1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng

110 23 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Báo Cáo Nghiên Cứu Khả Thi Dự Án Trường Đại Học Green Tại Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Trần Thị Hồng Hạnh
Người hướng dẫn Th.S Lê Quang Phúc
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại báo cáo nghiên cứu khả thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN (10)
    • 1.1. Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng (10)
      • 1.1.1. Khái niệm (10)
      • 1.1.2. Phân loại dự án đầu tư xây dựng (10)
      • 1.1.3. Trình tự đầu tư xây dựng (11)
      • 1.1.4. Vai trò của đầu tư xây dựng (12)
      • 1.1.5. Yêu cầu (13)
    • 1.2. Tổng quan về báo cáo nghiên cứu khả thi (13)
      • 1.2.1. Khái niệm (13)
      • 1.2.2. Nội dung (13)
      • 1.2.3. Vai trò (14)
      • 1.2.4. Yêu cầu (15)
    • 1.3. Tổng quan về tổng mức đầu tư (15)
      • 1.3.1. Khái niệm (15)
      • 1.3.2. Nội dung (15)
      • 1.3.3. Vai trò (17)
      • 1.3.4. Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư (17)
      • 1.3.5. Yêu cầu (18)
  • CHƯƠNG 2: THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ DỰ ÁN (19)
    • 2.1. Giới thiệu dự án (19)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung (19)
      • 2.1.2. Vị trí, ranh giới và quy mô dự án (20)
      • 2.1.3. Các đặc điểm hiện trạng (22)
      • 2.1.4. Đánh giá tổng hợp (23)
    • 2.2. Chủ đầu tư dự án (23)
      • 2.2.1. Thông tin chung (23)
      • 2.2.2. Năng lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư (23)
    • 2.3. Căn cứ lập báo cáo nghiên cứu khả thi (24)
      • 2.3.1. Căn cứ pháp lý (24)
      • 2.3.2. Căn cứ các loại văn bản pháp lý riêng của dự án (25)
    • 2.4. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư (26)
      • 2.4.1. Lý do lập dự án (26)
      • 2.4.2. Mục tiêu dự án (27)
      • 2.4.3. Sự cần thiết đầu tư (27)
    • 2.5. Nhóm dự án và cấp công trình (31)
      • 2.5.1. Phân cấp dự án (31)
      • 2.5.2. Phân nhóm dự án (32)
    • 2.6. Quy mô và giải pháp thiết kế khối nhà chính Alpha – Hạ tầng ngoài nhà: . 25 1. Các quy chuẩn – tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng (33)
      • 2.6.2. Quy mô đầu tư (43)
      • 2.6.3. Giải pháp thiết kế kiến trúc (44)
      • 2.6.4. Giải pháp thiết kế kết cấu (47)
      • 2.6.5. Giải pháp thiết kế Cơ diện (50)
      • 2.6.6. Giải pháp thiết kế hạ tầng ngoài nhà (61)
    • 2.7. Hình thức đầu tư và tiến độ thực hiện (63)
    • 2.8. Khả năng đảm bảo các yếu tố để thực hiện dự án (64)
      • 2.8.1. Sử dụng tài nguyên (64)
      • 2.8.2. Lựa chọn công nghệ (64)
      • 2.8.3. Sử dụng lao động (64)
    • 2.9. Phương án giải phóng mặt bằng (65)
    • 2.10. Tổng mức đầu tư và hiệu quả tài chính (65)
      • 2.10.1. Tổng mức đầu tư (65)
      • 2.10.2. Phân tích hiệu quả tài chính (66)
    • 2.11. Đánh giá hiệu quả xã hội (67)
    • 2.12. Đánh giá tác động của dự án liên quan đến môi trường, an toàn trong xây dựng, phòng chống cháy nổ (67)
      • 2.12.1. An toàn lao động (67)
      • 2.12.2. Phòng chống cháy nổ và ngập úng (68)
      • 2.12.3. Đảm bảo môi trường, chống ồn và khói bụi (68)
    • 2.13. Kết luận và kiến nghị (69)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH (70)
    • 3.1. LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (70)
      • 3.1.1. Cơ sở lập tổng mức đầu tư (70)
      • 3.1.2. Tổng mức đầu tư (71)
      • 3.1.3. Chi phí xây dựng (81)
      • 3.1.4. Bảng chi phí thiết bị (84)
      • 3.1.5. Bảng chi phí dự phòng (85)
    • 3.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH (87)
      • 3.2.1. Phân kỳ đầu tư (87)
      • 3.2.2. Bảng học phí (88)
      • 3.2.3. Dự kiến doanh thu hàng năm (88)
      • 3.2.4. Kế hoạch khấu hao (92)
      • 3.2.5. Chi phí hoạt động của dự án (97)
      • 3.2.6. Dự kiến lãi lỗ cho dự án (103)
      • 3.2.7. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư dự án (106)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng

Căn cứ tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 về khái niệm dự án đầu tư xây dựng cụ thể như sau:

Dự án đầu tư xây dựng bao gồm các đề xuất sử dụng vốn cho hoạt động xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình, nhằm phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc dịch vụ trong một thời hạn và chi phí cụ thể Giai đoạn chuẩn bị dự án được thể hiện qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng:

Theo quy định tại Điều 49 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản

8 Điều 1 Luật Xây dựng 2020 thì phân loại dự án đầu tư xây dựng như sau:

Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô và mức độ quan trọng, tuân thủ theo tiêu chí của pháp luật về đầu tư công, bao gồm các loại: dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C.

Dựa trên công năng, tính chất chuyên ngành và mục đích quản lý, các dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành các loại chính như công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn, quốc phòng, an ninh, nhà ở, khu đô thị và công trình có công năng hỗn hợp.

Dựa trên nguồn vốn và hình thức đầu tư, các dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụng vốn khác, đáp ứng các quy định và tiêu chuẩn **SEO**.

1.1.3 Trình tự đầu tư xây dựng:

Theo Điều 5 Luật Xây Dựng 2014, quy trình đầu tư xây dựng bao gồm 3 giai đoạn chính: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng để đưa công trình vào khai thác, sử dụng (trừ trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ).

Theo đó, tại Điều 4 Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

“Giai đoạn 1: Chuẩn bị dự án gồm các công việc như sau:

- Lập, thẩm định, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có);

- Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;

Lập và thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi là bước quan trọng để phê duyệt hoặc quyết định đầu tư xây dựng dự án Quá trình này bao gồm việc thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến giai đoạn chuẩn bị dự án, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án trước khi triển khai.

Giai đoạn 2: Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng gồm các công việc:

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);

- Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;

- Cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng);

- Lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;

- Thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng;

- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;

- Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng;

- Bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiết khác

Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc:

- Quyết toán hợp đồng xây dựng;

- Quyết toán dự án hoàn thành;

- Xác nhận hoàn thành công trình;

- Bảo hành công trình xây dựng;

- Bàn giao các hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác.”

1.1.4 Vai trò của đầu tư xây dựng: Đầu tư xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của một quốc gia Nó ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực và mang lại nhiều lợi ích cho nhà nước và người dân

Đầu tư xây dựng không chỉ tạo ra tài sản có giá trị sử dụng lâu dài mà còn mang lại hiệu quả khai thác và kinh tế đáng kể cho nhà đầu tư.

- Đầu tư xây dựng cung cấp cơ sở hạ tầng phục vụ nhu cầu xã hội: xây dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng các công trình xây dựng

Đầu tư xây dựng, nếu được quản lý hiệu quả, có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống xã hội thông qua việc đáp ứng nhu cầu sản xuất và cư trú, kích thích hoạt động sản xuất, mở rộng quy mô kinh tế, tạo việc làm và giảm thất nghiệp.

Đầu tư xây dựng không thuận lợi dẫn đến dự án bị đình trệ, gây lãng phí nguồn lực và tác động tiêu cực đến kinh tế, xã hội, môi trường.

Đầu tư xây dựng đóng vai trò quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật thúc đẩy sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp - dịch vụ, hướng tới tăng trưởng kinh tế toàn diện Đồng thời, các công trình xây dựng kết nối sự phát triển giữa thành thị và nông thôn, miền núi, thúc đẩy sự phát triển đồng đều giữa các vùng.

Đầu tư xây dựng và nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học kỹ thuật là cơ hội để phát huy các thành tựu khoa học, đáp ứng yêu cầu công việc cụ thể thông qua sự hỗ trợ của máy móc, thiết bị, từ đó tăng năng suất lao động, giảm chi phí và đảm bảo chất lượng công trình.

để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của dự án.

- Có phương án công nghệ và phương án thiết kế xây dựng phù hợp

Đảm bảo chất lượng và an toàn trong xây dựng là yếu tố then chốt, bao gồm vận hành, khai thác và sử dụng công trình một cách an toàn Đặc biệt chú trọng phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu để đảm bảo sự bền vững cho công trình và cộng đồng.

- Bảo đảm cấp vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án

- Tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

Tổng quan về báo cáo nghiên cứu khả thi

Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, theo Điều 52 Luật Xây Dựng 2014 (sửa đổi 2020), là tài liệu trình bày sự cần thiết, khả thi và hiệu quả của dự án, làm cơ sở quyết định đầu tư xây dựng.

Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng cần tuân thủ Điều 54 của Luật Xây Dựng năm 2014, đã được sửa đổi và bổ sung theo khoản 12 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, đảm bảo tính pháp lý và cập nhật của báo cáo.

Thiết kế cơ sở được lập để đạt mục tiêu dự án và phù hợp với công trình xây dựng, đồng thời bảo đảm tính đồng bộ giữa các công trình khi khai thác.

- Vị trí xây dựng, hướng tuyến công trình, danh mục và quy mô, loại, cấp công trình thuộc tổng mặt bằng xây dựng;

- Phương án công nghệ, kỹ thuật và thiết bị được lựa chọn (nếu có);

- Giải pháp về kiến trúc, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng công trình, các kích thước, kết cấu chính của công trình xây dựng;

- Giải pháp về xây dựng, vật liệu chủ yếu được sử dụng, ước tính chi phí xây dựng cho từng công trình;

- Phương án kết nối hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài công trình, giải pháp phòng, chống cháy, nổ

- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở

Các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm:

Nhu cầu cấp thiết và chủ trương đầu tư đóng vai trò then chốt, xác định mục tiêu xây dựng rõ ràng, lựa chọn địa điểm chiến lược và diện tích đất phù hợp, đồng thời quyết định quy mô công suất tối ưu và hình thức đầu tư hiệu quả.

Đảm bảo khả năng thực hiện dự án bao gồm sử dụng hiệu quả tài nguyên, lựa chọn công nghệ và thiết bị phù hợp, quản lý lao động, và đảm bảo hạ tầng kỹ thuật Bên cạnh đó, cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố như tiêu thụ sản phẩm, yêu cầu khai thác sử dụng, thời gian thực hiện dự án, phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư (nếu có) Giải pháp tổ chức quản lý dự án, vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường cũng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo tính khả thi và thành công của dự án.

Đánh giá tác động của dự án bao gồm thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và tái định cư Dự án cần bảo vệ cảnh quan, môi trường sinh thái, đảm bảo an toàn xây dựng và phòng chống cháy nổ Các nội dung cần thiết khác cũng được xem xét kỹ lưỡng trong quá trình đánh giá.

Nghiên cứu tổng mức đầu tư và huy động vốn là yếu tố then chốt để đảm bảo tính khả thi tài chính của dự án Phân tích rủi ro và chi phí khai thác giúp nhà đầu tư đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế Đánh giá tác động kinh tế - xã hội và đề xuất cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi hỗ trợ thực hiện dự án là cần thiết để tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu rủi ro.

- Các nội dung khác có liên quan.”

Báo cáo nghiên cứu khả thi đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng, giúp nhà đầu tư nắm bắt lợi ích cơ bản và tiềm năng của dự án Việc lập báo cáo này hỗ trợ đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn và giải pháp hiệu quả khi phát sinh vấn đề.

Một số yêu cầu khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi:

Báo cáo nghiên cứu khả thi cần cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về dự án, bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến tính khả thi và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính, đảm bảo tính xác thực của thông tin.

Phân tích và đánh giá tính khả thi dự án, bao gồm yếu tố kinh tế, kỹ thuật, môi trường và xã hội, là bước quan trọng Nhà đầu tư cần giải pháp phù hợp để tăng tính khả thi dự án, đảm bảo thành công và hiệu quả đầu tư.

Báo cáo nghiên cứu khả thi cần trình bày rõ ràng, logic và thuyết phục để nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn và hiệu quả.

Tổng quan về tổng mức đầu tư

Tổng mức đầu tư là chi phí dự kiến để thực hiện dự án, được tính toán trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng Đây là dự toán xây dựng công trình phù hợp với nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu tư được phép sử dụng để xây dựng công trình.

Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng, theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 10/2021/NĐ-CP.

Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm chi phí bồi thường về đất, nhà ở, công trình, tài sản gắn liền với đất và các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, chi phí tái định cư, chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Ngoài ra, còn có chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thời gian xây dựng (nếu có), chi phí di dời, hoàn trả hạ tầng kỹ thuật và các chi phí liên quan khác.

Chi phí xây dựng bao gồm chi phí xây dựng các công trình và hạng mục của dự án, cũng như các công trình tạm và phụ trợ phục vụ thi công, đồng thời bao gồm chi phí phá dỡ các công trình không thuộc phạm vi giải phóng mặt bằng đã được tính trong chi phí bồi thường và tái định cư.

Chi phí thiết bị bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình và công nghệ, chi phí quản lý mua sắm (nếu có), chi phí bản quyền phần mềm, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí chạy thử theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có), chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế, phí và các chi phí liên quan khác.

Chi phí quản lý dự án bao gồm các khoản chi để tổ chức và quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị, thực hiện, đến khi hoàn thành và quyết toán vốn đầu tư, theo quy định tại Điều 30 của Nghị định liên quan.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là khoản chi thiết yếu, bao gồm các hoạt động tư vấn từ khâu chuẩn bị dự án, triển khai, đến khi hoàn thành và đưa vào sử dụng, được quy định cụ thể tại Điều 31 Nghị định liên quan.

Chi phí khác trong dự án đầu tư xây dựng bao gồm chi phí rà phá bom mìn, di chuyển thiết bị thi công đặc chủng, đảm bảo an toàn giao thông, hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng, và chi phí kho bãi chứa vật liệu Ngoài ra, còn có chi phí xây dựng nhà bao che máy, nền móng, hệ thống cấp điện, nước, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, bảo hiểm công trình, đăng kiểm chất lượng quốc tế, và quan trắc biến dạng công trình Các chi phí khác bao gồm kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, kiểm tra công tác nghiệm thu, nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng vật liệu mới, vốn lưu động ban đầu, lãi vay trong thời gian xây dựng, và chi phí chạy thử dây chuyền công nghệ Cuối cùng, chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, các khoản thuế, phí, lệ phí, và các chi phí cần thiết khác không thuộc các quy định trước đó cũng được tính vào.

Chi phí dự phòng trong dự án bao gồm chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong suốt thời gian thực hiện dự án.

Tổng mức đầu tư đóng vai trò then chốt trong việc quyết định tính khả thi của dự án và các quyết định tài chính liên quan Việc xác định chính xác tổng mức đầu tư đảm bảo dự án có đủ nguồn lực để đáp ứng các yêu cầu và mục tiêu đề ra.

1.3.4 Các phương pháp xác định tổng mức đầu tư:

Theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 10/2021/NĐ-CP: “Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định theo các phương pháp sau:

- Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế cơ sở và các yêu cầu cần thiết khác của dự án;

- Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư của xây dựng;

- Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện;

- Kết hợp 3 phương pháp trên.”

Tổng mức đầu tư là yếu tố then chốt để nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro của dự án, đòi hỏi việc xác định rõ các thông tin liên quan để đáp ứng yêu cầu đầu tư.

- Quy mô dự án: bao gồm diện tích, số lượng căn hộ, số tầng, hạ tầng kỹ thuật, tiện ích công cộng,

- Dự án có đảm bảo pháp lý: đảm bảo có giấy phép xây dựng, quyết định đầu tư, quy hoạch, kiểm định chất lượng

- Giá trị đầu tư: bao gồm chi phí đầu tư ban đầu, chi phí khai thác, chi phí bảo trì,…

- Thời gian hoàn vốn: là thời gian tính từ khi đầu tư đến khi thu hồi vốn

- Lợi nhuận dự kiến: dựa trên các yếu tố như giá bán, giá thuê, chi phí khai thác, tiến độ hoàn thành dự án,

- Rủi ro đầu tư: đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như thị trường bất động sản, chính sách pháp luật, môi trường kinh doanh,

Thông tin này giúp nhà đầu tư đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro dự án, hỗ trợ quyết định đầu tư hiệu quả.

THUYẾT MINH BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ DỰ ÁN

Giới thiệu dự án

Trường Đại học Green đánh dấu cột mốc là trường đại học đầu tiên tại Việt Nam được thành lập bởi một tập đoàn doanh nghiệp, cụ thể là Tập đoàn Green, với nguồn vốn đầu tư 100%.

Trường Đại học Green nổi bật với mô hình đào tạo liên kết chặt chẽ cùng doanh nghiệp, kết hợp thực tiễn và nghiên cứu công nghệ hiện đại Phương pháp giáo dục tiên tiến, chú trọng phát triển toàn diện, chương trình cập nhật theo chuẩn quốc tế và kỹ năng ngoại ngữ là trọng tâm Sinh viên được trang bị kỹ năng làm việc nhóm, quy trình sản xuất, đảm bảo cơ hội việc làm tốt sau khi tốt nghiệp.

Trường hiện đang đào tạo các nhóm ngành: Công nghệ thông tin, Ngôn ngữ và Quản trị kinh doanh

Sinh viên Đại học Green thường trải qua một năm trau dồi tiếng Anh trước khi học chương trình chính khóa Việc này giúp sinh viên đáp ứng yêu cầu học tập bằng tiếng Anh.

Sau 2 học kỳ đầu tiên, với tiếng Anh và các kỹ năng cơ bản của ngành học, sinh viên được gửi vào làm thực tập trong các công ty thành viên của Tập đoàn Green trong vòng 4 đến 8 tháng Tại đây sinh viên được huấn luyện thực tế về nghề nghiệp tương lai, tham gia các dự án thật và có thể được trả lương Đó là giai đoạn on the job training (OJT) đặc thù của trường đại học Green

Tỉ lệ việc làm sau tốt nghiệp của Đại học Green đạt 96%, với mức lương bình quân 8,3 triệu đồng/tháng, đảm bảo 100% cơ hội việc làm tại các công ty thuộc Tập đoàn Green và 19% cựu sinh viên làm việc ở nước ngoài.

(Theo Thống kê của trường Đại học Green năm 2017)

2.1.2 Vị trí, ranh giới và quy mô dự án:

2.1.2.1 Giới thiệu tổng thể về khu đất:

Trường Đại học Green, tọa lạc tại phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng, nằm kế bên dòng sông Cổ Cò hiền hòa, do Công ty Cổ phần Green Đà Nẵng làm chủ đầu tư trên khu đất rộng lớn.

Dự án khu đô thị 181 ha được quy hoạch để trở thành khu đô thị xanh thông minh kiểu mẫu đầu tiên tại Đà Nẵng và miền Trung, phát huy thế mạnh công nghệ của Tập đoàn Green City và tầm nhìn phát triển đô thị bền vững.

- Giới thiệu khu đất xây dựng khối nhà chính Alpha:

+ Phía Bắc giáp bãi đậu xe;

+ Phía Tây giáp đường nội bộ;

+ Phía Đông giáp đường nội bộ và nhà Gamma;

+ Phía Nam giáp khu quảng trường

Hình 2.1: Tổng mặt bằng dự án

2.1.2.2 Dự kiến nhu cầu sử dụng đất:

Khối nhà chính Alpha có diện tích xây dựng khoảng 1.747 m 2 , tổng diện tích sàn là 17.400 m 2 ; tầng cao: 13 tầng.

2.1.3 Các đặc điểm hiện trạng:

Khu vực nghiên cứu thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình ở Đông Nam Đà Nẵng, đặc trưng bởi nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là sự chuyển tiếp giữa khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 8 - 12) và mùa khô (tháng 1 - 7).

- Qua khảo sát cục bộ từng công trình cho thấy cường độ chịu lực của đất R≥2 kg/cm 2

- Trong khu vực nghiên cứu có một số ao hồ tự nhiên Đây cũng là hướng thoát mưa chính của hiện trạng

- Điều kiện địa hình: Khu đất đầu tư xây dựng công trình đã được san lấp hoàn chỉnh theo quy hoạch đã được phê duyệt

Hệ thống hạ tầng ngoài nhà, bao gồm giao thông, cấp điện, cấp nước và thoát nước, đã được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng.

- Hiện trạng hệ thống hạ tầng ngoài nhà – giao thông: Xung quanh khối nhà chính Alpha đã có tuyến đường hiện hữu, kết cấu lát gạch con sâu

- Thoát nước mặt: Xung quanh khối nhà chính Alpha đã có hệ thống mương thoát nước hiện hữu, kết cấu bằng bê tông cốt thép, B x H= 0.4 x 0.6 (m)

Hệ thống thoát nước thải hoàn chỉnh đã được xây dựng tại khu đất, đảm bảo thu gom và xử lý nước thải hiệu quả, đồng thời đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của khu vực, góp phần bảo vệ vệ sinh môi trường.

- Cấp nước: Tại vị trí nhà Gamma đã có tuyến ống HDPE A110 chờ để đấu nối vào khối nhà chính Alpha

- Cấp điện: Tại vị trí nhà Gamma đã có hố ga chờ đấu nối cấp nguồn vào khối nhà chính Alpha

Dự án sở hữu vị trí đắc địa trên trục đường giao thông chính, hưởng lợi từ hạ tầng đồng bộ của khu đô thị, bao gồm hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước và thoát nước hoàn chỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công xây dựng.

Trường đại học Green tại Đà Nẵng, với vị trí đắc địa và cơ sở vật chất hiện đại tại khối nhà Alpha, cam kết cung cấp môi trường học tập và làm việc chuyên nghiệp, từ đó đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường.

Chủ đầu tư dự án

- Chủ đầu tư dự án: Trường Đại học Green

- Trụ sở: Đại Lộ Thăng Long, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

- Ngành, nghề đào tạo: CNTT, Kinh tế, Ngôn ngữ, Quản trị kinh doanh,

2.2.2 Năng lực và kinh nghiệm của chủ đầu tư:

- Chính thức thành lập ngày 08/09/2006 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Đại học Green hướng tới xây dựng mô hình đại học thế hệ mới với triết lý giáo dục hiện đại, gắn liền đào tạo với thực tiễn và nhu cầu nhân lực, góp phần nâng tầm giáo dục Việt Nam trên trường quốc tế.

Đại học Green không chỉ đào tạo hệ phổ thông trung học chất lượng cao mà còn là trung tâm đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành CNTT, kinh tế, thiết kế đồ họa, ngôn ngữ, kiến trúc, quản trị khách sạn, đáp ứng nhu cầu của Tập đoàn Green và các đối tác.

Trường Đại học Green khác biệt nhờ mô hình đào tạo liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp, gắn liền thực tiễn, nghiên cứu và công nghệ hiện đại Triết lý giáo dục toàn diện, chương trình cập nhật theo chuẩn quốc tế, chú trọng kỹ năng ngoại ngữ, quy trình sản xuất và làm việc nhóm, đảm bảo cơ hội việc làm tốt cho sinh viên sau tốt nghiệp.

Sau 5 học kỳ đầu, sinh viên Đại học Green được thực tập tại các công ty thành viên của tập đoàn Green từ 4-8 tháng, đây là giai đoạn On-the-Job-Training (OJT) đặc thù Tại đây, sinh viên được huấn luyện thực tế, tham gia vào các dự án thật và có thể được trả lương, một số ngành còn có cơ hội OJT tại nước ngoài như Nhật Bản, Malaysia.

Đại học Green sở hữu mạng lưới đối tác rộng lớn với hơn 60 tổ chức tại 27 quốc gia, thu hút hàng trăm sinh viên quốc tế mỗi năm Sinh viên Đại học Green có nhiều cơ hội học tập, giao lưu văn hóa và thực tập tại nước ngoài thông qua các chương trình trao đổi.

Trường Đại học Green đầu tư xây dựng Khối nhà chính Alpha và hạ tầng tại Đà Nẵng, tạo môi trường học tập chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu xã hội Việc đầu tư này hứa hẹn mang lại hiệu quả lớn nhờ năng lực và kinh nghiệm của trường.

Căn cứ lập báo cáo nghiên cứu khả thi

- Luật số 62/2020/QH14 Sửa đổi bổ sung một số điều của luật xây dựng;

- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020;

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giá đất và các khoản thu liên quan đến đất đai Các vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai sẽ được xử lý theo các nghị định khác của Chính phủ.

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về thi hành Luật Đầu tư;

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/05/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy Hoạch;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;

Thông tư 27/2015/TT-BTNMT, ban hành ngày 29/05/2015 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường, đóng vai trò hướng dẫn quan trọng về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, giúp các tổ chức và doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường một cách hiệu quả.

2.3.2 Căn cứ các loại văn bản pháp lý riêng của dự án:

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước của UBND thành phố Đà Nẵng số 95/GP-UBND;

- Quyết định số 11426/SXD-QLKT về việc thỏa thuận phương án kiến trúc Trường Đại học Green Đà Nẵng;

Quyết định số 115/QĐ-UBND phê duyệt tổng mặt bằng điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cho phân hiệu Trường Đại học Green tại Đà Nẵng, đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc phát triển cơ sở vật chất và mở rộng quy mô đào tạo của trường.

- Công văn số 171/UBND-SXD về việc thỏa thuận phương án kiến trúc Trường Đại học Green Đà Nẵng;

- Công văn số 163/UBND-VX về viêc thành lập Trường Đại học Green tại Đà Nẵng;

- Quyết định 657/QĐ-BGDĐT về việc phê duyệt chủ trương cho phép thành lập phân hiệu Trường Đại học Green tại thành phố Đà Nẵng;

Phân hiệu Trường Đại học Green tại Đà Nẵng được phép tổ chức đào tạo trình độ đại học theo Quyết định số 4858/QĐ-BGDĐT, mở ra cơ hội học tập và phát triển cho sinh viên khu vực miền Trung Quyết định này đánh dấu bước phát triển quan trọng của trường Đại học Green, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Đà Nẵng và các tỉnh lân cận.

- Công văn số 722/CSPCCC-HDCĐPC về việc tham gia ý kiến thiết kế cơ sở về PCCC;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất;

- Quyết định số 109/ QĐ-SXD về việc phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật TL 1/500 Phân hiệu trường Đại học Green tại thành phố Đà Nẵng;

- Quyết định số 883/ QĐ-ĐHGr về việc thành lập Ban Quản lý dự án Trường Đại học Green tại Đà Nẵng và bổ nhiệm các chứ vụ trong Ban;

- Quyết định số 113.1/2017/QĐ-Gr về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án của Tổng giám đốc công ty cổ phần Green;

- Quyết định số 3660/QĐ-BGDĐT về việc cho phép thành lập Trường Đại học Green tại thành phố Đà Nẵng;

- Một số văn bản khác có liên quan.

Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư

2.4.1 Lý do lập dự án:

Với việc đầu tư xây dựng Khối nhà chính Alpha + Hạ tầng ngoài nhà, Trường Đại học Green mong muốn:

- Đáp ứng không gian học tập cho sinh viên, không gian làm việc cho cán bộ nhân viên và giảng viên

- Bên cạnh đó, còn có hội trường hơn 200 chỗ ở tầng 5 tòa nhà, phục vụ cho nhu cầu tổ chức các sự kiện, hội nghị của nhà trường

hiệu quả, giảm ùn tắc.

Xây dựng khối nhà chính Alpha và hạ tầng ngoài nhà là trọng tâm, đáp ứng định hướng giảng dạy và học tập của Đại học Green, đồng thời tạo điểm nhấn kiến trúc cho khu vực Công trình này đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và cảnh quan đô thị.

2.4.3 Sự cần thiết đầu tư:

Trong giai đoạn 2015-2020, số lượng sinh viên đại học biến động đáng kể, cho thấy xu hướng tăng trưởng chung, mặc dù có sự sụt giảm đáng chú ý từ 2017-2019.

Năm 2015, Việt Nam có 1753,2 nghìn sinh viên đại học Đến năm 2020, con số này tăng lên 1906 nghìn, cho thấy sự tăng trưởng đáng kể trong số lượng sinh viên theo học các cơ sở giáo dục đại học.

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Thống kê số lượng sinh viên giai đoạn 2015-2020

Trường công lập Trường ngoài công lập

Năm 2018, số lượng sinh viên giảm xuống còn 1526,1 nghìn Từ 2018-2020, số lượng sinh viên có xu hướng tăng trở lại.

Số lượng sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể Từ 232,4 nghìn sinh viên năm 2015, con số này đã tăng lên 365,4 nghìn vào năm 2020, tương đương mức tăng 36,4%.

Sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập có thể liên quan đến xu hướng tăng đầu tư cho giáo dục ở Việt Nam trong giai đoạn 2011-2020, chiếm khoảng 18% tổng chi ngân sách nhà nước Các gia đình Việt Nam sẵn sàng chi tới 30% thu nhập cho việc học của con cái, cho thấy sự ưu tiên cao độ của cả chính phủ và phụ huynh đối với phát triển nguồn nhân lực.

❖ Số lượng sinh viên tốt nghiệp:

Mặc dù quy mô sinh viên tăng lên hàng năm, số sinh viên tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học lại có chiều hướng giảm Năm 2015, số sinh viên tốt nghiệp là 352,8 nghìn sinh viên.

Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Thống kê số sinh viên tốt nghiệp giai đoạn 2015-2020

Trường công lập Trường ngoài công lập viên Tuy nhiên năm 2020, số sinh viên tốt nghiệp chỉ có khoảng 242,4 nghìn sinh viên (giảm 11.04%)

Các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập chứng kiến sự sụt giảm số lượng sinh viên tốt nghiệp qua các năm, mặc dù quy mô sinh viên vẫn tăng đều đặn Điều này cho thấy một xu hướng đáng chú ý trong hệ thống giáo dục đại học tư thục, đòi hỏi sự phân tích sâu sắc hơn về nguyên nhân và tác động của nó.

2015, số sinh viên tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập là 45 nghìn sinh viên, năm 2020 chỉ có 33,4 nghìn sinh viên (giảm 34.73%)

(Theo tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam thống kê về số lượng sinh viên và sinh viên tốt nghiệp)

❖ Thị trường về học phí của các trường:

Mức học phí các trường công lập:

STT Tên trường Học phí (Năm 2021-2022)

1 Đại học Bách Khoa Hà Nội Mức học phí giao động từ 28 – 60 triệu đồng tùy theo chương trình

2 Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Giao động từ 18 – 30 triệu đồng

3 Đại học Công nghệ, Đại học quốc gia Hà Nội Học phí giao động từ 35 triệu đồng

Mức học phí các trường ngoài công lập:

STT Tên trường Học phí (Năm 2021-2022)

Mức học phí giao động từ 27 – 32 triệu đồng/ học Đây là mức học phí được hỗ trợ 20% học phí

Mức học phí giao động từ 33-35 triệu/ học kỳ chưa tính các chi phí học tập khác

3 Đại học Công nghệ TP HCM Mức học phí từ 15-16 triệu/ học kỳ

STT Tên trường Học phí (Năm 2021-2022)

4 Đại học Văn Lang Học phí giao động ở mức 36 triệu đồng/ học kỳ

5 Đại học Green tại TP Đà

Học phí mỗi học kỳ là 20,090,000 đồng/ học kỳ Học phí đã bao gồm học liệu, giáo trình, các khóa học kỹ năng mềm, chương trình ngoại khóa

Học phí Đại học Green Đà Nẵng hợp lý so với các trường tư thục khác, đồng thời chương trình đào tạo chú trọng thực tiễn, giảm tính hàn lâm.

Sinh viên được trang bị kiến thức từ nền tảng đến chuyên sâu, chương trình học tích hợp lý thuyết và thực hành, chú trọng năng lực ứng dụng thực tế và sáng tạo Nội dung đào tạo được thiết kế để tăng hứng thú học tập cho sinh viên.

Sinh viên có cơ hội tham gia dự án thực tế, nâng cao kỹ năng chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm làm việc Sinh viên được trả lương theo năng lực thực tế, tạo động lực phát triển.

❖ Hình thức đào tạo, quy mô tuyển sinh của Trường Đại học Green tại Thành phố Đà Nẵng:

Chương trình đào tạo của trường được xây dựng theo hình thức tích lũy tín chỉ, bao gồm các học phần bắt buộc và tự chọn Học phần tự chọn giúp đa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc tích lũy đủ số học phần quy định.

Trường đại học thường tổ chức năm học thành 3 học kỳ, mỗi học kỳ kéo dài khoảng 15-16 tuần, tạo điều kiện cho sinh viên tích lũy kiến thức một cách hệ thống và hiệu quả Chương trình đào tạo được thiết kế để hoàn thành trong 9 học kỳ, bao gồm cả giai đoạn định hướng và rèn luyện tập trung, giúp sinh viên có lộ trình học tập rõ ràng và đạt được mục tiêu nghề nghiệp.

Dự kiến mỗi năm, trường sẽ tuyển tối đa 3000 sinh viên, trong đó ngành Công nghệ Thông tin chiếm tỷ lệ lớn nhất với khoảng 50%, tiếp theo là ngành Ngôn ngữ với 35%, và cuối cùng là ngành Quản trị Kinh doanh.

Nhóm dự án và cấp công trình

Điều 5 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 quy định về "Loại và cấp công trình xây dựng", phân loại công trình theo công năng sử dụng bao gồm dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, quốc phòng, an ninh Cấp công trình được xác định dựa trên quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sử dụng, vật liệu và yêu cầu kỹ thuật, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV và các cấp khác theo quy định của Chính phủ.

Trong luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xây dựng Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Cấp công trình xây dựng được xác định cho từng loại công trình gồm:

Cấp công trình xây dựng được xác định dựa trên quy mô, mức độ quan trọng và thông số kỹ thuật, bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV, theo quy định của Luật Việc phân cấp này phục vụ công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

Cấp công trình xây dựng phục vụ thiết kế được quy định trong tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, trong khi cấp công trình phục vụ quản lý các nội dung khác tuân theo quy định của pháp luật liên quan.

Khối nhà chính Alpha thuộc công trình cấp II theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, cụ thể tại Phụ lục 1, mục 1.1.1 về công trình giáo dục, đào tạo, áp dụng cho trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, công nhân kỹ thuật, nghiệp vụ có tổng số sinh viên từ 5000 – 8000.

+ Hạng mục giao thông: Cấp IV

+ Hạng mục san nền: Cấp IV

+ Hạng mục thoát nước mưa: Cấp III

+ Hạng mục thoát nước thải: Cấp III

+ Hạng mục cấp nước: Cấp III

+ Hạng mục cấp điện: Cấp IV

+ Hạng mục thông tin liên lạc: Cấp IV.”

Theo Điều 49 của Luật Xây dựng 62/2020/QH14, dự án đầu tư xây dựng được phân loại dựa trên quy mô, mức độ quan trọng, công năng phục vụ, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý, nguồn vốn sử dụng và hình thức đầu tư Căn cứ vào quy mô và mức độ quan trọng, dự án đầu tư xây dựng được phân loại thành dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, và dự án nhóm B, C.

B, dự án nhóm C theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công”

Theo Điều 2 của Luật Đầu tư công Số 39/2019/QH14, luật này áp dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia hoặc liên quan đến hoạt động đầu tư công, quản lý và sử dụng vốn đầu tư công.

- Đối với khối nhà chính Alpha: thuộc nhóm B vì:

Theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, Điều 9 khoản 4 quy định dự án nhóm B là dự án thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 5, điều 8 của luật này, với tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng.

Các lĩnh vực như y tế, văn hóa, giáo dục, nghiên cứu khoa học và công nghệ thông tin được quy định rõ tại khoản 5 Điều 8, bao gồm cả phát thanh, truyền hình, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao và xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở được quy định tại khoản 2).

- Đối với hạ tầng ngoài nhà: thuộc nhóm C vì:

Theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, khoản 3 điều 10 quy định dự án nhóm C là dự án thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 4 điều 8 của Luật này và có tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng.

Các lĩnh vực được quy định tại khoản 4 Điều 8 bao gồm sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên được ưu tiên bảo vệ để duy trì đa dạng sinh học Phát triển hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng cuộc sống Các dự án công nghiệp, trừ những dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại khoản 1, 2 và 3 điều này, cũng thuộc phạm vi điều chỉnh.

Quy mô và giải pháp thiết kế khối nhà chính Alpha – Hạ tầng ngoài nhà: 25 1 Các quy chuẩn – tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng

2.6.1 Các quy chuẩn – tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng:

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

1 Trường đại học - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 3981:1985

2 Công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế TCVN 4319:2012

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Quy hoạch xây dựng theo Quyết định số

Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

5 Nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe QCVN 05:2008/BXD

6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy do nhà và công trình QCVN 06:2021/BXD

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả

8 Quy chuẩn xây dựng công trình để người tàn tật tiếp cận và sử dụng QCVN 10:2014/BXD

Tiêu chuẩn tính năng trong tòa nhà - định nghĩa, phương pháp tính toán các chỉ số diện tích và không gian

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp

Quyết định 260/2006/QĐ- TTg ngày 14/11/2006 và Quyết định số

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU Áp dụng các quy chuẩn quốc gia sau làm cơ sở thiết kế chung

1 Điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BXD

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2021/BXD

Tiêu chuẩn về tải trọng - phân cấp công trình

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

1 Tải trọng và tác động: Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995

2 Hướng dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió TCVN 229:1999

3 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386:2012

4 Dữ liệu khí hậu thiết kế cho công trình TCVN 4088:1997

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu dầm, sàn bê tông cốt thép

1 Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN 5574:2018

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép - TCVN

1 Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép TCVN 5575:2012

Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu móng cọc

1 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 10304:2014

2 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 9362:2012

3 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2018

4 Cọc - Phương pháp thử nghiệm hiện trường bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục TCVN 9393:2012

5 Cọc - Kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp động biến dạng nhỏ TCVN 9397:2012

6 Cọc khoan nhồi - Xác định tính đồng nhất của bê tông - Phương pháp xung siêu âm TCVN 9396:2012

7 Cọc khoan nhồi - Thi công và nghiệm thu TCVN 9395:2012

Tiêu chuẩn thiết kế dầm sàn dự ứng lực

1 Eurocode 2 Thiết kế kết cấu bê tông

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

1 Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình TCXD 9206:2012

Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

3 Lắp đặt đường dẫn điện trong nhà ở và trong công trình TCXD 9207:2012

4 Lắp đặt cáp và dây dẫn điện trong các công trình công nghiệp TCVN 9208:2012

5 Ecgonomi chiếu sáng nơi làm việc TCVN 7114:2008

Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật đô thị

7 Hệ thống báo cháy tự động TCVN 5738:2021

8 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung TCVN 9358:2012

Chống sét cho công trình xây dựng -

Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2021

11 Quy chuẩn quốc gia về gara oto QCVN 13:2018

12 Hệ thống lắp đặt điện hạ áp TCVN 7447:2010

14 Tủ điện đóng cắt và điều khiển hạ áp TCVN 7994:2009

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

15 Qui phạm trang bị điện - Phần 1: Quy định chung 11 TCN 18-2006

16 Qui phạm trang bị điện - Phần 2: Hệ thống đường dẫn điện 11 TCN 19-2006

17 Qui phạm trang bị điện - Phần 3: Trang bị phân phối và trạm biến áp 11 TCN 20-2006

18 Qui phạm trang bị điện - Phần 4: Bảo vệ và tự động 11 TCN 21-2006

19 Tiêu chuẩn chống sét NFC 17-102

II Hệ thống điện nhẹ

1 Lắp đặt đường dẫn điện trong nhà ở và trong công trình TCXD 9207:2012

2 Lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình TCXD 9206:2012

3 Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp - Yêu cầu chung TCXD 9358:2012

Chống sét cho công trình xây dựng -

Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

5 Dịch vụ điện thoại trên mạng viễn thông cố định mặt đất Tiêu chuẩn chất lượng TCN 68-176:2006

6 Dịch vụ truy cập nhập Internet ADSL -

Tiêu chuẩn chất lượng TCN 68-227:2006

7 Dây điện bọc nhựa PVC TCVN 2103-1994

III Hệ thống cấp thoát nước

1 Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474:1987

2 Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513:1988

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

Hệ thống Cấp thoát nước bên trong nhà và công trình Quy phạm thi công và nghiệm thu

4 Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957:2008

5 Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 33:2006

6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008

Hệt hống tài liệu thiết kế xây dựng - Cấp nước và thoát nước - Mạng lưới bên ngoài

Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Cấp thoát nước bên trong Hồ sơ bản vẽ thi công

9 Quy chuẩn Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình (năm 2000)

IV Hệ thống điều hòa không khí và thông gió

1 Thông gió, điều tiết không khí, sưởi ấm

Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5687:2010

2 Hệ thống thông gió, điều hòa không khí và cấp lạnh - Chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu TCXD 232-1999

3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BXD

4 Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng - tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 175-2005

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2021/BXD

6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - về công trình sử dụng năng lượng có hiệu quả QCVN 09-2017/BXD

7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Gara Ô tô QCVN 13-2018/BXD

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình QCVN 06:2021/BXD

2 Phòng cháy chữa cháy - từ vựng - thiết bị chữa cháy TCVN 9310-4:2012

Phòng cháy chữa cháy - từ vựng - thuật ngữ chuyên dùng cho phòng cháy chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm

4 Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy

5 Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng - thuật ngữ và định nghĩa TCVN 3991:1985

6 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - yêu cầu kỹ thuật TCVN 6379:1998

7 Phòng cháy, chữa cháy - chất chữa cháy - bột

8 An toàn cháy - thuật ngữ và định nghĩa TCVN 5303:1990

9 An toàn cháy - Yêu cầu chung TCVN 3254:1989

11 Phòng cháy - dấu hiệu an toàn TCVN 4879:1989

12 Phòng chống cháy cho nhà và công trình -

Yêu cầu thiết kế TCVN 2622:1995

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

13 Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế TCVN 6160:1996

Thiết bị phòng cháy và chữa cháy - Ký hiệu hình vẽ trên sơ đồ phòng cháy - Yêu cầu kỹ thuật

15 Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng TCVN 5760:1993

16 Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5738:2021

17 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513:1988

18 Phòng cháy chữa cháy hệ thống Sprinkler tự động (phần 1, phần 2) TCVN 6305-1,2:1997

19 Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Srinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt TCVN 7336:2021

Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

21 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 4086:1985

22 Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989

23 Quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng TCVN 5308:1991

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật QCVN 07:2016/BXD

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình để đảm bảo người khuyết tật tàn tật tiếp cận sử dụng

3 Tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị - yêu cầu thiết kế 20 TCN 104-2007

4 Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô - yêu cầu thiết kế 22 TCN 4054-2005

5 Áo đường mềm - Các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế 22 TCN 211:06

Ban hành quyết định tạm thời về thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông

Thiết kế mặt đường bê tông xi măng thông thường có khe nối trong xây dựng công trình giao thông

Tiêu chuẩn đường và hè phố - nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng

9 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT

10 Quy trình khảo sát đường ô tô 22 TCN 262:2000

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới

1 Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957-2008

1 Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán TCVN 9379:2012

2 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012

3 Kết cấu thép Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012

4 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995

5 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn - Các yêu cầu cơ bản đánh giá TCVN 9340:2012

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

1 Quy phạm thi công và nghiệm thu cầu cống 22 TCN 266-2000

2 Quy trình thi công và nghiệm thu cấp phối thiên nhiên 22 TCN 304-03

3 Nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật TCVN 4506:2012

4 Thép cốt bê tông cán nóng TCVN 1651-2008

5 Thép tấm mạ kẽm nhúng nóng TCVN 7470-2005

6 Kết cấu bê tông, hướng dẫn kỹ thuật phòng chống nứt TCVN 9345:2012

7 Kết cấu bê tông và BTCT lắp ghép - Thi công và nghiệm thu TCVN 9115:2012

8 Công tác đất - quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:2012

STT TIÊU CHUẨN MÃ HIỆU

9 Ống bê tông cốt thép thoát nước TCVN 9113:2012

Các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế áp dụng

1 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam quy hoạch xây dựng QCVN 01-2008/BXD

2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình HTKT đô thị QCVN 07-2016/BXD

3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN 14-2008/BTNMT

4 Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474-1987

5 Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 7957-2008

6 Ống nhựa Polyetylen dùng để cấp nước - yêu cầu kỹ thuật, ISO 4427:2007 TCVN 7305:2008

7 Tiêu chuẩn ống thép không rỉ - Inox

THỐNG KÊ DIỆN TÍCH CÁC TẦNG

Diện tích sử dụng Diện tích sảnh, giao thông, ban công kỹ thuật

THỐNG KÊ DIỆN TÍCH CÁC TẦNG

Diện tích sử dụng Diện tích sảnh, giao thông, ban công kỹ thuật

2.6.3 Giải pháp thiết kế kiến trúc:

Kiến trúc mặt đứng thiết kế đồng điệu với tổng thể các toà nhà là lấy ý tưởng chính từ những cuốn sách xếp chồng lên nhau

Hình khối kiến trúc công trình phát triển từ mặt bằng tổng thể, vừa đảm bảo công năng sử dụng, vừa thỏa mãn thẩm mỹ kiến trúc Các mảng cửa sổ và louver thông gió được ưu tiên cho không gian làm việc và cầu thang bộ, đáp ứng nhu cầu thông gió và ánh sáng tự nhiên.

Các mảng cửa sổ không nằm trùng vị trí có bố trí các cột chịu lực, đảm bảo chiếu sáng thông gió

Các khoảng không cây xanh không gian thư giãn sau những tiết học

2.6.3.1 Tổ chức mặt bằng cho khối nhà chính Alpha:

Tầng 1: Là sảnh lớn phòng ban liên quan công tác sinh viên và tuyển sinh Tầng 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9: Là các không gian phòng học, khu vệ sinh chung

Tầng 5: Là các không gian phòng học, hội trường hơn 200 chỗ và khu nhà vệ sinh chung

Tầng 10, 11, 12, 13: Bố trí các phòng làm việc, vệ sinh chung

Tầng mái: Không gian kỹ thuật

2.6.3.2 Giải pháp chống thấm cho công trình:

Chống thấm sàn toilet, khu vệ sinh, ban công:

Vữa chống thấm gốc polyme cải tiến 2 thành phần gốc xi măng, như Sikatop Seal 107 hoặc tương đương, được sử dụng để ngăn thấm nước cho bề mặt bê tông và vữa.

Để đảm bảo chất lượng công trình, bề mặt thi công cần được chuẩn bị kỹ lưỡng, phải bằng phẳng, sạch sẽ và không dính dầu mỡ Quy trình thi công gồm hai lớp, mỗi lớp cách nhau 24 giờ và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình bảo dưỡng bê tông để đạt hiệu quả tối ưu.

Khi sử dụng Sikatop® Seal, расход vật liệu nên là ~2.0 kg/m²/mm, điều chỉnh tùy theo độ nhám và biến dạng bề mặt, cũng như chiều dày lớp thi công.

Hệ thống chống thấm sàn mái bê tông không trồng cây:

Hệ thống chống thấm mái cấu tạo cơ bản như sau: (Từ dưới lên)

- Bê tông sàn mái tạo dốc bề mặt (Phải xoa mặt bằng máy xoa khi đổ bê tông)

- Lớp chống thấm gốc Bitum hoặc Polyme

- Lớp vữa bảo (hoặc bê tông đá mi) đánh dốc thoát nước

2.6.3.3 Giải pháp sử dụng vật liệu:

Móng, cột, khung, đàm, sàn bê tông cốt thép liền khối, mái bằng bê tông cốt thép, có lớp chống nóng, tường xây bao che

Giải pháp vật liệu hoàn thiện:

Tầng 1: Sảnh đón dùng đá granite đỏ, sân trong lát đá granite vàng đen tạo hình pattern penrose

Các tầng trên ốp gạch vuông 600x600 Hội trường trải thảm dạng viên 500x500x6.5 mm

Tường trong nhà: Vách thạch cao mactic sơn nước;

Tường ngoài nhà: Bả matit lăn sơn chống thấm;

Tường khu vệ sinh nên được ốp gạch men trắng kích thước phù hợp, cao sát trần để đảm bảo vệ sinh và thẩm mỹ Vách ngăn khu vệ sinh cần sử dụng vật liệu chống thấm nước lõi phenomic, bề mặt melamine chống trầy xước, dễ lau chùi, kết hợp phụ kiện ngũ kim cao cấp không rỉ để tăng độ bền và tính thẩm mỹ cho không gian.

Khu vực nhà vệ sinh: Trần thạch cao khung nổi chống ẩm 600x600x9

Trần thạch cao 9mm khung chìm, sơn phủ 3 lớp được sử dụng cho khu vực tầng 1, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ bền.\$$\text{Đối với khu vực phòng học, trần bê tông được xử lý kỹ lưỡng, mài nhẵn và sơn epoxy 3 lớp (1 lót, 2 phủ) để tạo bề mặt nhẵn mịn, chống bám bụi và dễ dàng vệ sinh.}$$

Khu vực ban vực ban công: Tầm chống ẩm dày 12.5mm, khung chìm, 2 lớp matic,

Dùng cửa khung nhôm cường độ cao, sơn tĩnh điện

Kính cho cửa mặt ngoài cần chịu được vận tốc gió cấp bão 25, đảm bảo an toàn công trình Cửa kính trượt tự động và vách kính lớn ở tầng trệt, sảnh chính nên được thiết kế chịu vận tốc gió cấp bão 15 để tối ưu chi phí và vẫn đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

Phần thân thang bộ bê tông cốt thép tại chỗ, bậc cấp lát ốp đá Granit thiên nhiên Lan can thép sơn tổng hợp

Vật liệu cấp thoát nước, hệ thống điện:

Nước: Ống cấp nước dùng loại PPR, thoát nước dùng ống nhựa PVC, đặt xuyên dầm, nấm cột, đi trong hôp kỹ thuật

Thiết bị vệ sinh cần tuân thủ quy định, bao gồm bàn cầu, chậu tiểu, và chậu rửa làm từ men sứ, cùng thiết bị cấp nước phù hợp Hệ thống điện sử dụng dây điện âm tường không chống cháy, kết nối qua hộp nối, và công tắc ổ cắm được đặt ngầm trong tường.

2.6.4 Giải pháp thiết kế kết cấu:

Cấp độ bền chịu nén của bê tông theo TVCN 5574-

Cường độ trung bình mẫu thử lập phương

Kết cấu tường hầm TCVN B30 38.53

Cột, vách đơn, lõi cứng TCVN B35 44.95

Bể kỹ thuật TCVN B30 38.53 Đài cọc, dầm móng, sàn hầm TCVN B30 38.53

Cấp độ bền chịu nén của bê tông theo TVCN 5574-

Cường độ trung bình mẫu thử lập phương

Dầm, sàn tầng 1 tới mái

Cầu thang, ramp dốc TCVN B30 38.53

Bê tông cọc khoan nhồi TCVN B30 38.53

(lanh tô, bổ trụ…) TCVN B15 19.27 Đối với sàn hầm, tường hầm, sàn mái sử sụng bê tông có cấp chống thấm tối thiểu W8

Thép gân, thép tròn trơn cường độ cao tuân thủ theo TCVN 1651-2-2018; Cốt thép dọc:

- Cốt thép có đường kính Φ ≥10 dùng thép CB500-V:

+ Giới hạn chảy: fy = 500 MPa

+ Cường độ tính toán cho cột dọc: Rs = Rsc = 435 MPa

Cốt thép ngang (cốt thép đai):

- Cốt thép có đường Φ ≥10 dùng thép CB400-V:

+ Giới hạn chảy: fy = 400 MPa

+ Cường độ tính toán: Rsw = 280 MPa

- Cốt thép có đường kính Φ

Ngày đăng: 18/07/2023, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Tổng mặt bằng dự án - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
Hình 2.1 Tổng mặt bằng dự án (Trang 21)
Hình khối kiến trúc công trình được xây dựng trên cơ sở phát triển từ tổng mặt  bằng, đảm bảo công năng sử dụng cũng như thoả mãn thẩm mỹ kiến trúc công trình - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
Hình kh ối kiến trúc công trình được xây dựng trên cơ sở phát triển từ tổng mặt bằng, đảm bảo công năng sử dụng cũng như thoả mãn thẩm mỹ kiến trúc công trình (Trang 44)
BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Trang 66)
BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Trang 72)
BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Trang 73)
BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (Trang 79)
3.1.4. Bảng chi phí thiết bị: - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
3.1.4. Bảng chi phí thiết bị: (Trang 84)
3.1.5. Bảng chi phí dự phòng: - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
3.1.5. Bảng chi phí dự phòng: (Trang 85)
3.2.2. Bảng học phí: - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
3.2.2. Bảng học phí: (Trang 88)
BẢNG HỌC PHÍ MỖI NĂM - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
BẢNG HỌC PHÍ MỖI NĂM (Trang 90)
BẢNG LƯƠNG DỰ KIẾN HẰNG NĂM - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
BẢNG LƯƠNG DỰ KIẾN HẰNG NĂM (Trang 98)
BẢNG TỈ LỆ CHỈ TIÊU HỌC VIÊN NHẬN HỌC BỔNG - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
BẢNG TỈ LỆ CHỈ TIÊU HỌC VIÊN NHẬN HỌC BỔNG (Trang 99)
BẢNG DỰ KIẾN CHI PHÍ HỌC BỔNG - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
BẢNG DỰ KIẾN CHI PHÍ HỌC BỔNG (Trang 100)
BẢNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
BẢNG CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG (Trang 102)
BẢNG NGÂN LƯU TRỰC TIẾP (TIP) - Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án trường đại học green tại thành phố đà nẵng
BẢNG NGÂN LƯU TRỰC TIẾP (TIP) (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w