1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tiêu thụ sản phẩm ở công ty cổ phần thương mại tổng hợp bảo lạc

57 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tiêu thụ sản phẩm ở công ty cổ phần thương mại tổng hợp bảo lạc
Tác giả Hoàng Văn Vinh
Người hướng dẫn Thầy giáo Nguyễn Văn Hiển
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Chuyên đề báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 675,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM VÀ TIỆU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANG NGHIỆP (3)
    • 1.1 Khái quát về sản phẩm (3)
      • 1.1.1 Khái niện sản phẩm (3)
      • 1.1.2 Đặc điểm vể sản phẩm (3)
      • 1.1.3 Phân loại sản phẩm (4)
    • 1.2 Công tác tiêu thụ sản phẩm (4)
      • 1.2.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm (4)
      • 1.2.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm (6)
      • 1.2.3 Khái niệm quản lý tiêu thụ sản phẩm (8)
      • 1.2.4 Nội dung công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm (8)
        • 1.2.4.1 Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm (8)
        • 1.2.4.2 Nghiên cứu người tiêu dùng (9)
        • 1.2.4.3 Tổ chức và quản lý các kênh tiêu thụ sản phẩm (9)
        • 1.2.4.4 Hình thức và phương pháp tiêu thụ (10)
        • 1.2.4.5 Các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm (12)
        • 1.2.4.6 Quản lý bán hàng (15)
    • 1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (17)
      • 1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp (17)
      • 1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong ngành (18)
      • 1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp (18)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP BẢO LẠC (20)
    • 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc (20)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty (20)
      • 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (20)
      • 2.1.3 Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc (21)
        • 2.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường (21)
        • 2.1.3.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty (22)
    • 2.2 Kết quả hoạt động của Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc (29)
      • 2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn từ năm 2007-2010 (29)
      • 2.2.2 Tình hình tiêu thụ chung (31)
      • 2.2.3 Tình hình tiêu thụ từng nhóm sản phẩm (32)
    • 2.3 Thực trạng quản lý tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc (36)
      • 2.3.1 Thực trạng chung (36)
      • 2.3.2 Nội dung quản ly tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc (37)
        • 2.3.2.1 Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm (37)
        • 2.3.2.2 Nghiên cứu người tiêu dùng (37)
        • 2.3.2.3 Tổ chức quản lý các kênh tiêu thụ sản phẩm (38)
        • 2.3.2.4 Hình thức và phương pháp tiêu thụ (40)
        • 2.3.2.5 Các biện pháp hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm (40)
        • 2.3.2.6 Quản lý bán hàng (40)
    • 2.4 Đánh giá công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc (40)
      • 2.4.1 Đánh giá (40)
        • 2.4.1.1 Những thành tựu (41)
        • 2.4.1.2 Những hạn chế (42)
      • 2.4.2 Những nguyên nhân chủ yếu (42)
        • 2.4.2.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô (42)
        • 2.4.2.2 Các nhân tố thuộc mội trường ngành (43)
        • 2.4.2.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp (43)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP BẢO LẠC (45)
    • 3.1 Định hướng của Công ty (45)
    • 3.2 Một số giải pháp (46)
    • 3.3 Một số kiến nghị với nhà nước (51)
  • KẾT LUẬN (53)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN PHẨM VÀ TIỆU THỤ SẢN PHẨM TRONG DOANG NGHIỆP

Khái quát về sản phẩm

 Khái niệm sản phẩm theo quan điểm truyền thống

Sản phẩm bao gồm các đặc tính vật lý, hóa học và sinh học có thể quan sát được, nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể trong sản xuất hoặc đời sống.

 Khái niệm sản phẩm theo quan điểm của marketing

Sản phẩm là yếu tố đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng, mang lại lợi ích cho họ và có khả năng thu hút sự chú ý trong thị trường mua sắm và tiêu dùng.

 Khái niệm sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000

Sản phẩm được hình thành từ quá trình kết hợp các hoạt động liên quan và tương tác, nhằm chuyển đổi đầu vào thành đầu ra.

1.1.2 Đặc điểm vể sản phẩm

Sản phẩm bao gồm cả hàng hóa hữu hình và dịch vụ, được chia thành ba cấp độ khác nhau trong chức năng Marketing Các yếu tố cấu thành này giúp doanh nghiệp đáp ứng mong muốn của người mua và phân biệt sản phẩm với các đối thủ cạnh tranh Mỗi cấp độ sản phẩm cung cấp cho người quản trị Marketing cơ hội tạo ra lợi thế cạnh tranh, từ đó nâng cao giá trị sản phẩm trên thị trường.

Doanh nghiệp cần xem xét các khía cạnh chung của sản phẩm, bao gồm những lợi ích cơ bản và giá trị mà người tiêu dùng nhận được Việc xác định những lợi ích mà người tiêu dùng mong muốn là rất quan trọng để phát triển hàng hoá phù hợp Nhiều lợi ích không chỉ dựa vào giá trị sử dụng mà còn ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp thường nỗ lực để phát hiện và khai thác những lợi ích mới của sản phẩm.

Sản phẩm có mặt hữu hình là thực thể vật chất mà người tiêu dùng tiếp cận, bao gồm các yếu tố như đặc tính sử dụng, chỉ tiêu chất lượng, kiểu dáng, màu sắc, vật liệu chế tạo, bao bì và nhãn hiệu Những yếu tố này có thể được khách hàng cảm nhận qua giác quan và so sánh với các sản phẩm cạnh tranh khác Do đó, nhà kinh doanh cần biến những ý tưởng sản phẩm thành các yếu tố vật chất rõ ràng để người tiêu dùng dễ dàng nhận biết.

Có thể xem xét mở rộng sản phẩm bằng cách kết hợp các dịch vụ đi kèm như vận chuyển, lắp đặt, bảo hành và hướng dẫn sử dụng Khi các cấp độ phân biệt sản phẩm không còn hiệu quả, doanh nghiệp cần cung cấp dịch vụ bổ sung để tạo sự khác biệt Điều này giúp người mua dễ dàng lựa chọn giữa các sản phẩm ngày càng đồng nhất trên thị trường.

Về việc phân loại sản phẩm, hiện nay có 4 chủng loại sản phẩm phổ biến nhất, đó là:

- Dịch vụ (servise), ví dụ: vận chuyển

- Phần mềm (softwave), ví dụ: chương trình máy tính, điện tử

- Phần cứng (hardwave), ví dụ: động cơ, các chi tiết cơ khí

- Vật liệu chế biến (processed meterial), ví dụ: dầu mỡ bôi trơn

Công tác tiêu thụ sản phẩm

1.2.1 Khái niệm tiêu thụ sản phẩm Đặc trưng của nền kinh tế hàng hoá là sản xuất sản phẩm để bán chứ không phải để tự tiêu dùng, vì vậy khi nói đến sản xuất hàng hoá phải nói đến thị trường tiêu thụ.

Trong cuộc sống hiện đại, nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng, không chỉ dừng lại ở việc ăn uống và mặc đẹp mà còn yêu cầu chất lượng cao Người tiêu dùng chỉ mua những sản phẩm đáp ứng đúng nhu cầu và sở thích của họ Hơn nữa, nhu cầu này thường xuyên thay đổi do sự xuất hiện liên tục của các sản phẩm mới với tính năng ưu việt hơn, khiến việc tiêu thụ sản phẩm trở nên khó khăn hơn bao giờ hết.

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh, dẫn đến sự can thiệp sâu của các cơ quan hành chính vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà không chịu trách nhiệm về quyết định của mình Quan hệ giữa các ngành là quan hệ dọc, được kế hoạch hoá qua chế độ cấp phát và giao nộp sản phẩm Hoạt động tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là giao nộp theo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn, khiến các doanh nghiệp chỉ chú trọng sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch mà không quan tâm đến thị trường tiêu thụ Hệ quả là tình trạng ỷ lại và kém năng động trong sản xuất, trong khi vấn đề tiêu thụ sản phẩm không được các nhà sản xuất đặt ra một cách cấp bách.

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, tự quyết định sản xuất cái gì, bằng cách nào và cho ai Mục tiêu chính của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, điều này đòi hỏi sản phẩm phải phù hợp với nhu cầu thị trường Để tồn tại và phát triển bền vững, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm hiệu quả, vì tiêu thụ là yếu tố quyết định sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp.

Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất, đóng vai trò cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng Khi sản phẩm được tiêu thụ, chức năng giá trị của hàng hóa được thực hiện, đảm bảo quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục Điều này giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về lợi nhuận, uy tín và đảm bảo sự tồn tại cũng như phát triển bền vững.

Tiêu thụ là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp, không chỉ đơn thuần là việc bán sản phẩm mà còn là quá trình hiểu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Theo quan điểm hiện đại, tiêu thụ sản phẩm không chỉ nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho nhà sản xuất mà còn phải thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Do đó, tiêu thụ sản phẩm cần được xem xét từ cả hai góc độ của người mua và người bán.

Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động của doanh nghiệp nhằm chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, với mục đích đáp ứng nhu cầu và mong muốn của cả người mua lẫn người bán.

Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế phức tạp, bao gồm các bước như nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, lựa chọn mặt hàng, tổ chức sản xuất kinh doanh và xúc tiến bán hàng.

Tiêu thụ sản phẩm thực chất là việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp, và sự thành công trong việc này phụ thuộc vào quy trình tiêu thụ Quá trình này chỉ hoàn tất khi có sự thanh toán giữa người mua và người bán, dẫn đến sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.

1.2.2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng không chỉ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng sâu rộng đến toàn xã hội.

Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa, giúp quá trình sản xuất diễn ra liên tục và kết nối các chu kỳ sản xuất Điều này đảm bảo nền sản xuất xã hội luôn thông suốt, từ đó tạo ra sự phát triển bền vững.

Tiêu thụ sản phẩm là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến các hoạt động khác Doanh nghiệp cần đầu tư vào nguyên vật liệu và trang thiết bị để sản xuất, do đó, tiền tệ của doanh nghiệp tồn tại dưới dạng hàng hóa Khi sản phẩm được tiêu thụ, doanh nghiệp không chỉ thu hồi vốn đầu tư mà còn có thể tái sản xuất và mở rộng quy mô nhờ vào lợi nhuận từ việc tiêu thụ.

Tổ chức hợp lý và khoa học trong quá trình tiêu thụ sản phẩm giúp giảm thiểu chi phí, từ đó hạ giá thành sản phẩm đến tay người tiêu dùng Điều này không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường mà còn góp phần tạo ra hiệu quả cao trong sản xuất.

Tiêu thụ sản phẩm không chỉ củng cố vị trí và thế lực của doanh nghiệp mà còn nâng cao uy tín đối với khách hàng Điều này đạt được thông qua việc cung cấp sản phẩm chất lượng, giá cả hợp lý, phương thức giao dịch thuận tiện và dịch vụ bán hàng tốt Thực hiện hiệu quả các khâu trong quá trình tiêu thụ giúp doanh nghiệp tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, thu hút thêm khách hàng và mở rộng thị trường một cách bền vững.

Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối người sản xuất và người tiêu dùng, đồng thời là thước đo độ tin cậy của người tiêu dùng đối với nhà sản xuất Qua hoạt động này, người tiêu dùng và nhà sản xuất có thể hiểu rõ hơn về nhu cầu của nhau, từ đó tìm ra giải pháp đáp ứng nhu cầu một cách hiệu quả nhất, giúp nhà sản xuất đạt được lợi nhuận cao hơn.

Những nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Mục tiêu chính của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được điều này, hoạt động tiêu thụ cần phải hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, từ đó giúp doanh nghiệp ứng phó linh hoạt với biến động thị trường Điều này không chỉ mở rộng thị trường mới mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch cho khối lượng tiêu thụ, doanh thu và lợi nhuận Ngoài ra, việc lựa chọn kênh tiêu thụ và đối tượng khách hàng cũng rất quan trọng Tuy nhiên, sự thành công của hoạt động tiêu thụ còn phụ thuộc vào sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận nội bộ và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.

1.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Nhân khẩu học là yếu tố quan trọng trong việc xác định khách hàng và nhu cầu của họ, phụ thuộc vào độ tuổi và giới tính Dựa trên thông tin này, các nhà quản lý có thể đưa ra quyết định hợp lý để tối ưu hóa tiêu thụ sản phẩm.

Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như mức sống, thu nhập, tổng cung, tổng cầu, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái và tốc độ phát triển của các vùng, ngành kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty Những nhân tố này có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến toàn bộ hoạt động của Công ty Một môi trường kinh tế ổn định và lành mạnh sẽ hỗ trợ các Công ty trong việc định hướng chính xác cho kế hoạch đầu tư và phát triển.

Các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý và khí hậu có thể ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó, các nhà quản lý cần nắm vững đặc điểm tự nhiên của khu vực tiêu thụ để ứng phó hiệu quả với rủi ro và tận dụng các yếu tố thuận lợi.

Khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường thông qua hai yếu tố chính: chất lượng và giá cả Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất không chỉ cải thiện chất lượng hàng hóa và dịch vụ mà còn giúp giảm chi phí sản xuất, từ đó tăng cường khả năng tiêu thụ sản phẩm.

Môi trường chính trị xã hội là nền tảng quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể tạo ra cơ hội hoặc trở ngại cho các Công ty Các chính sách kinh tế, pháp luật và thuế có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng thực hiện mục tiêu kinh doanh Do đó, các Công ty cần điều chỉnh kịp thời để xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý.

Văn hóa, bao gồm phong tục tập quán, lối sống, thói quen và tín ngưỡng, có ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu thụ hàng hóa Mỗi khu vực với nền văn hóa - xã hội khác nhau sẽ dẫn đến khả năng tiêu thụ hàng hóa khác nhau Do đó, các nhà quản lý cần hiểu rõ các yếu tố văn hóa - xã hội tại khu vực tiêu thụ để xây dựng các chiến lược phù hợp.

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong ngành

Khách hàng là đối tượng chính mà doanh nghiệp phục vụ, có ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm Vì vậy, nhà quản lý cần hiểu rõ về khách hàng của mình và đảm bảo đáp ứng nhu cầu của họ.

Các nhà cung ứng yếu tố đầu vào có thể tạo ra khó khăn cho doanh nghiệp, như ép giá, trả hàng chậm và chất lượng không đạt yêu cầu Do đó, các công ty cần xây dựng mối quan hệ tốt với nhà cung ứng và lựa chọn nguồn cung ứng uy tín Bên cạnh đó, việc nghiên cứu và tìm kiếm nguyên vật liệu thay thế cũng rất quan trọng.

Đối thủ cạnh tranh đóng vai trò quan trọng trong việc định hình chiến lược duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ Việc hiểu rõ hoạt động của đối thủ và tác động của chúng là thiết yếu cho sự sống còn của mỗi công ty Qua việc phân tích đối thủ, công ty có thể nhận diện điểm mạnh và điểm yếu trong sản phẩm của mình, từ đó cải thiện các chiến lược kinh doanh Do đó, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh là cần thiết để bảo vệ và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm.

1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp

Giá cả sản phẩm là công cụ quan trọng giúp nhà quản lý tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm Cần nghiên cứu giá cả phù hợp với chất lượng và tiết kiệm chi phí trong sản xuất, lưu thông và quản lý để giảm mức chi phí cho sản phẩm.

Chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt quyết định khả năng cạnh tranh Do đó, trong quá trình sản xuất và tiêu thụ, cần phải đảm bảo mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng tốt nhất.

Hình thức bán hàng là một quá trình phức tạp bao gồm nhiều công đoạn phối hợp chặt chẽ Để đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp, cần xem xét các tiêu chí như sự đa dạng của hình thức bán hàng, tính phong phú của các phương thức thanh toán, và chất lượng dịch vụ sau bán hàng.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP BẢO LẠC

Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng không có công ty nào thuộc chính quyền Pháp hay tư nhân Vào tháng 02 năm 1993, Ủy ban nhân dân tỉnh đã quyết định thành lập Công ty Thương mại Bảo Lạc theo Quyết định số 55-UB/QĐ/KH, với 53 cán bộ công nhân viên hoạt động tại công ty và các cửa hàng bán lẻ Đến tháng 09 năm 2006, công ty đã thực hiện cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Thương mại Tổng hợp Bảo Lạc theo Quyết định số 1801, với 15 cán bộ công nhân viên tại thời điểm cổ phần hóa Tại thời điểm 01 tháng 01 năm 2009, công ty có mức vốn pháp định, vốn điều lệ, tài sản hiện có, cổ phần, cổ đông và tình hình tài chính cụ thể.

- Vốn điều lệ: 2.301.000.000đ Trong đó:

+ Vốn cổ đông thuộc sở hữu nhà nước: 852.000.000đ.

+ Vốn cổ đông của CBCNV công ty: 1449.000.000đ.

- Nguyên giá tài sản cố định: 4.801.000.000đ.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty thương mại tổng hợp Bảo Lạc đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế huyện Bảo Lạc, cách tỉnh Cao Bằng 140km Với điều kiện giao thông khó khăn, công ty này là cầu nối thiết yếu giữa người sản xuất và người tiêu dùng, đảm bảo tổ chức lưu chuyển hàng hóa hiệu quả trên thị trường địa phương.

Công ty không chỉ cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho đồng bào các dân tộc trong vùng mà còn nắm bắt nhu cầu tiêu dùng của người dân, từ đó phát triển nhiều sản phẩm chất lượng phù hợp với thị hiếu Đặc biệt, sau khi chuyển đổi từ Công ty nhà nước thành Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc, công ty đã mở rộng khai thác nhiều mặt hàng mới.

Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc có nhiệm vụ cụ thể sau:

- Tổ chức lao đông theo đúng pháp luật và ngành nghề theo giấy phép kinh doanh do Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng cấp.

Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, cần đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của người dân địa phương và đồng thời thúc đẩy hoạt động bán buôn, bán lẻ.

Để đạt được chỉ tiêu nộp ngân sách, bao gồm thuế doanh thu và thuế vốn, cần thực hiện khấu hao cơ bản và bảo hiểm xã hội Mỗi cá nhân phải chịu trách nhiệm về kết quả lao động của mình, đồng thời quản lý và kinh doanh hiệu quả tài sản, tiền vốn và đội ngũ lao động.

Thực hiện phân phối lao động hiệu quả, chăm sóc đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, đồng thời bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật cho đội ngũ này.

Bằng cách từng bước ổn định và mở rộng kinh doanh, chúng tôi không chỉ sản xuất để phục vụ nhân dân mà còn tạo ra nhiều việc làm, đảm bảo thu nhập cho cán bộ công nhân viên Điều này góp phần dần dần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của họ.

- Mở rộng liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế Góp phần phát triển nền kinh tế của địa phương.

2.1.3 Một số đặc điểm chủ yếu của Công ty cổ phần thương mại tổng hợp

2.1.3.1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường

 Đặc điểm về sản phẩm

Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc cung cấp đa dạng sản phẩm với mẫu mã, kiểu dáng và chủng loại phong phú, đảm bảo chất lượng tốt và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

TTS Mã số Tên hàng hóa

3 06 Đồ dùng, dụng cụ trang thiết bị gia đình

4 08 Vật phẩm, văn hóa giáo dục

5 10 Gỗ và vật liệu xây dựng

6 12 Phân bón, thuốc trừ sâu

7 14 Phương tiện đi lại (kể cả phụ tùng)

11 22 Sử xe có động cơ, mô tô, xe máy

(Nguồn: phòng kế toán tài vụ)

Công ty chủ yếu cung cấp các sản phẩm công nghệ phẩm như lương thực, thực phẩm, hàng may mặc và đồ dùng gia đình, cho thấy sự chú trọng vào nhu cầu thực tế của người dân Mặc dù công ty đã khai thác một số mặt hàng gỗ và vật liệu xây dựng, nhưng quy mô vẫn còn hạn chế.

 Đặc điểm về thị trường

Thị trường công nghệ phẩm và vật liệu tại huyện Bảo Lạc đã tồn tại từ lâu, nhưng sản phẩm của các nhà cung cấp vẫn còn đơn điệu và không đa dạng Mặc dù có sự thay đổi về mẫu mã, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là đồng bào các dân tộc Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc đã nắm bắt được thị hiếu và tâm lý của khách hàng, cung cấp sản phẩm chất lượng tốt với giá cả hợp lý, từ đó trở thành nhà cung cấp uy tín Trong bối cảnh đổi mới kinh tế của huyện, nhu cầu về công nghệ phẩm và vật liệu xây dựng đang gia tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công ty.

2.1.3.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty

Mô hình cơ cấu tổ chức của công ty hiện nay tổ chức theo kiểu cơ cấu trực tuyến chức năng.

Cơ cấu này mang lại nhiều ưu điểm, bao gồm việc cải thiện khả năng nắm bắt thông tin giữa giám đốc và các phòng ban chức năng, giúp thông tin được truyền đạt nhanh chóng và chính xác hơn Điều này hạn chế sự rối loạn trong mệnh lệnh và thông tin giữa các bộ phận trực tuyến và chức năng Nhờ có sự tham mưu từ các phòng ban chức năng, các quyết định của giám đốc doanh nghiệp trở nên chính xác và khoa học hơn, đồng thời mệnh lệnh từ giám đốc được triển khai nhanh chóng và hiệu quả.

- Đại hội đồng cổ đông

- Hội đồng quản trị: có 03 thành viên

- Ban giám đốc: 01 Giám đốc

- Ban kiểm soát: có 03 thành viên

 Phòng hành chính tổng hợp

 Phòng kế toán tài vụ

 Phòng kế hoạch nghiệp vụ

- Các cửa hàng đại lý:

 Cửu hàng bán lẻ huyện lỵ

 Cửa hàng bán lẻ Pắc Miều

 Cửa hàng bán lẻ Nà Pồng

 Cửa hàng bán lẻ Huy Giáp

Giám đốc Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Các cửa hàng bán lẻ Pắc Miều

Phòng Hành chính tổng hợpPhòng Kế toán tài vụ Phòng Kế hoạch nghiệp vụ

Các cửa hàng bán lẻ huyện lỵ Các cửa hàng bán lẻ Nà PồngCác cửa hàng bán lẻ Huy Giáp

Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức của Công ty

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết Các loại đại hội đồng cổ đông bao gồm đại hội thành lập, đại hội thường niên và đại hội bất thường, với yêu cầu họp ít nhất một lần mỗi năm Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ quan trọng trong việc quản lý và điều hành công ty.

- Thông qua định hướng phát triển của công ty.

- Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được chào bán.

- Quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát.

Quyết định đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 50% trở lên so với tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty.

- Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

- Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.

- Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.

- Xem xét và sử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát khi gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty.

- Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty.

Ban kiểm soát là cơ quan có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ trong hoạt động của các cơ quan công ty, được bầu ra bởi Đại hội đồng cổ đông.

- Ban kiểm soát có nhiệm vụ cơ bản là giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty.

Kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý hoạt động kinh doanh là rất quan trọng Điều này bao gồm việc đánh giá tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

Kết quả hoạt động của Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc

2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn từ năm 2007-

Trung tâm đã xác định được hướng đi đúng đắn trong những năm qua, từ đó tổ chức kinh doanh một cách hợp lý và đạt được những kết quả đáng khích lệ.

Bảng 2.1: báo cáo kết qua kinh doanh các năm 2007-2010

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4.511.656.530 6.112.121.888 6.149.233.424 6.154.380.250 Các khoản trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Giá vốn hàng 3.405.401.816 4.407.084.092 4.668.550.797 4.670.352.480 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính 39.564.849 48.169.511 46.972.900 52.420.745 Chi phí tài chính 7.266.400 87.960.666 55.462.504 58.405.305

Chi phí bán hàng 739.474.064 1.089.476.755 887.090.128 892.465.750 Chi phí quản lý doanh nghiệp 315.476.473 436.583.177 439.215.655 450.325.600 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Tổng lợi nhuận trươc thuế 71.337.777 91.017.198 98.914.158 101.237.960 Chi phí thuế TNDN hiện hành 19.974.578 9.101.720 9.891.416 10.123.796 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Lợi nhuận thu nhập sau thuế TNDN 51.363.199 81.915.478 89.022.742 91.114164

(Nguồn: phòng kế toán tài vụ)

So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm liên tục 2007- 2010

Doanh thu năm 2008 đã tăng 35,47% so với năm 2007, đạt 1.600.465.538 VNĐ Năm 2009, doanh thu tiếp tục tăng 0,61% so với năm 2008, tương ứng với 37.111.536 VNĐ Đến năm 2010, mức tăng so với năm 2009 là 0,08%, tương đương 5.146.826 VNĐ.

Ta thấy doanh thu của công ty tăng qua các năm, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2008.

- Lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục tăng.

Năm 2008 so với năm 2007 tăng 59,48% tương ứng với 30.552.279 VNĐ Năm 2009 so với năm 2008 tăng 8,68% tương ứng với 7.107.264 VNĐ Năm 2010 so với năm 2009 tăng 2,35% tương ứng với 2.091 543 VNĐ.

Tỷ lệ tăng trưởng của công ty đã có sự gia tăng qua các năm, đặc biệt là vào năm 2008 Để hiểu rõ hơn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Trung tâm, chúng ta cần phân tích kết quả thực hiện quá trình tiêu thụ từ nhiều khía cạnh khác nhau.

2.2.2 Tình hình tiêu thụ chung

Bảng 2.2: Kết cấu doanh thu tiêu thụ của từng nhóm hàng

1 Lương thực, thực phẩm Tr.đ 1.606 1.786,7 1.529 1.350,3

3 Đồ dùng, dụng cụ và trang Tr.đ 760,4 1.096,3 1.257,1 1.271,6 thiết bị gia đình

4 Vật phẩm, văn hóa giáo dục Tr.đ 17,4 21,2 31,7 34,2

5 Gỗ và các vật liệu xây dựng Tr.đ 1.402,3 2.261,1 2.534,6 2.807,5

6 Xăng dầu các loại Tr.đ 650,5 639,8 556,2 524,5

Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu tiêu thụ hàng hóa

Tổng doanh thu về tiêu thụ hàng hóa đã có xu hướng tăng qua các năm, đặc biệt là vào năm 2008 với mức tăng 30,48% Sự tăng trưởng này xuất phát từ những bước đi đúng đắn của Công ty sau khi cổ phần hóa, khi nhận biết được nhu cầu của người tiêu dùng Năm 2007 đánh dấu sự khởi đầu cho việc đổi mới phương hướng, tạo tiền đề cho sự phát triển sau cổ phần hóa Mặc dù tình hình tiêu thụ hàng hóa tăng, nhưng tốc độ tăng vẫn còn chậm, do đó Công ty cần triển khai các giải pháp để thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa.

2.2.3 Tình hình tiêu thụ từng nhóm sản phẩm

Biểu đồ 2.2: doanh thu tiêu thụ nhóm sản phẩm lương thực, thực phẩm

Biểu đồ 2.3: doanh thu tiêu thụ nhóm sản phẩm may mặc

Biểu đồ 2.4: doanh thu tiêu thụ nhóm sản phẩm đồ dùng, dụng cụ và trang thiết bị gia đình

Biểu đồ 2.5: doanh thu tiêu thụ nhóm sản phẩm vật phẩm văng hóa, giáo dục

Biểu đồ 2.6: doanh thu tiêu thụ nhóm sản phẩm gỗ và vật liệu xây dựng

Biểu đồ 2.7: doanh thu tiêu thụ nhóm sản phẩm xăng dầu các loại

Qua các biểu đồ doanh thu, ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty có xu hướng tăng, đặc biệt là ở các mặt hàng đồ dùng, trang thiết bị gia đình, vật phẩm văn hóa giáo dục, gỗ và vật liệu xây dựng Sự gia tăng này cho thấy Công ty đã phát huy uy tín và mối quan hệ với các doanh nghiệp, cơ quan ban ngành, đồng thời không ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Bên cạnh đó, một số mặt hàng của Công ty vẫn trong tình trạng kém tiêu thụ như:

Sản phẩm hàng may mặc của Công ty được thiết kế để phục vụ nhu cầu của khách hàng có thu nhập trung bình và thấp, do đó, tình hình tiêu thụ sản phẩm này không có nhiều biến động qua các năm.

Năm 2010, Công ty đã tập trung vào việc nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, phát triển các sản phẩm may mặc truyền thống và mở rộng danh mục sản phẩm để khai thác thị trường mới Kết quả là, tình hình tiêu thụ sản phẩm may mặc của Công ty đã có những biến đổi tích cực.

Tình hình tiêu thụ xăng dầu của Công ty trong những năm qua có xu hướng giảm, chủ yếu do giá xăng dầu ngày càng tăng, dẫn đến nhu cầu sử dụng xăng dầu của người dân giảm.

Thực trạng quản lý tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc

Công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc do phòng kế toán nghiệp vụ phụ trách.

Phòng tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại Ngoài ra, phòng cũng tham gia vào việc xây dựng chính sách giá cả và tổ chức bán hàng hiệu quả.

- Xây dựng chiến lược và chiển khai công tác marketing, xác định cơ số và nhu cầu của thị trường về từng loại sản phẩm.

Dựa trên nghiên cứu thị trường, chúng tôi tham gia xây dựng kế hoạch và chiến lược kinh doanh, bao gồm kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho các khoảng thời gian ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Kế hoạch này sẽ xác định sản lượng, chi phí bán hàng và các hoạt động xúc tiến thương mại.

Triển khai xây dựng và phát triển thị trường là nhiệm vụ quan trọng Cần thường xuyên theo dõi tình hình thị trường để kịp thời đưa ra các biện pháp mở rộng và phát triển thị phần của công ty.

- Tham gia mở rộng hệ thống tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đề xuất các chế độ, chính sách đối với các thị trường và các sản phẩm.

- Tiến hành kiểm soát, quản lý các cửa hàng, thực hiện chế độ giá cả, chiết khấu, khuyến mại của các của hàng cho khách hàng.

- Tiến hàng các công tác tiếp thị nhằm làm tăng sự thu hút và khả năng cạnh trang của Công ty trên thị trường.

- Phối hợp hoạt động với các phòng ban của công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

2.3.2 Nội dung quản ly tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc

2.3.2.1 Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm Đây là công việc rất khó khăn và quan trọng do phòng kế toán ngiệp vụ phụ trách Tuy nhiên hoạt động này vẫn chưa có đội ngũ phụ trách riêng, do quy mô và điều kiện của Công ty vẫn chưa có nguồn đầu tư để thực hiện nghiên cứu một các khoa học Các thông tin tìm hiểu đa số thu được từ các của hàng.

Công ty hiện đã mở hầu hết các cửa hàng tại các huyện và xã lân cận, tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên, hàng hóa vẫn chưa tiếp cận được những vùng có giao thông khó khăn Điều này hạn chế khả năng mở rộng thị trường của Công ty và cần được chú ý.

2.3.2.2 Nghiên cứu người tiêu dùng

Công ty phân khúc rõ ràng tình hình người tiêu dùng với các loại hàng hóa khác nhau, phản ánh điều kiện sống đa dạng của họ Tại khu vực thị trấn, một số sản phẩm như đồ dùng gia đình, dụng cụ trang thiết bị, vật phẩm văn hóa giáo dục, gỗ và vật liệu xây dựng được tiêu thụ mạnh Ngược lại, người tiêu dùng hạn chế sử dụng các sản phẩm lương thực, thực phẩm, hàng may mặc và xăng dầu.

Nhà bán lẻ Đại Lý

Người tiêu dùng tại các xã chủ yếu tiêu thụ các sản phẩm lương thực, thực phẩm, hàng may mặc, xăng dầu và trang thiết bị gia đình.

Sự khác biệt trong điều kiện sống giữa các vùng trung tâm huyện và các xã lân cận dẫn đến nhu cầu tiêu thụ khác nhau Tại các vùng trung tâm, người dân có mức sống cao hơn, do đó nhu cầu về gỗ và vật liệu xây dựng tăng cao Ngược lại, ở các xã, cuộc sống còn nhiều khó khăn, khiến người dân chủ yếu tiêu thụ các sản phẩm thiết yếu như lương thực thực phẩm và xăng dầu phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày.

Nghiên cứu và nắm bắt kịp thời thị hiếu của người tiêu dùng là rất quan trọng Trong những năm gần đây, Công ty đã nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động này và đã phát triển nhiều sản phẩm mới chất lượng cao, phù hợp với thị hiếu và mức sống của khách hàng.

2.3.2.3 Tổ chức quản lý các kênh tiêu thụ sản phẩm

Công ty hiện đang tận dụng mọi kênh phân phối sản phẩm để tối ưu hóa việc tiếp cận người tiêu dùng và nâng cao khả năng tiêu thụ hàng hóa.

Sơ đồ3.1: Kênh tiêu thụ

Người tiêu dùng nhỏ lẻ có thể mua hàng hóa thông qua các cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Công ty Tại đây, nhân viên sẽ giới thiệu các sản phẩm, và khách hàng có quyền tự do lựa chọn cũng như đặt mua với số lượng lớn.

Kênh II cho thấy các nhà bán lẻ trực tiếp mua hàng hóa từ công ty và sau đó phân phối đến tay người tiêu dùng tại những khu vực chưa có đại lý cửa hàng của công ty.

- Kênh III: Người tiêu dùng cũng có mua hàng hóa từ các đại lý của Công ty.

- Kênh IV: Các nhà bán buôn mua hàng hóa từ công ty, sau đó bán cho người bán lẻ và tiêu thụ tới tay người tiêu dùng.

Kênh V là một hệ thống phân phối quan trọng, nơi đại lý nhận hàng từ công ty và sau đó bán cho các nhà bán buôn, từ đó hàng hóa mới đến tay người tiêu dùng Kênh này không chỉ có số lượng hàng hóa tiêu thụ lớn nhất mà còn là kênh tiêu thụ chủ yếu của công ty.

Công ty có thể cải thiện chính sách đáp ứng nhu cầu khách hàng thông qua việc tiếp xúc trực tiếp qua kênh tiêu thụ này Để nâng cao hiệu quả, cần mở rộng mạng lưới bán hàng trực tiếp tại các chợ và khu vực đông dân cư.

Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc đã mở rộng thị trường tiêu thụ thông qua kênh tiêu thụ gián tiếp, bao gồm các đại lý và cửa hàng bán lẻ, nhờ vào hệ thống trung gian phân phối rộng rãi Để khuyến khích các đối tác, Công ty áp dụng chính sách ưu đãi giá cả giảm từ 4-7% so với giá bán lẻ và chính sách thanh toán trả chậm, giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các đại lý và cửa hàng Những chính sách linh hoạt này đã góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hóa tại tỉnh Cao Bằng và các vùng lân cận.

Đánh giá công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm ở Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc

Trong những năm qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm đã có những bước tiến đáng kể, mang lại nhiều thành công.

Trong những năm qua, Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Bảo Lạc đã đạt được những kết quả đáng kể trong việc tiêu thụ sản phẩm và phát triển.

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty đang ngày càng mở rộng, dẫn đến sự gia tăng số lượng tiêu thụ Sản phẩm chủ yếu được phân phối đến các xã lân cận Huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng, và còn được tiêu thụ tại các tỉnh khác như Hà Giang Thành công này là kết quả của nỗ lực không ngừng của Công ty và đội ngũ quản lý trong việc phát triển thị trường, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng hàng hóa.

Công ty đã đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt sau khi cổ phần hóa Công ty chú trọng vào việc mở rộng danh mục sản phẩm, tiếp cận các mặt hàng mới như gỗ, vật liệu xây dựng và điện, đạt được kết quả đáng kể Các sản phẩm như lương thực thực phẩm và đồ dùng gia đình cũng được phân chia thành nhiều chủng loại để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Công ty không ngừng nghiên cứu và hợp tác với các đối tác sản xuất nhằm mang đến những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng.

Công ty đã phát triển một mạng lưới kênh tiêu thụ hiệu quả thông qua các đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm Việc áp dụng các phương thức thanh toán đơn giản và giao hàng tận nơi đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp giữa các kênh tiêu thụ Đặc biệt, phương thức trả chậm đã khuyến khích các đại lý, nhà bán buôn và bán lẻ tham gia vào kênh phân phối, từ đó thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa diễn ra nhanh chóng.

Các hoạt động nghiên cứu thị trường và hỗ trợ xúc tiến bán hàng đang được đẩy mạnh liên tục Nhân viên tích cực khảo sát nhu cầu của thị trường và người tiêu dùng để nắm bắt xu hướng.

Các hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty đã có sự phát triển rõ rệt, mang lại kết quả đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả tiêu thụ.

Mặc dù sản phẩm rất đa dạng, chủ yếu là các mặt hàng bình dân như lương thực, thực phẩm và hàng may mặc, nhưng Công ty vẫn chưa phát triển nhiều sản phẩm cao cấp Điều này cho thấy Công ty chưa khai thác hiệu quả thị trường cao cấp, trong khi nhu cầu của người tiêu dùng về các sản phẩm này ngày càng gia tăng.

Nhu cầu khách hàng về sản phẩm may mặc và lương thực thực phẩm thường tăng cao vào các dịp lễ tết và đầu các vụ mùa, nhưng vẫn chưa có giải pháp hiệu quả để khắc phục tính thời vụ này.

Quy mô công ty còn nhỏ và thiếu kho hàng bến bãi, điều này hạn chế khả năng tiêu thụ và cung cấp của công ty.

Công ty chưa có hệ thống vận chuyển riêng, điều này làm giảm khả năng cung cấp sản phẩm và ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ, khiến việc đưa sản phẩm tới tay khách hàng gặp khó khăn.

Hệ thống bán hàng hiện tại chỉ hoạt động tại tỉnh Cao Bằng và các khu vực lân cận, với phương thức tổ chức bán hàng còn thụ động Ngoài ra, chưa có các biện pháp đánh giá hiệu quả của hoạt động marketing.

Trung tâm chưa khai thác tối đa nguồn lực và thị trường hiện có, đồng thời cũng chưa chuẩn bị đầy đủ để đối phó với nguy cơ cạnh tranh.

2.4.2 Những nguyên nhân chủ yếu

2.4.2.1 Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô

Việt Nam hiện đang trải qua tốc độ tăng dân số cao, với một dân số trẻ và quá trình đô thị hóa nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Công ty Đồng thời, nhu cầu của các tầng lớp dân cư ngày càng gia tăng, vì vậy Công ty cần nghiên cứu kỹ lưỡng và đáp ứng những nhu cầu này một cách hiệu quả nhất.

Kinh tế hiện nay đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ, dẫn đến mức sống của người dân ngày càng được cải thiện Yếu tố này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong việc tăng khối lượng tiêu thụ sản phẩm mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP BẢO LẠC

Ngày đăng: 18/07/2023, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tiêu thụ sản phẩm ở công ty cổ phần thương mại tổng hợp bảo lạc
Sơ đồ 1.1 Hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm (Trang 10)
Bảng 2.1: Các sản phẩm - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tiêu thụ sản phẩm ở công ty cổ phần thương mại tổng hợp bảo lạc
Bảng 2.1 Các sản phẩm (Trang 22)
Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức của Công ty - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tiêu thụ sản phẩm ở công ty cổ phần thương mại tổng hợp bảo lạc
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 24)
Bảng 2.1: báo cáo kết qua kinh doanh các năm 2007-2010 - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tiêu thụ sản phẩm ở công ty cổ phần thương mại tổng hợp bảo lạc
Bảng 2.1 báo cáo kết qua kinh doanh các năm 2007-2010 (Trang 30)
Bảng 2.2: Kết cấu doanh thu tiêu thụ của từng nhóm hàng - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tiêu thụ sản phẩm ở công ty cổ phần thương mại tổng hợp bảo lạc
Bảng 2.2 Kết cấu doanh thu tiêu thụ của từng nhóm hàng (Trang 31)
Bảng 3.1: Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo nhóm mặt hàng - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tiêu thụ sản phẩm ở công ty cổ phần thương mại tổng hợp bảo lạc
Bảng 3.1 Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm theo nhóm mặt hàng (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w