1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc

53 495 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Tín Dụng Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Thị Xã Sa Đéc
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Sa Đéc
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 613,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc gia nhập vào WTO, một mặt nền kinh tế Việt Nam đang dần được cải thiện, mặt khác Luật Doanh nghiệp có hiệu lực cùng với các chính sách về khuyến khích kinh tế phát triển của nhà nư

Trang 1

CHUONG 1 GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cùng với việc gia nhập vào WTO, một mặt nền kinh tế Việt Nam đang dần được cải thiện, mặtkhác Luật Doanh nghiệp có hiệu lực cùng với các chính sách về khuyến khích kinh tế phát triển của nhà nước đã không ngừng cải thiện môi trường đầu tu nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp mới được thành lậ

p và mở rộng kinh doanh, điều đó làm cho nhu cầu vốn của nền kinh tế tăng lên đáng kể Tuy nhiên hiệnnay ở nước ta, thị trường vốn chua phải là kênh phân phối vốn có hiệu quả vì thế nhu cầu vốn cho hoạt độ

ng đầu tu sản xuất kinh doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống Ngânhàng

Các Ngân hàng thuong mại với những lợi thế về hệ thống mạng lưới giao dịch và đối tượng khách hàng (công ty, doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể…) nên đã trở thành kênh cung ứng vốn hiệu quả và vôcùng quan trọng của nền kinh tế với chức năng: huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế vàtrong dân cu, sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh tế có nhu cầu sản xuấtkinh doanh và đầu tu một cách hợp lý, có hiệu quả để đua nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển bền vững và ổn định Nói chung, các Ngân hàng thuong mại đã và đang thực hiện chức năng “đi vay để cho vay”của mình để phân phối lại nguồn vốn trong nền kinh tế một cách hợp lý và có hiệu quả

Quá trình đổi mới kinh tế ở nước ta đã và đang khẳng định vai trò, vị trí của các Ngân hàng thuongmại, với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và mở rộng cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn

và cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho dân cu và kinh tế, việc làm này đã tạo điều kiện cho các thành phầ

n kinh tế đẩy mạnh đầu tu sản xuất, đổi mới thiết bị, hiện đại hóa công nghệ, mở rộng qui mô sản xuất,góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên, hoạt động tín dụng của Ngân hàng rất phức tạp và gặp rất nhiều rủi ro từ khâu huy độngvốn đến khâu cho khách hàng vay và thu nợ, nếu không nắm vững và quản lý tốt thì có thể dẫn đến phá sản

Hiểu được tầm quan trọng của hoạt động này nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụ

ng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc” để làm luận văn tốt nghiệp.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 2

- Phân tích tình hình huy động vốn, tình hình cho vay, thu nợ, du nợ, nợ quá hạn.

- Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua một số chỉ số tài chính

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình hoạt động kinh doanh của Incombank Sa Đéc qua ba năm nhu thế nào?

- Những thuận lợi và khó khăn của Incombank Sa Đéc?

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Incombank Sa Đéc

- Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Incombank Sa Đéc?

Trang 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Thời gian.

- Luận văn được thực hiện từ 01/02/2008 đến 09/05/2008

- Luận văn sử dụng những thông tin và số liệu về tình hình huy động vốn và cho vay vốn của Ngânhàng qua các năm 2005, 2006 và 2007

1.4.2 Không gian.

Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc, sauđây sẽ gọi tắt là Incombank Sa Đéc

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu.

Hoạt động kinh doanh trong linh vực tiền tệ của Ngân hàng rất đa dạng và phong phú, nhung vì thờigian thực tập và khả năng tiếp nhận của bản thân có giới hạn nên em không thể phân tích một cách sâu sắccác hoạt động của Ngân hàng, do đó, đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình huy động và cho vay củaIncombank Sa Đéc qua ba năm: 2005, 2006 và 2007

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN

- Luận văn: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn và trung hạn tại Ngân hàng Nông nghiệ

p và phát triển nông thôn Quận Cái Răng

Nội dung: Phân tích hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng ngắn và trung hạn theo địa bàn vàtheo thành phần kinh tế để từ đó đánh giá hoạt động tín dụng đối với đối tượng nào là hiệu quả nhất và đềxuất giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các đối tượng này

- Luận văn: Phân tích hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Công thuong thành phố Cần Tho.

Nội dung: Đề tài phân tích tình hình huy động vốn, cho vay, thu nợ, du nợ, nợ quá hạn tại ngân hàng

từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại đon vị và đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế, duy trì và phát triển những uu thế trong công tác tín dụng tại ngân hàng

Trang 4

CHUONG 2 PHUONG PHÁP LUẬN VÀ PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU

Định nghia 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong

đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định

Định nghia 2: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa cácpháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa

Định nghia 3: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ - người cho vay)cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tuong lai của của bên kia (th

ụ trái – người vay)

Tuy có nhiều cách diễn đạt khác nhau về tín dụng, nhung nội dung co bản của những định nghia này

là thống nhất: điều phản ánh một bên là người cho vay còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa các bênđều được ràng buộc bởi quy chế tín dụng và pháp luật hiện tại

2.1.1.2 Chức năng của tín dụng.

a) Chức năng phân phối lại tài nguyên:

Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượ

ng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:

- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chua dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên

đó được phân phối lại cho người đi vay

- Ngược lại người đi vay cung thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên phân phối lại

Trang 5

b) Chức năng thúc đẩy luu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:

Điều này được thể hiện ở chỗ:

- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thườ

ng, liên tục và phát triển

- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tu mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất

- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy luu thông hàng hóa bằngviệc tạo ra tín tệ và bút tệ

2.1.1.3 Phân loại tín dụng.

a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm, thường được dùng cho vay bổ sungthiếu hụt tạm thời vốn luu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dung để cho vay vốn mua sắm t

ài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi v

ốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cấp vốn cho xây dự

ng co bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng:

- Tín dụng vốn luu động: là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn luu động của các tổchức kinh tế nhu cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất

- Tín dụng vốn cố định: là loại cho vay được sử dụng để hình thành tài sản cố định

c) Căn cứ vào mục đích sử dụng:

- Tín dụng sản xuất và luu thông hàng hóa: là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và cácchủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất và luu thông hàng hóa

- Tín dụng tiêu dùng: là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

d) Căn cứ vào chủ thể tham gia:

- Tín dụng thuong mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thứcmua bán chịu hàng hóa

- Tín dụng Ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với cácdoanh nghiệp và cá nhân

- Tín dụng Nhà nước: là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi vay

e) Căn cứ vào đối tượng trả nợ:

- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cung là người trực tiếp trả nợ

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ là hai đối tượ

ng khác nhau

Trang 6

2.1.2 Một số quy định trong hoạt động tín dụng.

2.1.2.1 Điều kiện và đối tượng vay vốn tại Incombank Sa Đéc.

a) Điều kiện cho vay:

+ Cho vay có đảm bảo:

Điều kiện chung:

- Có năng lực pháp luật và hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốnvay, không quá 60 tuổi ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay

- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn trên địa bàn tỉnh, thành phố noi Ngânhàng cho vay (NHCV) đóng trụ sở

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

- Có vốn tự có tham gia vào phuong án, mức vón tự có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn trừ trườ

ng hợp áp dụng biện pháp bảo đảm là cầm cố giấy tờ có giá

- Có nguồn thu và phuong án vay - trả nợ đảm bảo khả năng thanh toán nợ gốc, lãi và phí trongthời gian cam kết

- Thực hiện biện pháp đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việ

t Nam (NHNN VN) và hướng dẫn của Ngân hàng Công thuong Việt Nam (NHCT VN)

Điều kiện riêng:

Ngoài những điều kiện trên, khách hàng phải đáp ứng thêm những điều kiện tuong ứng:

- Đủ điều kiện đăng ký quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất hoặc

- Cam kết mua bảo hiểm vật chất cho toàn bộ giá trị xe trong suốt thời gian vay và ủy quyềncho NHCV nhận tiền bồi thường của bảo hiểm trong trường hợp rủi ro xảy ra hoặc

- Có quan hệ thân nhân với người đi du học nước ngoài (bố mẹ đẻ, vợ, chồng, anh, chị em ruột)

+ Cho vay không có đảm bảo:

Ngoài những điều kiện chung còn có những điều kiện sau đây:

Là công chức, viên chức, người lao động tham gia đóng góp bảo hiểm xã hội đầy đủ, đang l

àm việc trong biên chế hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại:

- Co quan nhà nước (hành chính và sự nghiệp), lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhândân

- Tổ chức chính trị, xã hội hoạt động bằng ngân sách nhà nước

- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có chiến lược phát triển lâu dài

Co quan quản lý lao động (trực tiếp quản lý, sử dụng lao động và chi trả luong cho ngườilao động) phải có trụ sở chính đóng cùng địa bàn tỉnh, thành phố với NHCV

Có thu nhập thường xuyên, ổn định hàng tháng từ 1,5 triệu đồng trở lên

Cam kết sẽ thông báo cho NHCV về việc thay đổi noi làm việc

Cam kết trả nợ trước hạn nếu vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng (HĐTD) và

Trang 7

không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của NHCV

Trang 8

b) Đối tượng cho vay: Ngân hàng cho vay đối với những khách hàng sau:

+ Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ

phần, doanh nghiệp có vốn đầu tu nước ngoài và các tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định để chovay

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng tuân thủ các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.

Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày v

ới Ngân hàng và được NHCV chấp nhận Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung s

ản xuất kinh doanh của bên vay Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được s

ử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay

và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho tiền vay Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêucầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động củ

a bên vay về phuong diện này

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay của Ngân hàng Hiệu quảkinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là co sở cho sự an toàn của khoản vay

Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ tín vay vốn Vì vậy, hiệuquả kinh tế của tiền vay được đua ra nhu một sự bảo đảm, một sự cam kết của bên vay vốn Việc thoả thuậ

n và sự cụ thể hóa nguyên tắc này nhu một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm co sở đểNgân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các khách hàng vay vốn trong quá trình ho

ng thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng

sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phảihoàn trả quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) với khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụ

ng vốn vay

Về phuong diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải được bảo đảm thu hồi đầy đủ và có sinh lời Tuân thủnguyên tắc này là co sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân

Trang 9

hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động Nguyên tắc này ràng buộc các Ngân hàng không th

ể an toàn đối với các khách hàng làm ăn yếu kém, không trả được nợ, gây khó khăn cho khách hàng khác

2.1.2.3 Mức cho vay.

a) Mức cho vay có bảo đảm:

+ Mức cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay tối đa 50% giá trị tài sản.

+ Mức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá tối đa phải đảm bảo thu nhập (gốc và lãi)

của giấy tờ có giá khi đến hạn đủ để trả hết nợ (gốc, lãi và phí) cho NHCV

+ Mức cho vay có bảo đảm bằng tài sản khác tối đa 70% tổng nhu cầu vốn của phuong án vay - tr

ả nợ đã được NHCV thẩm định lại

b) Mức cho vay không có bảo đảm:

Tối đa 12 lần thu nhập thường xuyên hàng tháng của khách hàng nhung không vượt quá 50 triệu

2.1.2.4 Lãi suất tín dụng.

Lãi suất cho vay là tỷ lệ % giữa số lợi tức thu được trong kỳ và doanh số cho vay trong một thời k

ỳ nhất định Thông thường lãi suất tính cho năm, quý, tháng

Lãi suất áp dụng cho món vay không thấp hon sàn lãi suất của NHCV trong từng thời kỳ

Lãi suất cho vay được xác định tùy thuộc vào mức độ rủi ro, thời hạn cho vay của từng món vay tr

ên co sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng,… đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lý món vay, trích dự phòng rủi ro và cólãi

NHCV và khách hàng thỏa thuận, ghi vào HĐTD mức hoặc cách xác định lãi suất cho vay trong hạ

n, lãi suất phạt quá hạn

+ Lãi suất cho vay trong hạn: được thỏa thuận phù hợp với quy định của NHCT VN tại thời điểm

ký HĐTD

+ Lãi suất phạt quá hạn bằng 50% lãi suất cho vay trong hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh theo

thỏa thuận trong HĐTD

2.1.2.5 Quy trình cho vay tại Ngân hàng.

Hình 1: Quy trình cho vay của Ngân hàng

 Giải thích:

(1) Khách hàng có nhu cầu vay vốn lập hồ so vay và nộp cho cán bộ tín dụng

(2) Cán bộ tín dụng xem xét hồ so, tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định, báocáo thẩm định và đề xuất cho vay trình lên Trưởng phòng khách hàng

(3) Trưởng phòng khách hàng kiểm tra tính hợp pháp của hồ so cho vay và báo cáo thẩm định của c

Trang 10

ủa cán bộ tín dụng lập, tiến hành xem xét, tái thẩm định (nếu có) và trình lên Giám đốc quyết định.

(4a) Giám đốc Ngân hàng noi cho vay sau khi xem xét hồ so và báo cáo thẩm định quyết định chovay và gửi hồ so lại cho Phòng tín dụng

(4b) Giám đốc Ngân hàng noi cho vay từ chối cho vay và gửi thông báo từ chối đến khách hàng bằ

ng văn bản, ghi rõ lý do không cho vay

(5) Sau khi nhận hồ so lại từ Giám đốc, Trưởng phòng khách hàng chuyển hồ so cho vay đến Phòng kế toán giao dịch thực hiện nghiệp vụ

(6) Phòng kế toán giao dịch tiến hành giải ngân cho khách hàng

2.1.2.6 Đảm bảo tín dụng.

Đảm bảo tín dụng là một phuong tiện tạo cho chủ Ngân hàng có một đảm bảo rằng sẽ có một nguồ

n vốn khác để hoàn trả hay bảo chi nếu khách hàng không thanh lý được nợ Đảm bảo tín dụng bao gồm đả

m bảo đối nhân và đảm bảo đối vật

a) Đảm bảo đối nhân:

Đảm bảo đối nhân là một hợp đồng qua đó người bảo lãnh cam kết với Ngân hàng rằng sẽ thực hi

ện nghia vụ trả nợ chi Ngân hàng trong trường hợp khách hàng vay vốn mất khả năng trả nợ

Đảm bảo đối nhân bao gồm các loại sau:

+ Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo: thường được dùng cho những doanh nghiệp hay các cá

nhân có khả năng tài chính vững mạnh và có uy tín trên thuong trường hay đối với Ngân hàng

+ Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh: khi Ngân hàng không quen biết người bảo lãnh hay

không tin tưởng ở uy tín của người này, yêu cầu người bảo lãnh phải thế chấp tài sản của mình để đảm bảoviệc thi hành nghia vụ bảo lãnh

Tài sản đảm bảo tín dụng phải có các điều kiện sau:

+ Tài sản được pháp luật cho phép chuyển nhượng

+ Tài sản có khả năng bán được

2.1.2.7 Thời hạn cho vay.

Thời hạn cho vay là khoản thời gian mà bên vay được quyền sử dụng vốn vay, tính từ khi bắt đầu nh

ận tiền vay cho đến khi trả hết nợ gốc và lãi Thông thường Ngân hàng quy định các loại tín dụng theo thờihạn nhu sau:

- Tín dụng ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng

- Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến dưới 60 tháng

- Tín dụng dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 60 tháng nhung không quá thời hạn ho

Trang 11

ạt động còn lại cho quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh đối với pháp nhân, không quá 15 nămđối với cho vay các dự án phục vụ đời sống.

2.1.2.8 Phuong thức cho vay.

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay theo dự án

- Cho vay trả góp

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng tín dụng

- Cho vay hợp vốn

2.1.3 Rủi ro tín dụng.

2.1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng.

Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng do khách hàng không thực hi

ện hoặc không có khả năng thực hiện nghia vụ của mình theo cam kết Nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủ

i ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan

mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác độ

ng xấu đến hoạt động Ngân hàng

Trang 12

2.1.3.2 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra.

a) Đối với bản thân Ngân hàng:

Sự tổn thất của Ngân hàng khi có rủi ro tín dụng xỷ ra có thể là các thiệt hại về vật chất hoặc uytín của Ngân hàng Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cảu Ngân hàng nhu thiế

u tiền chi trả cho khách hàng vì phần lớn nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng là vốn huy động, khi Ngân hàng không thu hồi được nợ gốc và lãi trong cho vay thì khả năng thanh toán của Ngân hàng sẽ lâm vào tìnhtrạng thiếu hụt

Nhu vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho Ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, dần dần làmcho Ngân hàng bị thua lỗ và có nguy co dẫn đến phá sản

b) Đối với nền kinh tế xã hội:

Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Vì vậy, khi rủi rotín dụng xảy ra đến phá sản một vài Ngân hàng, do mối quan hệ đan xen lẫn nhau sẽ có tác động dây chuyề

n làm cho các Ngân hàng khác cung lâm vào khó khăn Từ đó tạo nên tâm lý sợ hãi trong dân cu, sẽ làmcho dân chúng đua nhau đến Ngân hàng rút tiền trước hạn, trong khi các khoản tiền này đang được đầu tu.Điều này cung có thể đua đến phá sản đồng loạt các Ngân hàng do thiếu khả năng thanh toán, khi đó rủi

ro tín dụng sẽ tác động xấu đến toàn bộ nền kinh tế

2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng.

2.1.4.1 Doanh số cho vay.

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các quan hệ tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay trong một thờigian nhất định bao gồm vốn đã thu hồi hay chua thu hồi

2.1.4.2 Doanh số thu nợ.

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các quan hệ tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một th

ời điểm nhất định nào đó

2.1.4.3 Du nợ.

Là chỉ tiêu phả ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chua thu được vào một thời điểm nhất định

Để xác định du nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

2.1.4.4 Nợ quá hạn.

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng

và không có lý do chính đáng Khi đó Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản du nợ sang tài khoản nợ quá hạn

2.1.4.5 Chỉ tiêu du nợ trên tổng nguồn vốn.

Chỉ tiêu này cho biết du nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn củaNgân hàng Công thức tính:

2.1.4.6 Chỉ tiêu du nợ trên tổng vốn huy động.

Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tu của một đồng vốn huy động Nó giúp cho người phân tích so

Trang 13

sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động Công thức tính:

2.1.4.7 Hệ số thu nợ.

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng Nó phản ánh trong một th

ời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định Ngân hàng sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càngcao thì được đánh giá càng tốt Công thức tính:

2.1.4.8 Chỉ tiêu nợ quá hạn trên du nợ.

Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng Những Ngân hàng có chỉ sốnày thấp cung có nghia là chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng cao Công thức tính:

2.1.4.9 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng.

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng nó phản ánh số vốn đầu tuđược quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàngcành nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao Công thức tính:

Trong đó du nợ bình quân được tính theo công thức sau:

2.2 PHUONG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phuong pháp thu thập số liệu.

Số liệu được thu thập từ các bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, cáctài liệu phản ánh tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm 2005, 2006 và 2007

Trang 14

2.2.2 Phuong pháp phân tích số liệu.

2.2.2.1 Phuong pháp so sánh bằng số tuyệt đối.

Đây là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

y = y1 – y0

Trong đó:

y0 : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

y : phần tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

Phuong pháp này sử dụng để so sánh số liệu của năm nay so với số liệu năm trước của các chỉ tiêukinh tế xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu này để từ đó đề ra biệnpháp khắc phục

2.2.2.2 Phuong pháp so sánh bằng số tuong đối.

Đây là kết của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so voi kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Côngthức tính:

Trong đó:

y0 : chỉ tiêu năm trước

y1 : chỉ tiêu năm sau

y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

Phuong pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào

đó So sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉtiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục

Trang 15

CHUONG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG

ng Tháp Đến 15/07/2006 Chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc được nâng cấp thành Chinhánh cấp 1 là Ngân hàng Công Thuong Sa Đéc trực thuộc Ngân hàng Công thuong Việt Nam, đóng trênđịa bàn thị xã Sa Đéc tại địa chỉ 209A Trần Hung Đạo, khóm 3, phường 1, thị xã Sa Đéc

3.1.2 Vai trò, chức năng và co cấu tổ chức nhân sự.

3.1.2.1 Vai trò.

Ngân hàng Công thuong Việt Nam là một trong những Ngân hàng thuong mại lớn nhất Việt Nam,

có 2 chi nhánh ở Đồng Tháp Đây là một tổ chức kinh doanh tiền tệ trong nền kinh tế thị trường và nộidung chủ yếu là đi vay để cho vay, do đó nó trở thành trung tâm gặp gỡ, giao luu giữa cá nhân, tổ chức,đon vị kinh tế… với một bên thiếu vốn và một bên thừa vốn, đã góp phần vào sự điều hòa nguồn vốn pháttriển kinh tế địa phuong, tạo được sự tin tưởng của nhân dân với nhà nước thông qua việc quản lý kinh tế

vi mô của nhà nước

Vai trò thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của Incombank Sa Đéc càng được nhấn mạnh khi Ngân hàngcho vay sản xuất kinh doanh, đầu tu phát triển kinh tế; cho vay mua bán, xây dựng, sửa chữa nhà ở; cho vay

hộ nông dân sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra, thông qua hệ thống thanh toán của Ngân hàng, Incombank Sa Đéc cung góp phần mở rộ

ng giao luu kinh tế giữa các thành phần kinh tế trong nước

Trang 16

3.1.2.2 Chức năng.

Chi nhánh Incombank Sa Đéc thực hiện những chức năng sau:

Huy động vốn ngắn, trung và dài hạn của các cá nhân, tổ chức kinh tế trong nước, các tổ chức vàngười nước ngoài ở Việt Nam bằng nhiều hình thức nhu:

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cu

- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có

kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luy

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu,…

Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ gia đình bằng nhiều hình thức nhu:

- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

- Thấu chi, cho vay tiêu dùng

3.1.2.3 Co cấu tổ chức nhân sự.

Hình 2: So đồ tổ chức của Incombank Sa Đéc

a) Ban Giám Đốc Ngân hàng:

Ban lãnh đạo Ngân hàng gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc, 1 phụ trách tín dụng và một phụtrách kế toán

Ban giám đốc có quyền và nghia vụ:

- Xây dựng và ban hành co chế làm việc trong co quan

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, thông tin và tiếp nhận thông tin phản hồi từ cácphòng ban trong co quan

- Chỉ đạo hoạt động chung trong toàn bộ chi nhánh

- Quyết định cuối cùng cho một khoản vay vốn của khách hàng

- Bố trí lao động, khen thưởng và kỷ luật

Trang 17

- Giám đốc chịu trách nhiệm theo chế độ thủ trưởng.

- Phó giám đốc giúp cho thủ trưởng theo sự phân công

b) Phòng tổ chức - hành chính:

Tổ chức thực hiện công tác phục vụ, bảo vệ; tham muu cho lãnh đạo trong phân công, bố trí cán

bộ trong toàn chi nhánh; đảm bảo các điều kiện vật chất, chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viêntrong đon vị

c) Phòng khách hàng:

- Trực tiếp giao dịch, quan hệ tín dụng với khách hàng

- Cho vay, thu nợ, thống kê, phân tích hoạt động tín dụng

- Cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn ở mức an toàn, tối uu

- Hoạch định chiến lược kinh doanh cho chi nhánh của mình

d) Phòng kế toán giao dịch:

- Tổ chức hạch toán, theo dõi, cân đối thu chi và các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày theo đúng ch

ế độ pháp lệnh kế toán thống kê của nhà nước

- Lập báo cáo hàng tháng, hàng quý và báo cáo quyết toán hàng năm

- Kết hợp với các phòng ban khác xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm

- Thực hiện tốt vai trò quản lý, giám sát tài sản của Ngân hàng

- Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện các qui định, qui chế về nghiệp vụ thu, chi, vận chuyển tiền

- Quản lý kho và bảo quản tài sản trong kho theo qui định

e) Phòng tiền tệ kho quỹ:

- Thực hiện nghiêm túc quy trình thu chi tiền mặt, ngoại tệ tại quỹ

- Hướng dẫn khách hàng về thủ tục giấy tờ và sắp xếp tiền khi giao dịch với Ngân hàng

- Giúp Ban giám đốc kiểm soát tồn quỹ, các loại tài sản trong từng thời điểm

- Tổ chức giao nhận, bảo quản, vận chuyển tiền mặt, các loại tài sản quý, giấy tờ có giá

- Kiểm đếm, đóng bó, niêm phong và giao dịch tiền mặt, tài sản quý giá

- Theo dõi xuất nhập ấn chi của chi nhánh, phụ trách và vận chuyển hàng đặt biệt, kiểm tra, kiểm

kê, bàn giao, xử lý thừa thiếu tiền mặt, tài sản quý

f) Tổ quản lý rủi ro:

- Tham muu cho Ban giám đốc về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh

- Quản lý, giám sát thực hiện danh mục cho vay đầu tu, đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụngcho từng khách hàng, dự án, phuong án

- Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động Ngân hàng theo hướ

ng dẫn của Ngân hàng Công thuong Việt Nam

g) Tổ điện toán:

- Quản lý các thiết bị, phần mềm, dữ liệu và người sử dụng

- Điều hành hệ thống máy tính, hệ thống truyền tin bảo mật

Trang 18

- Kiểm tra, giám sát tính an toàn, chính xác, bảo mật của việc tác nghiệp trên máy tính.

- Đao tạo, hướng dẫn sử dụng các thiết bị chuong trình

3.1.3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng.

Incombank Sa Đéc có chức năng kinh doanh tiền tệ và các dịch vụ khác của Ngân hàng chủ yếutrong các linh vực nông nghiệp, công nghiệp, thuong nghiệp, dịch vụ Trong mấy năm gần đây hoạt động c

ủa Ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả khả quan cung là nhờ vào một số hoạt động chính nhu huy động v

ốn, thu hút tiền gửi của nhân dân đáp ứng kịp thời vấn đề vốn cho các doanh nghiệp, hộ cá thể… Ngoài raNgân hàng còn tổ chức một số hoạt động nhu chi trả kiều hối, dịch vụ chuyển tiền cung đã mang lại lợinhuận đáng kể

Mặt khác, Ngân hàng cung không ngừng đổi mới phong cách giao tiếp, mở rộng mạng lưới kinhdoanh, thực hiện chiến lược sát dân, sát thị trường… nhằm đem lại cho khách hàng những dịch vụ tốt nhấttạo được uy tín trên thị trường nên ngày càng mở rộng được thị phần đầu tu trên địa bàn hoạt động

3.1.4 Định hướng phát triển của Incombank Sa Đéc.

3.1.4.1 Phuong hướng hoạt động của Ngân hàng trong năm 2008.

- Tổng nguồn vốn huy động tăng: 14% đến 15%

- Tổng du nợ đầu tu và cho vay nền kinh tế tăng: 13% đến 15%

- Tỷ lệ nợ xấu (nhóm 3, 4 và 5) dưới: 5%

- Cho vay trung và dài hạn tối đa: 40% du nợ cho vay

- Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo: 75%

- Tỷ lệ cho vay doanh nghiệp nhà nước tối đa: 32%

- Du phòng rủi ro trích đủ theo qui định

- Tiếp tục co cấu lại toàn diện hoạt động của Ngân hàng Công thuong, thực hiện 4 hóa: Hiện đạihóa; Cổ phần hóa; Chuẩn hóa các nghiệp vụ, quản trị Ngân hàng, nhân sự; Công khai minh bạch hóa, lànhmạnh tài chính

- Tăng trưởng mạnh về vốn, đầu tu cho vay, tổng tài sản nợ, tổng tài sản có, thị phần trên nguyên tắ

c an toàn, hiệu quả, bền vững Hoàn thiện và phát triển bộ máy, hệ thống mạng lưới kinh doanh, phát triểnthị trường, phát triển khách hàng Đảm bảo an ninh tài chính, an toàn tuyệt đối trong mọi hoạt động củaNgân hàng Công thuong Thực hiện cải cách hành chính, phong cách giao dịch, xây dựng văn hóa doanhnghiệp, thuong hiệu của Ngân hàng Công thuong, tạo ra một môi trường kinh doanh tốt, đem đến lợi íchchung cho toàn bộ hệ thống cung nhu lợi ích cho khách hàng của Ngân hàng Công thuong

3.1.4.2 Nhiệm vụ cụ thể.

- Đẩy mạnh khai thác, tăng trưởng nguồn vốn (cả nội và ngoại tệ) theo hướng đa dạng hóa nguồn v

ốn, co cấu kỳ hạn và lãi suất hợp lý, tăng tỷ trọng các nguồn vốn có lãi suất đầu vào thấp, đảm bảo cân đốivốn, chủ động nguồn vốn, đáp ứng yêu cầu cho vay, đầu tu và thanh toán

- Tích cực tăng trưởng tín dụng đầu tu, phát triển du nợ mới, khách hàng mới, đảm bảo chất lượng,

an toàn, hiệu quả, bền vững Đối với những khách hàng có tình hình tài chính yếu kém, sản xuất kinhdoanh không đạt hiệu quả, gây thiệt hại cho Ngân hàng thì kiên quyết, nhanh chóng rút du nợ và chấm dứt

Trang 19

quan hệ tín dụng.

- Đẩy nhanh thực hiện kế hoạch hóa, lộ trình cổ phần hóa Ngân hàng Công thuong theo nguyên tắcnhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ và nắm giữ quyền chi phối

- Đặt trọng tâm trong năm 2008 nhiệm vụ hiện đại hóa Ngân hàng

- Tăng thị phần phi tín dụng và các dịch vụ tài chính Ngân hàng, cung ứng cho nền kinh tế với chất lượng cao và ổn định, có sự khác biệt và tính cạnh tranh cao so với các Ngân hàng thuong mại khác, dịch v

ụ Ngân hàng hoàn hảo

- Củng cố và tiếp tục mở rộng mạng lưới, nghiên cứu và thành lập thêm chi nhánh, phòng giao dị

ch, điểm giao dịch tại các địa bàn tiềm năng chua có Ngân hàng Công thuong Nhân rộng mô hình điểmgiao dịch mẫu trên co sở các điểm giao dịch sẵn có và mở rộng thêm tại các điểm tập trung dân cu, khuthuong mại

- Đặc biệt coi trọng công tác cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Tăng cường chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát và kiểm toán nội bộ

- Thực hiện chuong trình cải cách hành chính, thể hiện trong tất cả các quy trình nghiệp vụ, quytrình tác nghiệp trong nội bộ Ngân hàng, giữa Ngân hàng với khách hàng, giảm thiểu các thủ tục phiền hà,ách tắc khó khăn chậm trễ

3.2 PHÂN TÍCH TỔNG QUAN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA INCOMBANK SA ĐÉC

Tăng trưởng mạnh, đổi mới thành công và trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào năm 2006, tạ

o đà cho Việt Nam trở thành con hổ mới của châu Á đó là sự thành công của nền kinh tế Việt Nam Để đạ

t được kết quả trên không chỉ là sự nổ lực của các thành phần kinh tế, sự quản lý điều hành từ phía nhà nước mà còn là sự đóng góp không nhỏ của hệ thống Ngân hàng Trong nhiều năm qua, hệ thống Ngân hàng

đã có những đóng góp hết sức quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, các Ngân hàngthuong mại là trung gian tài chính quan trọng trong quá trình huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hộ

i và phân bổ các nguồn vốn này cho các mục tiêu đầu tu khác nhau trong nền kinh tế Để thể hiện vai trò là

“mạch máu nuôi sống cả nền kinh tế” thì đòi hỏi Ngân hàng phải đứng vững, phải hoạt động có hiệu quả v

à phải không ngừng nâng cao chất lượng kinh doanh của mình Với phuong châm “Ngân hàng mới –

Phong cách mới” ngoài việc tổ chức các đợt khuyến mãi hấp dẫn và dành những điều kiện uu đãi tốt nhất

đối với khách hàng, Incombank còn đem đến cho khách hàng phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệttình, có trách nhiệm, bảo mật, hiệu quả, đảm bảo tuyệt đối các điều kiện quy định của bảo hiểm tiền gửiViệt Nam cho mọi khách hàng Và trên hết, Incombank Sa Đéc là người bạn đồng hành chia sẻ để cùngkhách hàng lựa chọn giải pháp tối uu nhất “Thành công của khách hàng là thành công của chính chúngtôi” Vì vậy với sự cố gắng của ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên trong việc duy trì sự tồn tại và phát tri

ển của mình, Incombank Sa Đéc đã đạt được những kết quả đáng khích lệ qua 3 năm nhu sau:

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Incombank Sa Đéc

ĐVT: Triệu đồng

Trang 20

CHỈ TIÊU 2005 2006 2007

Chênh lệch 2005-2006

Chênh lệch 2006-2007

Thu nhập Chi phí Lợi nhuận

Hình 3: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Đây là bảng tổng hợp về tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Incombank Sa Đéc Qua bảng s

ố liệu thì có thể thấy, kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng biến đổi không đều qua các năm Cáckhoản mục thu nhập, chi phí, lợi nhuận điều tăng, nhung tốc độ tăng có khác nhau qua từng năm

- Nhờ chính sách thông thoáng của nhà nước, điều kiện kinh doanh thuận lợi nên khoản mục thu nh

ập của Ngân hàng không ngừng tăng trưởng, cụ thể năm 2006 thu nhập của Ngân hàng đạt khoảng 38.000triệu đồng tăng so với năm 2005 là 14.893 triệu đồng, tăng tuong đuong 64,45% Trên đà phát triển đóthì thu nhập của Ngân hàng tiếp tục tăng ở 2007, tổng thu nhập của Ngân hàng ở 2007 là 54.473 triệu đồ

ng, tăng hon so với năm 2006 là 16.473 triệu đồng, tuong đuong 43.35%

Đạt được thành tựu trên là kết quả của sự chỉ đạo sáng suốt của ban lãnh đạo, sự phấn đấu của toànthể nhân viên Ngân hàng trong việc mở rộng phạm vi hoạt động, đa dạng các loại hình cho vay, mở rộngđịa bàn và các loại hình cung ứng dịch vụ Sự đổi mới trong cung cách phục vụ, đa dạng hoá các loại hìnhtiếp thị, khuyến mãi nhằm thu hút khách hàng Sự tích cực trong công tác huy động vốn cung nhu thu hồinợ

Tuy thu nhập của Ngân hàng năm 2007 có tăng hon so với năm 2006, tuy nhiên tốc độ tăng thu nhậ

p của năm 2007 so với năm 2006 không bằng năm 2006 so với năm 2005, (43,35% của năm 2007 so với64,45% của năm 2006) Do năm 2007 nước ta có nhiều sự kiện ảnh hưởng đến nền kinh tế nhu: Giá nguy

ên liệu đầu vào của các doanh nghiệp tăng mạnh, giá xăng dầu tăng gây ảnh hưởng lớn đến nền sản xuấttrong nước, bên cạnh giá xăng dầu là giá vàng và đôla cung liên tục tăng giá, các dịch bệnh cúm gia cầm,heo tai xanh và các sự kiện khác trong năm 2007 làm các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc sản

Trang 21

xuất kinh doanh, từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến việc kinh doanh của Ngân hàng.

- Cung tuong tự nhu thu nhập, chi phí của Ngân hàng cung tăng qua các năm, cụ thể nhu sau: năm

2006 tổng chi phí của Ngân hàng là 28.281 triệu đồng, tăng hon so với 2005 là 11.268 triệu đồng tuongđuong 66,23% Và tổng chi phí năm 2007 là 41.353 triệu đồng, tăng hon so với 2006 là 46,22% Nguồnvốn hoạt động chủ yếu của Ngân hàng là vốn huy động và vốn vay, cho nên Ngân hàng phải chi trả chi phí

để sử dụng nguồn vốn này Việc Ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động, tăng cường vốn huy động đã làmcho khoản chi phí này tăng đáng kể

Bên cạnh chi phí lãi thì Ngân hàng còn phải chi trả cho những chi phí khác nhằm duy trì sự tồn tại,hoạt động của Ngân hàng Những khoản chi đó bao gồm: chi luong cán bộ công nhân viên, chi thuế nhà nước, chi phí dịch vụ, chi cho khấu hao…tất cả được gọi là chi phí ngoài lãi, khi Ngân hàng càng mở rộnghoạt động thì các chi phí này càng tăng

Do thu nhập của Ngân hàng tăng trưởng mạnh nên việc chi phí tăng để phục vụ cho sự phát triển củ

a Ngân hàng là điều không thể tránh khỏi, nhung việc chi phí của Ngân hàng tăng nhiều ít, và tốc độ tăng c

ủa chi phí so với tốc độ tăng thu nhập của Ngân hàng và việc tăng chi phí có làm tăng doanh thu hay không

là điều cần phải quan tâm

Việc hoạt động tín dụng là hoạt động chính của Ngân hàng nên ngoài chi phí cho hoạt động hànhchính, văn phòng và chi trả tiền luong cán bộ Ngân hàng, thì chi phí chủ yếu của Ngân hàng cung là chi phílãi và các khoản tuong đuong

Tất cả các nhận xét về một Ngân hàng nhu: Ngân hàng hoạt động có hiệu quả hay không, có antoàn, và có phát triển hay không thì phần lớn dựa vào chỉ tiêu lợi nhuận của Ngân hàng Do đó chỉ tiêu lợinhuận là một chỉ tiêu quan trọng, một thước đo hiệu quả để đánh giá về một Ngân hàng Lợi nhuận củaNgân hàng chịu sự tác động trực tiếp của thu nhập và chi chí của Ngân hàng Tùy theo tốc độ thay đổi củathu nhập và chi phí mà lợi nhuận của Ngân hàng tăng giảm theo Lợi nhuận của Incombank Sa Đéc tăng mạ

nh qua các năm thể hiện được Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả, mặc dù chi phí có tăng nhung tốc độtăng của chi phí vẫn không bằng tốc độ tăng của thu nhập Cụ thể ở năm 2005 mức lợi nhuận củaIncombank Sa Đéc là 6.094 triệu đồng, đến năm 2006 do thu nhập tăng nhiều hon chi phí nên lợi nhuận c

ủa Ngân hàng tăng 59,48%, đạt 9.719 triệu đồng, và năm 2007 là 13.120 triệu đồng, tăng 34,99% so với2006

Từ các số liệu đó cho thấy Incombank Sa Đéc là một chi nhánh hoạt động có hiệu quả, là một đon

vị tiên tiến trong hệ thống của Ngân hàng Công thuong Tuy nhiên vì đây là những con số khái quát, do đó

để hiểu rõ hon về tình hình hoạt động của Ngân hàng, cần phải đi sâu vào hoạt động của Ngân hàng, nhất

là hoạt động tín dụng

Trang 22

3.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI INCOMBANK SA ĐÉC

3.3.1 Phân tích tình hình huy động vốn của Incombank Sa Đéc.

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, nguồn vốn luôn đóng vai trò chủ đạo mang tính chấtquyết định đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nguồn vốn dồi dào mới đảm bảo được nhu cầu về v

ốn của khách hàng, nếu không Ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong hoạt động tín dụng Do đó,Ngân hàng phải có nguồn vốn luôn ổn định, phù hợp với nhu cầu về vốn của khách hàng Để đảm bảo đượcnguồn vốn kinh doanh, trong những năm gần đây, Incombank Sa Đéc không ngừng mở rộng và tìm ra cácgiải pháp nhằm tăng nguồn vốn để phục vụ kịp thời cho nhu cầu vốn của khách hàng Tổng nguồn vốn củaNgân hàng qua ba năm được thể hiện cụ thể nhu sau:

Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn của Incombank Sa Đéc.

ĐVT: Triệu đồng

Chê nh lệ ch 2005-2006

Chê nh lệ ch 2006-2007

Số tiề n % Số tiề n % Số tiề n % Số tiề n % Số tiề n %

Vốn h u y độn g Vốn đi ề u h òa Tổn g n gu ồn vốn

Hình 4: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng

Qua bảng số liệu trên ta thấy, nguồn vốn của Ngân hàng có xu hướng tăng dần qua các năm, năm

2006 là 323.178 triệu đồng tăng 87.501 triệu đồng tức tăng 37,12% so với năm 2005, năm 2007 nguồnvốn tiếp tục tăng đạt 379.284 triệu đồng, với tốc độ tăng 17,36% so với năm 2006 Nguyên nhân tổngnguồn vốn tăng liên tục là do Ngân hàng đã đua ra nhiều hình thức huy động để lôi kéo, thu hút khách hàng về cho đon vị nhu: mở nhiều dịch vụ mới thu tiền tại chỗ, tăng cường nghiệp vụ bảo lãnh, khuyếnkhích dân chúng bằng các hình thức khuyến mãi

Trang 23

3.3.1.1 Vốn huy động.

Do được uu tiên phát triển nên nhìn chung nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng dần qua banăm Vốn huy động có chi phí thấp và cung là nguồn vốn chủ yếu để các Ngân hàng hoạt động, được hìnhthành bằng nhiều hình thức khác nhau, có thể huy động từ tiền nhàn rỗi trong dân chúng và các doanh nghi

ệp, từ các tổ chức kinh tế, hoặc phát hành giấy tờ có giá Để thấy rõ tỷ trọng của những khoản mục cấuthành nguồn vốn của Ngân hàng ta xem xét biểu đồ sau đây:

Hình 5: Tỷ trọng nguồn vốn của Ngân hàng

Năm 2005 nguồn vốn huy động là 140.091 triệu đồng chiếm tỷ trọng 59,44% trong tổng nguồn v

ốn, năm 2006 là 145.516 triệu đồng chiếm tỷ trọng 45,02% trong tổng nguồn vốn, tăng so với năm 2005

là 5.425 triệu đồng với tốc độ tăng 3,87% Đến năm 2007 nguồn vốn huy động tiếp tục tăng, số tiền huyđộng được là 170.528 triệu đồng, chiếm 44,96% tổng nguồn vốn, tăng 17,19% so với năm 2006 với sốtiền là 25.012 triệu đồng

Nguyên nhân nguồn vốn Ngân hàng tăng dần qua ba năm là do Ngân hàng ngày càng chú trọng pháttriển nguồn vốn bằng nhiều hình thức khác nhau, cụ thể là Ngân hàng đã: điều chỉnh mức lãi suất huy độ

ng ngày càng hợp lý, đa dạng cách thức huy động, nên đã thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền vàoNgân hàng nhu: đa dạng các hình thức tiền gửi (tiền gửi bậc thang, tiền gửi dự thưởng, tiền gửi quà tặng…), các hình thức khuyến mãi cho người gửi tiền bằng quà tặng, bốc thăm trúng thưởng,… Bên cạnh

đó, do cuộc sống người dân ngày càng được cải thiện, họ có tiền nhàn rỗi mà chua có kế hoạch Do đó,khi được nhân viên Ngân hàng hướng dẫn cho họ thấy được lợi ích của việc gửi tiền là số tiền của họ sẽđược an toàn, sinh lời và có thể rút ra khi cần sử dụng Từ đó, khách hàng nhận thấy lợi ích của việc gửi ti

ền nên đến Ngân hàng gửi ngày càng nhiều, làm cho Ngân hàng huy động vốn ngày càng tốt hon

Để thấy rõ hon nguyên nhân nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng qua các năm, ta đi vào xemxét từng khoản mục cụ thể:

- Tiền gửi có kỳ hạn: nhìn chung tăng đều qua ba năm, năm 2005 lượng tiền này ở Ngân hàng là60.129 triệu đồng, đến năm 2006 lượng tiền này đạt được 74.147 triệu đồng, tăng 14.018 triệu đồngkhoản 23,31% Đây là con số tăng đáng kể, đạt được thành tựu trên là do Incombank Sa Đéc đã quan tâmđặc biệt đến nguồn vốn tiền gửi doanh nghiệp, đã thực sự lôi cuốn khách hàng là đon vị doanh nghiệp về g

ửi tại Incombank Sa Đéc Kế thừa và phát huy những điều kiện hiện có cộng với sự cố gắng của bộ phậnhuy động vốn nên năm 2007 tiền gửi có kỳ hạn đạt 93.570 triệu đồng tăng hon so với năm 2006 là19.243 triệu đồng, khoản 26,20%

Trang 24

Tuy nhiên bên cạnh tiền gửi có kỳ hạn ở Ngân hàng không ngừng tăng cao thì việc tiền gửi không k

ỳ hạn có dấu hiệu thay đổi bất thường, tăng trưởng không ổn định là một điều đáng lo ngại cho Ngân hàng Năm 2005 tổng tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng là 79.962 triệu đồng, sang năm 2006 con sốnày là 71.369 triệu đồng, giảm 8.593 triệu đồng, tuong đuong 10,75%, một sự sụt giảm đáng kể

Để khắc phục tình trạng đó thì ban lãnh đạo, bộ phận huy động vốn, cùng toàn thể nhân viên Ngânhàng đã tích cực trong việc không ngừng nâng cao chất lượng huy động vốn cộng với việc Ngân hàng kếthợp với việc nắm bắt được tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp, đã cử người trực tiếp xuống đon vị

để vận động tiền bán hàng gửi vào tài khoản thanh toán nên lượng tiền gửi không kỳ hạn tăng trở lại vào n

ăm 2007, đạt 76.958 triệu đồng, tuong đuong 7,83% Đây là một kết quả đáng kích lệ của Ngân hàngtrong công tác huy động vốn

Mặc dù tổng nguồn vốn huy động có tăng nhung tỷ trọng trên tổng nguồn vốn còn ở mức thấp, là

do nguồn vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn ngày càng nhiều của khách hàng Nguồn vốnhuy động chủ yếu hiện nay là của các doanh nghiệp quốc doanh, do đó tốc độ huy động vốn tại địaphuong không tuong xứng với tốc độ đầu tu của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thị xã, chủ yếu là cácdoanh nghiệp còn non trẻ mới được thành lập nên nguồn vốn nhàn rỗi không nhiều, gây khó khăn chocông tác huy động vốn của chi nhánh, vì vậy Ngân hàng cần sự hỗ trợ của Ngân hàng Trung Uong là điều t

ất yếu để đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của địa phuong

Tóm lại, công tác huy động vốn của Incombank Sa Đéc có bước tiến rõ rệt, đó là kết quả của sựphấn đấu liên tục, là cố gắng rất lớn của lực lượng làm công tác huy động vốn nhất là trong điều kiện cạ

nh tranh gay gắt của các Ngân hàng thuong mại trên địa bàn nhu hiện nay Điều này chứng tỏ khách hàng đ

ã dần tin tưởng hon vào Ngân hàng, uy tín của chi nhánh ngày càng được nâng cao đã giúp cho Ngân hàngđáp ứng ngày càng tốt hon nhu cầu vay vốn của khách hàng, đồng thời nâng cao hon nữa tính chủ động củaNgân hàng trong việc đầu tu cho vay

3.3.1.2 Vốn điều hòa.

Từ bảng số liệu ta thấy, vốn điều chuyển của Ngân hàng tăng liên tục qua các năm Năm 2005 là95.586 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 40,56% trong tổng nguồn vốn Đến năm 2006 lượng tiền này là177.662 triệu đồng chiếm 54,98% tổng nguồn vốn, tăng 85,86% so với năm 2005 Đến năm 2007 số ti

ền được điều chuyển là 208.756 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 55,04% tổng nguồn vốn, tăng 31.094 triệuđồng nghia là tăng 17,50% so với năm 2006 Sở di nguồn vốn điều hòa tăng liên tục qua các năm là donguồn vốn huy động mặc dù có tăng lên nhung không đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của khách hàng.Nhu đã nói ở trên, nguồn vốn huy động của Ngân hàng chủ yếu là từ vốn nhàn rỗi trong dân cu và cácdoanh nghiệp quốc doanh, nhung những đối tượng này thì nguồn vốn nhàn rỗi không nhiều và cung thườngxuyên được sử dụng để giao dịch nên nguồn vốn không được ổn định, còn nhu cầu vay vốn để phát triển c

ủa khách hàng thì ngày càng nhiều và có khuynh hướng tăng cao qua các năm Do đó, Ngân hàng rất cần sự

hổ trợ của Ngân hàng Trung Uong để đáp ứng ngày càng tốt hon nhu cầu vay vốn của khách hàng, làm chonguồn vốn điều hòa của Ngân hàng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn là điều tất yếu

Từ việc phân tích trên cho thấy, nguồn vốn của chi nhánh vẫn còn lệ thuộc vào vốn điều hòa từ cấp

Trang 25

trên Việc huy động vốn từ bên ngoài còn hạn chế Nhu vậy, có thể nói rằng để đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng thì bên cạnh nguồn vốn huy động, nguồn vốn điều hòa từ cấp trên cung giữ mộtvai trò rất quan trọng, nó giúp cho chi nhánh hoàn thành chức năng của mình, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhucầu về vốn của khách hàng Tuy nhiên, lãi nhận vốn điều hòa tăng liên tục và đứng ở mức cao nên việcNgân hàng phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn này đã ảnh hưởng đến lợi nhuận của Ngân hàng Trongtuong lai, lãi suất nhận vốn điều hòa không có dấu hiệu giảm nên Ngân hàng cần có biện pháp để tăng vốnhuy động, giảm áp lực về chi phí vốn để từ đó hoạt động ngày càng hiệu quả hon.

Tóm lại, trong ba năm qua, Incombank Sa Đéc luôn duy trì được nguồn vốn huy động tuong đối,tăng ổn định và hoàn thành tốt nhiệm vụ của một trung gian tài chính Điều đó cho thấy uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao, quy mô hoạt động ngày càng lớn, đạt được kết quả trên là do sự cố gắng củ

a toàn thể cán bộ công nhân viên chi nhánh, sự lãnh đạo đúng đắn của Ban giám đốc và sự hỗ trợ vốn kịpthời của NHCT VN

3.3.2 Phân tích tình hình cho vay của Incombank Sa Đéc.

Hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng thuong mại, nó chiếm 2/3 tổngthu nhập của Ngân hàng, nhung đó là thông lệ quốc tế còn ở Việt Nam con số đó là khoảng 90% tổng thunhập của Ngân hàng Trong hoạt động tín dụng, mục tiêu chủ yếu của Ngân hàng là kiếm được lợi nhuận,trên co sở phục vụ nhu cầu tín dụng của cộng đồng Nhà quản trị Ngân hàng cung phải quyết định phânchia nguồn vốn trong phạm vi các khoản mục cho vay, nghia là vốn phải được phân thành các khoản chovay nhu: tín dụng sản xuất kinh doanh, tín dụng sản xuất nông nghiệp, tín dụng tiêu dùng, tín dụng khác…n

ếu muốn nguồn vốn được an toàn và hoạt động của Ngân hàng có hiệu quả

Cung tuong tự nhu các Ngân hàng khác, hoạt động cho vay tín dụng vẫn là hoạt động chủ yếu củaIncombank Sa Đéc, trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thì cho vay ngắn hạn là chủ yếu, cho vay trung

và dài hạn rất ít nên chiếm tỷ trọng trong tổng thu nhập thấp Trước đây Ngân hàng cung cho vay nhiềutrong linh vực trung và dài hạn nhung những năm gần đây theo đà phát triển của đất nước, Ngân hàng đa dạ

ng hoá thêm nhiều hình thức huy động; cho vay ngắn hạn đã tăng lên rất cao và từ từ chiếm linh chủ yếutrong hoạt động của Ngân hàng

Để hiểu rõ hon qui mô tín dụng và chất lượng tín dụng và những nguyên nhân của nó ta xem xét từ

ng khoản mục tín dụng nhu sau:

Bảng 3.3: Tình hình cho vay của Incombank Sa Đéc.

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2005-2006

Chênh lệch 2006-2007

Trang 26

Cty & DN 42.591 71.969 166.948 29.378 68,98 94.979 131,97

Doanh số cho vay 202.815 327.135 466.075 124.320 61,29 138.940 42,47

(Nguồn Phòng Khách hàng)

Nhờ những phuong pháp cho vay tích cực, đon giản, tiện lợi mà doanh số cho vay của Incombank

Sa Đéc ngày một tăng lên trong những năm vừa qua Cụ thể nhu sau: năm 2005 tổng doanh số cho vay củaNgân hàng đạt 202.815 triệu đồng Năm 2006 con số này là 327.135 triệu đồng, tăng 124.320 triệu đồ

ng so với năm 2005 tuong đuong 61,29% Sang năm 2007 doanh số cho vay của Ngân hàng đạt 466.075triệu đồng, tăng hon so với năm 2006 khoản 138.940 triệu đồng, tuong đuong 42,47% Qua các chỉ sốtăng trưởng cho ta thấy tốc độ tăng của cho vay là rất cao, đây là một điều đáng mừng cho sự phát triển c

ủa Ngân hàng, nhung bên cạnh đó thì Ngân hàng cần phải đảm bảo được sự cân đối trong các linh vực đầu

tu, tránh tình trạng việc cho vay qua mức sẽ dẫn đến rủi ro

Đạt được doanh số cho vay nhu vậy là do Ngân hàng có chính sách kinh doanh thích hợp đối vớikhách hàng truyền thống của mình, đồng thời cung có chính sách uu đãi nhằm khuyến khích khách hàng m

ới đến giao dịch Việc tăng doanh số cho vay của Ngân hàng qua từng năm chứng tỏ địa bàn hoạt động củaNgân hàng không ngừng được mở rộng sang các huyện, xã lân cận và nhờ vào khả năng làm việc của cán b

ộ tín dụng ngày càng cao, đa dạng các hình thức cho vay, Ngân hàng áp dụng các hình thức cho vay mớinhu: cho vay mua xe, cho vay tiêu dùng, cho vay xây nhà, chiết khấu các giấy tờ có giá…

Để nắm rõ hon về tình hình cho vay của Ngân hàng ta cần xem xét đến thời hạn cho vay cung nhuđối tượng vay của Ngân hàng

3.3.2.1 Phân tích doanh số cho vay theo thời hạn.

Bảng 3.4: Tình hình cho vay theo thời gian sử dụng vốn của Incombank Sa Đéc

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch 2005-2006

Chênh lệch 2006-2007

Ngắn hạn 160.224 79 255.166 78 293.627 63 94.942 59,26 38.461 15,07Trung, dài hạn 42.591 21 71.969 22 172.448 37 29.378 68,98 100.479 139,61

(Nguồn Phòng Khách hàng)

Ngày đăng: 25/01/2013, 19:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng - Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc
Hình 3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng (Trang 20)
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn của Incombank Sa Đéc. - Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc
Bảng 3.2 Tình hình huy động vốn của Incombank Sa Đéc (Trang 22)
Bảng 3.3: Tình hình cho vay của Incombank Sa Đéc. - Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc
Bảng 3.3 Tình hình cho vay của Incombank Sa Đéc (Trang 25)
Bảng 3.5: Tình hình cho vay theo đối tượng của Incombank Sa Đéc - Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc
Bảng 3.5 Tình hình cho vay theo đối tượng của Incombank Sa Đéc (Trang 28)
Hình 8: Tình hình thu nợ theo thời hạn cho vay của Ngân hàng - Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc
Hình 8 Tình hình thu nợ theo thời hạn cho vay của Ngân hàng (Trang 30)
Bảng 3.7: Tình hình thu nợ theo đối tượng vay vốn - Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc
Bảng 3.7 Tình hình thu nợ theo đối tượng vay vốn (Trang 31)
Bảng 3.8: Tình hình du nợ theo thời hạn cho vay của Incombank Sa Đéc ĐVT: Triệu đồng - Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc
Bảng 3.8 Tình hình du nợ theo thời hạn cho vay của Incombank Sa Đéc ĐVT: Triệu đồng (Trang 33)
Bảng số liệu thể hiện rừ tỷ lệ du nợ của cỏc cụng ty và doanh nghiệp chiếm đa số trong tổng du nợ của Ngân hàng, đều này phản ánh đúng theo tỷ lệ cho vay của Ngân hàng - Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc
Bảng s ố liệu thể hiện rừ tỷ lệ du nợ của cỏc cụng ty và doanh nghiệp chiếm đa số trong tổng du nợ của Ngân hàng, đều này phản ánh đúng theo tỷ lệ cho vay của Ngân hàng (Trang 35)
Bảng 3.10: Tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng - Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc
Bảng 3.10 Tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng (Trang 36)
Bảng 3.11: Các chỉ số tài chính của Ngân hàng - Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Công thuong thị xã Sa Đéc
Bảng 3.11 Các chỉ số tài chính của Ngân hàng (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w