1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011

84 615 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011
Trường học Trường Đại học Quảng Ninh
Chuyên ngành Kinh tế bất động sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Cẩm Phả
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 799,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rất Rất Hay !

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

năm 2012 32Bảng 3.2 Biến động sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn

2000-2011 34Bảng 3.3 Lượng giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

giai đoạn 2007-2011 36Bảng 3.4 Kết quả giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng

Ninh giai đoạn 2007-2011 theo loại đất 43Bảng 3.5 Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Cẩm Phả

giai đoạn 2007-2012 45Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế từ đấu giá QSD đất 47Bảng 3.7 Tổng hợp các dự án xây dựng khu đô thị và nhà ở kinh doanh đang

thực hiện trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 52Bảng 3.8 Kế hoạch đấu giá năm 2013 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 54Bảng 3.9 Số lượng các nhà đất thuộc sở hữu nhà nước dự định bàn giao trong

thời gian tới tại thành Phố Cẩm Phả theo Nghị định 61CP 55Bảng 3.10 Mục đích mua Bất động sản trên địa bàn thành phố Cẩm Phả 58Bảng 3.11 Quan điểm lựa chọn diện tích thửa đất trong thị trường bất

động sản 59Bảng 3.12 Kết quả hoạt động các loại hình môi giới trên địa bàn thành phố

Cẩm Phả giai đoạn 2007 - 2011 60Bảng 3.13 Kết quả lựa chọn của người dân về các hình thức môi giới bất

động sản 61

Trang 3

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Thị trường sơ cấp về đất đai 10Hình 1.2 Thị trường thứ cấp về đất đai 11Hình 3.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2011 Thành phố Cẩm Phả 33Hình 3.2 Biến động sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn

2000 – 2011 35Hình 3.3 Kết quả giao dịch bất động sản theo các năm trong giai

đoạn 2007-2011 37Hình 3.4 So sánh lượng giao dịch bất động sản giữa các đơn vị hành chính ở

thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2007-2011 39Hình 3.5 Tỉ lệ giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng

Ninh giai đoạn 2007 - 2011 theo loại đất 43Hình 3.6 Nguồn cung nhà ở, đất ở tại thị trường bất động sản thành phố Cẩm

Phả trong thời gian tới 51Hình 3.7 Mật độ dân số trên địa bàn thành phố Cẩm Phả năm 2011 53Hình 3.8 Yếu tố quan tâm nhất khi mua nhà ở, đất ở của hộ gia đình trên địa

bàn thành phố 59

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai ngoài chức năng vốn có của nó là tư liệu sản xuất đặc biệtkhông thể thay thế, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, làđịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xãhội, an ninh và quốc phòng thì trong thời kỳ phát triển kinh tế mới đất đai cóthêm những chức năng có ý nghĩa quan trọng là chức năng tạo nguồn vốn vàthu hút cho đầu tư phát triển Đất nước ta đã và đang trong tiến trình hội nhậpvào nền kinh tế thế giới, sau khi gia nhập vào tổ chức thương mại thế giớiWTO nền kinh tế của nước nhà thực sự đang đứng trước những cơ hội vàthách thức không nhỏ

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thị trường Bất động sản ngàycàng được hình thành và phát triển Ngày nay thị trường bất động sản đã trởthành một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống các loại thị trường của nềnkinh tế quốc dân, nó có những đóng góp đáng kể vào việc ổn định xã hội vàthúc đẩy nền kinh tế đất nước trong thời gian qua và trong tương lai

Thị trường bất động sản (BĐS) ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vănhóa, xã hội, kinh tế và chính trị của con người, tác động đến tăng trưởng kinh

tế, thu hút đầu tư nước ngoài tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đấtnước Sự sụp đổ thị trường bất động sản tại một số nước đã gây hậu quả rấtnặng nề cho nền kinh tế - xã hội của những nước đó

Thành phố Cẩm Phả là nơi có điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí, kinh tế xãhội hết sức thuận lợi Với dân số tập trung đông cùng với sự phát triển của thịtrường lao động, thị trường vốn, ở đây thị trường Bất động sản diễn ra khá sôiđộng, giá trị bất động sản cao Với đầu mối giao thông thuận lợi cho việc pháttriển kinh tế có thể nói thị trường Bất động sản ở Thành phố là một thị trườngđầy tiềm năng và hấp dẫn Do đó, để có cách nhìn một cách khách quan dựa

Trang 5

trên những cơ sở luận cứ khoa học và nhằm góp phần phát triển thị trường bất

động sản địa phương, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011”.

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu nhằm đánh giá được kết quả hoạt động của thị trường bấtđộng sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011 Qua

đó, đưa ra những nhận định về thực trạng của thị trường bất động sản, đồngthời chỉ ra những khó khăn, tồn tại và đề xuất được các giải pháp để phát triểnthị trường này trong tương lai

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá những điều kiện cơ bản của thành phố Cẩm Phả tác độngđến thị trường bất động sản tại đây

- Đánh giá được kết quả hoạt động của thị trường bất động sản tại thànhphố Cẩm Phả, tỉnh Quản Ninh trong giai đoạn 2007-2011

- Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố Cẩm Phả,tỉnh Quảng Ninh

- Đề xuất được những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và đề xuất được cácgiải pháp góp phần phát triển và quản lí thị trường bất động sản tại thành phốCẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong tương lai

3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI

- Nắm vững chính sách pháp luật về đất đai, nhà ở, quy luật phát triển

của thị trường

- Các nguồn số liệu, tài liệu điều tra thu thập trên địa bàn nghiên cứuphải phản ánh đúng thực trạng phát triển của thị trường, đánh giá đẩy đủ trungthực, khách quan, khoa học đảm bảo lô gíc và hệ thống

Trang 6

- Công tác điều tra thực trạng thị trường phải đảm bảo tính chính xác,

sử dụng phương pháp thu thập thông tin và phương pháp chuyên gia (dùngphiếu đánh giá tham khảo ý kiến)

- Đánh giá công tác quản lí của nhà nước đối với thị trường bất độngsản của chính quyền địa phương phải đảm bảo bảo tính chính xác trên cơ sởcác phương pháp luận

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển thị trường bấtđộng sản trên địa bàn Thành phố phải đảm bảo khoa học, đúng với chính sách

và sự phát triển của địa phương, quy luật của thị trường, đảm bảo sự quản lí

và điều tiết của Nhà nước

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

Từ khi Luật Đất đai năm 1993 ra đời đã công nhận quyền sử dụngđất được coi như một loại hàng hoá đặc biệt có giá trị và được tính bằngtiền, từ thực tế đó đã hình thành thị trường quyền sử dụng đất Đó chính là

cơ sở và tiền đề đầu tiên cho sự ra đời và phát triển của thị trường bất độngsản ở nước ta

Mặt khác, Hiến pháp 1992 ra đời cũng đã quy định: “Nhà nước phát

triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN[5]

Thực trạng thị trường bất động sản nước ta nói chung cũng như thịtrường BĐS tại đô thị và khu vực phát triển đô thị những năm qua đã cónhững chuyển biến tích cực, góp phần vào việc thúc đẩy kinh tế - xã hội củađất nước phát triển với nhịp độ tương đối cao, nhiều dự án trong lĩnh vực sảnxuất kinh doanh, dịch vụ đã phát huy các nguồn vốn trong xã hội, từng bướcnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mức sống của nhân dân và làm thay đổi

bộ mặt đô thị, nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Qua thực tiễn hoạt động của thị trường bất động sản ởnước ta, môi trường đầu tư cũng như cơ sở pháp lý được hình thành theo hướngphát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Đề tài nghiên cứu dựa trên các cơ sở thực tiễn sau:

* Thứ nhất - Thị trường BĐS là một trong những thị trường quan trọngcủa nền kinh tế thị trường vì thị trường này liên quan trực tiếp tới một lượng tài

Trang 8

sản cực lớn cả về quy mô, tính chất cũng như giá trị của các mặt trong nền kinh

tế quốc dân:

* Thứ hai - Thị trường BĐS phát triển thì một nguồn vốn lớn tại chỗ được

* Thứ ba - Phát triển và quản lý tốt thị trường BĐS, đặc biệt là thị trườngquyền sử dụng đất là điều kiện quan trọng để sử dụng có hiệu quả tài sản quý giáthuộc sở hữu toàn dân mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu:

* Thứ tư - Phát triển và quản lý tốt thị trường BĐS sẽ góp phần kích thíchsản xuất phát triển, tăng nguồn thu cho Ngân sách:

* Thứ năm- Phát triển và quản lý có hiệu quả thị trường BĐS sẽ đáp ứngnhu cầu bức xúc ngày càng gia tăng về nhà ở cho nhân dân từ đô thị-nông thôn:

1.1.3 Cơ sở pháp lý của đề tài

Đề tài nghiên cứu dựa vào cơ sở pháp lý là các văn bản chính sau:

- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992

- Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26 tháng 4 năm 2002của Uỷ ban Thường vụ quốc hội;

- Luật Đất đai 2003

- Luật Xây dựng 2003

- Luật Thuế sử dụng đất

- Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất

- Luật Đấu thầu 2005

- Luật Chứng khoán 2006

- Luật Ngân hàng nhà nước 1997

- Luật Hợp tác xã 2003

- Bộ luật Dân sự 2005

- Luật Doanh nghiệp 2005

- Luật Đầu tư 2005

- Luật Kinh doanh bất động sản 2006

Trang 9

- Luật Nhà ở 2006.

- Luật Thương mại 2005

- Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Chínhphủ về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản

- Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Chínhphủ và đề xuất biện pháp đẩy mạnh công tác cải tạo nhà chung cư cũ

- Nghị quyết số 19/2008/NQ-QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008 của Quốchội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tạiViệt Nam;

- Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ

về một số cơ chế, chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển nhà ở cho học sinh,sinh viên các cơ sở đào tạo và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu côngnghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

- Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày ngày 11 tháng 7 năm 2005 củaChính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã

- Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chínhphủ về đăng ký kinh doanh

Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5 tháng 9 năm 2007 của Chínhphủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp

- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

- Nghị định số 17/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá

- Nghị định số 153/2007/NĐ- CP ngày 15 tháng10 năm 2007 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật kinh doanh bất động sản

- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chínhphủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

Trang 10

- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành luật đấtđai.

- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

- Nghị định số 90/2009/NĐ-CP ngày 6 tháng 9 năm 2006 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở

- Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 1 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xâydựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 90/2009/NĐ-CPngày 6 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở

- Quyết định số 278/2005/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 củaThủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xâydựng thành phố Thái Nguyên đến năm 2020

- Quyết định số 29/2007/QĐ- BXD ngày 31 tháng 12 năm 2007 của BộXây dựng ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môigiới bất động sản, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịchbất động sản

- Chỉ thị số 01/2008/CT-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2008 của Thủtướng Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển và quản lý thịtrường bất động sản

- Thông báo số 138/TB-VPCP ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Vănphòng chính phủ về Kết luận của Phó thủ tướng Hoàng Trung Hải-Trưởngban chỉ đạo TW về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tại cuộc họpcủa ban chỉ đạo

- Thông báo số 177/TB-VPCP ngày 28 tháng 7 năn 2008 của Vănphòng Chính phủ về Kết luận của Phó thủ tướng Hoàng Trung Hải-Trưởng ban chỉ đạo TW về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tại

Trang 11

cuộc họp về phát triển thị trường bất động sản và cải cách hành chính vềthị trường bất động sản

1.2 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

1.2.1 Khái quát về thị trường

1.2.1.1 Khái niệm về thị trường

- Thị trường là nơi người mua và người bán tự tìm đến với nhau quatiếp xúc trao đổi, thăm dò để nhận được lời giải đáp mà mỗi bên cần biết

- Thị trường là nơi trao đổi hàng hoá bao gồm cả hàng hoá hữu hình lẫn

vô hình;

- Thị trường là thể hiện tổng hoà các quan hệ trao đổi hàng hoá, tức làquan hệ giao dịch giữa người mua và người bán, giữa sản xuất và lưu thông,giữa cung ứng và nhu cầu, và cũng là đầu mối thực hiện giá trị và chuyển dịchgiá trị của hàng hoá;

Chủ thể của thị trường là 3 loại người hoạt động trao đổi hàng hoá

trong thị trường:

(1) Người sản xuất hàng hoá là người tạo ra cơ sở vật chất của thịtrường, là người bán hàng hoá ra thị trường;

(2) Người tiêu dùng là người có tiền đi mua hàng;

(3) Người môi giới thương mại vừa đóng vai trò là người mua, vừa làngười bán, là người trung gian giữa người sản xuất và người tiêu dùng

Khách thể của thị trường là số hàng hoá có thể đưa ra trao đổi mua bán,

ngoài các hàng hoá tiêu dùng và các tư liệu sản xuất còn bao gồm cả các yếu

tố cần cho sản xuất như tiền vốn, công nghệ, thông tin, sức lao động, bất độngsản v.v Khách thể là cơ sở vật chất cho sự tồn tại của thị trường.[7]

Trang 12

1.2.2 Khái quát về bất động sản và động sản

1.2.2.1 Khái niệm về bất động sản và động sản

Trong quá trình phát triển của nhân loại, tài sản đã được chia thành “bấtđộng sản” và “động sản” Sự phân loại này có nguồn gốc từ luật cổ La Mã,theo đó BĐS không chỉ là đất đai, của cải trong lòng đất mà còn là những gìđược tạo ra do sức lao động của con người trên mảnh đất

1.2.3 Khái quát về thị trường bất động sản

1.2.3.1 Thị trường bất động sản

* Khái niệm

Khái niệm 1 Thị trường Bất động sản (TTBĐS) là một bộ phận cấu

thành quan trọng của nền kinh tế thị trường Thị trường bất động sản liênquan chặt chẽ với các thị trường khác như: Thị trường hàng hóa, thịtrường tài chính, thị trường chứng khoán, thị trường lao động, thị trườngkhoa học công nghệ [46]

Khái niệm 2 “Thị trường bất động sản là cơ chế, trong đó hàng hóa và

dịch vụ bất động sản được trao đổi”; TTBĐS được hiểu theo nghĩa hẹp chỉbao gồm các hoạt động có liên quan đến giao dịch BĐS như: mua bán, chothuê, thừa kế, thế chấp BĐS; TTBĐS theo nghĩa rộng không chỉ bao gồm cáchoạt động liên quan đến giao dịch BĐS mà bao gồm cả các lĩnh vực liên quanđến việc tạo lập BĐS [1]

1.2.3.2 Phân loại thị trường bất động sản

Ta có thể phân loại thị trường bất động sản theo các cách chính khácnhau như sau:

Cách 1: Phân loại thị trường theo công năng của thị trường đầy đủ [45]

- Thị trường đất đai

- Thị trường nhà ở

- Thị trường căn hộ chung cư

- Thị trường cao ốc văn phòng

- Thị trường công trình công nghiệp (khu cụng nghiệp)

Trang 13

- Thị trường công trình thương nghiệp (khu thương mai, trung tâmthương mại)

- Thị trường công trình đặc biệt (sân bay, bến cảng)

Cách 2: Phân loại theo tính chất kinh doanh của thị trường [45]

Cách 4: Thị trường quyền sử dụng đất (TTQSDĐ) là TTBĐS mang tínhđặc thù của Việt Nam; TTQSDĐ phân chia thành Thị trường sơ cấp (thịtrường cấp 1) và Thị trường thứ cấp (có thể phân chia thành thị trường thứcấp 2 và thị trường thứ cấp 3) [1]

Trang 14

* Thị trường thứ cấp

- Thị trường cấp 2: là thị trường người được cấp quyền sử dụng đất táichuyển nhượng quyền sử dụng đất Trong thị trường này, cả người bán vàngười mua không phải là người sở hữu đất đai, họ chỉ tham gia thị trườngmua bán quyền sử dụng đất [1]

- Thị trường cấp 3: là thị trường người sử dụng đất cho thuê quyền sửdụng đất hoặc cho thuê bất động sản nằm trên đất mà họ có quyền sử dụng [1]

Hình 1.2 Thị trường thứ cấp về đất đai 1.2.3.3 Đặc điểm của thị trường bất động sản

Một là: Tính cách biệt của hàng hóa bất động sản cần giao dịch với địa

điểm giao dịch Đây là đặc điểm xuất phát từ đặc điểm hàng hóa bất động sản

là có vị trí cố định không thể di chuyển được Các hoạt động giao dịch bấtđộng sản thường được tiến hành trên các chợ ảo Các chợ ảo thường được đặt

ở một vị trí cố định chỉ đơn thuần cung cấp các thông tin đăc điểm của bấtđộng sản như: diện tích, mặt đường, giá cả

CÁC CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT

Đã nhận QSDĐ từ nhà nước

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

chuyển

nhượng

đất

chuyển đổi đất thuê, Cho

cho thuê lại

Thế chấp đất

Thừa

kế đất

Góp vốn bằng QSDĐ

Bảo lãnh đất

Tặng cho QSD đất

CÁC CHỦ SỬ DỤNG ĐẤT

Đã nhận QSDĐ từ các chủ sử dụng đất khác

Trang 15

Hai là: Khi giao dịch hàng hóa bất động sản cần phải trải qua các bước:

+ Đàm phán cung cấp thông tin cần thiết về bất động sản giao dịchkiểm tra thực địa để xác định tính có thực và kiểm tra độ chính xác củathông tin

+ Đăng kí pháp lý để xây định quyền của mỗi bên Quan hệ giao dịchtrên thị trường bất động sản thường kéo dài trong một thời gian nhất định Do

đó dễ gặp phải các biến động của thực tế (giá thay đổi theo chính sách phápluật, các điều kiện môi trường…)

Ba là: Thị trường bất động sản thực chất là một thị trường giao dịch

các quyền và lợi ích chứa đựng trong bất động sản đó

Thị trường bất động sản là thị trường giao dịch các quyền và lợi ích cóđược từ việc sở hữu đất đai (quyền sử dụng đất đai) bởi vì đất đai không baogiờ hao mòn và mất đi (trừ trường hợp do thiên nhiên) người có quyền sở hữu(sử dụng ) đất không sử dụng đất như các tài sản thông thường khác, cái mà

họ có thể sử dụng đó là các quyền và lợi ích do đất đai mang lại

Bốn là: Thị trường bất động sản mang tính vùng và tính khu vực

sâu sắc

Bất động sản là một loại hàng hóa cố định và không thể di dời được

về mặt vị trí Và nó chịu ảnh hưởng của yếu tố tập quán tâm lý, thị hiếu,.Trong khi đó tâm lí, tập quán, thị hiếu của mỗi vùng, mỗi địa phương khácnhau Đồng thời đất đai không thể di chuyển từ vùng này sang vùng khácđược Chính vì vậy họat động của thị trường bất động sản cũng mang tínhđịa phương

Trang 16

Mặt khác, thị trường bất động sản mang tính không tập trung mà trảirộng ở mọi vùng trên đất nước, mà ở mỗi vùng đó trình độ phát triển kinh tế,văn hóa, xã hội khác nhau mật độ dân số khác nhau Do đó nhu cầu về bấtđộng sản rất khác nhau về số lượng, kiểu cách, mẫu mã, chất lượng dẫn đến

sự khác nhau về qui mô và trình độ phát triển của thị trường bất động sản Thịtrường bất động sản ở các đô thị thường có qui mô và trình độ cao hơn ở khuvực nông thôn

Năm là: Thị trường bất động sản là thị trường không hoàn hảo

Thị trường bất động sản là dạng thị trường không hoàn hảo nó phụthuộc vào điều kiện đặc trưng của từng vùng, từng địa phương, nó chịu sự chiphối của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, truyền thống, tập quán riêng vv

Có giao dịch ở địa phương này đã xuất hiện nhưng tại địa phương kháclại chưa xuất hiện, cá biệt hơn có giao dịch cùng loại nhưng ở địa phươngkhác nhau sẽ có cách tiến hành khác nhau

Ngoài ra số lượng người trên thị trường chiếm một tỉ lệ nhỏ không

đủ tiêu chí để cạnh tranh hoàn hảo và người bán có nhiều lợi thế hơntrong việc quyết định mức giá trong nhiều trường hợp, đó là giá cả độcquyền của người bán

Sáu là: Cung hàng hóa bất động sản phản ứng chậm hơn cầu hàng hóa

bất động sản

Khi nhu cầu về bất động sản tăng thì cung về bất động sản trên thịtrường không thể phản ứng tăng nhanh chóng như các hàng hóa thông thườngkhác việc tăng cung hàng hóa bất động sản cần có thời gian và khó khăn hơncác hàng hóa khác Việc tạo ra hàng hóa bất động sản, công trình xây dựngvv đòi hỏi phải tốn nhiều thời gian, từ tìm hiểu thông tin về đất đai, chuyểnnhượng đất đai, xin cấp phép xây dựng vv

Trang 17

Bảy là: Các giao dịch trên thị trường bất động sản cần phải có tư vấn

chuyên nghiệp

Do trên thị thị trường bất động sản người mua và người bán không cócác cơ hội và đầy đủ thông tin cần thiết để lựa chọn thị trường phù hợp vớimình và các bất động sản thường có giá trị lớn, người mua và người bán ít cókinh nghiệm trong các giao dịch Người tư vấn chuyên nghiệp có kinhnghiệm, kĩ năng để phân tích thị trường lựa chọn bất động sản và giá cả phùhợp cho người mua hạn chế tối đa rủi ro gặp phải

Tám là: Thị trường bất động sản chịu sự chi phối của yếu tố pháp luật.

Bất động sản là các tài sản có giá trị rất cao Bởi vậy nhà nước sẽ quản

lí bằng hệ thống pháp lí để bảo đảm cho các giao dịch bất động sản Mọi giaodịch bất động sản phải có sự giám sát của nhà nước Tất cả các bất động sảnđược đăng kí theo đúng quy định pháp luật của nhà nước sẽ giao dịch trên thịtrường chính thức có sự công nhận và bảo đảm của nhà nước, thông qua đónhà nước tăng khả năng thu ngân sách

Chín là: Thị trường bất động sản có mối liên hệ mật thiết với thị trường

vốn-tài chính

Hàng hóa bất động sản có giá trị lớn và có một số đặc điểm là khôngthể di chuyển được, lâu bền nên thường đóng vai trò là tài sản đảm bảo chocác hoạt động vay mượn trên thị trường vốn Chính vì vậy thị trường bất độngsản của một quốc gia chỉ có thể phát triển lành mạnh và ổn định khi có mộtthị trường vốn phát triển lành mạnh và ổn định Giữa hai thị trường này cómối liên hệ mật thiết Thực tế cho thấy biến động trên thị trường này sẽ dẫnđến biến động trên thị trường kia, khủng hoảng tài chính – tiền tệ Châu Á năm

1998 gắn liền với cuộc khủng hoảng của thị trường bất động sản

Mười là: Việc tham gia hay rút khỏi thị trường bất động sản là rất phức

tạp đòi hỏi phải có nhiều thời gian [1]

Trang 18

1.3 HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.3.1 Hoạt động của thị trường bất động sản một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Thị trường bất động sản Trung Quốc

Trung Quốc không chỉ là một quốc gia láng giềng, mà còn là một nước

có nhiều điểm tương đồng về lịch sử, văn hóa, chính trị với Việt Nam Phápluật đất đai của hai nước cũng có nhiều điểm tương đồng

Trung Quốc thi hành hai chế độ công hữu về đất đai, chế độ sở hữutoàn dân và chế độ sở hữu tập thể của nông dân về đất đai, song ở nước nàyvẫn tồn tại thị trường quyền sử dụng đất Trước năm 1988 ở Trung Quốckhông có thị trường về quyền sử dụng đất, Đến năm 1988 ở Trung Quốc chỉ

có thị trường quyền sử dụng đất không có thị trường quyền sở hữu đất đai.Tồn tại các loại hình giao dịch cơ bản sau

- Giao dịch của người có quyền sử dụng đất quốc hữu

Đây là loại hình giao dịch giữa những người sử dụng đất với nhau đượcchia thành 2 dạng :

+ Giữa các công ty thụ nhượng với nhau hoặc giữa các công ty khaithác nhà, đất với khách hàng;

+ Giữa những người sử dụng đất cuối cùng với nhau Theo đó, các tổchức thụ nhượng quyền sử dụng đất xây dựng thông qua hình thức xuấtnhượng thông qua có trả tiền(tương tự hình thức giao đất có thu tiền sử dụngđất ở Việt Nam); thuê đất có quyền chuyển nhượng, cho thuê lại, thế chấpquyền sử dụng đất và chỉ có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nếu đãđầu tư ít nhất là 25% tổng giá trị vốn đầu tư theo dự án

- Đối với các bất động sản trên đất

Trung Quốc có chính sách đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư trong

và ngoài nước trong việc tham gia kinh doanh trong thị trường bất động sản

Trang 19

Để quản lý thị trường bất động sản, pháp luật quy định việc mua bán,chuyển nhượng nhà, đất phải đăng ký qua Sở giao dịch và nộp thuế điều tiếtphần giá trị tăng thêm đối với từng loại bất động sản

- Đối với đất thuộc sở hữu tập thể

Đất thuộc sở hữu tập thể, nông dân được quyền sử dụng thông qua chế

độ giao khoán cho hộ gia đình với thời hạn tối đa là 30 năm và khi hết thờihạn họ được quyền đăng ký tiệp tục sử dụng

- Về quản lý thị trường quyền sử dụng đất: Để thị trường quyền sửdụng đất hoạt động lành mạnh, Trung Quốc quản lý thị trường này bằng cácbiện pháp cơ bản sau đây:

Thứ nhất, về cân bằng quan hệ “cung-cầu”: Chính phủ khống chế và

điều tiết lượng đất hàng hóa trên thị trường thông qua hình thức xuất nhượng

Thứ hai, Về định giá đất: Về nguyên tắc, giá đất không do con người

quyết định mà do thi trường điều tiết Con người chỉ dùng các biện phápnghiệp vụ để phản ánh

Ở Trung Quốc, giá nhà và giá đất được xác định tách biệt độc lập Nhànước có quy định về quy trình và nghiệp vụ định giá đất

Thứ ba, về kiểm soát đầu cơ đất đai: Nhà nước đã ban hành điều lệ về

quản lý bất động sản nhằm hạn chế tổng lượng đất đai để điều tiết quan hệcung cầu trên thị trường; quy định nhà đầu tư nhận xuất nhượng đất nếu muốnchuyển nhượng tiếp tục phải đầu tư vào đất đai ít nhất là 25% tổng giá trị đầu

tư của dự án Nếu trong thời hạn năm mà nhà đầu tư không thực hiện quyđịnh này thì sẽ bị phạt tiền và trong 2 năm không đầu tư thì bị nhà nước thuhồi đất.[47]

1.3.2 Hoạt động của thị trường bất động sản ở Việt nam

1.3.2.1 Thị trường sơ cấp

Quỹ đất Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân: Tổng

diện tích đất tự nhiên: 33.121.159 ha, trong đó:

Trang 20

- Diện tích đất đã được Nhà nước giao cho các đối tượng quản lý:9333.937Ha chiếm 29% tổng diện tích tự nhiên cả nước;

- Diện tích đất đã được Nhà nước giao cho các đối tượng sử dụng là23.781.221 ha, chiếm 71% tổng diện tích tự nhiên cả nước, (Bảng 8.1, Biểu

* Thị trường quyền sử dụng đất (QSDĐ) trong khu vực nông nghiệp

- Những thành tựu: Nhà nước đã hoàn thành cơ bản việc giao đất, cấpGCNQSDĐ đất sản xuất nông nghiệp Quyền sử dụng đất của “người sử dụngđất” nông nghiệp là rộng và bao gồm các quyền cơ bản: chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, thừa kế quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốnbằng quyền sử dụng đất Việc xác lập các quyền trên đã tạo điều kiện gắn lợi

Trang 21

ích của người nông dân với hiệu quả sử dụng đất là động lực thúc đẩy phát triểnNTNN, trong giai đoạn hiện nay Hộ gia đình nông dân, với gần 70 triệu nhânkhẩu, đang chiếm giữ 12.686.071 ha đất nông nghiệp, chiếm 57,88 % diện tích đấtnông nghiệp cả nước; 57,49 % tổng quỹ đất đã giao cho các đối tượng sử dụng;việc cấp giấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp đã hoàn thành cơ bản(13.999.394 GCN, với 7.591.254 ha, đạt 83.8%); với các điều kiện trên, thị trườngQSDĐ trong khu vực NNNT là một thị trường tiềm năng

- Tồn tại: TTQSDĐ trong khu vực NTNN chưa phát triển

- Nguyên nhân: Quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phân công laođộng trong khu vực NTNN diễn ra chậm; Tâm lý của nông dân muốn giữ đấtsản xuất, trong lúc chưa chuyển đổi được nghề nghiệp

* Thị trường nhà ở, đất ở

- Thành tựu: Luật Đất đai 2003, Luật Nhà ở 2005 và Luật Kinh doanhBất động sản 2006 đã tạo hành lang pháp lý cho thị trường bất động sản, đặcbiệt thị trường nhà ở, đất ở hoạt động thông thoáng hơn; Trong 3 năm (2004-2007) diện tích đất ở tăng thêm 17.684 ha (trong đó đất ở nông thôn tăng:11.884 ha; đất ở đô thị tăng 5.800 ha) tạo thêm quỹ đất phát triển nhà ở; nhiều

tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài đã đầu tư vào thị trường nhà đất đãxúc tiến xây dựng nhà ở để bán và cho thuê, diện tích nhà ở tăng lên đáng kể

- Tồn tại: Thị trường nhà ở, đất ở tại các đô thị nước ta chưa đáp ứng nhucầu ngày càng tăng do sự tăng dân số đô thị trong quá trình phát triển; Nhà ở chongười lao động có thu nhập thấp đang là một vấn đề ngày càng bức xúc do cungkhông đáp ứng được cầu, chưa có giải pháp để giải quyết vấn đề này;

- Nguyên nhân: Quản lý nhà nước về đất đai và xây dựng đô thị cònnhiều bất cập; Quản lý nhà ở đất ở nông thôn còn buông lỏng;; Quản lý nhànước trong lĩnh vực mua bán nhà ở còn nhiều bất cập; giá nhà đất không

Trang 22

ngừng tăng cao, không phản ánh đúng giá trị thực; tình trạng dầu cơ nhà đấtchưa được ngăn chặn hiệu quả.

* Thị trường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất

- Thành tựu: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khucông nghệ cao, khu kinh tế: (tính đến ngày 30/6/2008): trên địa bàn 56 tỉnh cảnước có 185 khu công nghiệp với tổng diện tích đất các khu công nghiệp:44.895 ha, trong đó 110 khu đã đi vào hoạt động với tổng diện tích 26.115 ha,thu hút được 1.042.810 lao động; Các Khu công nghiệp đã thu hút 2600 dự ánđầu tư nước ngoài với số vốn 25,3 tỷ USD; 2800 dự án đầu tư trong nước với

số vốn 137.000 Tỷ VNĐ ( chưa tính các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạtầng với số vốn 976 Triệu USD và 43.000 Tỷ VNĐ);

- Tồn tại: Việc phát triển các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khukinh tế tràn lan, cung và cầu về đất cho sản xuất công nghiệp mất cân đốinghiêm trọng, các KCN mới sử dụng 50% diện tích đất

- Nguyên nhân: Thiếu quy hoạch tổng thể, quản lý hoạt động phát triểnKCN còn nhiều bất cập [53]

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tổng quan về thị trường bất động sản trên địa bàn thànhphố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trên về kết quả hoạt động, về cung và cầu bất độngsản Từ đó so sánh đối chiếu với các quy định của pháp luật về thị trường bất độngsản

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trong thời gian 15 tháng, từ

tháng 7 năm 2011 đến tháng 9 năm 2012

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại thành phố Cẩm

Phả, tỉnh Quảng Ninh và hoàn thiện tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nội dung 1: Đánh giá về tình hình cơ bản của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Sơ lược về điều kiện tự nhiên của thành phố Cẩm Phả, tỉnh QuảngNinh: vị trí địa lý, điều kiện khí hậu, thuỷ văn, địa hình, địa mạo, tài nguyênthiên nhiên

Trang 24

- Sơ lược về điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả, tỉnhQuảng Ninh: cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, lao động, cơ sở hạ tầng.

- Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai tại thành phố Cẩm Phả,tỉnh Quảng Ninh: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng

- Sơ lược công tác quản lí đất đai của thành phố Cẩm Phả, tỉnh QuảngNinh theo 13 nội dung

Nội dung 2 Đánh giá kết quả hoạt động của thị trường bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011

- Đánh giá kết quả giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnhQuảng Ninh giai đoạn 2007-2011: đánh giá theo thời gian, đánh giá theo đơn

vị hành chính và đánh giá theo loại đất

- Đánh giá kết quả đấu giá quyền sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả,

tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011: những kết quả đạt được, hiệu quả củađấu giá và những tồn tại của đấu giá

Nội dung 3 Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011

- Thực trạng cung về bất động sản tại thành phố Cẩm Phả¸ tỉnhQuảng Ninh

- Thực trạng cầu về bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Thực trạng hoạt động môi giới trên thị trường bất động sản tại thànhphố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường bất động sản tại thành phố CẩmPhả, tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá công tác quản lý nhà nước đối với thị trường bất động sảntại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trang 25

Nội dung 4 Tiềm năng, thuận lợi, khó khăn, tồn tại và giải pháp phát triển thị trường bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong tương lai

- Những tiềm năng, thuận lợi của thị trường bất động sản tại thành phốCẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Những khó khăn, tồn tại của thị trường bất động sản tại thành phốCẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Một số giải pháp phát triển thị trường bất động sản tại thành phố CẩmPhả, tỉnh Quảng Ninh trong tương lai

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin thứ cấp

Thu thập, xử lý số liệu có sẵn tại các cơ quan, cụ thể:

- Phòng Tài nguyên và Môi trường: Thu thập các tài liệu số liệu về hiệntrạng sử dụng đất ở, nhà ở, quy hoạch sử dụng đất và tình hình quản lý sửdụng đất của thành phố từ 2007 đến 2012

- Văn phòng đăng ký QSDĐ: Thu thập các số liệu có liên quan đến việcthực hiện các giao dịch về nhà đất từ 2007 đến 2012

- Các phòng có liên quan như Phòng Kinh tế, Thu thập các báo cáo vềtình hình phát triển kinh tế xã hội của thành phố, các phường nghiên cứu, sốliệu thống kê về kinh tế xã hội từ năm 2007 đến 2012

- Các Ban Quản lý nhà, Tổ chức phát triển quỹ đất thu thập các số liệu

về nguồn cung nhà - đất

2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập thông tin sơ cấp

Khảo sát thực tế nhằm kiểm chứng các thông tin, số liệu đã thu thậpđược từ điều tra nội nghiệp; phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, các nhàđầu tư, điều tra phỏng vấn các hộ gia đình cá nhân có tham gia giao dịch vềnhà, đất từ 2007 - 2012

Trang 26

Trên cơ sở mẫu phiếu được thiết kế, điều tra 180 hộ có tham gia giaodịch chuyển nhượng về nhà ở, đất ở Việc lựa chọn mẫu điều tra hộ được tiếnhành theo phương pháp chọn xác xuất trên sổ thống kê giao dịch chuyểnnhượng cho đến khi đủ số mẫu

2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp thông tin

- Thống kê các giao dịch về nhà đất từ năm 2007 đến 2011,

- So sánh, đối chiếu giữa số liệu về giao dịch chuyển nhượng thực tế và

số liệu về nguồn cung nhà ở, đất ở từ các Ban Quản lý dự án phát triển nhàđất trên địa bàn thành phố để tìm ra mối quan hệ cung - cầu về nhà đất làm cơ

sở cho việc đưa ra các nhận định, đánh giá liên quan đến mục tiêu nghiên cứucủa đề tài

3.4.4 Phương pháp phân tích, so sánh, xử lí số liệu

Thống kê các kết quả điều tra xã hội học từ 200 mẫu đã lựa chọn, phânloại nhóm đối tượng điều tra, tiến hành phân tích để tìm ra mối quan hệ tươngquan trong kết quả tổng hợp các số liệu đó để minh chứng các nhận định vềthực trạng phát triển thị trường nhà ở, đất ở trên địa bàn thaàn phố Cẩm Phả

Sử dụng phần mềm Exel để tìm ra mối quan hệ tương quan trong cácgiao dịch và tìm ra được các đặc trưng cơ bản của thị trường nhà ở, đất ở trênđịa bàn thành phố Cẩm Phả

3.4.5 Phương pháp biểu đạt

Trên cơ sở các bảng tổng hợp số liệu, lựa chọn các bảng tương quan vàthể hiện dưới dạng biểu đồ, sơ đồ

3.4.6 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan

Trên cơ sở các tài liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu của các nhà khoahọc, các báo cáo tổng kết của cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địaphương có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài được chọn lọc và xử

lý theo yêu cầu đề tài

Trang 27

3.4.7 Phương pháp chuyên gia

Trong quá trình thực hiện luận văn, tổ chức trao đổi thông tin với cácchuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất, pháttriển thị trường BĐS Nội dung trao đổi tập trung vào thực trạng phát triển thịtrường BĐS nói chung ở Việt Nam và cụ thể tại địa bàn thành phố nói riêng

và các đánh giá cũng như những gợi ý đề xuất giải pháp phát triển thị trườngnhà ở, đất ở trên địa bàn thành phố

Trang 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

3.1.1 Điều kiện tự nhiên của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Cẩm Phả nằm dọc quốc lộ 18A, cách thành phố Hạ Long 30

km, có diện tích tự nhiên 34.322,72 ha Ranh giới hành chính tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Ba Chẽ và huyện Tiên Yên

- Phía Đông giáp huyện Vân Đồn

- Phía Nam giáp vịnh Bái Tử Long

- Phía Tây giáp thành phố Hạ Long và huyện Hoành Bồ

Thành phố Cẩm Phả nằm trong hành lang kinh tế động lực Hạ Long

- Cẩm Phả - Vân Đồn - Móng Cái của tỉnh Quảng Ninh Có tài nguyên

phong phú đa dạng nhất là khoáng sản than, du lịch sinh thái biển và tàinguyên biển, là trung tâm công nghiệp nằm liền kề với thành phố Hạ Long, là

cầu nối liên kết giữa các trung tâm kinh tế - dịch vụ - du lịch lớn của tỉnh với

khu vực phía Đông tỉnh Quảng Ninh

3.1.1.2 Địa hình

Địa hình Cẩm Phả tương đối đa dạng và phức tạp bao gồm vùng đồi núi

và đồng bằng ven biển và được chia thành 5 dạng địa hình như sau:

- Địa hình núi:

- Địa hình vùng đồi:

- Địa hình thung lũng:

- Địa hình đồng bằng ven biển:

- Địa hình núi đá vôi (Castơ):

Trang 29

3.1.1.3 Điều kiện khí hậu, thời tiết

Cẩm Phả chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịuảnh hưởng trực tiếp của khí hậu biển và được chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độbình quân cả năm là 23,00C Lượng mưa bình quân hàng năm là 2.144,5 mmnhưng phân bố không đồng đều giữa các tháng và các mùa trong năm

3.1.1.4 Điều kiện thuỷ văn

Chế độ thuỷ văn của các sông, ngòi ở Cẩm Phả phụ thuộc chủ yếuvào chế độ thủy văn của các con sông chính như: sông Diễn Vọng, sôngMông Dương, sông Đồng Mỏ… Nhìn chung, sông suối chảy trên địaphận Thành phố có diện tích lưu vực nhỏ, độ dài sông ngắn, lưu lượngnước không nhiều và phân bố không đều trong năm

3.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất: Cẩm phả có các 8 loại đất sau: Nhóm đất phù sa; đấtGlây; đất vàng đỏ; đất tác nhân; đất Cát; đất mặn;đất mùn vàng đỏ trên núi;đất có tầng sét loang lổ:

- Nước mặt: Tài nguyên nước mặt bao gồm các sông chính như hệ thốngsông Diễn Vọng, sông Mông Dương, sông Voi Lớn, Sông Voi Bé và còn có 28

hồ đập lớn nhỏ nằm rải rác trong Thành phố Ngoài ra trên địa bàn hình thànhnhà máy nước Diễn Vọng lấy nước từ các hồ Cao Vân và Sông Diễn Vọng để

xử lý, cung cấp nước cho toàn Thành phố

- Nước ngầm: Tài nguyên nước ngầm trên địa bàn Thành phố có trữlượng lớn, phía bắc vùng đồi núi có chất lượng tốt, nhân dân sử dụng nước bằngcách đào và khoan giếng để lấy nước sinh hoạt Vùng thấp và ven biển nước bịnhiễm phèn, nhiễm mặn nên ít được sử dụng trong sinh hoạt

* Tài nguyên rừng

Diện tích đất rừng chủ yếu là rừng gỗ non chưa có trữ lượng và rừng trenứa, rừng ngập mặn chủ yếu là rừng phòng hộ bao gồm cây sú vẹt Diện tích

Trang 30

rừng thường tập trung chủ yếu ở các phường, xã: Mông Dương, Cộng Hòa, CẩmHải, Dương Huy và Quang Hanh Độ che phủ rừng đạt 45,5%.

* Tài nguyên biển

Cẩm Phả là Thành phố ven biển, có trên 70 km bờ biển chạy dọc theovịnh Bái Tử Long từ phường Quang Hanh đến cầu Ba Chẽ Tiềm năng kinh tếbiển khá đa dạng, nhất là các cảng và dịch vụ cảng biển, du lịch biển – ven biển

và thủy sản, cùng với các dãy núi đá, hang động có cảnh quan kỳ thú là điểm dulịch phục vụ nhu cầu khách trong nước và quốc tế Đặc biệt có đường bờ biểnkéo dài tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các dự án xây dựng khu đô thị mớilàm nguồn cung cho thi trường bất động sản

* Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản lớn nhất ở Cẩm Phả là than đá và phân bố dọc

theo quốc lộ 18A và 18B Tổng tiềm năng ước tính trên 1 tỷ tấn, trữ lượng cóthể khai thác thuận lợi 240 triệu tấn (theo số liệu ngành than) Ngành than đãthu hút nhiều lao động từ các tỉnh ngoài đến địa bàn để làm việc, đây là mộtyếu tố làm tăng cầu của thị trường bất động sản Ngoài ra thành phố còn cótiềm năng về đá vôi, đất sét, nước khoáng

* Tài nguyên du lịch

Nằm cạnh vùng di sản vịnh Hạ Long và Bái Tử Long kết hợp với suốikhoáng nóng Quang Hanh, hang Vũng Đục, đền Cửa Ông, đảo Rều cùng vớicác bãi biển, khu du lịch Bến Do đã tạo thành tua du lịch hấp dẫn nhằm thuhút lượng du khách lớn đến thăm quan, vãn cảnh và du lịch văn hóa

* Tài nguyên nhân văn

Hiện tại trên địa bàn Thành phố có nhiều dân tộc anh em đang định

cư và sinh sống chủ yếu có dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Hoa, Sán Dìu, Cộng đồng các dân tộc trong thành phố với những truyền thống, bản sắcriêng đã hình thành một nền văn hoá phong phú, có nhiều nét độc đáo vàgiàu bản sắc dân tộc

Trang 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch kinh tế

Trong những năm qua mặc dù gặp nhiều khó khăn do các nguyênnhân khách quan song dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, UBND Thành phốCẩm Phả cùng với lợi thế về tiềm năng thiên nhiên, nguồn lực con người,nền kinh tế đã dần phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt14,3% Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 2.055 USD/người/năm(khoảng 34,1 triệu đồng/năm)

3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

* Ngành nông nghiệp - thuỷ sản

- Ngành sản xuất nông nghiệp: Năm 2011 giá trị sản xuất nông, lâm

nghiệp và thủy sản đạt 89,239 triệu đồng (giá cố định 1994), tăng 52,346 triệuđồng so với năm 2000 (36.893 triệu đồng)

- Ngành thuỷ sản

Từ lợi thế của vùng ven biển, thực hiện phát triển nuôi trồng thủy sảnvới diện tích 442,07 ha ao, đầm phân tán ở nhiều phường, xã, ngoài ra trênđịa bàn Thành phố còn phát triển nghề đánh bắt với 501 doanh nghiệp và

hộ cá thể khai thác nguồn lợi ven biển, đã mang lại thu nhập cao, đáp ứngnhu cầu của nhân dân trong toàn Thành phố và thị trường trong nước

- Ngành chăn nuôi

Thực hiện quyết định 3716/QĐ-UBND ngày 23/11/2009 của UBNDtỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500khu giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, chăn nuôi lợn hướng nạc, kết hợpvới nuôi trồng thủy sản, nhà máy chế biến thức ăn gia súc, gia cầm tạiphường Mông Dương, kéo theo các mô hình dự án khác đang phát triển

Trang 32

như chăn nuôi dê, gà sao thương phẩm… đã mang lại thu nhập cao, đápứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trong toàn Thành phố

* Ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

Trong những năm vừa qua Thành phố đã hình thành 2 khu công nghiệpphía Tây và phía Đông và hình thành hành lang kinh tế dọc theo đường QL18A bao gồm các ngành sản xuất chính: Công nghiệp sản xuất than, côngnghiệp khai thác vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến nước khoáng, côngnghiệp điện năng, sản xuất chế tạo, sản xuất hàng tiêu dùng

* Ngành dịch vụ - thương mại

Hoạt động dịch vụ – thương mại của Thành phố thời gian qua pháttriển khá phong phú và đa dạng, thu hút sự tham gia của nhiều thành phầnkinh tế Doanh thu dịch vụ thương năm 2011 đạt 5.931,48 tỷ đồng, tăng16,38% so với cùng kỳ

3.1.2.3 Dân số và lao động

Năm 2011 dân số của Thành phố là 176.005 người, trong đó dân số củacác xã có 7.718 người, phường có 168,287 người, mật độ dân số bình quân512,79 người/km2 Tốc độ tăng dân số của Thành phố ở mức 7,79% /năm

Lao động trong độ tuổi của Thành phố là 84,324 người, chiếm 47,41%tổng dân số, trong đó lao động phi nông nghiệp 12,238 người (chiếm15,64% tổng số lao động, lao động nông nghiệp 6.114 người (chiếm 7,25%tổng số lao động) Trong năm 2011 số lao động được giải quyết việc làm tạichỗ ước khoảng 84,324 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo 61,5%

3.1.2.4 Cơ sở hạ tầng

* Giao thông

- Hiện nay các tuyến đường bộ liên thôn, xã, nội thành được gắn với hệthống đường tỉnh, quốc lộ tương đối đồng bộ, cơ bản đáp ứng nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Trang 33

- Ngoài giao thông đường bộ, Thành phố Cẩm Phả còn có tuyến giaothông đường sắt chuyên dùng của ngành than, đường băng chuyền, hệ thốngcác cảng phục vụ cho vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu, cụ thể như sau:

+ Hệ thống các cảng, bến sông:

Trên địa bàn Thành phố hiện có 7 cảng chính chủ yếu là các cảngchuyên dùng phục vụ cho ngành than như: Cảng Cửa Ông, cảng Đá Bàn, cảngVũng Đục, cụm bến cảng Km6 (Cảng tổng hợp), cảng Colimex xuất than cho

mỏ than Dương Huy và cảng Km7

+ Hệ thống cầu cống trên địa bàn đảm bảo được nhu cầu liên thông vàvận chuyển hàng hoá đến các vùng lân cận Đây là một điều kiện thuận lợitrong phát triển kinh tế và thu hút đầu tư vào địa bàn

* Thủy lợi

Hệ thống kênh mương dài 65,4 km kênh chính và nội đồng, ngoài racòn có các trạm bơm điện và 28 hồ đập phục vụ đủ nước tưới cho sản xuấtnông nghiệp, ngoài ra có 12,82 km đê biển, đảm bảo khả năng chống bão cấp

8, cấp 9 Nhìn chung hệ thống thuỷ lợi khá hoàn chỉnh

* Các lĩnh vực hạ tầng xã hội

- Giáo dục: Năm 2011 toàn Thành phố có 60 trường gồm: 17 trườngtrung học cơ sở, phổ thông cơ sở, 22 trường tiểu học, 14 trường mầm non,mẫu giáo, lớp

- Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng Đội ngũ cán bộ y tế được tăngcường cả về số lượng lẫn chất lượng Có 44/44 trạm y tế, cơ sở được côngnhận đạt chuẩn Quốc gia

Trang 34

- Quốc phòng – An ninh: Công tác quân sự địa phương luôn được cáccấp uỷ, chính quyền từ Thành phố đến cơ sở quan tâm chỉ đạo Tinh thần cảnhgiác và nhận thức về nhiệm vụ quốc phòng – an ninh trong tình hình mớiđược nâng lên

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và biến động đất đai của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

3.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Theo số liệu thống kê đất đai ngày 01/01/2012 tổng diện tích tự nhiêncủa Cẩm Phả là 34.322,72 ha, trong đó diện tích đất đất giao theo đối tượng

sử dụng là 27.758,22 ha chiếm 80,87% diện tích tự nhiên Trong đó, đốitượng được giao sử dụng đất nhiều nhất là tổ chức kinh tế với diện tích20.352,5 ha chiếm 59,30% diện tích tự nhiên, đối tượng được giao sử dụng ítnhất là tổ chức khác có 0,61 ha chiếm 0,001% diện tích tự nhiên Điều này thểhiện sự phát triển mạnh mẽ của các tổ chức kinh tế trong thành phố, tuy nhiênchưa có sự góp mặt của các tổ chức liên doanh và tổ chức ngoại giao, đây làmặt hạn chế cho xu thế giao lưu hợp tác hòa với các tỉnh, thành phố lân cậntrong khu vựcvà cả nước

Tổng diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý là 6.564,50 hachiếm 19,13% diện tích tự nhiên Trong đó diện tích giao cho UBND các xãphường quản lý khá lớn có 6.564,50 ha chiếm 18,65% diện tự nhiên còn lạimột phần diện tích nhỏ 164,17 ha chiếm 0,73% diện tích tự nhiên giao chocác tổ chức khác quản lý Cơ cấu này khá hợp lý, phù hợp với công tác quản

lý đất đai của thành phố

Theo đơn vị hành chính thành phố Cẩm Phả gồm 13 phường và 3 xã.Tổng diện tích theo đơn vị hành chính là 34.322,72 ha, được phân bố khác

Trang 35

nhau giữa các xã, phường Trong đó phường Mông Dương có diện tích lớnnhất 11.448,30 ha chiếm 33,35 % tổng diện tích, phường Cẩm Thành có diệntích nhỏ nhất 125,47 ha chiếm 0,37% tổng diện tích

Trang 36

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả,

tỉnh Quảng Ninh năm 2012

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích

(ha)

Cơ cấu (%)

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 37,52 0,112.5 Đất sông suối mặt nước chuyên dùng SMN 472,84 1,38

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 2.425,85 7,07

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cẩm Phả)

Trang 37

Theo mục đích sử dụng đất, tổng diện tích tự nhiên của Cẩm Phả là34.322,72 ha, trong đó: đất nông nghiệp 22.519,12 ha, chiếm 65,61% diệntích tự nhiên; đất phi nông nghiệp 8.589,74 ha, chiếm 25,03% diện tích tựnhiên; đất chưa sử dụng 3.213,86 ha, chiếm 9,36% diện tích tự nhiên

Hình 3.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2011 Thành phố Cẩm Phả

3.1.3.2 Biến động sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2000 – 2011

Theo kết quả thống kê đất đai đến năm 2011 thành phố Cẩm Phả cótổng diện tích đất tự nhiên là 34.322,72 ha, tăng 417,91 ha so với năm 2000.Nguyên nhân của sự chênh lệch trên là do trước đây diện tích đất tự nhiênđược xác định dựa vào chỉ thị 364/CP và tính toán trên nền bản đồ địa hìnhnên độ chính xác không cao, do tình trạng lấn ranh giới sử dụng đất ra mépnước biển nên trong kỳ thống kê, kiểm kê tổng diện tích tăng lên, kiểm kê đấtđai năm 2010 và thống kê đất đai hàng năm đã có sự tổng hợp diện tích tựnhiên theo bản đồ địa chính chính quy, rà soát chỉnh sửa các sai sót trước đây,

do đó kết quả chính xác hơn Tình hình biến động sử dụng đất thành phố CẩmPhả giai đoạn 2000 – 2011 được thể hiện trong bảng 3.2

Trang 38

Bảng 3.2 Biến động sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả

So sánh 2000-

2005 2005-2011 2000-2011 Tổng diện tích tự nhiên 34.322,72 106,19 311,72 417,91

2.2 Đất chuyên dùng CDG 6.704,97 2028,40 2881,29 4909,69 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công

2.2.4 Đất sản xuất kinh doanh

phi nông nghiệp

CSK 5.179,34 1689,15 2759,25 4448,40

2.2.5 Đất có mục đích công

cộng

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa

Trang 39

3 Đất chưa sử dụng CSD 3.213,86 -7633,42 -8864,34 -16497,76

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 209,80 193,00 -49,48 143,52 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 578,21 -8079,60 -8712,03 -16791,63 3.3 Núi đá không có rừng

cây

NCS 2.425,85 253,18 -102,83 150,35

( Nguồn:phòng Tài nguyên Môi trường)

Từ bảng 3.2 ta thấy: Trong thời kỳ 2000 – 2011 , diện tích đất nông nghiệpcủa thành phố thực tăng 11.066,29 ha Diện tích đất nông nghiệp tăng 11.066,29

ha chủ yếu do khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trồng cây hàng nămkhác, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng sản xuất,đất trồng rừng phòng hộ Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,một phần diện tích đất nông nghiệp cũng biến động giảm để chuyển sang các mụcđích đất phi nông nghiệp đáp ứng cho các mục đích phát triển hạ tầng như: Giaothông, thủy lợi, làm nhà ở cũng như xây dựng các công trình kinh tế Tuy nhiêncũng cần hết sức tiết kiệm, hạn chế tối đa việc sử dụng diện tích đất trồng lúa,những khu vực rừng phòng hộ xung yếu, rừng đặc dụng

Những năm gần đây với các chương trình đầu tư của Nhà nước và các dự

án về cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị ở hầu hết các đơn vị hành chính trong thànhphố như các công trình giao thông nội thị, tuyến liên xã được mở mới, mở rộng,các công trình thuỷ lợi, công trình trường học, y tế…vì vậy một số loại phi nôngnghiệp tăng lên rõ rệt theo hướng tích cực Đây là xu hướng tất yếu trong quá trìnhvận động của nền kinh tế - xã hội Phần lớn diện tích đất phi nông nghiệp tăngthêm đều khai thác từ nông nghiệp kém hiệu quả và đất chưa sử dụng

Trang 40

Hình 3.2 Biến động sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2000 – 2011

Đất chưa sử dụng của thành phố đến năm 2011 còn 3.213,86 ha, giảm16497,76 ha so với năm 2000, do khai thác chuyển sang các mục đích sảnxuất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất phát triển hạ tầng Đồng thờidiện tích đất bằng chưa sử dụng và đất núi đá không có rừng cây có xuhướng tăng là do hiện tượng lấn biển để sản xuất nông nghiệp và xây dưngnhà ở rồi bỏ hoang và phá rừng bừa bãi Trong thời gian tới Đảng bộ thànhphố cần có nhiều biện pháp để khai thác đưa vào sử dụng diện tích đất chưa

sử dụng này đáp ứng cho nhu cầu phát triển và đời sống nhân dân

3.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2007-2011

3.2.1 Kết quả giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011

Từ khi có Luật Đất đai 2003 ra đời, cùng với sự hoàn thiện của hệ thốngvăn bản pháp luật cùng và việc hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSD đất trêntoàn thành phố, thị trường bất động sản tại Cẩm Phả có thể nói là bùng nổ cùngvới xu hướng chung của thị trường bất động sản toàn quốc Kết quả giao dịch bấtđộng sản tại Cẩm Phả trong giai đoạn 2007-2012 được thể hiện ở bảng 3.3

Bảng 3.3 Lượng giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả,

tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011

ĐVT: số vụ giao dịch

TT hành chính Đơn vị

Lượng giao dịch chia theo các năm Tổng

giao dịch giai đoạn 2007-2011

2011

Ngày đăng: 30/05/2014, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Nghị định số 90/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật nhà ở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 90/2009/NĐ-CP của Chính phủ
20. Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP của Chính phủ
21. Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP của Chính phủ đề xuất biện pháp đẩy mạnh công tác cải tạo nhà chung cư cũ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 34/2007/NQ-CP của Chính phủ
24. Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản và quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 29/2007/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng
25. Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2009/NĐ-CP ngày 6/9/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng
26. Hồ Thị Lam Trà (2005), Giáo trình định giá đất, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình định giá đất
Tác giả: Hồ Thị Lam Trà
Năm: 2005
27. Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng (2005), Giáo trình Thị trường bất động sản, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thị trườngbất động sản
Tác giả: Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2005
22. Phòng Tài chính thành phố Cẩm Phả (2009), Báo cáo kết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất các năm 2007-2009 Khác
23. Phòng Tài chính thành phố Cẩm Phả (2011), Báo cáo kết quả thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất năm 2010-2011 Khác
28. Văn phòng Chính phủ(2008), Thông báo số 177/TB-VPCP về kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về phát triển thị trường bất động sản và cải cách hành chính về thị trường bất động sản Khác
29. Văn phòng Chính phủ(2009), Thông báo số 138/TB-VPCP về Kết luận của phó thủ tướng Hoàng Trung Hải Trưởng ban chỉ đạo TW về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tại cuộc họp của ban chỉ đạo Khác
31. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cẩm Phả (2008), Sổ chuyển nhượng năm 2008 Khác
32. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cẩm Phả (2009), Sổ chuyển nhượng năm 2009 Khác
33. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cẩm Phả (2010), Sổ chuyển nhượng năm 2010 Khác
34. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cẩm Phả (2011), Sổ chuyển nhượng năm 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Thị trường sơ cấp về đất đai - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Hình 1.1. Thị trường sơ cấp về đất đai (Trang 13)
Hình 1.2. Thị trường thứ cấp về đất đai 1.2.3.3. Đặc điểm của thị trường bất động sản - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Hình 1.2. Thị trường thứ cấp về đất đai 1.2.3.3. Đặc điểm của thị trường bất động sản (Trang 14)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả,  tỉnh Quảng Ninh năm 2012 - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh năm 2012 (Trang 36)
Hình 3.1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2011 Thành phố Cẩm Phả - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Hình 3.1. Cơ cấu sử dụng đất năm 2011 Thành phố Cẩm Phả (Trang 37)
Bảng 3.2. Biến động sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2000-2011 - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Bảng 3.2. Biến động sử dụng đất của thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2000-2011 (Trang 38)
Bảng 3.3. Lượng giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả,  tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011 - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Bảng 3.3. Lượng giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011 (Trang 40)
Hình 3.3. Kết quả giao dịch bất động sản theo các năm trong giai đoạn 2007-2011 - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Hình 3.3. Kết quả giao dịch bất động sản theo các năm trong giai đoạn 2007-2011 (Trang 41)
Hình 3.4. So sánh lượng giao dịch bất động sản giữa các đơn vị hành chính ở thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2007-2011 - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Hình 3.4. So sánh lượng giao dịch bất động sản giữa các đơn vị hành chính ở thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2007-2011 (Trang 43)
Hình 3.5. Tỉ lệ giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả,  tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2011 theo loại đất - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Hình 3.5. Tỉ lệ giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007 - 2011 theo loại đất (Trang 47)
Bảng 3.4. Kết quả giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả,  tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011 theo loại đất - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Bảng 3.4. Kết quả giao dịch bất động sản tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2007-2011 theo loại đất (Trang 47)
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế từ đấu giá QSD đất. - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế từ đấu giá QSD đất (Trang 51)
Hình 3.6. Nguồn cung nhà ở, đất ở tại thị trường bất động sản  thành phố Cẩm Phả trong thời gian tới - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Hình 3.6. Nguồn cung nhà ở, đất ở tại thị trường bất động sản thành phố Cẩm Phả trong thời gian tới (Trang 55)
Bảng 3.7. Tổng hợp các dự án xây dựng khu đô thị và nhà ở kinh doanh đang thực hiện trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Bảng 3.7. Tổng hợp các dự án xây dựng khu đô thị và nhà ở kinh doanh đang thực hiện trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (Trang 56)
Hình 3.7. Mật độ dân số trên địa bàn thành phố Cẩm Phả năm 2011 - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Hình 3.7. Mật độ dân số trên địa bàn thành phố Cẩm Phả năm 2011 (Trang 57)
Bảng 3.8. Kế hoạch đấu giá năm 2013 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả STT Tên phường Tên khu đất dự kiến đấu giá Diện tích - Đánh giá thực trạng thị trường bất động sản tại thành phố cẩm phả, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2007 2011
Bảng 3.8. Kế hoạch đấu giá năm 2013 trên địa bàn thành phố Cẩm Phả STT Tên phường Tên khu đất dự kiến đấu giá Diện tích (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w