1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bảo dưỡng, sửa chữa động cơ xe nâng nissan

87 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo dưỡng, sửa chữa động cơ xe nâng Nissan
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thành Sa
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 2 Hình 2. 1. Kiểm tra phanh cho xe nâng (0)
  • Chương 3 Hình 3. 1. Gắn động cơ vào giá đỡ động cơ (0)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN NISSAN VÀ ĐỘNG CƠ K21 (10)
    • 1.1. Giới thiệu về tập đoàn Nissan (10)
    • 1.2. Giới thiệu về dòng xe nâng Nissan (10)
    • 1.3. Tổng quan về các dòng xe nâng của Nissan (11)
    • 1.4. Ưu điểm của các dòng xe nâng của Nissan (13)
    • 1.5. Tổng quan về động cơ K21 Nissan (14)
    • 1.6. Cấu tạo động cơ K21 (15)
      • 1.6.1. Động cơ và cacte dầu (15)
      • 1.6.2. Đầu máy và nắp bảo vệ (16)
      • 1.6.3. Piston, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà (17)
      • 1.6.4. Trục cam, con đội, xupap (18)
      • 1.6.5 Hệ thống nạp, xả (20)
      • 1.6.6. Hệ thống thông khí trục khuỷu (21)
      • 1.6.7. Bơm dầu và lọc dầu (22)
      • 1.6.8. Hệ thống lọc không khí (23)
      • 1.6.9. Cấu tạo bơm nhiên liệu (24)
      • 1.6.10. Cấu tạo máy phát điện (25)
      • 1.6.11. Cấu tạo bộ chế hòa khí (26)
  • CHƯƠNG 2: BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ (27)
    • 2.1. Bảo dưỡng là gì? Vì sao cần phải bảo dưỡng động cơ? (27)
    • 2.2. Lịch trình bảo dưỡng (27)
    • 2.3. Quá trình bảo dưỡng (30)
      • 2.3.1. Kiểm tra các cụm ốc, bu lông nắp máy (30)
      • 2.3.2. Kiểm tra, điều chỉnh khe hở đường nạp và đường xả (30)
      • 2.3.4. Thay dầu và thay bộ lọc dầu (32)
      • 2.3.5. Vệ sinh bộ tản nhiệt và thay nước làm mát động cơ (0)
      • 2.3.6. Vệ sinh lọc gió (37)
      • 2.3.7. Kiểm tra áp suất nén của động cơ (38)
      • 2.3.8. Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu và bộ chế hòa khí (40)
      • 2.3.9. Kiểm tra hệ thống đánh lửa (41)
  • CHƯƠNG 3: SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ (46)
    • 3.1. Sửa chữa và tầm quan trọng của sửa chữa động cơ xe nâng (46)
    • 3.2. Tháo rã động cơ (46)
      • 3.2.1 Các chú ý khi tháo rã động cơ (46)
      • 3.2.2. Quy trình tháo rã động cơ (48)
    • 3.3. Sửa chữa động cơ (59)
      • 3.3.1. Các chú ý khi sửa chữa động cơ (59)
      • 3.3.2. Quy trình sửa chữa động cơ (59)
    • 3.4. Lắp ráp động cơ (78)
      • 3.4.1. Các chú ý khi lắp ráp động cơ (78)
      • 3.4.2 Quy trình lắp ráp động cơ (79)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN (86)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (87)

Nội dung

Loại xe nâng điện đứng lái Nissan này có cơ chế hoạt động chung giống với hoạt động của các loại xe nâng điện trên thị trường, xe sử dụng nguồn từ bình ắc quy để thực hiện việc vận hành

Trang 1

-

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ XE

NÂNG NISSAN NGÀNH: Kỹ thuật cơ khí

CHUYÊN NGÀNH: Cơ khí ô tô

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Sa Sinh viên thực hiện : Lê Quang Đức

Mã số sinh viên : 1851080233 Lớp : CO18D

TP Hồ Chí Minh, 2023

Trang 2

Trong suốt thời gian học tập tại trường ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

TP.HCM, với sự giảng dạy tận tình của quý thầy, cô các bộ môn và các quý thầy cô

các môn chuyên ngành đã giúp chúng em có được những kiến thức cơ bản của ngành

cơ khí nói chung và ngành kĩ thuật ô tô nói riêng Từ những kiến thức này đã giúp em rất nhiều trong việc làm luận văn, quan trọng hơn những kiến thức này sẽ hỗ trợ và giúp ích cho em trong công việc sau khi ra trường

Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã gặp rất nhiều khó khăn,

nhưng nhờ có sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy Ts Nguyễn Thành Sa nên em

đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp đúng thời hạn

Xin trân trọng cảm ơn thầy Ts Nguyễn Thành Sa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi

trong quá trình tiếp nhận và tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp

Em xin hứa sau khi tốt nghiệp, sẽ tiếp tục áp dụng những kiến thức đã học được tại trường để làm việc một cách hiệu quả nhất Luôn nâng cao tinh thần học hỏi để

nâng cao giá trị trường ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM

Em xin chúc tất cả các thầy lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, luôn luôn thành công, kiên trì trong công tác giảng dạy và nghiên cứu để truyền tải kiến thức đến với em

Và lời cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023

Trang 3

Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, nhu cầu buôn bán, giao thương với các nước trên thế giới là rất lớn Việc vận chuyển đóng

1 vai trò quan trọng và cấp thiết Từ đó, các loại xe nâng được sử dụng rất rộng rãi trong các công ty xí nghiệp

Để vận hành xe 1 cách tốt nhất, công việc sửa chữa và bảo dưỡng là rất quan

trọng, đặt biệt là với động cơ của xe Luận văn này tập trung về vấn đề: “Quy trình

sửa chữa và bảo dưỡng động cơ xe nâng Nissan” Bố cục luận văn gồm 3 chương

như sau:

Chương 1: Tổng quan về tập đoàn Nissan và động cơ K21

Chương 2: Bảo dưỡng động cơ

Chương 3: Sửa chữa động cơ

Chương 4: Kết luận

Trang 4

Chương 1

Hình 1 1 Xe nâng đứng lái Nissan 2

Hình 1 2 Xe nâng ngồi lái Nissan 3

Hình 1 3 Động cơ dầu QD32 3

Hình 1 4 Động cơ xăng, gas K15 4

Hình 1 5 Bình điện xe nâng điện Nissan 4

Hình 1 6 Cấu tạo ngoài của động cơ K21 5

Hình 1 7 Cấu tạo thân máy và cacte dầu 6

Hình 1 8 Cấu tạo đầu máy và nắp máy 7

Hình 1 9.Cấu trạo piston, trục khuỷu, thanh truyền và bánh đà 8

Hình 1 10 Cấu tạo trục cam, con đội, xupap 10

Hình 1 11 Cấu tạo hệ thống nạp, thải 11

Hình 1 12 Hệ thống thông khí trục khuỷu 12

Hình 1 13 Bơm dầu và lọc dầu 13

Hình 1 14 Hệ thống lọc không khí 14

Hình 1 15 Cấu tạo bơm nhiên liệu 15

Hình 1 16 Cấu tạo máy phát điện 16

Hình 1 17 Cấu tạo bộ chế hòa khí 17

Chương 2 Hình 2 1 Kiểm tra phanh cho xe nâng 18

Hình 2 2 Vệ sinh bộ lọc khí 19

Hình 2 3 Kiểm tra và thêm nước làm mát 20

Hình 2 4 Thứ tự siết bu lông nắp máy 21

Hình 2 5 Thứ tự điều chỉnh khe hở 22

Hình 2 6 Cách thức điều chỉnh khe hở 22

Hình 2 7 Vị trí kiểm tra độ căng dây đai 23

Hình 2 8 Thay dầu cũ ra khỏi động cơ 24

Hình 2 9 Tháo bộ lọc dầu bằng cờ lê tháo chuyên biệt 24

Hình 2 10 Bôi dầu vào bộ lọc mới 25

Hình 2 11 Gắn lọc dầu vào bệ gắn 25

Hình 2 12 Thay dầu mới vào 25

Hình 2 13.Que thăm dầu và mức dầu 26

Trang 5

Hình 2 16 Vệ sinh lõi lọc bằng khí nén 29

Hình 2 17 Đo áp suất nén của động cơ 30

Hình 2 18 Bộ lọc nhiên liệu 31

Hình 2 19 Khe hở tia lửa điện 33

Hình 2 20 Các kiểu bugi sau khi kiểm tra 33

Hình 2 21 Cuộn dây đánh lửa 34

Hình 2 22 Đo điện trở cuộn cảm 34

Hình 2 23 Kiểm tra hoạt động của cuộn cảm 35

Hình 2 24 Đo độ hở giữa cuộn cảm và roto 35

Hình 2 25 Sử dụng khí nén vệ sinh bộ chia điện 36

Chương 3 Hình 3 1 Gắn động cơ vào giá đỡ động cơ 39

Hình 3 2 Tháo đường ống nạp và xả ra ngoài 40

Hình 3 3 Tháo bugi và nắp bảo vệ 40

Hình 3 4 Tháo cụm trục cò mổ 41

Hình 3 5 Thứ tự tháp các bulong trên đầu máy ra ngoài 41

Hình 3 6 Tháo đầu máy ra ngoài 42

Hình 3 7 Tháo xupap ra ngoài 42

Hình 3 8 Tháo các móng và đĩa lò xo 43

Hình 3 9 Lấy phớt xupap 43

Hình 3 10 Tháo nắp của bộ trích công suất 43

Hình 3 11 Sử dụng cảo để tháo đĩa và ổ trục 44

Hình 3 12 Tháo đĩa xích của PTO 44

Hình 3 13 Tháo đĩa xích 45

Hình 3 14 Thứ tự tháo đĩa cam, đĩa trục khuỷu và xích cam 46

Hình 3 15 Tháo cacte dầu và lưới lọc ra ngoài 46

Hình 3 16 Nới lỏng và tháo đầu to thanh truyền 46

Hình 3 17 Dùng búa nhữa gõ để tách đầu to thanh truyền ra 47

Hình 3 18 Lấy piston ra khỏi xi lanh máy 47

Hình 3 19 Sắp xếp các piston theo đúng thứ tự 47

Hình 3 20 Tháo phớt chặn dầu trục khuỷu 48

Trang 6

Hình 3 23 Sắp xếp ổ trục và bạc lót theo thứ tự 49

Hình 3 24 Tháo xéc măng ra khỏi piston 49

Hình 3 25 Tháo chốt piston 49

Hình 3 26 Sử dụng máy để làm sạch đầu máy 51

Hình 3 27 Các vị trí đặt thước thẳng để đo độ biến dạng 51

Hình 3 28 Cách đô và vị trí đo độ cong đầu máy 52

Hình 3 29 Cách đo và vị trí đo độ cong của đầu xi lanh 52

Hình 3 30 Đo đường kính xi lanh 53

Hình 3 31 Vị trí đo và hướng đo đường kính 53

Hình 3 32 Đo đường kính xi lanh 54

Hình 3 33 Dùng máy để gia công lại đường kính xi lanh 54

Hình 3 34 Đo khe hở giữa xéc măng và piston 55

Hình 3 35 Đo khe hở xéc măng 56

Hình 3 36 Đo đường kính, độ côn, độ ô van cho chốt piston 57

Hình 3 37 Đo khe hở của thanh truyền 57

Hình 3 38 Kiểm tra thanh truyền bị cong 58

Hình 3 39 Kiểm tra thanh truyền bị xoắn 59

Hình 3 40 Nắn thanh truyền 59

Hình 3 41 Cắt và đặt Plastigauge vào cổ trục 60

Hình 3 42 Đo chiều rộng của Plastigauge 61

Hình 3 43 Bạc bị xước 61

Hình 3 44 Bạc bị tróc 61

Hình 3 45 Bạc bị côn 61

Hình 3 46 Đo độ côn và độ ô van 62

Hình 3 47 Đo độ cong của trục khuỷu 63

Hình 3 48 Đo độ rơ trục khuỷu 63

Hình 3 49 Đo độ cong trục cam 64

Hình 3 50 Đo độ cao của cam 65

Hình 3 51 Đo khe hở giữa cổ trục và bạc lót 66

Hình 3 52 Đo độ đảo mặt của đĩa xích 66

Hình 3 53 Đo đường kính con đội 67

Trang 7

Hình 3 56 Đo đường kính của cò mổ và trục cò mổ 68

Hình 3 57 Đo độ đảo mặt của bánh đà 69

Hình 3 58 Lắp chốt piston 70

Hình 3 59 Lắp đúng chiều thanh truyền 70

Hình 3 60 Lắp các vị trí xéc măng 71

Hình 3 61 Lắp lò xo và bộ giữ lò xo 71

Hình 3 62 Lắp cầm đẩy 71

Hình 3 63 Lắp đặt cụm trục cò mổ 72

Hình 3 64 Điều chỉnh khe hở 72

Hình 3 65 Thứ tự siết bu lông trục khuỷu 73

Hình 3 66 Lắp phớt dầu 73

Hình 3 67 Lắp bộ giữ phớt dầu 73

Hình 3 68 Lắp piston vào 74

Hình 3 69 Siết đầu to thanh truyền vào trục khuỷu 74

Hình 3 70 Lắp đĩa xích cam 74

Hình 3 71 Lắp bộ căng đai xích 75

Hình 3 72 Lắp bánh xích, xích và ống lót 75

Hình 3 73 Lắp puly trục khuỷu 76

Hình 3 74 Thứ tự siết bu lông nắp máy 76

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN NISSAN VÀ ĐỘNG CƠ K21 1

1.1 Giới thiệu về tập đoàn Nissan 1

1.2 Giới thiệu về dòng xe nâng Nissan 1

1.3 Tổng quan về các dòng xe nâng của Nissan 2

1.4 Ưu điểm của các dòng xe nâng của Nissan 4

1.5 Tổng quan về động cơ K21 Nissan 5

1.6 Cấu tạo động cơ K21 6

1.6.1 Động cơ và cacte dầu 6

1.6.2 Đầu máy và nắp bảo vệ 7

1.6.3 Piston, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà 8

1.6.4 Trục cam, con đội, xupap 9

1.6.5 Hệ thống nạp, xả 11

1.6.6 Hệ thống thông khí trục khuỷu 12

1.6.7 Bơm dầu và lọc dầu 13

1.6.8 Hệ thống lọc không khí 14

1.6.9 Cấu tạo bơm nhiên liệu 15

1.6.10 Cấu tạo máy phát điện 16

1.6.11 Cấu tạo bộ chế hòa khí 17

CHƯƠNG 2: BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ 18

2.1 Bảo dưỡng là gì? Vì sao cần phải bảo dưỡng động cơ? 18

2.2 Lịch trình bảo dưỡng 18

2.3 Quá trình bảo dưỡng 21

2.3.1 Kiểm tra các cụm ốc, bu lông nắp máy 21

2.3.2 Kiểm tra, điều chỉnh khe hở đường nạp và đường xả 21

Trang 9

2.3.4 Thay dầu và thay bộ lọc dầu 23

2.3.5 Vệ sinh bộ tản nhiệt và thay nước làm mát động cơ 27

2.3.6 Vệ sinh lọc gió 28

2.3.7 Kiểm tra áp suất nén của động cơ 29

2.3.8 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu và bộ chế hòa khí 31

2.3.9 Kiểm tra hệ thống đánh lửa 32

CHƯƠNG 3: SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ 37

3.1 Sửa chữa và tầm quan trọng của sửa chữa động cơ xe nâng 37

3.2 Tháo rã động cơ 37

3.2.1 Các chú ý khi tháo rã động cơ: 37

3.2.2 Quy trình tháo rã động cơ 39

3.3 Sửa chữa động cơ 50

3.3.1 Các chú ý khi sửa chữa động cơ 50

3.3.2 Quy trình sửa chữa động cơ 50

3.4 Lắp ráp động cơ 69

3.4.1 Các chú ý khi lắp ráp động cơ 69

3.4.2 Quy trình lắp ráp động cơ 70

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN NISSAN VÀ ĐỘNG CƠ K21

1.1 Giới thiệu về tập đoàn Nissan

Công ty được sáng lập dưới cái tên Kwaishinsha Motor Car Works vào năm

1911 Sau đó, vào năm 1934 thì được đổi tên thành Nissan

Đến năm 1914, Nissan đã biến những mô hình xe hơi của mình thành hiện thực, mẫu xe đầu tiên ra đời tới tên gọi là Dat Car với kiểu dáng nhỏ gọn như hình hộp và có khả năng chở người Sau đó, xe Dar Car đã được cải tiến và phát triển thành dòng xe Datsun nổi tiếng như mọi người đã biết

Vào năm 1919, Nissan với trụ sở chính tại Nhật Bản đã thành lập nhà máy và nhập khẩu những thiết bị cũng như nguyên liệu, phụ kiện dùng trong ngành công nghiệp sản xuất xe ô tô từ Mỹ Xe Nissan của nước nào có thể trả lời ngay là Nhật

Mãi đến năm 1933, Nissan đã chính thức thành lập công ty Nissan Motor Company và đặt trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản

1.2 Giới thiệu về dòng xe nâng Nissan

Năm 1933, Nissan Motor Co., Ltd được thành lập bởi Yoshisuke Aikawa tại Nhật Bản sau sự hợp nhất của Nihon Sangyo và Tobata Imono Ban đầu, cũng giống như Toyota, Nissan chỉ sản xuất xe nâng hàng cho các nhà máy của riêng mình

Năm 1957, Nissan sản xuất chiếc xe nâng đầu tiên tại Nhà máy Totsuka của Nissan Motor

Năm1965, Bắt đầu xuất khẩu xe nâng sang Hoa Kỳ

Năm 1988, Nissan mua lại Barrett Industrial Trucks Inc và bắt đầu sản xuất xe nâng tại Hoa Kỳ

Năm 1989, Thành lập Nissan Motor Ibercia SA và bắt đầu sản xuất xe nâng tại Tây Ban Nha

Năm 1993, Nissan Forklift Corporation, Bắc Mỹ được thành lập

Năm 1995, Nissan Forklift España SA được thành lập

Năm 1999, Thành lập hai công ty: Nissan Forklift Co North America và Nissan Forklift Europe BV

Năm 2000, Nissan công bố hợp tác kinh tế với Mitsubishi Heavy Industries (MHI) trong lĩnh vực xe nâng động cơ đốt trong và truyền động điện

Trang 11

Năm 2007, Kỷ niệm 50 năm thành lập Nissan Forklift và Atlet AB của Thụy Điển gia nhập tập đoàn Xe nâng Nissan

Năm 2010, Nissan Forklift Co., Ltd được thành lập để tiếp nối việc kinh doanh

xe nâng của Nissan Motor

Năm 2013, Tập đoàn xe nâng TCM và Nissan được sát nhập vào tập đoàn xe nâng UniCarriers

Năm 2017, Mitsubishi Logisnext trở thành nhà cung cấp các sản phẩm UniCarriers

Hiện Nissan Forklift có một số cơ sở sản xuất tại Nhật Bản, Mỹ, Tây Ban Nha và Thụy Điển Tất cả các cơ sở đều thực hiện kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm, bao gồm kiểm soát nhiều giai đoạn đối với các bộ phận, xe nâng, động cơ

và toàn bộ hệ thống sau khi lắp ráp

1.3 Tổng quan về các dòng xe nâng của Nissan

Phân loại theo vị trí lái:

 Xe nâng điện đứng lái: xe nâng điện đứng lái là một trong những loại xe nâng Nissan được nhiều đơn vị công ty, xưởng, doanh nghiệp sử dụng nhất Loại xe nâng điện đứng lái Nissan này có cơ chế hoạt động chung giống với hoạt động của các loại xe nâng điện trên thị trường, xe sử dụng nguồn từ bình ắc quy để thực hiện việc vận hành, di chuyển, nâng hạ hàng hóa

Hình 1 1 Xe nâng đứng lái Nissan

Trang 12

 Xe nâng ngồi lái: Xe nâng Nissan bền bỉ và hoạt động được trong nhiều điều kiện môi trường, không gian khác nhau ở những địa hình phức tạp

Hình 1 2 Xe nâng ngồi lái Nissan

Phân loại theo nhiên liệu tiêu thụ: Bao gồm cac loại như xe nâng sử dụng động

cơ dầu, xe nâng động cơ xăng, xe nâng gas, xe nâng động cơ điện

Hình 1 3 Động cơ dầu QD32

Trang 13

Hình 1 5 Bình điện xe nâng điện Nissan

1.4 Ưu điểm của các dòng xe nâng của Nissan

 Xe nâng Nissan được biết đến nhờ có chất lượng cao, các linh kiện phụ tùng của xe được sản xuất tại Nhật bản dưới sự kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng

trước khi đưa vào lắp ráp và tung ra thị trường

 Được kế thừa công nghệ tiên tiến trong sản xuất động cơ của Nissan Motor mà động cơ xe nâng Nissan được thiết kế rất mạnh mẽ, hoạt động bền bỉ trong mọi

môi trường và điều kiện thời tiết mà lại rất tiết kiệm nhiên liệu

 Được chứng nhận EPA (United States Environmental Protection Agency) của

Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ và CARB (California Air Resources Board) của Ban tài nguyên không khí California về kiểm soát phát sinh khí thải độc hại ra môi trường Các dòng xe nâng của Nissan được thiết kế giảm thiểu

tối đa mức khí thải ra môi trường và giảm tiếng ồn hiệu quả

 Không chỉ sản xuất xe nâng, hãng này còn sản xuất phụ tùng xe nâng với số lượng lớn Vì vậy, việc tìm kiếm phụ tùng thay thế, sửa chữa cho dòng xe nâng

Hình 1 4 Động cơ xăng, gas K15

Trang 14

này là khá dễ dàng Ngoài ra, dòng xe Nissan cũng được đánh giá là dễ sửa chữa Điều này giúp tiết kiệm thời gian, không làm gián đoạn công việc của

người sử dụng xe

 Là dòng xe có chất lượng cao và độ bền bỉ nên xe nâng Nissan có tuổi thọ cao

và ít hư hỏng, góp phần tiết kiệm chi phí sửa chữa hiệu quả xe cho người sử

dụng

 Các loại xe nâng Nissan đều được biết tới với thiết kế hệ thống khung cao, chắc chắn giúp xe nâng Nissan đảm bảo an toàn khi vận hành nâng hạ hàng hóa Xe nâng được trang bị hệ thống chống lắc lư, nghiêng lật giúp giữ thăng bằng cho

xe khi di chuyển hoặc vào cua Ngoài ra, xe cũng có các hệ thống tự động khoá khung càng nâng khi người điều khiển rời khỏi vị trí lái từ đó đảm bảo tối đa an

toàn khi sử dụng

1.5 Tổng quan về động cơ K21 Nissan

Hình 1 6 Cấu tạo ngoài của động cơ K21

Nissan đã sử dụng động cơ K21 - động cơ 4 xi-lanh chạy bằng khí gas - khí lỏng hoặc xăng 2.0 lít - trong một số xe nâng dòng LX LX là một phương tiện chuyên chở khá nhỏ, được thiết kế để di chuyển hàng hóa xếp chồng lên nhau có trọng lượng từ 700 đến 1400 Kg K21 chỉ được sử dụng cho xe nâng hàng có trọng lượng từ 2500 Kg trở xuống; các biến thể hạng nặng hơn có động cơ K25 2,5 lít hoặc động cơ diesel 3,3 lít Động cơ K21 có dung tích 2.065 cc Động cơ K21 có kích thước dài 73,28 (cm), rộng 56,54 (cm) và cao 74,3 (cm); động cơ nặng 138 (kg), không tính nước trong hệ thống làm mát hoặc dầu (loại 10W-30) trong cacte dầu

Trang 15

Tỷ số nén thay đổi theo loại nhiên liệu: động cơ chạy xăng có tỷ số nén 8,7:1 và động cơ LPG có tỷ số nén 9,3:1 Động cơ xăng yêu cầu nồng độ octan là 89 hoặc cao hơn; Động cơ LPG yêu cầu 30P hoặc cao hơn trong các mùa lạnh hơn (ở một số nước

ở Châu Âu, Bắc Mỹ)

1.6 Cấu tạo động cơ K21

1.6.1 Động cơ và cacte dầu

Hình 1 7 Cấu tạo thân máy và cacte dầu

1 Khối động cơ 2 bu lông nắp chịu lực chính 3 truyền động bơm dầu ống lót

4 bộ bạc lót 5 Ốc đậy 6 Ốc đậy hình côn

7 Ốc đậy lục giác 8 Ốc đậy 9 Nút đậy

10 chốt 11 Ốc đậy hình côn 12 Ốc định vị

13 Ốc định vị 14 Keo dán 15 Đinh tán

16 ổ đỡ phớt dầu 17 Phớt dầu trục khuỷu 18 Cacte dầu

19 nút xả dầu 20 Ốc xả dầu 21 Que thăm dầu

22 đo áp suất dầu 23 Khối xi lanh 24 Dây buộc

25 Ốc lục giác M8 26 Ống đậy 28 Ốc lục giác M6

30 Tấm đệm của máy bơm

Cấu tạo: thân máy, cacte dầu, các bulong và 1 số phụ kiện khác

Công dụng:

 Thân máy: Lắp đặt, bố trí các cụm chi tiết khác của động cơ như: xi lanh, trục khuỷu, trục cam, các loại bơm Ngoài ra còn là buồng đốt Các áo nước làm

mát, đường dầu bôi trơn động cơ cũng nằm trên thân máy

 Cacte dầu: Dùng để chứa dầu để bôi trơn động cơ Bảo vệ trục khuỷu động cơ

Trang 16

1.6.2 Đầu máy và nắp bảo vệ

Hình 1 8 Cấu tạo đầu máy và nắp máy

1 Đầu xi lanh 2 Chân van, đường đi 3 Chân van, đường về

4 Miếng đệm 5 Gioăng nắp máy 6 Bu lông cố định

7 Bệ đỡ, phía trước 8 Bệ đỡ, phía sau 9 Bulong của bệ đỡ

10 Nắp đậy trục cam 11 Vòng đệm nắm trục cam 12 Nút

13 Vòng đệm nút 14 Nắp đậy dầu 15 Nhãn dán

17 Lỗ dầu trục khuỷu 18 Ốc 19 Đinh tán

Trang 17

Đầu máy có P/N (mã sản phẩm) là H20-IIF11040-50K02 Có trọng lượng tĩnh là 26,6 (kg) và có tổng trọng lượng là 30 (kg) Có kích thước 55x26x16 (cm)

1.6.3 Piston, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà

Hình 1 9.Cấu trạo piston, trục khuỷu, thanh truyền và bánh đà

1 Piston và chốt piston 2 Xéc măng 3 Thanh truyền

4 Ốc cố định 5 Đai ốc 6 Bạc lót

7 trục khuỷu 8 Ổ đỡ 9 Ổ đỡ trung tâm

10 buly trục khuỷu 11 Ống lót 12 Chốt buly

13 Bánh đà 14 Bánh răng 15 Bulong bánh đà

16 ổ bi 17 Đĩa răng 18 Then

Cấu tạo: trục khuỷu, buly trục khuỷu, thanh truyền, piston, xéc măng, bạc lót, bánh

đà,

Công dụng:

 Trục khuỷu: Nhận lực từ piston, sau đó chuyển đổi thành lực lực quay và truyền

đi cho các bộ phận khác Chúng còn nhận lực từ bánh đà để truyền về lại piston trong quá trình sinh công

Trang 18

 Thanh truyền: Là bộ phận kết nối giữa trục khuỷu và piston Biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu và ngược lại

 Piston: Nhận áp suất từ buồng đốt rồi truyền lại cho trục khuỷu thông qua thanh truyền trong quá trình nổ và nhận lực từ trục khuỷu ở quá trình nạp, nén và thải

 Xéc măng: Làm kín buồng đốt tránh khí lọt từ ngoài vào và từ trong buồng đốt

ra Chúng còn giữ piston di chuyển cố định tránh va đập vào thành xi lanh Ngoài

ra, xéc măng còn giúp bôi trơn xi lanh, truyền nhiệt từ piston sang xi lanh và làm mát

 Bánh đà: Nhận lực từ piston và dự trữ nó Khi piston đến các chu kì nạp, nén, thải thì bánh đà đảm nhiệm vai trờ truyền lực lại cho piston Ngoài ra chúng còn là nơi truyền lực đến động cơ và nhận lực từ hệ thống khởi động

 Puly: Cung cấp lực để dẫn động cho máy phát điện, bơm trợ lực, bơm nước, máy điều hòa

 Bạc lót: Hạn chế sự mài mòn giữa cổ biên và đầu to thanh truyền

 Chốt piston và đầu to thanh truyền: chốt piston để cố định piston với thanh truyền Còn đầu to thanh truyền cố định thanh truyền với trục khuỷu

Nguyên lý hoạt động: Khi xe khởi động, bánh đà nhận năng lượng từ bộ phận

khởi động, dẫn động đến trục khuỷu sau đó dẫn đến piston tịnh tiến Sau đó, piston thực hiến các chu kì nạp, nén, nổ, xả Trong chu kì nổ, piston nhận áp suất từ buồng đốt rồi truyền lại cho trục khuỷu và ra bánh đà, khi đó bánh đà sẽ tích trữ năng lượng

và truyền đến động cơ Mặt khác cũng truyền đến puly trục khuỷu dẫn động các cơ cấu khác hoạt động

Tất cả những động cơ K21 đều có đường kính piston là 8,89 (cm) và hành trình piston là 8,3 (cm), đầu xi-lanh hai van với buồng đốt hình thận, thứ tự công tác của động cơ là 1 – 3 – 4 – 2 với pít-tông gần bơm nhất là số 1

1.6.4 Trục cam, con đội, xupap

Tất cả những động cơ K21, bất kể loại nhiên liệu nào, đều sử dụng cùng một cài đặt thời gian cam, không tải và đánh lửa Các van nạp mở 140 trước điểm chết trên (DCT) và đóng 300 sau điểm chết dưới (DCD); van xả mở 320 trước điểm chết dưới và đóng 120 sau điểm chết trên Có khoảng hở 0,38 (mm) giữa đầu van và đỉnh pít-tông khi động cơ nóng

Trang 19

Hình 1 10 Cấu tạo trục cam, con đội, xupap

1 Trục cam 2 Đĩa xích 3 Vòng đệm xích cam

4 tấm định vị 5 Xích trục cam 6 Căng xích

7 xupap nạp 8 Xupap xả 9 Lò xo

10 Lò xo van định vị 11 thân van giữ 12 Van kẹp

13 thân van dầu 14 Con đội 15 Cần đẩy

16 Cò mổ 17 Cò mổ 18 Vít điều chỉnh

19 ốc điều chỉnh 20 Trục cò mổ 21 Nút trục cò mổ

22 vòng đệm trục cò mổ 23 Lò xo ngoài 24 vòng đệm trục cò mổ

25 ốc điều chỉnh 26 Đinh ốc 27 Lông đền

 Xích và đĩa xích: nhận lực từ bánh đà lên, sau đó truyền cho trục cam

 Trục cam: Nhận lực từ xích và quay, sau đó truyền đến các xupap thông qua các

bộ phận con đội, cò mổ, để đóng và mở các xupap

 Con đội: Truyền lực từ trục cam đến cần đẩy

Trang 20

 Cò mổ: Truyền lực từ cần đẩy đến các xupap để thực hiện quá trình đóng mở xupap

 Trục cò mổ: Cố định các cò mổ, thay vì trượt qua phía trên xu-páp trong hoạt động cọ xát kim loại với kim loại, đầu lăn nhẹ nhàng chuyển động qua phần đầu xu-páp bằng bánh lăn

 Xupap: đóng hoặc mở các của nạp và thải trong động cơ

Nguyên lý hoạt động: Sau khi nhận lực từ trục khuỷu thông qua xích và đĩa xích

Trục cam sẽ quay với tốc độ sấp sỉ ½ tốc độ của trục khuỷu Sau đó các vấu cam sẽ truyền lực đến các con đội Các con đội biến đổi chuyển động quay của cam thành chuyển động tịnh tiến và truyền đến cần đẩy Cần đẩy tiếp tục truyền lực đến cò mổ

Cò mổ tiếp tục truyền đến các xupap nạp và xả theo 1 chu kì cố định Các lò xo ở xupap có nhiệm vụ đóng xupap và duy trì độ kín của buồng đốt bằng cách ép xupap về phía bệ xupap

1.6.5 Hệ thống nạp, xả

Hình 1 11 Cấu tạo hệ thống nạp, thải

1 đường ống nạp 2 Ống thông khí 3 Đường ống thải

Trang 21

Công dụng:

 Đường ống nạp: cung cấp không khí sạch cho quá trình nạp của động cơ

 Đường ống thải: thải các khí cháy trong buồng đốt ra ngoài

 Gioăng làm kín: làm kín giữa đường ống nạp, xả với thân máy Tránh không khí không sạch từ ngoài vào đường ống nạp và khí thoát ra ở đường ống thải

Nguyên lý hoạt động: Không khí được lấy từ ngoài đi qua bộ lọc khí và đưa vào

đường ống nạp Sau đó không khí sạch đó được đưa vào buồng đốt thông qua cửa nạp nếu ở động cơ không có bộ chế hòa khí Sau đó thực hiện quá trình nạp, nén, nổ, xả Khí cháy được sinh ra ở quá trình nổ được thải ra ngoài thông qua đường ống xả

Hệ thống nạp đi kèm với bộ chế hòa khí hoặc phun nhiên liệu điện tử - trong danh pháp Nissan gọi là ECCS, hay "hệ thống tích hợp tức điều khiển cả phun xăng

và đánh lửa" Động cơ K21 có bộ chế hòa khí sẽ sinh ra công suất 46,23 mã lực và moment xoắn là 157,27 (N.m) Đối với phun trực tiếp, động cơ sinh ra công suất 60,1 mã lực và moment xoắn là 160 (N.m)

1.6.6 Hệ thống thông khí trục khuỷu

Hình 1 12 Hệ thống thông khí trục khuỷu

1 Ống thoát khí 2 Ống thoát khí 3 Kẹp cố định ống

4 Kẹp cố định ống 5 Vòng siết cổ ống 6 Vòng siết cổ ống

7 Vòng siết cổ ống 8 Ốc cố định kẹp

Trang 22

Nguyên lý hoạt động: Khi động cơ hoạt động thực hiện các quá trình nạp,

nén, nổ, xả Piston thực hiện quá trình tịnh tiến lên xuống, trong quá trình đó, 1 số lượng khí nhỏ lọt qua xéc măng vào hộp trục khuỷu Phần khí này chứa hỗn hợn khí chưa cháy, cháy rồi và hơi nước Nên gây ra 1 số tác hại như bẩn dầu bôi trơn, biến chất dầu bôi trơn Chúng còn làm tăng áp suất phía dưới piston gây khó khăn cho chuyển động tịnh tiếp của piston Ngoài ra sự tăng áp suất này còn đẩy dầu bôi trơn

ra các gioăng làm kín, từ đó gây ra hởi gioăng

1.6.7 Bơm dầu và lọc dầu

Hình 1 13 Bơm dầu và lọc dầu

1 Bơm dầu 2 Trục và bánh răng 3 Lỗ dầu

4 Van điều chỉnh dầu 5 Lọc thô 6 Gioăng bơm dầu

7 Lọc dầu 8 ốc vặn 2 đầu 9 Van thường đóng

Cấu tạo: Gồm lọc thô, bơm dầu, lọc dầu, gioăng bơm dầu, bánh răng

Công dụng:

 Lọc thô: Lọc các tạp chất cạn bẩn, tạp chất có kích thước lớn

 Bơm dầu: hút dầu từ dưới cacte dầu lên để bôi trơn

 Lọc dầu: lọc cặn bẩn, tạp chất để duy trì lượng dầu sạch bôi trơn động cơ, giúp động cơ hoạt động trơn tru và ổn định

 Gioăng bơm dầu: Làm kín giữa bơm dầu và thân máy, tránh dầu chảy ra bên ngoài động cơ

 Bánh răng: nhận lực từ puly trục khuỷu làm quay 2 bánh răng Từ đó tạo lực hút ở đầu hút của bơm dầu để hút dầu lên

Trang 23

Nguyên lý hoạt động: Dầu sau khi được bơm lên qua lọc thô để lọc các tạp

chất cặn bẩn được đưa đến lọc dầu (lọc tinh) Dầu sau khi qua lọc dầu được đưa đến trục khuỷu, trục cam và các bộ phận cần được bôi trơn

Nguyên lý hoạt động: Không khí ngoài môi trường được lấy vào thông qua

ống Không khí được lấy vào đi theo đường ống đến bộ lọc không khí Sau đó, không khí được lọc sạch bụi bẩn, tạp chất để lấy được khí sạch Không khí sau khi được làm sạch sẽ đi theo đường ống dẫn đến động cơ để thực hiện quá trình nạp của động cơ

Trang 24

1.6.9 Cấu tạo bơm nhiên liệu

Hình 1 15 Cấu tạo bơm nhiên liệu

4 Đầu vào 5 Van đóng mở 6 Thân bơm

7 Gọng nắp 8 Lõi lọc 9 Nắp sứ

10 Vòng đệm 11 Lò xo 12 Ốc cố định bơm

Nguyên lý hoạt động: Khi khởi động, ECU kích hoạt rơ le điện cung cấp điện

áp cho khí thải tạo hiệu suất trong bình chứa nhiên liệu Khi động cơ hoạt động, xăng sẽ được hút vào ống xả theo thứ tự: lưới lọc, van một chiều, lọc xăng, tới ống cấp liệu và vòi phun

Khi xăng không hoạt động, bộ phận van một chiều sẽ duy trì lượng áp suất còn

dư trong hệ thống

Cấu hình tạo ra xăng ô tô trong hệ thống nhiên liệu, lọc xăng có chức năng loại

bỏ các chất tạp như chất rắn, tẩy sắt, phá hoại tạo ra kim phun bị tắc Trong khi đó, van điều áp có chức năng ổn định áp suất trên hệ thống tạo ra lượng xăng thừa được đưa về bình chứa nhiên liệu

Tính từ khi máy khởi động, nhiên liệu sẽ không ngừng hoạt động Chỉ khi động

cơ tắt hoàn toàn, ECU mới thông báo để ngắt điện ở van Hiện tại để đảm bảo an toàn, nhiều xe ô tô còn được trang bị thêm 1 công tắc an toàn dựa vào tốc độ của xe

để làm việc, hạn chế tình trạng cháy nổ do xăng gây ra

Trang 25

1.6.10 Cấu tạo máy phát điện

Hình 1 16 Cấu tạo máy phát điện

1 Máy phát điện 2 Stator 3 Rotor 4 Vòng bi

5 Cụm sau máy phát 6 Chỉnh lưu 7 Ốc 8 Bộ điều chỉnh IC

9 Chổi than 10 Nắp đậy 11 Vòng bi 12 Ốc vít

13 Bu lông 14 Puly 15 Ốc và Lông đền

Cấu tạo:

 Stator và Rotor: Tạo dòng điện xoay chiều để chuyển đổi cơ năng thành điện năng

 Đi-ốt: Chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều, cho phép dòng điện

đi theo một hướng từ pin máy phát điện sang

 Bộ điều chỉnh điện áp: Có tác dụng giúp duy trì điện áp ở trạng thái ổn định, ngăn chặn sự gia tăng xung đột của dòng điện tạo ra

 Chổi than và cổ góp: Có tác dụng giảm điện trở và điện trở tiếp xúc, từ đó duy trì trạng thái ổn định của nguồn tạo ra Đồng thời, bộ phận này còn có khả năng hạn chế sự bào mòn

 Quạt làm mát: Nằm ở bên trong hoặc bên ngoài của máy phát điện, máy làm mát nhằm đảm bảo sự an toàn cho các bộ phận Quạt giúp tản nhiệt, Ngăn chặn

sự nóng lên quá mức dẫn đến hư hỏng hoặc cháy nổ

Trang 26

Nguyên lý hoạt động: Việc tạo ra điện bắt đầu từ hệ thống động cơ Trục khuyển

làm nhiệm vụ dẫn dộng đến rotor của máy phát điện Rotor có các nam châm khi quay quanh cuộn dây tạo ra suất điện động

1.6.11 Cấu tạo bộ chế hòa khí

Hình 1 17 Cấu tạo bộ chế hòa khí

1 Cụm van xăng 2 Bơm gia tốc 3 Vít điều chỉnh

4 Vít chỉnh bướm ga 5 Phanh tay 6 Van điện từ

7 Đường ống áp suất âm FICD 8 Vít điều chỉnh

9 Vít chỉnh bướm ga 10 Cần ga 11 Thanh đẩy FICD

Nguyên lý hoạt động:

Khi động cơ bắt đầu hoạt động, lúc này cả van bướm ga và van bướm khí đều được mở ra để bắt đầu hút không khí vào bên trong Không khí bị hút vào từ phía trên rồi đi qua mím tán, làm cho tiết diện lưu thông tin ở cuộn giấy bị thu hồi

Lúc này tốc độ của dòng khí được tăng lên làm cho áp suất giảm xuống, từ đó tạo lực hút chân không hút nguyên liệu từ trong phao qua đường dẫn nguyên liệu và phun

ra dưới dạng tia

Xăng và dòng khí đều được phun vào cùng lúc với tốc độ cao, trộn lẫn với nhau

để tạo ra một hỗn hợp khí hòa khí có tỷ lệ thích hợp thích hợp và được đưa vào sử dụng Từ đây quá trình kích nổ bắt đầu được cấu hình thành, tạo ra năng lượng giúp xe

di chuyển

Trang 27

CHƯƠNG 2: BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ

2.1 Bảo dưỡng là gì? Vì sao cần phải bảo dưỡng động cơ?

Trong quá trình làm việc của mình, xe nâng luôn làm việc ở một cường độ cao Các bộ phận sẽ hoạt động liên tục, xảy ra ma sát với nhau Vì vậy, các bộ phận đấy

sẽ bị ăn mòn, hư hỏng Bảo dưỡng đảm nhận vai trò quan trọng giúp cho các bộ phận hoạt động ổn định hơn, tránh gây hư hỏng nặng dẫn đến mất an toàn trong quá trình vận hành xe nâng Bảo dưỡng định kỳ giúp xe tránh khỏi hư hỏng nặng, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm tiêu hao nhiên liệu và đảm bảo tính an toàn cho xe nâng

Ngoài ra, việc bảo dưỡng sẽ phát hiện phát hiện ra các sự cố, hỏng hóc để tiến hành thay thế kịp thời Từ đó không để nó ảnh hưởng và gây hư các chi tiết máy khác Tiếp đó, bảo dưỡng giúp động cơ hoạt động bền bỉ, êm ái giúp công việc vận chuyển

có hiệu quả cao hơn

2.2 Lịch trình bảo dưỡng

Công việc bảo dưỡng hàng ngày

Các bạn nên thực hiện công việc bảo dưỡng vào đầu mỗi ca để có thể đảm bảo xe hoạt động tốt Tuyệt đối không làm gián đoạn công việc Dưới đây là các công việc

cần phải thực hiện trước khi vận hành xe vào làm việc

 Kiểm tra xem xăng dầu, bộ phận làm mát có bị rò rỉ không

 Kiểm tra lốp xe

 Kiểm tra hệ thống đèn

 Kiểm tra phanh xe

Hình 2 1 Kiểm tra phanh cho xe nâng

Trang 28

 Kiểm tra mức dầu động cơ, dầu nhiên liệu, nước tản nhiệt và chất lỏng thủy lực

Công việc bảo dưỡng hàng tháng

Sau khi xe nâng hoạt động được 200 giờ làm việc thì các bạn cần phải tiến hành thực hiện những công việc sau đây để đảm bảo máy hoạt động tốt

 Bôi trơn khung gầm và các bộ phận của cột nâng

 Thay dầu động cơ

 Làm sạch bộ phận lọc khí

Hình 2 2 Vệ sinh bộ lọc khí

 Điều chỉnh tốc độ không tải của động cơ và thời điểm đánh lửa trên xe tải khi chạy bằng động cơ

 Kiểm tra độ căng của đai truyền động, dây curoa

Công việc bảo dưỡng từng quý

Khi xe hoạt động được 600 giờ làm việc hoặc làm việc liên tục hằng ngày trong 1 tháng thì các bạn cần tiến hành thực hiện các công bảo trì, bảo xe nâng như sau:

 Kiểm tra bàn đạp, phanh tay và hộp điều khiển xem có hoạt động tốt không Nếu má phanh bị mòn thì cần phải thay thế luôn để đảm bảo an toàn khi làm việc

Kiểm tra cột buồm vận hành tốt không, con lăn vận chuyển ổn không

 Kiểm tra xi lanh nâng và nghiêng có vận hành không, kiểm tra bơm dầu thủy lực, dầu vi sai và truyền động

 Kiểm tra bộ lọc nhiên liệu và van thông gió trục khuỷu (PCV)

 Vệ sinh bên ngoài bộ tản nhiệt và tiến hành thay thế bộ lọc nhiên liệu

Trang 29

Bảo dưỡng xe nâng sau 2 quý

Khi xe nâng hoạt động liên tục được nửa năm hoặc 1.200 giờ làm việc; các bạn tiến hành thực hiện các công việc kiểm tra và thay tháo các bộ phận sau đây

 Kiểm tra hoạt động của bộ trợ lực phanh xem còn hoạt động tốt không

 Kiểm tra các momen xoắn của các bulong đầu động cơ và của đai ốc đa phức tạp

 Kiểm tra chất làm mát động cơ còn đủ không nếu không thì cần đổ thêm vào bình

Hình 2 3 Kiểm tra và thêm nước làm mát

 Kiểm tra bộ lọc nhiên liệu và bộ phận tách nước dầu diesel

 Thay dầu phanh, tra mỡ trục bánh xe

Cách bảo dưỡng xe nâng sau 1 năm làm việc

 Các bạn cần vệ sinh sạch sẽ xe nâng để dễ dàng phát hiện được các chi tiết máy

bị ăn mòn hoặc bị lỗi

 Chỉ nên chọn người có chuyên môn chuyên nghiệp để bảo dưỡng hoặc sửa chữa

 Chỉ sử dụng bộ lốp đủ tiêu chuẩn để lắp và thay thế

 Tiến hành bôi trơn dầu mỡ để các bộ phận được hoạt động tốt

 Giữ cho xe được được cung cấp đầy đủ nhiên liệu

Trang 30

2.3 Quá trình bảo dưỡng

2.3.1 Kiểm tra các cụm ốc, bu lông nắp máy

Kiểm tra, siết chặt các bu lông ở đầu xi lanh sau khi động cơ để nguội Thứ tự siết bu lông được thể hiện qua hình sau:

Hình 2 4 Thứ tự siết bu lông nắp máy

Thứ tự siết theo thứ tự từ 1 đến 10

Lực siết chặt là 68.6 Nm

Góc siết chặt từ 900 đến 920

2.3.2 Kiểm tra, điều chỉnh khe hở đường nạp và đường xả

Trong quá trình làm việc, dưới tác dụng của nhiệt độ, các chi tiết bên trong động

cơ sẽ được kéo dài ra Do đó, nên để cho khe hở xupap đóng kín mục tiêu chắc chắn bảo đảm vận hành công trình của động cơ, cơ cấu phân phối khí thải có một khe hở định hình nhất và khe hở này được gọi là khe hở nhiệt hay khe hở xupap Điều chỉnh khe hở này được gọi là điều chỉnh khe hở xupap Mục đích của công việc điều chỉnh là đảm bảo gốc phân phối khí và hiệu suất của động cơ

Các yêu cầu khi điều chỉnh khe hở xupap:

 Phải biết được chiều quay của động cơ

 Xác định được điểm chết trên của động cơ

 Xác định được các xupap cùng loại

 Hiểu rõ cách bố trí các cơ cấu và nhận biết được vị trí điều chỉnh cơ cấu phân phối khí

Trang 31

Thực hiện các bước sau:

 Khởi động động cơ, sau đó kiểm tra đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát đến vị trí chính giữa

 Sau đó dừng động cơ lại, tháo nắp nắp bảo vệ đầu máy ra, chuẩn bị điều chỉnh

 Ngắt nguồn cấp khỏi bugi đánh lửa, sau đó quay trục khủy về vị trí piston 1 ở ĐCT của chu kì nén

 Điều chỉnh các van 1 2 3 5

 Tiếp tục xoay trục khuỷu về vị trí piston số 4 nằm ở ĐCT của chu kì nén

 Điều chỉnh các van còn lại 4 6 7 8

Trang 32

2.3.3 Kiểm tra và điều chỉnh dây đai dẫn động

Kiểm tra dây đai trên động cơ:

 Nghe âm thanh phát ra khi động cơ hoạt động: dây đai mòn hoặc hư hỏng khi hoạt động có thể gây ra tiếng động

 Kiểm tra dây đai có bị mòn hay nứt không: Dùng mắt thường, và tay để kiếm tra xem dây đai có bị mòn hay nứt không

 Kiểm tra bề mặt dây đai: Nếu bề mặt dây đai chai bóng và mịn, dây đai sẽ bị trượt, tạo độ bám dính với puli Khi đó nước quay yếu tố làm cho động cơ bị quá nhiệt Đồng thời, máy nén của hệ thống điều hòa quay yếu dẫn đến độ lạnh trong cabin không đủ

 Kiểm tra góc đặt của dây đai trên puly: Dây đai phải nằm thẳng trên rãnh puly, nếu dây đai nằm nghiêng hoặc bị lệt thì nên sửa lại

 Kiểm tra độ căng dây đai

Hình 2 7 Vị trí kiểm tra độ căng dây đai

Dùng tay ấn 1 lực khoảng 98 (N) để ấn vào đai

Độ võng của đai được cho phép theo thống số của hãng Nissan là: 11 – 13 (mm) Nếu vượt quá thông số trên thì cần phải thay dây đai

2.3.4 Thay dầu và thay bộ lọc dầu

Dầu bôi trơn có tác dụng bôi trơn, làm mát, làm sạch (chống nắng) cho động cơ

Do đó, dầu sẽ mang theo luôn cả những mạt kim loại, tạp chất mà các chi tiết máy sinh

ra khi vận hành, ma sát với nhau Vì vậy, thay dầu là 1 việc rất quan trọng giúp bảo vệ động cơ Theo nhà sản suất, thì dầu sẽ thay sau mỗi 5000 (km) và với lọc dầu là vào khoảng 10000 (km)

Trang 33

Các bước thực hiện việc thay dầu và bộ lọc dầu như sau:

Tháo nút xả dầu, nút châm dầu và que thử dầu Xả dầu cũ trong động cơ chảy ra hết Sau đó siết chặt lại nút xả dầu

Hình 2 8 Thay dầu cũ ra khỏi động cơ

Dùng dụng cụ chuyên dụng để mở lọc dầu

Hình 2 9 Tháo bộ lọc dầu bằng cờ lê tháo chuyên biệt

Bôi 1 ít dầu động cơ vào mép lọc dầu mới

Trang 34

Hình 2 10 Bôi dầu vào bộ lọc mới

Sau đó vệ sinh bệ gắn bộ lọc và gắn lọc dầu mới vào

Trang 35

Sau khi thay dầu xong, kiểm tra đèn áp suất dầu có sáng hay không Khởi động lại động cơ và kiểm tra xung quanh nút xả và bộ lọc dầu xem có bị rò rỉ hay không Nếu bị rò rỉ ở các vị trí trên thì kiểm tra siết chặt lại hoặc do lắp không đúng cách Sau khi khởi động động cơ 1 thời gian dừng động cơ lại đợi vài phút cho động cơ nguội, sau đó kiểm tra lại mức dầu

Hình 2 13.Que thăm dầu và mức dầu

Mức dầu của động cơ đúng theo hãng thì nó sẽ nằm giữa L và H Nếu dầu cao hơn H, nó có thể cản trở chuyển động của động cơ Vì vậy, chúng ta có thể xả bớt Nếu lượng dầu dưới L, nó có thể không đáp ứng được nhu cầu bôi trơn, tản nhiệt của động cơ, lâu ngày sẽ gây hại cho động cơ Vì vậy, ta nên thêm dầu vào

Với mỗi vị trí khác nhau trên động cơ, chúng ta không thể cùng sử dụng 1 loại dầu bôi trơn cho tất các vị trí được Nhà sản xuất đã phân ra các vị trí cần dầu bôi trơn khác nhau để chúng ta có thể dễ dàng thay thế dầu mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của động cơ Ngoài ra, còn có nhiệt độ phù hợp cho từng loại dầu cũng rất quan trọng trong việc vận hành Nó đảm bảo lượng dầu mình thay vào có hao hụt hay biến đổi chất trong quá trình làm việc của động cơ Tránh tình trạng khi động cơ hoạt động quá nóng, hoặc hoạt động trong thời tiết khắc nghiệt, dầu bôi trơn sẽ biến đổi và không còn giữ được chất lượng cho dầu Lượng dầu mình cần thay cũng rất quan trọng, nó góp phần làm cho động cơ được hoạt động tốt hơn

Trang 36

Bảng 2.1 Các loại dầu thay phù hợp và dung tích cần thay

Vị trí bôi trơn Loại dầu Nhiệt độ phù hợp Dung tích (L) Cát te dầu Dầu động cơ

-4 – 400C 9,5

Vi sai Dầu bánh răng

SAE90GL4

-4 – 400C 5,8 Hộp số (ly hợp)

Bơm thủy lực Dầu động cơ

2.3.5 Vệ sinh bộ tản nhiệt và thay nước làm mát động cơ.

Khi vệ sinh bộ tản nhiệt, sử dụng khí nén để thổi các bụi bẩn ở trong các lá tản nhiệt ra ngoài Cần cẩn trọng và đeo khẩu trang bảo vệ để tránh hít phải bụi bẩn trong các lá tản nhiệt bay ra ngoài Áp suất khí nén tối thiểu không vượt quá 0,98 (Mpa)

Hình 2 14 Dùng khí nén vệ sinh bộ tản nhiệt

Trang 37

Sau khi vệ sinh xong, kiểm tran xem các lá tản nhiệt có bị hư hỏng, móp méo không để đưa ra cách sửa chữa

Không xả nước làm mát ra khỏi động cơ khi động cơ còn hoạt động hoặc còn nóng Khi sử dụng chất chống đông hãy đọc kĩ thông tin được in trên thùng chứa trước khi trộn nó với nước

Hình 2 15 Thay nước làm mát cho động cơ

2.3.6 Vệ sinh lọc gió.

Trong quá trình sử dụng, với tác dụng lọc không khí nên lọc gió sẽ giữ lại trên bề mặt bụi bẩn, nước ẩm, tạp chất ….do đó, nếu lượng chất bẩn này tăng lên sẽ làm không khí khó có thể vào trong buồng đốt, do đó, hiệu suất cháy của nhiên liệu không cao, dẫn đến tiêu tốn nhiên liệu

Do đó, khi lọc gió bị hỏng thì cần lập tức thay, tránh trường hợp tình trạng hỏng lọc gió kéo dài dẫn đến hỏng các bộ phận khác mà trực tiếp là động cơ, gây nên tốn kém rất nhiều chi phí cho việc sửa chữa

Chính vì thế việc kiểm tra và vệ sinh lọc gió là rất cần thiết nhắm giúp tăng cường bảo vệ động cơ, kéo dài tuổi thọ máy móc và luôn đảm bảo cho động cơ hoặt động bền bỉ Nếu thấy lọc gió có hiện tượng thủng,móp, vệ sinh lọc mà không hết được bụi bẩn thì lúc này cần thay ngay lọc gió mới

Vệ sinh bộ lọc gió gồm các bước như sau:

 Tháo nắp bảo vệ và tháo lọc gió

 Vệ sinh màng lọc bằng khí nén

Trang 38

 Kiểm tra lọc gió: Dùng mắt và tay để kiểm tra xem lọc gió có bị hư hỏng, móp méo hay không Nếu có thì phải thay ngay

 Sau khi vệ sinh xong thì gắn lọc gió vào lại vị trí vào đậy nắp bảo vệ lại

Hình 2 16 Vệ sinh lõi lọc bằng khí nén

2.3.7 Kiểm tra áp suất nén của động cơ

Động cơ phụ thuộc vào áp suất nén để có thể tối đa mức công suất do động cơ tạo ra Nếu buồng đốt bị rò rỉ, một lượng hỗn hợp không khí/nhiên liệu sẽ thoát ra ngoài trong kì nén Làm giảm công suất, tăng lượng phát thải ra môi trường

Khi động cơ mất áp suất nén, động cơ sẽ hoạt động không hiệu quả Nếu cảm thấy nghi ngờ, thì cẩn kiểm tra áp suất nén ngay Một số dấu hiệu cho thấy động cơ đang mất áp suất nén: Động cơ rung giật, chết máy khi nổ không tải, khó tăng tốc, công suất động cơ giảm

Các nguyên nhân dẫn đến việc áp suất nén của động cơ giảm:

 Bạc xéc măng bị mòn (cần thay mới)

 Khe hở đường nạp, xả lớn làm thất thoát áp suất nén (điều chỉnh lại khe hở)

 Roan nắp máy không còn khả năng làm khít (thay roan và tra keo)

 Lò xo xupap bị hư hỏng (cần thay mới)

 Vấu cam bị mòn, trục cam bị gãy (cần thay mới)

 Dây đai dẫn động trục cam bị đứt, khi đó các van xả trên nắp máy không thể

đóng mở Dẫn đến động cơ không nén được (cần thay mới)

Trang 39

Hình 2 17 Đo áp suất nén của động cơ

Các bước thực hiện:

 Khởi động, làm nóng động cơ đầy đủ rồi dừng lại

 Tháo bugi của xi lanh bằng dụng cụ chuyên dụng để kiểm tra

 Nhấn máy đo độ nén vào lỗ cắm của xi lanh để thử

 Mở bướm ga Nhấn bàn đạp ga đến hết

 Cho động cơ chạy ở tốc độ 250 vòng/phút, đo áp suất

Áp suất nén tiêu chuẩn của động cơ K21 là 1,23 Mpa (12,5 kg/cm2)/250 vòng/phút

Đo tiếp tục các xi lanh còn lại và ghi vào bảng thống kê Chênh lệc áp suất nén giữa các xi lanh không vượt quá 98 kPa (1kg/cm2)/250 vòng/phút Nếu áp suất nén của

xi lanh thấp, hãy cấp 1 ít dầu qua lỗ bugi và đo lại

Trang 40

 Nếu áp suất của 2 xi lanh liền kề giảm xuống và không tăng lên sau khi dầu được cung cấp, thì không khí bị rò rỉ qua miếng đệm Trong trường hợp này,

dầu và nước đi vào buồng đốt

 Nếu tốc độ động cơ không đạt đến mức quy định, hãy đo trọng lượng riêng của chất điện phân

2.3.8 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu và bộ chế hòa khí

Bảo dưỡng bộ lọc nhiên liệu:

Lọc nhiên liệu có công dụng lọc bỏ các cặn gỉ, tạp chất có trong xăng trước khi xăng đi qua bơm xăng, kim phun xăng vào buồng đốt động cơ Điều này giúp quá trình đốt hỗn hợp nhiên liệu và khí hiệu quả hơn, kéo dài tuổi thọ các chi tiết bên trong động

cơ Các dấu hiệu cho thấy lọc nhiên liệu bị tắc nghẽn hoặc bị hư hỏng: Máy yếu, rung, khó nổ hoặc không nổ Xe chạy hao xăng hơn hoặc ống xả có nhiều khí thải hơn

Ngày đăng: 18/07/2023, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w