Cơ cấu phanh sau 1.3 Tổng quan về hệ thống lái 1.3.1 Công dụng - Hệ thống lái ô tô là một trong bảy hệ thống chủ chốt của xe hơi, công dụng của hệ thống lái xe ô tô có vai trò giữ cho
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN CƠ KHÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH, LÁI, TREO Ô TÔ FORD FIESTA
2011
Nghành: KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Chuyên nghành: CƠ KHÍ Ô TÔ
Giảng viên hướng dẫn : ThS Thái Văn Nông Sinh viên thực hiện : Nguyễn Ngô Thanh Tú MSSV: 1851080053 : Lớp: CO18A
TP Hồ Chí Minh, 2023
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU III TÓM TẮT LUẬN VĂN IV CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHANH, LÁI, TREO XE FORD
FIESTA 2011 1
1.1 Giới thiệu về xe Ford Fiesta 2011 1
1.1.1 Sơ lược về dòng xe Foed Fiesta 2011 1
1.2 Tổng quan về hệ thống phanh 2
1.2.1 Công dụng 2
1.2.2 Hệ thống phanh trên xe Ford Fiesta 2011 3
1.2.3 Sơ đồ động học 4
1.3 Tổng quan về hệ thống lái 4
1.3.1 Công dụng 4
1.3.2 Hệ thống lái trên xe Ford Fiesta 2011 4
1.3.3 Sơ đồ động học 5
1.4 Tổng quan về hệ thống treo 5
1.4.1 Công dụng 5
1.4.2 Hệ thống treo trên xe Ford Fiesta 2011 6
1.4.3 Sơ đồ động học 7
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO HỆ THỐNG PHANH, LÁI, TREO Ô TÔ FORD FIESTA 2011 8
2.1 Đặc điểm cấu tạo hệ thống phanh 8
2.1.1 Bàn đạp phanh 8
2.1.2 Bộ trợ lực phanh 8
2.1.3 Má phanh 9
2.1.4 Van điều áp 9
2.1.5 Phanh đĩa 10
2.1.6 Phanh tang trống 11
2.1.7 Phanh tay 11
2.1.8 Sơ đồ hệ thống và nguyên lý hoạt động 12
2.2 Đặc điểm cấu tạo hệ thống lái 13
2.2.1 Vành tay lái 13
Trang 32.2.2 Cơ cấu lái 14
2.2.3 Dẫn động lái 14
2.2.4 Trục lái 14
2.2.5 Nguyên lý hoạt động cơ cấu bánh răng – thanh răng 15
2.3 Đặc điểm cấu tạo hệ thống treo 15
2.3.1 Hệ thống treo trước độc lập, cơ cấu thanh chống MacPherson và thanh cân bằng 15
2.3.2 Hệ thống treo sau bán độc lập, cơ cấu dầm xoắn và thanh cân bằng 18
2.3.3 Thanh cân bằng 18
2.3.4 Giảm chấn loại thủy lực 18
2.3.5 Lò xo loại trụ xoắn 19
CHƯƠNG 3: KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH, LÁI, TREO FORD FIESTA 2011 21
3.1 Kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh 21
3.1.1 Các bước kiểm tra và xác định hư hỏng 21
3.1.2 Các triệu chứng và nguyên nhân hư hỏng của hệ thống phanh 22
3.1.3 Kiểm tra hoạt động và cách sửa chữa các chi tiết 25
3.1.4 Quy trình các bước sửa chữa theo triệu chứng hư hỏng 31
3.2 Kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống lái 46
3.2.1 Các bước kiểm tra và xác định lỗi 46
3.2.2 Các triệu chứng hư hỏng của hệ thống lái 46
3.2.3 Kiểm tra hoạt động và sửa chữa các chi tiết 51
3.2.4 Bảo dưỡng hệ thống lái 53
3.3 Kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống treo 53
3.3.1 Các bước kiểm tra và xác định lỗi 53
3.3.2 Các triệu chứng hư hỏng của hệ thống treo 55
3.3.3 Bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng của bộ phận 58
3.4 Các dụng cụ cơ bản sửa chữa, bảo dưỡng ô tô 60
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Sau hơn 4 năm học tập tại trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP.HCM, Luận văn tốt nghiệp là môn học cuối cùng đánh dấu sự kết thúc của quá trình học tập và rèn luyện các kiến thức cơ bản, đồng thời cũng là cầu nối quan trọng để em mở ra con đưởng thực tế đi vào môi trường làm việc trong tương lai Quá trình làm luận văn giúp
em thu thập và tổng hợp lại các kiến thức đã học trong suốt những năm qua, qua đó rèn luyện được khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề thực tế
Trong quá trình làm đồ án này, em đã gặp không ít những khó khăn và trở ngại
do vốn kiến thức vẫn còn hạn chế Mặc dù bận rất nhiều công việc nhưng các Thầy vẫn giành nhiều thời gian và tâm huyết trong việc hướng dẫn em Các Thầy luôn quan tâm, chỉ bảo và sửa chữa những vấn đề quan trọng giúp em định hướng và làm việc theo quan điểm đúng đắn Chính sự quan tâm và giúp đỡ đó đã giúp em có thêm tinh thần, niềm vui và khối lượng kiến thức phong phú để đến ngày hôm nay Luận văn tốt nghiệp của em đã được hoàn thành
Với tất cả sự biết ơn, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trong Viện Cơ khí thuộc trường đại học Giao Thông Vận Tải thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức trong suốt quá trình học tập tại Trường Sau cùng em xin cảm ơn gia đình, đặc biệt là mẹ đã luôn bên cạnh ủng hộ và động viên, cảm ơn tất cả các bạn bè đã gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng… năm 2023
Người thực hiện
Nguyễn Ngô Thanh Tú
Trang 5Chính vì thế các hãng xe cạnh tranh gay gắt và lần lượt cho ra mắt những sản phẩm có kỹ thuật và công nghệ cao thể đáp ứng và hài lòng nhu cầu của người sử dụng Thế nhưng càng nhiều dòng xe ra mắt sẽ kéo theo lượng kiến thức về sửa chữa
và bảo dưỡng phải tăng lên Để có thể sửa chữa và bảo dưỡng tốt một dòng xe chúng
ta cần phải biết thật kĩ về dòng xe đó Trải qua quá trình học tập hơn 4 năm tại Trường
ĐH GTVT TPHCM và đợt thực tập 15 tuần tại xưởng để trải nghiệm thực tế, em đã được trang bị rất nhiều bài học từ lý thuyết cho đến thực tiễn Và với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và các anh chị công nhân tại xưởng bảo dưỡng và sửa chữa em đã hoàn thành đề tài được giao
Bố cục luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan hệ thống phanh, lái, treo xe Ford Fiesta 2011
Chương 2: Đặc điểm cấu tạo hệ thống phanh, lái, treo xe Ford Fiesta 2011
Chương 3: Kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phanh, lái, treo xe Ford Fiesta
2011
Sau khoảng thời gian tìm hiểu, nghiên cứu và thực hiện, em đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp Bên cạnh đó, do sự thiếu sót về mặt kinh nghiệm cũng như là thời gian thực hiện còn hạn chế, nên khó tránh khỏi những sai sót có trong luận văn Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp từ quý thầy, cô để đề tài của em có thể được hoàn thiện hơn
Trang 6DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Ford Fiesta 2011 1
Hình 1.2: Sơ đồ động học hệ thống phanh 4
Hình 1.3: Sơ đồ động học hệ thống lái 5
Hình 1.4: Sơ đồ động học hệ thống treo 7
Hình 2.1: Bàn đạp phanh 8
Hình 2.2: Bộ trợ lực phanh 8
Hình 2.3: Má phanh 9
Hình 2.4: Van điều áp phanh 10
Hình 2.5: Phanh đĩa 10
Hình 2.6: Phanh tang trống 11
Hình 2.7: Phanh tay 12
Hình 2.8: Sơ đồ hệ thống phanh 12
Hình 2.9: Vành tay lái 13
Hình 2.10: Trục lái 14
Hình 2.11: Hệ thống treo độc lập 15
Hình 2.12: Cấu tạo hệ thống treo MacPherson 16
Hình 2.13: Thiết bị giảm xóc gắn vào chân thanh chắn sau 17
Hình 2.14: Thanh cân bằng của hệ thống treo MacPherson 17
Hình 2.15: Thanh cân bằng 18
Hình 2.16: Giảm chấn thủy lực 19
Hình 2.17: Lò xo trụ giảm chấn 20
Hình 3.1: Kiểm tra áp suất lốp 31
Trang 7Hình 3.2: Thay và châm thêm dầu phanh 33
Hình 3.3: Kiểm tra mức dầu phanh 35
Hình 3.4: Xả khí hệ thống phanh bằng bơm chân không 38
Hình 3.5: Kiểm tra độ mòn của lốp bằng thiết bị đo độ sâu rãnh lốp 39
Hình 3.6: Dầu phanh Super DOT 4 45
DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Thông số động cơ xe Ford Fiesta 2011 2
Bảng 3.1: Đặc điểm kỹ thuật đĩa phanh trước 45
Bảng 3.2: Đặc điểm kỹ thuật của phanh tang trống 46
Bảng 3.3: Sơ đồ kiểm tra bằng mắt của hệ thống lái 46
Bảng 3.4: Những dụng cụ sửa chữa, bảo dưỡng 60
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG PHANH, LÁI, TREO
XE FORD FIESTA 2011 1.1 Giới thiệu về xe Ford Fiesta 2011
1.1.1 Sơ lược về dòng xe Foed Fiesta 2011
- Thế hệ thứ sáu của Ford Fiesta được sản xuất từ năm 2008 Trước đó, mẫu xe này đã được trưng bày dưới dạng ý tưởng tại Triển lãm Môtô Frankfurt tháng 9 năm
2007 Thị trường chính của mẫu xe này là châu Âu, Úc và Mỹ Trong 2 năm đầu kể từ khi được phân phối chính thức vào tháng 10/2008, đã có hơn 940,000 chiếc Ford Fiesta được bán ra trên thị trường, trong đó châu Âu chiếm 86 sản lượng này
- Ford Fiesta Mark VI được chế tạo với các kiểu thân xe trên khung gầm Ford B mới, phiên bản sedan và hatchback có chiều dài cơ sở 2,489 mm, phiên bản van có chiều dài cơ sở ngắn hơn 2,487 mm
- Động cơ ở thế hệ này gồm các lựa chọn động cơ xăng 1.25L I4, 1.4L I4, 1.6L I4 và động cơ diesel Duratorq 1.4L I4, 1.6L I4 Hộp số được trang bị gồm hộp số tay 5 cấp, hộp số tự động 4 cấp và hộp số tự động 6 cấp ly hợp kép PowerShift
Hình 1.1: Ford Fiesta 2011
Trang 9Bảng 1.1 : Thông số động cơ xe Ford Fiesta 2011
Thông số
1.2 Tổng quan về hệ thống phanh
1.2.1 Công dụng
- Phanh xe là thiết bị cơ học có chức năng hạn chế chuyển động của bánh xe
bằng cách tạo ra ma sát Theo đó, hệ thống phanh khi hoạt động sẽ giúp kiểm soát việc giảm tốc độ hoặc là dừng hẳn xe tùy theo chủ ý của lái xe
- Trong giai đoạn phát triển đầu tiên của xe hơi, phanh chỉ là những khúc gỗ được gắn vào vành bánh xe ngựa Người lái gạt đòn bẩy, khối gỗ sẽ tì vào bánh xe làm hạn chế tốc độ quay của bánh xe
- Sau này, để giảm sự nặng nề, hệ thống phanh gỗ được thay thế bằng phanh thép và
da Tuy nhiên, chúng vẫn không mang lại hiệu quả phanh như mong muốn và gây ra
Trang 10tiếng ồn khó chịu Vấn đề đặt ra cho các nhà sản xuất xe hơi là những yêu cầu như: cần phải cải tiến hệ thống phanh đảm bảo an toàn, có tính thẩm mỹ cao, giảm thiểu tiếng ồn và mang lại sự thoải mái cho lái xe
- Cho đến nay, các dòng ô tô hiện đại được trang bị hệ thống phanh đĩa thủy lực giúp tăng cường việc đảm bảo an toàn cho sử dụng
1.2.2 Hệ thống phanh trên xe Ford Fiesta 2011
- Phanh trước dùng đĩa phanh tản nhiệt
+ Đĩa phanh làm rỗng với các cánh ghép giữa hai bề mặt đĩa
+ Nhiệt lượng cao có thể làm chai lỳ bề mặt má phanh và làm giảm ma sát, đĩa phanh tản nhiệt được thiết kế giúp giảm bớt tích tụ nhiệt lượng sinh ra do ma sát trong quá trình phanh giúp phanh hiệu quả hơn Đĩa phanh tản nhiệt hiệu quả hơn đĩa phanh thường nên hay được ưu tiên bố trí cho các khu vực chịu tải nặng như phía trước xe
- Phanh sau dùng loại tang trống
+ Bộ phận có hình dạng tương tự như tang trống gắn cố định với bánh xe, bề mặt bên trong được tiếp xúc với bố phanh tạo ma sát để giảm tốc độ hoặc dừng hẳn xe khi phanh
+ Phanh tang trống có điểm yếu về tích tụ nhiệt, tuy nhiên bề mặt rộng làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với bố phanh nhiều hơn nên ma sát tốt hơn so với phanh đĩa
có cùng kích thước
+ Diện tích tạo ma sát của bố phanh tang trống lớn hơn má phanh đĩa nên nó có
độ hao mòn ít hơn so với má phanh đĩa
1.2.3 Sơ đồ động học
Trang 11Hình 1.2 : Sơ đồ động học hệ thống phanh
1 Bàn đạp phanh; 2 Bộ trợ lực phanh; 3 Xy lanh phanh chính; 4 Bình dầu;
5 Cơ cấu phanh trước; 6 Bộ điều chỉnh; 7 Cơ cấu phanh sau
1.3 Tổng quan về hệ thống lái
1.3.1 Công dụng
- Hệ thống lái ô tô là một trong bảy hệ thống chủ chốt của xe hơi, công dụng của
hệ thống lái xe ô tô có vai trò giữ cho ô tô chuyển động theo quỹ đạo nhất định hoặc thay đổi hướng di chuyển của ô tô theo mong muốn của người lái
1.3.2 Hệ thống lái trên xe Ford Fiesta 2011
- Loại cơ cấu thanh răng-bánh răng
+ Hệ thống lái cơ cấu thanh răng-bánh răng là hệ thống đơn giản, sử dụng một bánh răng ăn khớp với một thanh răng để trực tiếp kích hoạt liên kết trong hệ thống lái + Cơ cấu thanh răng-bánh răng phản ứng nhanh chóng với tác động từ người lái
và đem lại khả năng cảm nhận mặt đường tốt hơn
- Trợ lực điện
+ Tay lái trợ lực điện sử dụng một mô-tơ điện để tăng thêm lực lên hệ thống lái
từ tác động của người lái
+ Tay lái trợ lực điện hoạt động kỹ thuật độc lập với động cơ xe, giảm trọng
Trang 12lượng và giảm sự chia sẻ công suất của động cơ, giúp tăng hiệu suất vận hành và tiết kiệm nhiên liệu Tay lái trợ lực điện phân bổ chính xác lực cần thiết phù hợp với điều kiện lái
- Bán kính quay vỏng tối thiếu: 5.1 (m)
1.3.3 Sơ đồ động học
Hình 1.3 : Sơ đồ động học hệ thống lái
1 Van phân phối; 2 Bơm thủy lực; 3 Vị trí đặt túi khí; 4 Vô lăng;
5 Cột tay lái; 6 Hộp cơ cấu lái
1.4 Tổng quan về hệ thống treo
1.4.1 Công dụng
- Đỡ thân xe lên trên cầu xe, cho phép bánh xe chuyển động tương đối theo phương thẳng đứng đối với khung xe hoặc vỏ xe, hạn chế những chuyển động không muốn có khác của bánh xe
- Bộ phận của hệ thống treo thực hiện nhiệm vụ hấp thụ và dập tắt các dao động, rung động, va đập mặt đường truyền lên
- Đảm nhận khả năng truyền lực và momen giữa bánh xe và khung xe:
- Công dụng của hệ thống treo được thể hiện qua các phần tử của hệ thống treo: + Phần tử đàn hồi: làm giảm nhẹ tải trọng động tác dụng từ bánh xe lên khung và
Trang 13đảm bảo độ êm dịu cần thiết khi chuyển động
+ Phần tử dẫn hướng: Xác định tính chất dịch chuyển của các bánh xe và đảm nhận khả năng truyền lực đầy đủ từ mặt đường tác dụng lên thân xe
+ Phần tử giảm chấn: dập tắt dao động của ô tô khi phát sinh dao động
+ Phần tử ổn định ngang: Với chức năng là phần tử đàn hồi phụ làm tăng khả năng chống lật thân xe khi có sự thay đổi tải trọng trong mặt phẳng ngang
- Các phần tử phụ khác: vấu cac su, thanh chịu lực phụ, … có tác dụng tăng cứng, hạn chế hành trình và chịu thêm tải trọng
1.4.2 Hệ thống treo trên xe Ford Fiesta 2011
- Hệ thống treo trước độc lập, cơ cấu thanh chống MacPherson và thanh cân bằng:
+ Hệ thống treo độc lập này sử dụng một ống giảm chấn đóng vai trò giảm chấn đồng thời với kết cấu chịu lực và định vị bánh xe của hệ thống treo
+ Thanh chống, hay còn gọi là thanh chống MacPherson có thiết kế đơn giản, ít cấu kiện, trọng lượng thấp nhưng vẫn mang lại khả năng lái và giảm sóc tốt Kích thước nhỏ giúp dành nhiều không gian hơn cho khoang động cơ, đặc biệt đối với các dòng xe nhỏ có thiết kế máy nằm ngang và dẫn động cầu trước
- Hệ thống treo sau bán độc lập, cơ cấu dầm xoắn và thanh cân bằng:
+ Hệ thống treo sau bán độc lập sử dụng một trục đòn được điều chỉnh gọi là trục thanh xoắn Các bánh xe được hỗ trợ bởi những tay đòn kéo độc lập nối với trục thanh xoắn Khi một bánh xe phản ứng với vật cản, trục bánh xe sẽ uốn cong xuống, hấp thu một phần lực tác động thay vì chuyển đổi toàn bộ lực sang bánh xe khác Thanh xoắn giữ chức năng vừa là tay đòn định vị bánh xe vừa là thanh giảm chấn có tác dụng kháng cự những chuyển động bên của bánh xe khi thân xe nghiêng lúc rẽ cua
+ Thiết kế trên giới hạn tác động của một bánh xe sau lên bánh xe sau còn lại, góp phần đem lại cảm giác lái êm ái và kiểm soát xử lý tốt Hệ thống treo này có chi phí sản xuất và lắp đặt phải chăng, chiếm diện tích nội thất ít, đem lại không gian rộng rãi hơn để chuyên chở hành khách, hàng hóa và những bộ phận khác
Trang 14- Giảm chấn trước, sau loại thủy lực
+ Một thanh giảm chấn, cũng được gọi là thanh giảm xóc, là một thiết bị hình trụ giúp ngăn các lò xo xe bung ra và ép lại liên tục Năng lượng do trục bánh xe quay được chuyển đổi thành nhiệt lượng, thanh giảm chấn sẽ giúp giảm năng lượng thông qua dung dịch dầu thủy lực trước khi tác động vào thân xe Thanh giảm chấn thủy lực
tự động điều chỉnh thích nghi với độ xóc của mặt đường
+ Thanh giảm chấn đem lại cảm giác êm hơn khi có va xóc nhỏ và giúp kiểm soát chắc chắn hơn hoạt động nhún của lò xo khi có sự xóc mạnh Thanh giảm chấn còn giúp giữ bánh xe tiếp xúc với mặt đường để có độ bám tối đa
- Lò xo trước, sau loại trụ xoắn
+ Lò xo dạng xoắn có thể nén lại hoặc bung ra mà không bị biến dạng vĩnh viễn + Lò xo loại trụ xoắn rất đa dụng vì nó có thể thích ứng với nhiều vị trí lắp đặt khác nhau
1.4.3 Sơ đồ động học
Hình 1.4 : Sơ đồ động học hệ thống treo
1 Bộ giảm chấn trước; 2 Lò xo; 3 Thanh ổn định; 4 Bộ giảm chấn sau; 5 Lò xo
sau 6 Dầm xoắn; 7 Đòn treo; 8 Đòn treo dưới
Trang 15CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO HỆ THỐNG PHANH, LÁI, TREO XE
FORD FIESTA 2011 2.1 Đặc điểm cấu tạo hệ thống phanh
2.1.1 Bàn đạp phanh
- Bàn đạp phanh được thiết kế nằm ở vị trí giữa bàn đạp ga và bàn đạp ly hợp có chức năng kích hoạt phanh Khi người lái đạp phanh, các piston trong xi lanh chính chuyển động tạo áp suất dầu, kích hoạt má phanh và đĩa phanh, ép bánh xe vào tang trống Bàn đạp phanh có thể bị ảnh hưởng bởi bụi bẩn, rò rỉ dầu dẫn tới tình trạng lái
xe bị hụt phanh hoặc đạp sâu nhưng phanh không ăn
Hình 2.1: Bàn đạp phanh
2.1.2 Bộ trợ lực phanh
Hình 2.2: Bộ trợ lực phanh
Trang 16- Hay còn gọi là van điều hòa lực phanh, được đặt giữa xi lanh chính của đường dẫn dầu phanh và xi lanh phanh của bánh sau Cơ cấu này tạo ra lực phanh thích hợp
để rút ngắn quãng đường phanh bằng cách tiến gần đến sự phân phối lực phanh lý tưởng giữa bánh sau và bánh trước để tránh cho các bánh sau không bị hãm sớm trong khi phanh khẩn cấp ( khi tải trọng bị dồn về phần trước)
2.1.3 Má phanh
- Má phanh là tấm đệm được thiết kế đặc biệt bằng chất liệu thép, có nhiệm vụ tiếp xúc với phần quay của phanh để tạo ma sát, giảm tốc độ quay của bánh xe Do phải chịu lực ma sát liên tục nên má phanh cần được vệ sinh, bảo dưỡng định kỳ để gia tăng tuổi thọ Lái xe khi thực hiện thao tác phanh thấy có những hiện tượng như: tiếng kêu lạ, xe bị lệch, vô lăng bị rung, phanh không ăn, đèn cảnh báo má phanh bật sáng cho thấy dấu hiệu đã đến lúc cần thay thế má phanh mới để đảm bảo di chuyển an toàn
Hình 2.3: Má phanh
2.1.4 Van điều áp
- Hệ thống phanh dựa vào áp suất thủy lực để vận hành Khi đạp bàn đạp phanh, dầu phanh sẽ được đẩy qua hệ thống đến các bánh xe Áp suất chất lỏng sẽ chịu trách nhiệm kích hoạt cả kẹp phanh đĩa cũng như phanh tang trống Và bộ phận nối giữa bàn đạp phanh và phanh, chính là van điều áp
- Van điểu áp chịu trách nhiệm đo lượng chất lỏng cho phanh đĩa, cũng như hoàn thành nhiệm vụ lảm công tắc chênh lệch áp suất và van cân bẳng áp suất (có nhiệm vụ giảm áp suất chất lỏng trong các đường dẫn đến phanh tang trống phía sau)
Trang 17Hình 2.4: Van điều áp phanh
2.1.5 Phanh đĩa
- Các bộ phận chính của phanh đĩa bao gồm:
+ Một đĩa phanh được lắp với moayơ của bánh xe và quay cùng bánh xe
+ Một giá đỡ cố định trên dầm cầu trong đó có đặt các xi lanh bánh xe
+ Hai má phanh dạng thẳng được đặt ở hai bên của đĩa phanh và được dẫn động bởi các pit-tông của các xi lanh bánh xe
- Phanh đĩa loại giá đỡ di động
+ Loại này giá đỡ không cố định mà có thể di chuyển trượt ngang được trên một
số chốt bắt cố định trên dầm cầu Trong giá đỡ di động người ta chỉ bố trí một xi lanh bánh xe với một pittông tì vào một má phanh Má phanh ở phía đối diện được gá trực tiếp lên giá đỡ
Hình 2.5: Phanh đĩa
Trang 182.1.6 Phanh tang trống
- Cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm
+ Sự đối xứng qua tâm ở đây được thể hiện trên mâm phanh cùng bố trí hai chốt guốc phanh, hai xi lanh bánh xe, hai guốc phanh hoàn toàn giống nhau và chúng đối xứng với nhau qua tâm
+ Mỗi guốc phanh được lắp trên một chốt cố định ở mâm phanh và cũng có bạc lệch tâm để điều chỉnh khe hở phía dưới của má phanh với trống phanh Một phía của pittông luôn tì vào xi lanh bánh xe nhờ lò xo guốc phanh Khe hở phía trên giữa má phanh và trống phanh được điều chỉnh bằng cơ cấu tự động điều chỉnh khe hở lắp trong pittong của xi lanh bánh xe
+ Cơ cấu phanh loại đối xứng qua tâm thường có dẫn động bằng thủy lực và được bố trí ở cầu trước ô tô
Hình 2.6: Phanh tang trống
2.1.7 Phanh tay
- Phanh tay hay còn được gọi là phanh dừng được dùng để dừng ( đỗ xe) trên đường dốc hoặc đường bằng Nói chung hệ thống phanh này được sử dụng trong tường hợp ô tô đứng yên, khi người lái rời khỏi xe
- Về cấu tạo, phanh tay có gay bộ phận chính là cơ cấu phanh và dẫn động phanh :
+ Cơ cấu phanh có thể bố trí kết hợp với cơ cấu phanh của các bánh xe phía sau hoặc bố trí trên trục ra của hộp số
Trang 19+ Dẫn động phanh của hệ thống phanh tay hầu hết là dẫn động cơ khí được bố trí
và hoạt động độc lặp với dẫn động phanh chính và được điều khiển bằng tay
Hình 2.7: Phanh tay
2.1.8 Sơ đồ hệ thống và nguyên lý hoạt động
Hình 2.8: Sơ đồ hệ thống phanh
1 Bàn đạp phanh 2 Trợ lực phanh 3 Xylanh phanh chính
4 Càng phanh tay 5 Má phanh đĩa 6 Đĩa phanh
- Cấu tạo gồm 3 phần chính: dẫn động phanh, cơ cấu phanh và trợ lực phanh Dẫn động bố trí trên khung xe gồm: bàn đạp phanh, xylanh chính, đường dầu phanh
Cơ cấu phanh đặt ỡ bánh xe gồm: xylanh phanh, guốc phanh, lò xo hồi vị, trống phanh
Trang 20(hoặc đĩa phanh) Bộ trợ lực có tác dụng làm giảm nhẹ lực tác dụng của người lái lên bàn đạp phanh
Nguyên lý hoạt động:
+ Khi phanh, người lái đạp lên bàn đạp phanh 1 qua hệ thống đòn bẩy đẩy piston của xylanh phanh chính dịch chuyển đẩy dầu trong buồng xylanh, dầu bị ép có áp suất cao trong xylanh và được dẫn qua đường ống Dầu áp suất cao được đưa tới buồng của xylanh phanh của cơ cấu phanh, dầu đẩy piston chuyển động đẩy hai guốc phanh có
má phanh áp sát vào tang trống ( ép má phanh vào đĩa phanh) thực hiện quá trình phanh bánh xe do trống phanh ( đĩa phanh) gắn liền với moayơ bánh xe
+ Khi thôi phanh, lò xo kéo hai má phanh về vị trí ban đầu, dưới tác dụng của lò
xo các piston sẽ về vị trí ban đầu ép dầu trở lại buồng dầu của xylanh phanh chính + Hệ thống phanh dầu có đặc điểm lực trên các má phanh phụ thuộc vào đường kính xylanh phanh Muốn có lực phanh ở các bánh xe khác nhau chỉ cần thay đổi kết cấu xylanh phanh
2.2 Đặc điểm cấu tạo hệ thống lái
2.2.1 Vành tay lái
- Vành tay lái hay còn gọi là vô lăng là bộ phận đặt trên buồng lái, có nhiệm vụ là tiếp nhận mô men quay của tài xế và truyền lực cho trục lái
Hình 2.9: Vành tay lái
Trang 212.2.2 Cơ cấu lái
- Chức năng của cơ cấu lái là điều khiển các đòn xoay trong cơ cấu động học hình thang lái, đảm bảo bánh xe chuyển động theo đúng nguyên tắc Ackerman Các nhà sản xuất ô tô thường sử dụng một trong hai dạng cơ cấu lái cơ bản là cơ cấu lái trục vít – thanh răng và cơ cấu lái loại bi tuần hoàn
- Trục lái là chi tiết, phụ tùng ô tô dạng trục, nó được nối từ vô lăng ( tay lái ) đến
cơ cấu lái Trục lái gồm nhiều đoạn khác nhau, đoạn đầu tiên nối từ vô lăng đến khớp các đăng lái, đoạn thứ 2 là các đăng lái, đoạn thứ 3 nối từ khớp các đăng lái đến cơ cấu lái
Hình 2.10: Trục lái Ford Fiesta 2.2.4.1 Cấu tạo trục lái
- Trục lái có thể co được
+ Thay đổi vị trí của vô lăng (cao thấp) được áp dụng để điều chỉnh vị trí của vô lăng sao cho phự hợp với hình thể của người lái xe
Trang 22+ Trục lái có thể co gấp được, nó được áp dụng để làm giảm tổn thương cho người lái xe khi có va chạm mạnh từ phía trước
- Tay điều khiển độ cao vô lăng
2.2.5 Nguyên lý hoạt động cơ cấu bánh răng – thanh răng
- Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng gồm một bánh răng nối trực tiếp với một ống kim loại và một thanh răng được gắn trên ống kim loại khác Thanh nối có nhiệm vụ nối hai đầu mút của thanh răng
- Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng chuyển đổi chuyển động xoay của vành tay lái thành chuyển động thẳng Ngoài ra, cơ cấu này có nhiệm vụ giảm tốc, tăng thêm lực đổi hướng bánh xe một cách dễ dàng
2.3 Đặc điểm cấu tạo hệ thống treo
2.3.1 Hệ thống treo trước độc lập, cơ cấu thanh chống MacPherson và thanh cân bằng
Trang 23• Các lò xo không liên quan đến việc định vị bánh xe, vì thế có thể sử dụng các lò
xo mềm
• Do không có dầm cầu liền nối thân, cố định 2 bánh xe nên có thể bố trí sàn xe
và động cơ thấp nhằm hạ thấp trọng tâm, giúp xe vận hành ổn định ở tốc độ cao
- Nhược điểm:
• Cấu tạo khá phức tạp, việc bảo trì - bảo dưỡng cũng nhiều khó khăn
• Khoảng cách và định vị của bánh xe bị thay đổi cùng với chuyển động lên xuống của bánh xe, nên nhiều xe có trang bị thêm thanh ổn định để giảm hiện tượng xoay đứng khi xe quay vòng và tăng độ êm ái cho chiếc xe
2.3.1.2 Hệ thống treo MacPherson
- Hệ thống treo trước MacPherson có cấu tạo: lò xo, giảm chấn thủy lực và cánh tay điều hướng và được gắn vào khung xe tại 2 điểm Bộ phận ống nhún là một thanh
đòn ngang gắn vào ngay phía dưới trục bánh xe
Hình 2.12: Cấu tạo hệ thống treo MacPherson
- Hệ thống treo trước MacPherson
+ Hệ thống treo MacPherson hoạt động dựa trên xương đòn hoặc một lực nén bằng liên kết thứ cấp Khi xe bị xóc, mỗi bộ phận trong hệ thống đều hoạt động để giúp xe chạy ổn định trên mọi đoạn đường
Trang 24+ Giá đỡ sẽ cố định phần ổ trục phía trên Ở dưới, mô-đun gắn với một đòn bẩy hoặc một khớp tay lái Khi xe có va chạm, thiết bị giảm xóc sẽ cố định phần thân xe, giữ một vị trí để xe không bị trượt
Hình 2.13: Thiết bị giảm xóc gắn vào chân thanh chắn sau
+ Van điều tiết và lò xo trong hệ thống MacPherson có công dụng đưa bộ xóc về
vị trí ban đầu nếu chúng bị lệch Điều này giúp tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đường luôn được duy trì Nhờ đó, xe di chuyển ổn định và êm ái trên những đoạn đường xóc + Hệ thống treo MacPherson giúp xe luôn xe chạy an toàn và êm ái trên những đoạn đường không bằng phẳng
2.3.1.3 Thanh cân bằng
Hình 2.14: Thanh cân bằng của hệ thống treo MacPherson
Trang 25- Tất cả được hàn lại với nhau như một cánh tay đòn và không cần sử dụng thanh
ổn định vì cánh tay đòn này hoạt động như một thanh ổn định
2.3.2 Hệ thống treo sau bán độc lập, cơ cấu dầm xoắn và thanh cân bằng
2.3.2.1 Đặc điểm hệ thống treo bán độc lập
- Hệ thống treo bán độc lập còn được gọi với cái tên khác là hệ thống treo chùm xoắn Chúng cho phép hai bánh xe chuyển động riêng lẻ nhưng vẫn có ảnh hưởng đến nhau Hệ thống treo bán độc lập thường xuất hiện phổ biến nhất dưới dạng thanh xoắn kết hợp cùng thanh cân bằng
2.3.2.2 Cơ cấu dầm xoắn
- Là sự kết hợp giữa thanh xoắn và thanh cân bằng
- Thanh xoắn là một thanh thép đàn hồi, dùng tính đàn hồi xoắn để chống lại sự xoắn
2.3.3 Thanh cân bằng
- Thanh cân bằng ô tô hay còn gọi là thanh giằng, là một thanh kim loại cứng kết nối các bộ phận trọng yếu dễ bị ảnh hưởng khi xe vào cua gấp hoặc di chuyển trên mặt đường gập ghềnh, giúp tăng độ vững chắc cho thân xe và giảm vặn xoắn khung xe
Hình 2.15: Thanh cân bằng
2.3.4 Giảm chấn loại thủy lực
2.3.4.1 Nguyên lí làm việc
Trang 26- Bản chất của quá trình giảm chấn là quá trình tiêu hao cơ năng (biến cơ năng thành
Trang 27+ Kết cấu: chế tạo từ thanh thép có tiết diện tròn
+ Ưu điểm: Kết cấu đơn giản, cò tuổi thọ cao do không dùng masát khi làm việc, không phải bảo dưỡng và chăm sóc
+ Nhược điểm: Không có khả năng dẫn hướng và giảm chấn (phải sử dụng thêm giảm chấn thủy lực và hệ thống dẫn hướng)
+ Bố trí: Bố trí ở trên cầu trước độc lập và cầu sau bán độc lập
Hình 2.17: Lò xo trụ giảm chấn
Trang 28CHƯƠNG 3: KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH,
LÁI, TREO XE FORD FIESTA 2011 3.1 Kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống phanh
3.1.1 Các bước kiểm tra và xác định hư hỏng
Bước 1 Xác định lỗi của xe (triệu chứng của xe) với khách hàng
Bước 2 Kiểm tra sơ bộ bằng mắt các dấu hiệu hư hỏng của phần cơ khí
- Phần cơ khí
- Áp suất lốp
- Các bánh xe và lốp xe
- Chảy dầu từ các ống phanh
Bước 3 Nếu phát hiện hư hỏng, sửa chữa ngay lập tức trước khi tiến hành bước sau
Bước 4 Nếu không tìm thấy hư hỏng, xác định triệu chứng, tháo lắp và xem sơ
+ Đường chạy thử phải tương đối bằng phẳng, ít sỏi đá để đem lại những chuẩn đoán chuẩn xác nhất Dường gồ ghề, nhiều sỏi đá sẽ không phù hợp vì bề mặt đường này không cho phép các lốp bám đường như nhau gây sai lệch kết quả
+ Trước khi chạy thử ta phải nắm được toàn độ thông tin về các lỗi trên xe hoặc
Trang 29trạng thái nghi vấn Từ thông tin này các kỹ thuật viên sẽ tiến hành đối chiếu để xác định nguồn có thể gây lỗi và bỏ qua các phần không lỗi, giúp tăng nhanh tốc độ công việc
+ Bắt đầu chạy thử bằng việc kiểm tra tổng quát hệ thống phanh Sử dụng phần
mô tả lỗi, thử phanh ở các tốc độ chạy xe khác nhau sử dụng cả đạp phanh nhẹ và đạp phanh mạnh Xác định lỗi nằm ở hệ thống phanh trước hay phanh sau Trước tiên sử dụng phanh chân và sau đó là phanh tay Nếu hiện tượng như (bị giật, rung động, va đập) chỉ xảy ra khi kéo phanh tay thì lỗi nằm ở hệ thống phanh sau Nếu hiện tướng xảy ra khi đạp phanh chân, lỗi nằm ở hệ thống phanh trước Nhưng tránh làm bó cứng
hệ thống phanh và trượt lết bánh xe
+ Sau khi xác định lỗi, cần đảm bảo lỗi phù hợp với mô tả trước khi chạy thử Khoanh vùng lỗi và xác định vùng hay chi tiết bị hư hỏng để tiến hành tháo lắp sửa chữa
3.1.2 Các triệu chứng và nguyên nhân hư hỏng của hệ thống phanh
3.1.2.1 Phanh bị rung giật hoặc bị trượt
- Guốc phanh, má phanh bị mòn hoặc hư hỏng
- Đĩa phanh bị mòn hoặc biến dạng bất thường
- Điều chỉnh phanh sau không đúng
- Điều chỉnh góc đặt bánh xe không đúng
- Điều chỉnh tải trọng đặt trước lên ổ bi bánh xe không đúng
- Áp suất các lốp không bằng nhau
- Có mỡ hoặc chất lỏng trên guốc phanh hoặc má phanh Má phanh bị biến cứng
bề mặt
- Cụm cơ cấu phanh bị kẹt
3.1.2.2 Đèn cảnh báo hệ thống phanh luôn sáng
- Mức dầu phanh thấp
- Pittong xi lanh phanh chính bị rò rỉ
Trang 30- Chưa nhả hết cần phanh tay
- Mạch đèn cảnh báo bị ngắn mạch
3.1.2.3 Rung động khi phanh
- Mỡ hoặc chất lỏng trên guốc phanh hoặc má phanh, má phanh bị hóa cứng bề mặt
- Guốc phanh hoặc má phanh bị mòn hay hư hỏng
- Các bulong bắt ở cơ cấu phanh bị lỏng
- Thiếu mỡ trên các chi tiết trượt
- Bể mặt tiếp xúc trống phanh bị hư hỏng
- Các bulong trục bánh xe sau bị lỏng hoặc rơi mất
3.1.2.4 Bàn đạp phanh đi xuống nhanh
- Rò rỉ trong hệ thống thủy lực
- Không khí trong hệ thống
- Ống pít 23ong bị mòn hoặc ống xi lanh bị xước
- Phanh đĩa gây ra hiện tượng “tụt vào” (Các má phanh đầy pít 23ong của cơ cấu phanh lùi vào trong Do độ đảo mặt đầu quá lớn của đĩa phanh hoặc do cá ổ bi bánh xe
bị lỏng)
- Guốc phanh hoặc má phanh bị mòn
3.1.2.5 Bàn đạp phanh bị đi xuống chậm
- Có không khí bên trong hệ thống
- Xi lanh phanh chính bị lỗi
Trang 31- Áp suất lốp không đúng tiêu chuẩn (dư hoặc thiếu)
- Lốp bị mòn
- Guốc phanh hoặc má phanh bị mòn hoặc bị biến cứng bề mặt
- Bầu trợ lực phanh có vần đề
3.1.2.8 Hành trình bàn đạp phanh dài hoặc không đều
- Guốc phanh hoặc má phanh bị mòn
- Đĩa phanh bị mòn, nứt
3.1.2.9 Bị trượt lết khi phanh
- Bẩu trợ lực phanh bị rò rỉ
- Công tắc đèn phanh điều chỉnh không đúng
- Van điều áp phanh bị rò rỉ
- Cơ cấu phanh hoặc xi lanh phanh bánh xe bị bó cứng
- Đang kéo phanh tay hoặc phanh tay bị lỗi
- Cáp phanh tay bị kẹt
- Các chốt trượt cơ cấu phanh bị kẹt
3.1.2.10 Lực đạp phanh quá nặng
- Trợ lực phanh không hoạt động
-Guốc phanh hoặc má phanh bị mòn hoặc nhiễm bẩn
Trang 323.1.3 Kiểm tra hoạt động và cách sửa chữa các chi tiết
3.1.3.1 Kiểm tra rò rỉ hệ thống thủy lực
- Dấu hiệu chảy dầu có thể bị mất đi nếu xe hoạt động dưới trời mưa hoặc có tuyết, vì dầu phanh là chất lỏng tan trong nước Đổ đầy dầu phanh, xả khí và đạp phanh vài lần Kiểm tra hệ thống để xác định mức dầu phanh đang giảm xuống Xác định vị trí và sửa lỗi chảy dầu Nếu mức dầu phanh giảm xuống và không tìm thấy vị trí chảy dầu, kiểm tra chảy dầu phớt đuôi xi lanh phanh chính
Lưu ý: Dầu phanh và dầu ly hợp sử dụng chung một bình chứa, do đó sự chảy dầu ở hệ thống ly hợp dẫn đến làm giảm lượng dầu trong bình chứa
3.1.3.2 Kiểm tra sự đàn hồi về của bàn đạp phanh
Bước 1 Khi có hiện tượng bàn đạp phanh thấp hoặc có cảm giác đi qua đáy, kiểm tra sự hồi về của bàn đạp phanh
Bước 2 Giữ động cơ ở tốc độ không tải và hộp số ở số N
Bước 3 Đạp phanh nhẹ 3 hoặc 4 lần
+ Đợi 15 giây để đủ chân không trong bầu trợ lực (lúc lực cản tăng lên này sẽ có cảm giác như vừa chạm đáy)
Bước 4 Đạp phanh cho đến khi bàn đạp dừng chuyển động xuống hoặc lực cản hành trình bàn đạp tăng lên
Bước 5 Giữ bàn đạp tại chỗ và tăng tốc độ động cơ lên khoảng 2000 vòng/phút Lưu ý: Việc di chuyển thêm của bàn đạp phanh là kết quả của sự tăng chân không trong họng hút làm tăng lực trong bầu trợ lực phanh trong quá trình động cơ giảm tốc Điều này có nghĩa là có thể thực hiện thêm nhiều chu kỳ xi lanh phanh chính
và hệ thống phanh không còn cảm giác chạm đáy
Bước 6 Nhả bàn đạp ga và quan sát sự đi xuống của bàn đạp phanh khi động cơ trở về tốc độ không tải
3.1.3.3 Kiểm tra chức năng trợ lực lái
- Kiểm tra đường ống và đầu nối Các đầu nối chân không không sử dụng cần được
Trang 33bịt lại Các đường ống và đầu nối cần được bắt chặt và ở tình trạng tốt mà không có lỗ thủng hoặc bị gập Kiểm tra tình trạng hư hỏng của van một chiều trên bầu trợ lực
phanh
3.1.3.4 Kiểm tra hoạt động của bầu trợ lực phanh
Bước 1 Kiểm tra tình trạng chảy dầu hoặc mức dầu thấp của hệ thống phanh thủy lực
Bước 2 Cần số ở vị trí N, tắt động cơ và kéo phanh tay Đạp phanh vài lần để thoát hết chân không trong hệ thống
Bước 3 Động cơ tắt, tất cả chân không đã thoát hết, đạp phanh và giữ tại chỗ Khởi động động cơ Nếu hệ thống chân không hoạt động, bàn đạp phanh có xu hướng
đi xuống khi lực đạp không đổi Nếu không cảm thấy chuyển động, hệ thống trợ lực bằng chân không không hoạt động
Bước 4 Tháo ống chân không ra khỏi bầu trợ lực Chân không từ họng hút sẽ tồn tại ở đầu ống chân không khi động cơ ở tốc độ không tải và hộp số ở số N Cần bảo đảm các đầu dẫn chân không sử dụng phải được bịt lại, các đầu nối ống phải được bắt chặt và các ống chân không ở tình trạng tốt Khi chân không từ họng hút sẵn sàng được đưa đến bầu trợ lực phanh, cắm ống chân không đến bầu trợ lực phanh và lặp lại bước 3 Nếu không cảm thấy bàn đạp phanh chuyển động đi xuống, thay mới bầu trợ lực phanh
Bước 5 Vận hành động cơ trong ít nhất 10 giây ở chế độ không tải nhanh Tắt động cơ và để xe đứng yên trong vòng 10 phút Sau đó đạp bàn đạp phanh với lực khoảng 89 N Cảm giác bàn đạp (khi phanh) phải giống như khi động cơ làm việc Nếu cảm giác bàn đạp nặng (không có trợ lực), thay mới van một chiều và lặp lại thử nghiệm trên Nếu bàn đạp phanh vẫn nặng, thay mới bầu trợ lực phanh Nếu chuyển động của bàn đạp phanh bị mềm, xả khí hệ thống phanh
3.1.3.5 Kiểm tra xi lanh phanh chính
- Thông thường, dấu hiệu đầu tiên và dễ nhận biết có sự cố của hệ thống phanh là cảm nhận qua bàn đạp phanh Trong phân tích trạng thái xi lanh phanh chính, kiểm tra cảm giác bàn đạp phanh như một bằng chứng của lỗi hệ thống phanh Kiểm tra đèn cảnh báo hệ thống sáng và mức dầu trong bình chứa trên xi lanh phanh chính
Trang 343.1.3.6 Các tình trạng bình thường hay gặp
- Các điều kiện sau đây được xem là bình thường và không cần thiết phải sửa chữa xi lanh phanh chính
+ Các hệ thống phanh hiện đại không có thiết kế với lực đạp nặng như trên các
xe trước đây Các phàn nàn về lực đạp phanh nhẹ cần được so sánh với lực đạp phanh trên xe cùng model và cùng đời
+ Trong quá trình hoạt động bình thường của phanh, mức dầu phanh trong bình chứa sẽ dâng lên khi đạp phanh và hạ xuống khi nhả phanh Mức dầu thực tế (sau khi đạp và nhả phanh) sẽ không thay đổi
+ Vết dầu phanh tồn tại trên vỏ bầu trợ lực phanh phía dưới mặt bích bắt xi lanh phanh chính Điều này là do hoạt động bôi trơn bình thường của phớt cuối xi lanh phanh chính
+ Mức dầu phanh sẽ giảm xuống khi guốc phanh và má phanh bị mòn
để phân tích lỗi hệ thống phanh Các hiện tượng sau đây sẽ được cho là bất thường và
xi lanh phanh chính cần phải sửa chữa
+ Bàn đạp phanh đi xuống nhanh Điều này có thể gây ra bởi sự rò rỉ bên ngoài hoặc bên trong
+ Bàn đạp phanh tự đi xuống chậm Điều này có thể gây ra bởi sự rò rỉ bên ngoài hoặc bên trong
+ Bàn đạp phanh thấp và có cảm giác bị mềm Hiện tượng này gây ra do không
có dầu trong bình chứa trên xi lanh phanh chính, các lỗ thông hơi bị bịt hoặc có không khi trong hệ thống thủy lực
Trang 35+ Lực đạp phanh nặng Hiện tường này có thể do kẹt hoặc sự cản trở trên bàn đạp hoặc đòn nối, van điều khiển chất lỏng bị tắc hoặc chân không trợ lực không đủ
+ Phanh sau bị bó cứng khi đạp phanh nhẹ Hiện tượng này có thể do áp suất lốp không đúng, có mỡ hay chất lỏng trên guốc phanh và má phanh, guốc phanh và má phanh bị hư hỏng, chỉnh phanh tay không đúng, van điều áp phanh bị nhiễm bẩn hoặc
bị hỏng
+ Lực đạp phanh không đều Hiện tượng này có thể do bầu trợ lực phanh bị hỏng, pít tông phanh bánh xe bị đẩy vào quá nhiều hoặc lắp guốc phanh và má phanh không đúng
+ Đèn cảnh báo hệ thống phanh sáng Hiện tượng này có thể do mức dầu phanh thấp, dây điện hệ thống đánh lửa đi quá gần cụm đèn báo mức dầu phanh, hoặc cụm phao bị hỏng
3.1.3.8 Kiểm tra trạng thái rẽ nhánh
Bước 1 Kiểm tra dầu trong xi lanh phanh chính Điền dầu phanh nếu mức dầu trong bình chứa thấp hoặc hết dầu
Bước 2 Quan sát mức dầu trong bình chứa trên xi lanh phanh chính Nếu sau vài lần đạp phanh, mức dầu vẫn không đổi, đo mô-men làm quay bánh xe khi đạp phanh như sau:
+ Hộp số ở số N, nâng xe lên và đỡ xe
+ Đạp phanh với lực 445 N và giữ trong khoảng 15 giây Vẫn đạp phanh, tác dụng một mô men lên bánh trước là 10,1 Nm Nếu một trong hai bánh quay, thay mới
xi lanh phanh chính
3.1.3.9 Kiểm tra rò rỉ không có áp suất
- Tình trạng bình chứa dầu phanh bị hết dầu có thể là do hai loại rò rỉ bên ngoài không có áp suất:
+ Loại 1: Sự rò rỉ từ bên ngoài xảy ra trên nắp bình dầu do sự đặt không đúng phớt làm kín và nắp Đặt lại nắp và phớt làm kín
+ Loại 2: Sự rò rỉ từ bên ngoài tại các phớt làm kín ở vị trí lắp bình dầu Sửa
Trang 36chữa rò rỉ bằng cách thay mới phớt làm kín
3.1.3.10 Xả khí hệ thống phanh
Lưu ý:
+ Đảm bảo rằng xe được đỗ trên bề mặt bằng phẳng
+ Bình chứa dầu phanh phải luôn được cấp đầy dầu mới, sạch trong suốt thời gian xả dầu
Bước 1 Cắm ống xả vào vú xả dầu
Bước 2 Cắm một đầu của ống xả dầu vào bình chứa một lượng nhỏ dầu phanh
đã được phê duyệt
+ Phải đảm bảo rằng áp suất trong hệ thống phanh không vượt quá 1 bar
Bước 3 Vị trí đặt bình dầu tối thiểu phải cao hơn vú xả dầu 300 mm để duy trì áp suất dầu và ngăn lọt khí qua vú xả dầu
Bước 4 Nới lỏng vú xả dâu ra nửa vòng
Bước 5 Đạp bàn đạp chân phanh kịch sàn (bơm dầu phanh và khí vào bình xả)
và để cho bàn đạp phanh trở về vị trí tự do
Bước 6 Đổ dầu vào bính chứa đến mức Max
Bước 7 Tiếp tục đạp phanh cho đến khi lượng khí trong dầu được bơm hết vào bình xả
Bước 8 Khi bàn đạp phanh ở vị trí kịch sàn, vặn chặt vú xả dầu lại
Bước 9 Cài nắp vú xả dầu
Bước 10 Thực hiện lại quy trình cho những ống dầu phanh còn lại
3.1.3.11 Xả áp suất hệ thống phanh
Bộ dụng cụ chuyên dùng
+ Thiết bị xả gió phanh / châm dầu hệ thống phanh, ly hợp
Bước 1 Xe được đỗ ở vị trí bằng phẳng