Trong đó thì hình thức “ Đấu thầu qua mạng” thay thế một phần của đấu thầu truyền thống giúp Chủ đầu tư CĐT, Bên mời thầu BMT, Nhà thầu NT có thể thực hiện phương thức theo chiều hướng l
Trang 1LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU XÂY LẮP “ HẠ TẦNG KỸ THUẬT – GIAI ĐOẠN 2 (GIAO THÔNG – THOÁT NƯỚC MƯA – THOÁT NƯỚC THẢI – CÔNG VIÊN)” THUỘC DỰ ÁN KHU NHÀ Ở QUY MÔ 4,8 HA
TẠI PHƯỜNG AN PHÚ, QUẬN 2
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
TP HỒ CHÍ MINH KHOA KINH TẾ
GVHD: Huỳnh Thị Yến Thảo SV: Lê Hoàng Hải
MSSV: 1854020113, Lớp: QX18
Chuyên ngành : QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
Trang 2PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
1 Họ và tên Sinh viên/ Nhóm Sinh viên được giao đề tài (Sĩ số trong nhóm:…):
Lê Hoàng Hải MSSV: 1854020113 Lớp: QX18
Ngành: Kinh tế Xây dựng
Chuyên ngành: Quản lý Dự án Xây dựng
2 Tên đề tài:
– Giai đoạn ( Giao thông – thoát nước mưa – thoát nước thải – công viên)” thuộc dự
án Khu nhà ở quy mô 4,8ha tại Phường An Phú, Quận 2
Các dữ liệu ban đầu:
Quy trình Lập hồ sơ mời thầu và Đánh giá hồ sơ dự thầu qua mạng tại
3 Các yêu cầu chủ yếu:
✓ Giới thiệu tổng quan về đấu thầu xây dựng;
✓ Lập Hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng;
✓ Đánh giá hồ sơ dự thầu qua mạng
4 Kết quả tối thiểu phải có:
✓ Giới thiệu tổng quan về đấu thầu xây dựng;
✓ Lập Hồ sơ mời thầu xây lắp qua mạng;
✓ Đánh giá hồ sơ dự thầu qua mạng
Ngày giao đề tài: ……… Ngày nộp báo cáo: ………
TP.HCM, ngày … tháng … năm 2023
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: Lê Hoàng Hải
Ngành: Kinh tế xây dựng
Chuyên ngành: Quản lý Dự án Xây dựng
Tên đề tài: Lập Hồ sơ mời thầu và Đánh giá Hồ sơ dự thầu gói thầu: Gói thầu Xây lắp
“Hạ tầng kỹ thuật – Giai đoạn 2 ( Giao thông – thoát nước mưa – thoát nước thải – công
viên)” thuộc dự án Khu nhà ở quy mô 4,8ha tại Phường An Phú, Quận 2
1 Tổng quát về Luận văn tốt nghiệp:
Số trang:
Số bảng số liệu:
2 Nhận xét:
a) Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
………
………
………
………
b) Những kết quả đạt được của Luận văn tốt nghiệp: ………
………
………
………
c) Những hạn chế của Luận văn tốt nghiệp: ………
………
………
………
3 Đề nghị: Được bảo vệ (hoặc nộp LVTN để chấm) Không được bảo vệ: Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023
Giảng viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên: Lê Hoàng Hải
Ngành: Kinh tế xây dựng
Chuyên ngành: Quản lý Dự án Xây dựng
Tên đề tài: Lập Hồ sơ mời thầu và Đánh giá Hồ sơ dự thầu gói thầu: Gói thầu Xây lắp
“Hạ tầng kỹ thuật – Giai đoạn 2 ( Giao thông – thoát nước mưa – thoát nước thải – công
viên)” thuộc dự án Khu nhà ở quy mô 4,8ha tại Phường An Phú, Quận 2
1 Nhận xét:
a) Những kết quả đạt được của Luận văn tốt nghiệp:
………
………
………
………
b) Những hạn chế của Luận văn tốt nghiệp: ………
………
………
………
2 Đề nghị: Được bảo vệ (hoặc nộp LVTN để chấm) Không được bảo vệ: Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023
Giảng viên phản biện
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Nội dung trong quá trình hoàn thành Luận văn tốt nghiệp đúng hạn và thành
công thì xin chân thành cảm ơn Cô Huỳnh Thị Yến Thảo hết mình hỗ trợ đáp ứng
đúng yêu cầu đề ra
Tôi xin khẳng định nội dung trong quá trình làm bài hoàn toàn là quá trình tự làm có sự tham khảo của các bên chính thống nhưng đảm bảo không tình trạng ăn cắp
ý tưởng với nhau
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng 05 năm 2023
Sinh viên thực hiện
LÊ HOÀNG HẢI
Trang 6Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 5
1.Mục đích chọn đề tài 5
2.Mục đích nghiên cứu 6
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4.Phạm vi nghiên cứu 7
5.Phương pháp nghiên cứu 7
6.Thành quả dự kiến: 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU XÂY DỰNG 8
1.1.Khái quát chung 8
1.1.1.Văn bản pháp lý về Đấu thầu 8
1.1.2.Tổng quan về đấu thầu 10
1.1.3.Một số quy định trong quá trình đấu thầu 13
1.1.4.Đồng tiền, bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng 14
1.1.5.Điều kiện tham gia Đấu thầu 16
1.1.6.Các bên liên quan 17
1.1.7.Các hình thức bị cấm và phương hướng xử phạt 18
1.2.Phân loại 19
1.2.1Theo phạm vi 19
1.2.2Theo đối tượng 19
1.2.3Theo hình thức 20
1.2.4Theo phương thức Đấu thầu 23
1.3.Kế hoạch lựa chọn nhà thầu 25
1.4.Tổng quan về Đấu thầu qua mạng 27
1.4.1Khái niệm 27
1.4.2Thực trạng áp dụng Đấu thầu qua mạng 27
1.4.3Quy trình Đấu thầu qua mạng 29
1.5 So sánh Đấu thầu truyền thống và Đấu thầu qua mạng 33
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 34
Trang 72.1Giới thiệu chung về công trình 34
2.1.1.Thông tin chung 34
2.1.2.Khối lượng các hạng mục chính 35
2.2Căn cứ pháp lý lập hồ sơ mời thầu 44
CHƯƠNG 3: LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU 46
3.1NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỒ SƠ MỜI THẦU 46
Phần I: Thủ tục đấu thầu 46
Chương I: CHỈ DẪN NHÀ THẦU 46
Chương II BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU 46
Chương III: TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ MỜI THẦU QUA MẠNG 48
Chương IV: BIỂU MẪU MỜI THẦU VÀ DỰ THẦU 55
Phần 2: Yêu cầu về kỹ thuật 73
I Giới thiệu về gói thầu 73
II Yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật: 73
III Các bản vẽ 78
PHẦN3.ĐIỀUKIỆNHỢPĐỒNGVÀBIỂUMẪUHỢPĐỒNG 79
Chương VI ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG 79
Chương VII ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG 80
3.2ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU QUA MẠNG 81
3.2.1Tổ chức mở thầu 81
PHỤ LỤC I 84
MỤC 1: ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LỆ CỦA E-HSDT 85
MỤC 2: ĐÁNH GIÁ VỀ NĂNG LỰC VÀ KINH NGHIỆM CỦA NHÀ THẦU 95
MỤC 3: ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ THUẬT 127
MỤC 4: ĐÁNH GIÁ VỀ TÀI CHÍNH 138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
Trang 8DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
6 E-CDNT Chỉ dẫn nhà thầu điện tử
7 E-HSDT Hồ sơ dự thầu điện tử
8 E-HSMT Hồ sơ mời thầu điện tử
11 KHLCNT Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
12 KQLCNT Kết quả lựa chọn nhà thầu
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Mục đích chọn đề tài
Với sự thúc đẩy tiến bộ khoa học lớn của thế giới trong giai đoạn mới như ngày nay Cùng lúc đó Việt Nam ta cũng đang đặt chân vào tiến trình quan trọng trong quá trình nâng cao công nghiệp hóa đi đôi với sự hiện đại hóa, đi lên của đất nước, dưới sự bùng nổ quá nhanh trên toàn thế giới trong thời đại của công nghệ 4.0 – một lĩnh vực mang tích cách mạng hoá cao nhất và phát triển với tốc độ thành tốc trong những năm gần đây Nhờ vào sự bùng nổ lớn đó đã giúp nước ta càng phải có các bước phát triển nhanh hơn, đẩy nhanh tính đột phá trên mọi mặt từ kinh
tế, chính trị, nền văn hóa, môi trường giáo dục, các yếu tố xã hội, nâng cao và quan tâm thành tích thể thao nước nhà, Cùng với sự phát triển ngày càng thần tốc nền kinh tế của đất nước và đẩy nhanh quá trình đô thị hoá đất nước, từ đó kéo theo việc đất nước muốn càng phát triển thì việc chú trọng nâng cao và cải tạo sửa chữa dân dụng, giao thông
và hạ tầng kĩ thuật cũng phải được quan tâm đáp ứng thị yếu của dân nhân trong việc giao lưu các vật chất đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và các thiếu yếu trong đời sống
Mọi cá nhân đến các tập thể đều quan tâm nhiều hơn đến quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống ngày càng hoàn thiệt vì lẻ đó không thể thiếu bóng dáng của ngành xây dựng của nước nhà Chúng
ta điều hiểu rằng một công trình xây dựng được hoàn thiện sẽ tốn rất nhiều tài nguyên từ việc đầu tư lớn về thời gian, chi phí, nâng lực lao động của con người, hoạt động của máy móc và các loạt thiết bị khác nhau, đồng thời cần cung cấp một lượng nhân lực lớn đối với những công trình phức tạp để có thể đưa vào vận hành Như vậy, để hoàn thành và đưa công trình vào sử dụng mà có thể tối ưu cũng như hạn chế tổn thất tối đa nguồn tài nguyên của các cá nhân và tập thể, là cơ sở yêu cầu mà các doanh nghiệp tập đoàn và chính phủ nước ta có động thái sâu sắt để tiếp thêm một bước dài trên lộ trình hội nhập kinh tế phát
Trang 10triển nước ta và sự đi nhanh của công nghệ tiên tiến trên toàn thế giới trong lĩnh vực xây dựng hiện đại Để thoát khỏi những thức thách trong tiến trình công nghiệp có cuộc cánh mạng lớn như hiện tại: từ các máy móc thiết bị làm việc với năng suất lớn thêm và phức tạp, cộng hưởng với sự tiên tiến của phần mềm bổ trợ đã đẩy nhanh sự đi lên trong việc
sử dụng các công nghệ thuộc các lĩnh vực công trình xây dựng được ra đời Trong đó thì hình thức “ Đấu thầu qua mạng” thay thế một phần của đấu thầu truyền thống giúp Chủ đầu tư (CĐT), Bên mời thầu (BMT), Nhà thầu (NT) có thể thực hiện phương thức theo chiều hướng linh động hơn trách các trường hợp gặp bị động gây ra sự khó khăn, bên cạnh đó sự công bằng, minh bạch trong quá trình cũng được đảm bảo, yêu cầu về vấn đề thời gian được tiết kiệm theo cách tối ưu hoá và đi theo là đáp ứng lợi nhuận kinh tế cao hơn Do vậy, việc thay thế đầu thầu đầu thầu truyền thống sang đấu thầu qua mạng cần được ưu tiên và quan tâm nhiều hơn so với hiện nay để đẩy mạnh thay đổi hạ tầng kỹ thuật nước nhà
Dựa vào những cơ sở lý luận được đề cập bên trên, việc đi sâu vào để tìm hiểu rõ ràng hơn một cách chính xác “Đấu thầu qua mạng”
là gì Các trình tự, thủ tục cần được diễn ra và tiến hành như nào để làm sáng tỏ các vấn đề như trên, chúng ta tham khảo quá trình “Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu: Gói thầu Xây lắp “ Hạ tầng kỹ thuật – Giai đoạn ( Giao thông – thoát nước mưa – thoát nước thải –
công viên)” thuộc dự án Khu nhà ở quy mô 4,8ha tại Phường An Phú,
Quận 2.” để mọi người nắm bắt và hiểu rỏ hơn về bản chất
2 Mục đích nghiên cứu
Thực hiện đề tài lập “Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu: Gói thầu Xây lắp “ Hạ tầng kỹ thuật – Giai đoạn ( Giao thông – thoát nước
mưa – thoát nước thải – công viên)” thuộc dự án Khu nhà ở quy mô 4,8ha
tại Phường An Phú, Quận 2.” Nhằm đưa ra các mục đích yêu cầu cần có:
- Nắm được các quy tắt, quy định trong Lập hồ sơ mời thầu và Đánh giá hồ sơ dự thầu của dự án;
- Các cơ sở dẫn chứng và lập luận được nói đến trong Hồ sờ mời thầu;
Trang 11- Đọc hiểu và Đánh giá hồ sơ dự thầu;
- Trình tự để tiến hành Lập hồ sơ mời thầu và Đánh giá hồ sờ dự thầu;
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Các nhiệm vụ cần được ưu tiền đạt được trong quá trình Lập hồ
sơ mời thầu và Đánh giá hồ sơ dự thầu theo hình thức qua mạng qua: Gói thầu Xây lắp: Hạ tầng kỹ thuật – Giai đoạn ( Giao thông – thoát nước mưa – thoát nước thải – công viên thuộc dự án Khu nhà ở quy mô 4,8ha tại Phường An Phú, Quận 2):
- Chỉ ra được các cơ sở lý luận cần thiết ;
- Đáp ứng được các yêu cầu của chủ đầu tư trong việc lập Hồ sơ mời thầu;
- Đối chiếu các yêu cầu có trong Hồ sơ mời thầu của Bên mời thầu với
Hồ sơ dự thầu của Nhà thầu;
- Tìm ra được Nhà thầu có nâng lực phù hợp nhất;
4 Phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ các thông tin cần thiết để một người có thể tiến hành Lập sơ mời thầu và Đánh giá được Hồ sơ đó có đạt mục đích đề ra hay chưa bao gồm:
- Môi trường trong Đấu thầu qua mạng;
- Các pháp lý ràng buộc chủ thể;
- Quy định và quy trình cụ thể để tiến hành công việc;
5 Phương pháp nghiên cứu
- Theo phương thức tiếp cận thu nhập các số liệu hiện có trong công ty
từ những công trình đã hoàn thành hoặc sưu tầm các nguồn chính thống
về đấu thầu, bài báo về đầu thầu có độ tiến nhiệm cao;
- Tìm hiểu và cập nhập kịp thời các quy định liên quan của chính phủ trong hoạt động đấu thầu tránh sai phạm;
- Từ những giá trị được đúc kết trong quá học hỏi các tiền mối đi trước
và các tình huống xảy ra trong hoạt động đấu thầu qua mạng;
- Tham khảo ý kiến từ giáo viên hướng dẫn và giáo viên bộ môn có
Trang 12kinh nghiệm;
- Đặc biệt lắng nghe ý kiến của các chuyên viên trong lĩnh vực tư vấn Đấu thầu;…
6 Thành quả dự kiến:
- Bài luận văn đạt được một có chỉnh chu nhất;
- Nêu lên được hình thái của đấu thầu qua mạng;
- Nói lên thực trạng của đấu thầu hiện nay và các bất cập trong pháp lý của đấu thầu;
1.1.1 Văn bản pháp lý về Đấu thầu
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 quy định các quy trình về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và một số vấn đề khác có liên quan
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ có hiệu lực
từ ngày 15/08/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà thầu.Luật đấu thầu
- Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;
- Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
- Nghị định 25/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư;
Trang 13- Quyết định 17/2019/QĐ-TTg về một số gói thầu, nội dung mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật đấu thầu do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
- Thông tư 04/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu do Bộ trưởng Bộ
Kế hoạch và Đầu tư ban hành;
- Thông tư 05/2018/TT-BKHĐT hướng dẫn lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu được tổ chức lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (Hết hiệu lực: 16/09/2022);
- Công văn 2683/BKHĐT-QLĐT năm 2018 quy định đối với cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;
- Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT về quy định chi tiết việc cung cấp thông tin
về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;
- Thông tư 16/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (Hết hiệu lực: 05/11/2020);
- Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư (Hết hiệu lực: 01/01/2022);
- Thông tư 03/2016/TT-BKHĐT Quy định chi tiết đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (Hết hiệu lực: 11/03/2019);
- Thông tư 19/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư ban hành;
- Quyết định 2468/QĐ-BTC năm 2015 hướng dẫn Quy định của pháp luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu trong nội bộ ngành tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;
- Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà
Trang 14thầu do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành;
- Các văn bản pháp luật khác có liên quan,…
1.1.2 Tổng quan về đấu thầu
a) Khái niệm về đấu thầu
Tại khoản 12 Điều 4 Luật đầu thầu số 43/2013/QH13: “Đấu thầu là quá
trình lựa chọn nhà thầu để kí kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ
tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu
tư để kí kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.”
b) Vai trò của các bên:
án và cách thức thực hiện cho phù hợp với từng gói thầu qua mạng;
- Tạo thêm việc làm, thu nhập và trải nghiệm cho đội ngũ nhân viên;
- Định hình được vị thế của bản thân Nhà thầu trên lĩnh vực xây dựng trong nước và đồng thời gia tăng hình ảnh thương hiệu, độ tin cậy của mọi người đối với nhà thầu;
- Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về độ minh bạch các thông tin
➢ Vai trò của CĐT, BMT:
- Quản lí thận trọng và không tiết lộ bảo mật các chứng thư số được cấp
- Chịu trách trước pháp luật về độ chính xác và trung thực của các thông tin được gửi
- Tìm ra được ứng viên Nhà thầu phù hợp nhất với các tiêu chí nêu ra của Chủ đầu tư thông qua Bên mời thầu;
- Kiểm tra và xác nhận các thông tin được đăng tải của bản bên mời thầu
Trang 15đã nhập vào hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
- Trang bị các cơ sở hạ tầng và thông tin liên hệ đám ứng các nhu cầu trong công tác thực hiện công tác đấu thầu qua mạng
- Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên khi tổ chức đánh giá lựa chọn nhiều gói thầu tuỳ thuộc vào quy mô từ vừa và nhỏ đến quy mô lớn khác …
- Giúp tiết kiệm tối đa ngân sách nhà nước, chủ đầu tư và sử dụng vốn đầu tư một cách hiệu quả và đúng mục đích công khai và minh bạch
- Khi tham gia tổ chức đấu thầu phải tuân thủ đầy đủ các quy định hiện hành nếu thấy các quy định hiện hành có nhiều bất cập, gây khó khăn cho cả NT và BMT thì có cơ hội phản ánh, đề xuất giải pháp đến cơ quan
có thẩm quyền xem xét giải quyết
- Có trách nhiệm tổ chức đấu thầu một cách hiệu quả trách các bất cập
có thể xảy ra đối với NT
- Nâng cao hơn vị thế, cũng như danh tiếng nếu CĐT hay BMT trong công tác tổ chức lựa chọn NT
- Tạo ra được môi trường đấu thầu công bằng giữa các bên tham dự vào
- Thường xuyên có động thái mạnh mẽ, dứt khoát hơn trong cộng tác thanh tra, thẩm tra để phát hiện kịp thời cũng như đề ra hình thức xử phạt cho phạt thích đáng cho các trường hợp vi phạm pháp luật về đấu thầu
- Kiểm soát tốt hơn trong việc quản lí các vấn đề liên quan đến đấu thầu của nhà nước, tránh gây hậu quả nghiêm trọng đối với nguồn tài nguyên kinh tế của đất nước ảnh hưởng xấu đến hình ảnh chính phủ trong mắt nhân dân
- Có thái độ hơn tâm nhiều hơn và kích thích tăng trưởng lĩnh vực xây dựng trong nước và tham gia đầu nước khu vực khác
Trang 16- Có chính sách tốt hơn để thu hút tham gia đầu tư từ nước ngoài vào trong ngành xây dựng trong nước đặc biệt là các quốc gia có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến vào thị trường Việt Nam
c) Nguyên tắc thực hiện
Đảm bảo các yếu tố sau:
- Tính công khai: Bên mời thầu, Chủ đầu tư phải cung cấp chính xác
các tại liệu cần thiết cho bên có nhu cầu tham gia đấu thầu tránh tạo sự khó khăn cản trở các thông tin tạo sự dễ hiểu lầm cho Nhà thầu Mọi thông tin phải được công khai trên các phương tiện giao thông đại chúng để mọi người có thể tìm hiểu và tiếp cận
- Tính công bằng: nghĩa là các thông tin cần thiết liên quan đến đấu thầu
đều phải được phát hành một cách công khai và cùng một thời điểm như nhau đến các bên có nhu cầu tham gia vào quá trình đấu thầu, các Nhà thầu đều được tôn trọng và đánh giá tiêu chí công bằng như nhau trên cơ
sở các bên tôn trọng các quy định của phát luật
- Tính bí mật: Yếu tố cạnh tranh trong quá trình đấu thầu thường rất khắc
nghiệt giữa các bên tham gia, vì vậy ngoài yếu tố công bằng và minh bạch thì việc giữ bí mật các thông tin có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng kết quả đấu thầu đặc biệt là các thông tin có liên quan đến giá dự toán của Chủ đầu tư và giá dự thầu của Nhà thầu cần phải đảm bảo độ bảm mật cao của Bên mời thầu
- Tính minh bạch: Là nguyên tắc khó khiểm soát trong đấu thầu qua mạng
do nhiều yếu tố khác nhau, tất cả phải có sự giám sát kiểm tra, chi tiết và làm việc rõ ràng từ các tổ chức nhà nước từ công đoạn cho việc Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, soạn Hồ sơ mời thầu cho đến khi mở và hoàn thành chấm thầu có kết quả
- Tính pháp lý: Các NT và CĐT có trách nhiệm bám sát và cập nhập liên
tục các quy định hiện hành của pháp luật tránh các trường hợp vi phạm không nên có
- Tính cạnh tranh: Việc tổ chức lựa chọn NT tạo ra sự cạnh tranh cao
giữa các nhà thầu.Tạo điều kiện cho các nhà thầu có môi trường cạnh tranh
Trang 17cao nhất có thể NT có được việc làm, nâng cao năng lực, tích lũy vốn, có lợi nhuận
1.1.3 Một số quy định trong quá trình đấu thầu
a) Các mốc thời gian quy định
❖ Quy định đối với gói thầu có quy mô nhỏ:
- Theo điều 64 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính
phủ quy định như sau:
“Gói thầu quy mô nhỏ là gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu không quá 20 tỷ đồng.”
- Các mốc thời gian trong quá trình đấu thầu:
+ 2 Ngày: Thời gian đăng tải hồ sơ mời quan tâm hồ sơ mời sơ tuyển trên trang đấu thầu quốc gia
+ 3 Ngày: Thời hạn để chúng ta phát hành hồ sơ mời thầu kể từ ngày đầu tiên đăng tải mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo
về chào mời, thông báo của việc mời thầu,…;
+ 3 Ngày : Thời gian tối thiểu để sửa đổi hồ sơ trước thời điểm đóng thầu
+ 7 Ngày: Mốc thời gian tối đa để Bên mời thầu đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cho dự án
+ 10 Ngày: là khoảng cách thời gian tối thiểu để nhà thầu có kế hoạch
để chuẩn bị hoàn thành E-HSDT kể từ ngày phát hành E-HSMT
- Các mốc thời gian khác được quy định chặc chẻ và dễ hiểu nắm bắt trong
Luật đâu thầu nước ta
b) Khoản chi trong đấu thầu
❖ Chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu, chi phí tham gia hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia được quy định như sau: (áp dụng cho thuế VAT 10%)
- Chi phí đăng tải:
+ Chi phí đăng tải thông báo mời quan tâm, mời sơ tuyển, mời thầu là
Trang 18330.000 đồng/gói thầu/thứ tiếng;
+ Chi phí đăng tải thông báo mời chào hàng, đăng tải danh sách ngắn là 165.000 đồng/gói thầu/thứ tiếng;
- Chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu: (áp dụng cho thuế VAT 10%)
+ Chi phí đăng ký tham gia Hệ thống là 550.000 đồng, hiệu lực tính từ ngày đăng ký đến ngày cuối cùng của năm đăng ký Lưu ý: BMT sẽ không mất chi phí khi đăng ký tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
+ Chi phí duy trì tên, năng lực là 550.000 đồng/năm;
+ Chi phí nộp HSDT là 330.000 đồng/gói thầu;
+ Chi phí nộp hồ sơ đề xuất là 220.000 đồng/gói thầu;
1.1.4 Đồng tiền, bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng
- Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:
+ NT, nhà đầu tư rút HSDT, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời
gian có hiệu lực của HSDT, hồ sơ đề xuất;
Trang 19+ NT, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu; + NT, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng khi đã trúng thầu;
+ NT không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của BMT hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;
+ Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của BMT hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng
- NT được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong HSMT, hồ
sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá trúng thầu Đối với gói thầu quy mô nhỏ giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 3% giá hợp đồng
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu NT gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng
- NT không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:
Trang 20+ Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;
+ Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;
+ Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu
lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng
1.1.5 Điều kiện tham gia Đấu thầu
a) Đối với chủ đầu tư, bên mời thầu
- Mọi thông tin phải được công khai một cách minh bạch;
- Đã đăng kí được trên hệ thống mạng đấu thầu do nhà nước quản lí
- Có đủ sự am hiểu kinh nghiệm và trình độ đối với trong quản lí tổ chức đầu tư trong các hoạt động đấu thầu;
- Đảm bảo đủ nguồn nhân lực dồi dào, phù hợp có tư duy đổi mới, cần cù, kinh nghiệp, trung thực cho hoạt động thầu;
- Công ty phải trong trạng thái trong sạch không vi phạm các quy định hay bị nên phong, đang làm ăn thua lỗ có nguy cơ phá sản;
- Có đăng kí thành lập trong hoạt động do cơ quan cấp, giấy phép trong lĩnh vực đấu thầu hoặc tư vấn đấu thầu;
- Đủ cơ sở pháp lý để chịu trách nhiệm trước pháp luật;
b) Đối với điều kiện của nhà thầu
Đối với nhà thầu có nhu cầu tham dự thầu cần đáp ứng đầy đủ các ràng buộc sau:
- Có khoản hạch toán về tài chính phải hoàn toàn độc lập;
- Đã đăng kí hoạt động kinh doanh của công ty và được cấp tại cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đúng theo quy định;
- Đăng kí hợp lệ trên trang đấu thầu mạng của chính phủ;
- Không đang trong trạng thái phá sản, sắp có nguy cơ giải thể;
- Đang trong trạng thái đang bị cấm tham gia các hoạt động liên quan đến đấu thầu;
- Phải liên danh với NT trong nước hoặc sử dụng NT phụ trong nước đối
Trang 21với NT nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp
NT trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu
- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;
- Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;
1.1.6 Các bên liên quan
- Bên mời thầu: Có đăng kí hoạt động kinh doanh, có giấy phép hoạt động
đấu thầu, CĐT muốn lựa chọn được nhà thầu tương ứng với dự án của mình thường phải thuê một bên trung gian để tiến hành tổ chức đấu thầu
và đáp ứng mọi yêu cầu mà CĐT nêu ra Bên mời thầu khi tổ chức lựa chọn luôn phải trình báo, báo cáo lại chủ đầu tư để phê duyệt, bên tổ chức đồng thời cũng thể hiện sự minh bạch, bảo mật…
- Chủ đầu tư: đóng vai trò chủ chốt trong quá trình KHLCNT, CĐT chịu
trách nhiệm trực tiếp trong công tác phê duyệt các hạng mục khác nhau từ các yêu cầu từ BMT hoặc cũng như kí kết hợp đồng với bên NT đã được duyệt đầy đủ thông tin cần thiết CĐT đảm bảo độ tín nhiệm của bản thân thông qua độ báo mật các thông tin quan trọng có thể ảnh hưởng đến kết
quả lựa chọn nhà thầu Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi có thanh tra
- Cơ quan có thẩm quyền( Bộ kế hoạch và đầu tư, Sở kế hoạch, Thanh
tra,…): phải luôn trong trạng thái minh bạch trong quá trình giám sát,
kiểm tra các hoạt động tổ chức các phương đấu thầu từ CĐT, BMT
- Tổ chuyên gia, tổ thẩm định: việc tổ chuyên gia được thành lập để đảm
bảo chất lượng, công tâm trong quá trình thầu Bên cạnh đó thì các chuyên gia phải đáp ứng được nhu cầu chuyên môn đề ra của công việc và đính kèm các giấy tờ chứng thực có liên quan khác nhau thực hiện theo đúng các quy định hiện hành từ trung thực Phải luôn báo cáo đầy đủ các vấn
đề xảy ra trong hoạt động thầu, cũng như chịu trách nhiệu trực tiếp trước CĐT và BMT
Trang 22- Nhà thầu:Nhà thầu khi tham gia vào hoạt động thầu thì có quyền yêu
cầu làm các nội dung gây khó khăn đối với công tác chuẩn bị E-HSDT,
NT có quyền khái nại đối với các vấn đề phát sinh trong đó, hoặc không hài lòng với kết quả lựa chọn nhà thầu nếu nghi do gian lận hoặc bị chơi xấu Các bên không được có động thái cấu kết nhau để xác suất trúng thầu cao hơn Mọi vấn đề đều phải tuân theo quy định hiện hành
1.1.7 Các hình thức bị cấm và phương hướng xử phạt
a) Hành vi bị cấm
Có nhiều hành vi bị cấm khác nhau nhưng đa phần là các hành vi sau:
- Vấn nạn xảy ra thường xuyên đó là đưa hối lộ với các bên có lợi ích về mặt
thông tin
- Cố tình tiết lộ thông tin bí mật cho một bên lấy lợi thế đặc biệt là giá
- Lợi dung chức vụ của bản thân để tiến hành trục lợi can thiệt vào quá trình
diễn ra phiên đấu thầu
- Có thái độ không hợp tác với bên giám sát thể hiện sự quanh co, chối bỏ tiêu
huỷ các chứng cứ có liên quan khi có thanh tra
- Tình trạng các nhà thầu cấu kết với nhau khi cùng tham gia một phiên thầu
- Các quy định hiện hành khác có quy định trong Theo quy định tại Điều 89 Luật
Đấu thầu số 43/2013/QH13 như sau:
+ Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 8 và 9 Điều 89 của Luật Đấu thầu; + Cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 6 và 7 Điều 89 của Luật Đấu thầu
Quản lý nhà nước trong Đấu thầu
- Nhà nước ban hành những quy định, văn bản pháp luật về Đấu thầu nhằm
làm cho công tác đấu thầu trở nên công bằng, minh bạch, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư
Trang 23- Nhà nước đã có những việc làm thiết thực như:
+ Ban hành phổ biến tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản vi phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu
+ Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu
+ Quản lí công tác, bồi dưỡng về công tác đấu thầu
+ Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu + Quản lí hệ thống thông tin và các cơ sở lí luận về đấu thầu trên phạm
vi cả nước
+ Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
+ Hợp tác quốc tế về đấu thầu
1.2 Phân loại
1.2.1 Theo phạm vi
- Theo phạm vi thì Đấu thầu được chia thành 02 loại là Đấu thầu trong
nước và Đấu thầu quốc tế
+ Đấu thầu trong nước là là đấu thầu mà chỉ có NT, nhà đầu tư
trong nước được tham dự thầu
+ Đấu thầu quốc tế là đấu thầu mà NT, nhà đầu tư trong nước,
nước ngoài được tham dự thầu
1.2.2 Theo đối tượng
Theo đối tượng thì Đấu thầu được phân loại như sau:
- Đấu thầu xây lắp : Là quá trình đấu thầu để lựa chọn NT thực hiện các
công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình theo KHLCNT được phê duyệt
- Đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, phi tư vấn:
+ Đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn: Là quá trình đấu thầu để lựa chọn
NT lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo
Trang 24cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; lập hồ
sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ
sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, HSDT, hồ sơ đề xuất; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấn khác;
+ Đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn: Là quá trình đấu thầu để lựa chọn NT thực hiện các công việc liên quan đến logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn
+ Đấu thầu mua sắm hàng hóa: Là quá trình đấu thầu để lựa chọn NT cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế
+ Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Là quá trình đấu thầu để lựa chọn tổ chức,
a) Đấu thầu rộng rãi
- Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng NT tham
dự trong gói thầu Đấu thầu rộng rãi hiện nay được các CĐT lựa chọn (nếu nằm trong hạn mức theo quy định) để tổ chức lựa chọn NT nhiều nhất vì hình thức này tăng tính cạnh tranh, tạo sự công bằng giữa các NT và góp phần tìm kiếm được các NT mới có tiềm năng vượt trội
b) Đấu thầu hạn chế
Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu
- Gói thầu có yêu cầu cao về mặt kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà thầu
Trang 25đủ khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu
- Khi thực hiện đấu thầu hạn chế, phải mời tối thiểu 3 nhà thầu được xác định là đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia đấu thầu
- Trong trường hợp có ít hơn 3 NT tham gia đấu thầu thì CĐT xem xét giải quyết theo quy định pháp luật
- Đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước thì không cho phép hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty, tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh cùng tham gia đấu thầu
c) Chỉ định thầu
- Là hình thức CĐT tự lựa chọn chỉ định cho một NT đủ năng lực kinh
nghiệm thực hiện gói thầu, ví dụ gói thầu tư vấn lập HSMT, đánh giá HSDT,… NT phải
gửi cho CĐT tài liệu chứng minh NT có đủ điều kiện tham gia như hồ sơ năng lực công ty,…
- Đây là hình thức lựa chọn NT nhanh nhất trong tất cả các hình thức, tuy nhiên hình thức này lại tiềm ẩn nhiều nguy cơ không công bằng, minh bạch trong lựa chọn NT, ví dụ như CĐT và NT quen biết nhau và CĐT vi
vu cho NT thực hiện gói thầu mặc dù NT chưa đủ năng lực thực hiện,…
- Hạn mức chỉ định thầu được quy định như sau:
+ Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công; không quá 01 tỷ đồng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế, sản phẩm công;
+ Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên
- Chỉ định thầu được áp dụng cho các trường hợp sau:
+ Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực
Trang 26tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn,
+ Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, có tính bí mật quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo
+ Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu
rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình
+ Một số trường hợp khác theo quy định tại Điều 22 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13
d) Chào hàng cạnh tranh
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản
- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được duyệt
- Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kĩ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng
- Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: + Có KHLCNT được phê duyệt
+ Có dự toán được phê duyệt theo quy định
+ Đã được bố trí theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu
e) Mua sắm trực tiếp
- Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tư thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác
- Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện:
+ NT đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và
đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;
+ Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so
Trang 27với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;
+ Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;
+ Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng
- Trường hợp NT thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với NT khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo HSMT và KQLCNT trước đó
f) Tự thực hiện
- Được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với CĐT về tài chính
g) Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
- Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà
không thể áp dụng các hình thức: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn NT, nhà đầu tư
h) Tham gia thực hiện của cộng đồng
- Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu
được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:
+ Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
+ Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm
1.2.4 Theo phương thức Đấu thầu
Trang 28Theo Mục 2 Luật đầu thầu số 43/2013/ QH13 ngày 26/11/2013 quy định như sau:
a) Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
- Áp dụng cho trường hợp:
+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch
vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;
+ Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấm, mua sắm hàng hóa, xây lắp;
+ Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi
tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
+ Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;
+ Chỉ định thầu với lựa chọn nhà đầu tư
- Nhà thầu, nhà đầu tư nộp HSDT, HSĐX gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT, HSYC Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ HSDT, HSĐX
b) Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ
- Áp dụng cho các trường hợp:
+ Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ
tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;
+ Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư
- Nhà thầu, nhà đầu tư đồng thời nộp HSĐX về kỹ thuật và HSĐX về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của HSMT;
- Việc mở thầu được tiến hành hai lần HSĐX về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu NT, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
sẽ được mở HSĐX về tài chính để đánh giá
c) Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
- Được áp dụng cho trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp;
- Trong giai đoạn một, NT nộp HSĐX về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của HSMT nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổi với
Trang 29từng NT tham gia giai đoạn này sẽ xác định HSMT giai đoạn hai;
- Trong giai đoạn hai, NT đã tham gia giai đoạn một được nộp HSDT HSDT bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu
d) Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ
- Áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù;
- Trong giai đoạn một, NT nộp đồng thời HSĐX về kỹ thuật và HSĐX về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của HSMT HSĐX về kỹ thuật sẽ được
mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các NT trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với HSMT và danh sách NT đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai HSĐX về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai;
- Trong giai đoạn hai, các NT đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp HSDT HSDT bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh
về kỹ thuật Trong giai đoạn này, HSĐX về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với HSDT giai đoạn hai để đánh giá
1.3 Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Việc lập và trình thẩm định phê duyệt KHLCNT phải tuân thủ theo Thông tư 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 và các văn bản pháp luật khác có liên quan
- Kế hoạch đấu thầu là tài liệu phân chia toàn bộ dự án thành các gói thầu
và nội dung kế hoạch đấu thầu đối với từng gói thầu, bao gồm: tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn cho gói thầu, sơ tuyển NT (nếu có), hình thức lựa chọn NT và phương thức đấu thầu, đấu thầu trong nước hay quốc tế, thời gian lựa chọn NT, hình thức thực hiện hợp đồng và thời gian thực hiện hợp đồng cho toàn bộ các gói thầu của dự án
- KHLCNT được phân chia thành các nội dung chính sau đây:
+ Phần công việc đã thực hiện: Các công việc mà CĐT đã thực hiện hoặc
Trang 30thuê đơn vị khác thực hiện liên quan đến công trình sẽ được tổng hợp tại phần này
+ Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức thực hiện lựa chọn NT: Các công việc mà không áp dụng được một trong tám hình thức lựa chọn NT sẽ được tổng hợp tại đây, ví dụ: Chi phí tổ chức thực hiện công việc cưỡng chế, dự phòng phí, thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy,…
+ Phần công việc thuộc KHLCNT:
✓ Phần công việc đã thực hiện: Các công việc thuộc KHLCNT nhưng đã được CĐT hoặc đơn vị mà được CĐT thuê đã thực hiện trước thông qua các văn bản, quyết định của CĐT duyệt nhằm làm
cơ sở cho việc thực hiện các công việc tiếp theo
✓ Phần công việc thuộc KHLCNT: Các công việc, nội dung chính của dự án, công trình cần tổ chức lựa chọn NT để thực hiện công trình, dự án
một cách tốt nhất, hiệu quả nhất và tiết kiệm ngân sách nhất cho CĐT
+ Phần công việc chưa đủ điều kiện lập KHLCNT: Các công việc (nếu có)
sẽ được liệt kê ở phần này
+ Tổng giá trị các phần của công việc: Tổng cộng nguồn kinh phí thực hiện các công việc cho công trình, dự án
- Thông thường một dự án, công trình được phân chia ra thành các gói
thầu nhỏ hơn để nhằm các mục đích sau:
+ Đảm bảo được hiệu quả của dự án, phù hợp với năng lực quản lý của CĐT cũng như khả năng tham gia của NT;
+ Đảm bảo phù hợp với tính chất công nghệ, trình tự thực hiện dự án;
+ Đảm bảo tính đồng bộ, sự hợp lý về quy mô gói thầu;
+ Đáp ứng được yêu cầu về tiến độ vận hành khai thác và sử dụng công trình; + Phù hợp với khả năng bố trí vốn theo tiến độ thực hiện dự án
- KHLCNT được cơ quan thẩm quyền điều chỉnh khi nhập, tách hoặc bổ sung các gói thầu; điều chỉnh giá gói thầu; thay đổi hình thức lựa chọn NT,
Trang 31hợp đồng, thời gian,… Các trường hợp cơ quan thẩm quyền nhận thấy các yếu tố hợp lý hơn quyết định cũ đã phê duyệt thì sẽ tiến hành quyết định phê duyệt điều chỉnh lại cho phù hợp
1.4 Tổng quan về Đấu thầu qua mạng
1.4.1 Khái niệm
- Đấu thầu qua mạng là quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu thông qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do bộ kế hoạch đầu tư ban hành tại địa chỉ http://muasamcong.mpi.gov.vn/ Các quá trình đăng tải thông báo mời thầu, nộp thầu, mở thầu, thông báo kết quả trúng thầu,… đều được thực hiện thông qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
1.4.2 Thực trạng áp dụng Đấu thầu qua mạng
- Việc tổ chức lựa chọn NT qua mạng trong năm phải bảo đảm tổng số lượng các gói thầu đạt tối thiểu 70% số lượng gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh và tổng giá trị gói thầu đạt tối thiểu 35% tổng giá trị các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh
❖ Năm 2022:
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh trong nước thuộc lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực xây lắp có giá gói thầu không quá 40 tỷ đồng;
- Việc tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng trong năm phải bảo đảm
Trang 32tổng số lượng các gói thầu đạt tối thiểu 85% số lượng gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh và tổng giá trị gói thầu đạt tối thiểu 50% tổng giá trị các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh
❖ Giai đoạn từ năm 2023:
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng đối với toàn bộ (100%) các gói thầu áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh trong nước thuộc lĩnh vực hàng hóa, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn
1.4.2.2 Kết quả đạt được
(Nguồn tham khảo từ hệ thống mạng đấu thầu quốc gia)
- Đấu thầu qua mạng được tổ chức từ năm 2016 với khoảng 4.100 gói thầu và tổng giá trị là 3.020 tỷ đồng;
- Năm 2017 số lượng gói thầu điện tử tăng hơn gấp đôi so với năm
2016, đạt khoảng 8.200 gói với tổng giá trị 9.000 tỷ đồng;
Trang 33- Trong 7 tháng đầu năm 2018, đã có khoảng 8.900 gói thầu thực hiện qua mạng với tổng giá trị 18.000 tỷ đồng, vượt số lượng cả năm 2017, trong đó có gói thầu trị giá lên tới 194 tỷ đồng;
- Năm 2019 tổng số lượng gói thầu có thể áp dụng ĐTQM trên Hệ thống là 115.615 gói thầu và số lượng gói thầu chính thức thực hiện qua mạng là 39.527 gói (chiếm 34,2%) với giá trị là 120.321,74 tỷ đồng;
- Năm 2020 tổng số lượng gói thầu có thể áp dụng ĐTQM trên Hệ thống là 113.375 gói thầu và số lượng gói thầu chính thức thực hiện qua mạng là 98.172 gói (chiếm 86,6%) với giá trị là 303.235,9 tỷ đồng;
- Năm 2021 tổng số lượng gói thầu có thể áp dụng ĐTQM trên Hệ thống là 120.942 gói thầu và số lượng gói thầu chính thức thực hiện qua mạng là 115.371 gói (chiếm 95,39%) với giá trị là 481,922,83 tỷ đồng;
- Trong 05 tháng đầu năm 2022 tổng số lượng gói thầu có thể ĐTQM là 41.920 gói thầu; số lượng gói thầu áp dụng ĐTQM là 40,418 gói thầu chiếm tỷ lệ 96,42% với giá trị là 192.253,06 tỷ đồng
1.4.3 Quy trình Đấu thầu qua mạng
Một quy trình Đấu thầu qua mạng theo hình thức đấu thầu rộng rãi – 01 giai đoạn
01 túi hồ sơ được thực hiện theo quy trình tại Hình 1:
Trang 34Hình 1: Quy trình Đấu thầu qua mạng
Trang 351.4.4.1 Quy trình lập Hồ sơ mời thầu qua mạng
Căn cứ theo biểu Mẫu số 01 Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các văn bản pháp luật liên quan thì quy trình lập HSMT qua mạng thể hiện như sau:
❖ Phần 1 THỦ TỤC ĐẤU THẦU
Chương I Chỉ dẫn nhà thầu
Chương II Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương IV Biểu mẫu mời thầu và dự thầu
❖ Phần 2 YÊU CẦU VỀ KỸ THUẬT
Chương V Yêu cầu về kỹ thuật
Chương này cung cấp các thông tin về thông số kỹ thuật, bản vẽ, thông tin bổ sung
mô tả công trình được hiển thị dưới dạng tệp tin PDF/Word/CAD do Bên mời thầu chuẩn bị và đính kèm lên Hệ thống
❖ Phần 3 ĐIỀU KIỆN HỢP ĐỒNG VÀ BIỂU MẪU HỢP ĐỒNG
Chương VI Điều kiện chung của hợp đồng
Chương VII Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương VIII Biểu mẫu hợp đồng
- Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Thư bảo lãnh) và Bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước khi hợp đồng có hiệu lực
- Chương này bao gồm tệp tin PDF/Word do Bên mời thầu chuẩn bị theo mẫu
1.4.4.2 Quy trình đánh giá hồ sơ dự thầu
(Quy trình 1 - Một giai đoạn một túi hồ sơ)
Bảng 1.1 Các bước đánh giá hồ sơ dự thầu qua mạng
- Tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật đấu thầu;
- Hạch toán tài chính độc lập;
- Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận
Trang 36đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;
- Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;
- Đáp ứng điều kiện về cấp doanh nghiệp (nếu gói thầu Xây lắp nhỏ hơn hoặc bằng 05 tỷ)
- Kinh nghiệm thực hiện hợp đồng xây lắp tương tự
* Đánh giá về năng lực kỹ thuật:
- Tính hợp lý, khả thi của giải pháp kỹ thuật;
- Tính hợp lý, khả thi của biện pháp tổ chức thi công;
- Tính hợp lý, khả thi của tiến độ thi công;
- Biện pháp bảo đảm chất lượng;
- An toàn lao động, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường;
- Bảo hành và uy tín của NT;
4 Đánh giá về giá - Giá dự thầu của NT;
- Sửa lỗi (số học, lỗi khác);
- Hiệu chỉnh sai lệch (sai lệch phạm vi cung cấp; thiếu các khoản phí, thuế; sai lệch thiếu không quá 10%,…);
- Xác định giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch
Trang 371.5 So sánh Đấu thầu truyền thống và Đấu thầu qua mạng
❖ Đấu thầu qua mạng
- Hoạt động đấu thầu qua mạng tiết kiệm được đa số nguồn tài cho đấu nước
- Tạo sự kết nối cao hơn giữa các nhà thầu xoá bỏ được các yếu tố liên quan đến không gian và thời gian nâng cao hiệu quả lựa chọn phù hợp
- Đẩy mạnh hơn được tính minh bạch và công bằng trong đó vì mọi thứ đều được công khai trên trang sàn điện tử chính phủ
- Tạo ra sự tiết kiệm hơn cho CĐT cũng BMT cắt giảm được chi phí đầu vào cũng như nguồn nhân lực lớn để vận hành quá trình đấu thầu
- Quá trình được đơn giản hoá tránh các thủ tục lần nhần phiền phức khác nhau từ giai đoạn chuẩn bị hồ sơ đến khi có kết quả
- Đấu thầu qua mạng giúp thúc đẩy chuyển giao công nghệ, chia sẽ kiến thức, kinh nghiệm giữa các NT, CĐT nói riêng và giữa các quốc gia nói chung ĐTQM áp dụng công nghệ hiện đại nhằm rút ngắn được khoảng cách giữa người với người trong việc trao đổi, tiếp nhận, chia sẻ thông tin để từ đó góp phần nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ trong nước nhằm từng bước đổi mới, phát triển với thế giới không chỉ trong lĩnh vực Đấu thầu mà còn nhiều lĩnh vực khác
❖ Đấu thầu truyền thống
- Tạo ra tính quen thuộc với các thế hệ đi trước
- Có thể tổ được các gói thầu có quy mô lớn cần độ chính xác cao
Trang 38CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN 2.1 Giới thiệu chung về công trình
2.1.1 Thông tin chung
- Tên gói thầu : Hạ tầng kỹ thuật – Giai đoạn ( Giao thông – thoát nước mưa – thoát nước thải – công viên)
- Tên dự án: Khu nhà ở quy mô 4,8ha tại Phường An Phú, Quận 2
- Chủ đầu tư:
Công ty TNHH Một thành viên Xây Dựng và Kinh Doanh Nhà Phú Nhuận Địa chỉ: 99 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 12, Quận Phú Nhuận, Tp HCM
- Địa điểm xây dựng: Phường An Phú, Quận 2, TP.Hồ Chí Minh.
- Tổ chức lập Bản vẽ thiết kế kỹ thuật và dự toán thi công: Công ty TNHH Tư vấn xây dựng Đông Tây
- Tổ chức thẩm tra Bản vẽ thiết kế kỹ thuật và dự toán: Công ty CP Tư vấn Xây dựng
SX – TM – DV Đường Việt
- Loại công trình: Công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật
- Cấp công trình:
Đường giao thông: Đường trong đô thị, đường cấp
Tuyến cống thoát nước mưa: cấp IV
Tuyến cống thoát nước thải: cấp III
Công viên cây xanh: cấp IV
- Dự toán dự toán công trình:
Tổng giá trị dự toán xây lắp sau thuế: 14.669.112.689 VNĐ
Tổng dự toán công trình: 18.070.997.141 VNĐ
- Hình thức lựa chọn hợp đồng: Đấu thầu rộng rãi trong nước
- Hình thức dự thầu: Đấu thầu qua mạng
- Phương thức lựa chọn nhà thầu: 01 giai đoạn – 01 túi hồ sơ
- Loại hợp đồng: Trọn gói
- Giá gói thầu: 14.048.047.464 đồng ( Mười bốn tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu,
không trăm bốn mươi bảy ngàn, bốn trăm sáu mươi bốn đồng.)
- Nguồn vốn đầu tư: Vốn doanh nghiệp
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý
- Thời gian thực hiện gói thầu: 60 ngày
Trang 39Yêu cầu kỹ thuật/Chỉ dẫn kỹ thuật
chính
Khối lượng mời thầu Đơn vị tính
ở giai đoạn 1)
1 Đào nền đường tới cao trình nạo vét, đất cấp II Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 32,534 100m3
2 Vận chuyển đất cự li <= 1km, đất cấp II Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 32,534 100m3
3 Trải vải phân cách trong phạm vi lộ giới đường Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 26,217 100m2
4 Đắp cát trên lớp vải địa dày 50cm, k=0,90 Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 9,958 100m3
5 Đắp cát nền đường, vỉa hè, taluy, K=0,95 Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 32,576 100m3
6 Đắp cát nền đường lớp trên cùng, K=0,98 Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 5,785 100m3
7 Lu lèn tạo mui luyện đạt k>=0,98 Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 10,023 100m2
8 Trải đá mi phân cách dày 30cm, k>=0,98 Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 3,471 100m3
1 Trải cán cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm (phạm Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 2,314 100m3
Trang 40Thứ tự
Hạng
Mục
STT công việc
chính
Khối lượng mời thầu Đơn vị tính
vi đường chưa thi công ở giai đoạn 1)
2 Trải cán cấp phối đá dăm loại 1 dày 20cm (phạm
vi đường chưa thi công ở giai đoạn 1) Phù hợp theo hồ sơ thiết kế
2,159 100m3
3 Vệ sinh bùn đất nền đá hiện hữu, dày trung bình
5cm (phạm vi đường đã thi công giai đoạn 1) Phù hợp theo hồ sơ thiết kế
304,858 m3
4 Bù lún và bù vênh cấp phối đá dăm, K>=0,98 Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 27,424 100m3
5 Tưới nhựa thấm bám, nhũ tương gốc axít, tiu
chuẩn 1kg/m² Phù hợp theo hồ sơ thiết kế
70,995 100m2
6 Thảm bê tông nhựa nóng hạt trung, chiều dày lèn
7 Tưới nhựa dính bám, nhũ tương gốc axít, t/chuẩn
0.5kg/m² Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 70,995 100m2
8 Thảm bê tông nhựa nóng hạt mịn, chiều dày lèn
9 Vận chuyển đất dư, cự ly <=1km Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 3,049 100m3
1 Đắp cát bù lún vỉa hè dày TB 20cm Phù hợp theo hồ sơ thiết kế 3,432 100m3
2 Đắp cát hạt trung vỉa hè dày 30cm k>=0,95, đầm