1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang

106 542 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang
Trường học Đại học Khoa học Thái Nguyên
Thể loại Luận văn
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 17,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rất Rất Hay !

Trang 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT

RTSX Rừng trồng sản xuất

RSX Rừng sản xuất

ĐHKH TN Đại học khoa học thái nguyên

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả kiểm tra sức hút nước tối đa của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi 38

Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra khối lượng thể tích của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi 40

Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra tỷ lệ giãn nở của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi 41

Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra độ bền ép dọc thớ của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi 43

Bảng 4.5 Kết quả kiểm tra độ bền kéo dọc thớ của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi 45

Bảng 4.6 Kết quả kiểm độ bền uốn tĩnh của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi (MPa) 47

Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả kiểm tra chất lượng gỗ 48

Bảng 4.8 So sánh độ hút nước tối đa của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi và một số loài gỗ khác 50

Bảng 4.9 So sánh khả năng giãn nở tiếp tuyến của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi và một số loài gỗ khác 51

Bảng 4.10 Tiêu chuẩn so sánh độ bền nén dọc thớ gỗ Keo tai tượng 9 tuổi 53

Bảng 4.11 So sánh giới hạn bền khi nén dọc thớ của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi và một số loại gỗ khác 53

Bảng 4.12 Tiêu chuẩn so sánh độ bền uốn tĩnh gỗ Keo tai tượng 9 tuổi 54

Bảng 4.13 So sánh giới hạn bền uốn tĩnh của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi và một số loại gỗ khác 54

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Thước Panme (25mm) 33

Hình 3.2 Cân điện tử (200g) 33

Hình 3.3 Tủ sấy mẫu 34

Hình 3.4 Máy thử cơ lý đa năng (Nén) 35

Hình 3.5 Máy thử cơ lý đa năng (uốn tĩnh) 36

Hình 4.1 Mẫu kiểm tra tính hút nước tối đa, khối lượng thể tích, tỷ lệ giãn nở và ép dọc thớ gỗ 37

Hình 4.2 Biểu đồ so sánh tính hút nước của gỗ ở 3 lập địa khác nhau 39

Hình 4.3 Biểu đồ so sánh khối lượng thể tích của gỗ ở 3 lập địa khác nhau 40

Hình 4.4 Biểu đồ so sánh tỷ lệ giãn nở của gỗ ở 3 lập địa khác nhau 42

Hình 4.5 Biểu đồ so sánh độ bền ép dọc thớ gỗ ở 3 lập địa khác nhau 44

Hình 4.6 Mẫu thí nghiệm kiểm tra độ bền Kéo dọc thớ gỗ 44

Hình 4.7 Biểu đồ so sánh độ bền kéo dọc thớ gỗ ở 3 lập địa khác nhau 46

Hình 4.8 Mẫu thí nghiệm kiểm tra độ bền uốn tĩnh gỗ 46

Hình 4.9 Biểu đồ so sánh độ bền uốn tĩnh của gỗ ở 3 lập địa khác nhau 47

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là nguyên liệu sản xuấtđặc biệt, là một trong những thành phần quan trọng hàng đầu của nền kinh tếNhà nước về phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng của quốc gia Hiện nay,rừng là một đối tượng sản xuất không gì thay thế được và trong những nămgần đây, tài nguyên rừng ngày càng bị suy giảm gây ảnh hưởng trực tiếp đếnsinh thái môi trường và đời sống của người dân

Trên thế giới trung bình hàng năm rừng nhiệt đới mất đi khoảng 11 triệu

ha Nhằm đẩy nhanh tốc độ phục hồi rừng, Chính phủ Việt Nam đã ban hànhnhiều chính sách, áp dụng nhiều giải pháp, đầu tư nhiều chương trình, dự ántrồng rừng Kết quả diện tích rừng ở nước ta đã tăng lên (đến năm 2008 diệntích có rừng là 13,12 triệu ha rừng, độ che phủ 38,7% - Bộ NN & PTNT,2009), đáp ứng nhu cầu về lâm sản, môi trường sinh thái và cảnh quan du lịch

Tuy nhiên, sự quan tâm của chúng ta trong thời gian qua tập trung nhiều vàođối tượng là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, rừng trồng sản xuất (RTSX) đượcquan tâm chú ý nhiều và thực tiễn rừng sản xuất hiện nay đang đặt ra rất nhiều vấn

đề cần phải có lời giải đáp, cả về kỹ thuật, kinh tế, chính sách và thị trường, gây ảnhhưởng trực tiếp tới người trồng rừng Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đặt ra nhiệm

vụ phải trồng 3 triệu ha rừng sản xuất (RSX) giai đoạn 1998 - 2010, tuy nhiên chođến nay chúng ta chưa đạt được kế hoạch đặt ra Chính vì vậy, Chính phủ đã chỉđạo trong thời gian tới cần tập trung đẩy mạnh phát triển trồng RSX

Để tiến tới nền lâm nghiệp bền vững về kỹ thuật trong sản xuất, sử dụngcây trồng lâm nghiệp và thực hiện các dự án của rừng trồng nhằm đạt được cácgiá trị kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường, giúp cho tài nguyên rừng ngàycàng phát triển bền vững và đời sống con người ngày càng được nâng lên

Từ những cơ sở khoa học và thực tiễn trên đây, tôi đã chọn đề tài:

Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (Acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện Chiêm Hóa - tỉnh Tuyên Quang.

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về gỗ Keo tai tượng

* Đặc điểm [6]

Keo tai tượng (Acacia mangium Willd), tên đồng nghĩa(Racospermamangium (Willd) Pedley (1987) Tên địa phương Brownsalwood, black wattle, hickory wattle (En) Tên phổ thông ở, Indonesia:Tongke hutan, mangge hutan Malaysia: Mangium Thái lan: Krathin thepha

Phân bố: Keo tai tượng được thấy ở đảo Sula, Seram, Aru, các tỉnh

miền tây của Papua New Guinia và miền Đông Bắc Quennland, đã được trồngrải rác ở vùng Malesian, đặc biệt là ở Sabah và peninsula của Malaisia Keotao tượng được nhập vào Việt Nam từ những năm đầu thập niên 80 của thế kỷXIX và hiện nay được trồng ở hầu hết các tỉnh ở trong nước

Đặc điểm nhận biết: Cây gỗ trung bình đến cây gỗ lớn, có cây cao đến

35m, chiều cao dưới tán cao tới 20m, đường kính có thể đạt đến 90cm Bề mặt

vỏ gần gốc bị nứt, vỏ mầu nâu xám đến nâu đậm, lớp vỏ phía trong nâu nhạt.Tán hình trứng hoặc hình tháp, thường phân cành thấp, cành nhỏ có cạnh nhẵn,màu xanh lục Trên cây mầm có lá kép lông chim 2 lần, cuống lá thường bẹt

Cây trưởng thành có dạng, lá đơn, phiến lá hình trứng hoặc trái xoandài, đầu lá có mũ lồi tù, chiều dài của lá dài từ 15-25cm, chiều rộng từ 5-10cm, khá dầy, 2 mặt lá xanh đậm, có 4 gân dọc song song nổi rõ Hoa tựhình bông dài gần bằng lá, mọc lẻ hoặc tập trung từ 2-4 hoa tự, ở nách lá, hoalưỡng tính, tràng hoa màu vàng, nhị nhiều vươn dài ra ngoài hoa Quả đậuxoắn, hạt hình trái xoan, màu đen, hơi dẹt

Đặc tính sinh học và sinh thái học: Hầu hết các loài keo sinh trưởng

nhanh Nhiều số liệu điều tra sinh trưởng của cây keo tai tượng cho thấy, Keotai tượng có thể đạt tăng trưởng đường kính hàng năm trung bình 5 cm và tăngtrưởng chiều cao tới 5m trong 4-5 năm đầu Số liệu nghiên cứu ghi chép cho

Trang 6

thấy, năm đầu tiên cây đạt đến chiều cao 3m và trong năm thứ 2 Keo tai tượngcó thể đạt chiều cao trung bình hơn 8m và đường kính bình quân đạt 9cm.

Tuy nhiên, tốc độ sinh trưởng của cây giảm nhanh sau 7-8 năm tuổi,cây keo tai tượng không thể vượt quá chiều cao 35 m và đường kính 35 cm ỞSabah cây keo tai tượng ở tuổi 14 chiều cao chỉ đạt 30 m và đường kính đạt

40 cm Ở vĩnh phú (cũ) cây 4 tuổi cao trung binh 6,8m đường kính đạt 8cm

Keo tai tượng có thể trồng và phát triển trên nhiều lập địa khác nhau, kể

cả vùng đất khô cằn, đất bạc màu Điều kiện thích hợp nhất đối với loài cây này

là ở vùng đất có độ PH = 4-6 và lượng mưa trung bình năm từ 1400 - 2000mm

Cây mọc nhanh, mọc rất tốt rất tốt ở đất sâu ẩm và nhiều ánh sáng.Nơi đất cằn cỗi cây mọc chận và phát tán sớm Tuy nhiên, đây là loài cây dễtrồng, nhanh khép tán, có tác dụng che phủ và cải tại đất tốt

Cấu tạo: [12]

- Đặc điểm cấu tạo thô đại: Gỗ lõi có màu hồng đến đen nâu, đôi khithấy màu nâu cánh gián hoặc nâu xám, phân biệt rõ với gỗ có màu vàng tíađến vàng rơm Thớ gỗ thường thẳng, đôi khi thấy thớ xoắn Bề mặt khá mịn

và đồng nhất, thỉnh thoảng thấy có dải sọc do có các dải màu sẫm chạy dọc,

gỗ có tính phản quang, mạch gỗ khá lớn đến lớn và có thể thấy rõ bằng mắtthường, gỗ không có hiện tượng cấu tạo lớp

- Đặc điểm cấu tạo hiển vi: Vòng năm không rõ Mạch gỗ phân tán, sốlượng 5,9 - 6,4 mạch/mm², mạch đơn (chiếm 40%) và mạch kép 2-4, đườngkính trung bình lỗ mạch 154 µm, lỗ xuyên mạch đơn, lỗ thông ngang xếp so

le, miệng lỗ thông ngang hình đa giác, đường kính 6 -9µm,, lỗ thông nganggiữa mạch và tia là đôi lỗ thông ngang nửa có vành, không có thể bít Sợi gỗdài 1063µm, đường kính trung bình 21,1µm, chiều dày vách 2,38 µm, không có vách ngăn ngang, màng lỗ thông ngang đơn hoặc có vành kích thước nhỏ

Tế bào mô mềm xếp dọc thân cây khá nhiều, ở dạng vây quanh mạchkín hình tròn, thường có từ 2-4 tế bào mô mềm vây kín quanh lỗ mạch, có xu

Trang 7

hướng vây quanh mạch hình cánh, đặc biệt với lỗ mạch nhỏ, mỗi dây tế bào

mô mềm dọc có 2-4 tế bào Tia gỗ rộng 1-2-3 hàng tế bào, cao 0,2-,0,4mm, sốlượng 4-6-8 tia/mm, tia gỗ cấu tạo đồng nhất Tinh thể hình lăng trụ có trongruột của các tế bào mô mềm xếp dọc thân cây Gỗ không có silic, phát quangkhi có tia cực tím

Tính chất: Gỗ keo tai tượng là loại gỗ lá rộng có khối lượng thể tích

trung bình, gỗ có hàm lượng Cululose chiếm tổng 78%, alpha Cululose chiếm46,5%, lignin 27%, pentozan 14% và tro 0,2%, hàm lượng các chất tan trongcồn Benzen 3,8%, trong nước nóng 3,3% và trong xút 13,4%

Công dụng: Gỗ keo tai tượng được dùng trong xây dựng, đóng tàu,

làm nội thất và khung hộc, ván mỏng, ngoài ra còn là nguyên liệu rất tốt trongsản xuất vàn dăm

Gỗ keo tai tượng cho bột giấy tốt, có thể so sánh được với gỗ bạchđàn Ở Australia thí nghiệm nấu sunphát với dăm keo tai tượng rừng trồng 9năm tuổi cho thấy chỉ cần lượng kiềm trung bình cho hiệu suất bột trên 50%.Hiệu suất bột giấy thậm chí còn đạt cao hơn tới 75%, với quá trình nấu sunphít trung tính nửa hóa học và bột giấy dễ tẩy trắng đạt đến độ trắng dùng chosản suất giấy chất lượng cao

Triển vọng: Sử dụng gỗ Keo tai tượng trong sản xuất ván dăm và ván

sợi có thể tích trung bình (MDF) trong tương lai sẽ tăng và chất lượng vándăm đáp ứng được yêu cầu cho sản xuất bột giấy và giấy Hiện nay, vấn đềmục lõi có thể được hạn chế bằng cách trồng xen loài, lựa chọn, nhân giốnghay lai giống Mức độ mục lõi cao có thể là do mùa mưa ngắn

1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Trên thế giới

1.2.1.1 Tình hình nghiên cứu Keo tai tượng

Trong những năm 1980, các loài Keo Acacia đã được đưa vào thửnghiệm ở nhiều nước vì khả năng tốt của chúng, nhất là khả năng cải tạo đất,

Trang 8

chống xói mòn, năng suất cao Khảo nghiệm ở Philippin với 7 loài cho thấyKeo tai tượng có chiều cao đứng thứ 3 ở cả 2 điểm thí nghiệm (Havmoller,1989)

Năm 1986, trên đảo Hải Nam - Trung Quốc với 20 xuất xứ của 8 loàikeo đã được thực hiện ở tuổi thứ 2 Trong đó Keo tai tượng không nằm trongnhóm loài và xuất xứ dẫn đầu Sau 2 năm tai tuổi keo tuợng sinh trưởng D <7,4 cm, H<4,7m (Minquan, Ziayu and Yutian, 1989)

Năm 1985, 23 xuất xứ của 12 loài keo đã được khảo nghiệm tại 6điểm tại Thái Lan (P.chittanchumnonK and SirilaK, 1991) Kết quả cho thấycủa 3 năm tuổi tại 2 điểm thí nghiệm: Tại Ratchaouri, keo tai tượng xuất xứ

13846 xếp thứ 9 có chiều cao 7,2m Tại Saitheng, keo tai tượng không nằmtrong 10 xuất xứ dẫn đầu, tại đây loài và xuất xứ dẫn đầu vẫn là Acrassicapa

13683 với chiều cao 18,4m

Darus (1991) Khi nghiên cứu vai trò của lá trong việc dâm hom keotai tượng cho rằng, lá giữ được vai trò chủ chốt trong việc hình thành mô phânsinh của rễ ở các hom chưa hóa gỗ, đặt dưới phun mù, cần cắt đi một phần lácho hom nhỏ lại, vừa đỡ thoát hơi nước lại tiết kiệm được diện tích dâm cây

R.passad (1992) Nghiên cứu sinh trưởng của các loài keo Acacia vàmột số loài cây khác trên các loại đất hoang hóa tại nhiều khu vực khác nhau

ở Ấn Độ Kết quả khẳng định được tính chất trội và khả năng chịu hạn củamột số loài keo sinh trưởng trên đất bạc màu

Thời gian gần đây, loài keo tai tượng ở Inđônêsia đã được dâm homthành công, phục vụ rừng trồng rừng kinh tế

Theo tác giả Shuen - Chao Wu, (1994) Đã khẳng định: Gỗ keo taitượng hoàn toàn có thể sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất ván sợi, bởi vì gỗkeo tai tượng là loại gỗ có ứng suất tách nhỏ, dễ phân ly, có khả năng kết dínhtốt bởi các loại keo dán tổng hợp

Trang 9

Theo Hikaru Sasaki, Shuichi Kawai and Ling - Fei Ma, (1994) Gỗ keo taitượng có thể hoàn toàn có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất ván dăm địnhhướng.

Theo tác giả R.M.H.J Lemmen, I.soerianegara and W.C Wong(1995) Đã xác định, mặc dù trong thành phần của gỗ keo tai tượng có chứanhiều chất màu, tanin, gỗ có màu sẫm v.v, song sợi gỗ của gỗ keo tai tượnglại rất dễ tẩy trắng Do đó gỗ keo tai tượng là nguồn nguyên liệu tốt cho côngnghiệp sản xuât giấy thông dụng Vì gỗ keo tai tượng là loại gỗ có chiều dàisợi không lớn (Chiều dài sợi từ 0,7-0,9mm) nên không thể sản xuất các loạigiấy có chất lượng cao Hiện nay trên thế giới có nhiều nơi sử dụng gỗ keo taitượng để sản xuất giấy

1.2.1.2 Nghiên cứu về lập địa, ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và chất lượng rừng trồng

Lập địa rừng trồng cũng là một trong những biện pháp, kỹ thuật lâmsinh quan trọng có ảnh hưởng đến năng suất rừng trồng Đối với mỗi lập địa,mỗi loài cây trồng, mỗi mục đích kinh doanh rừng đều có cách sắp xếp, bố trícây trồng khác nhau Về vấn đề này đã có rất nhiều các công trình nghiên cứuvới nhiều loài cây khác nhau trên các lập địa khác nhau, điển hình là các côngtrình nghiên cứu của Julian Evans (1992) khi nghiên cứu mật độ và lập địatrồng rừng cho Bạch đàn E deglupta ở papua New Guinea đã bố trí theo cáclập địa Số liệu thu được sau 5 năm trồng cho thấy đường kính bình quân củacác công thức thí nghiệm cũng có kết quả tăng khác nhau

1.2.2 Ở Việt nam

1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng keo tai tượng

Nghiên cứu loài keo tai tượng được bắt đầu năm 1980 Theo NguyễnHoàng Nghĩa (1991), một số xuất xứ của 4 loài keo đã được đưa vào thửnghiệm ở nước ta cho thấy, tiềm năng sinh trưởng đáng khích lệ, ở 2 điạ điểm

Ba Vì (Hà Nội), Hóa Thượng (Thái Nguyên), keo tai tượng sinh trưởng khánhất cả về chiều cao và đường kính

Trang 10

Cuối năm 1980 Keo tai tượng đã trở thành loài được ưa chuộng nhất

ở nước ta Vì bên cạnh, nó có khả năng sinh trưởng cao, còn có khả năng duy trì

độ phì nhiêu của đất, chống xói mòn Nhìn chung ở Miền Nam lớn nhanh hơn ởmiền Bắc, cụ thể là ở Bình Sơn (Đồng Nai) loài cây này đạt chiều cao bình quân2,8m/ năm, đường kính 4,5cm/ năm Trong khi đó ở Ba Vì - Hà Nội và VĩnhPhú, hai chỉ tiêu này chỉ đạt 1,9 m/ năm và đường kính 2,4 - 2,6cm/ năm

Một số xuất xứ A.mangium đã được đưa vào thử nghiệm một số nơi,mặc dù các rừng khảo nghiệm còn non tuổi, song đã có kết quả bắt đầu Sinhtrưởng của loài keo tai tượng ở Bầu Bảng chỉ đạt gần 2m/ năm, trong khi đó ở

La Ngà xuất xứ tốt nhất đạt chiều cao 3,3m /năm

Đầu năm 1990 Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng đã triển khaimột khảo nghiệm gồm 39 xuất xứ của 5 loài keo tại Ba Vì (Hà Nội), sau 6tháng sinh trưởng của 5 loài keo được xếp theo chiều cao (m) và đường kính(cm) như sau:

Vi Văn Viện (2000) Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại hình rừngtrồng thuần loài Keo tai tượng đến một số tính chất vật lý - hóa học của đấtđai tại lâm trường Bát Sát - Lào Cai Kết quả đã đưa ra được sự ảnh hưởngcủa đến tính chất vật lý và hóa học của đất

Ngoài những nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của Keo tai tượng,nghiên cứu ảnh hưởng của Keo tượng đến độ phì của đất, vv Cũng đã có

Trang 11

nhiều công trình nghiên cứu về cấu tạo, tính chất và khả năng sử dụng Keo taitượng trong các lĩnh vực khác nhau.

- Theo tác giả Phạm Văn Chương (2001), gỗ Keo tai tượng hoàn toànphù hợp với nguyên liệu sản xuất ván ghép thanh Nhưng khi sản xuất vánghép thanh chỉ nên dùng để sản xuất ván lõi cho loại sản phẩm dạng ván ghépthanh có phủ mặt Tỷ lệ kết cấu theo phương chiều dày sản phẩm (R) hợp lýgiữa lớp mặt và lớp lõi khi sản xuất ván ghép thanh với ván lõi và keo taitượng, ván phủ mặt là ván mỏng từ gỗ trám trắng là R=24-35%

- Theo tác giả Lê Xuân Tình (1993) Đã đưa ra nghiên cứu và đưa racấu tạo và tính chất cơ lý của gỗ Keo tai tượng, từ đó ứng dụng loại keo nàyvào sản xuất ván dăm

- Tác giả Trần Ngọc Thiệp (1993) Đã tiến hành nghiên cứu sản xuất vánmộc từ gỗ Keo tai tượng để thay thế chi tiết mộc Kết quả tác giả đã kết luận gỗkeo tai tượng hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu trong sản xuất đồ mộc dân dụng

Bên cạnh đó cũng có nhiều tác giả ở Việt Nam đã tiến hành nghiêncứu sử dụng gỗ keo tai tượng trong công nghệ sản xuất các loại ván nhân tạo

và mộc thông dụng

Tuy nhiên, với những kết quả trên ta thấy, lập địa có ảnh hưởng nhưthế nào đến chất lượng gỗ Keo tai tượng chưa được làm rõ Vì vậy, việc tôitiến hành làm đề tài này là cần thiết

1.2.2.2 Ảnh hưởng của lập địa đến khả năng sinh trưởng của rừng trồng Keo tai tượng

Điều kiện lập địa là sự sắp xếp không gian của một số lượng cây nhấtđịnh trên một đơn vị diện tích Rừng trồng gỗ nguyên liệu thì sản phẩm lấy ra

từ rừng chủ yếu là gỗ Muốn có sản lượng gỗ cao, đảm bảo quy cách, phẩmchất đáp ứng được yêu cầu và mục đích sử dụng thì điều kiện lập địa cần phảiphù hợp Vì vậy, có thể nói điều kiện lập địa là một trong những biện pháp kỹthuật quan trọng trong trồng rừng

Trang 12

Trên thực tế, rừng trồng nguyên liệu gỗ nhỏ ở Tuyên Quang hiện nay,trồng ở nhiều lập địa khác nhau Sự ảnh hưởng của các lập địa này đến chấtlượng gỗ Keo như thế nào và sử dụng gỗ ở những lập địa như thế nào, chođến nay chưa có công trình nào khẳng định chắc chắn Chính vì vậy, để có cơ

sở khoa học khẳng định lập địa có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng gỗkeo tượng và tôi thấy việc nghiên cứu của tôi là rất cần thiết

1.3 Cơ sở lý thuyết phân tích kết quả nghiên cứu

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến chât lượng gỗ

1.3.1.1 Ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng

Điều kiện sinh trưởng là sự tham gia tổng hợp của các nhân tố: Khuvực địa lý, độ cao so với mặt nước biển, nhiệt độ, lượng mưa, đất đai vv

- Ánh sáng là nguồn năng lượng không thể thiếu được của cây xanh,nhờ có ánh sáng cây xanh mới tổng hợp được các chất hữu cơ, vì vậy điềukiện ánh sáng khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt đến sinh trưởng và phát triển củacây trồng Điều kiện ánh sáng của nơi trồng rừng khác nhau chủ yếu do vĩ độđịa lý và địa hình thay đổi ở miền núi trong phạm vi một vùng, độ cao so vớimặt nước biển, hướng dốc khác nhau, dẫn đến điều kiện ánh sáng khác nhau

- Nhiệt độ là điều kiện tất yếu để cây rừng tiến hành các quá trình sinh

lý, nhiệt độ cao thấp, thời gian dài ngắn quyết định thời kỳ sinh trưởng và tìnhhình phát triển thực vật, vì vậy ảnh hưởng đến sản lượng và chất lượng cây rừng.Cùng với điều kiện ánh sáng, tinh hình nhiệt độ nơi trồng rừng có thể khác nhau,đặc biệt la miền núi, trong phạm vi hẹp, nhiệt độ có thể thay đổi rõ rệt do khácnhau về độ cao với mặt nước biển, hướng dốc, vị trí của hướng dốc [11]

- Nước có vai trò quyết định trong đời sống cây trồng, nhờ có nướcthực vật mới hấp thụ được cá chất dinh dưỡng, mới duy trì được nhiệt độ cơthể vv Ở vùng núi, nước trong đất không chỉ thay đổi do đặc điểm của đất màcòn thay đổi do địa hình (độ cao so với mặt nước biển, độ dốc, hướng dốc, vịtrí của dốc) [11]

Trang 13

- Độ phì của đất cao hay thấp là do hai nhân tố quyết định: Dunglượng và chất lượng các chất khoáng có trong đất Dung lượng là chỉ độ dàycủa đất, mức độ các chất khác lẫn trong đất Chất lượng là hàm lượng vàthành phần chất khoáng có trong một đơn vị thể tích của đất nhiều hay ít.Vùng đồi núi ở nước ta, lớp đất mặt thường mỏng, tỷ lệ đá lẫn lớn, thường lànhững nhân tố hạn chế độ phì của đất.

- Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của điều kiện sinh trưởng đến chấtlượng gỗ (tính chất cơ lý của gỗ) việc tách riêng sự ảnh hưởng của một nhân

tố nào đó để nghiên cứu thì khó có thể thực hiện được

- Sự ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu đến tính chất cơ - lý của gỗcho phép giả định rằng: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu có liênquan đến vùng phân bố đến các loài gỗ Mức độ ảnh hưởng rõ ràng đối vớicác loài gỗ có vùng phân bố rộng rãi (Thông rụng lá, Bạch dương), đối vớicác loài phân bố hẹp yêu cầu điều kiện sinh trưởng cao hơn (Sồi, Bạch lạp) thìảnh hưởng của các nhân tố khí hậu ít rõ ràng

- Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào đưa ra một kếtluận chung cho tất cả các loài cây Đã có một số công trình nghiên cứu chotừng loại gỗ riêng biệt Những kết luận của các tác giả không phù hợp vớinhau, được giải thích như thế nào là điều kiện khó khăn, vì bản thân củanhững công trình nghiên cứu đó cũng chưa được hoàn thiện Tuy nhiên, đa sốnhững công trình nghiên cứu về loài gỗ lá kim (Thông), các loài gỗ lá rộng(mạch xếp vòng: Sồi mạch phân tán, Thủy thanh cương, Sơn dương) đưa đếnkết luận sau đây Ở đất tốt gỗ được hình thành có chất lượng tốt, song một sốcông trình nghiên cứu khác cho biết, gỗ Thông sinh trưởng ở điều kiện trungbình có tính chất gỗ cao nhất (điều kiện đất tốt và xấu đều gây lên làm giảmchất lượng gỗ, song xu thế điều kiện đất tốt giảm ít hơn so với đất xấu), cònđối với gỗ Sồi ở đất khô thì tính chất của gỗ tốt hơn

Trang 14

Điều đó cho thấy, với từng loài gỗ khác nhau trong cùng một điềukiện sinh trưởng sẽ cho chất lượng gỗ là khác nhau Cùng một loài gỗ, đượctrồng tại khu vực có điều kiện sinh trưởng khác nhau sẽ cho ta chất lượng gỗkhác nhau Cây có điều kiện sinh trưởng tốt sẽ phát triển nhanh hơn sẽ pháttriển nhanh hơn cây có điều kiện sỉnh trưởng không tốt, do đó cây sinh trưởngtốt sẽ có chất lượng gỗ thường kém hơn.

Trong đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu sự ảnh hưởng của lập địađến chất lượng rừng trồng Do vậy, chúng tôi tiến hành khống chế yếu tố điềukiện sinh trưởng Việc khống chế điều kiện sinh trưởng bằng cách: Cây thínghiệm được lấy ở nơi có lập địa sinh trưởng về ánh sáng, độ ẩm, đất đai, độ ẩmvv

1.3.1.2 Ảnh hưởng của lập địa rừng trồng

Lập địa là một trong những biện pháp kỹ thuật lâm sinh quan trọng có ảnhhưởng đến năng suất cây trồng, ảnh hưởng đến chất lượng gỗ Điều kiện khácnhau, kích thước và đường kính, chiều cao cũng khác nhau Theo các tài số [21]

gỗ là vật dị hướng, có sự biến đổi về tính chất ( cơ học, vật lý) trong cùng mộtthân cây, biến đổi theo chiều cao của gỗ Do vậy với đường kính khác nhau, chiềucao khác nhau của gỗ sẽ làm cho gỗ có sự khác nhau về chất lượng của gỗ

Trong đề tài này, chúng tôi tiến hành phân tích sự ảnh hưởng của lậpđịa đến chất lượng gỗ ở 3 điều kiện lập địa khác nhau: Đỉnh-Sườn- chân

1.3.1.3 Ảnh hưởng của cấu tạo gỗ

Trong đề tài này chúng tôi sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa rừngtrồng đến chất lượng gỗ, do đó chúng tôi sẽ khống chế cây keo tai tượng đượctrồng trên các lập địa khác nhau, nhưng được trồng cùng một độ tuổi Cấu tạo

gỗ là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng gỗ Loại gỗkhác nhau sẽ có cấu tạo khác nhau, dẫn đến chất lượng gỗ cũng khác nhau

* Cấu tạo ảnh hưởng đến khối lượng thể tích gỗ [21]

Cấu tạo gỗ là một nhân tố ảnh hưởng đến khối lượng thể tích, gỗ cócấu tạo khác nhau dẫn đến khối lượng thể tích khác nhau Cấu tạo gỗ ảnh

Trang 15

hưởng đến khối lượng thể tích được thể hiện qua nhiều cấu tạo.

- Yếu tố, cấu tố thành tế bào trong cây (đó là tỷ lệ tế bào vách dày và

tế bào vách mỏng), vách tế bào tạo ra độ rỗng của gỗ nhiều hay ít, độ rỗngcàng lớn khối lượng thể tích càng nhỏ và ngược lại

- Tỷ lệ gỗ sớm - gỗ muộn: Đối với những cây gỗ có gỗ sớm - gỗ muộnphân biệt thì tỷ lệ gỗ muộn nhiều hay ít có ảnh hưởng lớn đến khối lượng thểtích của gỗ Khối lượng thể tích gỗ muộn gấp 2 -3 lần khối lượng thể tích gỗsớm Do đó, tỷ lệ gỗ muộn càng nhiều thì khối lượng thể tích càng lớn vàngược lại

- Vòng tăng trưởng hàng năm (vòng năm): Đối với cây gỗ lá rộngmạch vòng, vòng tăng trưởng hàng năm càng lớn thì tỷ lệ gỗ muộn càngnhiều, nên khối lượng thể tích càng cao Đối với gỗ lá rộng mạch phân tán,vòng năm rộng thì tỷ lệ gỗ sớm và gỗ muộn là một hằng số nên khối lượngthể tích không thay đổi

* Ảnh hưởng đến tỷ lệ co dãn của gỗ [21]

Cấu tạo gỗ là một nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ co dãn của gỗ, cấu tạo

gỗ là nhân tố gây ra sự chênh lệch về co dãn giữa chiều dọc và chiều ngangthớ, gây sự chênh lệch giữa chiều tiếp tuyến và chiều xuyên tâm Từ đó gâylên hiện tượng gỗ bị cong vênh, nứt nẻ

- Cấu trúc vách tế bào: Trong thân cây đại đa số các tế bào xếp theochiều dọc thân cây Trong mỗi tế bào, vách thứ sinh chiếm phần chủ yếu.Cách sắp xếp các mixen trong vách thứ sinh đặc biệt là lớp giữa của vách thứsinh, các mixen xếp song song với trụ dọc của tế bào Mặt khác bản chất củaquá trình co dãn là sự thay đổi về khoảng cách giữa các mixen Từ đó dẫn đến

co dãn theo chiều ngang thớ lớn hơn nhiều so với chiều dọc thớ gỗ

- Tia gỗ: Do tia gỗ dẫn đến co dãn theo chiều tiếp tuyến lớn hơn 2 lần

so với chiều xuyên tâm Các tế bào cấu tạo nên tia gỗ nằm vuông góc với trụcdọc thân cây, cùng chiều với các đường kính như vây, với mỗi tia gỗ đại bộphận tế bào xếp xen theo chiều dọc tia gỗ Trong mỗi tế bào mô mềm đại bộ

Trang 16

phận mixen sếp song song với trục tế bào Do đó trong mỗi tia gỗ đại bộ phậnmixenxenlulo xếp song song với trục tia gỗ Do vậy, khi co dãn sự thay đổitheo chiều ngang tia gỗ lớn hơn nhiều so với chiều dọc tia gỗ, chiều ngang tia

gỗ là chiều tiếp tuyến của cây, chiều dọc tia gỗ là chiều xuyên tâm của cây

* Ảnh hưởng đến sức hút nước của gỗ [21]

Gỗ hút nước nhanh hay chậm, nhiều hay ít phụ thuộc nhiều vào cấu tạo

gỗ Gỗ có độ rỗng lớn khả năng hút nhanh, nhiều và ngược lại Ngoài ra, gỗ hútnước còn phụ thuộc vào vị trí, chiều thớ, hình dạng và kích thước của mẫu gỗ.Khối lượng thể tích càng lớn gỗ hút nước càng chậm Gỗ lõi thường hút nướcchậm hơn gỗ giác Mặt xuyên tâm và tiếp tuyến của gỗ hút nước rất chậm

* Ảnh hưởng đến độ bền ép, kéo dọc thớ và uốn tĩnh [21]

Sự sắp xếp tế bào trong cây và cấu trúc của vách tế bào: trong thâncây, đại đa số các tế bào sắp xếp theo chiều dọc thân cây Trong mỗi tế bào,đặc biệt là lớp giữa của vách thứ sinh trong vách tế bào, các mixen xếp theochiều dọc thân cây Khi có ngoại lực tác dụng sẽ tác dụng vào đồng các mixenlàm cho trong gỗ sản sinh ra một nội lực chống lại Do vậy, làm cho độ bền,kéo dọc thớ và uốn tĩnh sẽ lớn hơn nhiều so với ép và kéo ngang thớ gỗ

Tia gỗ: Tia gỗ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền ép ngang tiếptuyến và xuyên tâm Chiều xuyên tâm là chiều dọc theo tia gỗ, chiều tiếp tuyến làchiều ngang tia gỗ Khi tiến hành ép xuyên tâm sẽ có cường độ lớn hơn tiếp tuyến

Gỗ sớm - gỗ muộn: Đối với cây gỗ lá kim và gỗ lá rộng mạch vòng có gỗsớm và gỗ muộn phân biệt, tia gỗ nhỏ Cường độ theo chiều xuyên tâm sẽ nhỏhơn cường độ theo chiều tiếp tuyến Nguyên nhân là do khi ép theo chiều xuyêntâm chỉ có phần gỗ sớm chịu lực, gỗ sớm có cường độ chịu lực nhỏ hơn phần gỗmuộn Khi ép theo chiều tiếp tuyến sẽ có cả hai phần gỗ sớm và gỗ muộn chịu lực

Tố thành tế bào trong cây: Là tỷ lệ tế bào vách dày và tế bào váchmỏng Các loại cây khác nhau, vị trí khác nhau trong thân cây có tổ thành tế bào khác nhau nên dẫn tới mọi tính chất gỗ khác nhau

Trang 17

Tỷ lễ giữa 3 tổ chức: + Tổ chức dẫn nước và muối khoáng (nhựanguyên): Ở gỗ lá kim do quản bào gỗ sớm đảm nhận Gỗ lá rộng do mạch gỗđảm nhận Đây là những tế bào có kích thước, có phần ruột rỗng lớn nhất Dođó, nếu tỷ lệ này phát triển thì tính chất cơ học của gỗ sẽ giảm xuống.

+ Tổ chức dự trữ chất dinh dưỡng: Chức năng này do mô mềm đảmnhận, đây là những tế bào vách mỏng, do đó những tổ chức này phát triển thìtính chất cơ lý của gỗ sẽ giảm xuống

+ Tổ chức cơ học: Ở gỗ lá kim là do quản bào gỗ muộn đảm nhận, ở gỗ

lá rộng do sợi gỗ đảm nhận Nói chung đây là những tế bào vách dày có kíchthước bé nên có ruột rỗng rất nhỏ, có loại ruột hoàn toàn bị bịt kín Do đó, nếu

tổ chức cơ học mà phát triển thì tính chất cơ lý của gỗ sẽ tăng lên đáng kể

Tỷ lệ xenlulo và linhin: Xenlulo là thành phần chủ yếu của gỗ, chiếmtrung bình 50% thể tích gỗ, là phần tử chủ yếu sinh sản ra nội lực của gỗ Nộilực xenlulo tạo ra đều là những ứng lực lớn nhất (kéo dọc, nén dọc, uốn tĩnh).Linhin là thành phần thứ hai cấu trúc nên vách tế bào, linhin có cấu trúc vô địnhhình nên ứng lực nào do linhin tạo ra nội lực đều là những lực nhỏ nhất (épngang, trượt dọc, trượt ngang, tách vv) trong cấu trúc vách tế bào, linhin là mộtchất bám trên sườn xenlulo, vì vậy linhin tạo ra độ nhẵn của gỗ Nói cách khác,

gỗ nào ở vị trí nào trong cây nếu hàm lượng linhin cao thì gỗ đó sức chịu ép cao

1.3.2 Cơ sở đánh giá chất lượng của gỗ

1.3.2.1 Khối lượng thể tích của gỗ

Khối lượng thể tích là cơ sở hợp lý cho việc đánh giá giá trị của gỗtrong lĩnh vực sử dụng khác nhau Khối lượng thể tích có mối liên quan mậtthiết với các tích chất vật lý, cơ học khác của gỗ

Khối lượng thể tích liên quan chặt chẽ đến sức co dãn của gỗ, theo cácchiều thớ khác nhau, ảnh hưởng của khối lượng thể tích là khác nhau

Khối lượng thể tích là nhân tố quan trọng đối với khả năng truyền nhiệt của gỗ, gỗ nặng có khả năng truyền nhiệt cao hơn gỗ nhẹ

Trang 18

Khối lượng thể tích cũng ảnh hưởng tới độ cứng của gỗ, gỗ có khốilượng thể tích càng lớn thì độ cứng càng cao đồng thời có khả năng chịu màimòn cao Khối lượng thể tích của gỗ nặng hay nhẹ là do cấu tạo của gỗ quyếtđịnh, do đó khối lượng thể tích có ảnh hưởng đến hầu hết các tính chất vât lý,

cơ học của gỗ Gỗ có khối lượng thể tích thấp thì cường độ cơ học của gỗcũng thấp Khối lượng thể tích là một nhân tố quan trọng trong việc sử dụngnguyên liệu gỗ Trong sản xuất ván dán, thích hợp nhất là sử dụng những loại

gỗ có khối lượng thể tích từ 0.4 - 0.6 g/cm³ Trong sản xuất giấy bột và giấythường sử dụng những loại gỗ có khối lượng thể tích nhỏ hơn 0.6 g/cm³.Trong sản xuất ván dăm thường sử dụng gỗ có khối lượng thể tích là 0.4 -0.65 g/cm³ Trong sản xuất đồ mộc lớn hơn 0.4g/cm³

1.3.2.2 Co rút và giãn nở

Khi phơi sấy gỗ, nước từ trong gỗ bốc hơi ra, kích thước gỗ thu nhỏlại, hiện tượng ấy gọi là sự co rút Ngược lại, khi gỗ khô kiệt hút nước, làmcho kích thước gỗ tăng lên, hiện tượng ấy gọi là sự dãn nở Nhưng không phảimỗi khi độ ẩm thay đổi thì hiện tượng co dãn đều sản sinh, gỗ chỉ co dãn khi

độ ẩm của nó biến đổi trong khoảng từ 0% đến độ ẩm bão hòa thớ gỗ Mặtkhác, gỗ có cấu tạo không đồng nhất theo 3 chiều thớ nên co dãn của gỗ theo

3 chiều là rất khác nhau Co dãn là nguyên nhân gây lên biến hình, cong,vênh, nứt nẻ trong quá trình sấy gỗ sử dụng gỗ trực tiếp vv Hiểu được đặcđiểm co dãn của từng lọai gỗ sẽ giúp chúng ta sử dụng gỗ hợp lý và có cácbiện pháp phòng trừ, hạn chế những nhược điểm do gỗ co dãn gây ra [21]

1.3.2.3 Tính chất hút nước của gỗ

Sức hút nước của gỗ là năng lực hút lấy nước vào gỗ khi ngâm gỗtrong nước Tính chất hút nước của gỗ được thể hiện ở độ hút nước Độ hútnước, thời gian hút nước phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, như: Khối lượng thểtích gỗ, vị trí gỗ, chiều thớ, kích thước, nhiệt độ nước và độ ẩm ban đầu vv.trong đó yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là khối lượng thể tích Khối lượng thể

Trang 19

tích càng lớn thì khả năng hút nước càng chậm hơn gỗ giác Mặt cắt xuyêntâm và mặt cắt tiếp tuyến của gỗ hút nước rất chậm Diện tích mặt cắt ngangcàng lớn thì thì tốc độ hút nước càng nhanh, ở nhiệt độ cao gỗ hút nước nhanhnhưng không nhiều Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sức hút nước của

gỗ là vấn đề có ý nghĩa thực tê trong kỹ thuật ngâm tẩm gỗ bằng hóa chất,dưới điều kiện áp suất thường

Gỗ hút nước làm thay đổi độ ẩm của gỗ, độ ẩm ảnh hưởng nhiều đến cáctính chất vật lý và cơ học, đặc biêt trong giới hạn độ ẩm bão hòa thớ gỗ Trong côngnghệ cần phải chú ý đặc điểm này của gỗ để lựa chọn độ ẩm gỗ cho thích hợp

Với loại gỗ có độ hút nước lớn, tốc độ hút nước nhanh, trong quá trìnhnấu bột giấy, dịch nấu dễ dàng thẩm thấu vào gỗ Tuy nhiên, trong sản xuấtván nhân tạo, lượng keo dễ bị thấm sâu, nhiều, gây thiếu keo trên bề mặt dándính nếu điều chỉnh độ nhớt dính của keo không phù hợp

1.3.2.4 Giới hạn bền khi nén (ép)

Gỗ chịu nén dọc thớ: Khi gỗ chịu nén dọc thớ, trong gỗ sản sinh ra nội lựcchống lại keo theo chiều dọc thớ Do đại bộ phận các tế bào sắp xếp song song vớitrục dọc thân cây nên khi có lực tác động theo chiều dọc thì các bómixenxenluloza sản sinh ra nội lực chống lại tác động đó Khả năng liên kết giữacác mixenxenluloza bởi linhin và lớp keo màng giữa các tế bào làm cho cácmixenxenluloza ổn định vị trí khi chịu lực Sức hút tương hỗ giữa các phần tử cấutạo nên gỗ, tạo cho nó một khối vững chắc và chính nó tạo ra ứng lực cho gỗ [21]

Gỗ chịu nén ngang thớ: Trong một giới hạn nhất định, khi chịu nén ngangthớ gỗ biến dạng đàn hồi, trong giới hạn đó sức hút và sức đẩy tương hỗ giữa cácmixenxenluloza cân bằng nhau, làm cho khối gỗ vững chắc theo phương nằmngang Gỗ được cấu tạo bởi các tế bào hình ống, rỗng ruột nên khi lực bên ngoàivượt quá giới hạn đàn hồi (chủ yếu là phía đầu các tế bào) làm cho các tế bào(trước hết là tế bào mạch gỗ, tế bào mô mềm, quản bảo gỗ sớm) bị phá hoại

Trang 20

Giới hạn bền khi nén ngang thớ toàn bộ liên quan chặt chẽ đến tỷ suấtnén trong sản xuất ván nhân tạo (đặc biệt là sản xuất ván dán), nếu giới hạnbền khi nén ngang thớ toàn bộ nhỏ thì tỷ suất nén sẽ lớn, tiêu tốn nhiềunguyên liệu trong khâu ép ván.

1.3.2.5 Giới hạn bền khi uốn tĩnh

Giới hạn bền khi uốn tĩnh là một trong hai chỉ tiêu cơ học quan trọng

để đánh giá cường độ của gỗ

Modul đàn hồi uốn tĩnh cũng đánh giá khả năng chống lại tác dụngcủa ngoại lực đối với gỗ [21]

Từ các giá trị về giới hạn bền khi uốn tĩnh và modul đàn hồi uốn tĩnhcủa gỗ, ta có thể lấy đó làm cơ sở cho việc tính toán và chọn kết cấu cho phùhợp trong việc sử dụng gỗ làm dầm, ván vv, cũng như việc lựa chọn phươngg

án gia công chế biến

1.3.2.6 Giới hạn bền kéo dọc thớ

Sức kéo dọc thớ của gỗ rất lớn do hầu hết các mixenxenlulose sắp xếptheo chiều dọc thớ.Tùy theo các loại gỗ, ứng suất kéo dọc thớ của gỗ là khácnhau biến động từ 500- 2000.105N/m², ứng suất kéo dọc thớ gấp 2-3 lần sứcchịu ép dọc thớ Vì vậy, trong các kết cấu gỗ, gỗ rất ít bị phá hoại do lực kéodọc thớ gây ra Đối với gỗ thớ thẳng, dài, tia gỗ nhỏ, tỷ lệ tổ chức cơ họctrong cây càng phát triển thì sức chịu kéo càng cao [21]

Trang 21

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2.1 Điều kiện tự nhiên - xã hội huyện Chiêm Hóa

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vị trí địa lý

Chiêm Hóa nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Tuyên Quang, cách thành phốTuyên Quang 67km về phí Bắc bao gồm 26 xã, thị trấn, có tổng diện tích tựnhiên là 145.960 ha (chiếm 24.87% diện tích tự nhiên của Tỉnh)

Huyện có 1 thị trấn Vĩnh lộc và có 26 xã gồm: Minh Quang, PhúcSơn, Trung Hà, Tân Mỹ, Hà Lang, Tân An, Hùng Mỹ, Phúc Thịnh, Hoà Phú,Tân Thịnh, Hoà An, Trung Hoà, Yên Nguyên, Nhân Lý, Yên Lập, Bình Phú,Phú Bình, Ngọc Hội, Kim Bình, Kiên Đài, Tri Phú, Linh Phú, Vinh Quang vàBình Nhân là nơi có 80% dân tộc thiểu số là địa bàn sinh sống của 22 dân tộcnhư: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Thuỷ vv

Địa giới hành chính:

- Phía Đông giáp với huyện Chợ Đồn - tỉnh Bắc Kạn

- Phía Tây giáp với huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang, Huyện HàmYên - Tuyên Quang

- Phía Nam giáp với huyện Yên Sơn - Tuyên Quang

- Phía Bắc giáp với huyện Lâm Bình, Na Hang - Tuyên Quang

* Địa hình

Chiêm Hóa là huyện miền núi nên có địa hình nhiều dãy núi cao như:Khau Bươn, núi quạt Phia Gioòng, Chạm Chu vv, giữa các vùng đồi núi lànhững thung lung sâu, đất đai màu mỡ Sông suối có độ dốc cao, độ cao phổbiến từ 200 - 600m và giảm dần xuống phía Nam, độ dốc trung bình 25ºC

* Khí hậu

Theo số liệu của trung tâm khí tượng thủy văn huyện Chiêm Hóa, tỉnhTuyên

Trang 22

Quang Chiêm Hóa thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2 mùa rõ rệt.

- Mùa mưa: Trung bình từ tháng 4 đến tháng 10 trong năm, số lượng ngàymưa trung bình trong năm 120 ngày đến 160 ngày trong năm, lượng mưa trungbình năm đạt 1500 - 1700mm và tập trung chủ yếu vào tháng 7, tháng 8 hàng năm

- Mùa khô: Từ tháng 11 trong năm đến tháng 3 năm sau, khí hậu hanh,có sương mù vào tháng 1, tháng 2 năm sau

- Nhiệt độ: Nhiệt độ bình quân trong năm từ 22 - 24ºC Nhiệt độ tốicao hàng tháng trung bình 25ºC, Nhiệt độ tối thấp hàng tháng trung bình12ºC Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 8 (37ºC), Tháng có ngày nhiệt độthấp nhất là tháng 2 (5ºC) Số ngày nắng trung bình tháng từ 12 - 17ngày/tháng Tổng ngày nắng trong năm 155 ngày/ năm Độ ẩm không khí bìnhquân từ 65% - 85% Chế độ gió, chủ yếu là gió mùa Đông Bắc và gió ĐôngNam, lưu lượng gió thổi từ 2m/giây đến 4m/giây Hàng năm có sương muối

từ tháng 11 năm trước đến tháng 2 năm sau

* Thủy Văn

Huyện Chiêm Hóa có hệ thống sông suối chính chảy qua: Sông Gâmbắt nguồn từ huyện Nà Hang chảy theo hướng bắc nam qua các xã Yên Lập,Hùng Mỹ, Ngọc Hội, Vĩnh Lộc, Trung Hòa, Hòa An, Vinh Quang, Nhân Lý,Bình Nhân chảy vào huyện Yên Sơn xuôi về thành phố Tuyên Quang Ngoài

ra còn có hệ thống suối lớn bắt nguồn từ các khe núi, đồi đổ ra Sông Gâm,trong đó: Suối Na Héc bắt nguồn từ xã Trung Hà, Tân Mỹ chảy theo hướngBắc - Nam qua các xã Hùng Mỹ, Xuân Quang Vĩnh Lộc và đổ vào SôngGâm Suối Pắc Khuẩy bắt nguồn từ tại xã Tân An chảy theo hướng Tây - Bắcvào Suối Na Héc tại xã Hùng Mỹ Suối Cầu Cả tại xã Yên Nguyên chảy vàosông Lô tại xã Bình Xa - huyện Hàm Yên Ngoài các xã của huyện còn có rấtnhiều nhánh suối nhỏ chảy vào sông Gâm như: xã Bình Phú, Kiên Đài, PhúBình, Minh Quang, Hà Lang vv

Do cấu tạo địa hình có độ dốc lớn, tốc độ dòng chảy mạnh nên cónhiều bất lợi cho công tác vận chuyển thủy của một số nhánh suối lớn Lưu

Trang 23

tốc dòng chảy từ 3- 5m/ giây, thường tập trung vào mùa mưa, ảnh hưởngkhông tốt cho sản xuất nông - lâm nghiệp.

* Địa chất và thổ nhưỡng

Kết quả điều tra lập địa xây dựng bản đồ dạng đất đai tỉnh TuyênQuang của phân viện điều tra quy hoạch rừng Đông Bắc Bộ năm 2001, đất đaitại huyện Chiêm Hóa được hình thành bởi quá trình phong hóa của đá mẹchính là đá Givet với 2 loại đất chính:

- Đất Feralit phát triển trên phiến thạch set (Fs) có màu vàng đỏ, độdày tầng đất ở mức trung bình >80cm, độ PH = 4-5

- Đất Feralit phát triển trên Mắcma chua có màu vàng nhạt, độ dàytầng đất ở mức trung bình 60-80cm, độ PH = 5-6

Hai loại đất này phù hợp với trồng cây lâm nghiệp và công nghiệp

2.1.2 Điều kiện dân sinh - kinh tế xã hội

* Đặc điểm dân số, lao động, kinh tế

- Dân sô: Theo báo cáo tổng hợp dân số năm 2011, tổng dân số toànhuyện là 126.000 người, chiếm 17,32% so với tổng dân số toàn tỉnh TuyênQuang Trong đó, người ở trong độ tuổi lao động 97532 người, chiếm 77,41%

tỷ lệ dân số toàn huyện Tỷ lệ tăng dân số toàn huyện 2,13% Mật độ dân sốbình quân 89 người/km², xã có mật độ thấp nhất là xã Trung Hà, 52 người/km², xã có mật độ cao nhất là xã Vinh Quang, 266 người/km²

- Lao động: Theo báo cáo tổng hợp năm 2011, toàn huyện có 97532lao động, chiếm 77.41% dân sô Trong đó, lao động nông nghiệp chiếm 77,45

% tổng số lao động, lao động phi nông nghiệp chiếm 22,55% tổng số laođộng Qua số liệu thống kê hàng năm năm 2011 của huyện cho thấy, ngườilao động chỉ sử dụng khoảng 70% quỹ thời gian lao động do thiếu việc làm,có khoảng 10- 15% lao động thường xuyên không có việc làm và khoảng40% lao động nông nghiệp không có việc làm khi kết thúc thời vụ mùa màng

Trang 24

- Kinh tế: Theo Báo cáo năm 2011 của huyện Chiêm Hóa, tốc độ tăngtrưởng kinh tế hàng năm đạt 11,75%

+ Nông nghiệp: Trong những năm gần đây ngành nông nghiệp đạtđược tốc độ tăng trưởng ổn định từ 1,6%, giải quyết được nhu cầu lương thực,thực phẩm của nhân dân Năm 2011 giá trị kinh tế ngành trồng trọt đạt 77.600tấn, nâng cao năng suất 62.2 tạ/ha trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp Cóđược những kết quả như trên là nhờ huyện Chiêm Hóa đã có những biện phápchuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất, tăng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Lâm nghiệp và hiện trạng tài nguyên rừng: Tình hình sản xuất lâmnghiệp của huyện trong những năm gần đây đã có những bước phát triển rấtlớn Người dân đã được phần nào nhận thức vai trò, lợi ích của rừng trongviệc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội Do đó, ngày càng cónhiều hoạt động tích cực hơn trong công tác gây trồng và bảo vệ rừng Chính

vì vậy, diện tích rừng ngày càng tăng lên, diện tích đất trống đồi núi trọc đượcthu hẹp lại, chất lượng rừng cũng được tăng lên Năm 2011 rừng được trồngmới thêm 5.450 ha, nâng độ che phủ của rừng lên trên 70% và khai thác gỗrừng trồng 141.000 m3, khai thác tre nứa 21.500 tấn

Theo Theo Báo cáo năm 2011 của huyện Chiêm Hóa Đất đai ở các xãvùng cao của Chiêm Hoá phù hợp với việc khoanh nuôi rừng tự nhiên vàtrồng rừng, phát triển kinh tế lâm - nông nghiệp, còn các xã phía Nam củaChiêm Hoá có độ dốc phổ biến 10 - 250, thích hợp trồng cây công nghiệp dàingày, cây lương thực và cây ngắn ngày khác Chiêm Hoá hiện có trên 9.000

ha rừng đặc dụng ở các xã Kim Bình, Hòa Phú, Hà Lang, Trung Hà với nhiềuloài cây cổ thụ, động vật hoang dã quý hiếm Huyện Chiêm Hóa có trên 60%diện tích đất đai có khả năng tham gia vào sản xuất đất lâm nghiệp, đây chính

là thế mạnh của ngành lâm nghiệp trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnhnói chung Các định hướng sử dụng tối ưu nhất phần diện tích này là khoanh

Trang 25

nuôi bảo vệ nghiêm ngặt những diện tích rừng đã có rừng nguyên sinh vàtrồng rừng đất trống Ia, Ib theo hướng thâm canh tăng năng suất rừng trồng.

* Cơ sở hạ tầng

- Giao thông: Chiêm Hoá có đường quốc lộ 279 dài 20,2 km từ HàGiang chạy qua Chiêm Hoá đến Na Hang, đường 190 từ km 31 chạy qua huyệnchiêm Hoá lên huyện Na Hang, đường 185 từ đầu cầu Chiêm Hoá thị trấn VĩnhLộc đi Vinh Quang, Kim Bình đến Kiến Thiết huyện Yên Sơn; đường 188 từ thịtrấn Vĩnh Lộc đến xã Thổ Bình và đường 187 từ xã Yên Lập sang huyện ChợĐồn, tỉnh Bắc Kạn Chiêm Hoá có 127 km liên huyện; 5,5 km đô thị và tuyếngiao thông thuỷ là sông Gâm đoạn chảy qua Na Hang đến Chiêm Hoá với độ dài

40 km Hệ thông giao thông trên địa bàn huyện nói chung tương đối hoàn chỉnh,các xã đều có đường giao thông liên thôn, ô tô vào tận trung tâm xã Huyện có 1cây cầu lớn bắc qua sông tại Thị trấn Vĩnh Lộc và có nhiều cầu nhỏ bắc quasuối, thuận tiên giao thông đi lại liên xã, liên thôn

- Y tế - Giao dục:

+ Y tê: Huyện có 1 bệnh viện tại trung tâm huyện, có 1 phòng khám

cổ truyền tại thị trấn Vĩnh Lộc, có 26 trạm y tế xã - thị trấn Đội ngũ cán bộ y

tế gồm 72 bác sỹ, 90 y tá và khoảng 600 y tế thôn bản, có 86 cơ sở tư nhânhành nghề Y - Dược - Y học cổ truyền

+ Giáo dục: Toàn huyện có 37 trường mầm non, 43 trường tiểu học, 38trường trung học cơ sở, 6 trường trung học phổ thông, 01 trường trung cơ sở dântộc nội trú (Thị trấn Vĩnh Lộc), 01 trường trung cấp nghề ( xã Minh Quang)

- Thông tin, văn hóa, xã hội: Mạng lưới thông tin liên lạc đã phủ kíncác xã trên địa bàn toàn huyện Hơn 90% dân số sắm được tivi để xem đàitruyền hình, 75% dân số có đài nghe phát thanh 100% các xã có điện thoại vàcó trạm bưu điện để liên lạc và giao dịch Toàn huyện có 5 trạm sóng viễnthông, có 50 trạm sóng BTS, 4.000 thuê bao điện thoại cố định, hơn 300 kmđường dây cáp quang, 1.500 thuê bao internet tốc độ cao, 1.000 thuê bao

Trang 26

Mytv và hơn 30 thuê bao dịch vụ Megawan (dịch vụ đường truyền riêng).Nhiều loại hình dịch vụ mới và tiện ích như: Mytv, Megacamera,Megatracking vv, được triển khai tại huyện giúp đời sống kinh tế, văn hóa,

xã hội, quốc phòng, an ninh của huyện ngày một phát triển

- Tình hình sản xuất công nghiệp: Chiêm Hoá có Cụm Công nghiệp

An Thịnh tại thôn An Thịnh xã Phúc Thịnh được đầu tư xây dựng nhà máychế biến nông lâm sản, luyện quặng Ferromangan Hiện đã có 2 nhà máy đã

đi vào khai thác, chế biến Ferromangan với công suất thiết kế 15.000 tấn sảnphẩm/ năm và nhà máy chế biến đũa gỗ tách xuất khẩu

Ngoài ra, Chiêm Hoá còn có nhiều cơ sở chế biến cơ khí, sản xuất đồ mộc, đồ gia dụng, làng nghề mây tre đan tại xã Trung Hà vv, 01 nhà máy thủyđiện đang xây dựng và dự tính cung cấp hàng tỷ KW điện mỗi năm

* Tóm lại: Tình hình sản xuất cũng như đời sống của đồng bào cácdân tộc trên địa bàn huyện có một số điểm đáng chú ý sau:

- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực dồi dào, nhân dân cần cù, chịu khó

và sáng tạo trong lao động, trong kinh nghiệm sản xuất Nông - Lâm nghiệp,nâng hệ số sử dụng đất toàn huyện duy trì 2,97 lần nhưng lao động có taynghề, qua đào tạo còn đạt thấp

- Sản xuất: Sản xuất còn thiếu tính bền vững, sản phẩm Nông - lâmnghiệp chất lượng chưa được cao, sức khả năng tiêu thụ còn hạn chế, giá trịsản phẩm còn thấp

- Tình hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng còn chậm, tốc độ côngnghiệp, hiện đại hóa Nông - Lâm nghiệp đang ngày càng đi lên nhưng cònchậm chạp do thiếu vốn đầu tư

Các chính sách khuyến khích thu hút đầu tư vào phat triển Nông Lâm nghiệp chưa cao

Cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi đã được đầu tư nhưng còn dànchải, không tập trung nên đã hạn chế hiệu quả sử dụng

Trang 27

Chương 3 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích được về lý thuyết một số nhân tố của gỗ ảnh hưởng đếnchất lượng gỗ (tính chất vật lý, cơ học của gỗ)

- Phân tích được sự ảnh hưởng của lập địa rừng trồng ảnh hưởng đếnchất lượng gỗ (tính chất vật lý, cơ học của gỗ)

- Đánh giá được chát lượng gỗ Keo tai tượng tương ứng với từng lậpđịa rừng trồng

3.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Lập địa rừng trồng tại khu vực huyện Chiêm Hóa - tỉnh Tuyên Quang

- Chất lượng gỗ Keo tai tượng (tính chất vật lý, cơ học của gỗ) saukhikhai thác tại khu vực nghiên cứu

- Thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghệm khoa lâm nghiệp, trungtâm thí nghiệm khoa chế biến lâm sản - trường Đại học lâm nghiệp Việt Nam

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Xác định tính chất của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi

- Xác định tính chất vật

Trang 28

+ Xác định sức hút nước tối đa

+ Xác định Khối lượng thể tích khô kiệt

3.3.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của lập địa rừng trồng đến tính chất gỗ

- Phân tích được mức độ ảnh hưởng của lập địa rừng trồng đến cáctính chất vật lý của gỗ

+ Mức độ ảnh hưởng giữa lập địa rừng trồng và sức hút nước tối đa.+ Mức độ ảnh hưởng giữa lập địa rừng trồng và khối lượng thể tích khô kiệt.+ Mức độ ảnh hưởng giữa lập địa rừng trồng và khả năng gian nở

- Phân tích được mức độ ảnh hưởng của lập địa rừng trồng đến cáctính chất cơ học của gỗ

+ Mức độ ảnh hưởng giữa lập địa rừng trồng và sức chịu ép dọc thớ.+ Mức độ ảnh hưởng giữa lập địa rừng trồng và sức chịu kéo dọc thớ.+ Mức độ ảnh hưởng giữa lập địa rừng trồng và sức chịu uốn tĩnh

* Đánh giá chất lượng gỗ Keo tai tượng 9 tuổi trồng tại huyện ChiêmHóa - tỉnh Tuyên Quang

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu

- Đề tài kế thưa và điều tra một số tư liệu: Điều kiện tự nhiên, khí hậu,thủy văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng, điều kiện dân sinh, kinh tế và xãhội của vùng nghiên cứu

- Kế thừa một số kết quả nghiên cứu của một số đề tài trước về đặc điểm cấu tạo gỗ thô đại và hiển vi của gỗ keo tai tượng

Trang 29

3.4.2 Phương pháp luận

- Vận dụng kiến thức lý thuyết làm cơ sở luận để giải thích về kết quảnghiên cứu lý thyết về một số tính chất vật lý (sức hút nước tối đa, khối lượngthể tích cơ bản, khả năng giãn nở), cơ học (sức chịu ép dọc thớ, sức chịu kéodọc thớ, sức uốn tĩnh) Cơ sở để đánh giá chất lượng gỗ và vận dụng vào sửdụng, chế biến gỗ hiện nay sao cho phù hợp và tiết kiệm

3.4.3 Phương pháp thực nghiệm

* Chọn lấy mẫu thí nghiệm và cắt khúc theo TCVN 335 - 70 - sửa đổi: Mỗi lập địa lấy 15 cây theo 3 cấp độ lập địa, mỗi cấp lấy 5 cây để gia

công thành mẫu, tổng số 45 cây Mỗi cây lấy 5 mẫu cho một thí nghiệm

* Tỷ lệ giãn nở của gỗ, thí nghiệm được xác định theo TCVN 360

-70 - sửa đổi:

- Mẫu thí nghiệm: Kích thước gỗ 20 x 20 x 30mm

- Mẫu gỗ khi gia công xong sẽ được đưa vào tủ sấy tại Trường Đạihọc khoa học Thái Nguyên, nhiệt độ 100 ± 5ºC, sấy cho đến khi đạt khô kiệt(nếu sai số hai lần cân liên tiếp mà trọng lượng gỗ chênh lệch nhau < 0,3% thìđược xem là gỗ khô hoàn toàn)

- Sau khi gỗ đã khô kiệt, ta đo kích thước chiều ngang của mẫu (Ao)bằng thước panme với độc chính xác 0,01mm

- Khi đã đo xong ta ngâm gỗ vào trong nước để gỗ ngấm nước chođến khi gỗ hút nước đến bão hòa ( kích thước 2 lần đoliên tiếp không thayđổi) thông thường thời gian ít nhất 30 ngày, sau đó lấy gỗ ra tiến hành đo kíchthước chiều ngang một lần nữa được kích thước (A1)

- Công thức tính:

% 100

A

A A Y

o

o t

Trong đó: A1 - kích thước chiều tiếp tuyến của gỗ ướt, mm

Ao - kích thước chiều tiếp tuyến của gỗ khô kiệt, mm

* Khối lượng thể tích được xác đinh theo TCVN 362 - 70 - sửa đổi:

Trang 30

- Mẫu gỗ kích thước 20 x 20 x 30 mm, chiều 30 mm là chiều dọc thớ.

- Sấy mẫu: Tất cả các mẫu gỗ khi gia công xong đều được sây trong tủsấy nhiệt độ 100 ± 5ºC, sấy đến khô kiệt ( nếu sai số hai lần cân liên tiếp màtrọng lượng gỗ chênh lệch nhau < 0,3% thì được xem là gỗ khô kiệt hoàn toàn)

- Cân mẫu: Sử dụng cân điên tử tại phòng thí nghiệm trung tân trườngĐHKH TN để tiến hành cân mẫu gỗ, độ chính xác của cân đạt tới 0,001g vàgiới hạn cân là 200g, ta được Mo Theo tiêu chuẩn thí nghiệm nếu trọnglượng Mo > 20g thì phải cân chính xác tới 0,01g, nếu Mo < 20g thì phải cânchính xác tới 0,001g

- Sau khi cân xong các mẫu gỗ, ta đo các kích thước chiều dày, chiềurộng và chiều dài Chiều dài mẫu gỗ là (Lo ) được đo bằng thước kẹp với độchính xác 0,1mm và giới hạn đo đến 150mm, chiều dày (Ao ) và chiều rộng(Bo ) được đo bằng thước panme với độ chính xác 0,01 mm và giới hạn đo là

25 mm Tính thể tích mẫu ta được V

- Công thức tính:

) / (g cm3

V

M Y o

o

o

Trong đó: Yo : Khối lượng thể tích gỗ khô kiệt, gam/ cm³

Mo : Trọng lượng gỗ khô kiệt, gam

Vo : Thể tích gỗ khô kiệt, cm³

Vo = Ao * Bo * Lo

Ao : Chiều dày mẫu gỗ khô kiệt (cm)

Bo : Chiều rộng mẫu gỗ khô kiệt (cm)

Lo : Chiều dài mẫu gỗ khô kiệt (cm)

* Độ hút nước của gỗ được xác định theo TCVN 360 - 70 - sửa đổi:

- Mẫu thí nghệm: Kích thước mẫu gỗ 20 x 20 x 30mm, chiều 30 mm

là chiều dọc thớ

- Sấy mẫu: mẫu gỗ khi gia công xong được đua vào máy sấy ở nhiệt

độ 100 ± 5ºC trong thời gian dài Khi gỗ đã khô kiệt (Độ ẩm 0%)

Trang 31

- Cân mẫu: Sử dụng cân điện tử tại phòng thí nghiệm trung tâm trườngĐHKH TN để tiến hành cân mẫu gỗ, độ chính xác của cân đạt tới 0,001g vàgiới hạn cân là 200g, ta được Mo Theo tiêu chuẩn thí nghiệm nếu trọnglượng Mo > 20g thì phải cân chính xác tới 0,01g, nếu Mo < 20g thì phải cânchính xác tới 0,001g.

- Khi cân xong tiến hành ngâm gỗ vào trong nước để gỗ hút nước, thờigian ngâm ít nhất là 30 ngày Sau từng thời gian nhất định 2h, ngày thứ1,2,4,7,12,và 20 Cân lại mẫu gỗ, về sau cứ 10 ngày cân 1 lần cho đến khikhối lượng mẫu gỗ không tăng lên nữa thì kết thúc thí nghiệm hời gianquansát sau khi ngâm 30 ngày trong nước, ta được trọng lượng Ma

- Công thức tính

% 100

M

M M W

Trong đó: Wa : Sức hút tối đa của gỗ (%)

Ma : Trọng lượng gỗ khô kiệt sau mỗi lần cân (g)

Mo : Trọng lượng gỗ khô kiệt, (g)

* Thí nghiệm xác định giới hạn bền khi nén của gỗ được thực hiện theo TCVN 363 - 70 - sửa đổi.

- Mẫu thí nghệm: Kích thước mẫu gỗ 20 x 20 x 30mm, chiều 30 mm

Trang 32

) (

*

max MPa b a

P

ed

Trong đó:  ed : Sức chịu ép dọc thớ của gỗ (MPa)

Pmax: Lực tác dụng mẫu vật (N)

a: Kích thước chiều ngang xuyên tâm của mẫu vật gỗ (mm) b: Kích thước chiều ngang tiếp tuyến của mẫu vật gỗ (mm)

* Giới hạn bền khi kéo dọc thớ gỗ được xác định theo TCVN 364

gỗ khác, mỗi mẫu gỗ được đánh ký hiệu theo tùng cây và cho từng mẫu gỗ

+ Sau khi gỗ được gia công cần hong phơi trong xưởng hóng mát đểmãu gỗ đạt độ ẩm tương ứng với điều kiện độ ẩm môi trường khi làm trênmáy thử vạn năng

- Khi mẫu gỗ đạt tới độ ẩm cần thiết, tiến hành đo kích thước phầngiữa mẫu gỗ Đo chiều dày (h) và chiều rộng (b) bằng thước pame với độchính xác 0,01mm Kích thước chiều dày và chiều rộng cần phải ghi chép vàobảng để tiện cho thí nghiệm trên máy thử vạn năng

- Tiếp theo là làm thí nghiệm trên máy thử vạn năng trước khi làm thínghiệm trên máy thử vạn năng cần lam thử một vài mẫu dự trữ để kiểm tra lại

độ chính xác của máy Sau khi đưa gỗ vào bộ giá của máy thử, điều chỉnh tốc

độ năng lực của máy khoảng 2000 ± 500N/ph

- Công thức tính

Trang 33

) (

*

max MPa b a

P

ek

Trong đó:  kd: Sức chịu kéo dọc thớ của gỗ (MPa)

Pmax: Lực phá hủy mẫu vật (N)

a, b: Kích thước của bộ phận máy (mm)

* Giới hạn bền khi uốn tĩnh được xác định theo TCVN 365 - 7- sửa đổi

- Mẫu gỗ thí nghiệm: kích thước mẫu gỗ thí nghiệm la 20 x 20 x 300

mm Chiếu 300 mm là chiều dọc thớ gỗ Mẫu thí nghiệm đều đươc đánh dấu

ký hiệu riêng để tránh nầm lẫn với mẫu gỗ khác

- Sau khi gia công mẫu, gỗ còn ướt nên phải phơi hong trong nhàxưởng để gỗ khô đến độ ẩm cân bằng trong điều kiện bình thường Khi mẫu

đã khô ta đo kích thước chiều cao (h) chiều rộng (b), chiều cao và chiều rộng

đo ở vị trí chính giữa của mẫu gỗ Dùng thước panme đo với độ chính xác0,01mm Sau khi đo chiều cao, chiều rộng của mẫu ta có thể làm thí nghiệmxác định sức chịu uốn gỗ trên máy thử cơ học Điều chỉnh khoảng cách giữahai gối đỡ, khoảng cách này theo tiêu chuẩn Việt Nam là 240 mm Điều chỉnhtốc độ tăng lực là 7000 ± 1500N/ph Khi mẫu gỗ bị phá hủy, máy thử sẽ ghilại độ lớn của lực tại thời điểm đó

- Công thức tính

) (

*

* 2

* 3

2

h b

L P

ut

Trong đó:  ut : Sức chịu uốn tĩnh của gỗ (MPa)

Pmax: Lực tác dụng thời điểm mẫu vật bị phá hủy (N)

L: Khoảng cách giữa 2 gối đỡ (L=240mm)b: Kích thước chiều rộng của mẫu gỗ (mm) h: kích thước chiều dày của mẫu gỗ (mm)

3.4.4 Phương pháp tổng hợp kết quả và xử lý thông kê toán học

Kết quả được tổng hợp trên bảng tính Excel và việc phân tích và xử lý

số liệu theo thông kê toán học

Để xử lý số liệu kiểm tra chất lượng gỗ dùng phương pháp thống kê toán học

Trang 34

Trong đó: S%: Hệ số biến động

S: Phương sai binh quân

x: Trung bình cộng của các gia trị

Trong đó: M: Sai số trung bình cộng

S: Phương sai binh quânn: Số mẫu quan sát

Trang 35

x: Trung bình cộng của các giá trị

Để phân tích mối tương quan giữa đường kính với chiều cao của gỗKeo đến chất lượng gỗ, chúng tôi tiến hành phân tích số liệu dựa trên phầnmềm Excel và XLstat bao gồm một số chỉ tiêu sau: Phân tích phương sai: cho

ta biết được đại lượng này biến đổi do có sự biến đổi của đại lượng kia haykhông và mức độ ảnh hưởng như thế nào

Hình 3.1 Thước Panme (25mm)

Trang 36

Hình 3.2 Cân điện tử (200g)

Trang 37

Hình 3.3 Tủ sấy mẫu

Trang 38

Hình 3.4 Máy thử cơ lý đa năng (Nén)

Trang 39

Hình 3.5 Máy thử cơ lý đa năng (uốn tĩnh)

Chương 4

Trang 40

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Sự ảnh hưởng của lập địa rừng trồng đến chất lượng gỗ

Chất lượng của một loại gỗ nào đó thông thường ta dựa vào cấu tạocủa gỗ, tính chất vật lý và tính chất cơ học của gỗ để đánh giá Trong đó chỉtiêu về tính chất cơ học của gỗ được quan tâm hơn cả trong đề tài này chúngtôi tiến hành nghiên cứu về chát lượng gỗ Keo tai tượng 9 tuổi thông qua một

số tính chất của gỗ: Một số tính chất vật lý (Sức hút nước tối đa, khối lượngthể tích, khả năng co giãn của gỗ) và một số tính chất cơ học của gỗ (Độ bền

ép dọc thớ, độ bền kéo dọc thớ, độ bền uốn tĩnh) của gỗ

4.1.1 Ảnh hưởng của lập địa đến tính hút nước tối đa của gỗ

Phương pháp kiểm tra được trình bày tại mục 3.4.3

Mẫu thí nghiệm kiểm tra như hình 4.1

Hình 4.1 Mẫu kiểm tra tính hút nước tối đa, khối lượng thể tích,

tỷ lệ giãn nở và ép dọc thớ gỗ

Tính hút nước tối đa của gỗ là năng lực hút lấy nước vào gỗ khi ngâmnó trong nước Gỗ hút nước nhanh hay chậm, nhiều hay ít phụ thuộc vàonhiều nhân tố như loại gỗ, khối lượng thể tích, các chất trong gỗ như gỗ giác -

gỗ lõi, tốc độ sinh trưởng vv, Sức hút nước của gỗ cũng ảnh hưởng rất nhiềuđến chất lượng sản phẩm khi chế biến và sử dụng như: Ảnh hưởng đến khảnăng tráng keo, ảnh hưởng đến đến sức thấm chế phẩm bảo quản gỗ, nhiềusản phẩm khi được sử dụng một thời gian thì bị cong vênh hoặc nứt dẫn đến

30 mm

20 mm

20 mm

Ngày đăng: 30/05/2014, 23:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Thước Panme (25mm) - Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Hình 3.1. Thước Panme (25mm) (Trang 36)
Hình 3.3. Tủ sấy mẫu - Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Hình 3.3. Tủ sấy mẫu (Trang 37)
Hình 3.4. Máy thử cơ lý đa năng (Nén) - Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Hình 3.4. Máy thử cơ lý đa năng (Nén) (Trang 38)
Hình 3.5. Máy thử cơ lý đa năng (uốn tĩnh) - Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Hình 3.5. Máy thử cơ lý đa năng (uốn tĩnh) (Trang 39)
Hình 4.5. Biểu đồ so sánh độ bền ép dọc thớ gỗ ở 3 lập địa khác nhau - Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Hình 4.5. Biểu đồ so sánh độ bền ép dọc thớ gỗ ở 3 lập địa khác nhau (Trang 47)
Bảng 4.5. Kết quả kiểm tra độ bền kéo dọc thớ của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi Điều kiện lập địa Χ    (Mpa) S S% M P C ( 95 %) - Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.5. Kết quả kiểm tra độ bền kéo dọc thớ của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi Điều kiện lập địa Χ (Mpa) S S% M P C ( 95 %) (Trang 48)
Bảng 4.8. So sánh độ hút nước tối đa của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi  và một số loài gỗ khác - Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.8. So sánh độ hút nước tối đa của gỗ Keo tai tượng 9 tuổi và một số loài gỗ khác (Trang 53)
Bảng 4.10. Tiêu chuẩn so sánh độ bền nén dọc thớ gỗ Keo tai tượng 9 tuổi Chỉ tiêu Đơn vị - Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.10. Tiêu chuẩn so sánh độ bền nén dọc thớ gỗ Keo tai tượng 9 tuổi Chỉ tiêu Đơn vị (Trang 55)
Bảng 4.12. Tiêu chuẩn so sánh độ bền uốn tĩnh gỗ Keo tai tượng 9 tuổi Chỉ tiêu Đơn vị - Nghiên cứu ảnh hưởng của lập địa, đến chất lượng gỗ keo tai tượng (acacia manggium) 9 tuổi trồng tại huyện chiêm hóa   tỉnh tuyên quang
Bảng 4.12. Tiêu chuẩn so sánh độ bền uốn tĩnh gỗ Keo tai tượng 9 tuổi Chỉ tiêu Đơn vị (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w