Để hiểu rõ hơn hoạt động của trạm Kiểm định và tiêu chuẩn khí thải được ban hành, đề tài sẽ hướng tới nghiên cứu quy trình kiểm định tại các trạm đăng kiểm ở Thành Phố Hồ Chí Minh và phâ
Trang 1VIỆN CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Quy trình đăng kiểm ô tô tại Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới tại Thành phố Hồ Chí Minh Phân tích, so sánh tiêu chuẩn về khí thải của ô tô giữa Việt Nam và các
nước trên thế giới
Chuyên ngành: CƠ KHÍ Ô TÔ
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Văn Trung
Sinh viên thực hiện: Phạm Trường Giang
Lớp: CO18CLCB – MSSV:18H1080070
Thành Phố Hồ Chí Minh, 2023
Trang 2VIỆN CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Quy trình đăng kiểm ô tô tại Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới tại Thành phố Hồ Chí Minh Phân tích, so sánh tiêu chuẩn về khí thải của ô tô giữa Việt Nam và các
nước trên thế giới
Chuyên ngành: CƠ KHÍ Ô TÔ
Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Văn Trung
Sinh viên thực hiện: Phạm Trường Giang
Lớp: CO18CLCB – MSSV:18H1080070
Thành Phố Hồ Chí Minh, 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Cơ Khí Ô Tô với đề tài “Quy trình đăng kiểm
ô tô tại Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới tại Thành phố Hồ Chí Minh Phân tích, so sánh tiêu chuẩn về khí thải của ô tô giữa Việt Nam và các nước trên thế giới.” là
kết quả của sự học hỏi và cố gắng không ngừng nghỉ của bản thân và sự giúp đỡ của các
thầy cô cùng các anh chị và bạn bè
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Giao thông Vận tải TPHCM và Ban chủ nhiệm chuyên ngành Cơ Khí Ô Tô
Cùng toàn thể quý thầy cô đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Trần Văn Trung đã theo sát và tận tình hướng dẫn để em có thể thuận lợi hoàn thành bài
đồ án tốt nghiệp này
Trong quá trình thực hiện em vẫn còn nhiều thiếu sót nhất định Em mong rằng với sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các Thầy cô giáo bộ môn sẽ giúp em vững vàng hơn trên con đường công tác sau này
Sau cùng, em xin gửi lời chúc sức khỏe đến toàn thể quý thầy cô nhà trường và những anh, chị, bạn bè đã ở bên cạnh động viên, giúp đỡ, chia sẻ trong suốt thời gian qua Chúc quý thầy cô, anh chị luôn có sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công hơn trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 03 năm 2023
Tác giả/Sinh viên thực hiện
PHẠM TRƯỜNG GIANG
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm
Giảng viên ký tên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI VIỆT NAM 2
1.1 Tổng quan về đăng kiểm xe cơ giới tại Việt Nam 2
1.1.1 Khái quát về đăng kiểm 2
1.1.2 Mục đích của việc đăng kiểm 4
1.1.3 Vấn đề liên quan đến hồ sơ đăng kiểm 4
1.1.4 Quy trình đăng kiểm Việt Nam 5
1.1.5 Chu kỳ đăng điểm xe cơ giới tại Việt Nam 8
1.1.6 Một số trường hợp tiêu biểu bị từ chối đăng kiểm 10
1.2 Tìm hiểu thêm về quy trình và chu kỳ đăng kiểm của một số nước khác 11
1.2.1 Tìm hiểu về quy trình và chu kỳ đăng kiểm ở Singapore 11
1.2.2 Tìm hiểu khái quát về quy trình và chu kỳ đăng kiểm ở Thái Lan 13
1.2.3 Tìm hiểu về quy trình và chu kỳ đăng kiểm ở Úc 13
1.3 Nhận định về quy trình và chu kỳ đăng kiểm Việt Nam so với nước khác 16
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI TẠI TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI TẠI TPHCM 17
2.1 Giới thiệu về thiết bị và dụng cụ hỗ trợ đăng kiểm xe cơ giới 17
2.2 Giới thiệu chung về quy trình đăng kiểm 27
2.2.1 Quy trình đăng kiểm xe cơ giới 27
2.2.2 Các tiêu chuẩn, quy định và những khuyết tật, hư hỏng không đạt kiểm định 46
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH TIÊU CHUẨN VỀ KHÍ THẢI CỦA OTO GIỮA VIỆT NAM VÀ CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 69
3.1 Tiêu chuẩn khí thải của Việt Nam hiện nay 69
Trang 63.2 Tiêu chuẩn khí thải của một số nước trên thế giới 71
3.2.1 Tiêu chuẩn khí thải xe ô tô tại Singpore 71
3.2.2 Tiêu chuẩn khí thải xe ô tô tại Úc 73
3.2.3 Tiêu chuẩn khí thải xe ô tô tại Thái Lan 74
3.3 So sánh và đánh giá 77
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ 79
4.1 Phân tích và đánh giá những thay đổi về chu kỳ đăng kiểm gần đây ở Việt Nam 79 4.2 Phân tích thay đổi về đăng kiểm lần đầu của xe cơ giới 82
4.3 Phân tích và đánh giá về tiêu chuẩn khí thải Việt Nam 83
4.4 Phân tích và đánh giá về quy trình cải tiến trong tương lai 84
4.5 Phân tích và đánh giá nhận thức của con người về việc đăng kiểm 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 7Song song với mặt tích cực là vấn đề báo động về an toàn giao thông và ô nhiễm môi trường do phương tiện cơ giới gây ra Để hạn chế vấn đề này, ngoài việc chủ động của người tham gia giao thông thì vấn đề an toàn kỹ thuật-vệ sinh môi trường của phương tiện phải được ưu tiên hàng đầu Các phương tiện tham gia giao thông phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn khí thải của nhà nước và phải tuân thủ các yêu cầu này khi kiểm tra định kỳ tại các trạm kiểm định phương tiện xe cơ giới Xe mới lắp ráp, sản xuất hoặc cải tạo mới phải được kiểm định trước khi bán ra thị trường Xe nhập khẩu phải qua kiểm tra, xin giấy phép trước khi tham gia giao thông Thực hiện kiểm định phương tiện đúng thời hạn sẽ đảm bảo cho phương tiện tham gia giao thông về an toàn kỹ thuật và vệ sinh môi trường
Để hiểu rõ hơn hoạt động của trạm Kiểm định và tiêu chuẩn khí thải được ban hành, đề tài sẽ hướng tới nghiên cứu quy trình kiểm định tại các trạm đăng kiểm ở Thành Phố Hồ Chí Minh và phân tích, so sánh tiêu chuẩn khí thải ở Việt Nam so với một số nước trong khu vực và thế giới Từ đó, hiểu rõ hơn về quy trình hoạt động của trạm đăng kiểm và tiêu chuẩn về khí thải để có những kết luận kiến nghị nhằm mục đích phát triển nền vận tải và phương tiện lưu hành tại Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về đăng kiểm xe cơ giới tại Việt Nam
Sau hơn 27 năm đánh dấu chặng đường tổ chức thực hiện kiểm định xe cơ giới
từ 1/8/1995 đến nay Hệ thống đăng kiểm xe cơ giới của nước ta theo em thấy đã phát triển gần như là toàn diện, thuộc nhóm đầu trong khu vực và ngang tầm với trung tâm đăng kiểm của các nước lớn
Từ những năm bắt đầu, Cục Đăng Kiểm Việt Nam được Bộ GTVT giao nhiệm
vụ ban hành tiêu chuẩn về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ dùng vào mục đích dân sự Qua quá trình phát triển và đổi mới không nhỏ từ khi thành lập cho đến nay, Cục Đăng kiểm Việt Nam hiện tại đã có thể kiểm định chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường mọi loại xe cơ giới
1.1.1 Khái quát về đăng kiểm
Đăng kiểm xe là quá trình đánh giá chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe theo các tiêu chuẩn quy định Đăng kiểm viên sẽ kiểm tra kỹ càng các bộ phận máy móc trong và ngoài của xe để xem có đảm bảo an toàn cho người lái và những người tham gia giao thông khác hay không
Để đăng kiểm hiệu quả mọi loại xe cơ giới, trung tâm cần có những điều kiện sau:
Thứ nhất là đăng kiểm viên phải là kỹ sư chuyên ngành có ít nhất 12 tháng thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên và vượt qua kỳ thi sát hạch để được cấp chứng chỉ Đối với đăng kiểm viên bậc cao, ngoài đáp ứng các điều kiện trên phải có kinh nghiệm là đăng kiểm viên tối thiểu 36 tháng Phải được bồi dưỡng chuyên sâu về lý thuyết cũng như thực hành nghiệp vụ về chuyên ngành kiểm tra kỹ thuật xe cơ giới
Thứ hai, vị trí địa lý của trạm đăng kiểm phải được phép để kiểm định phương tiện mà không gây ảnh hưởng đến giao thông bên ngoài Ví dụ những trung tâm đăng
Trang 9kiểm nằm trong trung tâm thành phố thì không được phép kiểm định những phương tiện vận tải siêu trường, siêu trọng vì sẽ ảnh hưởng đến giao thông
Thứ ba là cơ sở vật chất tại trạm đăng kiểm phải đạt đủ điều kiện để có thể kiểm định được những xe có tải trọng lớn, xe chuyên dùng hay một số loại phương tiện đặc biệt khác
Hình 1.1 Hình ảnh kiểm định ô tô tại trạm đăng kiểm
Việc đăng kiểm không quá gắt gao, nếu trong quá trình đăng kiểm phương tiện đạt yêu cầu, chủ phương tiện sẽ được cấp giấy phép chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc gia hạn cho phép xe ô tô được lưu thông trên đường Trong trường hợp xe chưa đạt yêu cầu, chủ phương tiện cần sửa chữa đến khi đạt mới được cấp giấy chứng nhận Thông thường, mỗi loại xe với mức tải trọng khác nhau sẽ
có một chu kỳ kiểm định khác nhau
Sau khi đăng kiểm ô tô và kiểm tra xong phương tiện, nếu phát hiện bất kỳ trục trặc nào chủ phương tiện cần tới trung tâm sửa chữa để khắc phục ngay Nếu mọi thứ vẫn ổn, chủ phương tiện có thể yên tâm lưu thông phương tiện nhưng cũng không nên chủ quan vì nhân tố hư hỏng tìm ẩn khác mà bộ kiểm tra vẫn chưa phát hiện được
Trang 101.1.2 Mục đích của việc đăng kiểm
Đăng kiểm xe là công việc đánh giá mức độ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận tải Điều này cũng nhằm giảm thiểu rủi ro trong quá trình lưu thông trên đường cho tất cả mọi người Đó là nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với bản thân mình và những người xung quanh, cũng như là việc tôn trọng luật pháp của nhà nước
Ngoài ra, đăng kiểm ô tô định kỳ không chỉ đảm bảo chiếc xe an toàn khi vận hành, mà còn là quy định pháp luật mà chủ xe ô tô phải thực hiện Điều này nhằm đảm bảo ô tô hay phương tiện cơ giới đáp ứng được các quy chuẩn an toàn kỹ thuật và có thể lưu thông trên đường
Đăng kiểm ô tô còn nhằm kiểm tra và loại bỏ các phương tiện đã quá hạn sử dụng
và phương tiện không còn đủ điều kiện lưu thông
1.1.3 Vấn đề liên quan đến hồ sơ đăng kiểm
Theo thông tư 16/2021/TT-BGTVT về thủ tục đăng kiểm xe cơ giới thì khi đưa
xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ sau:
Bản chính đăng ký xe hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: bản sao đăng
ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ, bản sao đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính, giấy hẹn cấp đăng ký xe
Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện (đối với phương tiện kiểm tra lập Hồ
sơ phương tiện) gồm 1 trong các giấy tờ sau: Bản sao phiếu xác nhận chất lượng xuất xưởng đối với phương tiện được sản xuất, lắp ráp trong nước; Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe tịch thu bán đấu giá; Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe của lực lượng quốc phòng, công an; Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ quốc gia
Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cải tạo (đối với xe mới cải tạo)
Trang 11Bản chính giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe còn hiệu lực (có thể mua tại trung tâm kiểm định hoặc liên hệ với các công ty bảo hiểm phi nhân thọ
để được cung cấp) Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang Web quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với xe thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình
Hình 1.2 Hình ảnh các giấy tờ cần thiết khi kiểm định phương tiện
1.1.4 Quy trình đăng kiểm Việt Nam
Quy trình đăng kiểm xe cơ giới ở Việt Nam do Cục Đăng kiểm Việt Nam (trực thuộc Bộ Giao thông vận tải) quản lý Quy trình đăng kiểm qua nhiều lần sửa đổi từ năm
1995 đến nay để phù hợp theo sự phát triển của phương tiện qua từng thời kỳ Đây là quy trình bao gồm 56 hạng mục để kiểm tra và được chia thành 5 công đoạn đang được thực hiện ở Việt Nam
Bảng 1.1 Quy trình kiểm định xe cơ giới tại Việt Nam
Công Đoạn 1
1 Biển số đăng ký 7 Bánh xe và lốp dự phòng
Trang 122 Số khung 8 Các cơ cấu chuyên dùng, mâm xoay,
chốt kéo, búa phá cửa sự cố
4 Động cơ, hệ thống liên quan, ắc qui 10 Đèn chiếu sáng
5 Màu sơn và biểu trưng 11 Các đèn tín hiệu, đèn kích thước, đèn
phanh, đèn lùi, đèn soi biển số
6 Kiểu loại, kích thước xe 12 Chắn bùn, thiết bị bảo vệ thành bên
và phía sau
Công đoạn 2
13 Bình chữa cháy 22 Sự làm việc của ly hợp
14 Tầm nhìn, kính chắn gió 23 Cơ cấu điều khiển hộp số
15 Hoạt động của gạt nước, phun nước
16 Gương quan sát phía sau 25 Tay vịn, cột chống, giá để hàng,
khoang hành lý
17 Các đồng hồ, đèn báo trên bảng điều
khiển, TB giám sát hành trình 26 Ghế ngồi, dây đai an toàn
18 Vô lăng lái 27 Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng
19 Trụ lái và trục lái 28 Sàn bệ, khung xe, bậc lên - xuống
20 Sự làm việc của trợ lực lái 29 Cửa và tay nắm cửa
21 Bàn điều khiển hệ thống ly hợp,
Công đoạn 3
Trang 1331 Trượt ngang của bánh xe dẫn hướng 33 Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống
35 Độ ồn ngoài 37 Hàm lượng chất độc hại trong khí
thải động cơ cháy cưỡng bức
36 Còi điện 38 Độ khói của khí thải động cơ cháy
do nén
Công đoạn 5
39 Khung và các liên kết, móc kéo 48 Hệ thống treo khí
40 Dẫn động phanh chính 49 Thanh dẫn hướng, thanh ổn định,
hạn chế hành trình
41 Dẫn động phanh đỗ: dây cáp, thanh
kéo, cần đẩy, các liên kết 50 Giảm chấn
42 Dẫn động ly hợp 51 Các khớp nối của hệ thống treo
43 Cơ cấu lái, trợ lực lái, các thanh đòn
44 Khớp cầu và khớp chuyển hướng 53 Hộp số
46 Moay ở bánh xe 55 Hệ thống dẫn khí thải, bộ giảm âm
47 Bộ phận đàn hồi (nhíp, lò xo, t xoắn)
56 Dây dẫn điện (phần dưới)
Trang 141.1.5 Chu kỳ đăng điểm xe cơ giới tại Việt Nam
Chu kỳ đăng kiểm xe cơ giới Việt Nam hiện tại được thực hiện theo Thông tư 02/2023/TT-BGTVT Theo đó, căn cứ vào phụ lục 05 Thông tư 02/2023/TT-BGTBT, thời hạn đăng kiểm ôtô được quy định kể từ ngày 22/3/2023 như sau:
❖ Ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi và không kinh doanh vận tải
Đối với xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải, thời hạn đăng kiểm lần đầu là 36 tháng Sau đó, thời hạn đăng kiểm sẽ phụ thuộc vào năm sản xuất của xe như sau:
Đối với xe ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải và
đã sản xuất dưới 7 năm thì thời hạn đăng kiểm là 24 tháng
Đối với xe ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải và
đã sản xuất từ 7 năm đến 20 năm thì thời hạn đăng kiểm là 12 tháng
Đối với xe ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi không kinh doanh vận tải và
đã sản xuất trên 20 năm thì thời hạn đăng kiểm là 6 tháng
❖ Ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi và có kinh doanh vận tải; ô tô chở người các loại trên 9 chỗ ngồi
Đối với ô tô chở người các loại đến 9 chỗ ngồi và có kinh doanh vận tải thì sẽ được chia ra làm 2 nhóm cụ thể
Xe không cải tạo, thời gian sản xuất đến 5 năm: đối với các phương tiện chưa qua cải tạo, thay đổi kết cấu, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính kỹ thuật của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, tổng thành cơ giới của xe cơ giới thì thời hạn đăng kiểm lần đầu là 24 tháng, sau lần đầu đăng kiểm thì chu kỳ đăng kiểm định kỳ là
Trang 15hệ thống, tổng thành cơ giới của xe cơ giới thì thời hạn đăng kiểm lần đầu là 12 tháng
và chu kỳ đăng kiểm tiếp theo là 06 tháng
❖ Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc và sơ mi rơ moóc kéo theo
Đối với ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc, thời hạn đăng kiểm lần đầu và chu kỳ đăng kiểm định kỳ sẽ phụ thuộc vào năm sản xuất
và việc cải tạo của xe như sau:
Đối với ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất dưới 7 năm thì thời hạn đăng kiểm lần đầu là 24 tháng và chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 12 tháng
Đối với xe đã sản xuất trên 7 năm thì thời hạn đăng kiểm lần đầu là 6 tháng và chu kỳ đăng kiểm định kỳ cũng là 6 tháng
Đối với rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất dưới 12 năm thì thời hạn đăng kiểm lần đầu là 24 tháng và chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 12 tháng Đối với xe đã sản xuất trên
12 năm thì thời hạn đăng kiểm lần đầu là 6 tháng và chu kỳ đăng kiểm định kỳ cũng là
6 tháng
Đối với các loại ô tô tải, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc
đã qua cải tạo, thay đổi kết cấu, hình dáng, bố trí, nguyên lý làm việc, thông số, đặc tính
kỹ thuật của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, tổng thành cơ giới của xe cơ giới thì thời
hạn đăng kiểm lần đầu và chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 6 tháng
❖ Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ được sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô
tô chở người trên 09 chỗ đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ); ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo được sản xuất từ 20 năm trở lên (kể cả ô tô tải, ô tô đầu kéo đã cải tạo thành ô tô chuyên dùng); ô tô tải được cải tạo chuyển đổi công năng từ ô tô chở người sản xuất từ 15 năm trở lên
Đối với các loại phương tiện kể trên thì chu kỳ đăng kiểm định kỳ là 3 tháng 1 lần
Trang 161.1.6 Một số trường hợp tiêu biểu bị từ chối đăng kiểm
Đăng kiểm ô tô cần khá nhiều thủ tục giấy tờ và chủ xe cũng rất mất nhiều thời gian để hoàn thành thủ tục Tuy nhiên, ngoài việc đầy đủ các loại giấy tờ thì chiếc xe còn cần phải đạt chuẩn như: Không lắp thiết bị đồ chơi, không độ xe ngoài phạm vi cho phép của cơ quan nhà nước Cụ thể hơn thì theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT áp dụng ngày 01/10/2021 thì các trường hợp bị từ chối đăng kiểm tiêu biểu như sau:
1 Xe không đủ giấy tờ bắt buộc theo quy định khi đi đăng kiểm
2 Chưa đóng phí phạt nguội (vi phạm qua hình ảnh camera giao thông): Trong quá trình tham gia giao thông mà tài xế vi phạm lỗi phạt nguội mà chưa đóng tiền phạt
sẽ không được tiến hành đăng kiểm Ngay lúc này trung tâm đăng kiểm sẽ yêu cầu các chủ phương tiện phải nộp phạt hành chính đầy đủ rồi mới quay lại trung tâm để làm thủ tục đăng kiểm Để biết xe của mình có dính phạt nguội hay không bác tài có thể lên các trang web chính thống để tra cứu
3 Nếu xe lắp thêm cản trước, cản sau hay giá nóc vượt quá kích thước hiện trạng của xe theo tỷ lệ lần lượt dài, rộng, cao là 4x3x4 cm sẽ không được đăng kiểm theo tiêu chuẩn của cơ quan đăng kiểm Không chỉ vậy, những phương tiện tự ý lắp thêm khung cản ô tô còn bị CSGT xử phạt lỗi vi phạm hành chính vì tự ý thay đổi kết cấu của xe
4 Theo khoản 2, điều 55, Luật Giao thông đường bộ, mọi hành vi thay đổi đèn
xe so với thiết kế đều vi phạm Do đó, việc thay đổi đèn xe, lắp thêm đèn LED, đèn sương mù, đèn phía sau…đều vi phạm Việc lắp thêm các loại đèn không có trong thiết
kế của nhà sản xuất cũng sẽ không được đăng kiểm Điều này được coi là gây ra nguy hiểm cho người đối diện
5 Một lỗi thường gặp của nhiều chủ xe tải hiện nay là cải tạo thùng hàng cao hơn
so với chiều cao quy định, thông số kỹ thuật cho phép để chở được nhiều hàng hơn… Đối với trường hợp chủ xe cải tạo thêm thùng hàng cao hơn tiêu chuẩn cũng sẽ không được đăng kiểm
6 Trường hợp từ chối đăng kiểm xe ô tô vì không chấp hành lắp thiết bị giám sát hành trình: Đối với xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định phải lắp thiết
Trang 17bị giám sát hành trình (hộp đen) theo quy định Nếu không lắp thiết bị này sẽ bị coi là lỗi đăng kiểm và không được đăng kiểm cho đến khi tuân thủ quy định dành cho xe kinh doanh vận tải Do đó, người điều khiển phương tiện phải lắp camera hành trình trước khi mang xe đến trung tâm đăng kiểm xe
7 Lắp thêm ghế sau cho xe bán tải Van Vì ô tô Van chỉ có 2 chỗ ngồi nên nhiều người đã tự lắp thêm hàng ghế sau để chở thêm người.Theo phòng Kiểm định xe cơ giới Cục Đăng kiểm Việt Nam, việc lắp thêm ghế sau cho xe Van (dù có dùng hay không) là
vi phạm quy định, sẽ không được đăng kiểm, phải tháo bỏ hàng ghế sau, trả về trạng thái ban đầu như thiết kế
1.2 Tìm hiểu thêm về quy trình và chu kỳ đăng kiểm của một số nước khác 1.2.1 Tìm hiểu về quy trình và chu kỳ đăng kiểm ở Singapore
1.2.1.1 Quy trình đăng kiểm tại Singapore
Theo Cơ quan Giao thông đường bộ Singapore (LTA), mọi trung tâm đăng kiểm phải đạt được cấp phép để kiểm tra khả năng lưu thông trên đường đối với tất cả phương tiện giới và thực hiện quy trình kiểm định theo các công đoạn sau đây
Giai đoạn 1: Thực hiện kiểm tra tổng quan đối với phương tiện Trong giai đoạn
này, người kiểm định sẽ nhận dạng phương tiện bao gồm biển số, số máy và số khung Người kiểm định cũng sẽ kiểm tra các thiết bị chiếu sáng như đèn pha, đèn dừng, đèn soi biển số, đèn phanh, đèn lùi và đèn tín hiệu Ngoài ra, người kiểm định cũng sẽ kiểm tra thân xe, kích thước xe, bánh xe và lốp xe cũng như các hạng mục chung như dây an toàn, còi, kính chắn gió và thiết bị an toàn
Giai đoạn 2: Người kiểm định sẽ kiểm tra căn chỉnh và phanh trong giai đoạn
này Độ lệch bánh xe dẫn hướng, độ thẳng hàng và chuyển động ngang của bánh trước
sẽ được đo khi xe đi qua máy thử độ trượt Người kiểm định cũng sẽ xác định hiệu suất, hiệu quả và lực cản của phanh bằng máy thử phanh
Giai đoạn 3: Trong giai đoạn này, người kiểm định sẽ kiểm tra đèn pha Người
kiểm định sẽ kiểm tra sự căn chỉnh và tiêu điểm đúng của đèn pha Cường độ sáng và
Trang 18tầm ngắm ngang và dọc của mỗi đèn pha ở chùm sáng cao sẽ được người kiểm định thực hiện đo bằng thiết bị bộ ngắm đèn pha
Giai đoạn 4: Trong giai đoạn này, người kiểm định sẽ kiểm tra khí thải và mức
độ âm thanh Kiểm tra mức độ khí thải của phương tiện bằng một thiết bị được gắn vào ống xả để lấy mẫu khí để đo Động cơ được quay vòng tịnh tiến và đo để xác định mức
độ ô nhiễm tiếng ồn
Giai đoạn 5: Trong giai đoạn này, người kiểm định sẽ kiểm tra gầm xe Người
kiểm định sẽ xác định tình trạng của các chi tiết và bộ phận xe hơi Xe được dừng trên hầm kiểm tra gầm để kiểm tra tổng quan về khung xe, hệ thống ống xả, dây điện, hệ thống treo, hệ thống lái, hệ thống phanh và sự rò rỉ
1.2.1.2 Chu kỳ đăng kiểm ô tô định kỳ ở Singapore
Thời hạn đăng kiểm đăng kiểm của Singapore mới nhất như sau:
Bảng 1.2 Chu kỳ đăng kiểm xe cơ giới định kỳ tại Singapore
Loại hình phương tiện
giao thông
Tuổi đời của phương tiện Dưới 3 năm Từ 3 đến 10 năm Trên 10 năm
Xe ô tô du lịch Hàng năm Hàng năm Hàng năm
Ô tô, xe buýt hai tầng 6 tháng 6 tháng 6 tháng
Tất cả các xe buýt khác Hàng năm Hàng năm 6 tháng
Trang 19Taxi và xe buýt sử dụng hệ thống khí nén tự nhiên (CNG) hoặc nhiên liệu sinh học CNG phải kiểm tra hệ thống 3 tháng một lần
1.2.2 Tìm hiểu khái quát về quy trình và chu kỳ đăng kiểm ở Thái Lan
Theo Sở Giao thông Vận tải Đường bộ của chính phủ Thailand Phương tiện được kiểm định theo quy trình như sau:
Giai đoạn 1: Thực hiện kiểm tra nhận dạng, tổng quát, công việc bao gồm kiểm tra số khung, số máy, kích thước xe, thùng xe và các hạng mục chung như dây an toàn, còi, …
Giai đoạn 2: Kiểm tra các kích thước, chi tiết và độ an toàn của bánh xe và lốp xe: đánh giá độ sâu gai lốp và những thiệt hại lốp xe
Giai đoạn 3: Kiểm tra tình trạng chung và sự làm việc của hệ thống phanh, đĩa phanh, trống phanh và một số chi tiết liên quan đến phanh, đảm bảo duy trì hiệu quả khoảng cách dừng
Giai đoạn 4: Kiểm tra tình trạng chung và sự làm việc hệ thống treo, hệ thống lái, kiểm tra lực lái, căn chỉnh hướng xem điều khiển lái có phù hợp
Giai đoạn 5: Kiểm tra hệ thống chiếu sáng, đèn tín hiệu và gương
Giai đoạn 6: Kiểm tra mức độ khí thải Một đầu dò được đưa vào ống xả để thu thập mẫu khí để đo và đo
Giai đoạn 7: Kiểm tra thông qua tiếng ồn: để xác định nguồn gốc của thiệt hại hoặc sửa đổi bất hợp pháp
Giai đoạn 8: Kiểm tra sự rò rỉ của các đường ống hoặc bể chứa
Về thời hạn đăng kiểm định kỳ, ô tô con và xe tải ở Thái Lan sẽ phải được kiểm định sau 7 năm sử dụng và phải được kiểm định định kỳ mỗi năm sau thời gian này để đảm bảo phương tiện an toàn để vận hành
1.2.3 Tìm hiểu về quy trình và chu kỳ đăng kiểm ở Úc
1.2.3.1 Quy trình đăng kiểm xe cơ giới ở Úc
Trang 20Theo Sở Giao Thông Vận Tải Và Đường Chính của Chính phủ Queenland cập nhật từ 04/2022 phân loại đăng kiểm thành 2 loại là phương tiện hạng nhẹ và phương tiện hạng nặng Tiêu chuẩn được tóm gọn chung và chia thành 12 phần chính để kiểm tra, bao gồm các hạng mục như sau:
Phần 1: Kiểm tra kích thước, chi tiết của bánh xe và lốp xe Các hạng mục đăng kiểm bao gồm bánh xe, sự vững chắc của bu-lông và ốc lắp bánh xe, chiều rộng của vành bánh xe và lốp xe xem có phù hợp với tiêu chuẩn nhà sản xuất
Phần 2: Kiểm tra chất lượng ghế ngồi và dây đai an toàn xem có còn hoạt động tốt
Phần 3: Kiểm tra tầm nhìn chung khi điều khiển phương tiện và xem có những vật gây cản trở tầm nhìn không, tình trạng cửa
Phần 4: Kiểm tra gương, tấm che nắng kính chắn gió, tầm nhìn phía trước thông qua kính chắn gió, hệ thống gạt mưa
Phần 5: Kiểm tra hệ thống chiếu sáng, đèn tín hiệu
Phần 6: Kiểm tra tình trạng chung và hiệu suất làm việc của hệ thống phanh, đĩa phanh, trống phanh, cảm biến phanh và một số thiết bị, chi tiết liên quan đến phanh
Phần 7: Mở nắp ca po kiểm tra động cơ, ắc quy và bất kỳ bộ phận nào khác để kiểm tra sự rò rĩ
Phần 8: Kiểm tra tình trạng chung và sự làm việc của hệ thống gầm bao gồm: hệ thống treo, hệ thống lái và kiểm tra lực lái
Phần 9: Kiểm tra thân và khung xe bao gồm: Cấu trúc thân xe, chốt cửa, lối thoát hiểm, cảm biến cảnh báo lỗi thoát khẩn cấp, khớp nối, cản bảo vệ xe
Phần 10: Kiểm tra hệ thống truyền lực và các đăng của phương tiện
Phần 11: Kiểm tra nồng độ khí thải và hệ thống kiểm soát khí thải
Phần 12: Kiểm tra chứng nhận, thông tin nhận dạng xe (số khung số máy, kích thước xe) và các thiết bị khác bao gồm: tay nắm, còi, bình chữa cháy và hệ thống định
vị của xe
Trang 211.2.3.2 Chu kỳ đang kiểm ô tô định kỳ ở Úc
Chu kỳ kiểm định xe cơ giới định kỳ được ban hành bởi sắc lệnh của Chính Phủ
Úc số 81/2000, với một số thay đổi nhất định theo thời gian
Chu kỳ kiểm tra định kỳ của từng loại xe cụ thể như sau:
Bảng 1.3 Chu kỳ đăng kiểm xe cơ giới định kỳ tại Úc
Loại phương
tiện
Xe ô tô con
Kiểm tra lần sau (tùy tuổi đời của xe) 12 – 24 tháng
Các lần kiểm tra tiếp theo 12 tháng
Xe nhà lưu động Với tối đa tổng trọng lượng đầy trên 7,5 tấn 12 tháng
Trang 22Kiểm tra tiếp theo 24 tháng
Xe kéo rơmoóc,
container
Với giá thầu tối đa tốc độ cho phép 40 km/h hoặc với tối đa tổng trọng lượng nặng hơn 0,75 tấn lên đến 3,5 tấn
24 tháng
Xe kéo rơmoóc,
container Với tối đa tổng trọng lượng nặng hơn 3,5 tấn 12 tháng
Việc kiểm tra kỹ thuật phải tuân theo định kỳ, tùy thuộc vào tuổi đời của ô tô Vì
vậy, xe ô tô mới có thời hạn kiểm định lần đầu là 3 năm Xe từ 3 đến 10 tuổi phải kiểm
tra định kỳ 24 tháng một lần và những xe trên 12 tuổi là sau mỗi 12 tháng
Đối với loại xe dùng để vận chuyển người có trên 9 chỗ ngồi, những phương tiện
này phải được kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần Điều kiện tương tự áp dụng cho taxi
hoặc xe hơi cho thuê
Những phương tiện công cộng như xe bus, taxi… đăng kiểm 12 tháng một lần
Những chu kỳ sau phương tiện này phải được kiểm định mỗi 6 tháng
1.3 Nhận định về quy trình và chu kỳ đăng kiểm Việt Nam so với nước khác
Việt Nam là nước đang phát triển nên quy trình đăng kiểm ô tô cũng đã được
nghiên cứu và tham khảo của nhiều nước phát triển trên thế giới để đưa ra quy trình phù
hợp với Việt Nam, bởi tại Việt Nam vẫn còn một lượng lớn xe ô tô cũ đã qua sử dụng
hay xuất xứ từ nhiều quốc gia khác nhau đang được sử dụng So với quy trình đăng
kiểm của Singapore, Úc và Thái Lan thì đối với Việt Nam không mấy khác biệt Tuy
thủ tục của một trong các quốc gia có phần hơi ngắn gọn ở một số khâu hoặc các bước
thực hiện nhưng hầu hết đều có nhiều điểm tương đồng và tập trung kiểm tra các chi tiết
quan trọng ảnh hưởng đến an toàn giao thông
Theo đánh giá của cá nhân thì công nghệ đăng kiểm có thể lạc hậu hơn nhưng
quy trình đăng kiểm của Việt Nam không thua kém gì nhiều đối với các nước phát triển
khác Vậy quy trình ở Việt Nam như thế nào? Có các thiết bị kiểm tra, tiêu chuẩn, quy
định và hạng mục kiểm tra cụ thể sẽ được thảo luận chi tiết trong Chương 2
Trang 23CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI TẠI TRUNG TÂM
ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI TẠI TPHCM 2.1 Giới thiệu về thiết bị và dụng cụ hỗ trợ đăng kiểm xe cơ giới
Theo từng công đoạn kiểm định của trạm đăng kiểm xe cơ giới, các thiết bị được
bố trí như sau:
Công đoạn 1: Kiểm tra nhận dạng, tổng quan và hệ thống chiếu sáng
❖ Thiết bị kiểm tra đèn phía trước LITE 3
Hình 2.1 Hình ảnh thiết bị kiểm tra đèn phía trước LITE 3
Công dụng: Thiết bị này phục vụ cho việc kiểm tra và cân chỉnh các đèn chiếu sáng phía trước của xe Hoạt động dựa trên sự liên kết chặt chẽ với tế bào quang điện, Khi tế bào quang điện được chiếu sáng bởi chùm ánh sáng phía trước ở một khoảng cách thích hợp so với máy thử, cảm biến ánh sáng sẽ tạo ra một suất điện động tương ứng với cường độ ánh sáng và máy đo sẽ đưa ra kết quả cường độ ánh sáng Từ đó xác định được cường độ chiếu sáng và sự lệch hướng trục của đèn chiếu sáng Để đưa ra kết quả chính xác cần phụ thuộc vào các thông số được lập trình sẵn và cách thức đo theo tiêu chuẩn kiểm định
Trang 24Hình 2.2 Cấu trúc của LITE 3
1- Kính quan sát để điều chỉnh buồng đo với xe; 2- Trụ treo buồng đo; 3- Kính quan sát dùng để nhìn vùng sáng trong buồng đo; 4- Bảng điều khiển; 5 - Buồng đo; 6- Chân thiết bị; 7- dây kết nối cung cấp điện cho buồng đo và truyền kết quả đo đến máy
tính; 8- Mặt kính; 9- bộ phận phát Laser để điều chỉnh buồng đo
Hình 2.3 Bảng điều chỉnh trên thiết bị đo đèn 1- Phím đo đèn pha bên phải (đèn bên trái của tài xế); 2- Phím đo đèn cốt bên phải; 3- Phím đo đèn sương mù bên phải; 4 - Phím đo đèn đi ban ngày bên phải; 5- Các phím chức năng của màn hình hiển thị LCD; 6- Phím đo đèn đi ban ngày bên trái; 7- Phím đo đèn sương mù bên trái (đèn bên phải của tài xế); 8 - Phím đo đèn cốt bên trái; 9- Phím đo đèn pha bên trái; 10- Màn hình hiển thị LCD
Trang 25Công đoạn 2: Kiểm tra phần trên của phương tiện
Ở công đoạn 2 các bước kiểm tra không cần thiết bị hỗ trợ mà đăng kiểm viên sẽ thực hiện kiểm tra bằng cách quan sát và dùng một số dụng cụ như búa, thước dây, đèn pin để kiểm tra và đo đạc
Công đoạn 3: Kiểm tra hệ thống phanh và trượt ngang
Thiết bị bao gồm:
❖ Thiết bị đo độ trượt ngang bánh xe
Hình 2.4 Hình ảnh cấu tạo của thiết bị đo độ trượt ngang bánh xe
1, 2, 3, 5, 6 – Các thanh chứa bi trượt; 4 – Cảm biến đo độ trượt;
8 – Lò xo; 7 – Vỏ ngoài của thiết bị; 9 – Thang trượt ngang ;
10 – Cảm biến nhận biết phương tiện Cấu tạo: Giao tiếp với máy tính qua cổng RS 232, thiết bị có cấu tạo gồm tấm mặt trượt, tấm mặt đậy chứa các rãnh bi khung giá trượt, cảm biến trượt thiết bị có gắn hai cảm biến nhận biết phương tiện vào ra, được đặt ở hai đầu thiết bị Mặt dưới là tấm thép đỡ có lắp các viên bi bố trí theo hàng trong các rãnh, cảm biến đo độ trượt kèm thang đo Mặt trượt của thiết bị gồm 1 tấm nắp thép được lắp lên mặt dưới bằng các bu lông liên kết
Nguyên lý hoạt động: Khi kiểm tra xe, bánh dẫn hướng của xe kiểm tra lăn trên tấm mặt trượt của thiết bị Khi bị tác động bởi tác dụng của lực ngang, mặt trượt bị đẩy
Trang 26sang 1 bên sẽ làm cho lò xo bị uốn xuống, kéo theo thanh liên kết với cảm biến làm cho thanh trượt của cảm biến bị dịch chuyển làm thay đổi giá trị điện trở của cảm biến, sự thay đổi này được khuếch đại và cho biết kết quả lên màn hình Tùy vào góc lệch của bánh xe mà cảm biến đo độ trượt sẽ đưa ra chỉ số, với vận tốc 5 km/h, không tác động lực lên vành lái Trượt ngang của bánh dẫn hướng không được vượt quá 5 mm/m
Hình 2.5 Hình ảnh máy đo độ trượt ngang tại trung tâm đăng kiểm
❖ Thiết bị kiểm tra phanh
Cấu tạo: thiết bị kiểm tra hiệu quả phanh gồm có 2 bộ ru-lô phanh bên trái và bên phải có cấu tạo tương tự nhau, bề mặt ru-lô được bao phủ một lớp hỗn hợp tạo ma sát cao với bánh xe, được đỡ bởi 2 gối đỡ bi cầu tự định tâm và quay cùng tốc độ với nhau Nằm giữa 2 ru-lô là một trục quay trơn cấu tạo bằng nhôm ống Cảm biến lực phanh và hộp giảm tốc được gắn với thân vỏ động cơ điện được bố trí ở giữa bệ thử
Nguyên lý hoạt động: Khi xe vào băng thử, banh xe nằm giữa 2 ru-lô và đè trục trượt xuống Điều khiển cho thiết bị hoạt động, động cơ điện quay thông qua hộp giảm tốc và cặp truyền động xích – 2 ru-lô quay theo, làm cho bánh xe quay theo chiều tiến của xe, Bánh xe quay đóng vai trò chủ động xoay trục trượt quay theo Khi tốc độ chuyển
Trang 27động của xe đã ổn định, đạp phanh cho bánh xe dừng lại, ma sát giữa bánh xe và ru lô làm cho bánh xe ngăn cản chuyển động của ru lô làm cho ru lô quay chậm lại Do vỏ động cơ điện không bắt chặt với khung phanh nên nó quay, làm cho cảm biến phanh tác động vào ngàm giữ và bị uốn cong, giá trị điện trở trong cảm biến bị thay đổi và sự thay đổi này được báo về và được chuyển thành lực phanh được báo trên màn Đồng thời khi phanh bánh xe quay chậm và dừng lại, do trục quay trơn là bị động và tốc độ rất cao so với tốc độ quay của bánh xe Các cảm biến nhận biết hiện tượng trượt khi nhận tín hiệu
từ một bánh xe cụ thể trong quá trình phanh tạo nên độ trượt giới hạn Bộ xử lý sẽ ngắt mạch điện động cơ và ghi lại kết quả lực hãm phanh tại thời điểm đó
Hình 2.6 Hình ảnh thiết bị kiểm tra phanh
Hình 2.7 Hình ảnh chi tiết thiết bị kiểm tra phanh
Trang 28Công đoạn 4: Kiểm tra động cơ và môi trường
Thiết bị bao gồm:
(1) Thiết bị kiểm tra tốc độ cầm chừng của động cơ
Hình 2.8 Hình ảnh thiết bị đo tốc độ cầm chừng của động cơ
Công dụng:
- Ứng dụng đo tốc độ động cơ sử dụng nguyên liệu xăng và dầu diesel trên ô
tô con và xe tải;
- Phát hiện tốc độ vòng quay động cơ bằng tín hiệu xung điện áp trên hai đầu cọc ắc quy hoặc xung rung trên thành động cơ, từ đó có được kết quả đo tốc độ vòng quay động cơ
(2) Thiết bị đo khói và phân tích nồng độ khí xả (Động cơ xăng và động cơ đầu sẽ có thiết bị kiểm tra khác nhau)
❖ Thiết bị kiểm tra khí thải của động cơ xăng MGT 5
Công dụng: thiết bị phân tích khí xả động cơ xăng thông qua việc nhận khí xả từ que đo vào bộ máy kiểm tra chính để phân tích các khí HC, CO, CO2, O2 và tính chỉ số lambda
Trang 29Nguyên lý hoạt động: Dựa trên hiện tượng hấp thụ tia hồng ngoại của các thành phần khí có trong khí xả của động cơ xăng Mẫu khí thải cần thử nghiệm được lấy từ ống xả của xe thông qua thiết bị lấy mẫu Khí thải sẽ được tách hơi nước và đưa vào buồng đo, tùy theo khả năng hấp thụ tia hồng ngoại của từng loại khí mà các tia này sẽ thay đổi bước sóng biểu diễn trong quang phổ thu được khi đi qua buồng đo Từ phổ, máy phân tích tính toán được tỷ lệ các chất trong khí thải và hiển thị dữ liệu trên màn hình Việc phân tích được thực hiện bằng cách sử dụng một mạch cảm biến điện tử, phía trước có một bộ lọc chỉ cho phép một số bước sóng nhất định của ánh sáng hồng ngoại
đi qua
Hình 2.9 Hình ảnh thiết bị kiểm tra khí thải của động cơ xăng MGT 5
❖ Thiết bị kiểm tra khí thải của động cơ diesel MDO 2
Nguyên lý hoạt động: Nguyên lý cơ bản của máy đo khí thải diesel này là sử dụng nguồn sáng để chiếu ánh sáng xuyên qua khí cần kiểm tra lên một cảm biến quang học
để xác định mức độ sáng còn lại Ví dụ, khi khí thải từ ống xả ô tô đi qua môi trường giữa nguồn sáng và cảm biến, chúng ta thấy cường độ sáng của chùm sáng giảm xuống Qua một vài bước xử lý số liệu cường độ sáng, số liệu đo được sẽ thể hiện độ khói của khí xả mẫu Trong phạm vi đo từ mức 0% đến mức 100% Mức 0% được nhận diện là không có khói trong buồng đo, mức 100% được nhận diện là bị khói xả che phủ hoàn toàn
Trang 30Hình 2.10 Hình ảnh thiết bị kiểm tra khí thải động cơ diesel (3) Thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi
Máy đo âm thanh QUEST 2100 được cung cấp bởi nhà sản xuất Quest Technologies, Mỹ Nằm phạm vi từ 30 đến 130dB
Hình 2.11 Hình ảnh thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi
- Ứng dụng để đo tốc độ vòng quay động cơ xăng và diesel trên các xe con,
xe tải;
Trang 31- Ghi nhận tốc độ vòng quay động cơ thông qua tín hiệu xung điện áp ở hai đầu cọc ắc quy hoặc xung rung trên thành động cơ;
Công đoạn 5: Kiểm tra phần gầm của phương tiện
❖ Hầm kiểm tra gầm
Hình 2.12 Hình ảnh hầm kiểm tra gầm
❖ Thiết bị hỗ trợ kiểm tra chi tiết hệ thống lái và độ rơ bánh xe dẫn hướng
Hình 2.13 Hình ảnh thiết bị kiểm tra giảm chấn
Trang 32Công dụng: Có 2 chế độ lắc để kiểm tra lái và kiểm tra độ rơ của bánh xe dẫn hướng Hỗ trợ đăng kiểm viên khi tiến hành kiểm tra các bộ phận của hệ thống khung gầm như: lò xo hệ thống treo, lò xo, thanh xoắn… và khớp cầu hệ thống lái, trục các- đăng, các khâu, khớp nối… nhằm rút ngắn thời gian kiểm định và nâng cao độ chính xác khi đánh giá
Cấu tạo:
Hình 2.14 Hình ảnh cấu tạo thiết bị kiểm tra giảm chấn
1-Tấm di chuyển; 2-Tay gạt chuyển hướng CĐ;
3,6,7- Hệ thống ống dẫn thủy lực 4,8- Ống thoát nước; 5-Bơm và thùng chứa dầu Nguyên lý: Hệ thống hỗ trợ kiểm tra hoạt động nhờ phương pháp thủy lực Trên
cơ cấu này có lắp van điều khiển được điều khiển thay đổi thông qua tay gạt chuyển hướng, cho phép dòng dầu được điều khiển chuyển động theo những hành trình khác nhau Cả hai tấm thử nghiệm đều phải chịu các rung động có cùng biên độ trên nền nhà xưởng Hoạt động của thiết bị sát với trạng thái hoạt động thực tế của phương tiện, thuận tiện cho người khảo sát quan sát và đưa ra kết quả tốt nhất
❖ Thiết bị nâng gầm xe
Công dụng của thiết bị là nâng cầu trước để kiểm tra các chi tiết: bánh xe, tuyn lái, cơ cấu lái, khớp cầu và khớp chuyển hướng
Trang 33rơ-
Hình 2.15 Hình ảnh thiết bị nâng gầm xe
2.2 Giới thiệu chung về quy trình đăng kiểm
Mỗi công đoạn được chia ra nhiều hạng mục nhỏ để kiểm tra (khoảng 56 hạng mục) Tùy từng loại xe sẽ có những hạng mục khác nhau Chủ xe có thể tự kiểm định một số hạng mục cần thiết trên chiếc xe của mình để tiết kiệm thời gian và đảm bảo quá trình đăng kiểm diễn ra thuận lợi
2.2.1 Quy trình đăng kiểm xe cơ giới
Công Đoạn 1: Kiểm tra nhận dạng, tổng quát
Công Đoạn 1
1 Biển số đăng ký 7 Bánh xe và lốp dự phòng
Trang 342 Số khung 8 Các cơ cấu chuyên dùng, mâm xoay,
chốt kéo, búa phá cửa sự cố
4 Động cơ, hệ thống liên quan, ắc qui 10 Đèn chiếu sáng
5 Màu sơn và biểu trưng 11 Các đèn tín hiệu, đèn kích thước, đèn
phanh, đèn lùi, đèn soi biển số
6 Kiểu loại, kích thước xe 12 Chắn bùn, thiết bị bảo vệ thành bên
và phía sau
Bước 1: Kiểm tra trực quan phương tiện:
Hình 2.16 Hình ảnh tượng trưng kiểm tra nhận dạng phương tiện
Trang 35Đăng kiểm viên quan sát kỹ biển số đăng ký, số động cơ, số khung, màu sơn và đối chiếu trực tiếp xem có đủ số lượng, đúng quy cách và đúng với hồ sơ phương tiện
Tiến hành quan sát kiểu loại và dùng thước dây để đo đạc các thông số, kích thước của xe, thùng hàng xem có đúng với hồ sơ kỹ thuật, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc đối với thiết bị bảo vệ thành bên và phía sau để kiểm tra xem có xuất hiện tình trạng không chắc chắn hay nứt, gẫy, hư hỏng
Kiểm tra các cơ cấu chuyên dùng, mâm xoay, chốt kéo, búa phá cửa sự cố, các
cơ cấu khóa hãm: đăng kiểm viên tiến hành quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc để kiểm tra độ chắc chắn, kiểu loại và kiểm tra tình trạng làm việc Đối với cơ cấu khóa và mở cửa, tay nắm cửa, buồng lái, thùng xe, khoang hành lý, khóa hãm container ta tiến hành đóng, mở cửa hay khóa và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc để kiểm tra độ chắc chắn của bộ phận
Kiểm tra tình trạng chung của động cơ: đăng kiểm viên mở nắp ca po và quan sát khoang động cơ bằng đèn pin và dùng tay lay lắc xem có dấu hiệu hư hỏng nào có thể nhận thấy bằng mắt thường như: lắp đặt không đầy đủ, không chắc chắn, các chi tiết xuất hiện nứt, gãy vỡ, dây cu roa không đúng loại so với hồ sơ kỹ thuật hay bị rách, chùng, lỏng, rạn nứt, dầu chảy thành giọt có thể nhận thấy rõ
Bước 2: Kiểm tra bánh xe
Kiểm tra tình trạng của bánh xe ta tiến hành đỗ xe trên hầm kiểm tra, kích bánh
xe khỏi mặt đất đối với cầu dẫn hướng (các cầu khác khi có nghi ngờ) Dùng tay lắc bánh xe theo phương thẳng đứng và phương ngang để kiểm tra độ chắc chắn và hư hỏng Quay bánh xe để kiểm tra quay trơn và quan sát
Kiểm tra số lượng lốp xe, thông số lốp do nhà sản xuất xe cơ giới quy định, vành, đĩa vành xem có xảy ra hư hỏng hay lắp đặt không chắc chắn, không đạt tiêu chuẩn đăng kiểm
Kiểm tra chỉ bảo mòn xem lốp có bị mòn không đều hay bị mòn đến dấu chỉ báo nguy hiểm mà nhà sản xuất đặt ra
Trang 36Kiểm tra bánh dự phòng và giá lắp: tiến hành quan sát xem có xảy ra hiện tượng nứt gãy, không chắc chắn hay không an toàn hay không
Hình 2.17: Kích bánh xe để kiểm tra
Bước 3: Kiểm tra hệ thống đèn tín hiệu:
Đối với đèn báo rẽ và đèn báo nguy hiểm: Người điều khiển phương tiện có thể
hỗ trợ nếu có thể, tiến hành bật, tắt đèn và đăng kiểm viên sẽ quan sát trực tiếp kết hợp dùng tay lay lắc xem có lắp đặt chắn chắc, có xảy ra nứt vỡ, hoạt động bình thường và hiệu quả trong điều kiện sáng ban ngày hay không Đồng thời còn phải kiểm tra màu ánh sáng xem có đúng, thời gian chậm tác dụng và tần số nháy trên đèn báo rẽ có đúng theo tiêu chuẩn hay chưa
Trang 37Đối với kiểm tra đèn phanh: quan sát xem có đầy đủ hay có dấu hiệu nứt, vỡ nào
có thể nhận biết được Sau đó tiến hành đạp nhả phanh và theo dõi xem đèn có sáng và hoạt động hiệu quả trong điều kiện ánh sáng ban ngày, màu ánh sáng phải đúng màu đỏ theo tiêu chuẩn
Kiểm tra đèn lùi: quan sát kết hợp dùng tay lay lắc xem có đầy đủ hay có dấu hiệu nứt vỡ, không chắc chắn có thể nhận biết được Sau đó tiến hành vào, ra số lùi xem đèn có sáng và hoạt động hiệu quả trong điều kiện ánh sáng ban ngày, màu ánh sáng phải đúng màu trắng theo tiêu chuẩn
Kiểm tra đèn kích thước phía trước, phía sau, thành bên: quan sát kết hợp dùng tay lay lắc xem có đầy đủ hay có dấu hiệu nứt vỡ, không chắc chắn có thể nhận biết được Sau đó tiến hành bật, tắt đèn và theo dõi xem đèn có sáng và hoạt động hiệu quả trong điều kiện ánh sáng ban ngày, màu ánh sáng phải đúng màu trắng hoặc vàng nhạt đối với đèn phía trước và đúng màu đỏ đối với đèn phía sau
Bước 4: Kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước
Về tình trạng và sự hoạt động: quan sát kết hợp dùng tay lay lắc để xem có dấu hiệu không chắc chắn, nứt vỡ Sau đó tiến hành bật tắt đèn và theo dõi hoạt động, màu ánh sáng phải là màu trắng hoặc vàng
Về chỉ tiêu ánh sáng đối với đèn chiếu xa: thực hiện đo đèn bằng thiết bị: đặt buồng đo ở giữa trước mặt xe, giữ khoảng cách theo hướng dẫn của nhà cung cấp thiết
bị, điều chỉnh buồng đo thẳng hàng với mặt xe; kéo buồng đo tới đèn cần kiểm tra và điều chỉnh buồng đo ở giữa đèn cần kiểm tra; khi xe chạy máy, bật đèn lên, nhấn nút đo
và ghi lại kết quả
Đối với đèn chiếu gần (đèn cốt), thực hiện đo đèn bằng thiết bị tương tự như đèn pha nhưng phải lưu ý đặt màn hứng sáng ở dưới 1,3% nếu khoảng cách từ tâm đèn tới mặt đất không quá 850 mm và ở dưới 2% nếu khoảng cách từ tâm đèn tới mặt đất quá
850 mm, nhấn nút đo và ghi lại kết quả
Trang 38
Hình 2.18 Hình ảnh đạt tiêu chuẩn thông số đèn
Hình 2.19 Hình ảnh kiểm tra đèn chiều sáng
Trang 39Công đoạn 2: Kiểm tra phần trên của phương tiện
Công đoạn 2
13 Bình chữa cháy 22 Sự làm việc của ly hợp
14 Tầm nhìn, kính chắn gió 23 Cơ cấu điều khiển hộp số
15 Gạt nước, phun nước rửa kính 24 Cơ cấu điều khiển phanh đỗ
16 Gương quan sát phía sau 25 Tay vịn, cột chống, giá để hàng,
khoang hành lý
17 Các đồng hồ, đèn báo trên bảng điều
khiển, thiết bị giám sát hành trình 26 Ghế ngồi, dây đai an toàn
18 Vô lăng lái 27 Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng
19 Trụ lái và trục lái 28 Sàn bệ, khung xe, bậc lên - xuống
20 Sự làm việc của trợ lực lái 29 Cửa và tay nắm cửa
21 Bàn điều khiển ly hợp, phanh, ga 30 Dây dẫn điện (phần trên)
Bước 1: Kiểm tra khả năng quan sát và an toàn của người lái
Đăng kiểm viên ngồi vào vị trí ghế người và tiến hành kiểm tra các hạng mục: tầm nhìn, kính chắn gió, tấm che nắng, gương, camera quan sát phía sau (đối với xe sử dụng camera thay gương); gạt nước và phun nước rửa kính
Đăng kiểm viên tiến hành quan sát từ ghế người lái xem có bị hạn chế tầm nhìn Đồng thời kết hợp dùng tay lay lắc gương hay camera quan sát phía sau để kiểm tra độ chắc chắn
Tiến hành cho hệ thống gạt nước và phun nước rửa kính hoạt động đồng thời quan sát kết hợp dùng tay lay lắc để kiểm tra độ chắc chắn Những hư hỏng, khuyết tật
Trang 40ở đây thường sẽ được cho qua vì không đáng ngại, nhưng chủ phương tiện phải tiến hành sửa chữa, thay thế ngay sau khi đăng kiểm
Kiểm tra dây đai an toàn: kiểm định viên thực hiện quan sát, dùng tay kéo dây mạnh đột ngột để kiểm tra tình trạng hoạt động cơ cấu hãm của dây đai
Kiểm tra hoạt động của thiết bị giám sát hành trình hay camera giám sát, chủ xe cần cung cấp đúng tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào trang thông tin điện tử quản
lý thiết bị giám sát hành trình do chủ xe hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam cung cấp; đồng thời quan sát kết hợp dùng tay lay lắc đối với những thiết bị này để kiểm tra được xem có những hư hỏng hay không đủ chắc chắn
Bước 2: Kiểm tra thân vỏ, buồng lái, thùng hàng và một số bộ phận khác liên
quan
Ở bước này hầu hết ta tiến hành quan sát kết hợp dùng tay lắc để kiểm tra độ chắc chắn cũng như xem bộ phận có bị thủng, rách
Bước 3: Kiểm tra hệ thống lái, ly hợp, hộp số, các loại bàn đạp, cơ cấu điều khiển
và các thiết bị an toàn trên xe
Kiểm tra vô lăng lái ta dùng tay lay lắc vô lăng theo phương hướng kính và dọc trục, sau đó quan sát để kiểm tra độ chắc chắn hay hư hỏng nào không
Kiểm tra độ rơ vô lăng lái và trợ lực lái: cho động cơ hoạt động, để bánh xe dẫn hướng ở vị trí thẳng, quay vô lăng lái về một phía đến khi bánh xe dẫn hướng bắt đầu
có sự dịch chuyển thì xác định điểm thứ nhất trên vô lăng, tiếp theo sau đó quay vô lăng lái về phía ngược lại đến khi bánh xe dẫn hướng bắt đầu có sự dịch chuyển thì xác định điểm thứ hai trên vô lăng, tiến hành đo khoảng cách hai điểm xác định được độ lệch hoặc có thể dùng máy hỗ trợ kiểm tra
Kiểm tra trụ lái và trục lái: tiến hành dùng tay lay lắc vô lăng lái theo phương hướng kính và dọc trục, sau đó quan sát để kiểm tra độ chắc chắn hay xuất hiện hư hỏng