1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành công trình cải tạo, sửa chữa tầng 3 nhà a, nhà hiệu bộ của trường cao đẳng hàng hải ii

110 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành công trình cải tạo, sửa chữa tầng 3 nhà a, nhà hiệu bộ của trường cao đẳng hàng hải ii
Tác giả Lê Quốc Việt
Trường học Trường Cao đẳng Hàng Hải II
Chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán
Thể loại Báo cáo kiểm toán
Năm xuất bản N/A
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng về tình hình quản lý chi phí và các vấn đề liên quan đến xây dựng cơ bản và báo cáo quyết toán, bằng phương pháp nghiên cứu thực tiễn, thông qua đề tài: “Ki

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Quốc Việt

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Dự kiến kết quả nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH 3

1.1 Tổng quan về kiểm toán 3

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán 3

1.1.2 Nguyên tắc của kiểm toán 3

1.1.3 Phân loại kiểm toán 4

1.1.4 Đối tượng kiểm toán 5

1.1.5 Chức năng của kiểm toán 5

1.1.6 Ý nghĩa của việc kiểm toán 6

1.2 Tổng quan về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 6

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 6

1.2.2 Mục đích của kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 7

1.2.3 Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán 8

1.2.4 Các yêu cầu đối với một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 8

1.2.5 Căn cứ kiểm toán 8

1.2.6 Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành 10

1.2.7 Phạm vi, nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 10

1.2.8 Trách nhiệm kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 11

1.2.9 Quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 11

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÍN VIỆT - AICA VÀ GÓI THẦU CẢI TẠO,

Trang 4

SỬA CHỮA TẦNG 3 NHÀ A, NHÀ HIỆU BỘ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG

HÀNG HẢI II 14

2.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt - AICA 14

2.2 Ngành nghề kinh doanh 14

2.3 Hồ sơ năng lực 16

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 16

2.3.2 Mục tiêu hoạt động 16

2.3.3 Phương châm hoạt động 17

2.3.4 Khách hàng 17

2.3.5 Nhân sự của công ty 17

2.3.6 Những công trình, dự án tiêu biểu 18

2.4 Thông tin về dự án: CẢI TẠO, SỬA CHỮA TẦNG 3 NHÀ A, NHÀ HIỆU BỘ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II 19

2.4.1 Thông tin chung về dự án 19

2.4.2 Nội dung hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành 20

CHƯƠNG 3: KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, SỬA CHỮA TẦNG 3 NHÀ A, NHÀ HIỆU BỘ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II 21

3.1 Chuẩn bị kiểm toán 21

3.1.1 Xác định mục tiêu, phạm vi kiểm toán 21

3.1.2 Thu thập thông tin dự án và khách hàng 21

3.2 Lập kế hoạch kiểm toán 22

3.2.1 Kế hoạch kiểm toán tổng thể 22

3.2.2 Kế hoạch kiểm toán chi tiết (Chương trình kiểm toán) 30

3.2 Thực hiện kiểm toán 32

3.2.1 Giao nhận tài liệu, hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành 32

3.2.2 Nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành 40

3.3 Kết thúc kiểm toán 93

3.3.1 Phân tích, soát xét tổng thể kết quả cuộc kiểm toán 93

3.3.2 Lập và phát hành báo cáo kiểm toán 93

PHẦN KẾT LUẬN 106

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH ẢNH

Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt – AICA tính đến 31/12/2022

Bảng 3.12 Bảng tổng hợp chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí

khác Bảng 3.13 Bảng thuyết minh chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí

khác

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tính đến thời điểm hiện tại xã hội ngày này cụ thể là Việt Nam đang dần chuyển đổi nền kinh tế trong nước sang nền kinh tế thị trường và từng bước tham gia quá trình hội nhập quốc tế, tổ chức điều hành và quản lý dưới sự kiểm soát của pháp luật, nhằm thúc đẩy tạo điều kiện cho hoạt động phát triển diễn ra bình đẳng và công minh nhất Tuy nhiên trong xã hội vẫn còn một số bộ nhận nhỏ nào đó mưu lợi bất chính nhờ vào việc lợi dụng chức vụ làm tổn thất nặng nề đến nền kinh tế xã hội

Vì thế kiểm toán là hết sức cần thiết trong việc rà soát và kiểm tra các hoạt động giúp phát hiện ra các sai sót, gian lận để đưa ra hướng giải quyết, hoạt động kiểm toán ngày càng được tăng cường mục đích nhầm nâng cao tính minh bạch và lành mạnh hóa nền kinh tế - tài chính quốc gia Đặc biệt sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau

về chuyên môn nghiệp vụ giữa kiểm toán độc lập và kiểm toán Nhà nước là rất cần thiết để phát huy cao nhất hiệu lực, hiệu quả của các loại hình kiểm toán

Nhận thức được tầm quan trọng về tình hình quản lý chi phí và các vấn đề liên quan đến xây dựng cơ bản và báo cáo quyết toán, bằng phương pháp nghiên cứu thực tiễn, thông qua đề tài: “Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Công trình: Cải tạo, sửa chữa tầng 3 nhà A, nhà Hiệu bộ của Trường Cao đẳng Hàng Hải II”, em mong sẽ làm rõ được một phần thông qua bài nghiên cứu kiểm toán dự án xây dựng

cơ bản và quy trình lập nên một BCKT hoàn chỉnh cho dự án

2 Mục đích nghiên cứu

- Kiểm tra chứng từ, hồ sơ pháp lý và các hình thức kiểm toán cần thiết trong mỗi trường hợp nhằm thu thập thông tin dữ liệu về các bằng chứng kiểm toán trong quá trình thực hiện dự án và các số liệu đã thuyết minh trong báo cáo quyết toán

dự án hoàn thành

- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nhà nước trong quá trình thực hiện dự

án, kiểm tra khối lượng công tác xây dựng hoàn thành, số lượng thiết bị, chi phí

tư vấn và các chi phí khác, rà soát, đối chiếu với thiết kế, dự toán được duyệt, các

Trang 8

hợp đồng giữa các bên, hồ sơ chất lượng kèm biên bản nghiệm thu công tác, bản

vẽ hoàn công

- Kiểm tra tính minh bạch áp dụng các định mức, đơn giá trong quyết toán, so sánh đối chiếu với các VBPL hiện hành định mức do các cơ quan ban ngành có thẩm quyền công bố

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phân tích tổng quát : Phân tích tổng quát là việc xem xét các số liệu có trong báo cáo thông qua các mối quan hệ và tỉ lệ giũa các chỉ tiêu trên báo cáo, cho KTV có cái nhìn khái quát về tình hình hoạt động và tình hình tài chính của khách hàng, phát hiện những điều không hợp lý, những điều bất bình thường, những biến động lớn và những trọng yếu trong kiểm toán

4 Dự kiến kết quả trong việc nghiên cứu

- Nắm được quy trình KTBCQTDAHT

- Đưa ra được giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro, giảm thiểu chi phí không cần thiết cho CĐT của dự án

- Làm tăng mức độ tin cậy của người sử dụng đối với BCQTDAHT

5 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương với nội dung như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

- Chương 2: Tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt - AICA và Dự án Cải tạo sửa chữa tầng 3 Nhà A, Nhà hiệu bộ của Trường Cao đẳng Hàng hải II

- Chương 3: Kiểm toán Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Công trình: Cải tạo sửa chữa tầng 3 Nhà A, Nhà hiệu bộ của Trường Cao đẳng Hàng hải II

-

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT

TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH

1.1 Tổng quan về kiểm toán

1.1.1 Khái niệm về kiểm toán

Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên (KTV) độc lập và có năng lực tiến hành kiểm tra, xem xét, thẩm tra, đánh giá, kết luận và xác nhận tính đầy đủ, trung thực, hợp lí của số liệu có trong báo cáo Đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập (Arens và Loebbecker, 1984)

1.1.2 Nguyên tắc của kiểm toán

Dựa theo Chương 100 – Giới thiệu và các nguyên tắc đạo đức cơ bản của Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán “(Ban hành kèm theo Thông tư

số 70/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài chính)”, các nguyên tắc đạo đức cơ bản mà kế toán viên, kiểm toán viên chuyên nghiệp phải tuân thủ như sau:

- Tính chính trực: Tính chính trực của người làm công tác kiểm toán nội bộ

thiết lập sự tin tưởng và tạo ra cơ sở cho độ tin cậy đối với các xét đoán của họ;

- Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán nội bộ đưa ra những đánh

giá khách quan về tất cả các tình huống thích hợp và không bị tác động bởi lợi ích cá nhân của chính mình hoặc của những người khác trong việc đưa ra các xét đoán và kết luận của mình;

- Năng lực chuyên môn và tính thận trọng: Người làm công tác kiểm toán nội

bộ áp dụng kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn trong việc cung cấp các dịch vụ và các hoạt động kiểm toán nội bộ Đồng thời hành động một cách thận trọng, phù hợp với các chuẩn mực nghề nghiệp và kỹ thuật được áp dụng.;

- Tính bảo mật: Người làm công tác kiểm toán nội bộ tôn trọng các giá trị và

quyền sở hữu thông tin được cung cấp và không tiết lộ các thông tin này nếu

Trang 10

không được phép của các cấp có thẩm quyền trừ khi việc tiết lộ thông tin thuộc trách nhiệm chuyên môn hoặc theo yêu cầu của luật pháp;

- Tư cách nghề nghiệp: Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải tuân thủ

pháp luật và các quy định có liên quan, tránh bất kỳ hành động nào làm giảm

uy tín nghề nghiệp của mình Người phụ trách kiểm toán nội bộ ngoài việc đảm bảo các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp theo quy định trên còn phải có biện pháp theo dõi, đánh giá, quản lý nhằm đảm bảo người làm công tác kiểm toán nội bộ tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán nội bộ

1.1.3 Phân loại kiểm toán

- Phân loại theo mục đích kiểm toán (hay theo đối tượng trực tiếp của kiểm toán) + Kiểm toán Báo cáo tài chính : là hoạt động thu thập bằng chứng làm căn cứ để đánh giá tính trung thực, tính chính xác của các thông tin tài chính của đơn vị được kiểm toán

+ Kiểm toán hoạt động: là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính kinh

tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực trong quản lý và sử dụng tài chính, tài sản công Kiểm toán hoạt động tập trung vào việc xem xét các chương trình, các hoạt động, các đơn vị hoặc các nguồn công quỹ và các thể chế có vận hành theo các nguyên tắc về tính kinh tế, tính hiệu quả và tính hiệu lực không và có cần cải tiến không

+ Kiểm toán tuân thủ: là đánh giá xem đơn vị được kiểm tra có thực sự tuân theo đúng quy chế, nội dung pháp luật hay không Để làm được điều đó, cần thực hiện đánh giá toàn bộ thông tin, giao dịch, tuân thủ hoạt động xét trên khía cạnh trọng yếu áp dụng với đơn vị được kiểm toán

+ Kiểm toán độc lập (thường gọi là doanh nghiệp kiểm toán – công ty, hãng kiểm toán hay tập đoàn kiểm toán): là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam

kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình

+ Kiểm toán nội bộ (phòng hoặc ban kiểm toán nội bộ): Kiểm toán nội bộ theo định nghĩa của Hiệp hội kiểm toán nội bộ IIA (The institute of Internal

Trang 11

Auditor) được hiểu là một hoạt động đảm bảo và tư vấn độc lập, khách quan được thiết kế nhằm tăng cường và cải thiện hoạt động trong một tổ chức Kiểm toán nội bộ góp phần giúp đạt được các mục tiêu bằng cách áp dụng phương pháp tiếp cận có nguyên tắc và hệ thống để đánh giá và nâng cao hiệu quả của

các quy trình quản lý rủi ro, kiểm soát và quản trị

1.1.4 Đối tượng kiểm toán

+ Báo cáo tài chính và thực trạng về tài sản, nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Thực trạng việc chấp hành (hành vi tuân thủ các quy định của luật pháp, chính sách chế độ quy chế,…)

+ Tính hiệu quả và tính kinh tế của hoạt động

+ BCQTDAHT bao gồm: dự án đầu tư xây dựng công trình, DA quy hoạch và

DA đầu tư khác

1.1.5 Chức năng của kiểm toán

- Chức năng xác minh

Đây là chức là chức năng nhằm khẳng định mức độ trung thực của tài liệu, tính pháp

lí của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bảng khai tài chính Đây là chức năng cơ bản gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát triển của hoạt động kiểm toán

Thời kỳ đầu, khi kiểm toán ra đời chức năng kiểm tra và xác nhận được thể hiện dưới dạng chứng thực báo cáo tài chính (kiểm toán cổ điển), về sau chức năng này phát triển mạnh mẽ và được thể hiện cao hơn dưới dạng báo cáo kiểm toán Ngay trong khái niệm về chức năng xác minh, chúng ta có thể thấy rõ chức năng xác minh là nhằm khẳng định ở hai khía cạnh: mức độ trung thực của tài liệu, và tính pháp lí của việc thực hiện các nghiệp vụ hay việc lập các bảng khai tài chính

- Chức năng trình bày ý kiến

Đây là chức năng hình thành sau chức năng xác minh Bày tỏ ý kiến được hiểu

là việc đưa ra kết luận về chất lượng thông tin và cả pháp lí, tư vấn qua xác minh

Trong quá trình thực hiện , có phát hiện những điểm yếu trong quá trình quản

lý nói chung và trong công tác tài chính kế toán nói riêng thì bày tỏ ý kiến dưới hình

Trang 12

thức tư vấn, kiểm toán viên khi phát hiện ra điểm yếu sẽ kiến nghị đơn vị điều chỉnh, kiểm toán không thực hiện xử lí mà chỉ tư vấn, đưa ra các lời khuyên cho CĐT

1.1.6 Ý nghĩa của việc kiểm toán

Kiểm toán nhầm mục đích tạo niềm tin cho những người quan tâm đến đơn vị được kiểm toán như các cơ quan nhà nước, ngân hàng, CĐT, nhà quản lý, khách hàng,

và những người quan tâm khác,…

Kiểm toán giúp nâng cao năng lực quản lý, không chỉ xác minh rõ độ minh bạch của thông tin mà còn tư vấn về quản lý

Ý nghĩa của kiểm toán là quan tòa công minh của quá khứ, người dẫn dắt hiện tại và người cố vấn sáng suốt cho tương lai

1.2 Tổng quan về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

- BCQTDAHT: “Là báo cáo CĐT lập theo quy định của pháp luật về quyết

toán dự án hoàn thành đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại Đồng thời đánh giá việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong quá trình đầu tư thực hiện dự án, xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan Để đảm bảo công tác quyết toán dự án hoàn thành diễn ra theo đúng quy định của pháp luật, chủ đầu tư cần lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án.”

- Chủ đầu tư: Là đơn vị, tổ chức sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp

quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư;

- Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành: “Là toàn bộ các văn bản, giấy tờ, tài liệu

có liên quan đến việc thực hiện đầu tư và quyết toán dự án, báo gồm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành mà đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm chuẩn bị để phục vụ cho việc quyết toán dự án theo quy định của pháp luật về quyết toán dự án hoàn thành”

Trang 13

- Kiểm toán viên: là người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định

của pháp luật hoặc người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận

và đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam (theo khoản 2 điều 5, luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12), gồm thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề, kỹ thuật viên và các thành viên khác trong nhóm kiểm toán Trong Chuẩn mực kiểm toán 1000, hầu hết các trường hợp, khi sử dụng thuật ngữ “kiểm toán viên” đã bao gồm thuật ngữ “kỹ thuật viên” và “doanh nghiệp kiểm toán” Khi cần nhấn mạnh trách nhiệm thì nói rõ “kiểm toán viên”, “kỹ thuật viên” hoặc “doanh nghiệp kiểm toán”;

- Kỹ thuật viên: “Là các cá nhân làm việc cho doanh nghiệp kiểm toán, là thuật

ngữ chỉ chung cho những người có trình độ chuyên môn về kỹ thuật và làm việc liên quan đến kỹ thuật có kỹ năng, kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn về kinh tế, kỹ thuật xây dựng có thể hỗ trợ kiểm toán viên trong việc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành”

- Hồ sơ kiểm toán: “Là tập hợp các tài liệu kiểm toán do kiểm toán viên lập,

thu thập, phân loại, sử dụng và lưu trữ theo trật tự nhất định theo hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán 1000 làm bằng chứng cho một cuộc kiểm toán cụ thể Tài liệu trong hồ sơ kiẻm toán được thể hiện trên giấy, trên phim ảnh, trên phương diện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành”

1.2.2 Mục đích của kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

- Mục đích của (BCQTDAHT) là làm tăng độ tin cậy của người sử dụng đối với BCQTDAHT và là cơ sở để người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét phê duyệt BCQTDAHT, thông qua việc kiểm toán viên (KTV) và doanh nghiệp kiểm toán (DNKiT) đưa ra ý kiến, xét trên các khía cạnh trọng yếu, liệu BCQTDAHT có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết toán dự án tại thời điểm lập báo cáo,

có phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày BCQTDAHT hay không

Trang 14

1.2.3 Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán

Mục tiêu tổng thể của KTV và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện một cuộc KTBCQTDAHT là:

 Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng liệu quá trình thực hiện có tuân thủ các quy định

về quản lý đầu tư, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không

 Lập báo cáo kiểm toán và trao đổi thông tin theo quy định của “Chuẩn mực kiểm

toán Việt Nam số 1000” - ban hành theo “Thông tư số 67/2015/TT-BTC ngày

08/05/2015 của Bộ Tài chính (gọi tắt là Thông tư số 67/2015/TT-BTC))” và các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam có liên quan, phù hợp với các phát hiện của KTV;

1.2.4 Các yêu cầu đối với một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

 Kiểm toán viên phải tuân thủ pháp luật của Nhà nước;

 Kiểm toán viên phải tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, bao gồm cả tính độc lập liên quan đến kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành Ví dụ: Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán đã cung cấp dịch vụ tư vấn lập, hoàn thiện một phần hoặc toàn bộ hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành thì không được cung cấp dịch vụ kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đó

 Kiểm toán viên phải lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán với thái độ hoài nghi nghề nghiệp để nhận biết các trường hợp có thể dẫn đến việc thực hiện các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và báo cáo quyết toán

dự án hoàn thành có sai sót trọng yếu;

 Kiểm toán viên phải thực hiện các xét đoán chuyên môn trong suốt quá trình lập

kế hoạch kiểm toán và tiến hành cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;

1.2.5 Căn cứ kiểm toán

Việc kiểm toán BCQTDAHT sẽ được thực hiện căn cứ theo các “Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam” và các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng:

Trang 15

 “Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam;”

xã hội chủ nghĩa Việt Nam;”

cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;”

 “Nghị định số 17/2012/NĐ-CP ngày 13/03/2012 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;”

 “Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;”

 “Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;”

 “Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;”

 “Nghị định 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;”

tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;”

dẫn xác định chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;”

quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;”

quan;

 Các văn bản pháp lý khác của Nhà nước có liên quan;

Trang 16

1.2.6 Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành

Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành (HSQTDAHT) do khách hàng (KH) (đơn

vị được kiểm toán) sau đây gọi chung là khách hàng cung cấp cho kiểm toán viên làm

cơ sở để thực hiện bao gồm các hồ sơ, tài liệu chủ yếu sau đây:

 Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án;

 Dự án đầu tư;

 Hồ sơ thiết kế và dự toán được phê duyệt;

 Hồ sơ lựa chọn nhà thầu và các hợp đồng kinh tế;

 Hồ sơ quản lý chất lượng của dự án;

 Biên bản nghiệm thu dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng;

 Quyết toán các gói thầu, hạng mục công trình, chi phí;

 Chứng từ và sổ kế toán liên quan đến dự án;

 Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án;

 Các hồ sơ, tài liệu có liên quan khác

1.2.7 Phạm vi, nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

Phạm vi, nội dung kiểm toán BCQTDAHT được xác định theo các điều khoản ghi trong hợp đồng kiểm toán giữa DNKiT với KH, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

 Kiểm tra hồ sơ pháp lý;

 Kiểm tra nguồn vốn đầu tư của dự án;

 Kiểm tra chi phí đầu tư;

 Kiểm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản;

 Kiểm tra giá trị tài sản hình thành qua đầu tư;

 Kiểm tra tình hình công nợ, vật tư, thiết bị tồn đọng;

 Kiểm tra việc chấp hành của CĐT đối với ý kiến kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước; kết quả của các cơ quan pháp luật trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra dự án

Trang 17

1.2.8 Trách nhiệm kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán chịu trách nhiệm đối với:

(a) Việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án; (b) Việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;

(c) Kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập

và trình bày báo cáo quyết toán dự án hoàn thành không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn;

(d) Việc cung cấp cho kiểm toán viên:

KTV và doanh nghiệp kiểm toán chịu trách nhiệm kiểm tra “BCQTDAHT” trên cơ sở hồ sơ “QTDAHT” do đơn vị cung cấp và đưa ra ý kiến của mình về việc tuân thủ các quy định về quản lý đầu tư trong quá trình thực hiện dự án và về tính trung thực, hợp lý của “BCQTDAHT” dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán

1.2.9 Quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

Chu trình của một cuộc kiểm toán được chia thành 03 giai đoạn: (1) Kế hoạch kiểm toán; (2) Thực hiện kiểm toán và (3) Tổng hợp, kết luận và lập báo cáo

Trang 18

Các cột dọc màu xanh nhạt chỉ các hoạt động kiểm toán xuyên suốt toàn bộ giai đoạn của cuộc kiểm toán Các ô màu hồng bao quanh là các yếu tố chi phối toàn

bộ cuộc kiểm toán Các ô màu càng đậm càng thể hiện vai trò quan trọng hơn trong suốt Quy trình của cuộc kiểm toán

Hình 1.1 Quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

Ghi chú:

Trang 19

Quy trình kiểm toán này thể hiện phương pháp luận chung nhất trong việc thực hiện và quản lý một cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành nhằm đạt được mục tiêu của cuộc kiểm toán

Quy trình kiểm toán này giúp người sử dụng có thể quản lý cuộc kiểm toán một cách chặt chẽ, nhằm xác định, đánh giá và quản lý rủi ro kiểm toán trên cơ sở tuân thủ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam

Tầm quan trọng của các thủ tục kiểm toán được thể hiện qua sự đậm, nhạt của các

ô màu

Trang 20

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÍN VIỆT - AICA VÀ DỰ ÁN CẢI TẠO, SỬA CHỮA TẦNG 3 NHÀ A, NHÀ HIỆU BỘ CỦA TRƯỜNG CAO

ĐẲNG HÀNG HẢI II

2.1 Thông tin chung về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt - AICA

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt – AICA (gọi tắt là TVAC – AICA) là công ty hoạt động trong lĩnh vực Tư vấn Thuế - Tài chính – Kế toán – Kiểm toán, được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2009

Tên công ty (tiếng

VẤN TÍN VIỆT TẠI ĐẮK LẮK Phó giám đốc Công ty

phụ trách chi nhánh

: Ông VŨ ĐỨC MINH

2.2 Ngành nghề kinh doanh

 Kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp

- Kiểm toán Báo cáo tài chính doanh nghiệp là một trong những yếu tố cơ bản làm nên thương hiệu TVAC-AICA và là một trong những thế mạnh của công ty Hoạt động này đã có sự phát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng Hiện nay,

Trang 21

trong lĩnh vực kiểm toán Báo cáo tài chính, TVAC-AICA đã có nhiều chuyên gia với kinh nghiệm chuyên sâu về tài chính, kế toán, kiểm toán, tín dụng, thuế

(Trong đó có những Kiểm toán viên cấp Nhà nước)

 Kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư

- Hoạt động kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư là một thế mạnh của AICA Công ty đã cung cấp dịch vụ kiểm toán quyết toán cho nhiều công trình lớn nhỏ; Việc kiểm toán đã góp phần giúp các chủ đầu tư loại bỏ được các chi phí bất

TVAC-hợp lý, tiết kiệm cho Ngân sách Nhà nước và của chủ đầu tư hàng ngàn tỷ đồng

+ Rà soát, phân tích, cải tổ, hợp lý hóa bộ máy kế toán - tài chính đã có sẵn + Tư vấn giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các qui định về việc lập chứng

từ, luân chuyển chứng từ, mở và ghi sổ kế toán, việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, soát xét, điều chỉnh số liệu kế toán và khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo qui định

+ Hạch toán kế toán ghi sổ hàng tháng / quý và năm

Trang 22

lập doanh nghiệp; tư vấn thực hiện các thủ tục đăng ký kế toán, tư vấn xây dựng qui chế tài chính, thuế; tư vấn tính và lập bảng kê khai thuế; tư vấn lựa chọn phương án đầu tư; tư vấn thẩm định giá trị tài sản; tư vấn về cổ phần hoá doanh nghiệp; tư vấn soạn thảo hồ sơ mời thầu; tư vấn chấm và lựa chọn hồ

sơ dự thầu, tư vấn quản trị tài chính doanh nghiệp

2.3 Hồ sơ năng lực

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển

Thực hiện chủ trương chuyển đổi các công ty kiểm toán độc lập Nhà nước thành các công ty TNHH có hai thành viên trở lên theo Nghị định số 105/2004/NĐ-

CP ngày 30/06/2004 của Chính phủ về kiểm toán độc lập; Nghị định số

133/2005/NĐ-CP ngày 31/10/2005 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định

số 105/2004/NĐ-CP và Thông tư số 64/2004/TT-BTC ngày 29/06/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 105/2004/NĐ-CP, trong năm 2007 toàn bộ các công ty kiểm toán là doanh nghiệp nhà nước đã chuyển đổi thành các công ty TNHH nhiều thành viên kiểm toán độc lập

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt – AICA (gọi tắt là AICA”) được thành lập trên cơ sở hợp nhất nhân lực từ Công ty TNHH Kiểm toán

“TVAC-và Tư vấn Tín Việt với Công ty TNHH Kiểm toán Liên Minh Quốc Tế

Ngoài ra, công ty đã thu hút được một đội ngũ những kiểm toán viên, kỹ sư xây dựng và trợ lý kiểm toán viên đã nhiều năm công tác tại các Công ty kiểm toán

lớn của Bộ tài chính và các công ty kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam

Theo Quy định của Luật kiểm toán độc lập năm 2011, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt – AICA đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán Giấy chứng nhận số 108/KDKT ngày 17/01/2014

2.3.2 Mục tiêu hoạt động

Với quan điểm vì lợi ích cao nhất của khách hàng, mục tiêu hoạt động của TVAC – AICA là cung cấp các dịch vụ chuyên ngành và các thông tin đáng tin cậy

Trang 23

nhằm giúp khách hàng ra các quyết định quản lý, tài chính và kinh tế một cách có hiệu quả Hơn thế nữa, với kinh nghiệm thực tiễn về chuyên ngành, gần gũi với khách hàng, tận tình, thông thạo nghiệp vụ, TVAC – AICA am hiểu các yêu cầu, các khó khăn mà khách hàng gặp phải khi tiến hành kinh doanh tại Việt Nam

2.3.3 Phương châm hoạt động

Nhằm đảm bảo cung cấp những dịch vụ có chất lượng tốt nhất, mọi hoạt động của TVAC – AICA luôn tôn trọng nguyên tắc: độc lập, trung thực khách quan, bảo mật và mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng, tuân thủ các quy định của Nhà nước Việt Nam, các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam do Nhà nước ban hành cũng như các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận chung Bên cạnh đó TVAC – AICA cũng luôn nhận thức đặt lợi ích hợp pháp của khách hàng lên hàng đầu

Năng lực và tính chuyên nghiệp của TVAC-AICA còn được thừa nhận tại tất các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội hoạt động tại Việt Nam và đặc biệt là các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…v.v

2.3.4 Khách hàng

Do chất lượng dịch vụ cung cấp, hiện nay TVAC-AICA đã có hàng trăm khách hàng hoạt động trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế gồm các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài, các doanh nghiệp Nhà nước

Góp phần vào sự phát triển chung của đất nước và cam kết đảm bảo chất lượng các dịch vụ cung cấp cho từng khách hàng, TVAC-AICA luôn là người bạn đồng hành, luôn chia sẻ kinh nghiệm của mình với khách hàng và sự thành công của khách hàng luôn là mục tiêu phấn đấu của TVAC – AICA

Với trình độ và những kinh nghiệm thực tiễn của mình, TVAC-AICA sẽ là đơn vị đi tiên phong, dẫn đầu trong hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên ngành tại Việt nam và luôn đáp ứng mọi yêu cầu cao nhất của khách hàng

2.3.5 Nhân sự của công ty

Nhân tố quyết định cho sự thành công của cuộc kiểm toán là trình độ và kinh nghiệm của đoàn kiểm toán Con người luôn là yếu tố được quan tâm đặc biệt để đảm

Trang 24

TVAC-AICA được trang bị đầy đủ các kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để có thể đáp ứng phù hợp với yêu cầu của từng công việc cụ thể và đặc biệt với yêu cầu của doanh nghiệp Nhà nước

Nhân viên của TVAC-AICA được đào tạo có hệ thống, có nhiều năm kinh nghiệm thực tế, có hiểu biết sâu rộng và đặc biệt hầu hết các kiểm toán viên đã trực tiếp tham gia kiểm toán và tư vấn Vì vậy, TVAC – AICA tin tưởng rằng đội ngũ nhân viên của mình sẽ đáp ứng được một cách toàn diện yêu cầu của khách hàng

Bảng 2.1 Danh sách Kiểm toán viên đăng ký hành nghề của Công ty TNHH

Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt – AICA tính đến 28/02/2023

STT Họ và tên Năm

sinh

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

Kinh nghiệm trong phạm vi tài chính

kế toán

Kinh nghiệm trong phạm vi kiểm toán

1 Nguyễn Văn Hạnh 1977 0831-2018-187-1 16 năm 16 năm

2 Võ Duy Linh 1962 0168-2018-187-1 30 năm 30 năm

3 Phạm Thùy Ngọc Dung 1980 1165-2018-187-1 11 năm 11 năm

4 Phạm Văn Dũng 1976 0827-2018-187-1 14 năm 14 năm

5 Nguyễn Thị Lý 1990 4267-2018-187-1 08 năm 08 năm

2.3.6 Những công trình, dự án tiêu biểu

Bảng 2.2 Danh sách các công trình tiêu biểu của TVAC – AICA

Trang 25

Tên dự án Tổng mức đầu tư Hiệu lực

hợp đồng Khách hàng

Xây dựng Khối điều trị

Bệnh viện đa khoa Thống

Ban quản lý dự án huyện Trảng Bom (Đồng Nai)

Cơ sở làm việc Công An

Huyện EaKar thuộc Công

An tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk Đoạn 3 đường liên huyện

Trụ sở làm việc Công An

Công An tỉnh Đắk Lắk

2.4 Thông tin về dự án: Cải tạo sửa chữa tầng 3 Nhà A, Nhà hiệu bộ của Trường Cao đẳng Hàng hải II

2.4.1 Thông tin chung về dự án

Tên dự án : Cải tạo sửa chữa tầng 3 Nhà A, Nhà hiệu bộ của Trường

Cao đẳng Hàng hải II

Trang 26

Địa điểm xây

Cấp công trình : Công trình cấp III

Cơ cấu nguồn vốn : Nguồn tài chính Ngân sách Nhà nước theo dự toán được

giao hàng năm

Thời gian thực

hiện

: Năm 2021 – 2022

Hình thức đầu tư : Cải tạo, sửa chữa công trình hiện trạng

Chủ đầu tư : Trường Cao đẳng Hàng hải II

Hình thức quản lý

dự án

: Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn quản lí dự án

2.4.2 Nội dung hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành

Hồ sơ do Chủ đầu tư (CĐT) cung cấp cho KTV làm cơ sở để thực hiện cuộc kiểm toán bao gồm những tài liệu chủ yếu sau đây:

+ “Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;”

+ “Hồ Sơ pháp lý có liên quan;”

+ “ Hợp đồng, quyết toán hợp đồng, biên bản thanh lý (nếu có);”

+ “Hồ sơ quản lý chất lượng của dự án: Các biên bản nghiệm thu hoàn thành

bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu, lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng;…”

+ “Hồ sơ thiết kế và dự toán; Hồ sơ lựa chọn nhà thầu; Nhật ký thi công; Hồ

sơ hoàn công… và các chứng từ, sổ kể toán có liên quan.”

Trang 27

CHƯƠNG 3: KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN

THÀNH CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, SỬA CHỮA TẦNG 3 NHÀ A, NHÀ

HIỆU BỘ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II

3.1 Chuẩn bị kiểm toán

3.1.1 Xác định mục tiêu

- Cuộc kiểm toán được thực hiện với mục tiêu đưa ra ý kiến, xét trên các khía

cạnh trọng yếu, liệu quá trình thực hiện dự án có tuân thủ các quy định về quản

lý đầu tư và “BCQTDAHT” có phản ánh trung thực và hợp lý tình hình quyết

toán dự án tại thời điểm lập báo cáo

- Phạm vi kiểm toán: Là các nội dung công việc kiểm toán Báo cáo quyết toán

dự án hoàn thành

3.1.2 Thu thập thông tin dự án và khách hàng

Tên khách hàng : Trường Cao đẳng Hàng hải II

Địa chỉ khách hàng : Số 232 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền,

Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh

Tên dự án : Cải tạo, sửa chữa tầng 3 Nhà A, Nhà hiệu Bộ của

Trường Cao đẳng Hàng hải II

Tổng mức đầu tư được

duyệt

: 4,644,403,501 đồng

Nhóm, loại công trình : Nhóm C, công trình cấp III, công trình dân dụng

Địa điểm xây dựng : Số 232 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền,

Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian hoàn công : 21/01/2022

Các công trình, hạng mục công trình chủ yếu:

Trang 28

Bảng 3.1 Công trình, hạng mục công trình chủ yếu

được duyệt

Báo cáo quyết toán Chênh lệch

1 Thi công xây dựng 4,644,403,501 4,140,376,491 504,027,010

Hình thức quản lý dự án : Thuê tư vấn quản lý dự án

Các bên có liên quan:

- Nhà thầu xây lắp: C.ty TNHH ĐT XD Khang Long

- Nhà thầu TV quản lý dự án: C.ty TNHH TV XD & TM Bạch Đằng

- Nhà thầu tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật: C.ty CP kiến trúc Trịnh Gia

- Nhà thầu tư vấn thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán: C.ty CP TV Kinh

tế- Kỹ thuật Xây dựng Việt Nam

- Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu: C.ty TNHH TK

XD TM & DV Ngô Trần

- Nhà thầu tư vấn giám sát thi công xây dựng: C.ty TNHH TV TK & XD Nhật

Minh

- Nhà thầu tư vấn thẩm định hồ sơ mời thầu và thẩm định kết quả lựa chọn nhà

thầu: C.ty TNHH TK XD TM & DV Ngô Trần

- Nhà thầu tư vấn kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành: Công ty

TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tín Việt - AICA

3.2 Lập kế hoạch kiểm toán

3.2.1 Kế hoạch kiểm toán tổng thể

3.2.1.1 Thông tin về dự án và khách hàng:

Tên khách hàng : Trường Cao đẳng Hàng hải II

Trụ sở chính : Số 232 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền,

Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh

Tên dự án : Cải tạo, sửa chữa tầng 3 Nhà A, Nhà hiệu Bộ của

Trường Cao đẳng Hàng hải II

Trang 29

Cấp quyết định đầu tư : Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam

Tổng mức đầu tư được

Nguồn vốn đầu tư : 4,644,403,501 đồng

Quy mô dự án

Giữ nguyên kết cấu khung cột hiện trạng; tháo dỡ toàn bộ xà gồ gỗ, mái tôn

cũ thay mới bằng mái tôn sóng vuông màu xanh

- Tầng 1 Bố trí bao gồm: 01 phòng Đại sảnh, 01 phòng văn thư, 01 phòng kho, khu vực để xe, 01 khu vệ sinh nam và nữ Phá dỡ toàn gạch lót nên ceramic 400x400 hiện trạng, tôn nền lên 0,3m và lót lại gạch nền ceramic 600x600 mới toàn

bộ, nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic 300x300 nhám Phá dỡ cầu thang trục 3-4 và B-C Phá dỡ tường trục 3, 4 đoạn A-C; phá dỡ tường trục B đoạn 3-4; trục C đoạn 2-3; phá dỡ toàn bộ tường trong khu vệ sinh Xây tường D100 vữa XM M75 vách trong nhà vệ sinh chia ra làm 2 nhà vệ sinh nam, nữ trục 4-5 và C-D; xây chèn tường D200, D100 vữa XM M75 tại các vị trí cửa thay thế Tháo dỡ cửa đi 21, 22,

23, 24, 25, 26, 28 và cửa sổ S1, vách kính VK hiện hữu thay thế bằng cửa nhựa lõi thép kính cường lực 8ly Cạo bỏ nước sơn toàn bộ tường, trần, cột, dầm hiện trạng Toàn bộ tường, trần, cột, dầm làm mới bả mastic + sơn nước 3 lớp Tháo dỡ toàn

bộ hệ thống điện, cấp thoát nước và làm lại hệ thống mới Tháo dỡ trần la phông hiện hữu làm lại trần mới bằng Prima khung nhôm nổi Chân tường trong nhà ốp gạch Ceramic 250x400 cao 1,6m

Trang 30

- Tầng 2: Bố trí bao gồm: 01 phòng Chủ tịch công đoàn, 01 phòng phó Chủ tịch công đoàn, 01 phòng kế toán, 01 phòng trung tâm tư vấn pháp luật, 01 hội trường nhỏ, 01 khu vệ sinh nam và nữ Phá dỡ toàn gạch lót nên ceramic 400x400 hiện trạng và lót lại gạch nền ceramic 600x600 mới toàn bộ, nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic 300x300 nhảm Phá dỡ cầu thang trục 3-4 và B-C đổ lại bê tông sàn ngay vị trí ô câu thang vừa phá dỡ, phá dỡ khu vệ sinh hiện hữu Phá dỡ tường trực

3 và đoạn B-C Xây tường D100 vữa XM M75 vách trong nhà vệ sinh chia ra làm

2 nhà vệ sinh nam, nữ trục 4-5 và C-D; xây tường ốp tường 100 thành tường 200 trục 3 đoạn A-B và CD, trục C đoạn 4-5 Xây tường D200 trục B đoạn 1-3, trục 3 đoạn B-C Xây chèn tường D100, D200 tại các vị trí cửa thay mới Tháo dỡ cửa đi

27, 28, 29 và cửa sổ S4, S5, S6 hiện hữu thay thế bằng cửa nhựa lõi thép kính cường lực 8ly Cạo bỏ nước sơn toàn bộ tường, trần, cột, dầm hiện trạng Toàn bộ tường, trần, cột, dầm làm mới bả mastic + sơn nước 3 lớp Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện, cấp thoát nước và làm lại hệ thống mới Tháo dỡ trấn la phông hiện hữu làm lại trần mới bằng Prima khung nhôm nổi Chân tường trong nhà ốp gạch Ceramic 250x400 cao 1,6m

- Tầng 3: Bố trí hội trường, 01 phòng sinh hoạt, 01 khu vệ sinh nam và nữ riêng biệt Phá dỡ toàn gạch lát nền ceramic 400x400 hiện trạng và lót lại gạch nền ceramic 600x600 mới toàn bộ, nền khu vệ sinh lát gạch Ceramic 300x300 nhám Phá dỡ tường trục 3 và đoạn A-B-C Phá dỡ toàn bộ khu vệ sinh và nhà kho hiện hữu tại vị trí trục 4-5 và đoạn B-C; xây tường D100 vữa XM M75 mới khu vệ sinh nam và nữ tại vị trí trục 2-3, 4-5 và đoạn C-D Xây bục phát biểu hội trường trục 4-5 và đoạn A, B, C Phá dỡ cầu thang trục 3-4 và B-C và thi công bê tông cốt thép cầu thang mới tại vị trí trục 3-4 và C-D Tháo dỡ cửa đi Đ9 và cửa sổ S4, hiện hữu thay thế bằng cửa nhựa lỗi thép kính cường lực 8ly Cạo bỏ nước sơn toàn bộ tường, trần, cột, dầm hiện trạng Toàn bộ tường, trần, cột, dầm làm mới bả mastic + sơn nước 3 lớp Tháo dỡ toàn bộ hệ thống điện, cấp thoát nước và làm lại hệ thống mới Tháo dỡ trân la phông hiện hữu làm lại trần mới bằng Prima khung nhôm nỗi Chân tường trong nhà ốp gạch Ceramic 250x400 cao 1,6m

Trang 31

Nhóm, loại công trình : Nhóm C, công trình cấp III, công trình dân dụng

Địa điểm đầu tư : Số 232 Nguyễn Văn Hưởng, Phường Thảo Điền,

Dự toán/Giá gói thầu

Giá trị quyết toán

Hợp đồng Trọn gói 4,004,951,976 3,638,281,000

Hợp đồng Trọn gói 130,086,541 118,015,432

5 Gói thầu số Chỉ định thầu

rút gọn

Hợp đồng Trọn gói 44,145,393 44,145,393

Trang 32

Hợp đồng Trọn gói 495,000,000 169,762,714

Hợp đồng Trọn gói 62,008,572 21,719,403

Các bổ sung, thay đổi lớn trong quá trình thực hiện dự án: Không có

Hình thức quản lý dự án: Thuê tư vấn quản lý dự án

Các sự kiện đặc biệt khác có ảnh hưởng đến dự án: Không có

Tình hình thực hiện và hồ sơ quyết toán của dự án: Đã hoàn thành

Nhân sự chủ chốt của khách hàng có liên quan đến dự án

3.2.1.2 Thông tin về kiểm soát nội bộ của khách hàng:

Bảng 3.3

STT CÁC THÀNH PHẦN CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ Có Không

1 MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT

1,1 Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các

giá trị đạo đức trong (BQLDA)

- BQLDA có quy định về giá trị đạo đức (ví dụ: trong Quy chế nhân

viên, Nội quy lao động, Bộ quy tắc ứng xử…) và các giá trị này có

được thông tin đến các bộ phận của BQLDA không (ví dụ: qua đào

tạo nhân viên, phổ biến định kỳ…)?

x

Trang 33

- BQLDA có quy định nào để giám sát việc tuân thủ các nguyên tắc

về tính chính trực và giá trị đạo đức không?

x

- BQLDA có quy định rõ và áp dụng đúng các biện pháp thưởng

phạt đối với các sai phạm về tính chính trực và giá trị đạo đức

không?

x

1,2 Cam kết đối với năng lực và trình độ của nhân viên

- BQLDA có cụ thể hóa/mô tả các yêu cầu về trình độ, kỹ năng đối

với từng vị trí nhân viên không (ví dụ: trong Quy chế nhân viên)?

1,3 Sự tham gia của Chủ đầu tư

- Thành viên lãnh đạo Chủ đầu tư (CĐT) có độc lập với Ban Giám

đốc (BGĐ) BQLDA không?

x

- CĐT có bao gồm những người có năng lực chuyên môn, kinh

nghiệm về dự án hay không?

x

- CĐT có thường xuyên tham gia các hoạt động quan trọng của

BQLDA hay không?

x

- Các vấn đề quan trọng và các sai phạm có được báo cáo kịp thời

với CĐT không?

x

- CĐT có giám sát việc thực hiện của BGĐ BQLDA hay không? x

1,4 Phong cách điều hành của BGĐ BQLDA

- Thái độ của BGĐ đối với Kiểm soát nội bộ (KSNB) (ví dụ: BGĐ

BQLDA có quan tâm và coi trọng việc thiết kế, thực hiện các

KSNB hiệu quả không)?

x

- Cơ chế quản lý, điều hành của BQLDA có hiệu quả không? (thông

qua quy chế hoạt động, quy định trong các khâu nghiệm thu, thanh

toán);

x

- Phương pháp tiếp cận của BGĐ đối với các rủi ro của dự án; x

- Quan điểm của BGĐ đối với việc quản lý, điều hành chung toàn dự

án?

x

- Quan điểm của BGĐ đối với việc lập BCQTDAHT? x

- Quan điểm của BGĐ đối với việc tổ chức hệ thống thông tin (báo

cáo, sổ kế toán, hồ sơ, tài liệu, công cụ phần mềm, ) để ghi nhận,

theo dõi toàn bộ quá trình hoạt động của dự án?

x

1,5 Cơ cấu tổ chức

- BQLDA có tổ chức thành nhiều cấp quản lý dự án không? x

- Tổ chức của BQLDA có phù hợp với mục tiêu, quy mô, đặc điểm x

Trang 34

- Tổ chức của BQLDA có gì khác biệt với các dự án khác có quy mô

tương tự không?

x

- Sự phối hợp giữa các phòng ban có chặt chẽ không? x

- BQLDA có phải là đơn vị QLDA chuyên nghiệp hay không? (tư

- BQLDA đã thực hiện các dự án có quy mô, tính chất tương tự

chưa? Kết quả thực hiện (tham khảo các kênh thông tin)

x

1,6 Phân công quyền hạn và trách nhiệm

- BQLDA có các chính sách về phân cấp, uỷ quyền phê duyệt các

nghiệp vụ ở từng cấp độ phù hợp không?

x

- BQLDA có sự giám sát, kiểm tra việc chấp hành những hoạt động

đã được phân quyền cho các cấp không?

x

- Nhân viên của BQLDA có hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của mình

và của những cá nhân có liên quan đến công việc của mình hay

không?

x

- Những người thực hiện công tác giám sát có đủ thời gian để thực

hiện công việc giám sát của mình không?

x

- Nguyên tắc phân công, phân nhiệm, bất kiêm nhiệm có được thực

hiện phù hợp trong BQLDA hay không?

x

2 QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ RỦI RO

- BGĐ/CĐT đã xây dựng quy trình đánh giá rủi ro liên quan tới quá

trình đầu tư dự án và lập BCQTDAHT chưa? (gồm: đánh giá rủi

ro, ước tính mức độ ảnh hưởng, khả năng xảy ra, các hành động

phòng ngừa, khắc phục, )?

x

- Mô tả các rủi ro liên quan tới quá trình đầu tư dự án và lập

BCQTDAHT đã được BGĐ xác định, ước tính mức độ ảnh hưởng,

khả năng xảy ra và các hành động tương ứng của BGĐ đối với mỗi

rủi ro đó?

x

3 GIÁM SÁT CÁC KIỂM SOÁT

3.1 Giám sát thường xuyên và định kỳ

- BQLDA có các cơ chế kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư của dư

án thường xuyên và định kỳ không?

x

- BQLDA có duy trì hệ thống giám sát hoạt động đầu tư của dự án

phù hợp không?

x

- Bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát của BQLDA (không

phải đơn vị tư vấn giám sát thuê ngoài) có đủ kinh nghiệm chuyên

môn và được đào tạo đúng đắn không?

x

- Bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát của BQLDA có tham

gia vào công việc quyết toán dự án hoàn thành không?

x

3.2 Báo cáo, khắc phục các sai sót

Trang 35

- BQLDA có nhận được đầy đủ, kịp thời các báo cáo giám sát tình

hình thực hiện đầu tư dự án không?

x

- BQLDA có các chính sách, thủ tục để đảm bảo thực hiện kịp thời

các biện pháp sửa chữa đối với các sai sót phát hiện qua công tác

Tiêu chí được xét để đánh giá

Nguồn số liệu để xác định mức

trọng yếu

BCQTDAHT trước kiểm toán

BCQTDAHT sau kiểm toán

đầu tư

0,5% Chi phí đầu tư

Tỷ lệ ước tính mức trọng yếu

50% mức trọng yếu tổng thể

50% mức trọng yếu tổng thể

Tỷ lệ xác định ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 0%

Kết luận:

Đánh giá rủi ro trọng yếu ở mức:

Trang 36

3.2.1.4 Nhân sự và thời gian kiểm toán:

Bảng 3.5 Nội dung công việc Thời gian thực hiện Nhân sự

Nguyễn Trần Duy, Nguyễn Trần Tiến, Nguyễn Văn Hạnh, Phạm Văn Dũng, Võ Duy Linh, Nguyễn Văn Hải

Nguyễn Văn Hạnh, Phạm Thuỳ Ngọc Dung, Võ Duy Linh, Nguyễn Văn Hải, Nguyễn Thị Lý, Huỳnh Nguyên Hưng

Phạm Văn Dũng, Nguyễn Văn Hạnh, Phạm Thuỳ Ngọc Dung, Võ Duy Linh, Nguyễn Văn Hải, Huỳnh Nguyên Hưng

3.2.2 Kế hoạch kiểm toán chi tiết

Bảng 3.6 Khoản

mục Nội dung thực hiện Hồ sơ cần thu thập Căn cứ pháp lý

Hồ sơ

pháp lý

Đối chiếu danh mục hồ

sơ pháp lý của dự án với

các quy định của pháp

luật có liên quan;

Kiểm tra sự phù hợp của

nội dung văn bản so với

quy định của pháp luật;

Quyết định phê duyệt

dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật (đối với dự án phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

Văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các

cơ quan liên quan;

Văn bản phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình;

- “Luật xây dựng

số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 Quốc hội ban hành.”

- “Luật đấu thầu

số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Quốc hội ban hành.”

Trang 37

Khoản

mục Nội dung thực hiện Hồ sơ cần thu thập Căn cứ pháp lý

Hợp đồng các gói thầu, biên bản thương thảo hợp đồng; …

So sánh cơ cấu vốn đầu

tư thực hiện so với cơ

cấu vốn trong tổng mức

đầu tư được duyệt;

Kiểm tra việc điều chỉnh

tăng, giảm vốn đầu tư

Hóa đơn giá trị gia tăng;…

- “Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 quy định về quản

lý, thanh toán, quyết toán dự án

liệu trong BCQTDAHT

với số liệu trong quyết

toán A-B Nêu lý do

Văn bản phê duyệt kế hoạch đấu thầu;

Hợp đồng, biên bản thương thảo hợp đồng;

Biên bản bàn giao, nghiệm thu, thanh lý;

Quyết toán A-B;…

- “Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 ban hành định mức xây dựng.”

Chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản qua đầu tư (Không có) Giá trị

quả kiểm toán và đối

chiếu với BCQTDAHT;

BCQTDAHT;

Quyết toán A-B;

- Xét kết quả kiểm toán CPĐT của dự án

Các khoản công nợ và vật tư, thiết bị tồn đọng (Không có)

Việc chấp hành của Chủ đầu tư đối với ý kiến kết luận của Cơ quan Thanh tra (Không có)

Trang 38

3.2 Thực hiện kiểm toán

3.2.1 Giao nhận tài liệu, hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành

Trước khi thực hiện cuộc kiểm toán, “KTV” và đơn vị được kiểm toán phải thực hiện giao nhận tài liệu, hồ sơ “QTDAHT” bao gồm:

+ “Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;”

+ “Tờ trình, Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình;” + “Báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình, các quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật;”

+ “Các hợp đồng, quyết toán hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng” cho từng gói thầu;

+ “Hồ sơ quản lý chất lượng, hồ sơ kết quả thí nghiệm, nhật ký thi công, bản

vẽ hoàn công, biên bản nghiệm thu công trình/hạng mục công trình của dự án;”

+ “Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và thuyết minh thiết kế; hồ sơ lựa chọn nhà thầu;…”

Trang 39

3.2.2 Nội dung kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành

3.2.2.1 Kiểm tra hồ sơ pháp lý

Bảng 3.7 Danh mục hồ sơ quyết toán dự án

Hàng hải Việt Nam

kế hoạch lựa chọn nhà thầu

các gói thầu trong giai đoạn

chuẩn bị dự án: Cải tạo, sửa

chữa lớn nhà hiệu bộ, tầng 3,

CĐHHII

Cao đẳng Hàng Hải

II

Trang 40

phòng thực hành của Trường

Cao Đẳng Hàng Hải II

3 Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi

công Công trình: Cải tạo, sửa

trình:Cải tạo, sửa chữa lớn

kinh tế kỹ thuật Công trình:

Cải tạo, sửa chữa lớn nhà hiệu

bộ, tầng 3, nhà A, bể bơi huấn

luyện, phòng học thuyền nghệ

và các phòng thực hành

467A/TTr-CĐHHII

Cao đẳng Hàng Hải

II

Ngày đăng: 18/07/2023, 13:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w