Giá hợp đồng xây dựng Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu cam kết trả cho bên nhậnthầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều k
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: LẬP HỒ SƠ THANH,QUYẾT TOÁN HỢP
ĐỒNG XÂY DỰNG GÓI THẦU:SỬA CHỮA KẾT CẤU HẠ TẦNG TRONG BẾN BÃI;THAY THẾ, BỔ SUNG KẾT CẤU ĐIỂM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VẬN TẢI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: LẬP HỒ SƠ THANH,QUYẾT TOÁN HỢP
ĐỒNG XÂY DỰNG GÓI THẦU:SỬA CHỮA KẾT CẤU HẠ TẦNG TRONG BẾN BÃI;THAY THẾ, BỔ SUNG KẾT CẤU ĐIỂM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “ L
ập hồ sơ thanh,quyết toán hợp đồng xây dựng gói thầu:sửa chữa kết cấu hạ tầng trong bến bãi;thay thế, bổ sung kết cấu điểm dừng
” là đề tài nghiên cứu của riêng tôiCác tài liệu có trong luận văn này tôi hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bốtrong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác và được sự chỉ dẫn của cô Huỳnh ThịYến Thảo
Ngoài ra mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin được trích từ các văn bản pháp luật hiện hành đã nêu trong Luận văn
Sinh viên thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Yến Ngân
Trang 4LỜI CẢM ƠNTrong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập thể Trước hết cho tôixin gửi lời cám ơn chân thành đến cô HUỲNH THỊ YẾN THẢO đã tận tâm hướngdẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành Luận văn này Tôi xinchân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Đào tạo, Khoa Vận tải và Kinh tế, Bộmôn Kinh tế xây dựng và các Khoa khác trong Trường Đại học Giao thông vận tải đãtận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoànthành Luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty TNHH ThươngMại Dịch Vụ Thi Công Xây Dựng Cầu Đường Hồng An và các bộ phận trong đơn vị
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện và hoàn thànhLuận văn Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn chung khóa luận đã nhiệt tình giúp
đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến giađình tôi, những người thân đã luôn tin tưởng, động viên, khuyến khích tôi trong suốtquá trình học tập
Do trình độ và kiến thức còn hạn chế, nội dung luận văn không tránh khỏi những thiếusót hoặc có những phần nghiên cứu chưa sâu Rất mong nhận được sự chỉ bảo của cácThầy, Cô
Em xin trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Yến Ngân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG VÀ CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 3
1.1 Khái quát về hợp đồng xây dựng 3
1.1.1 khái niệm 3
1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng 3
1.1.3 Nội dung hợp đồng xây dựng 5
1.1.4 Giá hợp đồng xây dựng 6
1.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng 6
1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc thanh toán hợp đồng xây dựng 6
1.2.2 Hồ sơ thanh toán 8
1.2.3 Tạm ứng 11
1.3 Quyết toán hợp đồng xây dựng 14
1.3.1 Khái niệm 14
1.3.2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng 15
1.3.3 Thời hạn quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng 14
CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ HỢP ĐỒNG 16
2.1 Giới thiệu về dự án 16
2.2 Thông tin chung về hợp đồng 16
2.2.1 Các bên liên quan 16
2.2.2 Nội dung công việc 17
2.2.3 Thành phần hợp đồng: 17
2.2.4 Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán: 18
2.2.5 Bảo đảm thực hiện hợp đồng, đảm bảo chờ quyết toán: 21
2.2.6 Thời gian thực hiện: 22
2.2.7 Bảo hành công trình: 22
2.2.8 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu 22
2.2.9 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư: 25
2.2.10 Nhà thầu phụ 26
2.2.11 Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng: 27
2.2.12 Bất khả kháng: 27
2.2.13 Vi phạm hợp đồng 28
2.2.14 Giải quyết tranh chấp hợp đồng 29
Trang 62.2.15 Hồ sơ quyết toán 29
2.2.16 Thanh lý hợp đồng 30
2.2.17 Hiệu lực hợp đồng 31
2.2.18 Điều khoản chung 31
CHƯƠNG 3: LẬP HỒ SƠ THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG THI CÔNG 32 3.1 Hồ sơ tạm ứng 32
3.1.1 Bảo lãnh tạm ứng 32
3.1.2 Giấy đề nghị tạm ứng 33
3.1.3 Lệnh khởi công 34
3.2 Đơn giá hợp đồng và kế hoạch nghiệm thu thanh toán 36
3.2.1 Khối lượng và đơn giá hợp đồng 36
3.2.2 Kế hoạch nghiệm thu thanh toán 37
3.3 Hồ sơ thanh toán đợt 1 39
3.3.1 Tài liệu lập hồ sơ thanh toán đợt 1 39
3.3.2 Thư đề nghị thanh toán đợt 1 40
3.3.3 Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành đợt 1 41
3.3.4 Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đợt 1 47
3.3.5 Biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn đợt 1 60
3.3.6 Hồ sơ nghiệm thu giai đoạn đợt 1 62
3.3.7 Bảng tổng hợp giá trị đề nghị thanh toán 66
3.3.8 Hóa đơn GTGT 67
3.4 Hồ sơ thanh toán đợt 2 69
3.4.1 Tài liệu lập hồ sơ thanh toán đợt 2 69
3.4.2 Thư đề nghị thanh toán đợt 2 70
3.4.3 Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành đợt 2 71
3.4.4 Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đợt 2 76
3.4.5 Biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn đợt 2 89
3.4.6 Hồ sơ nghiệm thu giai đoạn đợt 2 91
3.3.7 Bảng tổng hợp giá trị đề nghị thanh toán 96
3.3.8 Hóa đơn GTGT 97
3.5 Hồ sơ quyết toán 99
Trang 73.5.2 Bảng đơn giá khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng 99
3.5.3 Phụ lục hợp đồng 106
3.5.4 Bảng xác nhận khối lượng thực hiện theo phụ lục hợp đồng 142
3.5.5 Bảng xác định giá trị khối lượng công việc Phát sinh 153
3.5.6 Bảng quyết toán khối lượng hoàn thành 154
3.5.7 Thư đề nghị quyết toán 180
3.5.7 Hóa đơn GTGT 181
3.5.8 Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình 183
KẾT LUẬN 185
TÀI LIỆU THAM KHẢO 185
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
- Tính cấp thiết của đề tài
Công tác lập hồ sơ thanh, quyết toán vấn đề về quản lý thực hiện hợp đồng là hếtsức cần thiết Để đảm bảo thanh quyết toán phù hợp với hợp đồng và thực hiện đúngyêu cầu về tiến độ, chất lượng và khối lượng công việc công trình Không chỉ đơnthuần là công tác thanh quyết toán, những kế hoạch thanh toán, cung ứng đưa ra giúpcho các phòng ban kiểm soát dễ dàng hơn công việc của mình Phòng kỹ thuật, phòngvật tư thiết bị, phòng kế toán, phòng quản lý chất lượng phải quan hệ mật thiết thìquản lý hợp đồng xây dựng mới đạt được hiệu quả tốt Không những quản lý tốt mộtcông trình mà còn là một mắt xích trong hệ thống quản lý quản lý thực hiện các hợpđồng của công ty
Hồ sơ Thanh quyết toán là điều kiện quan trọng và cần thiết mà người làm thanhquyết toán cần có để tiến hành việc thanh toán một cách nhanh chóng Trong nội dung
đề tài này sẽ cho chúng ta cái nhìn khái quát về tất cả những hồ sơ và thủ tục cần cótrong việc thanh quyết toán Do đó, việc lựa chọn đề tài Lập Hồ Sơ Thanh QuyếtToán Hợp Đồng Xây Dựng Gói Thầu : Sửa Chữa Kết Cấu Hạ Tầng Bến Bãi; ThayThế Bổ Sung Kết Cấu Điểm Dừng để công tác thanh quyết toán và quản lý hoàn thiệnviệc thực hiện công trình đạt hiệu quả cao, mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty
- Mục đích nghiêm cứu
Việc lập một hồ sơ thanh quyết toán là công việc khá quan trọng trong mỗi công tybởi công trình xây dựng thi công trong thời gian dài và giá trị lớn, do đó mỗi công tykhó có khả năng để thực hiện toàn bộ công trình
-Nhiệm vụ nghiêm cứu
Tuy nhiên việc lập hồ sơ thanh quyết toán vốn cũng không phải là đơn giản vì vậy
để lập được một hồ sơ thanh quyết toán thì cần lưu ý những vấn đề sau: Tính toán vàkiểm tra thật kỹ khối lượng trong hồ sơ mời thầu và khảo sát thực tế để có thể kiểm tracác hạng mục trong bảng vẽ để nếu có thừa, thiếu các hạng mục thì có thể đề xuất vớichủ đầu tư và công ty có hồ sơ dự thầu vừa đảm bảo được chất lượng cũng như về giánâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 9• Đọc và xem xét hợp đồng xây lắp do hai bên Chủ đầu tư - Nhà thầu đã ký kết.
• Cần tính toán lại chính xác khối lượng cũng như đơn giá thanh, quyết toán CT
• Tính toán phần điều chỉnh giá nhằm mang lại lợi nhuận cho công ty
• Xem xét cân nhắc lại các khoản khối lượng phát sinh trong quá trình thi công
• Căn cứ vào biên bản nghiệm thu được phê duyệt của chủ đầu tư cũng như tư vấngiám sát
• Cần phải giải trình rõ ràng nếu như Chủ đầu tư yêu cầu
- Đề cương tóm tắt luận văn
Ngoài phần mở đầu luận văn, mục lục, tài liệu tham khảo và phần kết luận thì bàiluận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về hợp đồng và công tác thanh, quyết toán hợp đồngxây dựng
Chương 2 : Giới thiệu chung về dự án và hợp đồng
Chương 3: Lập hồ sơ thanh, quyết toán hợp đồng thi công
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTCĐT : chủ đầu tư
EC : Engineering - Construction
E-HSDT : hồ sơ dự thầu điện tử
EP : Engineering - Procurement
EPC: Engineering - Procurenment - Construction
GTVT : Giao thông vận tải
HĐ : hợp đồng
HD-SGTVT : hướng dẫn - sở giao thông vận tải
HSMT : hồ sơ mời thầu
ODA : Official Development Assistance
PC: Procurement - Construction
TGTGT : Thuế giá trị gia tăng
TMCP : Thương mại cổ phần
TNHH TMDV TCXD : Trách nhiệm hữu hạng thương mại dịch vụ thi công
VAT : Value-Added Tax
DANH MỤC BẢNG BIỂU
3.1 Bảng khối lượng và đơn giá theo hợp đồng 36
3.3 Bảng tổng hợp giá trị đề nghị thanh toán đợt 1 66
3.4 Bảng tổng hợp giá trị đề nghị thanh toán đợt 2 96
Trang 10CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG VÀ CÔNG TÁCTHANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
1.1 Khái quát về hợp đồng xây dựng
1.1.1 khái niệm
Theo khoản 1 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020),Hợp đồng xây dựng làhợp đồng dân sự ,được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu
để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng
Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng quy địnhquyền, nghĩa vụ cơ bản và mối quan hệ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng.Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng để cụ thể hóa,
bổ sung một số quy định của điều kiện chung của hợp đồng xây dựng
Phụ lục hợp đồng xây dựng là tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng để quy định chitiết, làm rõ, sửa đổi, bổ sung một số điều khoản của hợp đồng xây dựng
1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng
Quy định về các loại Hợp đồng xây dựng được chi tiết tại Nghị định số
37/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng Xây dựng, Nghị định số50/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP
1.1.2.1 Theo tính chất công việc
Hợp đồng xây dựng có các loại sau:
- Hợp đồng tư vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một
số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) làhợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặcphần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi côngxây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trìnhcủa một dự án đầu tư
- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợpđồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kếcông nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết
bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư
Trang 11- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC) là hợp đồng đểthực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợpđồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thicông xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư.
- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP) là hợp đồng để thựchiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kếcông nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồngthiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư
- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là PC)
là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng côngtrình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thicông xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xâydựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình(viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bịcông nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầuEPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả cáccông trình của một dự án đầu tư
- Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các côngviệc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trìnhcủa một dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.2 Theo hình thức giá hợp đồng
Hợp đồng xây dựng có các loại sau:
- Hợp đồng trọn gói: Là hợp đồng có giá không thay đổi trong suốt quá trình thực hiệnhợp đồng, đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ cáctrường hợp có bổ sung khối lượng theo quy định;
- Hợp đồng theo đơn giá cố định: Là hợp đồng được xác định trên cơ sở đơn giá cốđịnh cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định làđơn giá sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng;
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Là hợp đồng được xác định trên cơ sở đơn giácho các công việc đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân
Trang 12với khối lượng công việc tương ứng Điều chỉnh giá do trượt giá được thực hiện theophương pháp quy định được hướng dẫn trong các văn bản pháp luật từng thời kỳ;
- Hợp đồng theo thời gian: Là hợp đồng được xác định trên cơ sở mức thù lao chochuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc(khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ: Mức thù lao cho chuyên gia là chi phícho chuyên gia, được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phíliên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế(theo tháng, tuần, ngày, giờ) Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia baogồm: Chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác
- Hợp đồng theo giá kết hợp: Là hợp đồng được tính theo tỷ lệ (%) giá trị của côngtrình hoặc giá trị khối lượng công việc Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa
vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%)được xác định trong hợp đồng nhân với giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng côngviệc
1.1.2.3 Theo các mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng
Hợp đồng xây dựng có các loại sau:
- Hợp đồng thầu chính: Là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhàthầu chính hoặc tổng thầu
- Hợp đồng thầu phụ: Là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặctổng thầu với nhà thầu phụ
- Hợp đồng giao khoán nội bộ: là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộcmột cơ quan, tổ chức
- Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài: là hợp đồng xây dựng được ký kết giữamột bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước.1.1.3 Nội dung hợp đồng xây dựng
Căn cứ theo Luật xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13 quy định tại điều 141 Nộidung hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng gồm các nội dung sau:
- Căn cứ pháp lý áp dụng;
- Ngôn ngữ áp dụng;
- Nội dung và khối lượng công việc;
Trang 13- Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồngxây dựng;
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
* Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng tại Nghị định số 37/2015/NĐ
-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng Xây dựng, Nghịđịnh số 50/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP
1.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng
Thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định tại điều 19 Nghị định số
37/2015/NĐ-CP và Nghị định số 50/2021/NĐ-37/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số37/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi Tiết về hợp đồng xây dựng có đưa raquy định cụ thể về thanh toán hợp đồng xây dựng như sau;
1.1.4 Giá hợp đồng xây dựng
Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu cam kết trả cho bên nhậnthầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiệnthanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồngxây dựng (khoản 1, điều 15, Mục 1 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Nghị định số50/2021/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP )1.2.1 Khái niệm, nguyên tắc thanh toán hợp đồng xây dựng
Trang 141.2.1.1 Khái niệm
Thanh toán hợp đồng xây dựng là : việc Chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu dựa trên cơ
sở khối lượng các công việc hoàn thành kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) đượcnghiệm thu đúng về số lượng, chất lượng và đơn giá tương ứng với các công việc đãghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung trong hợp đồng
1.2.1.2 Nguyên tắc thanh toán hợp đồng xây dựng
- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng vàcác điều kiện trong hợp đồng , mà các bên đã ký kết Khi thanh toán theo các thỏathuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổsung công việc chưa có trong hợp đồng
- Các bên thỏa thuận trong hợp đồng : về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thờiđiểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán
- Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bênnhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuậntrong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
- Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúngquy trình của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời gian để xácđịnh chất lượng sản phẩm, ) thì có thể tạm thanh toán Khi đã đủ điều kiện để xácđịnh giá trị thanh toán, thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúngquy định
- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giácông trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạnthanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi cóxác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sởkhối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệmthu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnhtheo đúng theo các thỏa thuận trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau:
Trang 15+ Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và cácchi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việcthực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ).
+ Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phươngthức thanh toán quy định trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quyđịnh về thanh toán các loại hợp đồng nêu trên
- Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá tronghợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng
mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định củapháp luật có liên quan
- Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy mô vàtính chất của từng hợp đồng Thời hạn thanh toán không được kéo dài quá 14 ngàylàm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuậntrong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:
+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toánhợp lệ của bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghịthanh toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán
+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệcủa bên giao thầu, Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán phảichuyển đủ giá trị của lần thanh toán cho bên nhận thầu
+ Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA,vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quyđịnh của Điều ước quốc tế Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứtheo các quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quyđịnh của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp
- Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theocác thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu
1.2.2 Hồ sơ thanh toán
Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP tại điều 19 quy định về Hồ sơ thanh toán hợpđồng xây dựng như sau :
Trang 16Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợpđồng xây dựng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng Hồ sơ thanh toán (baogồm cả biểu mẫu) phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng và phải được bên giaothầu xác nhận Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng gồm các tài liệu chủ yếu sau:a) Đối với hợp đồng trọn gói:
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhậncủa đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mụccông trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theohợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phảithực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phảithực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;
- Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợpđồng đã ký kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có)
và đại diện bên nhận thầu;
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượnghoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảmtrừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ cácKhoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu
b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khốilượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giaothầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có),trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận củađại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượnghoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm
Trang 17trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ cácKhoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.
c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khốilượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giaothầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theođúng thỏa thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diệnnhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có),trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận củađại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượnghoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảmtrừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ cácKhoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu
d) Đối với hợp đồng theo thời gian:
- Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng,tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán có xácnhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhậnthầu Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổsung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thìcác bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện Khi đó, hồ sơthanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vicông việc phải thực hiện theo hợp đồng và được đại diện các bên: Giao thầu hoặc đạidiện tư vấn (nếu có) và bên nhận thầu xác nhận;
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị hoàn thànhtheo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng,
Trang 18giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhậncủa đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.
đ) Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khối lượng hoànthành có thể căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, vận đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giaothiết bị và các tài liệu khác có liên quan
e) Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn khó xác định khối lượng hoànthành (khối lượng hoàn thành chỉ mang tính chất tương đối) thì khối lượng hoàn thànhđược xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đãhoàn thành được bên giao thầu xác nhận phù hợp với giai đoạn thanh toán được thỏathuận trong hợp đồng
1.2.3 Tạm ứng
Căn cứ tại điều 18 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và Nghị định số 50/2021/NĐ-CPsửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quyđịnh chi Tiết về mức tạm ứng hợp đồng xây dựng như sau:
Tạm ứng hợp đồng xây dựng là: khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãisuất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triểnkhai thực hiện các công việc theo hợp đồng
Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực,riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằngtheo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnhtiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa
Trang 19Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏathuận cụ thể trong hợp đồng Mức tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng phảiđược ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xâydựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá dự thầu, giá đềxuất.
Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng, cóhiệu quả Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mụcđích của hợp đồng xây dựng đã ký
Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một số vật liệuphải dự trữ theo mùa thì bên giao thầu, bên nhận thầu thỏa thuận kế hoạch tạm ứng vàmức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng
1.2.3.1 Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trướckhi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầuphải nộp cho bên giao thầu giấy bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiềntương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng Không bắt buộc phải bảo lãnh tạmứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơnhoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm
cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu Riênghợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, chủ đầu tư xem xét, quyết định việc thực hiện bảolãnh tạm ứng hợp đồng đảm bảo phù hợp với tính chất công việc của hợp đồng vàgiảm bớt thủ tục không cần thiết
Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liêndanh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đươngkhoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp các thành viên trong liêndanh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng chobên giao thầu
Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khibên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ
Trang 20được giảm dần, tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toángiữa các bên.
1.2.3.2 Mức tạm ứng
Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm kýkết (bao gồm cả dự phòng nếu có),các trường hợp đặc biệt thì phải được Người cóthẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân cấptỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công tyđối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ;Riêng hợp đồng đơn giản, quy mô nhỏ, việc tạm ứng hoặc không tạm ứng do bên giaothầu và bên nhận thầu xem xét, thống nhất theo đề nghị của bên nhận thầu bảo đảmphù hợp với yêu cầu của gói thầu, giảm bớt thủ tục không cần thiết ; mức tạm ứng tốithiểu được quy định như sau:
* Đối với hợp đồng tư vấn:
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng
* Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng
* Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợpđồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng
* Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu ởcác trường hợp trên, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồngvượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng
* Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần dohai bên thống nhất ghi trong hợp đồng, nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồihết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết
Trang 211.2.3.3 Điều kiện tạm ứng
- Có quyết định chọn thầu;
- Có hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu;
- Có kế hoạch Vốn đầu tư;
- Có bảo lãnh thực hiện hợp đồng;
- Có giấy đề nghị của nhà thầu
1.2.3.4 Hồ sơ thanh toán tạm ứng
Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước các
tài liệu sau:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Chứng từ chuyển tiền;
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhàthầu thỏa thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi Kho bạc nhà nước bản sao
có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư
1.3 Quyết toán hợp đồng xây dựng
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợpđồng xây dựng thì quyết toán hợp đồng xây dựng
1.3.1 Khái niệm
Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng
mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoànthành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng
1.3.2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng
Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng vàgiá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với cácthỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng và côngviệc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng;
- Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi tắt là quyết toán A-B), trong đónêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng công việc phátsinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặctạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên
Trang 22nhận thầu
- Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công
- Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng
1.3.3 Thời hạn quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng
Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản
2, khoản 3 Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xâydựng
Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợpđồng xây dựng không vượt quá 60 ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộcông việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có)
Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn quyếttoán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày
* Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp:
- Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;
- Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật
* Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng do các bên hợp đồng thỏa thuận
- Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng nguồn vốn nhà nước, thời hạn thanh lý hợpđồng là 45 ngày kể từ ngày các bên hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ thỏa thuậntrong hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt trong trường hợp:
+ Bên nhận thầu thầu bị phá sản hoặc giải thể;
+ Bên nhận thầu từ chối hoặc liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng dẫnđến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng;
- Đối với các hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, việc thanh lý hợp đồng có thể đượckéo dài nhưng không quá 90 ngày
Trang 23CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ HỢP ĐỒNG
2.1 Giới thiệu về dự án
Tên dự án: Cung cấp dịch vụ quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng phục vụ cho vận tải hànhkhách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố năm 2022
Nguồn vốn: Duy tu giao thông (Duy tu sửa chữa hạ tầng xe buýt)
Chủ đầu tư: Trung tâm Quản lý Giao thông công cộng
Gói thầu: Sửa chữa kết cấu hạ tầng trong bến bãi; thay thế, bổ sung kết cấu điểmdừng
Đơn vị thực hiện: Công ty TNHH thương mại dịch vụ thi công xây dựng cầu đườngHồng An
Loại hợp đồng: Đơn giá điều chỉnh
Giá trúng thầu: 5.962.535.231 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, chín trăm sáu mươi hai triệu,năm trăm ba mươi lăm nghìn, hai trăm ba mươi mốt đồng)
Nội dung công việc:
Thực hiện gói thầu : Sửa chữa kết cấu hạ tầng trong bến bãi; thay thế, bổ sung , kếtcấu điểm dừng thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công: Cung cấp dịch vụ quản lý,bảo trì kết cấu hạ tầng phục vụ cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt năm
2022 trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Các công việc thực hiện theo đúng khối lượng, định mức, định ngạch trong dự toánđược Sở Giao thông vận tải phê duyệt, hồ sơ mời thầu, khối lượng thực hiện theo kếhoạch thực hiện hàng quý của Trung tâm Quản lý Giao thông công cộng cụ thể nhưsau:
-Sửa chữa các hạng mục kết cấu bến bãi
-Thay thế bổ sung kết cấu hạ tầng xe buýt
Thời gian thực hiện: Kể từ ngày có lệnh khởi công đến ngày 31 tháng 12 năm2022(không bao gồm ngày chủ nhật, lễ, tết)
2.2 Thông tin chung về hợp đồng
2.2.1 Các bên liên quan
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký hợp đồng, gồm
Một bên là: Chủ đầu tư (Bên giao thầu)
Tên giao dịch: TRUNG TÂM QUẢN LÝ GIAO THÔNG CÔNG CỘNG
Trang 24Do Bà: Nguyễn Thị Dạ Thảo - Chức vụ: Giám đốc, làm đại diện
Trụ sở: Số 27 Phạm Viết Chánh, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Thành phố Hồ
Chí Minh
Bên kia là : Nhà thầu (Bên nhận thầu)
Tên giao dịch: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THI CÔNG XÂY
DỰNG CẦU ĐƯỜNG HỒNG AN
Do Ông : Nguyễn Xuân Hiệp - Chức vụ: Giám đốc, làm đại diện
Trụ sở : 349/141 Lê Đại Hành, Phường 13, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh
2.2.2 Nội dung công việc
Chủ đầu tư giao và nhà thầu nhận thực hiện gói thầu Sửa chữa kết cấu hạ tầng
trong bến bãi; thay thế, bổ sung kết cấu điểm dùng từ ngày có lệnh khởi công
đến hết ngày 31/12/2022 trên cơ sở dự toán, hồ sơ mời thầu đã được cấp thẩm
quyền phân duyệt, đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn và các thỏa thuận khác
trong hợp đồng
Các hạng mục công việc và khối lượng nhà thầu thực hiện phải căn cứ theo hồ
sơ mời thầu, bằng giá dự thầu và biểu giả hợp đồng sau khi đã thương thảo giữa
hai bên
2.2.2.1 Yêu cầu về chất lượng
Công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chấtlượng được quy định tại 3206/QĐ-UBND ngày 21/6/2017 của Ủy ban nhân dânthành phố Hồ Chí Minh ban hành và hướng dẫn số 7094/HD-SGTVT ngày 16/6/2020.Công tác bảo dưỡng thường xuyên còn phải thực hiện đúng tiêu chuẩn, đúng quytrình, quy phạm kỹ thuật, an toàn trong thi công và đảm bảo chất lượng Nhà thầu đảmbảo vật tư, thiết bị do nhà thầu cung cấp có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đúng quy định
do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành
2.2.2.2 Tiêu chí kiểm tra, giám sát và nghiệm thu của Chủ đầu tư:
Nội dung tiêu chí kiểm tra, giám sát theo Hướng dẫn số 7094/HD-SGTVT ngày16/6/2020 của Sở Giao thông vận tải
2.2.3 Thành phần hợp đồng:
Hợp đồng: Phụ lục hợp đồng
Trang 25Bảng Giá ký hợp đồng.
Thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng
E-HSDT của Nhà thầu;
Điều kiện cụ thể của Hợp đồng,
Điều kiện chung của Hợp đồng, bao gồm phụ lục,
Thông số kỹ thuật
Bản vẽ
Mô tả công việc mời thầu nêu trong Bảng tổng hợp giá dự thầu;
Các tài liệu kèm theo khác (nếu có)
2.2.4 Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán:
2.2.4.1 Giá hợp đồng
Giá hợp đồng: 5.962.535.231 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, chín trăm sáu mươi hai triệu,năm trăm ba mươi lăm nghìn, hai trăm ba mươi mốt đồng) đã bao gồm thuế GTGT.Hình thức giá hợp đồng: Theo đơn giá điều chỉnh
Hai bên thống nhất khối lượng thanh quyết toán là khối lượng thực tế thi công, nhưngkhông vượt quá khối lượng của hợp đồng đã ký kết (trừ khối lượng bổ sung ngoài kếhoạch được duyệt ban đầu sẽ được hai bên thỏa thuận và ký phụ lục hợp đồng riêngkhi dự toán điều chỉnh được Sở GTVT phê duyệt)
2.2.4.2 Tạm ứng
Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện theo giá trị hợp đồng
Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí được ứng trước cho nhà thầu để triển khai thựchiện các công việc theo hợp đồng Nhà thầu phải chịu trách nhiệm quản lý sử dụngvốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả
Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đíchhợp đồng
Nhà thầu chỉ được sử dụng tiền tạm ứng cho việc trả lương cho người lao động, muahoặc huy động thiết bị, nhà xưởng, vật tư và các chi phí huy động cần thiết cho việcthực hiện hợp đồng Nhà thầu sẽ bị tịch thu Bảo lãnh tiền tạm ứng trong trường hợp sửdụng tiền tạm ứng không đúng mục đích
Trang 26Trước khi chủ đầu tư thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho nhà thầu thì nhà thầu phảinộp cho chủ đầu tư bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạmứng Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có thể bằng tiền mặt hoặc tin thư của ngân hàng.Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khichủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽđược khấu trừ tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toángiữa chủ đầu tư và nhà thầu.
Sau khi nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng, Chủđầu tư sẽ ứng trước cho nhà thầu 30% giá trị hợp đồng, tương ứng số tiền là:1.788.760.569 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm tám mươi tám triệu, bảy trăm sáumươi nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng)
Thu hồi tạm ứng: Chủ đầu tư sẽ thu hồi tạm ứng qua các lần thanh toán theo tỷ
lệ thanh toán tương ứng và thu hồi hết giá trị tạm ứng sau khi thanh toán khối
lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi tạm ứng được xác định
theo công thức sau:
Giá trị thu hồi tạm ứng đợt =giá trị hoàn thành thanh toán đợt × giá trị tạm ứng
* Hình thức thanh toán: Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu bằng chuyển khoản 100%
* Giá trị thanh toán: Chủ đầu tư sẽ chuyển khoản cho nhà thầu trong vòng 10 ngàylàm việc sau khi nhận được hồ sơ thanh toán đầy đủ Mức thanh toán được tính nhưsau:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nghiệm thu khối lượng thực hiện đợt cuối cùng củaquý, nhà thầu lập hồ sơ thanh toán gửi chủ đầu tư, chủ đầu tư kiểm tra hồ sơ và gửi đề
Trang 27nghị kho bạc thanh toán 100% giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu, đồngthời thu hồi tạm ứng theo tỷ lệ quy định tại khoản nêu trên.
Trường hợp có dự toán điều chỉnh, bổ sung, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từngày dự toán điều chỉnh, bổ sung được duyệt, nhà thầu phải lập xong hồ sơ thanh toánphần bổ sung, điều chỉnh gửi chủ đầu tư để làm các thủ tục thanh toán Riêng quý bốn,nhà thầu phải nộp tất cả hồ sơ thanh toán trước ngày 10 tháng 01 của năm tiếp theo;nếu quá thời hạn nêu trên mà nhà thầu chưa nộp thì sẽ bị phạt theo quy định tại điều
12 của hợp đồng
* Hồ sơ thanh toán: 07 bộ
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanhtoán (theo mẫu quy định hiện hành);
- Biên bản nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng (kèm bảng tổng hợp khối lượngxây lắp hoàn thành) hoặc Biên bản nghiệm thu đợt (kèm bảng tổng hợp khối lượngxây lắp thực hiện đợt);
- Hồ sơ nghiệm thu công trình (03 bộ);
- Hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định;
- Hóa đơn vật tư đối với những hạng mục đã thực hiện và phát sinh ngoài hợp đồng.(nếu cơ quan thẩm tra xét duyệt quyết toán yêu cầu cung cấp)
tư hướng dẫn về lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của Bộ Xây dựng
Trang 28- Đối với công việc không phải thực hiện trong hồ sơ thiết kế kèm theo hợp đồng đãký: áp dụng đơn giả trong hợp đồng để phê duyệt dự toán điều chỉnh giảm giá hợpđồng.
- Trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hìnhthành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy địnhhiện hành
- Đối với các trường hợp bất khả kháng, bất khả kháng khác: Đơn giá cho các côngviệc phải khắc phục hậu quả bất khả kháng được xác định căn cứ vào Điều kiện thực
tế Thông tư hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình của BộXây dựng Áp dụng đơn giá trong hợp đồng đã ký kết cho khối lượng công việc trongphạm vi hợp đồng; đơn giá mới xác định cho khối lượng công việc bổ sung, phát sinh
bổ sung ngoài phạm vi hợp đồng
2.2.5 Bảo đảm thực hiện hợp đồng, đảm bảo chờ quyết toán:
Nhà thầu phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng là 30% (ba mươi phần trăm) giá trịhợp đồng, tương ứng số tiền là: 1.788.760.569 đồng (Bằng chữ:Một tỷ, bảy trăm támmươi tám triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn, năm trăm sáu mươi chín đồng) (bằng bảolãnh ngân hàng) cho Chủ đầu tư trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệulực để bảo đảm trách nhiệm thực hiện Hợp đồng của Nhà thầu
Hiệu lực của đảm bảo thực hiện hợp đồng: Từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đếnkhi công trình được nghiệm thu, bàn giao và Nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hìnhtheo quy định
Sau 31/12 hàng năm, nhà thầu nộp số tiền là 01% (một phần trăm) giá trị thực hiệnhợp đồng của năm tương ứng (bằng tiền mặt) vào tài khoản của chủ đầu tư hoặc bằngchứng thư bảo lãnh của ngân hàng để bảo đảm chờ quyết toán Chủ đầu tư sẽ hoàn trảlại số tiền này khi quyết toán giá trị phần thực hiện hợp đồng của năm đó được cấpthẩm quyền phê duyệt
Hiệu lực của đảm bảo chờ quyết toán: từ ngày 01/01/2023 cho đến khi hai bên hoànthành nghĩa vụ hợp đồng
Nhà thầu không được nhân lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chốithực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực Trong thời gian thực hiện hợp đồng,nếu nhà thầu không thực hiện kịp thời, đầy đủ khối lượng, đảm bảo chất lượng theo
Trang 29quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng này chủ đầu tư có quyền tịch thu bảo đảm thựchiện hợp đồng sau 05 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo của chủ đầu tư và nhàthầu không được khiếu kiện gì.
2.2.6 Thời gian thực hiện:
Thời gian thực hiện: Kể từ ngày có lệnh khởi công đến hết ngày 31/12/2022
Thời gian nghiệm thu: Mỗi tháng 01 lần từ ngày 05 đến ngày 10 của tháng sau
Riêng tháng 12 nghiệm thu vào ngày 31/12
2.2.7 Bảo hành công trình:
Nhà thầu có trách nhiệm thực hiện bảo hành công tác bảo dưỡng thường xuyên saukhi bàn giao cho chủ đầu tư Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửachữa các hạng mục khối lượng công việc hư hỏng, khiếm khuyết do lỗi của nhà thầugây ra
Thời hạn bảo hành công trình là 6 tháng, 12 tháng tùy theo lĩnh vực, hạng mục côngtrình theo quy định của Sở Giao thông Vận tải kể từ ngày nghiệm thu đưa vào sử dụng.Trong thời hạn bảo hành công trình, nếu có hư hỏng do lỗi của nhà thầu thì nhà thầuphải làm lại hạng mục công việc cụ thể theo biên bản kiểm tra hiện trường, phái triểnkhai ngay công tác khắc phục sửa chữa và không được chủ đầu tư thanh toán thêm bất
cứ một chi phí nào Nếu nhà thầu chậm hoặc không kịp thời khắc phục sửa chữa đểxảy ra sự cố, nhà thầu phải chịu mọi tổn thất thiệt hại xảy ra và còn bị phạt theo quyđịnh tại điều 12 của hợp đồng mà không được khiếu nại gì;
Tiền bảo hành công trình: Trong vòng 07 ngày kể từ ngày công trình hoàn thành bàngiao đưa vào sử dụng, nhà thầu nộp vào tài khoản của Chủ đầu tư 05% (năm phầntrăm) giá trị phần bảo dưỡng- hạng mục có vật từ Tiền bảo hành có thể được thay thếbằng thư bảo lãnh của Ngân hàng với giá trị tương đương với số tiền bảo hành;
Hoàn trả tiền bảo hành: Sau khi kết thúc thời hạn bảo hành mà không xảy ra sự cố,khiếm khuyết hư hỏng do lỗi của Nhà thầu hoặc có mà đã được Nhà thầu khắc phục,sửa chữa kịp thời Khi có biên bản kiểm tra kết thúc thời gian bảo hành, Chủ đầu tưxác nhận và hoàn trả tiền bảo hành cho Chủ đầu tư
2.2.8 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu
2.2.8.1 Nhân lực chính của nhà thầu
Trang 30Nhà thầu phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư về thành phần nhân lực chính
do nhà thầu bố trí, sử dụng cho công việc ngay khi hợp đồng có hiệu lực gồm:
- Nhân lực chính của nhà thầu tại công trưởng và tại văn phòng
- Báo cáo về nhân lực và phương tiện thiết bị;
- Trường hợp nhà thầu có sự thay đổi về nhân sự chủ chốt phải có văn bản trình chủđầu tư xem xét, chấp thuận;
- Toàn bộ thời gian cán bộ chủ chốt của nhà thầu phản công thực hiện gói thầu phảiđược dành cho việc chỉ đạo thực hiện hợp đồng Nếu chỉ huy trưởng công trưởng buộcphải tạm thời vắng mặt tại công trường trong thời gian bảo dưỡng thường xuyên nhàthầu phải cử người thay thế phù hợp và phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư
2.2.8.2 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại quyết định số 3206/QĐ-UBND ngày21/6/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Hướng dẫn số 7094/HD-SGTVT ngày 16/6/2020 hiện các trách nhiệm sau: của Sở Giao thông vận tải, nhà thầucòn phải thực hiện trách nhiệm sau:
- Sau khi hợp đồng được ký kết, nhà thầu phải triển khai thực hiện ngay; trưởng hợp
có thay đổi khối lượng so với hồ sơ mời thầu, nhà thầu có trách nhiệm báo trước chochủ đầu tư cùng lập biên bản xác nhận có giải trình cụ thể và phối hợp lập kinh phí bổsung trình cấp thẩm quyền phê duyệt;
- Đề xuất khối lượng thực hiện cho Quý kể tiếp theo mẫu quy định gửi chủ đầu tưthông qua trước ngày 20 của tháng trước;
- Thực hiện số hóa dữ liệu hạ tầng và cập nhật đầy đủ số liệu về công tác quản lý,bảo dưỡng thường xuyên vào phần mềm quản lý chuyên ngành và gửi chủ đầu tư 1 đĩa
CD file chứa dữ liệu cập nhật;
- Định kỳ hàng tháng và đột xuất cập nhật công tác tuần tra và sự cố vào phần mềmebms.vn hoặc phần mềm của đơn vị nhưng có liên kết số liệu đồng bộ với phần mềmebms.vn hoặc phần mềm phục vụ công tác tuần tra, kiểm tra công trình;
- Cập nhật thông tin duy tu, bảo dưỡng vào phần mềm ebms.vn;
- Bố trí đầy đủ phương tiện, thiết bị chuyên ngành, các vật tư, thiết bị dự phòngthường xuyên để có thể thực hiện ngay công tác thay thế, khắc phục sửa chữa các sự
cố, hư hỏng đột xuất có thể xảy ra;
Trang 31- Tăng cường công tác quản lý chất lượng, cung cấp đầy đủ xuất xứ, hồ sơ xuấtxưởng của vật tư, vật liệu thi công và các thí nghiệm đầu vào, đầu ra theo quy định.Công tác sơn đường từ khâu chọn vật liệu sơn đến quy trình thi công, nghiệm thu,chọn thời điểm thi công nhằm đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ phản quang theo đúngquy định Trong đó cần lưu ý:
+ Đối với công tác sơn lại tại vị trí đã có vạch sơn hiện hữu, yêu cầu phải xóa hếtvạch sơn cũ trước khi thực hiện;
+ Sau khi sơn xong 15 phút mới cho phép các phương tiện lưu thông để lên vạch sơn;
- Đối với công tác dặm vá mặt đường có diện tích từ 200m trở lên, nhà thầu phải lập
hồ sơ thiết kế (thể hiện đầy đủ các yếu tố hình học như: mặt bằng, mặt cắt dọc, mặt cắtngang, kết cấu sửa chữa, ) đảm bảo độ dốc dọc, độ dốc ngang thoát nước để làm cơ
sở triển khai thực hiện và phục vụ cho công tác kiểm tra nghiệm thu;
- Chấp hành đúng yêu cầu của các hạng mục theo quy trình kỹ thuật, có báo cáo đầy
đủ quy trình, phương án và kết quả tự kiểm tra chất lượng với Chủ đầu tư để Chủ đầu
tư kiểm tra và giám sát;
- Đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong phạm vicông việc được giao theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, phải có thiết bị vật
tư dự phòng dùng chủng loại để có thể khắc phục ngay các sự cố có thể xảy ra, nếu có
sự cố hoặc tai nạn xảy ra bởi khuyết tật hạ tầng trên địa bàn được thuê bao quản lýhoặc thi công thì nhà thầu phải chịu trách nhiệm giải quyết và bồi thường;
- Khi phát hiện có sự cố xảy ra phải kịp thời phát văn bản ngay cho các đơn vị cóliên quan, đồng thời có văn bản báo cáo đến chủ đầu tư cùng phối hợp xử lý thông tintheo quy chế ban hành tại Quyết định số 3860/QĐ-UBND ngày 07/9/2018 của UBNDthành phố Hồ Chí Minh;
- Nhà thầu chịu trách nhiệm mua bảo hiểm cho máy móc, thiết bị, bảo hiểm tai nạnđối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ 3 Trường hợpnhà thầu không mua bảo hiểm đúng trách nhiệm đã quy định, mọi thiệt hại tổn thấtxảy ra (nếu có) nhà thầu hoàn toàn chịu trách nhiệm ;
- Khi có thiên tai hoặc các sự cố bất khả kháng, nếu có yêu cầu của chủ đầu tư
về hỗ trợ phương tiện, thiết bị, con người thì nhà thầu phải đáp ứng kịp thời;
Trang 32- Phát hành sổ nhật ký công trình Thi công cuốn chiếu, gọn, vật liệu thừa phải dichuyển ngay nơi khác, không để tồn đọng trên công trường, đảm bảo vệ sinh môitrường Trong quá trình thi công không làm hư hỏng các công trình xung quanh như:điện, nước, điện thoại nếu gây thiệt hại phải chịu bồi thường cho các chủ thể đó vàchủ động giải quyết các vướng mắc với các chủ thể đó;
- Đối với công tác vệ sinh trạm dừng nhà thầu phải thực hiện cả công tác thu gom vàvận chuyển đất đi đổ, có kế hoạch thời gian cụ thể để giảm sát theo dõi Kế hoạchcông tác này nhà thầu phải gửi cho chủ đầu tư ngay sau khi hợp đồng được ký kết;
- Bố trí đầy đủ cán bộ có trách nhiệm để phối hợp với giám sát chủ đầu tư trong côngtác kiểm tra giám sát cũng như xử lý các phát sinh đột xuất;
- Phối hợp với chủ đầu tư trong việc sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và đề xuấtnhững điều chỉnh, bổ sung (nếu có);
- Nhà thầu có trách nhiệm vận chuyển vật tư thu hồi về kho do Chủ đầu tư xác định;
- Thực hiện đúng theo nội dung tại điều 3 và điều 14 của hợp đồng đối với việc lập
và giao nộp hồ sơ thanh toán và hồ sơ quyết toán cho chủ đầu tư:
- Nhà thầu phải lập hóa đơn theo theo đúng quy định hiện hành của Bộ Tài chính nộpcho chủ đầu tư; Trường hợp nhà thầu không kịp thời triển khai thực hiện các khốilượng phát sinh để xảy ra tai nạn giao thông nhà thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệmtrước pháp luật;
- Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra chính xác số tài khoản của mình ghi trong hợpđồng, nếu để xảy ra sai lệch dẫn đến cơ quan cấp phát vốn không thể chuyển khoảnthanh toán được thì nhà thầu phải chịu toàn bộ chi phí nộp phạt cho cho cơ quan cóthẩm quyền theo quy định
2.2.9 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư:
2.2.9.1 Trách nhiệm thu xếp tài chính của chủ đầu tư:
Thực hiện các thủ tục gửi cơ quan cấp phát vẫn thanh toán cho nhà thầu theo điều 5của hợp đồng này;
Làm thủ tục thanh quyết toán theo quy định sau khi nhà thầu nộp hồ sơ thanh quyếttoán đầy đủ
2.2.9.2 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư:
Trang 33Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 3206/QĐ-UBND ngày21/6/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Hướng dẫn số 7094HD-SGTVT ngày 16/6/2020 của Sở Giao thông vận tải, chủ đầu từ còn có các trách nhiệmsau:
- Phê duyệt khối lượng thực hiện và gửi cho nhà thầu trước ngày 03 hàng tháng;
- Cử cán bộ đại diện chủ đầu tư để tổ chức kiểm tra khối lượng, chất lượng và tiến độthực hiện, nếu thấy phần nào chưa đảm bảo thì yêu cầu nhà thầu làm lại;
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu;
- Đình chỉ việc thực hiện các công việc nếu chất lượng thi công không đúng tiêuchuẩn theo quy trình, quy phạm kỹ thuật trong xây dựng và an toàn trong thi công;
- Không xác nhận khối lượng công việc hoàn thành nếu xét thấy không đạt yêu cầutheo quy định hiện hành;
- Chủ trì phối hợp với nhà thầu giải quyết những khó khăn vướng mắc kịp thời (nếu có)trong quá trình thực hiện hợp đồng;
- Khi nhà thầu có báo cáo hoàn công đầy đủ, hợp lệ, chủ đầu tư có trách nhiệm xemxét thống nhất với nhà thầu và chủ trì tổ chức nghiệm thu theo quy định;
- Hoàn tất thủ tục pháp lý cho các khối lượng phát sinh cho nhà thầu và có tráchnhiệm nghiệm thu thanh toán những khối lượng phát sinh này
c) Nhà thầu không được giao lại toàn bộ công việc theo hợp đồng cho nhà thầu
phụ thực hiện
2.2.10.2 Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định (nếu có):
Nhà thầu phụ do chủ đầu tư chỉ định là một nhà thầu được chủ đầu tư chỉ định chonhà thầu thuê làm nhà thầu phụ để thực hiện một số phần việc chuyên ngành có yêucầu kỹ thuật cao hoặc khi nhà thầu không đáp ứng được tiến độ thực hiện hợp đồngsau khi chủ đầu tư đã yêu cầu
Trang 342.2.11 Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng:
2.2.11.1 Tạm dừng hợp đồng:
Các trường hợp tạm dừng thực hiện hợp đồng
- Do lỗi của chủ đầu tư hoặc nhà thầu gây ra;
- Do có yêu cầu hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Do một bên đề xuất nhưng phải được bên kia đồng ý
- Các trường hợp bất khả kháng
Một bên có quyền quyết định tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên kia gây ra, nhưngphải báo cho bên kia biết bằng văn bản và cùng bàn bạc giải quyết để tiếp tục thựchiện đúng hợp đồng xây dựng đã ký kết; trường hợp bên tạm dừng không thông bảo
mà tạm dừng gây thiệt hại thì phải bồi thường cho bên thiệt hại Thời gian và mức đền
bù thiệt hại do tạm dừng hợp đồng do hai bên thoả thuận để khắc phục
2.2.11.2 Chấm dứt hợp đồng:
Trường hợp nhà thầu vi phạm công việc quy định tại điều 1 của hợp đồng này, tùytheo mức độ vi phạm, chủ đầu tư có quyền xem xét ngừng thực hiện và chấm dứt hợpđồng Đồng thời nhà thầu bị phạt, bồi thường thiệt hại theo điều 12 của hợp đồng;Ngoài ra chủ đầu tư có quyền xem xét chấm dứt hợp đồng nếu nhà thầu vi phạm cáctrường hợp sau:
+ Nhà thầu thực hiện công việc có kết quả nghiệm thu không đạt" 02 tháng liên tiếpđối với cùng một hạng mục trên cùng một trạm dừng;
+ Thực hiện công việc có kết quả nghiệm thu “không đạt” quá 03 lần đối với mộthạng mục trên cùng một trạm dừng trong một năm:
+ Thực hiện công tác quản lý để xảy ra các sự cố nghiêm trọng ảnh hưởng đến khảnăng khai thác bình thường của công trình, các nguyên nhân dẫn đến tai nạn giaothông chết người;
+ Khi tổng giá trị bị cắt trừ chiếm từ 12% giá trị hợp đồng trở lên trong một năm;Nhà thầu bị chấm dứt hợp đồng sẽ không được tham gia nhận đặt hàng, đấu thầu tốithiểu 12 tháng kể từ ngày bị chấm dứt; ngoài ra, nhà thầu còn bị công bố tên và hành
vi vi phạm trên trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải
2.2.12 Bất khả kháng:
2.2.12.1 Khái niệm
Trang 35Là những tình huống thực tiễn xảy ra nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lườngtrước của chủ đầu tư, nhà thầu; không liên quan đến sai phạm hoặc sơ suất của chủđầu tư, nhà thầu như: Chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịchbệnh, cách ly do kiểm dịch, cấm vận.
vụ với thời gian nhanh nhất;
Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng sẽ ngay lập tức thông báo cho bên kiabiết Chậm nhất 07 ngày sau khi sự việc xảy ra, phải cung cấp cho bên kia bản chất,nguyên nhân sự việc cũng như thông báo về biện pháp khôi phục trở lại các điều kiệnbình thường
2.2.13 Vi phạm hợp đồng
2.2.13.1 Phạt khi vi phạm về chất lượng
Đối với công tác quản lý: Nếu có hạng mục nào nghiệm thu không đạt thì nhà
thầu sẽ không được thanh toán theo quy định tại Hướng dẫn số 7094/HD-SGTV
ngày 16/6/2020
- Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên: Nếu có hạng mục nào nghiệm thu khôngđạt thì nhà thầu phải làm lại hạng mục đó trong vòng 48 giờ và không được tính chiphí triển khai khắc phục, đồng thời nhà thầu sẽ không được thành toàn theo quy địnhtại Hướng dẫn số 7094/HD-SGTVT ngày 16/6/2020
- Trường hợp phát hiện nhà thầu thi công không đạt chất lượng theo quy định để xảy
ra sự cố nghiêm trọng có thể gây ảnh hưởng đến khả năng khai thác bình thường củacông trình hoặc tai nạn giao thông chết người, ngoài việc nhà thầu phải thủ công lại,chịu mọi chi phí bồi thường liên quan, còn bị phạt 01% (một phần trăm) giá trị hợpđồng
2.2.13.2 Phạt khi vi phạm về thời gian, khối lượng thực hiện
Trang 36Trường hợp nhà thầu không thực hiện hết khối lượng theo kế hoạch được duyệt donguyên nhân chủ quan và không được chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản thì nhàthầu sẽ bị phạt 12% (mười hai phần trăm) giá trị khối lượng phần không thực hiện.Trường hợp nhà thầu không thực hiện hoặc thực hiện chậm khối lượng theo kế hoạchđược duyệt (mà không có sự chấp thuận của chủ đầu tư) hoặc trong quá trình thựchiện không thực hiện đầy đủ các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông theo quy địnhthì:
+ Trường hợp Sở Giao thông vận tải phê bình chủ đầu tư bằng văn bản do lỗi của nhàthầu: Phạt 01% (một phần trăm) giá trị hợp đồng theo từng năm tương ứng
+ Bị Chủ đầu tư nhắc nhở bằng văn bản 02 lần trở lên trong cùng một hạng mục màchưa khắc phục: Phụt 02% (hai phần trăm) giá trị hợp đồng và thêm 01% (một phầntrăm) cho mỗi lần nhắc nhỏ tiếp theo theo từng năm tương ứng;
+ Trường hợp có sự cố hoặc tai nạn xảy ra do không thực hiện hoặc thực hiện chậmkhối lượng kế hoạch được duyệt thì nhà thầu phải chịu mọi chi phí bồi thường liênquan và đồng thời phạt 05% (năm phần trăm) giá trị hợp đồng
2.2.13.3 Trường hợp nhà thầu vi phạm thời hạn nộp hồ sơ thanh toán
Trong trường hợp nhà thầu vi phạm thời hạn nộp hồ sơ thanh toán thì bị phạt 02%(hai phần trăm) giá trị thanh toán và vi phạm thời gian nộp hồ sơ quyết toán thì bị phạt02% (hai phần trăm) giá trị hợp đồng cho 05 ngày đầu tiên, phạt thêm 01% (một phầntrăm) cho mỗi ngày tiếp theo cho đến mức tổng số các lần phạt tối đa bằng 12% (mườihai phần trăm) giá trị hợp đồng
Tổng các mức phạt do vi phạm hợp đồng không vượt quá 12% (mười hai phần trăm)giá trị hợp đồng Khi mức phạt bằng 12% (mười hai phần trăm) giá trị hợp đồng, chủđầu tư có quyền xem xét chấm dứt hợp đồng
2.2.14 Giải quyết tranh chấp hợp đồng
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng, các bên có trách nhiệm thương lượnggiải quyết Trường hợp không đạt được thoả thuận giữa các bên, việc giải quyết tranhchấp được thực hiện thông qua hòa giải, hoặc kiện vụ việc ra tòa án kinh tế có thẩmquyền giải quyết
2.2.15 Hồ sơ quyết toán
Trang 37Việc quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng theo từng năm Vào trước ngày 25/1 củanăm kế tiếp Nhà thầu hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán và chịu trách nhiệm về tính chínhxác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan cung cấp cho chủđầu tư.
Trường hợp có dự toán điều chỉnh, bổ sung, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày dụtoàn điều chỉnh, bổ sung được duyệt, nhà thầu phải gửi hồ sơ quyết toán cho chủ đầu
tư Nếu sau thời gian trên mà nhà thầu chưa gửi hồ sơ quyết toán chính thức cho chủđầu tư thì Nhà thầu sẽ bị xử phạt theo quy định của hợp đồng, đồng thời chủ đầu tư sẽkhông thanh toán cho các đợt kế tiếp cho đến khi nhận được hồ sơ quyết toán
Trường hợp nhà thầu không nộp hồ sơ quyết toán, chủ đầu tư có quyền căn cứ giá trị
đã thanh toán cho nhà thầu để làm giá trị đề nghị quyết toàn; đồng thời thu hồi bảođảm thực hiện hợp đồng, ngoài ra nhà thầu còn phải chịu phạt theo quy định của hợpđồng
Nhà thầu phải cùng phối hợp với chủ đầu tư xử lý các vấn đề còn tồn đọng theo hợpđồng đã ký và hoàn trả đầy đủ, kịp thời giá trị mà chủ đầu tư đã chỉ cho nhà thầu vượthơn giá trị đã quyết toán (nếu có) trong quyết định phê duyệt quyết toán và kết luậnthanh tra trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt quyếttoán của cấp có thẩm quyền và kết luận của thanh tra
* Hồ sơ quyết toán gồm:
- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị quyếttoán (theo mẫu quy định hiện hành)
- Biên bản nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng (tổng hợp tất cả các biên bảnnghiệm thu tháng)
- Bảng tổng hợp khối lượng xây lắp hoàn thành của hợp đồng
Trường hợp nhà thầu không nộp hồ sơ quyết toán, chủ đầu tư có quyền căn cứ giá trị
đã thanh toán cho nhà thầu làm giá trị đề nghị quyết toán; đồng thời thu hồi bảo đảmthực hiện hợp đồng, ngoài ra nhà thầu còn phải chịu phạt theo quy định tại điều 12 củahợp đồng
2.2.16 Thanh lý hợp đồng
Trang 38Ngay sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng và công trình được cấpthẩm quyền phê duyệt quyết toán, trong thời hạn 45 ngày hai bên tham gia tiến hànhthanh lý và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ có liên quan khác.2.2.17 Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực như sau:
+ Bắt đầu: Ngày hợp đồng được hai bên cùng ký kết và chủ đầu tư nhận được
bảo đảm thực hiện hợp đồng do nhà thầu nộp
+ Kết thúc: Ngày hai bên đã hoàn thành mọi nghĩa vụ của mình theo quy định của hợpđồng và ký thanh lý hợp đồng
2.2.18 Điều khoản chung
- Các điều khoản và điều kiện khác không ghi trong hợp đồng này, hai bên thực hiệntheo những quy định hiện hành
- Hợp đồng này được lập thành 10 bản có giá trị ngang nhau, bên B giữ 03 bản, bên Agiữ 07 bản
Trang 39CHƯƠNG 3: LẬP HỒ SƠ THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG THI CÔNG
sự nghiệp công: “Cung cấp dịch vụ quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng phục vụ cho vậntải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố năm 2022”, địa điểm:
“Thành phố Hồ Chí Minh” theo Biên bản thương thảo, hoàn thiện hợp đồng ngày01/06/2022 và cam kết sẽ ký kết hợp đồng xây lắp cho gói thầu trên (sau đây gọi là
“Hợp đồng”) ;
Theo quy định trong HSMT (hoặc Hợp đồng), nhà thầu phải nộp cho Chủ đầu tưbảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ vàtrách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;
Chúng tôi, Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) – Chi nhánh Bình Chánh có trụ sở đăng
ký tại Số 207-209 Đường số 9A, Khu dân cư Trung Sơn, ấp 4, xã Bình Hưng, huyệnBình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là “Ngân hàng”), xin cam kết bảolãnh cho việc thực hiện hợp đồng của Nhà thầu với số tiền là 1.788.760.569đồng(Bằng chữ: Một tỷ, bảy trăm tám mươi tám triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn, năm trămsáu mươi chín đồng) Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngangcho Chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn 1.788.760.596 VND như đã nêu
Trang 40trên, khi có văn bản của Chủ đầu tư thông báo Nhà thầu vi phạm hợp đồng trong thờihạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến khi công trình được nghiệmthu, bàn giao và Nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định
Bảo lãnh được điều chỉnh và giải thích theo Pháp luật Việt Nam
Đại diện Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) – Chi nhánh Bình Chánh
(Giám đốc đã ký)
3.1.2 Giấy đề nghị tạm ứng
SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TP.HCM
Trung Tâm Quản Lý Giao Thông Công Cộng
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Tp HCM, ngày 20 tháng 06 năm 2022
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNGGói thầu: “Sửa chữa kết cấu hạ tầng trong bến bãi; thay thế, bổ sung kết cấu điểmdừng”
Dự án : “Cung cấp dịch vụ quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng phục vụ cho vận tải hànhkhách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố năm 2022”,
Kính gửi: Trung tâm quản lý giao thông công cộng
Căn Cứ : Hợp đồng số 211/2022/HĐ-TT ngày 08/06/2022 giữa Trung Tâm Quản LýGiao Thông Công Cộng và Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thi công Xây dựngCầu đường Hồng An cho Gói thầu: “Sửa chữa kết cấu hạ tầng trong bến bãi; thay thế,
bổ sung kết cấu điểm dừng”, danh mục sự nghiệp công: “Cung cấp dịch vụ quản lý,bảo trì kết cấu hạ tầng phục vụ cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trênđịa bàn thành phố năm 2022”, địa điểm: “Thành phố Hồ Chí Minh”
Công ty TNHH TM DV Thi công Xây dựng Cầu đường Hồng An kính đề nghị Chủđầu tư tạm ứng theo Hợp đồng số 211/2022/HĐ-TT ngày 08/06/2022 với giá trị nhưsau:
Giá trị Hợp đồng: 5.962.535.231 đồng