Tùy theo mức độ phức tạp và chuyên môn hóa mà ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp ôtô của Việt Nam tồn tại các hình thức lắp ráp sẽ được trình bày ở chương 2 1.2 Các hệ thống kết cấu 1
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh hiện nay đất nước đang ngày càng phát triển và nhu cầu về đi lại, vận chuyển, du lịch ngày càng tăng qua đó đã thúc đẩy ngành công nghiệp đi lên nói chung
và ngành công nghiệp ô tô nói riêng Bên cạnh những chiếc xe ra đời không thể thiếu những người thợ Vì vậy việc dào tạo những kỹ thuật viên lành nghề về ngành công nghiệp ô tô là điều cấp thiết hiện nay Đối với những sinh viên công nghệ ô tô chuẩn bị bước ra khỏi ghế nhà trường, song song với kiến thức về lí thuyết được học thì không thể thiếu những kinh nghiệm, kiến thức ngoài đời sống thực tế Qua đó thực tập là thời gian rất bổ ích đối với mỗi sinh viên mặc dù thời gian thực tập chưa là nhiều nhưng qua đó cũng là phần nào được tiếp xúc thực tế đối với những dòng xe khác nhau và đó cũng là bước đệm để chuẩn bị cho sinh viên sẵn sàng rời khỏi ghế nhà trường để trở thành một người kỹ thuật viên, kỹ sư lành nghề Cống hiến hết sức mình trên con đường mình đã chọn
Để hoàn thành được báo cáo này, trước hết em xin chân thành cảm ơn đến thầy THÁI VĂN NÔNG đã tận tình, chỉ bảo giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Tuy nhiên, do thời gian có hạn, kiến thức và tài liệu tham khảo còn nhiều hạn chế cũng như thiếu sót nhiều kinh nghiệm thực tế, cho nên báo cáo không tránh khỏi sai sót Kính mong các thầy trong bộ môn góp ý để báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Nhật
Trang 3TÓM TẮT LUẬN VĂN
Xe tải N900 được Công Ty cổ phần ô tô JAC Việt Nam lắp ráp tại nhà máy ở Việt Nam Luận văn này tập trung vào quy trình lắp ráp xe tải N900 Bố cục luận văn gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan về ô tô tải N900
Chương 2: Lắp đặc các hệ thống cấu tạo nên khung xe
Chương 3: Tính toán kiểm nghiệm
Chương 4 Mô phỏng quá trình lắp ráp động cơ và động cơ lên khung xe
Trang 4MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU i
TÓM TẮT LUẬN VĂN ii
MỤC LỤC iii
MỤC LỤC HÌNH vi
MỤC LỤC BẢNG BIỂU ix
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUANG VỀ N900 1
1.1 Giới thiệu về chassi N900 1
1.2 Các hệ thống kết cấu 1
1.2.1 Động cơ 1
1.2.2 Ly hợp 2
1.2.3 Hộp số 3
1.2.4 Hệ thống phanh hơi khí nén 2 dòng ( phanh lóc kê) 3
1.2.5 Cầu trục thế hệ mới 5
1.2.6 Khung gầm chassi 6
1.2.7 Hệ thống treo 7
CHƯƠNG 2 : LẮP ĐẶC CÁC HỆ THỐNG CHI TIẾT 8
2.1 Công tác chuẩn bị 8
2.1.1 Dụng cụ và trang thiết bị 8
2.1.2 Thiết bị chuyên dùng 8
2.1.3 Dây chuyền công nghệ 8
2.2 Sơ đồ các bước thực hiện 10
2.3 Lắp đặc khung gầm 11
2.3.1 Trình tự và nội dung chính của thao tác đưa chassi vào dây chuyền khung gầm 11
Trang 52.3.2 Trình tự và nội dung chính của thao tác lắp đặc nhíp trước 12
2.3.3 Trình tự và nội dung chính của thao tác lắp đặc cầu trước 13
2.3.4 Trình tự và nội dung chính của thao tác lắp đặc nhíp sau 20
2.3.5 Trình tự và nội dung chính của thao tác lắp đặc cầu sau 23
2.3.6 Trình tự và nội dung chính của thao tác lắp đặc bánh xe và cơ cấu lái 26
2.4 Lắp đặc hệ thống dẫn động phanh và cách lắp đặc bát đở cabin 32
2.4.1 Lắp đặc hệ thống dẫn động phanh 32
2.4.2 Cách lắp đặc bát đở cabin 48
2.5 Lắp đặc động cơ lên chassi 53
2.5.1 Lắp đặc động cơ 53
2.5.2 Lắp đặc két nước 58
2.5.3 Lắp đặc hệ thống ống trợ lực li hợp 61
2.5.4 Lắp đặc các hệ thống đường ống dầu trợ lực lái 65
2.5.5 Lắp đặc hệ thống lọc khí 66
2.5.6 Lắp đặc hệ thống xả khí 69
2.5.7 Lắp đặc hệ thống nhiên liệu 75
2.6 Lắp đặc hệ thống truyền lực 80
2.6.1 Lắp đặc dây điều khiển hợp số 80
81
2.6.2 Lắp đặc các đăng 83
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN KIỂM NGHIỆM 87
3.1 Động cơ và các hệ thống liên hoan 87
3.1.1 Động cơ 87
3.1.2 Mức nhớt, két nước và nhiên liệu 87
Trang 63.1.3 Hệ thống lái 88
3.1.4 Hệ thống truyền lực 89
3.1.5 Hệ thống treo 91
3.1.6 Lốp xe 91
CHƯƠNG 4 MÔ PHỎNG QUÁ TRÌNH LẮP RÁP ĐỘNG CƠ VÀ ĐỘNG CƠ LÊN KHUNG XE 93
4.1 Giới Thiệu chung về phần mềm mô phòng SOLIDWORKS 93
4.2 Mô phỏng lắp ráp động cơ 95
4.2.1 Qúa trình lắp ráp trục khủy vào thân máy 95
4.2.2 Quá trình lắp ráp cụm thanh truyền pison xéc măng vào trục khủy 96
4.2.3 Qúa trình lắp ráp cụm chi tiết thân máy và chi tiết mặt máy và nắp dàn cò 97
4.2.4 Quá trình lắp ráp cac te 98
4.2.5 Tổng thành động cơ 99
4.3 Quá trình lắp ráp động cơ lên khung xe 101
4.3.1 Lắp ráp các bộ phận vào động cơ 101
4.3.2 Lắp động cơ và các bộ phận vào khung xe 102
4.3.3 Lắp ráp các bộ phận khác vào động cơ 103
4.3.4 Lắp ráp bộ phận truyền lực 104
4.3.5 Lắp ráp hệ thống phanh ( phanh hơi khí nén hai dòng ) 106
4.3.6 Lắp ráp hệ thống nhiên liệu 108
4.3.7 Lắp ráp hoàng thiện 109
KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU KHAM THẢO 111
Trang 7MỤC LỤC HÌNH
Hình 1.1 Động cơ CUMMINS 3.8 L 1
Hình 1.2 Ly hợp ma sát khô 1 đĩa ma sát 2
Hình 1.3 hộp số cơ khí 6 số tiến 1 số lùi 3
Hình 1.4 Phanh lóc kê 4
Hình 1.5 Cầu trục 5
Hình 1.6 Khung chassi 6
Hình 1.7 Hệ thống treo nhíp 7
Hình 2.1 Khung chassi 11
Hình 2.2 đưa chassi vào dầy chuyền 11
Hình 2.3 Thông số nhíp trước ký hiệu JAC-1026 do hảng JAC- Trung Quốc sản xuất 12
Hình 2.4 Bó nhíp trước gốm 8 lá bề rộng 76 mm 13
Hình 2.5 Thông số kích thước giảm chấn 16
Hình 2.6 Cao su hạn chế hành trình 17
Hình 2.7 Bộ phận giảm chấn và đàn hồi lắp đặc trên chassi 17
Hình 2.8 Cầu trước được đặc lên nhíp 19
Hình 2.9 Cầu trước lắp ráp tổng thành 19
Hình 2.10 Bó nhíp sau gồm 10 lá rộng 76mm 21
Hình 2.11 Thông số kích thước của nhíp sau chính 22
Hình 2.12 Nhíp sau lắp đặc tổng thành 23
Hình 2.13 Cầu sau được lắp đặc trên khung chassi 25
Hình 2.14 Chi tiết lắp đặc cầu sau 26
Hình 2.15 Hình cắt cầu sau được lắp đặc trên nhíp 26
Hình 2.16 Thứ tự lần lượt bắt ốc vào may ơ 28
Trang 8Hình 2.17 Dùng súng hơi lần lượt bắn theo thứ tự 28
Hình 2.18 Tổng 4 bánh đã lắp đặc trên chassi 29
Hình 2.19 Cơ cấu lái tổng thành 29
Hình 2.20 Bảng vẽ hướng dẫn thao tác lắp ráp 31
Hình 2.21 Bảng vẽ hướng dẫn thao tác lắp ráp, 34
Hình 2.22 Bảng vẽ hướng dẫn thao tác lắp ráp, 36
Hình 2.23 Thao tác lắp đặc bộ van thắng sau 38
Hình 2.24 Các chi tiết lắp đặc van thắng sau 2 40
Hình 2.25 Các chi tiết lắp ráp bộ van thắng sau 3 42
Hình 2.26 Bảng vẽ hướng dẫn thao tác lắp ráp, 44
Hình 2.27 Bảng vẽ chi tiết lắp ráp 46
Hình 2.28 48
Hình 2.29 các chi tiết lắp bát đở cabin 49
Hình 2.30 Các chi tiết lắp đặc thanh chống cabin 51
Hình 2.31 Các chi tiết lắp đặc cơ cấu lật cabin 53
Hình 2.32 Các chi tiết lắp đặc bát đở động cơ 55
Hình 2.33 Các chi tiết lắp đặc động cơ 57
Hình 2.34 Các chi tiết lắp đặc két nước 59
Hình 2.35 Các chi tiết lắp đặc bát đở dưới và tăng đưa két nước 61
Hình 2.36 Các chi tiết lắp đặc đường ống dầu trợ lực 62
Hình 2.37 Các chi tiết lắp đặc ống cao su li hợp 64
Hình 2.38 Các chi tiết lắp đặc khớp nối ống dầu 66
Hình 2.39 Các chi tiết lắp đặc bát đở bầu lộc khí 68
Hình 2.40 các chi tiết lắp đặc hệ thống lọc khí 69
Hình 2.41 Các chi tiết lắp bộ giá đở 71
Trang 9Hình 2.42 Các chi tiết lắp đặc bầu giảm thanh 73
Hình 2.43 Lắp đặc các chi tiết bầu giàm thanh 75
Hình 2.44 Các chi tiêt lắp đặc thùng nhiên liệu và lọc 77
Hình 2.45 Các chi tiết lắp đặc đường ống nhiên liệu 79
Hình 2.46 Các chi tiết lắp đặc dây điều khiền hợp số 81
Hình 2.47 Các chi tiết lắp đặc dây điện hợp số 83
Hình 2.48 Các chi tiết lắp đặc trục truyền động 86
Hình 4.1 Lắp ráp trục khủy vào thân máy 95
Hình 4.2 Mô phỏng lắp ráp cụm thanh truyền piston xec măng vào trục khủy 96 Hình 4.3 Mô phỏng lắp ráp cụm chi tiết thân máy và chi tiết mặt máy 97
Hình 4.4 Mô phỏng quá trình lắp ráp cac te 98
Hình 4.5 Qúa trình phân rả chi tiết động cơ 99
Hình 4.6 Qúa trình mô phỏng lắp ráp chi tiết động cơ 100
Hình 4.7 Qúa trình mô phỏng lắp ráp các bộ phận vào động cơ 101
Hình 4.8 Qúa trính mô phỏng lắp ráp động cơ vào khung xe và các bộ phận khác 102
Hình 4.9 Qúa trình mô phỏng lắp ráp bộ phận làm mát động cơ và bộ phận làm mát không khí 103
Hình 4.10 Qúa trinh mô phỏng lắp ráp turbo vào cổ góp xả 103
Hình 4.11 Qúa trình mô phỏng lắp trục các đăng vào vi sai 104
Hình 4.12 Qúa trình mô phỏng lắp ráp trục các đăng vào hợp số 105
Hình 4.13 Khớp nối các đăng 105
Hình 4.14 Qúa trình mô phỏng lắp ráp bình hơi 106
Hình 4.15 Mô hình phanh hơi khín nén 2 dòng 106
Hình 4.16 Qúa trình mô phỏng bộ phận phanh vào đòn phanh 107
Trang 10Hình 4.17 Qúa trình mô phỏng lắp ráp thùng nhiên liệu vào khung xe, 108
Hình 4.18 Qúa trình lắp ráp cụm bơm dầu cao áp và các đường ống dẫn dầu 108
Hình 4.19 Hoàng thiện phần mô phỏng lắp ráp động cơ lên khung xe phần trước 109
Hình 4.20 Hoàng thiện phần mô phỏng lắp ráp động cơ lên khung xe phần sau 110
MỤC LỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1Dây chuyển lắp ráp 8
Bảng 2.2 Sơ đồ 10
Bảng 2.3 Trình tự công đoạn 12
Bảng 2.4 Các bước lắp đặc giảm chấn cầu trước 13
Bảng 2.5 Các bước lắp đặc cầu trước 18
Bảng 2.6 Thao tác lắp đặc nhíp sau 20
Bảng 2.7 Các bước thao tác lắp đặc cầu sau 23
Bảng 2.8 Các bước lắp ráp bánh xe 26
Bảng 2.9 Các bước liên kết tay đòn lái với cơ cấu lái 30
Bảng 2.10 Các thao tác lắp đặc cụm van chi phía trước 32
Bảng 2.11 Các bước lắp đặc bình chứa khí phụ 34
Bảng 2.12 Các bước lắp đặc bộ van thắng sau 1 37
Bảng 2.13 Các bước thao tác lắp đặc van thắng sau 2 39
Bảng 2.14 Các bước lắp đặc bộ van thắng sau 3 40
Bảng 2.15 Các bước lắp đặc ngã hai chia khí 43
Bảng 2.16 Các bước lắp đặc van xả nhanh thắng tay 45
Bảng 2.17 Các bước kết nối van khóa tay đường ống dẫn khí ra vào và đầu nối cong thắng tay cao su 47
Trang 11Bảng 2.18 Các bước lắp đặc 48
Bảng 2.19 Các thao tác lắp đặc thanh chống cabin 50
Bảng 2.20 Các thao tác lắp đặc bộ cơ cấu lật cabin 51
Bảng 2.21 Các thao tác lắp đặc bát đở động cơ 53
Bảng 2.22 Các thao tác lắp động cơ lên chassi 55
Bảng 2.23Các thao tác bố trí lắp đặc két nước 58
Bảng 2.24 Các bước lắp đặc bát đở dưới và tăng đưa két nước 60
Bảng 2.25 Các bước lắp đặc đường ống dầu trợ lực 61
Bảng 2.26 Bố trí lăp đặc ống cao su li hợp 63
Bảng 2.27 Lắp đặt khớp nối ống dầu nạp và ống dầu hồi cơ cấu tay lái và bát bình dầu trợ lực 65
Bảng 2.28 Lắp đặc bát đở và bầu lọc khí 66
Bảng 2.29 Lắp đặc hệ thống lọc khí 68
Bảng 2.30 Lắp đặc giá đở hệ thống xả khí 69
Bảng 2.31 Lắp tổng thành bầu giảm phanh 72
Bảng 2.32 Lắp đặc tổng thành bầu giảm thanh 73
Bảng 2.33 Lắp đặc thùng nhiên liệu và lọc 75
Bảng 2.34 Bố trí đường ống nhiên liệu 78
Bảng 2.35 Thao tác lắp đặc dây điều khiển hợp số 80
Bảng 2.36 Bố trí dây điều khiển hợp số 82
Bảng 2.37 Lắp đặc trục truyền động 83
Bảng 3.1 Tính toán kiểm nghiệm động cơ 87
Bảng 3.2 kiểm nghiệm mức nhớt két nước và nhiên liệu 87
Bảng 3.3 Bảng tính toán kiểm nghệm hệ thống lái 88
Bảng 3.4 Bảng tính toán kiểm ngiệm hệ thống truyển lực 89
Trang 12Bảng 3.5 Tính toán kiễm nghiệm hệ thống treo 91 Bảng 3.6 kiểm tra lốp xe 91
Trang 13CHƯƠNG 1 : TỔNG QUANG VỀ N900
1.1 Giới thiệu về chassi N900
Quá trình tạo ra sản phẩm ô tô hoàn chỉnh, ô tô sát xi có buồng lái, ô tô sát xi không
có buồng lái (khung gầm có gắn động cơ) từ các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận, tổng
thành, hệ thống Xe JAC N900 thiết kế hệ thống khung gầm Chassis được sản xuất bằng
công nghệ dập nguội áp suất cao tạo lực ép 6000 tấn, dập 1 lần thành hình Diện tích cắt
ngang lớn, chịu tải tốt, ổn định, khả năng chống đổ nghiêng được nâng cao Tùy theo
mức độ phức tạp và chuyên môn hóa mà ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp ôtô của
Việt Nam tồn tại các hình thức lắp ráp sẽ được trình bày ở chương 2
1.2 Các hệ thống kết cấu
1.2.1 Động cơ
JAC N900 sỡ hữu động cơ Cummins thương hiệu dẫn đầu thế giới về lượng tiêu
thụ nhờ kỹ thuật tiên tiến, sử dụng kỹ thuật tăng áp hiệu suất cao, động lực siêu mạnh,
tốc độ ổn định cả khi chở hàng đường bằng và lên dốc Động cơ Cummins ký hiệu
ISF3.8s4R168, loại 4 máy thẳng hàng, Dung tích xilanh: 3760cm3, Công suất lớn 170
mã lực với momen xoắn 600-700Nm/1200-1600 vòng/ phút,
Hình 1.1 Động cơ CUMMINS 3.8 L
Trang 141.2.2 Ly hợp
Nhờ sự tồn tại của bộ ly hợp này mà hệ thống truyền động hoạt động ổn định và
tốt hơn Trục ra và trục vào của hộp số sẽ được điều khiển một cách ăn khớp hơn Thêm
vào đó, điều này đem lại rất nhiều lợi ích cho việc hoạt động của động cơ vì không phải
cứ động cơ quay thì bánh xe phải quay Người tài xế hoàn toàn có thể điều khiển sự
chuyển động cũng như dừng lại của xe theo nhu cầu mà không khiến động cơ bị tắt máy
Đó chính là sự cần thiết của việc trang bị ly hợp Ly hợp đĩa ma sát khô, thủy lực, trợ
lực khí nén khả năng truyền hết mô men xoắn lớn nhất của động cơ trong bất kỳ điều
kiện làm việc nào Kết nối hộp số với động cơ một cách êm dịu, hiệu qủa Mô men ma
sát hình thành ở ly hợp phải tăng từ từ khi đóng ly hợp
Hình 1.2 Ly hợp ma sát khô 1 đĩa ma sát
Trang 151.2.3 Hộp số
Bộ phận truyền sức mạnh từ động cơ đến hệ dẫn động, nhờ việc thay đổi tỷ số
truyền, từ đó thay đổi mô men xoắn ở các bánh xe giúp tăng giảm tốc độ của xe Hiểu
đơn giản hộp số xe ô tô là bộ phận giúp tài xế điều chỉnh tăng giảm tốc độ nhờ bằng
bánh răng và biến nó thành mô – men xoắn truyền động tới các bánh xe Mô men xoắn
lớn nhất đạt 600Nm, bao gồm 62.5% phạm vi vòng quay (1200-2200rpm), động lực
mạnh mẽ Khi đến mức 1000rpm, mô men xoắn cao tới 450Nm, khởi động êm ái mạnh
mẽ
Hình 1.3 hộp số cơ khí 6 số tiến 1 số lùi
1.2.4 Hệ thống phanh hơi khí nén 2 dòng ( phanh lóc kê)
Phanh khí nén (hay còn được gọi là phanh hơi) là một loại phanh hoạt động dựa
vào áp lực của khí nén để điều khiển phanh xe theo yêu cầu của người lái, đảm bảo an
toàn khi xe lưu thông Loại phanh này thường được sử dụng cho những loại xe hạng
Trang 16nặng, cần có lực phanh đủ lớn để dừng xe như xe tải, xe bus, xe khách, container, xe đầu
kéo, sơ mi rơ móoc cỡ lớn Hiện nay, có tới hơn 90% lượng phương tiện sử dụng phanh
kép (phanh khí nén 2 dòng) Loại phanh này có 2 hệ thống dẫn khí nén độc lập, nếu
dòng thứ nhất không hoạt động thì sẽ còn dòng thứ hai để dự phòng trong trường hợp
hư hỏng bất ngờ nên rất đảm bảo an toàn
Phanh khí nén hai dòng là có hai sợi dây khí nén đi vào trong bầu phanh Và bầu
phanh của phanh khí nén 2 dòng thường có 2 phần, phần dưới và phần trên Phanh khí
nén hai dòng còn được gọi là Phanh lốc kê (Thay cho phanh tay) và trong bầu phanh
của phanh hai dòng có cả bầu phanh và bầu phanh tay
Hình 1.4 Phanh lóc kê
JAC N900 sử dụng Hệ thống phanh hơi khí nén 2 dòng, có trang bị ABS Vận tốc
60km/h tốc độ ban đầu, khoảng cách phanh <25M Giảm tốc độ hanh >7m/s2 Van
phanh bốn mạch, các mạch hoạt động độc lập, khi 1 mạch bị lỗi không ảnh hưởng đến
Trang 17mạch khác Phanh ngắt không khí tự động, lực phanh lớn, ngừng xe trên dốc không bị
lùi xe, ngay cả khi áp xuất khác thường xe vẫn có lực phanh
1.2.5 Cầu trục thế hệ mới
Cầu xe trục hay còn gọi là bộ visai Đây là bộ phận quan trọng đóng vai trò nối
hai trục bánh của xe tải Cầu xe tải là bộ phận hình cầu nằm giữa trục sau Bộ phận này
đóng vai trò giúp xe tải vận hành một cách bình thường Cơ chế hoạt động: Bên trong
cầu xe có hệ thống bánh răng gọi là bộ vi sai Bộ vi sai này nối với động cơ thông qua
một chiếc ống láp dọc hình trụ và nối với hai bánh xe sau bằng hai láp ngang Khi động
cơ xe đi vào vận hành, láp dọc sẽ quay đều và tác động lực đến bộ vi sai Đồng thời, hai
láp ngang chuyển động theo chiều quay tương ứng Nhờ thế, xe tải lăn bánh dễ dàng
Hình 1.5 Cầu trục
Jac N900 sử dụng cầu trục áp dụng kỹ thuật giảm trọng lượng, vỏ cầu chỉnh thể,
gia tăng lực xoắn, bánh răng được chế tạo bằng kỹ thuật chính xác cao, hiệu suất truyền
tối đa của trục sau là ≥97% và hiệu suất truyền trung bình là ≥95% Cầu sau cải thiện
tính bôi trơn ống dầu, nâng cao lưu lượng dầu bảo hộ bánh rang, hoạt động 600.000km
mới cần bảo dưỡng
Trang 181.2.6 Khung gầm chassi
Chassis hay còn được gọi là sắt xi, đối với xe tải thương mại thì khung gầm bao
gồm tất cả các bộ phận thiết yếu của một chiếc xe tải không có thùng sẵn sàng chạy trên
đường.Chasiss xe được làm từ vật liệu chính là thép cao cấp, có độ bền cực cao với khả
năng chịu tải cực tốt góp phần giúp cho tuổi thọ của xe tăng lên và thời gian sử dụng
cũng được kéo dài một cách tối đa Được nhập từ Trung Quốc và được vận chuyển từ
cửa khẩu về nhà máy bằng container Chức năng chính của chassi:
Hỗ trợ hoặc chịu tải trọng của thân xe
Cung cấp không gian và vị trí lắp đặt thùng xe
Hỗ trợ trọng lượng của các hệ thống khác nhau của xe như động cơ, hộp số, v.v
Khả năng tải hàng, chịu tải cao
Chịu được áp lực phát sinh do điều kiện đường xấu
Chịu được áp lực trong quá trình phanh và tăng tốc của xe
Hình 1.6 Khung chassi
Trang 191.2.7 Hệ thống treo
Hệ thống treo là bộ phận đặt phía trên cầu trước và cầu sau của xe, kết nối vỏ
khung ô tô với các cầu, nhờ đó xe có thể vận hành êm ái và ổn định Ngoài ra, chúng
còn đóng vai trò quan trọng trong việc truyền lực và mô-men từ bánh xe lên đến khung
hoặc vỏ xe Điều này giúp bánh xe đảm bảo hoạt động đúng quy trình
Hình 1.7 Hệ thống treo nhíp
Hệ thống treo nhíp lá trước 7 cái + lá sau (10+10 cái), chịu tải toàn thể tốt Nhíp lá
cường độ cao, bề mặt 100% xử lý bằng phun bi làm sạch, bảo đảm trong suốt quá trình
hoạt động không xảy ra hiện tượng xuống cấp
Trang 20CHƯƠNG 2 : LẮP ĐẶC CÁC HỆ THỐNG CHI TIẾT
2.1 Công tác chuẩn bị
Công tác chuẩn bị có vai trò quan trọng trong sửa chữa, đáp ứng những nhu cầu
cần thiết, những trang thiết bị và vật dụng cần thiết để tiến hành sửa chữa một cách thuận
lợi và tối ưu nhất Việc chuẩn bị tốt có thể giúp công việc trở nên dễ dàng hơn và tránh
được những sai lầm không mong muốn
- Đèn pin hoặc đèn soi thông dụng
- Dụng cụ đo áp suất và bơm hơi lốp xe
Số lượng
Trang 211 Dây chuyền công nghệ
1.1 Lắp ráp cụm tổng thành:
lắp ráp cụm động cơ, ly
hợp, hộp số
Cầu trục lăn TMG-300 Tải trọng 3 tấn
Dụng cụ thiết bị gồm:
đường ray, kệ lắp ráp, khây đựng đồ, súng hơi
và thiết bị phụ trợ khác Thiết bị vào lốp
Công đoạn lắp ráp dự bị
01
01
01
1.2 Lắp ráp hệ thống khung
gầm, cầu trước, cầu sau,
cụm động cơ vào thân
xe, các cụm điều khiển
chính, trang thiết bị nội
thất bên trong, cữa lên
xuống ,…
Cầu nâng 2 trụ YH203S tải trọng 3.5 tấn
Công đoạn lắp ráp khung gầm
02
Thiết bị gá lắp động cơ , ly hợp và hợp số
01
Thiết bị gá lắp cụm cầu trước
01
Thiết bị gá lắp cụm cầu sau
01
Cần xiết lực NB-50 Công đoạn lắp
ráp dự bị , công đoạn lắp ráp khung gầm
Trang 222.2 Sơ đồ các bước thực hiện
Bảng 2.2 Sơ đồ
Các dạng lắp ráp chassi hiện nay:
Lắp ráp thủ công : Phương pháp này chỉ phù hợp với công ty sản xuất số lượn
nhỏ do phương pháp này có yêu cầu bậc thợ cao và thời gian để lắp ráp mất rất
nhiều thời gian mà chi phí để sản xuất ra sản phẩm đất nên phương pháp này rất
ít dùng hiện nay
Lắp ráp tự động: Được dùng hiện nay ở các nước tư bản phát triển có các công
ty lớn vì nó có khả năng chuyên môn hóa cao, sản xuất được nhiều nhiều sản
phẩm trong thời gian ngăn mà có chất lượng rất tốt tuy nhiên giá thành của xe
sản xuất ra rất cao do phải đầu tư mua các thiết bị lắp ráp như: rô bốt, dây chuyên
lắp ráp hiện đai
Lắp ráp bán tự động: Là sự kết hợp giữa hai phương pháp lắp ráp tự động và lập
ráp thủ công Phương pháp này được dùng phổ biến hiện nay ở hầu hết các nước
trên thế giới trong đó có cả ở Việt Nam vì phương pháp này có ưu điểm ở các
nguyên công mà các rõ bột không thực hiện được thì còn người lại thực hiện
Hệ thống phanh
Hệ thống lọc khí
Hệ thống
xả khí
Hệ thống nhiên liệu
Cơ cấu điều khiển hợp số
Trục truyền động
Khung gầm
Trang 24Bảng 2.3 Trình tự công đoạn
ráp và công cụ
Chất lượng
An toàn
Nội dung chính
1 Xác định chủng loại chính
Chủng loại chính xác
2 Dùng xích và pa lăng đặt sát
xi lên xe đỡ, sau đó lật sát xi Pa lăng, xích * *
Thao tác cẩn thận
3 Dùng dẻ, khăn vệ sinh sạch
Vệ sinh sát
xi sạch sẽ
2.3.2 Trình tự và nội dung chính của thao tác lắp đặc nhíp trước
Hình 2.3 Thông số nhíp trước ký hiệu JAC-1026 do hảng JAC- Trung Quốc sản xuất
Trang 25Hình 2.4 Bó nhíp trước gốm 8 lá bề rộng 76 mm
2.3.3 Trình tự và nội dung chính của thao tác lắp đặc cầu trước
Bảng 2.4 Các bước lắp đặc giảm chấn cầu trước
STT Trình tự công đoạn
Công nghệ lắp ráp
và công cụ
Chất lượng
Nội dung chính
1
Kiểm tra chính xác các mã số vật tư, bề mặt không rĩ, không xước
chính xác
Trang 262
Lấy tổng thành giá đỡ bộ giảm chấn trước, theo hình hiển thị mang giá đỡ đối xứng váo lỗ trên dầm dọc trái phải của giá đỡ, lắp bulong, long đền khoe, đai ốc siết chặt lại
3
Lấy ắc dưới bộ giảm chấn, theo hình hiển thị mang vòng đệm bên ngoài bọc lên sau đó lắp ắc vào bên dưới bộ giảm chấn, theo trình tự lắp miếng đệm ngoài, long đền phe, và siết chặt lại với đai ốc
Siết chặt
Trang 274
Lắp vòng đệm của giảm chấn trước, lấy tổng thành bộ giảm chấn trước lắp lên ắc dưới của bộ giảm chấn, lắp vòng đệm ngoài bộ giảm chấn trước, lấy bulong, đệm vênh siết vào với bulong từ 3 đến
Dùng hai đai ốc và siết chặt lại
6
Lấy súng hơi mang đai ốc bulong theo trình tự siết chặt lại, sau đó tự kiểm tra và đánh dấu
SW-19P
Long đền phe ép bằng
Trang 28Hình 2.5 Thông số kích thước giảm chấn
Trang 29Hình 2.6 Cao su hạn chế hành trình
Hình 2.7 Bộ phận giảm chấn và đàn hồi lắp đặc trên chassi
Trang 30Bảng 2.5 Các bước lắp đặc cầu trước
Công nghệ lắp ráp
và công cụ
Chất lượng Nội dung chính
1 Kiểm tra loại hình mã số
2
Theo hình vẽ mang tổng thành cầu trước đặt lên nhíp trước, yêu cầu lỗ trên cầu trước phải đối xứng với ắc định vị trên nhíp
Mặt lắp cầu trước
và nhíp phải kín khít
3
Mang bulong đĩa nhíp trước, đệm cao su trước, long đền phe, đai ốc lắp theo hính hiển thị
4
Xác định đĩa nhíp nằm bên trong nắp đệm nhíp, lấy súng hơi mang đai
óc tiến hành dự siết, sau
đó tiến hành siết chặt theo đường chéo
SW-19
Siết chặt theo hình chéo, đảm bảo đồng đều độ dài bu lông sau khi siết
5 Sau cùng tự kiểm tra và
Trang 31Hình 2.8 Cầu trước được đặc lên nhíp chữ u (1) vòng đệm và đai ốc (3) ( 4)
Hình 2.9 Cầu trước lắp ráp tổng thành
Trang 322.3.4 Trình tự và nội dung chính của thao tác lắp đặc nhíp sau
Bảng 2.6 Thao tác lắp đặc nhíp sau
STT Trình tự công đoạn
Công nghệ lắp ráp
mang tổng thành tai treo
nhíp sau lắp lên giá đỡ tai
treo nhíp sau, đối xứng lỗ
Dùng thiết bị cân bằng nâng
nhíp sau lên mang tai nhíp
sau liên kết với giá đỡ tai
sau, đối xứng lỗ,với ắc
nhíp, dùng búa lắp ắc nhíp
vào vị trí,sau đó mang tai
trước nhíp đối xứng với giá
bulong, long đền, mang đai
ốc siết vào lồi từ 3-5 răng
Trang 33Lấy súng hơi, đầu túyp
trước tiên mang vòi bơm
mỡ bò phân loại, mang các
loại bulong tạm siết, dùng
cần siết lực siết chặt lại
SW-19P
Long đền khoe vặn ép
Trang 34Hình 2.11 Thông số kích thước của nhíp sau chính
Trang 35Hình 2.12 Nhíp sau lắp đặc tổng thành
2.3.5 Trình tự và nội dung chính của thao tác lắp đặc cầu sau
Bảng 2.7 Các bước thao tác lắp đặc cầu sau
Công nghệ lắp ráp
và công cụ
Chất lượng Nội dung chính
1 Kiểm tra chính xác mã
Trang 364
Xác định đĩa nhíp nằm bên trong nắp đệm nhíp, lấy súng hơi mang đai
óc tiến hành dự siết, sau
đó tiến hành siết chặt theo đường chéo
Luân phiên siết chặt, sau khi siết chặt bulong nên
để lộ ra đầu bằng
5 Sau cùng tự kiểm tra và
Kiểm tra, đánh dấu
Trang 37Hình 2.13 Cầu sau được lắp đặc trên khung chassi
Trang 38Hình 2.14 Chi tiết lắp đặc cầu sau Đai ốc bu lông hình U (1) nắp điêm nhíp sau (2) lông đền (3) và đai ốc (4) nhíp (5)
Hình 2.15 Hình cắt cầu sau được lắp đặc trên nhíp
2.3.6 Trình tự và nội dung chính của thao tác lắp đặc bánh xe và cơ cấu lái
Bảng 2.8 Các bước lắp ráp bánh xe
STT
Trình tự công đoạn
Công nghệ lắp ráp
và công cụ
Chất lượng
Nội dung chính
Trang 391
Kiểm tra chính xác mã số loại hình lốp xe;
mặt ngoài, hoa văn phải phù hợp, hình thức
phải hoàn chỉnh
Đúng chủng loại, ngoại quan hoàn mỹ
2
Lắp bánh xe trước, theo hình hiển thị,
mang mặt lõm của lốp lắp theo chiều
hướng của cốt bánh xe, phân biệt rõ lỗ trên
vành xe bọc bulong lên cốt bánh xe, theo
trình tự mang đai óc trong vặn vào, lấy
súng hơi dự siết, sau đó dùng cần siết lực
theo hình vẽ trình tự siết chặt đai ốc đến
phạm vi quy định, rồi tiếp tục tự kiểm và
Lắp lốp xe bên trong sau, theo hình hiển
thị, mang phần lõm của lốp xe theo hướng
cốt bánh xe, phân biệt rõ lỗ trên vành xe
lắp lên bulong ở cốt bánh xe, sau đó mang
đai ốc bên trong theo trình tự vặn vào
bulong trên cốt bánh xe, lấy súng hơi siết
đan chéo đai ốc vào
Lắp lốp xe bên ngoài sau, theo hình hiển
thị, mang mặt lồi của bánh sau theo hướng
cốt bánh xe, phân biệt rõ lỗ trên vành xe
bọc vào bulong trong trên cốt bánh xe, sau
đó mag đai ốc ngoài theo trình tự vặn vào
bulong trên cốt bánh xe, lấy súng hơi mang
đai ốc dự siết, sau đó dùng cần siết lực như
hình vẽ trình tự mang đai ốc siết chặt đến
phạm vi quy định,và tự kiểm đánh dấu
SW-20P、
NB680
* Siết chặt
đan chéo
Trang 40Hình 2.16 Thứ tự lần lượt bắt ốc vào may ơ
Hình 2.17 Dùng súng hơi lần lượt bắn theo thứ tự