1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hợp đồng và thanh quyết toán công trình trường thcs kong htok huyện chư sê

61 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hợp đồng và thanh quyết toán công trình trường THCS Kong Htok Huyện Chư Sê
Tác giả Phạm Tuấn Anh
Người hướng dẫn Thầy Trần Quang Phú
Trường học Trường Đại học Chư Sê - Huyện Chư Sê
Chuyên ngành Quản lý hợp đồng và thanh quyết toán công trình trường THCS Kong Htok
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 824,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN (7)
    • 1.1 Dự án đầu tư xây dựng (7)
      • 1.1.1. Các loại dự án đầu tư xây dựng công trình (0)
      • 1.1.2 Các bước lập dự án đầu tư xây dựng công trình (10)
    • 1.2 Hợp đồng xây dựng (10)
      • 1.2.1 Khái niệm (10)
      • 1.2.2 Đặc điểm (11)
      • 1.2.3: Phân loại hợp đồng xây dựng (0)
      • 1.2.4 Hiệu lực của hợp đồng xây dựng (12)
      • 1.2.5 Các nguyên tắc ký kết, thực hiện hợp đồng (13)
      • 1.2.6 Quản lý chung trong thực hiện hợp đồng (13)
    • 1.3 Hồ sơ thanh quyết toán (15)
      • 1.3.1 Khái niệm (15)
      • 1.3.2 Nguyên tắc thanh toán hợp đồng xây dựng (15)
      • 1.3.3 Điều kiện thanh toán (16)
      • 1.3.4 Nội dung của hồ sơ thanh quyết toán (16)
    • 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chung trong thực hiện hợp đồng và lập hồ sơ thanh quyết toán (17)
    • 1.5 Quản lý khối lượng công trình xây dựng (18)
      • 1.5.1 Khái niệm (18)
      • 1.5.2 Quy trình quản lý khối lượng (18)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ - BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CHƯ SÊ VÀ CÔNG TRÌNH (20)
    • 2.1. Giới thiệu đơn vị (20)
      • 2.1.1 Lĩnh vực hoạt động của cơ quan (0)
      • 2.1.2. Nhân sự chủ chốt (21)
      • 2.1.3. Một số dự án tiêu biểu (22)
    • 2.2. Thông tin dự án (22)
    • 2.3. Mục tiêu của dự án (26)
    • 2.4. Giới thiệu về hợp đồng (26)
      • 2.4.1 Giá trị của hợp đồng (26)
      • 2.4.2. Kế hoạch thực hiện và tiến độ thanh toán (0)
      • 2.4.3. Quy trình thanh toán (27)
  • CHƯƠNG 3: LẬP HÔ SƠ THANH, QUYÊT TOÁN TAI CÔNG TRÌNH TRƯỜNG THCS XÃ KÔNG HTOK HUYỆN CHƯ SÊ (31)
    • 3.1.1 Can cư ky kêt hơp đông (0)
    • 3.1.2 Khôi luơng va đon gia hơp đông (0)
    • 3.1.3 Kê hoach thanh, quyêt toan cong trinh (0)
    • 3.1.4 Hô so thanh toan đơt 1 (0)
    • 3.1.5 Quy trinh thanh, quyêt toan (0)
    • 3.1.7. Bao cao đanh gia tổng quan tinh hinh quản ly, thực hiện dự an (0)
    • 3.1.8. Đanh gia những khó khan, vuớng mắc trong qua trinh thực hiện dự an (0)
    • 3.1.9. Bảng tổng hơp kinh phí quyêt toan (0)
  • CHƯƠNG 4: BÁO CÁO - KÊT LUẬN - KIÊN NGHỊ (57)
    • 4.1 Báo cáo (57)
    • 4.2 Kết luận (59)
    • 4.3 Kiến nghị (60)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng bao gồm các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn cho hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, và cải tạo công trình Mục tiêu là phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian và chi phí xác định Trong giai đoạn chuẩn bị, dự án được thể hiện qua các báo cáo như Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi, hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Hoạt động xây dựng bao gồm nhiều công việc quan trọng như khảo sát, thiết kế, lập quy hoạch, thi công, lập dự án đầu tư, giám sát, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu và bàn giao công trình Ngoài ra, còn có các hoạt động liên quan đến bảo hành và bảo trì công trình để đảm bảo hiệu quả sử dụng.

1.1.1.Các loai dự án đầu tư xây dựng công trình

Hiện nay, có nhiều loại dự án đầu tư xây dựng công trình khác nhau, được phân loại dựa trên các tiêu chí và quy định riêng cho từng nhóm dự án Mỗi loại dự án có quy trình, thủ tục, quản lý và cách thức thực hiện đặc thù.

Nghị định này quy định chi tiết về việc phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm quản lý các hoạt động xây dựng Dự án đầu tư xây dựng được phân loại dựa trên công văn phục vụ, tính chất chuyên ngành và mục đích quản lý của công trình thuộc dự án.

Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng nhằm phục vụ các hoạt động và nhu cầu vật chất của đời sống nhân dân.

Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp là những dự án nhằm mục đích khai thác và sản xuất các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm và năng lượng.

Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật là những dự án được thực hiện với mục tiêu cung cấp các tiện ích hạ tầng thiết yếu.

Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông là những dự án được thực hiện với mục tiêu phục vụ trực tiếp cho người dân và các phương tiện giao thông, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông và vận chuyển hàng hóa.

Dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn nhằm tạo ra các công trình thiết yếu cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản, đồng thời hỗ trợ xây dựng và bảo vệ đê điều.

Dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng và an ninh là những dự án sử dụng vốn đầu tư để phục vụ cho các mục tiêu liên quan đến quốc phòng và an ninh.

Dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp bao gồm khu đô thị, hạ tầng kỹ thuật cho các khu kinh tế, công nghiệp, chế xuất, công nghệ cao, du lịch, nghiên cứu, đào tạo và thể dục thể thao Các dự án này được phân loại theo nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư, bao gồm dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, và dự án PPP với nguồn vốn khác Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp từ nhiều nguồn sẽ được quản lý theo quy định tại Nghị định hiện hành.

Dự án sử dụng vốn hỗn hợp, bao gồm cả vốn đầu tư công, sẽ được quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư công Đối với các dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công, việc quản lý cũng phải tuân thủ các quy định liên quan đến pháp luật về PPP.

Dự án sử dụng vốn hỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác Nếu tỷ lệ vốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư, dự án sẽ được quản lý theo quy định dành cho dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công Ngược lại, nếu không đáp ứng các điều kiện trên, dự án sẽ được quản lý theo quy định đối với dự án sử dụng vốn khác Ngoài ra, trừ khi người quyết định đầu tư yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án đầu tư xây dựng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

 Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

 Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất);

Dự án đầu tư xây dựng chủ yếu liên quan đến việc mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ và lắp đặt thiết bị cho các công trình Các dự án sửa chữa, cải tạo không làm ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không vượt quá 05 tỷ đồng, ngoại trừ các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Hình thức đầu tư PPP (Đối tác công tư) là sự hợp tác giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nhằm thực hiện, quản lý và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng, đồng thời cung cấp dịch vụ.

1.1.2 Các bước lập dự án đầu tư xây dựng công trình:

- Chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng: xin chủ trương đầu tư; giao đất; thuê đất và giải phóng mặt bằng; quy hoạch.

Hợp đồng xây dựng

Hợp đồng xây dựng đóng vai trò quan trọng trong quá trình đầu tư xây dựng Đây là hợp đồng dân sự được lập bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu, nhằm thực hiện một phần hoặc toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Bên nhận thầu có trách nhiệm thực hiện và bàn giao cho bên giao thầu một phần hoặc toàn bộ công trình xây dựng, đảm bảo đúng yêu cầu và trong thời hạn đã thỏa thuận.

Bên giao thầu phải cung cấp cho bên nhận thầu các số liệu và tài liệu liên quan đến khảo sát, thiết kế, mặt bằng xây dựng, vật liệu xây dựng và vốn đầu tư Đồng thời, bên giao thầu cũng có trách nhiệm nghiệm thu và thanh toán cho bên nhận thầu khi các hạng mục thi công đã hoàn thành.

 Đầu tiên về chủ thể: bao gồm bên giao thầu bên nhận thầu

+ Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính.

Bên nhận thầu có thể là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư, hoặc là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Ngoài ra, bên nhận thầu cũng có thể là một liên danh các nhà thầu.

Hợp đồng xây dựng phải được lập thành văn bản và ký kết bởi người đại diện có thẩm quyền theo quy định của pháp luật từ các bên tham gia hợp đồng.

1.2.3: Phân loai hợp đồng xây dựng

 - Dựa theo tính chất, nội dung công của việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

 + Hợp đồng tư vấn xây dựng: thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng.

Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (EP) bao gồm việc thiết kế và cung cấp các thiết bị cần thiết để lắp đặt vào công trình xây dựng theo đúng thiết kế công nghệ đã được phê duyệt.

Hợp đồng cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình (PC) bao gồm việc cung cấp thiết bị công nghệ và thực hiện thi công cho các công trình và hạng mục công trình.

Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng (EC) bao gồm việc thiết kế và thực hiện xây dựng các công trình và hạng mục công trình, đồng thời mua sắm vật tư và thiết bị cần thiết cho quá trình thi công.

Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (EPC) bao gồm việc thực hiện toàn bộ quy trình từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ cho đến thi công xây dựng các công trình và hạng mục công trình.

Hợp đồng chìa khoá trao tay (LSTK - Lump Sum TurnKey) là hình thức hợp đồng trong đó nhà thầu chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ thiết bị công trình và thi công xây dựng, đồng thời đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân để vận hành hiệu quả.

 – Theo hình thức về giá hợp đồng áp dụng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:

 + Hợp đồng trọn gói: có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng

Hợp đồng theo đơn giá cố định đảm bảo rằng toàn bộ nội dung công việc không thay đổi đơn giá Các bên sẽ tiến hành thanh toán dựa trên số lượng và khối lượng công việc thực tế đã thực hiện.

Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh cho phép điều chỉnh đơn giá dựa trên các thỏa thuận trong hợp đồng, áp dụng cho toàn bộ nội dung công việc được quy định.

Hợp đồng theo thời gian được áp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, trong đó giá hợp đồng được xác định dựa trên thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ, cùng với các khoản chi phí ngoài thù lao.

1.2.4 Hiệu lực của hợp đồng xây dựng

Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng được xác định là thời điểm ký kết hợp đồng hoặc một thời điểm cụ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên Ngoài ra, bên giao thầu cần nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng từ bên nhận thầu nếu hợp đồng có quy định về vấn đề này.

 Hợp đồng xây dựng phải đáp ứng đủ các điều kiện như sau:

+ Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

+ Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng.

 Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng:

Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý quan trọng nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan phải tuân thủ.

Hồ sơ thanh quyết toán

Hồ sơ thanh quyết toán bao gồm các văn bản và biên bản liên quan đến quá trình thi công xây dựng, thỏa thuận về tiến độ và chi phí cho từng hạng mục Mục đích của hồ sơ này là để nộp cho chủ đầu tư ký kết và thanh toán cho nhà thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.

1.3.2 Nguyên tắc thanh toán hợp đồng xây dựng

- Đối với hợp đồng trọn gói:

Thanh toán sẽ được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm của giá hợp đồng hoặc giá công trình, cũng như các hạng mục công trình và khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán đã được các bên thỏa thuận.

 Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh:

Thanh toán sẽ được thực hiện dựa trên khối lượng thực tế hoàn thành và được xác nhận nghiệm thu cho từng đợt thanh toán, nhân với đơn giá đã thỏa thuận Điều này bao gồm cả việc điều chỉnh khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có.

 Đối với hợp đồng theo thời gian:

Chi phí cho chuyên gia được tính dựa trên mức lương của họ, cùng với các chi phí liên quan được các bên thỏa thuận và nhân với thời gian làm việc thực tế đã được nghiệm thu, có thể tính theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ.

Việc thanh toán cần tuân thủ loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện đã được các bên ký kết Khi thực hiện thanh toán theo thỏa thuận trong hợp đồng, các bên không cần ký phụ lục, trừ khi có bổ sung công việc chưa được đề cập trong hợp đồng.

Các bên trong hợp đồng thống nhất về số lần và giai đoạn thanh toán, cũng như thời điểm, thời hạn, hình thức hồ sơ và điều kiện thanh toán Số lần thanh toán có thể điều chỉnh theo tình hình thi công thực tế.

1.3.4 Nội dung của hồ sơ thanh quyết toán

Nội dung hồ sơ thanh toán có thể thay đổi theo điều kiện thanh toán của chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính, nhưng vẫn phải đảm bảo yêu cầu pháp lý Hồ sơ thanh toán cơ bản bao gồm các thành phần cần thiết để thực hiện quy trình thanh toán hiệu quả.

+ Thư đề nghị thanh toán: căn cứ vào số hợp đồng, thanh toán giữa nhà thầu chính

& nhà thầu thụ hoặc nhà thầu chính & chủ đầu tư; số tiền yêu cầu thanh toán.

Chứng từ thanh toán là tài liệu phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và hoàn thành, đóng vai trò quan trọng trong việc làm căn cứ cho các khoản chi trả.

Bảng xác nhận giá trị hoàn thành của các đợt thi công cung cấp thông tin về giá trị đã thực hiện trong từng đợt, đồng thời tổng hợp lũy kế giá trị thực hiện đến thời điểm hiện tại Điều này giúp đối chiếu với giá trị trong hợp đồng, từ đó xác định được tỷ lệ phần trăm công việc đã hoàn thành.

Bảng xác nhận khối lượng hoàn thành của các đợt thi công cung cấp thông tin về khối lượng đã thi công trong từng đợt, đồng thời cho thấy lũy kế khối lượng thi công tính đến thời điểm hiện tại.

Bảng nghiệm thu khối lượng thi công được lập sau khi hoàn thành quá trình thi công trong một giai đoạn cụ thể Mục đích của bảng này là để đánh giá chất lượng công trình trong giai đoạn đó và tổng hợp toàn bộ kết quả xây lắp trước khi đưa công trình vào sử dụng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chung trong thực hiện hợp đồng và lập hồ sơ thanh quyết toán

Có khá nhiều yếu tố ảnh hưởng Tuy nhiên, đây là những yếu tố chính: Đảm bảo thực hiện hợp đồng

Rủi ro phổ biến trong thực hiện hợp đồng là bên đối tác không tuân thủ nghĩa vụ đã cam kết Để giảm thiểu rủi ro này, cần yêu cầu người quản lý hợp đồng tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng các bên đối tác, nhằm đảm bảo họ đáng tin cậy và có khả năng thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng.

Nhiều công ty gặp khó khăn trong việc xác định ai có thẩm quyền ký kết hợp đồng, dẫn đến việc một cá nhân không đủ quyền hạn có thể ký kết, gây ra rủi ro pháp lý cho công ty Điều này có thể dẫn đến việc hợp đồng bị tuyên bố vô hiệu khi xảy ra tranh chấp Do đó, các công ty cần quy định rõ ràng về người có thẩm quyền ký kết hợp đồng và xác định loại hợp đồng mà họ có thể đại diện Ngoài ra, cần lưu ý rằng một hợp đồng có thể có nhiều người có thẩm quyền ký kết khác nhau tùy thuộc vào giá trị của hợp đồng.

Người quản lý chung trong thực hiện hợp đồng là một yếu tố quan trọng mà công ty cần chỉ định rõ ràng Trong một hợp đồng xây dựng, có nhiều phân đoạn khác nhau, do đó mỗi phân đoạn cần có một người quản lý riêng Tuy nhiên, cũng có thể chỉ định một người duy nhất để theo dõi và quản lý toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối.

Quy trình quản lý chung trong thực hiện hợp đồng

Khi triển khai gói thầu, quy trình quản lý hợp đồng đóng vai trò quan trọng Quy trình hợp lý giúp tiến độ gói thầu diễn ra đúng hạn và có thể rút ngắn thời gian thực hiện Ngược lại, quy trình không phù hợp có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến gói thầu, dẫn đến thiệt hại về chi phí và uy tín của công ty Do đó, các công ty cần xây dựng quy trình quản lý thích hợp, vì không có gói thầu nào yêu cầu quy trình quản lý giống hệt nhau.

Quản lý khối lượng công trình xây dựng

Thi công xây dựng công trình cần tuân thủ khối lượng đã được phê duyệt trong hồ sơ thiết kế, được xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu và tư vấn giám sát theo từng giai đoạn thi công Khối lượng này sẽ là cơ sở để nghiệm thu và thanh toán theo hợp đồng Nếu có khối lượng phát sinh ngoài kế hoạch, chủ đầu tư và nhà thầu cần xem xét và xử lý Đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư phải báo cáo cho người quyết định đầu tư để xem xét Khối lượng phát sinh được chấp nhận và phê duyệt sẽ là cơ sở để thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng.

1.5.2 Quy trình quản lý khối lượng:

Nhà thầu sẽ trình hồ sơ thanh toán cho tư vấn giám sát để xác nhận khối lượng công việc đã thi công trong tháng, dựa trên biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành Đồng thời, nhà thầu cũng xin xác nhận khối lượng và giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết.

Hồ sơ được tổ chức theo từng công trình và hạng mục nhằm thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm soát và thanh toán Trong hồ sơ xin xác nhận khối lượng, các thông tin quan trọng bao gồm tên công việc đã thực hiện, khối lượng và giá trị thi công của tháng trước.

Tư vấn giám sát sẽ đánh giá và nếu không đạt yêu cầu, nhà thầu cần thực hiện điều chỉnh Sau khi hoàn tất việc điều chỉnh, nhà thầu sẽ gửi lại cho tư vấn giám sát để được xác nhận.

Nhà thầu cần trình hồ sơ khối lượng và giá trị thanh toán, bao gồm cả khối lượng và giá trị phát sinh (nếu có), cùng với các xác nhận của tư vấn giám sát cho ban quản lý dự án xem xét Nếu hồ sơ đạt yêu cầu, ban quản lý sẽ ký xác nhận để nhà thầu gửi lên các phòng ban chức năng của chủ đầu tư để thực hiện thanh toán Ngược lại, nếu hồ sơ không đạt, ban quản lý sẽ yêu cầu chỉnh sửa, và nhà thầu phải chỉnh sửa lại trước khi trình lại để được ký xác nhận.

Sau khi nhà thầu nộp hồ sơ khối lượng, giá trị thanh toán sẽ được tư vấn giám sát xác nhận Kỹ sư dự toán của ban quản lý dự án sẽ kiểm tra và đối chiếu với khối lượng, giá trị theo thiết kế đã được phê duyệt để ký xác nhận và trình lên Giám đốc ban Nếu dự án áp dụng hợp đồng trọn gói, việc xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết sẽ không cần thiết.

Trong giai đoạn đầu tư dự án, việc xem xét và xác nhận khối lượng, giá trị thanh toán thường bị chậm, dẫn đến việc thanh toán cho nhà thầu cũng bị trì hoãn Nguyên nhân chủ yếu là do bộ máy tổ chức chưa hoàn thiện, thiếu cán bộ dự toán chuyên trách, và công ty chưa thống nhất quy trình cũng như mẫu biểu cho công tác thanh quyết toán Tuy nhiên, công tác quản lý khối lượng và giá trị thi công xây dựng sẽ dần ổn định và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu công việc trong giai đoạn sau của dự án.

GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ - BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CHƯ SÊ VÀ CÔNG TRÌNH

Giới thiệu đơn vị

- Tên chính thức: Ban Quản Lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chư Sê

- Địa chỉ: 14 Lê Duẩn thị trấn Chư Sê huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai

- Email:trieutm.chuse@gialai.gov.vn

2.1.1 Lĩnh vực hoat động của cơ quan:

Ban Quản lý dự án ĐXTD huyện Chư Sê được thành lập theo Quyết định số 11/QĐ-UBND ngày 16/01/2017 của UBND huyện Chư Sê, nhằm quản lý và đầu tư xây dựng các dự án trong khu vực.

Chức năng nhiệm vụ được giao:

- Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản do huyện quyết định đầu tư hoặc làm chủ đầu tư.

- Thực hiện theo khoản 2, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng, cụ thể:

+ Làm đại diện chủ đầu tư một số dự án sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách khi được Uỷ ban nhân dân huyện giao.

+ Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.

+ Lập kế hoạch dự án: lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án theo quy định.

Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng bao gồm việc lập dự án, trình thẩm định và phê duyệt dự án theo quy định Đồng thời, tổ chức cũng phải tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn bị dự án khác.

Các nhiệm vụ trong dự án bao gồm: thuê tư vấn để thực hiện khảo sát, thiết kế xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có); ký kết hợp đồng xây dựng; giám sát quá trình thực hiện; và thực hiện giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng cùng các công việc cần thiết khác.

Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng và bàn giao công trình bao gồm tổ chức nghiệm thu và bàn giao công trình hoàn thành, thực hiện vận hành chạy thử, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng, cũng như quyết toán vốn đầu tư và bảo hành công trình.

Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân bao gồm việc tiếp nhận và giải ngân vốn theo tiến độ thực hiện dự án cũng như hợp đồng đã ký với nhà thầu xây dựng Đồng thời, cần thực hiện chế độ quản lý tài chính và tài sản của Ban quản lý dự án theo quy định hiện hành.

+ Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu.

- Việc chỉ đạo tổ chức thực hiện Tổ chức hoạt động: thực hiện theo điều 9 của thông tư số 16/2016/TT-BXD

1 Nguyễn Minh Triều Giám Đốc

2 Nguyễn Anh Tuấn Phó Giám Đốc

3 Nguyễn Thị Mừng Kế toán trưởng

4 Nguyễn Xuân Ánh Kỹ thuật

5 Nguyễn Văn Thiệp Kỹ thuật

6 Hồ Văn Chiến Kỹ thuật

7 Nguyễn Hoàng Chung Kỹ thuật

8 Trần Đình Chuyên Kỹ thuật

9 Võ Văn Sỹ Kỹ thuật

10 Nguyễn Nhật Anh Kỹ thuật

2.1.3 Một số dự án tiêu biểu:

- Dự án Đảo giao thông ngã ba Cheo Reo Chư Sê

- Dự án đường Hồ Chí Minh, tuyến tránh huyện Chư Sê

- Dự án Hệ thống kênh dẫn Pleikeo- Ayun

- Dự án Đường liên xã iahlop- iako

- Dự án trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Dự án trường TH Nguyễn Văn Trỗi

- Dự án trường THCS xã Kông Htok

- Dự án trường Lý Tự Trọng xã H’Bông

- Dự án Quy hoạch đường thôn Hồ Nước

- Dự án Trung tâm bôì dưỡng chính trí huyện Chư Sê

Thông tin dự án

- Tên dự án: Trường THCS xã Kông Htok huyện Chư Sê.

- Cơ quan quyết định đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai.

- Chủ đầu tư, hình thức quản lý dự án:

 Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê.

Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê đã giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Chư Sê thực hiện quản lý dự án theo Quyết định số 11/QĐ-BQL ngày 16/01/2017 Việc thực hiện này tuân thủ theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015, Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của chính phủ và các quy định hiện hành Tóm tắt quy mô đầu tư công suất sẽ được cung cấp trong các tài liệu liên quan.

 Quy mô xây dựng: Công trình cấp III, 02 tầng DTXD: 393m², DTS: 715m²; chiều cao tầng 1: 3,9m; chiều cao tầng 2: 3,6m; cao độ đỉnh mái: +11,0m.

Quy cách xây dựng bao gồm móng và trụ khung bê tông cốt thép đá 10x20mm mác 200 chịu lực, móng bao xây đá chẻ VXM mác 75, lót móng và lót nền bê tông đá 40x60mm mác 50 dày 100mm Nền và sàn được lát gạch Ceramic 400x400mm, tường trong nhà và tường thu hồi xây gạch Block 90x140x190mm VXM mác 75, trong khi các tường còn lại xây gạch rỗng 6 lỗ VXM mác 50 Tường được trát ngoài và trong bằng VXM mác 75 dày 15mm Mái lợp tôn sóng vuông dày 3,5zem, xà gồ thép C100x50x1,8mm Trần tầng 2 được đóng tôn màu dày 2,5zem, với đà trần thép hộp mạ kẽm 30x60x1,0mm Cửa sử dụng khung sắt kính trắng dày 5ly có hoa sắt bảo vệ, hoàn thiện sơn 3 nước màu.

 Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống điện, chống sét được thiết kế hoàn chỉnh.

 Quy mô xây dựng: Công trình cấp III, 02 tầng DTXD: 377m². DTS: 686m²; chiều cao tầng 1: 3,9m; chiều cao tầng 2: 3,6m; cao độ đỉnh mái: +11,0m.

Quy cách xây dựng bao gồm móng trụ khung bê tông cốt thép đá 10x20mm mác 200 chịu lực, móng bao xây đá chẻ VXM mác 75 Lót móng và lót nền bằng bê tông đá 40x60mm mác 50 dày 100mm Nền và sàn được lát gạch Ceramic 400x400mm, trong khi tường trong nhà và tường thu hồi xây bằng gạch Block 90x140x190mm VXM mác 75, các tường còn lại xây bằng gạch rỗng 6 lỗ VXM mác 50 Tường được trát ngoài và trong bằng VXM mác 75 dày 15mm Mái lợp tôn mạ màu 0,35mm, xà gồ thép C100x50x1,8mm Trần tầng 2 được đóng tôn màu dày 2,5zem, với đà trần thép hộp mạ kẽm 30x60x1,0mm Hệ cửa khung sắt kính trắng dày 5ly có hoa sắt bảo vệ, hoàn thiện sơn 3 nước màu.

 Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống điện, nước được thiết kế hoàn chỉnh.

- Nhà hiệu bộ + thư viện:

 Quy mô xây dựng: Công trình cấp III, 02 tầng DTXD: 248m², DTS: 445 m²; chiều cao tầng 1: 3,9m; chiều cao tầng 2: 3,6m; cao độ đỉnh mái : +11,0m.

Quy cách xây dựng bao gồm móng trụ khung bê tông cốt thép đá 10x20mm mác 200 chịu lực, móng bao xây đá chẻ VXM mác 75 Lót móng và lót nền bằng bê tông đá 40x60mm mác 50 dày 100mm Nền và sàn được lát gạch Ceramic 400x400mm, trong khi tường trong nhà và tường thu hồi xây bằng gạch Block 90x140x190mm VXM mác 75, các tường còn lại sử dụng gạch rỗng 6 lỗ VXM mác 50 Tường được trát ngoài và trong bằng VXM mác 75 dày 15mm Mái lợp bằng tôn mạ màu 3,5zem với xà gồ thép C100x50x1,8mm Trần tầng 2 được đóng tôn dày 5ly có hoa sắt bảo vệ, và cửa phòng vệ sinh sử dụng khung nhôm kính mờ dày 5ly Hoàn thiện sơn 3 nước màu.

 Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống điện, nước được thiết kế hoàn chỉnh.

 Quy mô xây dựng: Công trình cấp III, 01 tầng DTXD: 496m²; cao độ đỉnh mái: +8,2m.

Quy cách xây dựng bao gồm móng trụ khung bê tông cốt thép đá 10x20mm mác 200 chịu lực, móng bao xây đá chẻ VXM mác 75 Lót móng và lót nền bằng bê tông đá 40x60mm mác 50 dày 100mm, nền bê tông đá 10x20mm dày 50mm mác 200 tạo phẳng, cùng với chất đệm sàn chuyên dụng dày 2mm (Kova TN-A) và sơn 3 lớp hoàn thiện (Kova CT0.8mm) Tường xây không nung VXM mác 75, trát tường ngoài và trong dày 15mm Mái lợp tôn mạ màu 3,5zem với xà gồ thép C125x50x2,0mm Trần phòng kho đóng tôn màu dày 2,5zem, đà trần thép hộp mạ kẽm 30x60x1,0mm Hệ cửa sử dụng cửa khung sắt kính trắng dày 5ly có hoa sắt bảo vệ và cửa sắt kéo, hoàn thiện sơn 3 nước màu.

 Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống điện được thiết kế hoàn chỉnh.

Nhà vệ sinh được xây dựng theo tiêu chuẩn công trình cấp IV, với diện tích xây dựng 54,6m² và chiều cao đỉnh mái đạt +5.0m Móng được xây bằng đá chẻ VXM mác 75, bao che và lót nền bằng bê tông đá 40x60mm mác 50 dày 100mm Nền được lát gạch Ceramic chống trượt kích thước 250x250mm, tường xây bằng gạch rỗng 6 lỗ VXM mác 50, trát tường ngoài và trong bằng VXM 75 mác dày 15mm, ốp gạch men kích thước 250x400mm Mái được lợp bằng tôn mạ màu dày 3,5zem, với xà gồ thép C100x50x1,8mm Trần được đóng bằng tôn mạ màu dày 2,5zem, với đà trần thép hộp mạ kẽm 30x60x1,0mm Cửa sử dụng khung nhôm kính trắng dày 5ly Hoàn thiện sơn 3 nước màu và hệ thống điện, nước được thiết kế hoàn chỉnh.

Nhà để xe học sinh là công trình một tầng với diện tích xây dựng 111m² và chiều cao đỉnh mái đạt +3.65m Móng được xây bằng đá chẻ VXM mác 75, bao che chắc chắn Nền được lót bằng bê tông đá 40x60mm mác 50 với độ dày 100mm, cùng với trụ thép ống D60mm, tạo nên một kết cấu vững chắc cho công trình.

10x20mm mác 150 dày 100mm, láng VXM mác 75 dày 20mm; mái lợp tôn mạ màu 3,5zem; xà gồ thép hộp 40x80x2,0mm.

Nhà để xe giáo viên là một công trình một tầng với diện tích xây dựng 41,4m² và chiều cao đỉnh mái đạt +3,47m Móng được xây dựng bằng bê tông cốt thép đá 10x20mm mác 200, bao quanh là đá chẻ VXM mác 75 Lót móng và nền được làm bằng bê tông đá 40x60mm mác 50 với độ dày 100mm Cột và vì kèo được làm bằng thép, nền sử dụng bê tông đá 10x20mm mác 150 dày 100mm, và láng VXM mác 75 dày 20mm Mái được lợp bằng tôn mạ màu 3,5zem, với xà gồ thép hộp 30x60x1,8mm.

Cổng chính có kích thước rộng 11,8m và cao 5,5m, với móng trụ bê tông đá 10x20mm mác 200 và móng đá xây đá chẻ mác 75, trát dày 15mm VXM mác 75 Cánh cổng được làm bằng thép, trong khi tường rào thoáng có chiều dài đoạn A-A4 là 35,42m, đoạn A4-B là 7,07m, đoạn C1-D là 36,82m, và đoạn C-C1 là 7,07m, với chiều cao trung bình 2,6m Quy cách xây dựng bao gồm móng đá xây đá chẻ VXM mác 75, trụ tường rào xây gạch không nung VMX mác 75, và tường rào phía dưới xây gạch không nung VMX mác 75, phía trên là song sắt thoáng Tường rào kẽm gai có chiều dài đoạn D-E là 120,07m và đoạn E-F là 85,72m.

A dài 119,74m Cao 1,8m Móng BT đá 10x20mm VXM mác 150; cột BTCT đá 10x20mm mác 200; kẽm gai sợi đôi 3mm đan ô 150 x 150mm.

 Sân bê tông: Diện tích 1.840m², nền sân bê tông đá 10x20mm mác

Bài viết đề cập đến các thông số kỹ thuật của vật liệu xây dựng, bao gồm: bê tông dày 200mm với kích thước 70mm, bê tông lót đá 40x60mm mác 50 dày 100mm, bó vỉa xây gạch không nung VXM mác 75, trát bó vỉa dày 15mm VXM mác 75 và quét nước xi măng.

 Lối thoát hiểm: Công trình 02 tầng, diện tích xây dựng: 33,35m², cao độ đỉnh mái: Từ + 5,2m đến + 5,3m, móng, dầm, sàn cột BTCT đá 10x20mm mác

200, lan can xây gạch rỗng VXM mác 75, trát VXM mác 75; sàn lát gạch Ceramic 400x400mm chống trượt.

 Cột cờ: DTXD: 3,8m², cao 8,6m Móng BT đá 10x20mm mác 200; trụ cờ bằng ống Inox cao 8m; bậc cấp xây gạch VXM mác 50, mặt ốp đá Granít.

Bể nước ngầm có kích thước 6,8m x 4,1m x 2,2m, được xây dựng với kết cấu móng, trụ, đáy bể, thành bể và nắp đậy bằng bê tông cốt thép đá 10x20mm mác 200 Bề mặt bể được tô trát bằng vữa chống thấm mác 75, đảm bảo độ bền và khả năng chống thấm hiệu quả Đan đậy bể cũng sử dụng bê tông cốt thép đá 10x20mm mác 200 để tăng cường độ chắc chắn.

- Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống cấp điện, nước tổng thể, hệ thống chống sét, hệ thống PCCC được thiết kế hoàn chỉnh.

Trang thiết bị bao gồm hệ thống chống sét, thiết bị phòng cháy chữa cháy, cùng với bàn ghế học sinh, trang thiết bị cho phòng học bộ môn, thư viện và nhà hiệu bộ.

- Tổng mức đầu tư: 14.890.000.000 đồng.

- Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách tỉnh (Vốn xổ số kiến thiết).

- Thời gian thực hiện: Năm 2019 -2020.

Mục tiêu của dự án

Để đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy của nhà trường, chúng tôi đang từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất nhằm đạt chuẩn quốc gia, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học.

Giới thiệu về hợp đồng

2.4.1 Giá trị của hợp đồng

Giá trị hợp đồng được chấp nhận là 10.527.215.000 đồng (Mười tỷ năm trăm hai mươi bảy triệu hai trăm mười lăm ngàn đồng) Đây là hợp đồng trọn gói, bao gồm toàn bộ chi phí thực hiện công việc, bản quyền, lợi nhuận của bên nhận thầu, và tất cả các loại thuế theo quy định của pháp luật.

Giá hợp đồng chỉ được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 của Thông tư hướng dẫn về hợp đồng thi công xây dựng công trình, cũng như theo hướng dẫn tại Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

2.4.2 Kế hoach thực hiện và tiến độ thanh toán

Sau khi hợp đồng có hiệu lực, Bên giao thầu sẽ ứng trước 30,02% giá trị hợp đồng, tương đương 3.160.000.000 đồng (Ba tỷ một trăm sáu mươi triệu đồng), cho Bên nhận thầu Số tiền này sẽ được chuyển khi nhận được thư bảo lãnh tạm ứng từ ngân hàng và biên bản bàn giao mặt bằng.

Số tiền tạm ứng này sẽ được Chủ đầu tư thu hồi như sau:

- Thanh toán lần 1 khối lượng đạt 50% tương ứng số tiền 5.270.000 đồng thu hồi 100% giá trị tạm ứng tương ứng số tiền 3.160.000.000 đồng vào trước ngày 24/8/2019.

- Thanh toán lần 2 khối lượng đạt 80% tương ứng số 8.430.000.000 đồng vào tháng 12/2019.

- Thanh toán lần cuối khi công trình hoàn thành đến ngày 01/3/2020.

Giá hợp đồng trọn gói được thanh toán dựa trên khối lượng công việc thực tế hoàn thành, tương ứng với khối lượng đã ghi trong hợp đồng.

Trong trường hợp liên danh, thanh toán được căn cứ theo khối lượng thực hiện của từng thành viên.

Bên giao thầu cam kết thanh toán cho nhà thầu trong thời hạn 15 ngày làm việc, bắt đầu từ ngày mà chủ đầu tư nhận được hồ sơ thanh toán hợp lệ từ nhà thầu.

Thanh toán tiền bị giữ lại

Bên giao thầu sẽ thanh toán toàn bộ các Khoản tiền bị giữ lại cho Bên nhận thầu khi đủ căn cứ xác định giá trị thanh toán và khi Bên nhận thầu hoàn thành nghĩa vụ bảo hành công trình theo Điều 19 Giá hợp đồng sẽ được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ) và hình thức thanh toán chủ yếu là chuyển khoản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Giá hợp đồng trọn gói:

Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán, theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng, cần có xác nhận của đại diện Bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện Bên nhận thầu Biên bản này là tài liệu xác nhận việc hoàn thành công trình, hạng mục công trình và khối lượng công việc, phù hợp với phạm vi công việc theo hợp đồng mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết.

Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký kết, cần có xác nhận từ đại diện Bên giao thầu, đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện Bên nhận thầu (theo phụ lục 4).

Bên nhận thầu cần trình bày đề nghị thanh toán với các nội dung sau: giá trị khối lượng hoàn thành theo Hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, và giá trị đề nghị thanh toán sau khi đã bù trừ các khoản này, kèm xác nhận của đại diện Bên giao thầu và Bên nhận thầu (phụ lục 1) Ngoài ra, cần thực hiện điều chỉnh giá hợp đồng.

Theo Điều 7 của Thông tư hướng dẫn về hợp đồng thi công xây dựng công trình, cùng với Thông tư số 07/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, quy định về việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Quyền và nghĩa vụ chung của chủ đầu tư Bên giao thầu

1 Quyền của Bên giao thầu:

Nếu Bên giao thầu cho rằng mình có quyền yêu cầu bất kỳ Khoản thanh toán nào theo các Điều khoản hoặc quy định liên quan đến Hợp đồng, thì cần phải thông báo và cung cấp chi tiết cụ thể cho Bên nhận thầu.

Bên giao thầu cần thông báo ngay khi phát hiện vấn đề hoặc tình huống dẫn đến khiếu nại Việc thông báo kéo dài thời hạn thông báo sai sót phải được thực hiện trước khi hết hạn thời gian thông báo.

Các thông tin chi tiết cần xác định rõ ràng điều hoặc cơ sở khiếu nại khác, bao gồm chứng minh về số tiền và thời gian mà Bên giao thầu cho rằng mình có quyền được hưởng liên quan đến Hợp đồng Sau đó, Bên giao thầu sẽ phải đưa ra quyết định.

- Số tiền(nêu có)mà Bên giao thầu có quyền yêu cầu Bên nhận thầu thanh toán;

- Kéo dài(nêu có)thời hạn thông báo sai sót.

Bên giao thầu có quyền khấu trừ số tiền từ bất kỳ khoản nợ nào của Bên nhận thầu Tuy nhiên, việc trừ hoặc giảm số tiền chỉ được thực hiện từ tổng số khoản nợ đã được xác nhận của Bên nhận thầu hoặc theo một khiếu nại khác liên quan đến Bên nhận thầu.

2 Nghĩa vụ của Bên giao thầu: a) Phải xin giấy phép xây dựng theo quy định; b) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho Bên nhận thầu quản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của Hợp đồng; c) Cử và thông báo bằng văn bản cho nhà thầu về nhân lực chính tham gia quản lý và thực hiện Hợp đồng; d) Bố trí đủ nguồn vốn để thanh toán cho nhà thầu theo tiến độ thanh toán trong Hợp đồng; đ) Thuê tư vấn giúp Bên giao thầu giám sát theo quy định tại Điều 12 hoặc Điều

LẬP HÔ SƠ THANH, QUYÊT TOÁN TAI CÔNG TRÌNH TRƯỜNG THCS XÃ KÔNG HTOK HUYỆN CHƯ SÊ

Bảng tổng hơp kinh phí quyêt toan

Thời gian khởi công và hoàn thành:

- Ngày khởi công: Ngày 27/3/2019 (biên bản bàn giao mặt bằng đã ký giữa các bên).

- Ngày hoàn thành: ngày 26/02/2020 (biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng ngày 26/02/2020 đã ký giữa các bên liên quan).

Hợp đồng thi công số 35/2019/HĐ-XD, ký ngày 27/3/2019 giữa BQL dự án ĐTXD huyện Chư Sê và Công ty TNHH MTV Tri Phương Gia Lai, quy định thời gian khởi công từ 27/3/2019 đến 01/3/2020 Việc thi công gói thầu xây dựng được thực hiện đúng theo các quy định trong hợp đồng đã ký.

Ngày lập biên bản bàn giao đưa vào sử dụng:ngày 26/02/2020.

Báo cáo đánh giá tổng quan tình hình quản lý, thực hiện dự án:

Dự án được triển khai trong 02 năm từ 2019 đến 2020, đảm bảo tất cả các gói thầu thi công, tư vấn và mua sắm hàng hóa đều hoàn thành đúng tiến độ, không có gói thầu nào bị chậm trễ.

Công tác thực hiện hợp đồng và quản lý tiến độ thi công tuân thủ theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về hợp đồng xây dựng Tiến độ thi công của dự án phù hợp với quy định hợp đồng và tiến độ phê duyệt của cấp có thẩm quyền Công trình được khởi công từ ngày 27/3/2019 và hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng vào ngày 26/02/2020.

Công tác quản lý chất lượng công trình và nghiệm thu, thanh toán cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Đồng thời, việc nghiệm thu và thanh toán cũng phải đảm bảo theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Thông tư 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý và thanh toán vốn đầu tư.

BÁO CÁO - KÊT LUẬN - KIÊN NGHỊ

Báo cáo

Thời gian khởi công và hoàn thành:

- Ngày khởi công: Ngày 27/3/2019 (biên bản bàn giao mặt bằng đã ký giữa các bên).

- Ngày hoàn thành: ngày 26/02/2020 (biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng ngày 26/02/2020 đã ký giữa các bên liên quan).

Hợp đồng thi công số 35/2019/HĐ-XD, ký ngày 27/3/2019 giữa BQL dự án ĐTXD huyện Chư Sê và Công ty TNHH MTV Tri Phương Gia Lai, quy định thời gian khởi công từ 27/3/2019 đến 01/3/2020 Việc thi công gói thầu xây dựng được thực hiện đúng theo các quy định trong hợp đồng đã ký.

Ngày lập biên bản bàn giao đưa vào sử dụng:ngày 26/02/2020.

Báo cáo đánh giá tổng quan tình hình quản lý, thực hiện dự án:

Dự án được triển khai trong 02 năm từ 2019 đến 2020, đảm bảo tất cả các gói thầu thi công, tư vấn và mua sắm hàng hóa đều hoàn thành đúng tiến độ, không có gói thầu nào bị chậm trễ.

Công tác thực hiện hợp đồng và quản lý tiến độ thi công tuân thủ theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về hợp đồng xây dựng Tiến độ thi công của dự án phù hợp với quy định hợp đồng và tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt Công trình bắt đầu thi công từ ngày 27/3/2019 và đã được bàn giao đưa vào sử dụng vào ngày 26/02/2020.

Công tác quản lý chất lượng công trình và nghiệm thu, thanh toán cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Đồng thời, việc nghiệm thu và thanh toán cũng phải đảm bảo theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Thông tư 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện dự án, vẫn tồn tại nhiều khó khăn và vướng mắc cần được đánh giá và khắc phục.

- Báo cáo về phản ánh của thông tin dư luận và cơ quan báo chí về công tác quản lý dự án (nếu có): Không.

- Đề xuất (nếu có): Không.

Tổng Kế hoach vốn đã bố trí, Giá trị khối lượng đã thực hiện, thanh, quyết toán khối lượng hoàn thành từ khởi công đến hoàn thành dự án:

- Tổng kế hoạch vốn của dự án được bố trí là 13.500 triệu đồng Cụ thể:

Vào năm 2018, kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương được giao là 300 triệu đồng Cụ thể, vào ngày 21/12/2017, UBND tỉnh Gia Lai đã ban hành Quyết định số 883/QĐ-UBND để giao kế hoạch này Tiếp theo, vào ngày 29/12/2017, UBND huyện đã ra Quyết định số 418/QĐ-UBND để phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2018 cho BQL dự án ĐTXD huyện với số vốn 300 triệu đồng.

Vào năm 2019, kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương được giao là 6.000 triệu đồng Cụ thể, vào ngày 21/12/2018, UBND tỉnh Gia Lai đã ban hành Quyết định số 603/QĐ-UBND để giao kế hoạch này Tiếp theo, vào ngày 11/01/2019, UBND huyện đã thực hiện Quyết định số 18/QĐ-UBND, giao kế hoạch vốn 6.000 triệu đồng cho BQL dự án ĐTXD huyện nhằm thực hiện dự án đầu tư phát triển.

Năm 2020, UBND tỉnh Gia Lai đã giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương với tổng số tiền 7.200 triệu đồng theo Quyết định số 765/QĐ-UBND ngày 13/12/2019 Tiếp theo, vào ngày 18/12/2019, UBND huyện đã ban hành Quyết định số 311/QĐ-UBND để giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển cho năm 2020.

2020 cho BQL dự án ĐTXD huyện đối với dự án với số vốn: 7.200 triệu đồng).

- Tổng giá trị đã giải ngân là 12.697,654 triệu đồng Cụ thể:

Năm 2018: Giá trị giải ngân là: 105,997 triệu đồng

Năm 2019: Giá trị giải ngân là: 6.194,003 triệu đồng

Năm 2020: Giá trị giải ngân là: 6.397,654 triệu đồng

(Chi tiêt phụ lục 27, 29a đề cuong gửi kèm theo)

Công trình bao gồm 10 gói thầu, trong đó có 03 gói thầu xây lắp, 06 gói thầu tư vấn và 01 gói thầu mua sắm hàng hóa Tổng giá trị hợp đồng ký kết là 12.733.474.000 đồng, trong khi tổng giá trị hợp đồng sau quyết toán là 12.315.853.000 đồng Tỷ lệ tiết kiệm đạt được sau khi công trình hoàn thành là 10,45%.

Các chi phí khác với giá trị đã thanh toán và tạm ứng là 381.801.000 đồng, và giá trị sau quyết toán cũng là 381.801.000 đồng Tỷ lệ tiết kiệm sau khi công trình hoàn thành quyết toán là 0,00% (có bảng chi tiết đính kèm).

Kết luận

Trong quá trình thi công, các đơn vị nhận thầu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ và kế hoạch đã đề ra, không có gói thầu nào bị chậm tiến độ.

Công tác thực hiện hợp đồng và quản lý tiến độ thi công tuân thủ theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về hợp đồng xây dựng Tiến độ thi công của dự án phù hợp với quy định hợp đồng và tiến độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt Công trình bắt đầu thi công từ ngày 27/3/2019 và đã được bàn giao đưa vào sử dụng vào ngày 26/02/2020.

Công tác quản lý chất lượng công trình và nghiệm thu, thanh toán cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng Đồng thời, việc nghiệm thu và thanh toán cũng phải đảm bảo theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Thông tư 08/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về quản lý và thanh toán vốn đầu tư.

Kiến nghị

Qua trải nghiệm thực tế trong thời gian thực tập, công tác thanh quyết toán vẫn gặp nhiều bất cập và cần sự phối hợp từ nhiều bên liên quan để hoàn thiện Điều này có thể kéo dài thời gian hoàn thành dự án Mặc dù có một số khó khăn nhỏ trong quá trình thanh quyết toán cho công trình trường, nhưng với tính chất chuyên môn, những vấn đề này có thể được khắc phục qua thời gian làm việc và tích lũy kinh nghiệm mà không cần thay đổi bộ phận hay công tác nào.

Ngày đăng: 18/07/2023, 13:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w