2 chân để tháo bánh răng
D Tháo bánh răng trục khuỷu
Hình 4.2 5 Tháo bánh răng bằng cảo 2 chân
E Tháo cuaro cam phía sau
(1) Sử dụng phấn hoặc bút xóa để đánh dấu mặt sau của cuaro cam xác định chiều quay chính xác Điều này để đảm bảo lắp chính xác dây cuaro cam trong trường hợp tái
sử dụng lại
Chú ý
(1) Nước hoặc dầu dính dây cuaro cam sẽ làm giảm tuổi thọ đáng kể, vì vậy khi tháo cuaro cam, bánh răng, tăng đơ phải tránh bám dầu và nước Không nhúng các chi tiết vào các dung môi làm sạch
Trang 34Trang 29
(2) Nếu có dầu hoặc nước trên bất kỳ bộ phận nào, kiểm tra phớt dầu cốt máy, cốt cam và phớt bơm nước xem có bị rò rỉ không
F Tháo trục cân bằng phải
(1) Tháo chốt phía bên phải của thân máy
(2) Chèn 1 tua vít vào lổ và khóa trục cân bằng
(3) Nới lỏng đai ốc trục cân bằng
G Tháo trục cân bằng trái
(1) Tháo nắp chụp bên trái thân máy
(2) Chèn 1 thanh nới rộng hoặc cần bẩy và khóa trục cân bằng
(3) Nới lỏng đai ốc trục cân bằng
H Tháo bánh răng cốt máy phía sau
Trang 35(6) Ăn mòn bất thường mặt bên
Chú ý: Một cuaro cam bình thường có những mặt cắt rõ ràng
(7) Ăn mòn bất thường ở phần răng
Trang 36Trang 31
(8) Mất răng
Hình 4.2 10 Kiểm tra răng cuaro cam
Tăng đơ cam
Thay thế tăng đơ cua-ro cam nếu puly xoay không được mượt, độ rơ nhiều quá hoặc gây ra tiếng ồn
4.2.3 Lắp
A Lắp khâu đệm
Lắp khâu đệm với phần vát mép hướng về phía phớt dầu
B Lắp bánh răng trục cân bằng trái
(1) Khóa trục cân bằng như lúc ban đầu mở ra
(2) Lắp bánh răng trục cân bằng và siết chặt bulong đến mô-men tiêu chuẩn
Trang 37Trang 32
C Lắp bánh răng trục cân bằng phải
(1) Khóa trục cân bằng như cách ban đầu dùng mở ra
(2) Lắp bánh răng trục cân bằng và siết bulong đến mô-men tiêu chuẩn
Trang 38Trang 33
D Lắp tăng đơ cuaro phía sau
(1) Lắp tăng đơ, lò xo tăng đơ và khâu đệm
Chú ý: Để chắc chắn lắp lò xo tăng đơ phần đầu ngắn hơn hướng về phía bơm nước
(2) Di chuyển tăng đơ về phía bơm nước và siết chặt đai ốc và bulong
E Lắp cuaro cam phía sau
(1) Căn chỉnh các dấu trên bánh răng trục khuỷu
(2) Lắp cuaro cam vào bánh răng và đảm bảo rằng lắp vào trước không bị chùng xuống
(3) Nới lỏng bulong và đai ốc tăng đơ, 1 đến 2 vòng
(4) Siết chặt đai ốc tăng đơ
(5) Siết chặt bulong tăng đơ
Chú ý: Nếu siết chặt bulong trước, lực căng đai sẽ kéo tăng đơ lại , dẫn đến
độ căng giảm
Hình 4.2 15 Cách lắp cuaro cam
(6) Đảm bảo độ chùng trong khoảng cho phép khi nhấn ngón trỏ vào vị trí sau
Độ chùng: 4 – 5 mm
Trang 39G Lắp bánh răng bơm cao áp
Hình 4.2 18 Lắp bánh răng bơm cao áp
Trang 40Trang 35
H Lắp bánh răng trục cam
I Lắp tăng đơ cuaro cam trước
Hình 4.2 20 Lắp tăng đơ cam
J Lắp cuaro cam
(1) Căn chỉnh các dấu trên bánh răng trùng với dấu đúng của nó
Chú ý: Nếu bánh răng bơm cao áp tự do, dấu của nó sẽ di chuyển ngược chiều kim đồng hồ khoảng 1 răng Do đó nên chỉnh trễ 1 răng khi lắp cuaro cam