TỔNG QUAN VỀ Ô TÔ TOYOTA VIOS QUA CÁC ĐỜI XE
Lịch sử thương hiệu ô tô Toyota Vios
Toyota Vios là dòng Sedan cỡ nhỏ được ra mắt vào năm 2002 tại Thái Lan, thay thế cho dòng Soluna ở thị trường Đông Nam Á và Trung Quốc Tên gọi Toyota Vios bắt nguồn từ tiếng Latin "Vio", mang ý nghĩa "tiến về phía trước" Thế hệ Vios đầu tiên là kết quả của dự án hợp tác giữa các kỹ sư Thái Lan và nhà thiết kế Nhật Bản của Toyota, được sản xuất tại nhà máy Toyota Gateway, tỉnh Chachoengsao, Thái Lan.
Hình 1.1 Hình dáng ngoài ô tô Toyota Vios
Toyota Vios thế hệ thứ 2 ra mắt năm 2007 đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc nâng cấp và mở rộng thị trường của dòng xe này, thay thế Toyota Soluna và phát triển mạnh mẽ ở khu vực Đông Nam Á, cùng với các mẫu xe bình dân khác như Toyota Corolla và Toyota Camry.
Ô tô Toyota Vios qua các đời xe
Sau hơn 20 năm có mặt và phát triển trên các thị trường khác nhau, Toyota Vios đã trải qua 4 thế hệ nâng cấp và phát triển
1.2.1 Vios thế hệ đầu từ năm 2002 đến năm 2006
- Kiểu thiết kế thân xe: Sedan 4 chỗ
- Động cơ: Dung tích xylanh 1.3 và 1.5 lít
Mẫu xe Toyota Vios thế hệ đầu tiên, mã NCP42, ra mắt năm 2002, được thiết kế bởi kỹ sư Thái Lan và Nhật Bản và sản xuất tại Thái Lan Đa số các phiên bản Vios ở Đông Nam Á, bao gồm Việt Nam, sử dụng động cơ 1.5 lít, ngoại trừ Philippines, nơi ưa chuộng động cơ 1.3 lít hơn.
Toyota Vios phiên bản đầu tiên được phát triển dựa trên Toyota Platz, nhưng đã trải qua những cải tiến về ngoại thất để tạo sự khác biệt Đặc biệt, phiên bản 2006 đã được chỉnh sửa đáng kể ở lưới tản nhiệt, đèn pha, đèn hậu, vành đúc và nội thất, mang đến một diện mạo mới mẻ.
1.2.2 Vios thế hệ thứ 2 từ năm 2007 đến năm 2012
Năm 2005, Toyota Vios được gọi với tên gọi mới là Belta, sử dụng động cơ 1NZ - FE 1.5l (NCP93) ở các nước như: Philippines, Indonesia, Malaysia, Singapore, Brunei, Thái Lan
Toyota Vios 2007 được trang bị động cơ 1NZ-FE 1.5L, nổi tiếng với khả năng tiết kiệm nhiên liệu và độ bền cao, kết hợp cùng hộp số tự động 4 cấp và tiêu chuẩn khí thải Euro 4, giúp giảm thiểu tác động đến môi trường Động cơ 1NZ-FE cũng được sử dụng trên xe Belta tại Nhật Bản với các phiên bản 1.3L và 1.5L.
Các phiên bản của Toyota Vios thế hệ thứ hai mang những tên riêng ở từng nước khác nhau: J, E, G (Singapore); J, E, G, G- Limited, S- Limited (Thái Lan);S, E, G (Malaysia)
1.2.3 Vios thế hệ thứ ba từ năm 2013 đến năm 2017
Thế hệ thứ 3 của Toyota Vios chính thức trình làng tại Thái Lan vào tháng 03/2013 trong khuôn khổ Triển lãm Ô tô Bangkok
Toyota Vios 2013 có các phiên bản động cơ khác nhau, trong đó phiên bản J sử dụng động cơ 1.3L, công suất 84 mã lực, mô-men xoắn cực đại 121Nm, kết hợp với hộp số sàn 5 cấp; phiên bản E và G có tùy chọn động cơ mạnh mẽ hơn.
Trang 3 dụng động cơ 1.5L, sản sinh công suất 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 141Nm tại 4.200 vòng/phút
Năm 2016, Toyota nâng cấp động cơ Vios với các phiên bản E và G sử dụng động cơ 1NZ-FE, công suất 107 mã lực, mô-men xoắn cực đại 141Nm, trong khi bản J trang bị động cơ 2NZ-FE 1.3L, công suất 84 mã lực, mô-men xoắn 121 Nm.
1.2.4 Vios thế hệ thứ tư từ năm 2018 đến nay
Năm 2018, Toyota Vios thế hệ thứ 4 ra mắt với nhiều nâng cấp đáng chú ý, giúp mẫu sedan này trở nên hiện đại và cạnh tranh hơn trên thị trường.
Toyota Vios thế hệ thứ 4 sở hữu thiết kế cabin tối giản, dễ thao tác và thực dụng Các tính năng giải trí được nâng cấp với màn hình cảm ứng 7 inch, kết nối USB/AUX/Bluetooth và hệ thống âm thanh 6 loa.
Thế hệ thứ 4 của Toyota Vios được trang bị động cơ 2NR-FE mới dung tích 1.5L
Động cơ 16 van DOHC, tích hợp Dual VVT-i, mang lại công suất 107 mã lực tại 6.000 vòng/phút và mô-men xoắn 140Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số CVT 7 cấp, tối ưu hiệu suất vận hành.
ĐẶC ĐIỂM - KẾT - CẤU - CHỨC NĂNG VÀ THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG CƠ 1NZ-FE
Giới thiệu về động cơ 1NZ-FE
Hình 2.1 Động cơ 1NZ-FE Động cơ 1NZ-FE được sử dụng rộng rãi trên các loại xe của TOYOTA như:
Các nước Châu Á, Mỹ, Úc
Toyota Vios Các nước Đông Nam Á, Trung Quốc
Toyota Platz Nhật, Bắc Mỹ, Canada, Úc
Toyota Belta Bắc Mỹ, Úc, Nam Á, Châu Âu
Toyota Auris Châu Âu, Nhật, Nam Phi
Toyota Vitz Châu Âu, Mỹ, Bắc Mỹ, Nhật, Úc, New Zeeland, Nam
❖ Một số điểm đặc biệt của động cơ 1NZ-FE:
Hệ thống phân phối khí với trục cam kép và VVT-I giúp động cơ đạt công suất tối ưu, tiết kiệm nhiên liệu, vận hành hiệu quả trên mọi điều kiện đường xá và thân thiện với môi trường.
✓ Đường ống góp nạp bằng nhựa
✓ Hệ thống bướm ga điện tử thông minh ETCS-i
✓ Ống góp xả và ống xả bằng thép không gỉ
Bộ lọc khí xả 3 thành phần TWC với vách ngăn siêu mỏng và phần tử lọc TWC cao cấp giúp lọc khí xả hiệu quả, đảm bảo khí thải sạch hơn.
Hình 2.5 Bộ lọc khí xả
✓ Sử dụng vòi phun 12 lỗ, điều khiển cắt nhiên liệu khi túi khí bị kích hoạt
✓ Đường ống dẫn nhiên liệu với giắc nối nhanh
- Hệ thống làm mát: Sử dụng nước làm mát siêu bền của Toyota (SLLC) giúp cho việc bảo dưỡng xe được kéo dài
Hình 2.8 Nước làm mát SLLC
- Hệ thống đánh lửa trực tiếp DIS (Distributorless Ignition Systems)
- Hệ thống nạp với máy phát loại thanh dẫn gọn nhẹ
Chức năng điều khiển máy khởi động (Cranking hold) tự động điều khiển motor khởi động khi công tắc điện ở vị trí Start, giúp người dùng không cần giữ tay.
Thông số kỹ thuật của động cơ 1NZ-FE lắp trên Toyota Vios
Động cơ 1NZ-FE được lắp trên xe Toyota Vios Xe Toyota Vios là loại xe du lịch
Vios có 5 chỗ ngồi và ba phiên bản chính: Vios Limo, Vios 1.5E (số sàn C50), và Vios 1.5G (số tự động U340E), tất cả đều được trang bị hệ thống phanh ABS, đảm bảo an toàn cho người lái và hành khách.
Trang 10 lái trợ lực điện tạo cảm giác thoải mái và êm dịu cùng với khả năng giảm xóc và chống rung tốt giúp những dòng xe sử dụng động cơ 1NZ-FE được sử dụng ưa chuộng hơn Thông số kỹ thuật của động cơ 1NZ-FE được lắp trên Toyota Vios 1.5E:
Loại động cơ 1.5L, 1NZ-FE
Kiểu 4 xy lanh, thẳng hàng, 16 van, cam kép DOHC có VVT-I,dẫn động xích
Dung tích xylanh (cc) 1497 Đường kính xylanh (mm) 75 Đường kính hành trình Piston (mm) 84.7 Đường kính bệ Xu Páp (mm) Nạp: 30.5
Công suất cực đại SAE-NET (HP / rpm)
Mụmen xoắn cực đại SAE-NET [Nãm / rpm]
Thời gian tănng tốc từ 0 – 100Km/h 10 giây
Loại nhiên liệu Xăng không chì
Trị số Ốc tan nhiên liệu 87 hay hơn
Tốc độ xe tối đa (Km/h) 170
QUY TRÌNH KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ 1NZ-FE LẮP TRÊN XE TOYOTA VIOS
Hướng dẫn sử dụng một số dụng cụ thiết bị, dụng cụ cho việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa
3.1.1 Hướng dẫn sử dụng một số dụng cụ thường dùng
Hình 3.1 Cách sử dụng cờ lê
- Hướng dẫn sử dụng: Trong hai trường hợp được thể hiện ở hình vẽ trên
1 Phần cán được gắn vào cờ lê với một góc Khi ta sử dụng và lật ngược cờ lê, nó có thể sử dụng ở những không gian chật hẹp khác nhau
2 Dùng để nới lỏng đai ốc trong trường hợp tránh phần đối diện khỏi bị quay
- Chú ý: Không lồng các ống thép vào phần các của cờ lê Khi đó, nó sẽ tạo ra mô men lớn và làm hỏng bu lông hoặc đai ốc
- Dùng để giữ bu lông, đai ốc khỏi bị chờn
- Cách sử dụng: Xoay vít điều chỉnh sao cho thay đổi kích thước phù hợp với các bu lông và đai ốc
- Chú ý khi sử dụng: Vấy di động phải được đạt theo đúng hướng quay khi thực hiện quay mỏ lét
Hình 3.2 Cách sử dụng mỏ lét 3.1.1.3 Tròng
Hình 3.3 Cách sử dụng tròng
- Hướng dẫn sử dụng: Được sử dụng trong các trường hợp thể hiện ở hình 3.3
1 Vì có 12 cạnh nên có thể dễ dàng tháo mở các bu lông đai ốc ở những không gian chặt hẹp khác nhau
2 Vì lực tác dụng đều lên các mặt của lục giác nên sẽ không làm hỏng các góc của bu lông, đai ốc của chi tiêt
3 Vì phần đầu của tròng được làm cong nên có thể được sử dụng ở để xoay những bu lông, đai ốc ở những nơi lõm vào của chi tiết hay trên bề mặt phẳng của chi tiết
- Ứng dụng: Dùng để tháo các bu lông, đai ốc khi cần một mô men lớn để xiết lực
- Hướng dẫn sử dụng đầu khẩu:
Hình 3.4 Cách sử dụng đầu khẩu
✓ Ở đầu nối với khẩu có một khớp xoay được Vì thế, nó cho phép điều chỉnh góc của tay nối khít với đầu khẩu lại với nhau
✓ Tay nối trượt giúp thay đổi chiều dài của tay cầm thuận tiện khi sử dụng ở những mô men lực khác nhau
Khi sử dụng đầu khẩu, cần trượt tay nối đến khi khớp khóa để đảm bảo an toàn Đồng thời, cần dùng cả hai tay, một tay giữ đầu, một tay kéo, khi xiết hoặc tháo bu lông, đai ốc.
Hình 3.5 Cách sử dụng cần tự động
- Hướng dẫn sử dụng cần tự động: Được thể hiện trong những trường hợp qua Hình 3.5
1 Xoay núm điều chỉnh của cần tự động sang bên phải để xiết chặt bu lông, đai ốc và sang bên trái để nới lỏng bu lông, đai ốc
2 Khi sử dụng xiết hoặc tháo mở bu lông, đai ốc có thể quay theo một hướng mà không cần phải rút đầu tuýp ra ngoài
Khi sử dụng cần tự động, điều quan trọng là tránh tác dụng lực mô men quá lớn để ngăn ngừa hư hỏng cấu trúc cơ cấu cóc, đảm bảo tuổi thọ và hiệu suất của công cụ.
Hình 3.6 Cách sử dụng tô vít
- Ứng dụng: Dùng để tháo các ốc vít có các hình dấu (-) và dấu (+) tùy theo hình dạng của các ốc vít chi tiết
- Hướng dẫn sử dụng: Trong hai trường hợp được thể hiện ở Hình 3.6
1 Sử dụng tô vít có kích thước phù hợp và vừa khít với rãnh của vít chi tiết
2 Khi tác dụng một lực vào tô vít lúc xoay phải giữ cho tô vít thẳng với thân vít của nó
Khi sử dụng tô vít, cần tránh tác dụng lực quá lớn bằng kìm hoặc dụng cụ khác để không gây chờn vít hoặc lỏng đầu tô vít, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và tuổi thọ của dụng cụ.
- Ứng dụng: Dùng để kẹp hay kéo, giữ các chi tiết và cắt dây thép nhỏ ở phần trong của kiềm
- Cách sử dụng: Điều chỉnh độ mở của mũi kìm bằng cách thay đổi vị trí của lỗ ở tâm quay
Hình 3.7 Cách sử dụng kiềm 2 lỗ
- Điểm chú ý khi sử dụng kiềm 2 lỗ: Phải bọc vải bảo vệ các vật dễ bị hư hỏng trước khi giữ nó bằng kiềm
3.1.2 Hướng dẫn sử dụng một số thiết bị thường dùng
Hình 3.8 Cách sử dụng súng hơi
Súng hơi, ứng dụng áp suất không khí, đẩy nhanh các thao tác tháo lắp bu lông và đai ốc, tăng hiệu quả công việc.
- Hướng dẫn sử dụng: Cách sử dụng trong ba trường hợp được thể hiện ở Hình 3.8
1 Lực xiết, tháo hay mô men có thể điều chỉnh ở nhiều nấc khác nhau: từ 4 đến 6 nấc
2 Có thể điều chỉnh nút ở phía trên tay cầm để có thể xiết lực hoặc tháo bu lông, đai ốc tùy vào các trường hợp khác nhau
3 Đầu nhỏ của súng hơi có thể sử dụng kết hợp với những đầu khẩu hoặc những tuýp riêng khác nhau Điều này tạo ra một lực xiết, tháo mạnh và tránh cho chi tiết không bị văng ra khỏi đầu khẩu khi tháo
để ngăn ngừa chờn ren, đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc.
3.1.2.2 Đồng hồ đo xy lanh
Hình 3.9 Hướng dẫn sử dụng đồng hồ đo xy lanh
Chú thích: 1 Các thanh bổ sung 2 Vít bộ thanh bổ xung
3 Đầu to đồng hồ 4 Panme
✓ Xoay để làm đầu to đồng hồ có thể chuyển động ra vào Từ đó, ta đọc được kết quả đo từ đồng hồ ở phía trên
✓ Đối với đồng hồ đo có panme ta xoay nút xoay để panme chuyển động ra vào và đọc kết quả từ chỉ số đồng hồ ở phía trên
✓ Thước kẹp dùng để đó chiều dài, đường kính trong, đường kính ngoài và độ sâu của chi tiết
✓ Phạm vi đo của thước kẹp: 0 – 150, 200, 300 mm
- Hướng dẫn sử dụng thước kẹp:
Hình 3.10 Cách sử dụng thước kẹp
Chú thích hình: 1 Đầu đo đường kính trong; 2 Đầu đo đường kính ngoài; 3 Vít hãm;
4 Thang đo thước trượt; 5 Thang đo chính; 6 Đo độ sâu;
- Hướng dẫn sử dụng thước kẹp:
Trước khi đo, cần đóng hoàn toàn đầu đo của thước và kiểm tra khe hở, đảm bảo độ khít để ánh sáng không lọt qua, giúp tăng độ chính xác của phép đo.
✓ Khi đo chi tiết phải di chuyển đầu đo nhẹ nhàng sao cho chi tiết được kẹp chính xác vào giữa các đầu đo
Để đảm bảo độ chính xác, chi tiết cần đo phải được kẹp chặt giữa các đầu đo của dụng cụ Sau khi cố định đầu đo bằng tay, sử dụng vít hãm để khóa vị trí và tiến hành đọc giá trị đo được.
- Ứng dụng: Dùng để đo giá trị của các khe hở của các chi tiết hay rãnh của xéc măng, bơm dầu…
Hình 3.12 Cách sử dụng thước lá
✓ Trên mỗi thước lá có ghi các trị số của mỗi thước lá
Để đo khe hở hoặc rãnh chi tiết, chọn thước lá có kích thước phù hợp với khe hở, sau đó đo và xác định giá trị của nó.
Để đo khe hở lớn hơn hoặc không đo được bằng một lá, có thể kết hợp 2 hoặc 3 lá thước phù hợp, ưu tiên sự kết hợp ít lá nhất để đảm bảo độ chính xác.
- Điểm chú ý khi sử dụng thước lá:
✓ Phải chọn trị số phù hợp với từng khe hở hay rãnh của chi tiết
✓ Không ấn mạnh thước vào khe hở cần đo của chi tiết để tránh bị cong hay hỏn đầu thước lá
✓ Phải luôn lau sạch bề mặt thước và bôi dầu để chống rỉ sau khi sử dụng xong trước khi cất thước.