Loại xe nâng điện đứng lái Nissan này có cơ chế hoạt động chung giống với hoạt động của các loại xe nâng điện trên thị trường, xe sử dụng nguồn từ bình ắc quy để thực hiện việc vận hành
Trang 1-
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ XE
NÂNG NISSAN NGÀNH: Kỹ thuật cơ khí
CHUYÊN NGÀNH: Cơ khí ô tô
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thành Sa Sinh viên thực hiện : Lê Quang Đức
Mã số sinh viên : 1851080233 Lớp : CO18D
TP Hồ Chí Minh, 2023
Trang 2Trong suốt thời gian học tập tại trường ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TP.HCM, với sự giảng dạy tận tình của quý thầy, cô các bộ môn và các quý thầy cô
các môn chuyên ngành đã giúp chúng em có được những kiến thức cơ bản của ngành
cơ khí nói chung và ngành kĩ thuật ô tô nói riêng Từ những kiến thức này đã giúp em rất nhiều trong việc làm luận văn, quan trọng hơn những kiến thức này sẽ hỗ trợ và giúp ích cho em trong công việc sau khi ra trường
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã gặp rất nhiều khó khăn,
nhưng nhờ có sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy Ts Nguyễn Thành Sa nên em
đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp đúng thời hạn
Xin trân trọng cảm ơn thầy Ts Nguyễn Thành Sa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi
trong quá trình tiếp nhận và tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp
Em xin hứa sau khi tốt nghiệp, sẽ tiếp tục áp dụng những kiến thức đã học được tại trường để làm việc một cách hiệu quả nhất Luôn nâng cao tinh thần học hỏi để
nâng cao giá trị trường ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
Em xin chúc tất cả các thầy lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, luôn luôn thành công, kiên trì trong công tác giảng dạy và nghiên cứu để truyền tải kiến thức đến với em
Và lời cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các thầy đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023
Trang 3Đất nước ta đang trong giai đoạn công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, nhu cầu buôn bán, giao thương với các nước trên thế giới là rất lớn Việc vận chuyển đóng
1 vai trò quan trọng và cấp thiết Từ đó, các loại xe nâng được sử dụng rất rộng rãi trong các công ty xí nghiệp
Để vận hành xe 1 cách tốt nhất, công việc sửa chữa và bảo dưỡng là rất quan
trọng, đặt biệt là với động cơ của xe Luận văn này tập trung về vấn đề: “Quy trình
sửa chữa và bảo dưỡng động cơ xe nâng Nissan” Bố cục luận văn gồm 3 chương
như sau:
Chương 1: Tổng quan về tập đoàn Nissan và động cơ K21
Chương 2: Bảo dưỡng động cơ
Chương 3: Sửa chữa động cơ
Chương 4: Kết luận
Trang 4Chương 1
Hình 1 1 Xe nâng đứng lái Nissan 2
Hình 1 2 Xe nâng ngồi lái Nissan 3
Hình 1 3 Động cơ dầu QD32 3
Hình 1 4 Động cơ xăng, gas K15 4
Hình 1 5 Bình điện xe nâng điện Nissan 4
Hình 1 6 Cấu tạo ngoài của động cơ K21 5
Hình 1 7 Cấu tạo thân máy và cacte dầu 6
Hình 1 8 Cấu tạo đầu máy và nắp máy 7
Hình 1 9.Cấu trạo piston, trục khuỷu, thanh truyền và bánh đà 8
Hình 1 10 Cấu tạo trục cam, con đội, xupap 10
Hình 1 11 Cấu tạo hệ thống nạp, thải 11
Hình 1 12 Hệ thống thông khí trục khuỷu 12
Hình 1 13 Bơm dầu và lọc dầu 13
Hình 1 14 Hệ thống lọc không khí 14
Hình 1 15 Cấu tạo bơm nhiên liệu 15
Hình 1 16 Cấu tạo máy phát điện 16
Hình 1 17 Cấu tạo bộ chế hòa khí 17
Chương 2 Hình 2 1 Kiểm tra phanh cho xe nâng 18
Hình 2 2 Vệ sinh bộ lọc khí 19
Hình 2 3 Kiểm tra và thêm nước làm mát 20
Hình 2 4 Thứ tự siết bu lông nắp máy 21
Hình 2 5 Thứ tự điều chỉnh khe hở 22
Hình 2 6 Cách thức điều chỉnh khe hở 22
Hình 2 7 Vị trí kiểm tra độ căng dây đai 23
Hình 2 8 Thay dầu cũ ra khỏi động cơ 24
Hình 2 9 Tháo bộ lọc dầu bằng cờ lê tháo chuyên biệt 24
Hình 2 10 Bôi dầu vào bộ lọc mới 25
Hình 2 11 Gắn lọc dầu vào bệ gắn 25
Hình 2 12 Thay dầu mới vào 25
Hình 2 13.Que thăm dầu và mức dầu 26
Trang 5Hình 2 16 Vệ sinh lõi lọc bằng khí nén 29
Hình 2 17 Đo áp suất nén của động cơ 30
Hình 2 18 Bộ lọc nhiên liệu 31
Hình 2 19 Khe hở tia lửa điện 33
Hình 2 20 Các kiểu bugi sau khi kiểm tra 33
Hình 2 21 Cuộn dây đánh lửa 34
Hình 2 22 Đo điện trở cuộn cảm 34
Hình 2 23 Kiểm tra hoạt động của cuộn cảm 35
Hình 2 24 Đo độ hở giữa cuộn cảm và roto 35
Hình 2 25 Sử dụng khí nén vệ sinh bộ chia điện 36
Chương 3 Hình 3 1 Gắn động cơ vào giá đỡ động cơ 39
Hình 3 2 Tháo đường ống nạp và xả ra ngoài 40
Hình 3 3 Tháo bugi và nắp bảo vệ 40
Hình 3 4 Tháo cụm trục cò mổ 41
Hình 3 5 Thứ tự tháp các bulong trên đầu máy ra ngoài 41
Hình 3 6 Tháo đầu máy ra ngoài 42
Hình 3 7 Tháo xupap ra ngoài 42
Hình 3 8 Tháo các móng và đĩa lò xo 43
Hình 3 9 Lấy phớt xupap 43
Hình 3 10 Tháo nắp của bộ trích công suất 43
Hình 3 11 Sử dụng cảo để tháo đĩa và ổ trục 44
Hình 3 12 Tháo đĩa xích của PTO 44
Hình 3 13 Tháo đĩa xích 45
Hình 3 14 Thứ tự tháo đĩa cam, đĩa trục khuỷu và xích cam 46
Hình 3 15 Tháo cacte dầu và lưới lọc ra ngoài 46
Hình 3 16 Nới lỏng và tháo đầu to thanh truyền 46
Hình 3 17 Dùng búa nhữa gõ để tách đầu to thanh truyền ra 47
Hình 3 18 Lấy piston ra khỏi xi lanh máy 47
Hình 3 19 Sắp xếp các piston theo đúng thứ tự 47
Hình 3 20 Tháo phớt chặn dầu trục khuỷu 48
Trang 6Hình 3 23 Sắp xếp ổ trục và bạc lót theo thứ tự 49
Hình 3 24 Tháo xéc măng ra khỏi piston 49
Hình 3 25 Tháo chốt piston 49
Hình 3 26 Sử dụng máy để làm sạch đầu máy 51
Hình 3 27 Các vị trí đặt thước thẳng để đo độ biến dạng 51
Hình 3 28 Cách đô và vị trí đo độ cong đầu máy 52
Hình 3 29 Cách đo và vị trí đo độ cong của đầu xi lanh 52
Hình 3 30 Đo đường kính xi lanh 53
Hình 3 31 Vị trí đo và hướng đo đường kính 53
Hình 3 32 Đo đường kính xi lanh 54
Hình 3 33 Dùng máy để gia công lại đường kính xi lanh 54
Hình 3 34 Đo khe hở giữa xéc măng và piston 55
Hình 3 35 Đo khe hở xéc măng 56
Hình 3 36 Đo đường kính, độ côn, độ ô van cho chốt piston 57
Hình 3 37 Đo khe hở của thanh truyền 57
Hình 3 38 Kiểm tra thanh truyền bị cong 58
Hình 3 39 Kiểm tra thanh truyền bị xoắn 59
Hình 3 40 Nắn thanh truyền 59
Hình 3 41 Cắt và đặt Plastigauge vào cổ trục 60
Hình 3 42 Đo chiều rộng của Plastigauge 61
Hình 3 43 Bạc bị xước 61
Hình 3 44 Bạc bị tróc 61
Hình 3 45 Bạc bị côn 61
Hình 3 46 Đo độ côn và độ ô van 62
Hình 3 47 Đo độ cong của trục khuỷu 63
Hình 3 48 Đo độ rơ trục khuỷu 63
Hình 3 49 Đo độ cong trục cam 64
Hình 3 50 Đo độ cao của cam 65
Hình 3 51 Đo khe hở giữa cổ trục và bạc lót 66
Hình 3 52 Đo độ đảo mặt của đĩa xích 66
Hình 3 53 Đo đường kính con đội 67
Trang 7Hình 3 56 Đo đường kính của cò mổ và trục cò mổ 68
Hình 3 57 Đo độ đảo mặt của bánh đà 69
Hình 3 58 Lắp chốt piston 70
Hình 3 59 Lắp đúng chiều thanh truyền 70
Hình 3 60 Lắp các vị trí xéc măng 71
Hình 3 61 Lắp lò xo và bộ giữ lò xo 71
Hình 3 62 Lắp cầm đẩy 71
Hình 3 63 Lắp đặt cụm trục cò mổ 72
Hình 3 64 Điều chỉnh khe hở 72
Hình 3 65 Thứ tự siết bu lông trục khuỷu 73
Hình 3 66 Lắp phớt dầu 73
Hình 3 67 Lắp bộ giữ phớt dầu 73
Hình 3 68 Lắp piston vào 74
Hình 3 69 Siết đầu to thanh truyền vào trục khuỷu 74
Hình 3 70 Lắp đĩa xích cam 74
Hình 3 71 Lắp bộ căng đai xích 75
Hình 3 72 Lắp bánh xích, xích và ống lót 75
Hình 3 73 Lắp puly trục khuỷu 76
Hình 3 74 Thứ tự siết bu lông nắp máy 76
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN NISSAN VÀ ĐỘNG CƠ K21 1
1.1 Giới thiệu về tập đoàn Nissan 1
1.2 Giới thiệu về dòng xe nâng Nissan 1
1.3 Tổng quan về các dòng xe nâng của Nissan 2
1.4 Ưu điểm của các dòng xe nâng của Nissan 4
1.5 Tổng quan về động cơ K21 Nissan 5
1.6 Cấu tạo động cơ K21 6
1.6.1 Động cơ và cacte dầu 6
1.6.2 Đầu máy và nắp bảo vệ 7
1.6.3 Piston, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà 8
1.6.4 Trục cam, con đội, xupap 9
1.6.5 Hệ thống nạp, xả 11
1.6.6 Hệ thống thông khí trục khuỷu 12
1.6.7 Bơm dầu và lọc dầu 13
1.6.8 Hệ thống lọc không khí 14
1.6.9 Cấu tạo bơm nhiên liệu 15
1.6.10 Cấu tạo máy phát điện 16
1.6.11 Cấu tạo bộ chế hòa khí 17
CHƯƠNG 2: BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ 18
2.1 Bảo dưỡng là gì? Vì sao cần phải bảo dưỡng động cơ? 18
2.2 Lịch trình bảo dưỡng 18
2.3 Quá trình bảo dưỡng 21
2.3.1 Kiểm tra các cụm ốc, bu lông nắp máy 21
2.3.2 Kiểm tra, điều chỉnh khe hở đường nạp và đường xả 21
Trang 92.3.4 Thay dầu và thay bộ lọc dầu 23
2.3.5 Vệ sinh bộ tản nhiệt và thay nước làm mát động cơ 27
2.3.6 Vệ sinh lọc gió 28
2.3.7 Kiểm tra áp suất nén của động cơ 29
2.3.8 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu và bộ chế hòa khí 31
2.3.9 Kiểm tra hệ thống đánh lửa 32
CHƯƠNG 3: SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ 37
3.1 Sửa chữa và tầm quan trọng của sửa chữa động cơ xe nâng 37
3.2 Tháo rã động cơ 37
3.2.1 Các chú ý khi tháo rã động cơ: 37
3.2.2 Quy trình tháo rã động cơ 39
3.3 Sửa chữa động cơ 50
3.3.1 Các chú ý khi sửa chữa động cơ 50
3.3.2 Quy trình sửa chữa động cơ 50
3.4 Lắp ráp động cơ 69
3.4.1 Các chú ý khi lắp ráp động cơ 69
3.4.2 Quy trình lắp ráp động cơ 70
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN NISSAN VÀ ĐỘNG CƠ K21
1.1 Giới thiệu về tập đoàn Nissan
Công ty được sáng lập dưới cái tên Kwaishinsha Motor Car Works vào năm
1911 Sau đó, vào năm 1934 thì được đổi tên thành Nissan
Đến năm 1914, Nissan đã biến những mô hình xe hơi của mình thành hiện thực, mẫu xe đầu tiên ra đời tới tên gọi là Dat Car với kiểu dáng nhỏ gọn như hình hộp và có khả năng chở người Sau đó, xe Dar Car đã được cải tiến và phát triển thành dòng xe Datsun nổi tiếng như mọi người đã biết
Vào năm 1919, Nissan với trụ sở chính tại Nhật Bản đã thành lập nhà máy và nhập khẩu những thiết bị cũng như nguyên liệu, phụ kiện dùng trong ngành công nghiệp sản xuất xe ô tô từ Mỹ Xe Nissan của nước nào có thể trả lời ngay là Nhật
Mãi đến năm 1933, Nissan đã chính thức thành lập công ty Nissan Motor Company và đặt trụ sở tại Tokyo, Nhật Bản
1.2 Giới thiệu về dòng xe nâng Nissan
Năm 1933, Nissan Motor Co., Ltd được thành lập bởi Yoshisuke Aikawa tại Nhật Bản sau sự hợp nhất của Nihon Sangyo và Tobata Imono Ban đầu, cũng giống như Toyota, Nissan chỉ sản xuất xe nâng hàng cho các nhà máy của riêng mình
Năm 1957, Nissan sản xuất chiếc xe nâng đầu tiên tại Nhà máy Totsuka của Nissan Motor
Năm1965, Bắt đầu xuất khẩu xe nâng sang Hoa Kỳ
Năm 1988, Nissan mua lại Barrett Industrial Trucks Inc và bắt đầu sản xuất xe nâng tại Hoa Kỳ
Năm 1989, Thành lập Nissan Motor Ibercia SA và bắt đầu sản xuất xe nâng tại Tây Ban Nha
Năm 1993, Nissan Forklift Corporation, Bắc Mỹ được thành lập
Năm 1995, Nissan Forklift España SA được thành lập
Năm 1999, Thành lập hai công ty: Nissan Forklift Co North America và Nissan Forklift Europe BV
Năm 2000, Nissan công bố hợp tác kinh tế với Mitsubishi Heavy Industries (MHI) trong lĩnh vực xe nâng động cơ đốt trong và truyền động điện
Trang 11Năm 2007, Kỷ niệm 50 năm thành lập Nissan Forklift và Atlet AB của Thụy Điển gia nhập tập đoàn Xe nâng Nissan
Năm 2010, Nissan Forklift Co., Ltd được thành lập để tiếp nối việc kinh doanh
xe nâng của Nissan Motor
Năm 2013, Tập đoàn xe nâng TCM và Nissan được sát nhập vào tập đoàn xe nâng UniCarriers
Năm 2017, Mitsubishi Logisnext trở thành nhà cung cấp các sản phẩm UniCarriers
Hiện Nissan Forklift có một số cơ sở sản xuất tại Nhật Bản, Mỹ, Tây Ban Nha và Thụy Điển Tất cả các cơ sở đều thực hiện kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm, bao gồm kiểm soát nhiều giai đoạn đối với các bộ phận, xe nâng, động cơ
và toàn bộ hệ thống sau khi lắp ráp
1.3 Tổng quan về các dòng xe nâng của Nissan
Phân loại theo vị trí lái:
Xe nâng điện đứng lái: xe nâng điện đứng lái là một trong những loại xe nâng Nissan được nhiều đơn vị công ty, xưởng, doanh nghiệp sử dụng nhất Loại xe nâng điện đứng lái Nissan này có cơ chế hoạt động chung giống với hoạt động của các loại xe nâng điện trên thị trường, xe sử dụng nguồn từ bình ắc quy để thực hiện việc vận hành, di chuyển, nâng hạ hàng hóa
Hình 1 1 Xe nâng đứng lái Nissan
Trang 12 Xe nâng ngồi lái: Xe nâng Nissan bền bỉ và hoạt động được trong nhiều điều kiện môi trường, không gian khác nhau ở những địa hình phức tạp
Hình 1 2 Xe nâng ngồi lái Nissan
Phân loại theo nhiên liệu tiêu thụ: Bao gồm cac loại như xe nâng sử dụng động
cơ dầu, xe nâng động cơ xăng, xe nâng gas, xe nâng động cơ điện
Hình 1 3 Động cơ dầu QD32
Trang 13Hình 1 5 Bình điện xe nâng điện Nissan
1.4 Ưu điểm của các dòng xe nâng của Nissan
Xe nâng Nissan được biết đến nhờ có chất lượng cao, các linh kiện phụ tùng của xe được sản xuất tại Nhật bản dưới sự kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng
trước khi đưa vào lắp ráp và tung ra thị trường
Được kế thừa công nghệ tiên tiến trong sản xuất động cơ của Nissan Motor mà động cơ xe nâng Nissan được thiết kế rất mạnh mẽ, hoạt động bền bỉ trong mọi
môi trường và điều kiện thời tiết mà lại rất tiết kiệm nhiên liệu
Được chứng nhận EPA (United States Environmental Protection Agency) của
Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ và CARB (California Air Resources Board) của Ban tài nguyên không khí California về kiểm soát phát sinh khí thải độc hại ra môi trường Các dòng xe nâng của Nissan được thiết kế giảm thiểu
tối đa mức khí thải ra môi trường và giảm tiếng ồn hiệu quả
Không chỉ sản xuất xe nâng, hãng này còn sản xuất phụ tùng xe nâng với số lượng lớn Vì vậy, việc tìm kiếm phụ tùng thay thế, sửa chữa cho dòng xe nâng
Hình 1 4 Động cơ xăng, gas K15
Trang 14này là khá dễ dàng Ngoài ra, dòng xe Nissan cũng được đánh giá là dễ sửa chữa Điều này giúp tiết kiệm thời gian, không làm gián đoạn công việc của
người sử dụng xe
Là dòng xe có chất lượng cao và độ bền bỉ nên xe nâng Nissan có tuổi thọ cao
và ít hư hỏng, góp phần tiết kiệm chi phí sửa chữa hiệu quả xe cho người sử
dụng
Các loại xe nâng Nissan đều được biết tới với thiết kế hệ thống khung cao, chắc chắn giúp xe nâng Nissan đảm bảo an toàn khi vận hành nâng hạ hàng hóa Xe nâng được trang bị hệ thống chống lắc lư, nghiêng lật giúp giữ thăng bằng cho
xe khi di chuyển hoặc vào cua Ngoài ra, xe cũng có các hệ thống tự động khoá khung càng nâng khi người điều khiển rời khỏi vị trí lái từ đó đảm bảo tối đa an
toàn khi sử dụng
1.5 Tổng quan về động cơ K21 Nissan
Hình 1 6 Cấu tạo ngoài của động cơ K21
Nissan đã sử dụng động cơ K21 - động cơ 4 xi-lanh chạy bằng khí gas - khí lỏng hoặc xăng 2.0 lít - trong một số xe nâng dòng LX LX là một phương tiện chuyên chở khá nhỏ, được thiết kế để di chuyển hàng hóa xếp chồng lên nhau có trọng lượng từ 700 đến 1400 Kg K21 chỉ được sử dụng cho xe nâng hàng có trọng lượng từ 2500 Kg trở xuống; các biến thể hạng nặng hơn có động cơ K25 2,5 lít hoặc động cơ diesel 3,3 lít Động cơ K21 có dung tích 2.065 cc Động cơ K21 có kích thước dài 73,28 (cm), rộng 56,54 (cm) và cao 74,3 (cm); động cơ nặng 138 (kg), không tính nước trong hệ thống làm mát hoặc dầu (loại 10W-30) trong cacte dầu
Trang 15Tỷ số nén thay đổi theo loại nhiên liệu: động cơ chạy xăng có tỷ số nén 8,7:1 và động cơ LPG có tỷ số nén 9,3:1 Động cơ xăng yêu cầu nồng độ octan là 89 hoặc cao hơn; Động cơ LPG yêu cầu 30P hoặc cao hơn trong các mùa lạnh hơn (ở một số nước
ở Châu Âu, Bắc Mỹ)
1.6 Cấu tạo động cơ K21
1.6.1 Động cơ và cacte dầu
Hình 1 7 Cấu tạo thân máy và cacte dầu
1 Khối động cơ 2 bu lông nắp chịu lực chính 3 truyền động bơm dầu ống lót
4 bộ bạc lót 5 Ốc đậy 6 Ốc đậy hình côn
7 Ốc đậy lục giác 8 Ốc đậy 9 Nút đậy
10 chốt 11 Ốc đậy hình côn 12 Ốc định vị
13 Ốc định vị 14 Keo dán 15 Đinh tán
16 ổ đỡ phớt dầu 17 Phớt dầu trục khuỷu 18 Cacte dầu
19 nút xả dầu 20 Ốc xả dầu 21 Que thăm dầu
22 đo áp suất dầu 23 Khối xi lanh 24 Dây buộc
25 Ốc lục giác M8 26 Ống đậy 28 Ốc lục giác M6
30 Tấm đệm của máy bơm
Cấu tạo: thân máy, cacte dầu, các bulong và 1 số phụ kiện khác
Công dụng:
Thân máy: Lắp đặt, bố trí các cụm chi tiết khác của động cơ như: xi lanh, trục khuỷu, trục cam, các loại bơm Ngoài ra còn là buồng đốt Các áo nước làm
mát, đường dầu bôi trơn động cơ cũng nằm trên thân máy
Cacte dầu: Dùng để chứa dầu để bôi trơn động cơ Bảo vệ trục khuỷu động cơ
Trang 161.6.2 Đầu máy và nắp bảo vệ
Hình 1 8 Cấu tạo đầu máy và nắp máy
1 Đầu xi lanh 2 Chân van, đường đi 3 Chân van, đường về
4 Miếng đệm 5 Gioăng nắp máy 6 Bu lông cố định
7 Bệ đỡ, phía trước 8 Bệ đỡ, phía sau 9 Bulong của bệ đỡ
10 Nắp đậy trục cam 11 Vòng đệm nắm trục cam 12 Nút
13 Vòng đệm nút 14 Nắp đậy dầu 15 Nhãn dán
17 Lỗ dầu trục khuỷu 18 Ốc 19 Đinh tán
Trang 17Đầu máy có P/N (mã sản phẩm) là H20-IIF11040-50K02 Có trọng lượng tĩnh là 26,6 (kg) và có tổng trọng lượng là 30 (kg) Có kích thước 55x26x16 (cm)
1.6.3 Piston, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà
Hình 1 9.Cấu trạo piston, trục khuỷu, thanh truyền và bánh đà
1 Piston và chốt piston 2 Xéc măng 3 Thanh truyền
4 Ốc cố định 5 Đai ốc 6 Bạc lót
7 trục khuỷu 8 Ổ đỡ 9 Ổ đỡ trung tâm
10 buly trục khuỷu 11 Ống lót 12 Chốt buly
13 Bánh đà 14 Bánh răng 15 Bulong bánh đà
16 ổ bi 17 Đĩa răng 18 Then
Cấu tạo: trục khuỷu, buly trục khuỷu, thanh truyền, piston, xéc măng, bạc lót, bánh
đà,
Công dụng:
Trục khuỷu: Nhận lực từ piston, sau đó chuyển đổi thành lực lực quay và truyền
đi cho các bộ phận khác Chúng còn nhận lực từ bánh đà để truyền về lại piston trong quá trình sinh công
Trang 18 Thanh truyền: Là bộ phận kết nối giữa trục khuỷu và piston Biến đổi chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu và ngược lại
Piston: Nhận áp suất từ buồng đốt rồi truyền lại cho trục khuỷu thông qua thanh truyền trong quá trình nổ và nhận lực từ trục khuỷu ở quá trình nạp, nén và thải
Xéc măng: Làm kín buồng đốt tránh khí lọt từ ngoài vào và từ trong buồng đốt
ra Chúng còn giữ piston di chuyển cố định tránh va đập vào thành xi lanh Ngoài
ra, xéc măng còn giúp bôi trơn xi lanh, truyền nhiệt từ piston sang xi lanh và làm mát
Bánh đà: Nhận lực từ piston và dự trữ nó Khi piston đến các chu kì nạp, nén, thải thì bánh đà đảm nhiệm vai trờ truyền lực lại cho piston Ngoài ra chúng còn là nơi truyền lực đến động cơ và nhận lực từ hệ thống khởi động
Puly: Cung cấp lực để dẫn động cho máy phát điện, bơm trợ lực, bơm nước, máy điều hòa
Bạc lót: Hạn chế sự mài mòn giữa cổ biên và đầu to thanh truyền
Chốt piston và đầu to thanh truyền: chốt piston để cố định piston với thanh truyền Còn đầu to thanh truyền cố định thanh truyền với trục khuỷu
Nguyên lý hoạt động: Khi xe khởi động, bánh đà nhận năng lượng từ bộ phận
khởi động, dẫn động đến trục khuỷu sau đó dẫn đến piston tịnh tiến Sau đó, piston thực hiến các chu kì nạp, nén, nổ, xả Trong chu kì nổ, piston nhận áp suất từ buồng đốt rồi truyền lại cho trục khuỷu và ra bánh đà, khi đó bánh đà sẽ tích trữ năng lượng
và truyền đến động cơ Mặt khác cũng truyền đến puly trục khuỷu dẫn động các cơ cấu khác hoạt động
Tất cả những động cơ K21 đều có đường kính piston là 8,89 (cm) và hành trình piston là 8,3 (cm), đầu xi-lanh hai van với buồng đốt hình thận, thứ tự công tác của động cơ là 1 – 3 – 4 – 2 với pít-tông gần bơm nhất là số 1
1.6.4 Trục cam, con đội, xupap
Tất cả những động cơ K21, bất kể loại nhiên liệu nào, đều sử dụng cùng một cài đặt thời gian cam, không tải và đánh lửa Các van nạp mở 140 trước điểm chết trên (DCT) và đóng 300 sau điểm chết dưới (DCD); van xả mở 320 trước điểm chết dưới và đóng 120 sau điểm chết trên Có khoảng hở 0,38 (mm) giữa đầu van và đỉnh pít-tông khi động cơ nóng
Trang 19Hình 1 10 Cấu tạo trục cam, con đội, xupap
1 Trục cam 2 Đĩa xích 3 Vòng đệm xích cam
4 tấm định vị 5 Xích trục cam 6 Căng xích
7 xupap nạp 8 Xupap xả 9 Lò xo
10 Lò xo van định vị 11 thân van giữ 12 Van kẹp
13 thân van dầu 14 Con đội 15 Cần đẩy
16 Cò mổ 17 Cò mổ 18 Vít điều chỉnh
19 ốc điều chỉnh 20 Trục cò mổ 21 Nút trục cò mổ
22 vòng đệm trục cò mổ 23 Lò xo ngoài 24 vòng đệm trục cò mổ
25 ốc điều chỉnh 26 Đinh ốc 27 Lông đền
Xích và đĩa xích: nhận lực từ bánh đà lên, sau đó truyền cho trục cam
Trục cam: Nhận lực từ xích và quay, sau đó truyền đến các xupap thông qua các
bộ phận con đội, cò mổ, để đóng và mở các xupap
Con đội: Truyền lực từ trục cam đến cần đẩy
Trang 20 Cò mổ: Truyền lực từ cần đẩy đến các xupap để thực hiện quá trình đóng mở xupap
Trục cò mổ: Cố định các cò mổ, thay vì trượt qua phía trên xu-páp trong hoạt động cọ xát kim loại với kim loại, đầu lăn nhẹ nhàng chuyển động qua phần đầu xu-páp bằng bánh lăn
Xupap: đóng hoặc mở các của nạp và thải trong động cơ
Nguyên lý hoạt động: Sau khi nhận lực từ trục khuỷu thông qua xích và đĩa xích
Trục cam sẽ quay với tốc độ sấp sỉ ½ tốc độ của trục khuỷu Sau đó các vấu cam sẽ truyền lực đến các con đội Các con đội biến đổi chuyển động quay của cam thành chuyển động tịnh tiến và truyền đến cần đẩy Cần đẩy tiếp tục truyền lực đến cò mổ
Cò mổ tiếp tục truyền đến các xupap nạp và xả theo 1 chu kì cố định Các lò xo ở xupap có nhiệm vụ đóng xupap và duy trì độ kín của buồng đốt bằng cách ép xupap về phía bệ xupap
1.6.5 Hệ thống nạp, xả
Hình 1 11 Cấu tạo hệ thống nạp, thải
1 đường ống nạp 2 Ống thông khí 3 Đường ống thải
Trang 21Công dụng:
Đường ống nạp: cung cấp không khí sạch cho quá trình nạp của động cơ
Đường ống thải: thải các khí cháy trong buồng đốt ra ngoài
Gioăng làm kín: làm kín giữa đường ống nạp, xả với thân máy Tránh không khí không sạch từ ngoài vào đường ống nạp và khí thoát ra ở đường ống thải
Nguyên lý hoạt động: Không khí được lấy từ ngoài đi qua bộ lọc khí và đưa vào
đường ống nạp Sau đó không khí sạch đó được đưa vào buồng đốt thông qua cửa nạp nếu ở động cơ không có bộ chế hòa khí Sau đó thực hiện quá trình nạp, nén, nổ, xả Khí cháy được sinh ra ở quá trình nổ được thải ra ngoài thông qua đường ống xả
Hệ thống nạp đi kèm với bộ chế hòa khí hoặc phun nhiên liệu điện tử - trong danh pháp Nissan gọi là ECCS, hay "hệ thống tích hợp tức điều khiển cả phun xăng
và đánh lửa" Động cơ K21 có bộ chế hòa khí sẽ sinh ra công suất 46,23 mã lực và moment xoắn là 157,27 (N.m) Đối với phun trực tiếp, động cơ sinh ra công suất 60,1 mã lực và moment xoắn là 160 (N.m)
1.6.6 Hệ thống thông khí trục khuỷu
Hình 1 12 Hệ thống thông khí trục khuỷu
1 Ống thoát khí 2 Ống thoát khí 3 Kẹp cố định ống
4 Kẹp cố định ống 5 Vòng siết cổ ống 6 Vòng siết cổ ống
7 Vòng siết cổ ống 8 Ốc cố định kẹp
Trang 22Nguyên lý hoạt động: Khi động cơ hoạt động thực hiện các quá trình nạp,
nén, nổ, xả Piston thực hiện quá trình tịnh tiến lên xuống, trong quá trình đó, 1 số lượng khí nhỏ lọt qua xéc măng vào hộp trục khuỷu Phần khí này chứa hỗn hợn khí chưa cháy, cháy rồi và hơi nước Nên gây ra 1 số tác hại như bẩn dầu bôi trơn, biến chất dầu bôi trơn Chúng còn làm tăng áp suất phía dưới piston gây khó khăn cho chuyển động tịnh tiếp của piston Ngoài ra sự tăng áp suất này còn đẩy dầu bôi trơn
ra các gioăng làm kín, từ đó gây ra hởi gioăng
1.6.7 Bơm dầu và lọc dầu
Hình 1 13 Bơm dầu và lọc dầu
1 Bơm dầu 2 Trục và bánh răng 3 Lỗ dầu
4 Van điều chỉnh dầu 5 Lọc thô 6 Gioăng bơm dầu
7 Lọc dầu 8 ốc vặn 2 đầu 9 Van thường đóng
Cấu tạo: Gồm lọc thô, bơm dầu, lọc dầu, gioăng bơm dầu, bánh răng
Công dụng:
Lọc thô: Lọc các tạp chất cạn bẩn, tạp chất có kích thước lớn
Bơm dầu: hút dầu từ dưới cacte dầu lên để bôi trơn
Lọc dầu: lọc cặn bẩn, tạp chất để duy trì lượng dầu sạch bôi trơn động cơ, giúp động cơ hoạt động trơn tru và ổn định
Gioăng bơm dầu: Làm kín giữa bơm dầu và thân máy, tránh dầu chảy ra bên ngoài động cơ
Bánh răng: nhận lực từ puly trục khuỷu làm quay 2 bánh răng Từ đó tạo lực hút ở đầu hút của bơm dầu để hút dầu lên
Trang 23Nguyên lý hoạt động: Dầu sau khi được bơm lên qua lọc thô để lọc các tạp
chất cặn bẩn được đưa đến lọc dầu (lọc tinh) Dầu sau khi qua lọc dầu được đưa đến trục khuỷu, trục cam và các bộ phận cần được bôi trơn
Nguyên lý hoạt động: Không khí ngoài môi trường được lấy vào thông qua
ống Không khí được lấy vào đi theo đường ống đến bộ lọc không khí Sau đó, không khí được lọc sạch bụi bẩn, tạp chất để lấy được khí sạch Không khí sau khi được làm sạch sẽ đi theo đường ống dẫn đến động cơ để thực hiện quá trình nạp của động cơ
Trang 241.6.9 Cấu tạo bơm nhiên liệu
Hình 1 15 Cấu tạo bơm nhiên liệu
4 Đầu vào 5 Van đóng mở 6 Thân bơm
7 Gọng nắp 8 Lõi lọc 9 Nắp sứ
10 Vòng đệm 11 Lò xo 12 Ốc cố định bơm
Nguyên lý hoạt động: Khi khởi động, ECU kích hoạt rơ le điện cung cấp điện
áp cho khí thải tạo hiệu suất trong bình chứa nhiên liệu Khi động cơ hoạt động, xăng sẽ được hút vào ống xả theo thứ tự: lưới lọc, van một chiều, lọc xăng, tới ống cấp liệu và vòi phun
Khi xăng không hoạt động, bộ phận van một chiều sẽ duy trì lượng áp suất còn
dư trong hệ thống
Cấu hình tạo ra xăng ô tô trong hệ thống nhiên liệu, lọc xăng có chức năng loại
bỏ các chất tạp như chất rắn, tẩy sắt, phá hoại tạo ra kim phun bị tắc Trong khi đó, van điều áp có chức năng ổn định áp suất trên hệ thống tạo ra lượng xăng thừa được đưa về bình chứa nhiên liệu
Tính từ khi máy khởi động, nhiên liệu sẽ không ngừng hoạt động Chỉ khi động
cơ tắt hoàn toàn, ECU mới thông báo để ngắt điện ở van Hiện tại để đảm bảo an toàn, nhiều xe ô tô còn được trang bị thêm 1 công tắc an toàn dựa vào tốc độ của xe
để làm việc, hạn chế tình trạng cháy nổ do xăng gây ra
Trang 251.6.10 Cấu tạo máy phát điện
Hình 1 16 Cấu tạo máy phát điện
1 Máy phát điện 2 Stator 3 Rotor 4 Vòng bi
5 Cụm sau máy phát 6 Chỉnh lưu 7 Ốc 8 Bộ điều chỉnh IC
9 Chổi than 10 Nắp đậy 11 Vòng bi 12 Ốc vít
13 Bu lông 14 Puly 15 Ốc và Lông đền
Cấu tạo:
Stator và Rotor: Tạo dòng điện xoay chiều để chuyển đổi cơ năng thành điện năng
Đi-ốt: Chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành một chiều, cho phép dòng điện
đi theo một hướng từ pin máy phát điện sang
Bộ điều chỉnh điện áp: Có tác dụng giúp duy trì điện áp ở trạng thái ổn định, ngăn chặn sự gia tăng xung đột của dòng điện tạo ra
Chổi than và cổ góp: Có tác dụng giảm điện trở và điện trở tiếp xúc, từ đó duy trì trạng thái ổn định của nguồn tạo ra Đồng thời, bộ phận này còn có khả năng hạn chế sự bào mòn
Quạt làm mát: Nằm ở bên trong hoặc bên ngoài của máy phát điện, máy làm mát nhằm đảm bảo sự an toàn cho các bộ phận Quạt giúp tản nhiệt, Ngăn chặn
sự nóng lên quá mức dẫn đến hư hỏng hoặc cháy nổ
Trang 26Nguyên lý hoạt động: Việc tạo ra điện bắt đầu từ hệ thống động cơ Trục khuyển
làm nhiệm vụ dẫn dộng đến rotor của máy phát điện Rotor có các nam châm khi quay quanh cuộn dây tạo ra suất điện động
1.6.11 Cấu tạo bộ chế hòa khí
Hình 1 17 Cấu tạo bộ chế hòa khí
1 Cụm van xăng 2 Bơm gia tốc 3 Vít điều chỉnh
4 Vít chỉnh bướm ga 5 Phanh tay 6 Van điện từ
7 Đường ống áp suất âm FICD 8 Vít điều chỉnh
9 Vít chỉnh bướm ga 10 Cần ga 11 Thanh đẩy FICD
Nguyên lý hoạt động:
Khi động cơ bắt đầu hoạt động, lúc này cả van bướm ga và van bướm khí đều được mở ra để bắt đầu hút không khí vào bên trong Không khí bị hút vào từ phía trên rồi đi qua mím tán, làm cho tiết diện lưu thông tin ở cuộn giấy bị thu hồi
Lúc này tốc độ của dòng khí được tăng lên làm cho áp suất giảm xuống, từ đó tạo lực hút chân không hút nguyên liệu từ trong phao qua đường dẫn nguyên liệu và phun
ra dưới dạng tia
Xăng và dòng khí đều được phun vào cùng lúc với tốc độ cao, trộn lẫn với nhau
để tạo ra một hỗn hợp khí hòa khí có tỷ lệ thích hợp thích hợp và được đưa vào sử dụng Từ đây quá trình kích nổ bắt đầu được cấu hình thành, tạo ra năng lượng giúp xe
di chuyển
Trang 27CHƯƠNG 2: BẢO DƯỠNG ĐỘNG CƠ
2.1 Bảo dưỡng là gì? Vì sao cần phải bảo dưỡng động cơ?
Trong quá trình làm việc của mình, xe nâng luôn làm việc ở một cường độ cao Các bộ phận sẽ hoạt động liên tục, xảy ra ma sát với nhau Vì vậy, các bộ phận đấy
sẽ bị ăn mòn, hư hỏng Bảo dưỡng đảm nhận vai trò quan trọng giúp cho các bộ phận hoạt động ổn định hơn, tránh gây hư hỏng nặng dẫn đến mất an toàn trong quá trình vận hành xe nâng Bảo dưỡng định kỳ giúp xe tránh khỏi hư hỏng nặng, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm tiêu hao nhiên liệu và đảm bảo tính an toàn cho xe nâng
Ngoài ra, việc bảo dưỡng sẽ phát hiện phát hiện ra các sự cố, hỏng hóc để tiến hành thay thế kịp thời Từ đó không để nó ảnh hưởng và gây hư các chi tiết máy khác Tiếp đó, bảo dưỡng giúp động cơ hoạt động bền bỉ, êm ái giúp công việc vận chuyển
có hiệu quả cao hơn
2.2 Lịch trình bảo dưỡng
Công việc bảo dưỡng hàng ngày
Các bạn nên thực hiện công việc bảo dưỡng vào đầu mỗi ca để có thể đảm bảo xe hoạt động tốt Tuyệt đối không làm gián đoạn công việc Dưới đây là các công việc
cần phải thực hiện trước khi vận hành xe vào làm việc
Kiểm tra xem xăng dầu, bộ phận làm mát có bị rò rỉ không
Kiểm tra lốp xe
Kiểm tra hệ thống đèn
Kiểm tra phanh xe
Hình 2 1 Kiểm tra phanh cho xe nâng
Trang 28 Kiểm tra mức dầu động cơ, dầu nhiên liệu, nước tản nhiệt và chất lỏng thủy lực
Công việc bảo dưỡng hàng tháng
Sau khi xe nâng hoạt động được 200 giờ làm việc thì các bạn cần phải tiến hành thực hiện những công việc sau đây để đảm bảo máy hoạt động tốt
Bôi trơn khung gầm và các bộ phận của cột nâng
Thay dầu động cơ
Làm sạch bộ phận lọc khí
Hình 2 2 Vệ sinh bộ lọc khí
Điều chỉnh tốc độ không tải của động cơ và thời điểm đánh lửa trên xe tải khi chạy bằng động cơ
Kiểm tra độ căng của đai truyền động, dây curoa
Công việc bảo dưỡng từng quý
Khi xe hoạt động được 600 giờ làm việc hoặc làm việc liên tục hằng ngày trong 1 tháng thì các bạn cần tiến hành thực hiện các công bảo trì, bảo xe nâng như sau:
Kiểm tra bàn đạp, phanh tay và hộp điều khiển xem có hoạt động tốt không Nếu má phanh bị mòn thì cần phải thay thế luôn để đảm bảo an toàn khi làm việc
Kiểm tra cột buồm vận hành tốt không, con lăn vận chuyển ổn không
Kiểm tra xi lanh nâng và nghiêng có vận hành không, kiểm tra bơm dầu thủy lực, dầu vi sai và truyền động
Kiểm tra bộ lọc nhiên liệu và van thông gió trục khuỷu (PCV)
Vệ sinh bên ngoài bộ tản nhiệt và tiến hành thay thế bộ lọc nhiên liệu
Trang 29Bảo dưỡng xe nâng sau 2 quý
Khi xe nâng hoạt động liên tục được nửa năm hoặc 1.200 giờ làm việc; các bạn tiến hành thực hiện các công việc kiểm tra và thay tháo các bộ phận sau đây
Kiểm tra hoạt động của bộ trợ lực phanh xem còn hoạt động tốt không
Kiểm tra các momen xoắn của các bulong đầu động cơ và của đai ốc đa phức tạp
Kiểm tra chất làm mát động cơ còn đủ không nếu không thì cần đổ thêm vào bình
Hình 2 3 Kiểm tra và thêm nước làm mát
Kiểm tra bộ lọc nhiên liệu và bộ phận tách nước dầu diesel
Thay dầu phanh, tra mỡ trục bánh xe
Cách bảo dưỡng xe nâng sau 1 năm làm việc
Các bạn cần vệ sinh sạch sẽ xe nâng để dễ dàng phát hiện được các chi tiết máy
bị ăn mòn hoặc bị lỗi
Chỉ nên chọn người có chuyên môn chuyên nghiệp để bảo dưỡng hoặc sửa chữa
Chỉ sử dụng bộ lốp đủ tiêu chuẩn để lắp và thay thế
Tiến hành bôi trơn dầu mỡ để các bộ phận được hoạt động tốt
Giữ cho xe được được cung cấp đầy đủ nhiên liệu
Trang 302.3 Quá trình bảo dưỡng
2.3.1 Kiểm tra các cụm ốc, bu lông nắp máy
Kiểm tra, siết chặt các bu lông ở đầu xi lanh sau khi động cơ để nguội Thứ tự siết bu lông được thể hiện qua hình sau:
Hình 2 4 Thứ tự siết bu lông nắp máy
Thứ tự siết theo thứ tự từ 1 đến 10
Lực siết chặt là 68.6 Nm
Góc siết chặt từ 900 đến 920
2.3.2 Kiểm tra, điều chỉnh khe hở đường nạp và đường xả
Trong quá trình làm việc, dưới tác dụng của nhiệt độ, các chi tiết bên trong động
cơ sẽ được kéo dài ra Do đó, nên để cho khe hở xupap đóng kín mục tiêu chắc chắn bảo đảm vận hành công trình của động cơ, cơ cấu phân phối khí thải có một khe hở định hình nhất và khe hở này được gọi là khe hở nhiệt hay khe hở xupap Điều chỉnh khe hở này được gọi là điều chỉnh khe hở xupap Mục đích của công việc điều chỉnh là đảm bảo gốc phân phối khí và hiệu suất của động cơ
Các yêu cầu khi điều chỉnh khe hở xupap:
Phải biết được chiều quay của động cơ
Xác định được điểm chết trên của động cơ
Xác định được các xupap cùng loại
Hiểu rõ cách bố trí các cơ cấu và nhận biết được vị trí điều chỉnh cơ cấu phân phối khí
Trang 31Thực hiện các bước sau:
Khởi động động cơ, sau đó kiểm tra đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát đến vị trí chính giữa
Sau đó dừng động cơ lại, tháo nắp nắp bảo vệ đầu máy ra, chuẩn bị điều chỉnh
Ngắt nguồn cấp khỏi bugi đánh lửa, sau đó quay trục khủy về vị trí piston 1 ở ĐCT của chu kì nén
Điều chỉnh các van 1 2 3 5
Tiếp tục xoay trục khuỷu về vị trí piston số 4 nằm ở ĐCT của chu kì nén
Điều chỉnh các van còn lại 4 6 7 8
Trang 322.3.3 Kiểm tra và điều chỉnh dây đai dẫn động
Kiểm tra dây đai trên động cơ:
Nghe âm thanh phát ra khi động cơ hoạt động: dây đai mòn hoặc hư hỏng khi hoạt động có thể gây ra tiếng động
Kiểm tra dây đai có bị mòn hay nứt không: Dùng mắt thường, và tay để kiếm tra xem dây đai có bị mòn hay nứt không
Kiểm tra bề mặt dây đai: Nếu bề mặt dây đai chai bóng và mịn, dây đai sẽ bị trượt, tạo độ bám dính với puli Khi đó nước quay yếu tố làm cho động cơ bị quá nhiệt Đồng thời, máy nén của hệ thống điều hòa quay yếu dẫn đến độ lạnh trong cabin không đủ
Kiểm tra góc đặt của dây đai trên puly: Dây đai phải nằm thẳng trên rãnh puly, nếu dây đai nằm nghiêng hoặc bị lệt thì nên sửa lại
Kiểm tra độ căng dây đai
Hình 2 7 Vị trí kiểm tra độ căng dây đai
Dùng tay ấn 1 lực khoảng 98 (N) để ấn vào đai
Độ võng của đai được cho phép theo thống số của hãng Nissan là: 11 – 13 (mm) Nếu vượt quá thông số trên thì cần phải thay dây đai
2.3.4 Thay dầu và thay bộ lọc dầu
Dầu bôi trơn có tác dụng bôi trơn, làm mát, làm sạch (chống nắng) cho động cơ
Do đó, dầu sẽ mang theo luôn cả những mạt kim loại, tạp chất mà các chi tiết máy sinh
ra khi vận hành, ma sát với nhau Vì vậy, thay dầu là 1 việc rất quan trọng giúp bảo vệ động cơ Theo nhà sản suất, thì dầu sẽ thay sau mỗi 5000 (km) và với lọc dầu là vào khoảng 10000 (km)
Trang 33Các bước thực hiện việc thay dầu và bộ lọc dầu như sau:
Tháo nút xả dầu, nút châm dầu và que thử dầu Xả dầu cũ trong động cơ chảy ra hết Sau đó siết chặt lại nút xả dầu
Hình 2 8 Thay dầu cũ ra khỏi động cơ
Dùng dụng cụ chuyên dụng để mở lọc dầu
Hình 2 9 Tháo bộ lọc dầu bằng cờ lê tháo chuyên biệt
Bôi 1 ít dầu động cơ vào mép lọc dầu mới
Trang 34Hình 2 10 Bôi dầu vào bộ lọc mới
Sau đó vệ sinh bệ gắn bộ lọc và gắn lọc dầu mới vào
Trang 35Sau khi thay dầu xong, kiểm tra đèn áp suất dầu có sáng hay không Khởi động lại động cơ và kiểm tra xung quanh nút xả và bộ lọc dầu xem có bị rò rỉ hay không Nếu bị rò rỉ ở các vị trí trên thì kiểm tra siết chặt lại hoặc do lắp không đúng cách Sau khi khởi động động cơ 1 thời gian dừng động cơ lại đợi vài phút cho động cơ nguội, sau đó kiểm tra lại mức dầu
Hình 2 13.Que thăm dầu và mức dầu
Mức dầu của động cơ đúng theo hãng thì nó sẽ nằm giữa L và H Nếu dầu cao hơn H, nó có thể cản trở chuyển động của động cơ Vì vậy, chúng ta có thể xả bớt Nếu lượng dầu dưới L, nó có thể không đáp ứng được nhu cầu bôi trơn, tản nhiệt của động cơ, lâu ngày sẽ gây hại cho động cơ Vì vậy, ta nên thêm dầu vào
Với mỗi vị trí khác nhau trên động cơ, chúng ta không thể cùng sử dụng 1 loại dầu bôi trơn cho tất các vị trí được Nhà sản xuất đã phân ra các vị trí cần dầu bôi trơn khác nhau để chúng ta có thể dễ dàng thay thế dầu mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của động cơ Ngoài ra, còn có nhiệt độ phù hợp cho từng loại dầu cũng rất quan trọng trong việc vận hành Nó đảm bảo lượng dầu mình thay vào có hao hụt hay biến đổi chất trong quá trình làm việc của động cơ Tránh tình trạng khi động cơ hoạt động quá nóng, hoặc hoạt động trong thời tiết khắc nghiệt, dầu bôi trơn sẽ biến đổi và không còn giữ được chất lượng cho dầu Lượng dầu mình cần thay cũng rất quan trọng, nó góp phần làm cho động cơ được hoạt động tốt hơn
Trang 36Bảng 2.1 Các loại dầu thay phù hợp và dung tích cần thay
Vị trí bôi trơn Loại dầu Nhiệt độ phù hợp Dung tích (L) Cát te dầu Dầu động cơ
-4 – 400C 9,5
Vi sai Dầu bánh răng
SAE90GL4
-4 – 400C 5,8 Hộp số (ly hợp)
Bơm thủy lực Dầu động cơ
2.3.5 Vệ sinh bộ tản nhiệt và thay nước làm mát động cơ.
Khi vệ sinh bộ tản nhiệt, sử dụng khí nén để thổi các bụi bẩn ở trong các lá tản nhiệt ra ngoài Cần cẩn trọng và đeo khẩu trang bảo vệ để tránh hít phải bụi bẩn trong các lá tản nhiệt bay ra ngoài Áp suất khí nén tối thiểu không vượt quá 0,98 (Mpa)
Hình 2 14 Dùng khí nén vệ sinh bộ tản nhiệt
Trang 37Sau khi vệ sinh xong, kiểm tran xem các lá tản nhiệt có bị hư hỏng, móp méo không để đưa ra cách sửa chữa
Không xả nước làm mát ra khỏi động cơ khi động cơ còn hoạt động hoặc còn nóng Khi sử dụng chất chống đông hãy đọc kĩ thông tin được in trên thùng chứa trước khi trộn nó với nước
Hình 2 15 Thay nước làm mát cho động cơ
2.3.6 Vệ sinh lọc gió.
Trong quá trình sử dụng, với tác dụng lọc không khí nên lọc gió sẽ giữ lại trên bề mặt bụi bẩn, nước ẩm, tạp chất ….do đó, nếu lượng chất bẩn này tăng lên sẽ làm không khí khó có thể vào trong buồng đốt, do đó, hiệu suất cháy của nhiên liệu không cao, dẫn đến tiêu tốn nhiên liệu
Do đó, khi lọc gió bị hỏng thì cần lập tức thay, tránh trường hợp tình trạng hỏng lọc gió kéo dài dẫn đến hỏng các bộ phận khác mà trực tiếp là động cơ, gây nên tốn kém rất nhiều chi phí cho việc sửa chữa
Chính vì thế việc kiểm tra và vệ sinh lọc gió là rất cần thiết nhắm giúp tăng cường bảo vệ động cơ, kéo dài tuổi thọ máy móc và luôn đảm bảo cho động cơ hoặt động bền bỉ Nếu thấy lọc gió có hiện tượng thủng,móp, vệ sinh lọc mà không hết được bụi bẩn thì lúc này cần thay ngay lọc gió mới
Vệ sinh bộ lọc gió gồm các bước như sau:
Tháo nắp bảo vệ và tháo lọc gió
Vệ sinh màng lọc bằng khí nén
Trang 38 Kiểm tra lọc gió: Dùng mắt và tay để kiểm tra xem lọc gió có bị hư hỏng, móp méo hay không Nếu có thì phải thay ngay
Sau khi vệ sinh xong thì gắn lọc gió vào lại vị trí vào đậy nắp bảo vệ lại
Hình 2 16 Vệ sinh lõi lọc bằng khí nén
2.3.7 Kiểm tra áp suất nén của động cơ
Động cơ phụ thuộc vào áp suất nén để có thể tối đa mức công suất do động cơ tạo ra Nếu buồng đốt bị rò rỉ, một lượng hỗn hợp không khí/nhiên liệu sẽ thoát ra ngoài trong kì nén Làm giảm công suất, tăng lượng phát thải ra môi trường
Khi động cơ mất áp suất nén, động cơ sẽ hoạt động không hiệu quả Nếu cảm thấy nghi ngờ, thì cẩn kiểm tra áp suất nén ngay Một số dấu hiệu cho thấy động cơ đang mất áp suất nén: Động cơ rung giật, chết máy khi nổ không tải, khó tăng tốc, công suất động cơ giảm
Các nguyên nhân dẫn đến việc áp suất nén của động cơ giảm:
Bạc xéc măng bị mòn (cần thay mới)
Khe hở đường nạp, xả lớn làm thất thoát áp suất nén (điều chỉnh lại khe hở)
Roan nắp máy không còn khả năng làm khít (thay roan và tra keo)
Lò xo xupap bị hư hỏng (cần thay mới)
Vấu cam bị mòn, trục cam bị gãy (cần thay mới)
Dây đai dẫn động trục cam bị đứt, khi đó các van xả trên nắp máy không thể
đóng mở Dẫn đến động cơ không nén được (cần thay mới)
Trang 39Hình 2 17 Đo áp suất nén của động cơ
Các bước thực hiện:
Khởi động, làm nóng động cơ đầy đủ rồi dừng lại
Tháo bugi của xi lanh bằng dụng cụ chuyên dụng để kiểm tra
Nhấn máy đo độ nén vào lỗ cắm của xi lanh để thử
Mở bướm ga Nhấn bàn đạp ga đến hết
Cho động cơ chạy ở tốc độ 250 vòng/phút, đo áp suất
Áp suất nén tiêu chuẩn của động cơ K21 là 1,23 Mpa (12,5 kg/cm2)/250 vòng/phút
Đo tiếp tục các xi lanh còn lại và ghi vào bảng thống kê Chênh lệc áp suất nén giữa các xi lanh không vượt quá 98 kPa (1kg/cm2)/250 vòng/phút Nếu áp suất nén của
xi lanh thấp, hãy cấp 1 ít dầu qua lỗ bugi và đo lại
Trang 40 Nếu áp suất của 2 xi lanh liền kề giảm xuống và không tăng lên sau khi dầu được cung cấp, thì không khí bị rò rỉ qua miếng đệm Trong trường hợp này,
dầu và nước đi vào buồng đốt
Nếu tốc độ động cơ không đạt đến mức quy định, hãy đo trọng lượng riêng của chất điện phân
2.3.8 Kiểm tra bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu và bộ chế hòa khí
Bảo dưỡng bộ lọc nhiên liệu:
Lọc nhiên liệu có công dụng lọc bỏ các cặn gỉ, tạp chất có trong xăng trước khi xăng đi qua bơm xăng, kim phun xăng vào buồng đốt động cơ Điều này giúp quá trình đốt hỗn hợp nhiên liệu và khí hiệu quả hơn, kéo dài tuổi thọ các chi tiết bên trong động
cơ Các dấu hiệu cho thấy lọc nhiên liệu bị tắc nghẽn hoặc bị hư hỏng: Máy yếu, rung, khó nổ hoặc không nổ Xe chạy hao xăng hơn hoặc ống xả có nhiều khí thải hơn