1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình celadon city a6 hạng mục quản lý chất lượng công trình

100 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình celadon city a6 hạng mục quản lý chất lượng công trình
Tác giả Bành Thái Dương
Người hướng dẫn PGS. TS Trần Quang Phú
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 9,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng công trình xây dựng (9)
    • 1.1.1 Chất lượng công trình xây dựng (9)
  • 1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng xây dựng công trình (11)
    • 1.2.1 Khái niệm và đặc điểm về quản lý chất lượng công trình xây dựng (11)
    • 1.2.2 Nguyên tắc và trình tự quản lý chất lượng công trình xây dựng (11)
  • 1.3 Phương pháp quản lý chất lượng xây dựng công trình (13)
  • 1.4 Các giai đoạn quản lý chất lượng xây dựng công trình (17)
    • 1.4.1 Quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát công trình xây dựng (17)
    • 1.4.2 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế công trình xây dựng (18)
    • 1.4.3 Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình xây dựng (18)
    • 1.4.4 Quản lý chất lượng trong giai đoạn bảo hành công trình xây dựng (19)
  • 1.5 Trách nhiệm các chủ thể tham gia thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng (19)
    • 1.5.1 Trách nhiệm Nhà thầu thi công công trình xây dựng (19)
  • 1.6 Các Quy định nhà nước hiện hành về quản lý chất lượng (23)
    • 1.6.1 Luật và Các Quy Định (23)
    • 1.6.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật (23)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÁC NHÀ THẦU THAM GIA VÀ DỰ ÁN (0)
    • 2.1 Giới thiệu về các Nhà thầu tham gia (0)
    • 2.2 Nhà thầu chính (25)
      • 2.2.1 Thông tin chung nhà thầu chính (0)
      • 2.2.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của Nhà thầu chính (26)
      • 2.2.3 Sơ đồ tổ chức Nhà thầu chính (27)
    • 2.3 Giới thiệu về dự án (27)
      • 2.3.1 Giới thiệu chung về dự án (27)
  • CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI DỰ ÁN CHUNG CU CELADON A6 (32)
    • 3.1 Cơ sở pháp lý (32)
      • 3.1.1 Quy định nhà nước (0)
    • 3.2 Kế hoạch quản lý chất lượng thi công tại dự án (32)
      • 3.2.1 Quá trình Lập hồ sơ nghiệm thu vật liệu đầu vào (34)
        • 3.2.1.1 Quá trình nghiệm thu vật liệu đầu vào (0)
        • 3.2.1.2 Lập hồ sơ nghiệm thu công việc xây dựng (58)
    • 3.3 Thực hiện quản lý chất lượng thi công tại Dự án (0)
    • 3.4 Các trường hợp sửa chữa hư hỏng (0)
    • 3.5 Kết luận, kiến nghị (0)

Nội dung

Cơ sở lý luận về chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng:

Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, công trình xây dựng là sản phẩm do con người tạo ra từ vật liệu và thiết bị, được liên kết với đất và có thể bao gồm các phần dưới mặt đất, trên mặt đất, dưới nước và trên nước Công trình này được xây dựng theo thiết kế và bao gồm nhiều loại như công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp, phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác.

Chất lượng công trình xây dựng cần đảm bảo các yếu tố kỹ thuật, độ bền, an toàn kết cấu, phù hợp với công năng sử dụng và kết nối hài hòa với cảnh quan môi trường, đồng thời phải có chi phí hợp lý Để đạt được chất lượng mong muốn, năng lực quản lý của Chủ đầu tư và Tư vấn, cũng như năng lực của các nhà thầu tham gia vào quá trình xây dựng, đóng vai trò quyết định.

Chất lượng công trình xây dựng bắt đầu từ giai đoạn đầu của quá trình đầu tư, bao gồm từ ý tưởng, quy hoạch, lập dự án, khảo sát, thiết kế cho đến khai thác và sử dụng Để đảm bảo chất lượng tổng thể, cần chú trọng đến chất lượng vật liệu, cấu kiện, cũng như các công việc xây dựng riêng lẻ và các bộ phận, hạng mục của công trình.

Đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ dựa vào kết quả thí nghiệm và kiểm định nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, mà còn liên quan đến quy trình thực hiện các bước công nghệ thi công và chất lượng công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư.

Tính kinh tế không chỉ phản ánh số tiền mà Chủ đầu tư phải thanh toán cho công trình, mà còn thể hiện khả năng đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu trong các hoạt động và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế và thi công.

1.1.1.2 Các yếu tố hợp thành chất lượng công trình xây dựng:

Chất lượng công trình xây dựng được coi là một loại hàng hóa, bao gồm các đặc tính vốn có đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành và sử dụng.

Các công trình xây dựng có hai đặc tính chính: mỹ thuật và kỹ thuật Những đặc tính này được hình thành từ các yếu tố như con người, vật liệu và các yếu tố tự nhiên như cảnh quan và khí hậu Chất lượng công trình xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật, đồng thời tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các quy định pháp luật liên quan và hợp đồng kinh tế.

Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng xây dựng công trình

Khái niệm và đặc điểm về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Theo Nghị định 06/2021/NĐCP, quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động của các chủ thể tham gia xây dựng, nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư và khai thác công trình.

Trên cơ sở định nghĩa này, có thể đưa ra một số đặc điểm của quản lý chất lượng công trình xây dựng như sau:

Hoạt động xây dựng bao gồm các chủ thể tham gia như chủ đầu tư, nhà thầu và hội đồng nghiệm thu, đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công công trình.

Giai đoạn quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm các bước từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư, đến khai thác và sử dụng công trình Tính đặc thù của lĩnh vực xây dựng yêu cầu mỗi giai đoạn phải vừa độc lập vừa phụ thuộc lẫn nhau Đảm bảo chất lượng ở mỗi giai đoạn là yếu tố then chốt để tạo ra một công trình đạt tiêu chuẩn tốt nhất.

Mục đích chính của quản lý chất lượng công trình xây dựng là đảm bảo chất lượng và an toàn cho các công trình Đây là yếu tố cốt lõi và là đích đến của mọi dự án xây dựng.

Nguyên tắc và trình tự quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.2.2.1 Nguyên tắc quản lý chất lượng công trình xây dựng:

Công trình xây dựng cần tuân thủ quy định kiểm soát chất lượng theo Nghị định 06/2021/NĐCP và các luật liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư và khai thác công trình Điều này nhằm đảm bảo an toàn cho con người, tài sản, thiết bị, công trường và các công trình lân cận.

Công trình xây dựng chỉ được phép đưa vào khai thác và sử dụng sau khi hoàn thành nghiệm thu, đảm bảo đáp ứng yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn áp dụng, các điều khoản hợp đồng và quy định pháp luật liên quan.

Các nhà thầu trong lĩnh vực xây dựng bao gồm nhà thầu thi công, nhà thầu cung ứng sản phẩm và vật liệu xây dựng, cùng với các nhà thầu tư vấn như khảo sát, thiết kế, quản lý dự án, giám sát, thí nghiệm và kiểm định Theo Nghị định 06/2021/NĐCP, các nhà thầu này phải đáp ứng đủ điều kiện năng lực và chịu trách nhiệm toàn diện về chất lượng và an toàn cho các công việc của mình Nhà thầu chính có trách nhiệm với chủ đầu tư về các công việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý xây dựng công trình theo hình thức đầu tư, quản lý dự án, giao thầu, quy mô và nguồn vốn Họ phải tổ chức thi công, giám sát, nghiệm thu và bàn giao công trình theo quy định của Nghị định 06/2021/NĐCP và pháp luật liên quan Nếu đủ điều kiện, chủ đầu tư có quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng Việc nghiệm thu của chủ đầu tư không thay thế trách nhiệm của nhà thầu trong việc đảm bảo chất lượng công trình và xử lý vi phạm liên quan.

Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng nêu trên chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thực hiện

1.2.2.2 Trình tự quản lý chất lượng công trình xây dựng:

- Tiếp nhận mặt bằng thi công xây dựng; thực hiện việc quản lý công trường xây dựng

- Quản lý vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng

- Quản lý thi công xây dựng công trình của nhà thầu

Giám sát thi công xây dựng công trình là nhiệm vụ quan trọng của chủ đầu tư, bao gồm việc kiểm tra và nghiệm thu các công việc xây dựng trong suốt quá trình thi công.

- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình

- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu công trình và kiểm định xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình

- Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng, bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng (nếu có)

- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai thác, sử dụng

- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có)

- Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình

- Bàn giao công trình xây dựng.

Phương pháp quản lý chất lượng xây dựng công trình

ISO, viết tắt của Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Organization for Standardization), là cơ quan thiết lập tiêu chuẩn quốc tế cho thương mại và công nghiệp toàn cầu Nhiệm vụ chính của ISO là xây dựng và ban hành hơn 20.000 tiêu chuẩn, bao gồm sản phẩm, công nghệ, an toàn thực phẩm, nông nghiệp và chăm sóc sức khỏe Tiêu chuẩn ISO 9001, được phát hành lần đầu vào năm 1987, quy định yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng (QMS) và dựa trên tiêu chuẩn BS của Anh ISO 9001 không chỉ là tiêu chuẩn chung cho các tổ chức toàn cầu mà còn giúp doanh nghiệp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng, mang lại lợi thế trong giao dịch với nhà cung cấp quốc tế Chứng nhận ISO 9001 chứng tỏ rằng Hệ thống quản lý chất lượng của công ty tuân thủ tiêu chuẩn ISO 9001, tạo sự đồng nhất trên toàn thế giới.

ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn toàn cầu về hệ thống Quản lý chất lượng, xác định các yêu cầu quản lý chất lượng bổ sung cho sản phẩm và dịch vụ Tiêu chuẩn này áp dụng cách tiếp cận theo quá trình, kết hợp chặt chẽ với chu trình Hoạch định – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động (PDCA) và tư duy dựa trên rủi ro Các yêu cầu cụ thể được trình bày trong bảy phần của tiêu chuẩn.

- Bối cảnh của tổ chức

Lợi ích tiềm tàng đối với một tổ chức từ việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn này là:

Khả năng cung cấp ổn định các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng yêu cầu của khách hàng, cũng như các quy định pháp luật và chế định hiện hành, là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng niềm tin và sự hài lòng của khách hàng.

- Tạo thuận lợi cho các cơ hội nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng;

- Giải quyết rủi ro và cơ hội liên quan đến bối cảnh và mục tiêu của tổ chức;

- Khả năng chứng tỏ sự phù hợp với các yêu cầu quy định của hệ thống quản lý chất lượng

Chu trình Deming, hay còn gọi là Chu trình PDCA, là một công cụ quan trọng do Tiến sĩ W.E Deming giới thiệu nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình kiểm soát chất lượng và cải tiến liên tục Đóng góp của Deming cho quản lý chất lượng rất đáng kể, đặc biệt là tại Nhật Bản, nơi có giải thưởng chất lượng mang tên ông Triết lý cốt lõi của Deming nhấn mạnh rằng khi chất lượng và hiệu suất được cải thiện, độ biến động sẽ giảm Do đó, việc áp dụng các phương pháp thống kê để định lượng kết quả là cần thiết ở tất cả các khâu, không chỉ riêng trong sản xuất hay dịch vụ.

Chu trình Deming là một công cụ quan trọng trong quản lý chất lượng, có thể áp dụng cho mọi quy trình và hệ thống Nó giúp tổ chức đảm bảo rằng các quy trình được cung cấp đủ nguồn lực và quản lý hiệu quả, đồng thời xác định và thực hiện các cơ hội cải tiến Chu trình này bao gồm 4 bước chính: Hoạch định (Plan), Thực hiện (Do), Kiểm tra (Check) và Điều chỉnh (Action).

Hoạch định là quá trình thiết lập mục tiêu cho hệ thống, xác định các quy trình và nguồn lực cần thiết để đạt được kết quả phù hợp với yêu cầu của khách hàng và chính sách của tổ chức Đồng thời, nó cũng bao gồm việc nhận diện và giải quyết các rủi ro cũng như cơ hội.

- Do (Thực hiện): Thực hiện những gì đã được hoạch định;

Kiểm tra là quá trình theo dõi và đo lường các sản phẩm, dịch vụ, và quy trình để đảm bảo chúng đạt được các chính sách, mục tiêu, và yêu cầu đã được hoạch định Kết quả của quá trình này sẽ được báo cáo để đánh giá hiệu quả hoạt động.

- Action (Điều chỉnh): Thực hiện các hành động để cải tiến kết quả thực hiện khi cần

Hình 2 : Sơ đồ cấu trúc Tiêu chuẩn quốc tế theo chu trình PDCA

1.3.1.3 Mục đích của việc áp dụng TCVN ISO 9001:2015:

Việc thiết lập một chuẩn mực trong hoạt động giúp xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn của các bên tham gia vào quá trình xây dựng, đồng thời tạo ra sự phối hợp cần thiết giữa các bên trong quá trình sản xuất sản phẩm.

Thiết lập hồ sơ chất lượng cho công trình xây dựng ở từng giai đoạn là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp đánh giá chất lượng công trình mà còn xem xét các vấn đề liên quan đến chất lượng và đề xuất các biện pháp cải tiến hiệu quả.

- Đáp ứng một cách thỏa đáng các yêu cầu pháp luật về quản lý ngành và các quy chuẩn, tiêu chuẩn về quản lý chất lượng công trình.

Các giai đoạn quản lý chất lượng xây dựng công trình

Quản lý chất lượng trong giai đoạn khảo sát công trình xây dựng

Nội dung quản lý chất lượng khảo sát xây dựng được thực hiện theo quy định tại các Điều

26, 27, 28, 29 và 30 Nghị định số 15/2021/NĐCP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, bao gồm:

- Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng;

- Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;

- Thực hiện khảo sát xây dựng;

- Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng;

- Quản lý công tác khảo sát xây dựng.

Quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế công trình xây dựng

Nội dung quản lý thiết kế xây dựng này được thực hiện theo quy định tại Điều 31, 32, 33,

34 Nghị định số 15/2021/NĐCP và Thông tư số 106/2021/TTBQP, bao gồm:

- Bước thiết kế xây dựng;

- Nhiệm vụ thiết kế xây dựng;

- Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng;

- Quản lý công tác thiết kế xây dựng;

- Thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.

Quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công công trình xây dựng

Quản lý thi công và nghiệm thu công trình xây dựng theo Thông tư 174/2021/TTBQP bao gồm việc kiểm tra công tác nghiệm thu, lập và lưu trữ hồ sơ công trình từ điều 8 đến điều 11.

▪ Quản lý thi công xây dựng công trình được thực hiện theo quy định từ Điều 10 đến Điều

27 Nghị định số 06/2021/NĐCP và Điều 12 Nghị định số 10/2021/NĐCP, bao gồm:

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;

- Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình;

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình;

- Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng trong thi công xây dựng công trình;

- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công;

- Quản lý các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng

▪ Nghiệm thu công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23

▪ Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐCP;

▪ Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.

Quản lý chất lượng trong giai đoạn bảo hành công trình xây dựng

Nội dung bảo hành công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều

29 Nghị định số 06/2021/NĐCP, bao gồm:

- Yêu cầu về bảo hành công trình xây dựng;

- Trách nhiệm của các chủ thể trong bảo hành công trình xây dựng

Thời gian bảo hành cho công trình xây dựng bắt đầu từ thời điểm chủ đầu tư nghiệm thu hoàn thành, theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.

Trách nhiệm các chủ thể tham gia thực hiện quản lý chất lượng công trình xây dựng

Trách nhiệm Nhà thầu thi công công trình xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải tổ chức và thực hiện các hoạt động thí nghiệm chuyên ngành, quan trắc và trắc đạc công trình trong suốt quá trình thi công, đảm bảo tuân thủ các quy định trong hợp đồng xây dựng cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.

Trong quá trình thi công, nhà thầu phải chịu chi phí kiểm định nếu kết quả kiểm định chỉ ra lỗi do họ gây ra Đối với các trường hợp khác, chi phí kiểm định sẽ được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng công trình.

Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng, bảo quản các mốc định vị và mốc giới của công trình, đồng thời quản lý công trường theo đúng quy định.

Nhà thầu cần lập và thông báo cho chủ đầu tư cùng các bên liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng Hệ thống này phải phù hợp với quy mô và tính chất của công trình, nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng cá nhân trong quản lý thi công Điều này bao gồm chỉ huy trưởng công trường hoặc giám đốc dự án, các cá nhân phụ trách kỹ thuật thi công, quản lý chất lượng, an toàn, khối lượng, tiến độ và hồ sơ thi công.

Nhà thầu thi công công trình xây dựng trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:

Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm tra các thông số kỹ thuật của công trình cần tuân thủ yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật Việc này bao gồm kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc và đo đạc để đảm bảo chất lượng và hiệu quả của công trình.

- Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình; biện pháp thi công;

- Tiến độ thi công xây dựng công trình;

Kế hoạch kiểm tra và nghiệm thu công việc xây dựng bao gồm việc nghiệm thu giai đoạn thi công, nghiệm thu các bộ phận hoặc hạng mục công trình, cũng như nghiệm thu hoàn thành các hạng mục và công trình xây dựng.

- Kế hoạch tổng hợp về an toàn theo các nội dung quy định tại Phụ lục III Nghị định

- Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng xây dựng

Xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình

Bố trí nhân lực và thiết bị thi công phải tuân thủ hợp đồng xây dựng và các quy định pháp luật liên quan Cần tổ chức thực hiện kế hoạch an toàn lao động cho các phần việc được giao Người quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công cần có chuyên môn về an toàn lao động hoặc kỹ thuật xây dựng, đồng thời phải đáp ứng các quy định pháp luật về an toàn và vệ sinh lao động.

Bên giao thầu có trách nhiệm thực hiện việc mua sắm, chế tạo và sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị cho công trình theo quy định tại Điều 12 Nghị định 06/2021/NĐCP và các điều khoản trong hợp đồng xây dựng.

Tổ chức thực hiện thí nghiệm, kiểm tra và thử nghiệm vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình theo yêu cầu thiết kế và hợp đồng Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng của nhà thầu hoặc được thuê phải có đủ năng lực để đảm bảo kết quả thí nghiệm chính xác, đánh giá đúng chất lượng vật liệu và thiết bị sử dụng cho công trình.

Thi công xây dựng cần tuân thủ hợp đồng, giấy phép và thiết kế công trình Cần thông báo kịp thời cho chủ đầu tư khi phát hiện sự khác biệt giữa hồ sơ thiết kế và điều kiện thực tế trong quá trình thi công Kiểm soát chất lượng thi công phải đáp ứng yêu cầu thiết kế và quy định hợp đồng Hồ sơ quản lý chất lượng công việc xây dựng cần phù hợp với thời gian thực hiện tại công trường.

Dừng thi công xây dựng khi phát hiện sai sót, khiếm khuyết về chất lượng hoặc sự cố công trình là cần thiết để khắc phục các vấn đề này Ngoài ra, việc dừng thi công cũng phải được thực hiện khi có nguy cơ tai nạn lao động hoặc sự cố mất an toàn, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động Các biện pháp khắc phục cần được thực hiện trước khi tiếp tục thi công, đồng thời xử lý hậu quả của tai nạn lao động và sự cố an toàn trong quá trình xây dựng.

Thực hiện trắc đạc và quan trắc công trình theo thiết kế yêu cầu, đồng thời tiến hành thí nghiệm và kiểm tra chạy thử đơn động cũng như liên động theo kế hoạch trước khi đề xuất nghiệm thu.

Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm kiểm tra công tác thi công xây dựng đối với các phần việc do nhà thầu phụ thực hiện

Sử dụng chi phí về an toàn lao động trong thi công xây dựng đúng mục đích

Lập nhật ký thi công xây dựng công trình và bản vẽ hoàn công theo quy định tại Phụ lục

Yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thực hiện các công tác nghiệm thu theo quy định tại các Điều

Báo cáo cho chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng phải tuân thủ theo hợp đồng và các quy định pháp luật liên quan, hoặc có thể là báo cáo đột xuất theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Sau khi công trình được nghiệm thu và bàn giao, các bên cần hoàn trả mặt bằng và di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị cùng những tài sản khác ra khỏi công trường, trừ khi có thỏa thuận khác trong hợp đồng xây dựng.

Tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình đối với phần việc do mình thực hiện

Người thực hiện công tác quản lý an toàn lao động của nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm:

- Triển khai thực hiện kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động trong thi công xây dựng

Hướng dẫn người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm có thể dẫn đến tai nạn và áp dụng các biện pháp ngăn ngừa tai nạn tại công trường Yêu cầu người lao động sử dụng đầy đủ và đúng cách các dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân trong quá trình làm việc Kiểm tra và giám sát việc tuân thủ các yêu cầu về an toàn lao động của người lao động là rất quan trọng Đồng thời, quản lý số lượng người lao động làm việc trên công trường cũng cần được thực hiện chặt chẽ.

Các Quy định nhà nước hiện hành về quản lý chất lượng

Luật và Các Quy Định

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 ban hành bởi Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 ban hành bởi Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Nghị định số 06/2021/NĐCP, ban hành ngày 26/01/2021, quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng Nghị định này nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng trong quá trình xây dựng và bảo trì, góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn cho các công trình xây dựng.

Nghị định số 15/2021/NĐCP ngày 03/03/2021 của Chính Phủ quy định chi tiết một số nội dung về việc quản lý dự án xây dựng.

Tiêu chuẩn kỹ thuật

TCVN ISO 9001:2015: Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÁC NHÀ THẦU

THAM GIA VÀ DỰ ÁN

2.1 Giới thiệu các Nhà thầu tham gia dự án

- Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN GAMUDA LAND (HCMC) ;

+ Thông tin chi tiết Công ty TNHH Gamuda Land Việt Nam

Tên quốc tế GAMUDA LAND VIETNAM LIMITED LIABILITY COMPANY

Tên viết tắt GAMUDA LAND VIETNAM LLC

Mã số thuế 0102599872 Địa chỉ Km1,5Pháp Vân,Công viên Yên Sở,Phường Yên Sở,Quận Hoàng Mai,Hà Nội, Vietnam

Người đại diện Tan Khai Lock

Quản lý bởi Cục Thuế Thành phố Hà Nội

Tình trạng Đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)

- Nhà thầu chính: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HÒA BÌNH (HBCG)

2.2.1 Thông tin Nhà thầu chính

- - Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XÂY DỰNG HÒA BÌNH

- Tên tiếng anh: HOA BINH CONSTRUCTION GROUP JOINT STOCK

- Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Viết Hải - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu số 0313841963 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 6 năm 2016

- Trụ sở chính: Tòa nhà Pax Sky, 123 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận

2.2.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của Nhà thầu chính

- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;

- Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất;

- Dịch vụ sửa chữa nhà và trang trí nội thất;

- Kinh doanh bất động sản và phát triển khu công nghiệp

2.2.3 Sơ đồ tổ chức Nhà thầu chính:

Hình ảnh: Sơ đồ tổ chức của Nhà thầu chính

2.3 Giới thiệu về dự án

2.3.1 Giới thiệu chung về dự án

Tên dự án: CELADON CITY Địa điểm: Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

Hình ảnh về dự án

Celadon City là khu đô thị sinh thái độc đáo tại quận Tân Phú, TPHCM, với diện tích lên đến 82 ha Nơi đây được thiết kế như một thành phố xanh kiểu mẫu, mang sứ mệnh phát triển một khu đô thị hiện đại, sang trọng và hòa hợp với thiên nhiên.

+ Diện tích công viên sinh thái: 14,6 ha

2.3.2 Giới thiệu chi tiết về dự án

- Hòa Bình là nhà thầu chính thi công 6 block cao 16 tầng với quy mô 746 căn bao gồm

714 căn hộ, 16 căn Duplex và 16 căn penhouse, diện tích đất xây dựng là 2,82 ha với mật độ xây dựng chiếm 30,6% 30,6

Lễ khởi công xây dựng Celadon city A6

- Một số hình ảnh về dự án

CHƯƠNG 3: QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

3.1.1 Quy định của nhà nước

Thông tư số 10/2021/TT-BXD hướng dẫn thực hiện một số điều và biện pháp theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ban hành ngày 26 tháng 01 năm 2021, cùng với Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.

- Thông tư số 06/2021/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

- Thông tư số 03/2021/TT-BXD Ban hành QCVN 04:2021/BXD quy chuẫn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư

Thông tư số 19/2019/TT-BXD quy định QCVN 16:2019/BXD, thiết lập tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia cho sản phẩm và hàng hóa vật liệu xây dựng Thông tư này cũng hướng dẫn quy trình chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy cho các sản phẩm vật liệu xây dựng.

- Thông tư số 13/2019/TT-BKHCN Ban hành QCVN7:2019/BKHCN quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về làm thép làm cốt bê tông

Quyết định số 347/QĐ-BXD đã công bố hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mô hình thông tin (BIM) cho các công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị.

3.2 Kế hoạch quản lý chất lượng thi công

Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện và thiết bị cho công trình cần bao gồm các chứng chỉ xuất xứ phù hợp với hợp đồng giữa nhà thầu và bên mua, cùng với danh mục vật tư đã được chủ đầu tư phê duyệt Ngoài ra, cần có giấy chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật liên quan, cùng với thông tin tài liệu về vật liệu và sản phẩm sử dụng Kết quả thí nghiệm và kiểm định vật liệu cũng phải được thực hiện theo quy chuẩn và yêu cầu thiết kế trong quá trình thi công Cuối cùng, biên bản nghiệm thu và các tài liệu khác liên quan cũng cần được lưu giữ theo quy định của hợp đồng xây dựng.

Trong quản lý chất lượng công trình, tôi quyết định tập trung vào việc phân tích công tác nghiệm thu vật liệu đầu vào và nghiệm thu công việc xây dựng.

Hình ảnh: Sơ đồ Nghiệm thu vật liệu đầu vào & Nghiệm thu công việc

3.2.1 Quá trình Lập hồ sơ Nghiệm thu vật liệu đầu vào:

• Hồ sơ trình duyệt vật liệu

• Chứng chỉ chất lượng/ nguồn gốc vật liệu

• Phiếu giao hàng vật liệu

• Biên bản lấy mẫu tần suất thí nghiệm

• Phiếu yêu cầu nghiệm thu

• Biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

• Ảnh chụp công tác nghiệm thu

3.2.1.1 Quá trình Nghiệm thu vật liệu vào công trình

- Trình hồ sơ duyệt vật liệu

+ Thành phần hồ sơ đệ trình bao gồm:

1 Phiếu đệ trình phê duyệt

2 Hồ sơ năng lực của nhà sản xuất

3 Hồ sơ chứng minh chất lượng, nguồn gốc sản phẩm

4 Biên bản lấy mẫu và kết quả thì nghiệm vật liệu

5 Các hồ sơ khác để củng cố thông tin sản phẩm

6 Trích dẫn các nội dung yêu cầu theo hợp đồng, Specification,…

7 Mẫu vật liệu, sản phẩm, thiết bị,…

Mẫu trình duyệt vật liệu

Phiếu phê duyệt vật liệu

- Chứng chỉ chất lượng/ Nguồn gốc vật liệu

+ Tất cả các vật liệu nhập về công trường đều phải có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng

+ Đối với vật liệu nhập khẩu phải có chứng chỉ xuất xứ

+ Đối với vật liệu nhập khẩu yêu cầu phải dịch và công chứng chứng chỉ xuất xứ và hồ sơ hải quan đi kèm

Giấy chứng nhận chất lượng thép

Phiếu giao hàng là tài liệu quan trọng xác nhận thời gian và số lượng vật liệu mà Nhà thầu nhập về cho công trình Vì vậy, phiếu giao hàng là một phần không thể thiếu trong bộ hồ sơ nghiệm thu vật liệu.

+ Phiếu giao hang cần phải có đầy đủ chữ ký, dấu bên giao hàng và chữ ký xác nhận của bên mua hàng ( Nhà thầu)

+ Mọi vật liệu ra vào công trình phải được quản lý 1 cách nghiêm ngặt phải có giám sát xác nhận hoặc bảo vệ của CĐT

- Biên bản bàn giao mẫu cho đơn vị thí nghiệm :

Công tác lấy mẫu thí nghiệm vật liệu được thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt bởi bên CĐT trước khi đưa vào sử dụng.

+ Công tác lấy mẫu thí nghiệm vật liệu phải có sự chứng kiến của bên A

Biên bản lấy mẫu thí nghiệm cần đảm bảo đầy đủ thông tin, bao gồm địa điểm và thời gian lấy mẫu, tên và chủng loại vật liệu, tên nhà sản xuất, quy cách và số lượng mẫu, số lô sản xuất, khối lượng vật liệu, mục đích lấy mẫu và nơi gửi thí nghiệm, cùng với thành phần tham gia và chữ ký xác nhận.

Phiếu lấy mẫu vật tư

- Biên bản giao nhận mẫu cho đơn vị thí nghiệm:

Khi mẫu vật liệu không thể tiến hành thí nghiệm ngay lập tức do thời gian kéo dài hoặc lý do khác, cần lập biên bản giao nhận mẫu thí nghiệm ngay khi mẫu được đưa đến phòng thí nghiệm.

+ Nội dung biên bản giao nhận mẫu thí nghiệm bao gồm: thời gian, chủng loại, nhà sản xuất, số lượng tổ mẫu, quy cách mẫu và số biên bản

+ Biên bản giao nhận mẫu thí nghiệm phải đảm bảo đầy đủ chũ ký của các bên tham gia

Biên bản giao nhận băng cản nước

- Biên bản chứng kiến thí nghiệm:

+ Công tác thí nghiệm vật liệu cần phải được lập biên bản chứng kiến để đảm bảo tính khách quan và trung thực của công tác thí nghiệm

Nội dung biên bản chứng kiến thí nghiệm mẫu vật liệu bao gồm các thông số sơ bộ, kết quả thí nghiệm cho từng mẫu, và kết luận sơ bộ từ đơn vị thí nghiệm.

+ Biên bản chứng kiến thí nghiệm cần có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia

- Phiếu kết quả thí nghiệm:

+ Nội dung của phiếu kết quả thí nghiệm tuân thủ theo Phụ lục III Nghị định

62/2016/NĐ-CP gồm các nội dung sau:

1 Tên, địa chỉ tô chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

2 Địa chỉ nới đặt phòng thí nghiệm, mã số LAS-XD

3 Số hợp đồng kinh tế hoặc văn bản yêu cầu của tổ chức yêu cầu thí nghiệm

4 Tên dự án/ tên công trình/ hạng Mục công trình được khảo sát, lấy mẫu, thí nghiệm Đối với các thí nghiệm phục vụ nghiên cứu/ tự kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất thì ghi rõ mục đích thí nghiệm

8 Thời gian lập phiếu kết quả thí nghiệm

9 Chữ ký của nhân viên thí nghiệm và cán bộ quản lý

Mẫu phiếu kết quả thí nghiệm chính thức

- Danh mục kiểm tra vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

+ Tùy theo từng chủng loại vật liệu có thể sẽ có bảng checklist khác nhau để phục vụ công tác nghiệm thu vật liệu

Bảng checklist vật liệu là thành phần quan trọng trong hồ sơ nghiệm thu, do đó cần tuân thủ đúng mẫu biểu đã được phê duyệt và cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu Ngoài ra, bảng checklist cũng phải có chữ ký của tất cả các bên tham gia nghiệm thu.

Mẫu checklist kiểm tra vật liệu

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng:

Phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu là tài liệu thiết yếu trong hồ sơ nghiệm thu vật liệu, bắt buộc có trong hầu hết các dự án.

+ Phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu phải có đầy đủ chữ ký của đại điện bên mời nghiệm thu và chữ ký nhân phiếu của bên được mời

Biên bản nghiệm thu vật liệu là thành phần quan trọng nhất trong hồ sơ vật liệu, đóng vai trò là căn cứ pháp lý cuối cùng để đưa vật liệu vào sử dụng cho công trình.

+ Biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng phải tuân thủ theo form mẫu đã được bên CĐT phê duyệt

+ Biên bản nghiệm thu vật liệu phải có đầy đủ các thông tin cơ bản

+ Biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham gia nghiệm thu

Biên bản nghiệm thu vật liệu

3.2.1.2 Lập hồ sơ nghiệm thu công việc xây dựng

- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm

+ Một số công việc khi tiến hành nghiệm thu cần có các thí nghiệm hiện trường, thí nghiệm tại phòng Las-XD, để làm căn cứ nghiệm thu

GIỚI THIỆU VỀ CÁC NHÀ THẦU THAM GIA VÀ DỰ ÁN

Nhà thầu chính

2.2.1 Thông tin Nhà thầu chính

- - Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN XÂY DỰNG HÒA BÌNH

- Tên tiếng anh: HOA BINH CONSTRUCTION GROUP JOINT STOCK

- Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Viết Hải - Chức vụ: Chủ tịch HĐQT

- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu số 0313841963 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 6 năm 2016

- Trụ sở chính: Tòa nhà Pax Sky, 123 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận

2.2.2 Ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của Nhà thầu chính

- Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;

- Sản xuất mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất;

- Dịch vụ sửa chữa nhà và trang trí nội thất;

- Kinh doanh bất động sản và phát triển khu công nghiệp

2.2.3 Sơ đồ tổ chức Nhà thầu chính:

Hình ảnh: Sơ đồ tổ chức của Nhà thầu chính

Giới thiệu về dự án

2.3.1 Giới thiệu chung về dự án

Tên dự án: CELADON CITY Địa điểm: Phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh

Hình ảnh về dự án

Celadon City là khu đô thị sinh thái độc đáo tại quận Tân Phú, TPHCM, với diện tích 82 ha Nơi đây được thiết kế như một thành phố xanh kiểu mẫu, mang sứ mệnh phát triển một khu đô thị hiện đại, sang trọng và hòa hợp với thiên nhiên.

+ Diện tích công viên sinh thái: 14,6 ha

2.3.2 Giới thiệu chi tiết về dự án

- Hòa Bình là nhà thầu chính thi công 6 block cao 16 tầng với quy mô 746 căn bao gồm

714 căn hộ, 16 căn Duplex và 16 căn penhouse, diện tích đất xây dựng là 2,82 ha với mật độ xây dựng chiếm 30,6% 30,6

Lễ khởi công xây dựng Celadon city A6

- Một số hình ảnh về dự án

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI DỰ ÁN CHUNG CU CELADON A6

Cơ sở pháp lý

3.1.1 Quy định của nhà nước

Thông tư số 10/2021/TT-BXD hướng dẫn các điều và biện pháp thực hiện Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ban hành ngày 26 tháng 01 năm 2021, cùng với Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ.

- Thông tư số 06/2021/TT-BXD Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng

- Thông tư số 03/2021/TT-BXD Ban hành QCVN 04:2021/BXD quy chuẫn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư

Thông tư số 19/2019/TT-BXD quy định QCVN 16:2019/BXD, thiết lập tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia cho sản phẩm và hàng hóa vật liệu xây dựng Thông tư này cũng hướng dẫn quy trình chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy cho các sản phẩm liên quan.

- Thông tư số 13/2019/TT-BKHCN Ban hành QCVN7:2019/BKHCN quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về làm thép làm cốt bê tông

Quyết định số 347/QĐ-BXD đã công bố hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng mô hình thông tin (BIM) cho các công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị.

Kế hoạch quản lý chất lượng thi công tại dự án

Hồ sơ quản lý chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện và thiết bị cho công trình cần bao gồm các chứng chỉ xuất xứ phù hợp với hợp đồng giữa nhà thầu và bên mua, cùng với danh mục vật tư đã được chủ đầu tư phê duyệt Ngoài ra, cần có giấy chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật liên quan, cũng như các thông tin tài liệu liên quan đến vật liệu và sản phẩm sử dụng Kết quả thí nghiệm và kiểm định vật liệu cũng phải được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu thiết kế trong quá trình thi công Cuối cùng, biên bản nghiệm thu và các tài liệu khác theo quy định của hợp đồng xây dựng cũng cần được lưu giữ đầy đủ.

Trong quản lý chất lượng công trình, tôi quyết định tập trung vào việc phân tích công tác nghiệm thu vật liệu đầu vào và nghiệm thu công việc xây dựng.

Hình ảnh: Sơ đồ Nghiệm thu vật liệu đầu vào & Nghiệm thu công việc

3.2.1 Quá trình Lập hồ sơ Nghiệm thu vật liệu đầu vào:

• Hồ sơ trình duyệt vật liệu

• Chứng chỉ chất lượng/ nguồn gốc vật liệu

• Phiếu giao hàng vật liệu

• Biên bản lấy mẫu tần suất thí nghiệm

• Phiếu yêu cầu nghiệm thu

• Biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

• Ảnh chụp công tác nghiệm thu

3.2.1.1 Quá trình Nghiệm thu vật liệu vào công trình

- Trình hồ sơ duyệt vật liệu

+ Thành phần hồ sơ đệ trình bao gồm:

1 Phiếu đệ trình phê duyệt

2 Hồ sơ năng lực của nhà sản xuất

3 Hồ sơ chứng minh chất lượng, nguồn gốc sản phẩm

4 Biên bản lấy mẫu và kết quả thì nghiệm vật liệu

5 Các hồ sơ khác để củng cố thông tin sản phẩm

6 Trích dẫn các nội dung yêu cầu theo hợp đồng, Specification,…

7 Mẫu vật liệu, sản phẩm, thiết bị,…

Mẫu trình duyệt vật liệu

Phiếu phê duyệt vật liệu

- Chứng chỉ chất lượng/ Nguồn gốc vật liệu

+ Tất cả các vật liệu nhập về công trường đều phải có chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất theo yêu cầu của hợp đồng

+ Đối với vật liệu nhập khẩu phải có chứng chỉ xuất xứ

+ Đối với vật liệu nhập khẩu yêu cầu phải dịch và công chứng chứng chỉ xuất xứ và hồ sơ hải quan đi kèm

Giấy chứng nhận chất lượng thép

Phiếu giao hàng là tài liệu quan trọng xác nhận thời gian và số lượng vật liệu mà Nhà thầu nhập về cho công trình Vì vậy, phiếu giao hàng là một phần không thể thiếu trong bộ hồ sơ nghiệm thu vật liệu.

+ Phiếu giao hang cần phải có đầy đủ chữ ký, dấu bên giao hàng và chữ ký xác nhận của bên mua hàng ( Nhà thầu)

+ Mọi vật liệu ra vào công trình phải được quản lý 1 cách nghiêm ngặt phải có giám sát xác nhận hoặc bảo vệ của CĐT

- Biên bản bàn giao mẫu cho đơn vị thí nghiệm :

Công tác lấy mẫu thí nghiệm vật liệu được thực hiện theo kế hoạch đã được phê duyệt bởi bên CĐT trước khi đưa vào sử dụng.

+ Công tác lấy mẫu thí nghiệm vật liệu phải có sự chứng kiến của bên A

Biên bản lấy mẫu thí nghiệm cần đảm bảo đầy đủ thông tin, bao gồm địa điểm và thời gian lấy mẫu, tên và chủng loại vật liệu, tên nhà sản xuất, quy cách và số lượng mẫu, số lô sản xuất, khối lượng vật liệu, mục đích lấy mẫu và nơi gửi thí nghiệm, cùng với thành phần tham gia và chữ ký xác nhận.

Phiếu lấy mẫu vật tư

- Biên bản giao nhận mẫu cho đơn vị thí nghiệm:

Khi mẫu vật liệu không thể tiến hành thí nghiệm ngay lập tức do thời gian kéo dài hoặc lý do khác, cần lập biên bản giao nhận mẫu thí nghiệm ngay khi mẫu được đưa đến phòng thí nghiệm.

+ Nội dung biên bản giao nhận mẫu thí nghiệm bao gồm: thời gian, chủng loại, nhà sản xuất, số lượng tổ mẫu, quy cách mẫu và số biên bản

+ Biên bản giao nhận mẫu thí nghiệm phải đảm bảo đầy đủ chũ ký của các bên tham gia

Biên bản giao nhận băng cản nước

- Biên bản chứng kiến thí nghiệm:

+ Công tác thí nghiệm vật liệu cần phải được lập biên bản chứng kiến để đảm bảo tính khách quan và trung thực của công tác thí nghiệm

Nội dung biên bản chứng kiến thí nghiệm mẫu vật liệu bao gồm các thông số sơ bộ, kết quả thí nghiệm cho từng mẫu, và kết luận sơ bộ của đơn vị thí nghiệm.

+ Biên bản chứng kiến thí nghiệm cần có đầy đủ chữ ký của các bên tham gia

- Phiếu kết quả thí nghiệm:

+ Nội dung của phiếu kết quả thí nghiệm tuân thủ theo Phụ lục III Nghị định

62/2016/NĐ-CP gồm các nội dung sau:

1 Tên, địa chỉ tô chức hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng

2 Địa chỉ nới đặt phòng thí nghiệm, mã số LAS-XD

3 Số hợp đồng kinh tế hoặc văn bản yêu cầu của tổ chức yêu cầu thí nghiệm

4 Tên dự án/ tên công trình/ hạng Mục công trình được khảo sát, lấy mẫu, thí nghiệm Đối với các thí nghiệm phục vụ nghiên cứu/ tự kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất thì ghi rõ mục đích thí nghiệm

8 Thời gian lập phiếu kết quả thí nghiệm

9 Chữ ký của nhân viên thí nghiệm và cán bộ quản lý

Mẫu phiếu kết quả thí nghiệm chính thức

- Danh mục kiểm tra vật liệu trước khi đưa vào sử dụng

+ Tùy theo từng chủng loại vật liệu có thể sẽ có bảng checklist khác nhau để phục vụ công tác nghiệm thu vật liệu

Bảng checklist vật liệu là thành phần quan trọng trong hồ sơ nghiệm thu, do đó cần tuân thủ đúng mẫu biểu đã được phê duyệt và cung cấp đầy đủ thông tin theo yêu cầu Ngoài ra, bảng checklist cũng phải có chữ ký của tất cả các bên tham gia nghiệm thu.

Mẫu checklist kiểm tra vật liệu

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng:

Phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu là tài liệu thiết yếu trong hồ sơ nghiệm thu vật liệu, bắt buộc có trong hầu hết các dự án.

+ Phiếu yêu cầu nghiệm thu vật liệu phải có đầy đủ chữ ký của đại điện bên mời nghiệm thu và chữ ký nhân phiếu của bên được mời

Biên bản nghiệm thu vật liệu là thành phần quan trọng nhất trong hồ sơ vật liệu, đóng vai trò là căn cứ pháp lý cuối cùng để đưa vật liệu vào sử dụng cho công trình.

+ Biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng phải tuân thủ theo form mẫu đã được bên CĐT phê duyệt

+ Biên bản nghiệm thu vật liệu phải có đầy đủ các thông tin cơ bản

+ Biên bản nghiệm thu vật liệu trước khi đưa vào sử dụng phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham gia nghiệm thu

Biên bản nghiệm thu vật liệu

3.2.1.2 Lập hồ sơ nghiệm thu công việc xây dựng

- Biên bản lấy mẫu thí nghiệm

+ Một số công việc khi tiến hành nghiệm thu cần có các thí nghiệm hiện trường, thí nghiệm tại phòng Las-XD, để làm căn cứ nghiệm thu

Quy cách và nội dung của biên bản lấy mẫu thí nghiệm này tương tự như biên bản lấy mẫu thí nghiệm trong hồ sơ nghiệm thu vật liệu trước khi sử dụng.

+ Tần suất của việc lấy mẫu thí nghiệm phục vụ công tác nghiệm thu công việc tuân thủ theo kế hoạch thí nghiệm đã được bên CĐT phê duyệt

Biên bản lấy mẫu vữa công tác xây tường

- Biên bản chứng kiến thí nghiệm:

+ Cũng tương tự như trong hồ sơ vật liệu, biên bản chứng kiến thí nghiệm là 1 thành phần của hồ sơ nghiệm thu công việc xây dựng

+ Một số dự án sẽ không yêu cầu có biên bản này mà các bên tham gia chứng kiến thí nghiệm sẽ ký vào phiếu kết quả thô

+ Phiếu kết quả thí nghiệm đảm bảo đầy đủ các nội dung theo quy định tại Phụ lục III Nghị định 62/2016/NĐ-CP

+ Các thông tin trên phiếu kết quả thí nghiệm phải chính xác và phù hợp với các tông tin trên biên bản nghiệm thu tương ứng

+ Với công tác bê tông các thông tin về vị trí cấu kiện, hạng mục phải chính xác và phù hợp với biên bản nghiệm thu

Phiếu kết quả thí nghiệm nén mẫu vữa xây tường

+ Trên bản vẽ thường sẽ phải thể hiện nội dung công tác nghiệm thu

Một số dự án của chủ đầu tư yêu cầu các bên ký xác nhận trực tiếp lên bản vẽ, trong khi một số dự án khác sẽ không yêu cầu điều này.

Một biên bản nghiệm thu có thể kèm theo nhiều bản vẽ đánh dấu mặt bằng, miễn là các bản vẽ này thể hiện đầy đủ vị trí các cấu kiện đã được nghiệm thu như đã nêu trong biên bản.

Bản vẽ đánh dấu các cấu kiện, khu vực nghiệm thu

- Biên bản/ phiếu kiểm tra trắc đạc

+ Biên bản kiểm tra trắc đạc là một thành phần rất quan trọng của bộ hồ sơ nghiệm thu công việc xây dựng

Một số dự án công tác trắc đạc được lập thành biên bản nghiệm thu riêng, và bộ hồ sơ nghiệm thu trắc đạc trở thành căn cứ quan trọng để nghiệm thu các công việc xây dựng khác.

Ngày đăng: 18/07/2023, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Sơ đồ cấu trúc Tiêu chuẩn quốc tế theo chu trình PDCA - Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình celadon city a6  hạng mục quản lý chất lượng công trình
Hình 2 Sơ đồ cấu trúc Tiêu chuẩn quốc tế theo chu trình PDCA (Trang 16)
2.2.3. Sơ đồ tổ chức Nhà thầu chính: - Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình celadon city a6  hạng mục quản lý chất lượng công trình
2.2.3. Sơ đồ tổ chức Nhà thầu chính: (Trang 27)
Hình ảnh về dự án. - Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình celadon city a6  hạng mục quản lý chất lượng công trình
nh ảnh về dự án (Trang 28)
Hình ảnh: Sơ đồ Nghiệm thu vật liệu đầu vào & Nghiệm thu công việc - Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình celadon city a6  hạng mục quản lý chất lượng công trình
nh ảnh: Sơ đồ Nghiệm thu vật liệu đầu vào & Nghiệm thu công việc (Trang 34)
Hình ảnh nghiệm thu dầm, sàn tại dự án - Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình celadon city a6  hạng mục quản lý chất lượng công trình
nh ảnh nghiệm thu dầm, sàn tại dự án (Trang 80)
Hình ảnh bê tông sàn mái - Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình celadon city a6  hạng mục quản lý chất lượng công trình
nh ảnh bê tông sàn mái (Trang 82)
Hình ảnh nghiệm thu công việc tại công trình - Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình celadon city a6  hạng mục quản lý chất lượng công trình
nh ảnh nghiệm thu công việc tại công trình (Trang 87)
Hình ảnh thép bị cháy và chưa tẩy gỉ thép - Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình celadon city a6  hạng mục quản lý chất lượng công trình
nh ảnh thép bị cháy và chưa tẩy gỉ thép (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w