2.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh: Hình 5: hình hệ thống phanh Khi đạp bàn đạp phanh, lực sẽ truyền từ bàn đạp phanh đến bầu trợ lực.. bầu trợ lực có nhiệm vụ khuếch đại lực
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
VIỆN CƠ KHÍ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
QUY TRÌNH BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHANH, HỆ THỐNG LÁI, HỆ THỐNG
TREO XE KIA CARNIVAL 2009
Ngành: KỸ THUẬT CƠ KHÍ
Chuyên ngành: CƠ KHÍ Ô TÔ
Giảng viên hướng dẫn: T.S TRẦN VĂN TRUNG Sinh viên thực hiện : Nguyễn Khương Duy MSSV: 18H1080116 Lớp: CO18CLCC
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023
Trang 2Lời cảm ơn
Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến Viện Đào tạo Chất lượng cao trường Đại học Giao Thông Vận Tải TP Hồ Chí Minh đã hỗ trợ em hoàn thành bài luận văn tốt nghiêp Kế đến, em xin gửi lời tri ân thầy T.S Trần Văn Trung, người đã tận tình hướng dẫn và giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp một cách chỉnh chu
Trong thời gian thực hiện luận văn do chưa được tiếp xúc nhiều với thực tế nên
em còn nhiều hạn chế và bỡ ngỡ do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Trân trọng
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Khương Duy
Trang 3Mục lục
Chương 1 giới thiệu đề tài: 6
1.1 Đặt vấn đề: 6
1.2 Mục đích chọn đề tài: 6
1.3 kết quả đạt được: 6
Chương 2 Tổng quát về hệ thống phanh, lái, treo trên ô tô KIA Carnival 2009 7
2.1 tổng quan xe KIA Carnival 2009: 7
2.2 cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hê thống phanh: 9
2.2.1 cấu tạo: 9
2.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh: 12
2.3 cấu tạo, nguyên lý hoạt động hệ thống lái 13
2.3.1 Cấu tạo 13
2.3.2 Nguyên lý hoạt động 14
2.4 hệ thống treo: 14
2.4.1 cấu tạo: 14
2.4.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống treo: 15
Chương 3 Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh trên ô tô KIA Carnival 2009 16
3.1 Quy trình bảo dưởng hệ thống phanh 16
3.2 các hư hỏng ở hệ thống phanh: 21
3.3 QUY TRÌNH SỬA CHỮA VÀ THAY THẾ Ở HỆ THỐNG PHANH 23
3.3.1 Trợ lực phanh: 23
3.3.2 Xi lanh chính: 26
3.3.3 Đường phanh: 30
3.3.4 Bàn đạp phanh: 32
3.3.5 Phanh đĩa trước: 35
3.3.6 phanh đĩa sau: 42
3.3.7 Phanh đỗ xe: 46
· Chương 4 Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống lái trên ô tô KIA Carnival 2009 57
4.1 Quy trình bảo dưỡng hệ thống lái: 57
4.1.1 Kiểm tra hành trình tự do của hệ thống lái: 57
4.1.2 Kiểm tra góc đánh lái: 57
4.1.3 KIỂM TRA MÔMEN XOẮN KHỞI ĐỘNG RÔ TUYM KHỚP CẦU 57
4.1.4 KIỂM TRA TRẢ BÁNH LÁI: 58
4.1.5 KIỂM TRA MỨC CHẤT LỎNG TRỢ LỰC LÁI: 59
4.1.6 KIỂM TRA ÁP SUẤT BƠM DẦU: 60
Trang 44.2 Các hư hỏng ở hệ thống lái: 61
4.3 Quy trình sửa chữa và thay thế ở hệ thống lái: 62
4.3.1 Trụ lái và trục 62
4.3.2 Hệ thống lái trợ lực thủy lực: 69
4.3.3 Ống dẫn dầu trợ lực lái: 86
4.3.4 bơm trợ lực lái: 88
Chương 5 Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống treo trên ô tô KIA Carnival 2009 99
5.1 Quy trình bảo dưỡng hệ thống treo: 99
5.2 các hư hỏng ở hệ thống treo: 101
5.3 Quy trình sửa chữa hệ thống treo: 104
5.3.1 Hệ Thống Treo Trước: 104
5.3.2 Hệ thống treo sau: 114
Chương 6 Bảng dụng cụ đặt biệt cho quá trình thực hiện 124
Chương 7 Kết luận: 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Trang 5Chương 1 giới thiệu đề tài:
1.1 Đặt vấn đề:
Cuộc sống ngày một phát triển thì nhu cầu của con người về các mặt hàng cao cấp ngày càng cao Trong đó lĩnh vực ô tô là một trong các lĩnh vực phát triển nhanh nhất
Hệ thống phanh, hệ thống lái và hệ thống treo có vai trò hết sức quan trọng trên chiếc xe Nó vừa tạo sự êm dịu thảo mái, vừa đảm bảo an toàn cho quá trình hoạt động của chiếc xe trong quá trình sử dụng
Nên việc bảo dưỡng và sửa chữa là một vấn đề hết sức quan trọng Vì vậy em đã chọn đề tài “Quy trình và bảo dưỡng hệ thống phanh, hệ thống lái và hệ thống treo trên
xe KIA Canival 2009” để tìm hiểu cách bảo dưỡng, quy trình sửa chữa cũng như các dấu hiệu cho thấy xe đang gặp vấn đề
1.2 Mục đích chọn đề tài:
Dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Văn Trung, đề tài: “Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống treo trên xe KIA Canival 2009” với mục đích:
• Tìm hiểu quy trình bảo dưỡng và sửa chữa của hệ thống phanh, hệ thống lái, hệ thống treo
• Nhằm phục vụ hỗ trợ cho công tác giảng dạy và tạo điều kiện cho giáo viên hướng dẫn sinh viên trong quá trình đào tạo
Trang 6Chương 2 Tổng quát về hệ thống phanh, lái, treo trên ô tô
KIA Carnival 2009
2.1 tổng quan xe KIA Carnival 2009:Kia Carnival 2009 là mẫu xe được lắp ráp tại Việt Nam do công ty CP ô tô Trường Hải Kia Carnival là dòng xe cuối cùng trước khi mẫu Kia Grand Carnival được ra mắt vào năm 2010.Mẫu xe Kia Carnival 2.5 V6 tiếp tục được phân phối dưới dạng lắp ráp trong nước Cấu hình chính gồm động cơ 2.5L V6 đi cùng hộp số tự động 4 cấp Hộp số tay không còn được sử dụng.Trang bị an toàn tiêu chuẩn gồm hệ thống phanh ABS, túi khí cho hàng ghế trước Hàng ghế thứ nhất và thứ hai dạng ghế rời tích hợp tựa tay, hàng ghế thứ 2 có thể xoay 180 độ
Hình 1: hình xe KIA Canival 2009
Bảng 1 Thông số kĩ thuật ô tô Kia Carnival 2009
Tham số KIA CARNIVAL A/T 2009 Kích Khoảng sáng gầm xe (mm) 171
Trang 7Chiều dài cơ sở (mm) 2905 Kích thước tổng thể D x R x C
(mm) 4925 x 1900 x 2905 Lốp và La-zăng hợp kim 15 inch Khoảng cách 2 bánh trước\2 bánh
sau (mm) 1625\1600
Động cơ
Dung tích 2.5 Lít
Động cơ V-6, DOHC, đánh lửa điện tử, phun
xăng điện tử đa điểm (MPI) Hộp số Tự động 4 cấp
Công suất cực đại (bhp/rpm) 173/6000 Mô-men xoắn cực đại (kg.m/rpm) 22.4/4000
Chống bó cứng phanh (ABS) Tiêu chuẩn
Phanh trước và sau Phanh trước: đĩa tản nhiệt
Phanh sau: tang trống
Đèn phía trước
Cụm đèn gương cầu phản quang đa chiều, bóng halogen, điều kiển tự động, tự điều khiển độ cao vùng
sáng
Hệ thống
treo
Hệ thống treo trước Độc lập, cơ cấu thanh chống
MacPherson và thanh cân bằng
Hệ thống treo sau Phụ thuộc, trục cố định liên kết đa
điểm và thanh cân bằng Thông số vỏ trước/sau 215/70R15
Hệ thống túi khí Tiêu chuẩn
Trang 82.2 cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh:
Phanh là thiết bị cơ học có chức năng hạn chế chuyển động của bánh xe bằng cách tạo
ra ma sát Theo đó, hệ thống phanh khi hoạt động sẽ giúp kiểm soát việc giảm tốc độ hoặc dừng hẳn xe theo chủ ý của lái xe
Trang 92.2.1.2 dây dẫn dầu phanh:
Dây dầu phanh ô tô có tác dụng dẫn dầu phanh từ bình chứa xi lanh đến bánh xe Được gia cố từ chất liệu thép cứng cáp, dây dầu không giãn nở, chịu được nhiệt độ cao trong điều kiện lực phanh lớn
Hình 3: hình dây dẫn dầu phanh
2.2.1.3 Má phanh:
Trong cấu tạo của hệ thống phanh ô tô, má phanh là phần quan trọng nhất được thiết kế bằng thép, có nhiệm vụ tiếp xúc với phần quay của phanh để tạo ma sát làm giảm tốc
độ quay của bánh xe Do phải chịu ma sát liên tục nên má phanh cần được bảo dưỡng
và kiểm tra thay thế định kỳ nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả phanh tốt nhất
Trang 10Hình 4: hình má phanh đĩa và guốc phanh tang trống
Trang 112.2.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống phanh:
Hình 5: hình hệ thống phanh
Khi đạp bàn đạp phanh, lực sẽ truyền từ bàn đạp phanh đến bầu trợ lực bầu trợ lực có nhiệm vụ khuếch đại lực từ bàn đạp đến xi lanh chính nén pistong và lò xo làm tăng áp suất đẩy dầu trong xi lanh chính đến các đường ống và các xi lanh ở bánh xe tạo áp lực đẩy pistong và guốc phanh ép vào má phanh tạo ma sát để giảm tốc độ hoặc dừng xe theo ý muốn
Trang 122.3 cấu tạo, nguyên lý hoạt động hệ thống lái
2.3.1 Cấu tạo
Hình 6: hệ thống lái
Hệ thống lái là một trong những hệ thống chủ chốt của ô tô có vai trò giúp ô tô chuyển
động theo đúng quỹ đạo và thay đổi hướng di chuyển theo mong muốn của người lái
2.3.1.1 dẫn động lái:
Hình 7: dẫn động lái
Bộ phận này bao gồm các chi tiết chính là vô lăng, trụ lái, các thanh dẫn động và khớp liên kết Bộ phận này truyền chuyển động của tài xế để thay đổi hướng chuyển động
Trang 132.3.1.2 Cơ cấu lái:
Có nhiệm vụ điều khiển biến đổi chuyển động quay của trục lái thành chuyển động thẳng của thanh dẫn hướng Tuy nhiên, để nó hoạt động bình thường, các điều kiện sau phải được đáp ứng:
• Tỷ số truyền của hộp số lái phải phù hợp với từng loại xe
• Cấu trúc đơn giản, tuổi thọ cao, giá thành rẻ, tháo rời và lắp ráp thuận tiện
• Có rất ít sự khác biệt giữa hiệu suất truyền lực theo chiều thuận và chiều ngược lại
• Chuyển số lái phải nhỏ
• Cơ cấu lái trên ô tô tải thường có hai loại là cơ cấu lái bánh răng và cơ cấu lái trục vít
2.3.1.3 Trợ lực lái:
Tác dụng của trợ lực lái giúp cho việc đánh lái vô lăng trở nên dễ dàng và nhẹ nhàng hơn bằng cách bổ sung thêm lực cần thiết Nhờ có hệ thống trợ lực lái ô tô mà người lái tiết kiệm được sức khi điều khiển xe
➢ Bộ phận giảm chấn: có vai trò trong việc hạn chế dao động của bánh xe và thân
xe, đảm bảo độ bám đường
Trang 14➢ Bộ phận đẫn hướng: đảm bảo vai trò động học và giữa hướng bánh xe di chuyển thẳng đứng Ngoài ra, còn có vai trò tiếp nhận, truyền lực và mô men từ bánh xe lên khung, vỏ xe
Hình 8: hệ thống treo
2.4.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống treo:
Khi xe đi trên mặt đường không bằng phẳng, bánh xe sẽ tác động trực tiếp với các phần đường gồ ghề, những rung động sẽ được tạo ra Lúc này lò xo sẽ nén và hấp thụ những rung động đó Bộ phận giảm xóc sẽ kiểm soát độ nảy lò xo, giúp cho ô tô không bị nảy lên quá mức Đồng thời là sự hoạt động của cần điều khiển và thanh cân bằng Hai bộ phận này sẽ giữ cho bánh xe thẳng đứng với khung xe, từ đó hạn chế nguy cơ xe lật,
đổ
Trang 15Chương 3 Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống
phanh trên ô tô KIA Carnival 2009
3.1 Quy trình bảo dưỡng hệ thống phanh➢ CÁC MỤC CẦN KIỂM TRA
• Trợ lực phanh: Kiểm tra hoạt động của phanh bằng cách đạp phanh trong quá trình lái thử Nếu hệ thống phanh hoạt động không bình thường, hãy kiểm tra bộ trợ lực phanh Thay thế bộ trợ lực phanh nếu nó hoạt động không bình thường hoặc có dấu hiệu rò rỉ
• Kiểm tra chùy pít tông và kiểm tra áp suất trong xi lanh
▪ Kiểm tra hoạt động của phanh bằng cách đạp phanh Tìm kiếm hư hỏng hoặc dấu hiệu rò rỉ chất lỏng Thay thế cụm xi lanh chính nếu bàn đạp không hoạt động bình thường hoặc nếu như ở đó có hư hại hoặc dấu hiệu
rò rỉ dầu trợ lực
▪ Kiểm tra sự khác biệt về hành trình bàn đạp phanh giữa các ứng dụng phanh nhanh và chậm Thay thế xi lanh chính nếu có sự khác biệt trong hành trình bàn đạp
• Đường ống dẫn dầu trợ lực: Tìm kiếm hư hỏng hoặc dấu hiệu rò rỉ chất lỏng Thay ống dẫn dầu trợ lực mới nếu nó bị hỏng hoặc rò rỉ
• Gioăng piston và phớt piston : Kiểm tra hoạt động của phanh bằng cách đạp phanh.Tìm kiếm hư hỏng hoặc dấu hiệu rò rỉ dầu phanh Nếu bàn đạp hoạt động không bình thường, phanh bị rê, hư hỏng hoặc có dấu hiệu
rò rỉ chất lỏng, hãy tháo và kiểm tra kẹp phanh Thay bốt và phớt mới khi nào tháo rời kẹp phanh
➢ KIỂM TRA VẬN HÀNH BỘ PHANH
Các cách kiểm tra như sau:
Trang 16▪ Khởi động động cơ một hoặc hai phút rồi tắt máy Nếu nhấn lần đầu hết bàn đạp nhưng vị trí bàn đạp cao hơn khi nhấn các lần tiếp theo thì bộ trợ lực đang hoạt động bình thường, nếu chiều cao của bàn đạp không đổi thì
bộ trợ lực không hoạt động
▪ Với các động cơ không khởi động, đặt chân lên bàn đạp phanh sau đó đạp phanh và khởi động động cơ Nếu bàn đạp di chuyển xuống dưới một chút, bộ trợ lực ở tình trạng tốt Nếu không có gì thay đổi, bộ trợ lực không hoạt động
▪ Với các động cơ đang chạy, đặt chân lên các phanh bàn đạp phanh và sau
đó tắt động cơ.Nhấn bàn đạp trong 30 giây Nếu chiều cao bàn đạp không thay đổi, bộ trợ lực ở tình trạng tốt, nếu bàn đạp tăng lên, bộ trợ lực không hoạt động
Trang 17▪ Nếu ba bài kiểm tra trên đều ổn, hiệu suất của bộ tăng áp có thể được xác định là tốt Ngay cả khi một trong ba cách kiểm tra trên không ổn, hãy kiểm tra van một chiều, ống chân không và bộ trợ lực xem có trục trặc không
➢ KIỂM TRA VAN (VÒI CHÂN KHÔNG):
• Ngắt kết nối ống chân không trợ lực phanh (kiểm tra van một chiều tích hợp) (A) tại bầu trợ lực (B)
• Khởi động động cơ và để nó chạy không tải Nên có sẵn chân không Nếu không có chân không, van một chiều không hoạt động đúng cách.Thay thế ống chân không trợ lực phía sau và kiểm tra van và thử lại
ĐIỀU CHỈNH BÀN ĐẠP PHANH
❖ CHIỀU CAO BÀN ĐẠP
• Ngắt kết nối đầu nối công tắc phanh, nới lỏng đai ốc khóa công tắc phanh (A) và tắt công tắc bàn đạp phanh (B) cho đến khi không còn chạm vào
Trang 18bàn đạp phanh
• Nâng tấm thảm lên Tại phần cắt cách điện, đo chiều cao của bàn đạp (C)
từ giữa tâm bên trái của bàn đạp (D) Chiều cao bàn đạp tiêu chuẩn (đã tháo thảm): 192,4 mm (7,57 in.)
• Nới lỏng đai ốc hãm cần đẩy (A), và vặn thanh đẩy vào hoặc ra bằng kìm cho đến khi đạt đến chiều cao tiêu chuẩn của bàn đạp so với sàn Sau khi điều chỉnh, siết chặt đai ốc hãm Không điều chỉnh độ cao của bàn đạp khi nhấn cần đẩy
❖ KHAI THÁC CÔNG TẮC PHANH
• Vặn công tắc phanh cho đến khi pít-tông của nó được ấn xuống hoàn toàn (đầu ren (A) chạm vào đệm (B) trên cần bàn đạp), sau đó hãm công tắc 3/4 vòng để tạo ra 1,0 ~ 1,5mm(0,04 ~ 0,06in) khe hở giữa đầu nối công tắc phanh Đảm bảo rằng đèn phanh tắt khi nhả bàn đạp
Trang 19• Khi động cơ tắt, hãy kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp (A) trên bàn đạp (B) bằng cách đẩy bàn đạp bằng tay Khoảng tự do: 3 ~ 8 mm (0,12 ~ 0,31 in.)
• Nếu hành trình tự do của bàn đạp nằm ngoài thông số kỹ thuật, hãy điều chỉnh công tắc phanh (C) Nếu hành trình tự do của bàn đạp không đủ, có thể dẫn đến hiện tượng kéo phanh
➢ KIỂM TRA BÁNH PHANH ĐĨA TRƯỚC VÀ SAU
➢ Kiểm tra độ dày má phanh qua lỗ kiểm tra thân kẹp phanh Độ dày của miếng đệm tiêu chuẩn: 10,5 mm ( 0,41 in) và giới hạn bảo dưỡng: 2
mm (0,0787 in)
Trang 20Hình 15: kiểm tra độ dày má phanh
1 hệ thống phanh bị rò rỉ dầu Sửa chữa
2 hệ thống phanh bị lẫn không khí Xả gió
3 phốt piston bị mòn hoặc hỏng Thay mới
4 độ hở guốc phanh sau cần điều chỉnh Điều chỉnh lại
5 xi lanh chính không hoạt động Thay mới
Phanh bị kéo
1 hành trình tự do của bàn đạp phanh nhỏ
Điều chỉnh lại
2 hành trình đòn bẩy phanh cần điều chỉnh
Điều chỉnh lại
3 cáp phanh đỗ bị kẹt Sửa chữa
4 độ hở guốc phanh sau cần điều chỉnh Điều chỉnh
5 đệm hoặc lót phanh bị nứt hoặc méo
mó
Thay mới
Trang 216 piston bị kẹt hoặc bó cứng Thay mới
7 lò xo hồi vị không hoạt động Thay mới
8 hệ thống trợ lực bị rò chân không Sửa chữa
9 xi lanh chính không hoạt động Thay mới
10 đĩa bị trầy Thay mới
Đạp mạnh nhưng
phanh không hiệu
quả
1 hệ thống phanh bị rò rỉ dầu Sửa chữa
2 hệ thống phanh bị lẫn không khí Xả gió
3 đệm và lót phanh bị mòn Thay mới
4 đệm và lót bị nứt hoặc méo mó Thay mới
5 độ hở guốc phanh cần điều chỉnh Điều chỉnh
6 hệ thống trợ lực bị rò chân không Sửa chữa
thay thế
5 Khe hở guốc phanh sau (Không điều chỉnh được)
điều chỉnh
6 Đệm lớt hoặc lớp lót (Dính dầu) điều chỉnh
8 Đĩa (Trầy xước) thay thế
9 Hệ thống tăng áp (Rò rỉ chân không) Sửa chữa
Tiếng ồn từ phanh
1 Tấm đệm hoặc lớp lót (Nứt hoặc móp méo)
7 Lò xo neo hoặc hồi vị (Lỗi) thay thế
8 Miếng chêm má phanh (Hư hỏng) thay thế
9 Lò xo giữ guốc (Hư hỏng) thay thế
Trang 22Tuột phanh xi lanh chính thay thế
6 đường ống phanh bị hỏng Thay thế
3.3 QUY TRÌNH SỬA CHỮA VÀ THAY THẾ Ở HỆ THỐNG PHANH
Trang 233.3.1.1 Quy trình tháo trợ lực lái:
➢ Ngắt kết nối ống chân không (A) khỏi bộ trợ lực phanh (B)
Trang 24➢ Lắp bộ trợ lực và siết chặt các đai ốc
➢ Kết nối cần đẩy bộ trợ lực và bàn đạp phanh bằng chốt và lắp chốt móc hãm vào chốt móc
❖ Chú ý:
- Tra dầu chốt trước khi lắp chốt chụp
- Luôn sử dụng chốt cài mới
➢ Lắp xi lanh chính
➢ Nối ống chân không với bộ trợ lực phanh
➢ Sau khi đổ dầu phanh vào bình chứa dầu phanh, hãy xả gió hệ thống
➢ Kiểm tra rò rỉ dầu phanh
➢ Kiểm tra và điều chỉnh bàn đạp để phanh hoạt động tốt
112 ± 0.5 mm (4.43 ± 0.019 in.)
115 ± 0.5 mm (4.53 ± 0.019 in.)
Trang 253.3.2 Xi lanh chính:
Hình 20: các bộ phận của xi lanh chính 3.3.2.1 Quy trình tháo xi lanh chính:
Lưu ý: Không làm đổ dầu phanh lên xe; nó có thể làm hỏng lớp sơn; nếu dầu phanh
tiếp xúc với sơn, hãy rửa sạch ngay lập tức với nước
➢ Tháo các bu lông gắn bộ lọc không khí ra khỏi giá đỡ bộ lọc không khí và thân
Trang 26bộ lọc không khí
➢ Tháo cụm lọc gió (A) bằng cách tháo chốt gắn lọc gió (B) ra khỏi giá đỡ
➢ Tháo bình tăng áp
➢ Ngắt kết nối đầu nối công tắc mức dầu phanh (A) và tháo nắp bình chứa (B)
➢ Hút dầu phanh ra khỏi bình chứa xi lanh chính (C) bằng ống bơm
➢ Ngắt kết nối các dây phanh (A) khỏi xi lanh chính Để tránh bị đổ, hãy che các khớp nối ống bằng giẻ hoặc khăn lau
➢ Tháo đai ốc gắn xi lanh chính (B) và vòng đệm
➢ Tháo xi lanh chính (C) khỏi bộ trợ lực phanh Cẩn thận không làm cong hoặc làm hỏng các dây phanh khi tháo xi lanh chính
3.3.2.2 Quy trình lắp xi lanh chính:
➢ Lắp xi lanh chính vào bộ trợ lực phanh bằng 2 đai ốc
➢ Kết nối hai ống phanh và đầu nối cảm biến mức dầu phanh
Trang 273.3.2.3 Quy trình tháo cụm piston:
➢ Tháo nắp bình chứa và xả dầu phanh vào bình chứa phù hợp
➢ Tháo cảm biến mức chất lỏng
➢ Tháo bình chứa ra khỏi xi lanh chính, sau khi tháo vít lắp (A)
➢ Tháo vòng giữ (A) bằng cách sử dụng kìm kẹp vòng
➢ Tháo cụm piston sơ cấp (A)
➢ Tháo chốt (C) với pít-tông thứ cấp (B) được đẩy hoàn toàn bằng tuốc nơ vít Tháo cụm piston thứ cấp (B)
Lưu ý: Không tháo rời cụm piston sơ cấp và thứ cấp
Trang 283.3.2.4 Kiểm tra:
➢ Kiểm tra lỗ xi lanh chính xem có bị gỉ hoặc trầy xước không
➢ Kiểm tra xi lanh chính xem có bị mòn hoặc hư hỏng không Nếu cần thiết, làm sạch hoặc thay thế xi lanh
❖ Chú ý:
- Nếu lỗ xi lanh bị hỏng, hãy thay thế cụm xi lanh chính
- Rửa các bộ phận bị nhiễm bẩn trong rượu
3.3.2.5 quy trình lắp cụm piston:
➢ Tra dầu phanh chính hãng vào các bộ phận cao su của bộ xy-lanh và vòng đệm
➢ Cẩn thận lắp lò xo và pít-tông vào đúng hướng
➢ Nhấn piston bằng tuốc nơ vít (A) và lắp chốt xi lanh (B)
➢ Lắp vòng hãm (A) sau khi lắp cụm piston sơ cấp
➢ Gắn hai vòng đệm
➢ Lắp đặt bình dầu phanh
Trang 293.3.3 Đường phanh:
3.3.3.1 quy trình tháo đường phanh:
➢ Tháo kẹp ống phanh (A)
➢ Nới lỏng đai ốc ống phanh (A) giữ đai ốc ống phanh (B) bằng cờ lê
➢ Tháo ống phanh (B)
➢ Tháo bu lông nối ống phanh (A) ra khỏi kẹp phanh
3.3.3.2 Quy trình lắp ráp đường phanh:
Trang 30➢ Lắp ống phanh (A)bu lông nối (B) và vòng đệm (C)
➢ Siết chặt đai ốc ống phanh (A) giữ đai ốc ống phanh (B) bằng cờ lê
➢ Lắp kẹp ống phanh (A).
➢ Sau khi cài đặt, tạo không khí trong hệ thống phanh
❖ Chú ý: Cẩn thận không làm hỏng ống phanh bằng các cạnh hoặc dụng cụ sắc
nhọn
3.3.3.3 Kiểm tra:
Trang 31➢ Kiểm tra các đai ốc loe ống phanh xem có bị hư hỏng và rò rỉ dầu không
➢ Kiểm tra các ống mềm xem có vết nứt, hư hỏng và rò rỉ dầu không
3.3.4 Bàn đạp phanh:
Các bộ phận chính:
3.3.4.1 Quy trình tháo bàn đạp phanh:
➢ Tháo miếng đệm phía dưới
➢ Tháo đầu nối công tắc phanh
1 khung lắp linh kiện
Trang 32➢ Tháo cáp chuyển đổi (A) trong trường hợp bàn đạp phanh có thể điều chỉnh được
Tháo chốt gắn (A) của đầu nối cảm biến vị trí chốt trong trường hợp bàn đạp phanh có thể điều chỉnh được
➢ Tháo chốt chụp kết nối bộ tăng áp
➢ Tháo trục bản lề nối khay bàn đạp
➢ Tháo bàn đạp phanh
3.3.4.2 quy trình lắp bàn đạp phanh:
➢ Cài đặt ngược lại với gỡ bỏ
❖ Chú ý: Phủ bề mặt bên trong của ống lót bằng mỡ được chỉ định
➢ Trước khi lắp chốt, hãy bôi mỡ được chỉ định vào chốt khoan
➢ Cài đặt chốt chụp
➢ Điều chỉnh chiều cao bàn đạp phanh và hành trình tự do
Trang 33❖ Chú ý: Trước khi kết nối cáp chuyển đổi, đảm bảo rằng vị trí của chốt trục (A)
được khởi tạo
➢ Lắp công tắc đèn dừng
3.3.4.3Kiểm tra:
➢ Kiểm tra ống lót xem có bị mòn không
➢ Kiểm tra bàn đạp phanh xem có bị cong hoặc xoắn không
➢ Kiểm tra lò xo hồi bàn đạp phanh xem có bị hỏng không
➢ Kiểm tra công tắc đèn dừng:
- Kết nối máy kiểm tra mạch với đầu nối của công tắc đèn dừng, và kiểm tra xem có liên tục hay không khi ấn pít-tông của công tắc đèn dừng vào
và khi thả ra
- Công tắc đèn dừng ở tình trạng tốt nếu không có sự liên tục khi pít tông
Trang 34(A) được đẩy
3.3.5 Phanh đĩa trước:
Các bộ phận chính:
Trang 363.3.5.1 quy trình tháo má phanh trước
➢ Nới lỏng các đai ốc bánh trước một chút Nâng phía trước của xe và đảm bảo rằng nó được hỗ trợ an toàn Tháo bánh trước
➢ Tháo bu-lông thanh dẫn hướng (B), Sau khi nâng cụm thân kẹp phanh (A), đỡ
Trang 37nó bằng một sợi dây
➢ Tháo miếng đệm (A), bộ giữ đệm (B) và cụm đệm (C) trong kẹp phanh
❖ Chú ý: Thường xuyên hít phải bụi má phanh, bất kể thành phần vật liệu, có thể
gây nguy hiểm cho sức khỏe của bạn
- Tránh hít các hạt bụi
- Không được sử dụng trên ống khí hoặc bàn chải để làm sạch cụm phanh
3.3.5.2 Quy trình lắp má phanh trước:
➢ Lắp bộ giữ đệm (A) trên giá đỡ thân kẹp phanh
Trang 38➢ Lắp miếng chêm (A) và má phanh (B) với mặt báo độ mòn ở bên trong
❖ Chú ý: Nếu bạn đang sử dụng lại má phanh, hãy luôn lắp lại má phanh vào vị
trí ban đầu để tránh mất hiệu quả phanh tạm thời
➢ Chèn pít-tông vào xi-lanh bằng dụng cụ đặc biệt
➢ Đẩy pít-tông (A) vào sao cho kẹp vừa với miếng đệm Đảm bảo rằng pít-tông chắn bụi ở đúng vị trí để tránh làm hỏng nó khi xoay kẹp phanh xuống
➢ Cẩn thận để không làm hỏng chốt chắn bụi, hãy lắp bu-lông thanh dẫn hướng (B) với lực vặn quy định
➢ Nếu cụm kẹp phanh đã bị tháo ra, hãy lắp ống phanh vào kẹp phanh
➢ Đổ lại bình chứa dầu phanh xi lanh chính đến vạch MAX
➢ Xả gió hệ thống phanh
Trang 39Lưu ý: Việc gài phanh có thể yêu cầu hành trình bàn đạp lớn hơn ngay sau khi má phanh
đã được thay thế một bộ Một số yêu cầu của phanh sẽ khôi phục hành trình bàn đạp bình thường
➢ Sau khi lắp đặt, hãy kiểm tra xem có rò rỉ ở các mối nối hoặc mối nối ống và đường ống hay không và siết lại nếu cần
3.3.5.3 Kiểm tra:
➢ Kiểm tra độ dày đĩa phanh trước:
➢ Loại bỏ tất cả rỉ sét và tạp chất khỏi bề mặt, đồng thời đo độ dày của đĩa phanh
ít nhất tại 8 điểm có cùng khoảng cách (5 mm) phía trước vòng tròn ngoài của đĩa phanh (Độ dày đĩa phanh trước: tiêu chuẩn: 28 mm (1,10 in), giới hạn : 26 mm(1,02 in))
➢ Sự thay đổi độ dày không được vượt quá 0,005 mm (0,0002 in) (chu vi) và 0,01
mm (0,0004 in) (bán kính) theo bất kỳ hướng nào
➢ Nếu độ mòn vượt quá giới hạn, hãy thay đĩa và cụm đệm ở bên trái và bên phải của xe
➢ Kiểm tra má phanh trước:
➢ Kiểm tra độ mòn của miếng đệm Đo độ dày của miếng đệm và thay thế nó, nếu
nó nhỏ hơn giá trị quy định (Độ dày của miếng đệm: tiêu chuẩn: 11 mm (0,43 in), giới hạn: 2 mm (0,0787 in))
➢ Kiểm tra xem mỡ có được bôi vào các điểm tiếp xúc trượt, miếng đệm và tấm
Trang 40lót kim loại xem có bị hư hỏng không
➢ Kiểm tra độ đảo của đĩa phanh trước:
➢ Đặt đồng hồ đo cách chu vi ngoài của đĩa phanh khoảng 5 mm (0,2 in.) và đo độ đảo của đĩa Giới hạn : 0,03 mm (0,0012 in.) hoặc nhỏ hơn (mới)
➢ Nếu độ đảo của đĩa phanh vượt quá thông số kỹ thuật giới hạn, hãy thay đĩa và sau đó đo lại độ đảo
➢ Nếu độ đảo không vượt quá thông số kỹ thuật giới hạn, hãy lắp đĩa phanh sau khi xoay 180° và sau đó kiểm tra lại độ đảo của đĩa phanh
➢ Nếu không thể khắc phục tình trạng đảo bằng cách thay đổi vị trí của đĩa phanh, hãy thay thế đĩa phanh
➢ Lắp đĩa phanh trước:
➢ Tháo đĩa phanh ra khỏi moayơ bằng vít M8(A) nếu đĩa phanh bị kẹt với moay ơ
do ăn mòn hoặc quá nóng
Lưu ý: Cẩn thận không sử dụng búa Đĩa có thể bị hỏng nếu bạn lấy đĩa ra khỏi trục