Rất Rất Hay !
Trang 1DANH MỤC VIẾT TẮT
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐĐ Quy hoạch sử dụng đất đai
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
Trang 216/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ 49
ii
Trang 3DANH MỤC BẢN ĐỒ
KT 01: Sơ đồ hiện trạng tổng hợp, đánh giá đất xây dựng.
KT 02: Bản vẽ định hướng phát triển không gian xã nông thôn mới.
KT 03: Bản vẽ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật.
KT 04: Bản đồ hiện trạng tổng hợp xây dựng, sử dụng đất và hạ tầng khu trung tâm.
KT 05: Bản đồ quy hoạch tổng thể không gian kiến trúc khu trung tâm.
KT 06: Bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư khu trung tâm.
KT 07: Bản vẽ hướng dẫn mẫu nhà và các công trình.
KT 08: Bản vẽ quy hoạch nông nghiệp.
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người và sinh vật trêntrái đất, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đấtnước, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoáxã hội an ninh và quốc phòng Vì vậy, đất đai luôn là vấn đề quan tâm hàngđầu của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương trong suốt quá trình phát triểncủa xã hội
Điều 18, Chương II, Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quyhoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả”
Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủquy định: Quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dungquản lý Nhà nước về đất đai; việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyểnmục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.Điều 25 quy định nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thựchiện ở 4 cấp: cả nước, tỉnh, huyện và xã
Do nhiều nguyên nhân, công tác lập, thực hiện, quản lý và giám sát quyhoạch sử dụng đất ở các địa phương còn hạn chế, việc lập quy hoạch sử dụngđất ở các cấp chưa đồng bộ, kết quả thực hiện còn thấp hoặc không đúng theophương án quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt; việc xác định nhu cầu sửdụng đất của các cấp, các ngành chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển nêntrong quá trình thực hiện phải thường xuyên điều chỉnh, bổ sung, vì vậy,việc đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch và đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao chất lượng, hiệu quả và tính khả thi của phương án quy hoạch sửdụng đất trong giai đoạn tiếp theo là vấn đề cần thiết và cần được quan tâmđúng mức, kịp thời
1
Trang 5Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của xã Kỳ Thư, huyện
Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh đã được UBND huyện Kỳ Anh phê duyệt tại Quyếtđịnh số 689/QĐ-UBND ngày 16/3/2002 Việc triển khai thực hiện kế hoạchsử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010 đã qua được 2 năm, tuy nhiên đến nay vẫnchưa có những nghiên cứu, đánh giá đúng mức về kết quả thực hiện, nguyênnhân, tồn tại trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất để tìm ra nhữnggiải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sửdụng đất gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 làviệc làm cần thiết để phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của địaphương trong thời kỳ mới
Thực hiện Nghị quyết 26 - NQ/TW ngày 05/8/2008 của Hội nghị lầnthứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân,nông thôn; Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ banhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghịlần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân,nông thôn
Nghị quyết số 08 NQ/TU ngày 19/5/2009 về nông nghiệp, nông dân,nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020;Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của UBND tỉnh về ban hànhKế hoạch thực hiện Nghị quyết 08 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Ngày29/11/2010 UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành kế hoạch số 314/KH-UBND vềviệc triển khai Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới, xácđịnh quy hoạch là bước đi tiên phong quan trọng nhất để phấn đấu đưa côngnghiệp hóa, hiện đại hóa vào nông nghiệp nông thôn, thúc đẩy phát triển kinhtế xã hội theo hướng đồng bộ, toàn diện, có định hướng ổn định lâu dài, phùhợp với địa phương để khai thác tiềm năng, lợi thế trên địa bàn tạo động lựcthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn xã và có sự liên kết kinh tếtrong toàn huyện đến tỉnh
Trang 6Kỳ Thư là xã đồng bằng, nằm ở trung tâm của huyện Kỳ Anh, cách thịtrấn Kỳ Anh 2,6 km về phía Bắc Diện tích tự nhiên là 529,42 ha, có 1.045 hộ,với 3.639 nhân khẩu sinh sống trên 7 thôn.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 của xã
Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020”.
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Kỳ Thư, huyện
Kỳ Anh giai đoạn 2005 - 2010, tìm ra được được những yếu tố ảnh hưởng đếnphương án quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và tính khảthi của phương án quy hoạch sử dụng đất gắn với quy hoạch xây dựng nôngthôn mới của xã giai đoạn 2011-2020
3 Yêu cầu
- Nắm vững phương án quy hoạch sử dụng đất xã Kỳ Thư, huyện KỳAnh giai đoạn 2005 - 2010, từ đó đánh giá được việc thực hiện phương ánquy hoạch sử dụng đất xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh giai đoạn 2005 - 2010
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả và tínhkhả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất tiếp theo,
3
Trang 7- Đưa ra được phương án quy hoạch sử dụng đất gắn với quy hoạch xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 của xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh đảmbảo phát triển theo hướng bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường
4 Ý nghĩa khoa học về thực tiễn
- Qua nghiên cứu đề tài này giúp tôi học hỏi thêm, hiểu biết hơn và tíchlũy được kinh nghiệm, kiến thức trong công tác quản lý nhà nước về đất đai,đặc biệt là trong lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất
- Đề tài nghiên cứu được quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất củaxã Kỳ Thư nói riêng và tình hình thực hiện quy hoạch của huyện Kỳ Anh nóichung, từ đó có những định hướng, dự báo phù hợp hơn với xu hướng pháttriển kinh tế xã hội của địa phương và của huyện
- Đánh giá được những việc đã làm được, những tồn tại, yếu kém trongquá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của địa phương để đề xuất các giảipháp thực hiện quy hoạch trong giai đoạn tới
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát về quy hoạch sử dụng đất đai
1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
1.1.1.1 Theo định nghĩa của FAO
Quy hoạch sử dụng đất là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống,tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọnlọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất Đồng thời quyhoạch sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụngđất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệnguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai [3]
1.1.1.2 Theo định nghĩa của Việt Nam
Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật vàpháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý,khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanhđịnh cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sảnxuất (các giải pháp sử dụng đất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất củaxã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường [3]
1.1.2 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là quy hoạch “ba trong một”, baogồm: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng và quy hoạchsản xuất nông nghiệp Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là việc bố trí, sắpxếp các khu chức năng, sản xuất, dịch vụ, hạ tầng kinh tế - xã hội - môitrường trên địa bàn, theo tiêu chuẩn nông thôn mới, gắn với đặc thù, tiềmnăng, lợi thế của từng địa phương và phù hợp với quy hoạch chung của cấptrên [27]
5
Trang 91.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
1.1.3.1 Tính lịch sử - xã hội
Trong quy hoạch sử dụng đất luôn nảy sinh quan hệ giữa người và yếu
tố đất đai - yếu tố tự nhiên cũng như quan hệ giữa người với người và nó thểhiện đồng thời hai yếu tố: thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển và thúc đẩy
sự phát triển các mối quan hệ sản xuất Do vậy, quy hoạch sử dụng đất luôn làmột bộ phận của phương thức sản xuất xã hội và lịch sử phát triển của xã hộichính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất Nói cách khác quyhoạch sử dụng đất có tính lịch sử xã hội Tính chất lịch sử của quy hoạch sửdụng đất xác nhận vai trò lịch sử của nó trong từng thời kỳ xây dựng và hoànthiện phương thức sản xuất xã hội, thể hiện ở mục đích, yêu cầu, nội dung và
sự hoàn thiện của phương án quy hoạch sử dụng đất [1]
1.1.3.3 Tính dài hạn
Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất thể hiện ở thời hạn của quyhoạch sử dụng đất là 10 năm hoặc lâu hơn, nó phụ thuộc vào dự báo xu thếbiến động dài hạn các yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như sự thay đổi về tiếnbộ khoa học kỹ thuật, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp phát triển nông thôn, nhân khẩu,… Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứngnhu cầu đất để phát triển lâu dài kinh tế xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng
Trang 10đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mụctiêu dự kiến [1].
1.1.3.4 Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính dài hạn, quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến được các xuthế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất với tínhđại thể chứ không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của
sự thay đổi Do khoảng thời gian dự báo là tương đối dài, lại phải chịu nhữngảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định nên chỉ tiêu quyhoạch thường là không cụ thể và chi tiết như trong kế hoạch ngắn và trunghạn, do vậy nó chỉ có thể là một quy hoạch mang tính chiến lược chỉ đạo vĩ
mô [1]
1.1.3.5 Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách xãhội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liênquan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể các mục tiêuphát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế xã hội, tuânthủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinhthái [1]
1.1.3.6 Tính khả biến
Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiềuphương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giảipháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn choviệc phát triển kinh tế xã hội trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội pháttriển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tếthay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp thì việcchỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện phương án quy hoạch và điều chỉnh biện phápthực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quyhoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chu kỳ
7
Trang 11“quy hoạch - thực hiện - quy hoạch điều chỉnh - tiếp tục thực hiện…” với chấtlượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao [1].
1.1.4 Các căn cứ lập quy hoạch
- Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chínhphủ ban hành về việc quy hoạch xây dựng; Nghị định số 11/2010/NĐ - CPngày 24 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và bảo vệkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng QCXDVN01: 2008/BXD ban hành kèm theo Quyết định số 04/QĐ-BXD ngày 03 tháng
4 năm 2008 của Bộ Xây dựng;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xâydựng về Quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạchxây dựng xã nông thôn mới
- Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/02/2010 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nôngnghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/09/2010 của Bộ xây dựng vềviệc hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch và xây dựng quy hoạch
đô thị
Trang 12- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14: 2009/BXD về quy hoạchxây dựng nông thôn ban hành kèm theo Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày10/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của BộXây dựng về việc ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minhđối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ xây dựng về việcban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và
đề án quy hoạch xây dựng
- Đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Tĩnh, phần khảo sát xây dựng,công bố kèm theo công văn số 676/UBND-XD ngày 26/03/2008 của Uỷ bannhân dân tỉnh Hà Tĩnh
- Thông tư số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT của liênBộ: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môitrường về việc quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xâydựng xã nông thôn mới
- Nghị quyết số 08 NQ/TU ngày 19/5/2009 về nông nghiệp, nông dân,nông thôn Hà Tĩnh giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
9
Trang 13- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2010 - 2020;
- Quyết định số 2165/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của UBND tỉnh vềban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 08 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh
- Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/2/2011 của Bộ GTVT vềviệc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nôngthôn phục vụ chương trình MTQG xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020
- Thông báo số 06/TB/BCĐ ngày 18/3/2010 của Ban chỉ đạo 1318 vềviệc thông báo kết luận của Ban chỉ đạo nông thôn mới tại cuộc họp ngày12/3/2010
- Quyết định 598/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2011 của UBNDhuyện Kỳ Anh về việc phê duyệt Đề cương nhiệm vụ dự toán kinh phí lập đồ
án quy hoạch NTM xã Kỳ Thư giai đoạn 2011 - 2020
* Các quy chuẩn, tiêu chuẩn
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCXDVN 01: 2008 “Quy chuẩn xâydựng Việt Nam quy hoạch xây dựng” được ban hành theo Quyết định số04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14: 2009/BXD về quy hoạch xâydựng nông thôn ban hành kèm theo Thông tư 32/2009/TT-BXD ngày10/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02: 2009 /BXD “Số liệu điềukiện tự nhiên dùng trong xây dựng” ban hành kèm theo Thông tư29/2009/TT-BXD ngày 14/8/2009
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07: 2010/BXD “Quy chuẩn kỹthuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị” ban hành theo Thông tư
số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010
Trang 14- Quy hoạch kinh tế - xã hội, giao thông vận tải, quy hoạch cụm tiểu
thủ công nghiệp, quy hoạch ngành nông nghiệp, của huyện, tỉnh và các quyhoạch khác có liên quan
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sửdụng đất chi tiết và định hướng sử dụng đất của xã
* Các cơ sở bản đồ
- Bản đồ quy hoạch quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch các ngành trênđịa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Bản đồ hành chính huyện Kỳ Anh.
- Bản đồ quy hoạch các ngành trên địa bàn huyện Kỳ Anh
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của xã Kỳ Thư
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm năm 2010 của xã Kỳ Thư
- Bản đồ địa hình của xã Kỳ Thư
1.1.5 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất;
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinhtế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấtcủa cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên;kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầusử dụng đất của cấp dưới;
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường;
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh;
- Dân chủ và công khai;
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định,xét duyệt trong năm cuối của kỳ trước đó
11
Trang 151.2 Một số lý luận về sử dụng đất hợp lý
1.2.1 Đất đai và các chức năng của đất đai [10].
Đất đai có những chức năng quan trọng: Chức năng môi trường sống;Chức năng sản xuất; Chức năng cân bằng sinh thái; Chức năng tàng trữ vàcung cấp nguồn nước; Chức năng dự trữ; Chức năng không gian sự sống;Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử
Căn cứ vào chức năng và nhu cầu cụ thể, điều kiện cụ thể để quy hoạchsử dụng đất hợp lý
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất [10]
* Nhân tố điều kiện tự nhiên
Quá trình sử dụng đất đai cần phải chú ý đến các đặc tính và tính chấtđất đai để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất hợp lýnhư: chế độ nhiệt, bức xạ, độ ẩm, yếu tố địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Cácđặc tính, tính chất này được chia làm 2 loại:
- Điều kiện khí hậu:
Các điều kiện khí hậu như cường độ ánh sáng, nhiệt độ bình quân, chếđộ nước, lượng mưa, độ ẩm không khí, hàm lượng CO2, H2O, O2 trongkhông khí, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố, sinh trưởng và phát dục củacây trồng
- Điều kiện đất đai: các yếu tố địa hình, địa mạo, độ cao, độ dốc, hướngdốc, mức độ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu,ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất và hoạt động của các ngành Do đó, để cóphương án sử dụng đất hợp lý cần phải tuân thủ theo quy luật tự nhiên, tậndụng tối đa những thuận lợi, khắc phục những hạn chế để sử dụng đất manglại hiệu quả sử dụng đất cao nhất
* Nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách, thựctrạng phát triển các ngành, điều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, xây
Trang 16dựng , trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, trình độ dân trí, dân số, laođộng, việc làm và đời sống văn hóa, xã hội.
* Nhân tố không gian
Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào cũng đều cần đến đất đai làđiều kiện không gian cho các hoạt động Tính chất không gian bao gồm: vị tríđịa lý, địa hình, hình dạng, diện tích Đất đai không thể di dời từ nơi này đếnnơi khác nên sự thừa thãi đất đai ở nơi này không thể sử dụng để đáp ứng sựthiếu đất ở địa phương khác Đất đai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắtmang đi nên không thể có hai khoanh đất giống nhau hoàn toàn Do đó, khônggian là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất
Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụngđất, nó sẽ gián tiếp quyết định hiệu quả của việc sử dụng đất
1.3 Nghiên cứu tổng quan về quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới
1.3.1 Nhật Bản [6]
Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản được phát triển từ rất lâu, đặc biệtđược đẩy mạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 QHSDĐ ở Nhật Bản khôngnhững chú ý đến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệmôi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như động đất, núi lửa…QHSDĐ ởNhật bản chia ra:
- QHSDĐ tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớntương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của QHSDĐ tổng thểđược xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dài hạn khoảng từ 15 - 30 nămnhằm đáp ứng các nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xãhội Quy hoạch này là định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết
- QHSDĐ chi tiết được xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tươngđương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm về nội dungquy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại đất, các
13
Trang 17thửa đất và các chủ sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết cho cácloại đất như: về hình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng… Đối vớiquy hoạch sử dụng đất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng đến việc thamgia ý kiến của các chủ sử dụng đất, cũng như tổ chức thực hiện phương ánkhi đã được phê duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dâncũng chấp hành quy hoạch sử dụng đất rất tốt
1.3.2 Nga [3]
Quy hoạch sử dụng đất đai ở Nga chú trọng việc tổ chức lãnh thổ, cácbiện pháp bảo vệ và sử dụng đất với các nông trang và các đơn vị sử dụng đấtnông nghiệp và chia thành hai cấp:
- Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổtrong các xí nghiệp hàng đầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang,nông trường Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hìnhthức tổ chức lãnh thổ sao cho đảm bảo một cách đầy đủ, hợp lý, hiệu quả việcsử dụng từng khoanh đất cũng như tạo ra những điều kiện cần thiết để làmtăng tính khoa học của việc tổ chức lao động, việc sử dụng những trang thiếtbị sản xuất với mục đích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên
- Quy hoạch chi tiết sẽ đưa ra phương án sử dụng đất nhằm bảo vệ vàkhôi phục độ phì của đất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn đất, ngăn chặn việcsử dụng đất không hiệu quả, làm tăng điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt,điều kiện nghỉ ngơi của người dân
1.3.3 Đức [7]
Ở Đức, vị trí của quy hoạch sử dụng đất được xác định trong hệ thống
quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu vùng và
đô thị Trong đó, quy hoạch sử dụng đất được gắn liền với quy hoạch pháttriển không gian ở cấp đô thị
Trang 181.3.4 Trung Quốc [6]
Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, côngtác bảo vệ môi trường luôn được quan tâm lồng ghép và thực hiện đồng thờivới phát triển kinh tế - xã hội Trong đó phương hướng, nhiệm vụ và biệnpháp để phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sử dụng tiết kiệm và hợp
lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất Đến nayTrung Quốc đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất từ tổng thể đến chitiết cho các vùng và địa phương theo hướng phân vùng chức năng
(khoanh định sử dụng đất cho các mục đích) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi
trường
Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy địnhliên quan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển cácnguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng
Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ đồphân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung đột đa mục đích nhờ xác địnhđược các sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể
1.3.5 Anh [7]
Để bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947chính phủ Anh đã sửa đổi và công bố Luật kế hoạch đô thị và nông thôn,trong đó điều thay đổi quan trọng nhất là xác lập chế độ quốc hữu về quyềnphát triển và xây dựng chế độ cho phép khai thác Quy định mọi loại đất đềuphải đưa vào chế độ quản lý, mọi người nếu muốn khai thác đất đai, trướchết phải được cơ quan quy hoạch địa phương cho phép khai thác, cơ quanquy hoạch địa phương căn cứ vào quy định của quy hoạch phát triển để xemliệu có cho phép hay không Chế độ cho phép khai thác trở thành biện phápchủ yếu của chế độ quản lý quy hoạch đất đai
1.3.6 Hàn Quốc [6]
15
Trang 19Năm 1972 “Luật Sử dụng và Quản lý đất đai quốc gia” chia toàn bộ đấtđai cả nước thành 10 loại phân khu sử dụng Đồng thời chỉ định các khu hạn chếphát triển, gọi là đai xanh, trong khu hạn chế này ngoài những vật kiến trúc cầnphải duy trì ra, cấm tất cả mọi khai thác Ý đồ dùng sự ngăn cách của các đaixanh để khống chế sự phát triển nhảy cóc, bảo vệ đất nông nghiệp và các điềukiện nghỉ ngơi, giải trí; đảm bảo cung ứng đất làm nhà ở một cách hợp lý “Kế
hoạch 10 năm về phát triển tổng hợp toàn quốc” (The ten - year Comprehensive National Physical Development Plan), mục đích là phân tán nhân khẩu của đô
thị lớn, đồng thời phối hợp với “phương án phát triển khu vực” để kích thíchtăng trưởng của vùng sâu, vùng xa, thu hút nhân khẩu quay về Theo “kế hoạchquản lý khu vực thủ đô” của Nam Hàn đưa ra năm 1981, thì cấm tiến hành khaithác quy mô lớn ở thủ đô để tránh việc nhân khẩu ồ ạt đổ vào, sau đó là dùngphương thức chế độ quản lý tổng ngạch khống chế số lượng chiêu sinh đại họckhu vực Hán Thành Trên thực tế, Hàn Quốc sau hai, ba mươi năm nỗ lực, cuốicùng vẫn đối mặt với thất bại Dùng “chính sách đai xanh” lại làm cho giá nhàtăng cao, tạo thành tiền bồi thường đất đai quá cao, việc thu hồi đất đai để xâydựng công trình công cộng của chính phủ gặp khó khăn và bế tắc
1.4 Tình hình lập quy hoạch sử dụng đất và thực hiện quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam
1.4.1 Giai đoạn trước khi Luật Đất đai năm 1993 [3]
1.4.1.1 Thời kỳ 1975 - 1980
Thời kỳ này Chính phủ đã lập quy hoạch trong cả nước, kết quả đạtđược là cuối năm 1980 đã xây dựng xong các phương án quy hoạch phânvùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản của cả nước,trong đó coi quy hoạch đất nông nghiệp, lâm nghiệp là luận chứng quan trọng
để phát triển Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất trong quy hoạch đất đai thời kỳ này
Trang 20là số hiệu điều tra cơ bản về thống kê đất đai, về thổ nhưỡng, điều kiện tựnhiên chưa đầy đủ Tính khả thi chưa cao vì chưa tính đến khả năng về đầu tư.
1.4.1.2 Thời kỳ 1981 - 1986
Để thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V “Xúctiến công tác điều tra cơ bản lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng,nghiên cứu chiến lược kinh tế, xã hội dự thảo kế hoạch triển vọng, kế hoạchcho 5 năm sau (1986 - 1990)” Chủ tịch hội đồng Bộ trưởng đã yêu cầu cácngành, các địa phương, các cơ quan khoa học tập trung chỉ đạo chương trìnhlập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở nước ta trong thời
kỳ 1986 - 2000 (lập quy hoạch, kế hoạch sản xuất vùng trọng điểm, khu côngnghiệp, du lịch, xây dựng thành phố)
Trong thời kỳ này kết quả đã được nâng lên một bước về nội dung và
cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng đất đai Tuy nhiên trong thời kỳ nàyquy hoạch sử dụng đất cấp xã chưa được đề cập đến, còn quy hoạch cấphuyện, cấp tỉnh và cả nước đã được đề cập đến nhưng chưa đầy đủ
1.4.1.3 Thời kỳ 1987 - 1993
Ngày 29/12/1987 Quốc hội khoá VIII thông qua Luật Đất đai và chủ tịchHội đồng Nhà nước công bố ngày 08/11/1988 Đây là Luật đất đai đầu tiên đượcban hành và dành một số điều cho quy hoạch như xác định vai trò, vị trí củacông tác quy hoạch và quản lý sử dụng đất trong nền kinh tế quốc dân Tuynhiên Luật đất đai 1988 chưa nêu ra nội dung của quy hoạch sử dụng đất đai
Ngày 15/4/1991 Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên vàMôi trường) đã ra thông tư 106/QH-KHKĐ xây dựng quy hoạch sử dụng đấtđai tương đối cụ thể và hoàn chỉnh ở các cấp
Ngày 18/2/1992 Tổng cục Quản lý ruộng đất đã kịp thời hoàn thành tàiliệu hướng dẫn lập quy hoạch phân bổ đất đai cấp xã Do đó công tác quy
17
Trang 21hoạch sử dụng đất đai được đẩy mạnh một bước, đặc biệt là công tác quyhoạch sử dụng đất cấp xã được thực hiện.
1.4.2 Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003 [10]
Ngày 15/10/1993 Luật đất đai sửa đổi được công bố và có hiệu lực.Trong luật này, các điều khoản nói về quy hoạch đã được cụ thể hoá hơn sovới Luật đất đai 1988 Luật đất đai 1993 tăng cường quyền hạn của cơ quanquyền lực Nhà nước trong việc quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất
Từ nhận thức rõ tầm quan trọng của Quản lý Nhà nước về đất đai nóichung và quy hoạch sử dụng đất nói riêng trong thời kỳ này Luật đất đai đượcsửa đổi vào năm 1988 và năm 2001 Đồng thời trong cùng thời gian để tăngcường công tác quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và căn cứ theo
đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Chính phủ ra Nghị định số68/NĐ-CP ngày 01/10/2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Để thựchiện Nghị định 68 ngày 01/11/2001 có Thông tư số: 1842/TT-TCĐC hướngdẫn thi hành Nghị định 68 của Tổng cục Địa chính
Trong giai đoạn này Tổng cục Địa chính cho triển khai lập quy hoạchsử dụng đất đai cả nước và các tỉnh, các huyện Hầu hết các địa phương trongcả nước đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
1.4.3 Giai đoạn từ năm 2003 đến nay [16]
Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cũng như đảm bảo quyềnquản lý đất đai của Nhà nước theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam Tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Đất đai
2003 thay cho Luật Đất đai 2001 và luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2004.Trong đó quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được nhấn mạnh trong Chương 2Mục 2 của Luật Đất đai năm 2003
Cụ thể hóa Luật Đất đai 2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định181/NĐ-CP về việc hướng dẫn thi hành luật, trong đó Chương III Điều 12cũng ghi cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất
Trang 22Nhằm đưa công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thốngnhất trong cả nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành các Thông tư
số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, điều chỉnh vàthẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đấtđai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất và Quyết định số 04/2007/QĐ-BTNMT về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất
Qua thực tế triển khai thực hiện Luật Đất đai năm 2003, để dần hoàn thiện
cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai, Chính phủ ban hànhNghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sửdụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Bộ Tài nguyên
và Môi trường cụ thể hóa bằng việc ban hành Thông tư số 19/2009/TT-BTNMTquy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch sử dụng đất
1.5 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Kỳ Anh giai đoạn 2005 - 2010 [22, 23]
1.5.1 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất
1.5.1.1 Đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp năm 2005 là 33.520,46 ha, quy hoạch được phê duyệt
là 68.609,52 ha, kế hoạch tăng diện tích đất nông nghiệp là 35.089,06 ha Đếnnăm 2010 tăng được 49.251,87 ha, đạt 140% kế hoạch Hiện trạng có82.772,33 ha, trong đó:
- Đất lúa nước: Năm 2005 là 8.748,43 ha, quy hoạch được phê duyệt là7.222,57 ha, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng sang loại đất khác là1.182,25 ha Đến năm 2010 diện tích đất đã chu chuyển 343,62 ha đạt 29% sovới kế hoạch (do quy hoạch xây dựng KKT Vũng Áng tuy nhiên tiến độ thựchiện chậm chưa lấy vào đất lúa và khai thác đất chưa sử dụng để đưa vào đấtlúa) Hiện trạng có 8.404,81 ha;
19
Trang 23- Đất trồng cây lâu năm: Năm 2005 là 2.803,36 ha, quy hoạch được phêduyệt là 12.893,17 ha, (tăng 10.089,81 ha) Tuy nhiên đến năm 2010, chỉ tiêunày không đạt và chỉ tăng được 2.663,11 ha đạt 26% so với kế hoạch nguyênnhân do quy hoạch vùng phát triển cao su nhưng không thực hiện được Hiệntrạng có 5.466,47 ha;
- Đất rừng phòng hộ: Năm 2005 là 14.036,50 ha, quy hoạch được phêduyệt là 24.719,32 ha, (tăng 10.682,82 ha) Đến năm 2010, đã thực hiện2.704,40 ha, đạt 25% so với kế hoạch nguyên nhân do một phần rừng phònghộ được xác định lại là rừng sản xuất Hiện trạng có 16.740,90 ha;
- Đất rừng đặc dụng: Năm 2005 là 3.025,60 ha, quy hoạch được duyệt
là 4.347,10 ha, (tăng 1.321,50 ha) Đến năm 2010, đã thực hiện được 905,60
ha, đạt 69% so với kế hoạch, nguyên nhân do một số diện tích rừng đặc dụngchuyển sang rừng phòng hộ, vùng lòng hồ Hiện trạng có 3.931,2 ha;
- Đất rừng sản xuất: Năm 2005 là 3.406,4 ha, quy hoạch được phêduyệt là 14.532,96 ha, (tăng 11.156,26 ha) Đến năm 2010, đã thực hiện được34.678,59 ha, đạt 312% kế hoạch Nguyên nhân do sử dụng đất chưa sửdụng để phát triển các vùng trồng rừng nguyên liệu, các chương trình phủxanh đất trống đồi trọc được thực hiện tốt trên địa bàn huyện
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: Năm 2005 là 186,42 ha, quy hoạch được phêduyệt là 1.058,22 ha, (tăng 871,80 ha) Đến năm 2010, đã thực hiện được976,99 ha, đạt 112% so với kế hoạch Hiện trạng có 1.163,41 ha
Việc chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2010đạt 140% kế hoạch do UBND huyện đã ưu tiên đưa diện tích đất chưa sử dụng,diện tích đất sử dụng không có hiệu quả sang sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, đặc biệt là chương trình trồng rừng nguyên liệu, phát triển nuôitrồng thủy sản
1.5.1.2 Đất phi nông nghiệp
Trang 24Năm 2005 là 11.585,93 ha, quy hoạch được phê duyệt là 14.245,60 ha,(tăng 2.659,67 ha) Đến năm 2010, đã thực hiện được 4.241,34 ha, vượt1.581,67 ha Hiện trạng có 15.827,27 ha, cụ thể:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Năm 2005 là 30,17 ha, quyhoạch được phê duyệt là 39,66 ha, (tăng 9,49 ha) Đến năm 2010, đã thựchiện được 0,51 ha, đạt 5% so với kế hoạch nguyên nhân do một số trụ sở hànhchính trong Khu kinh tế chưa thực hiện được Hiện trạng có 30,68 ha;
- Đất quốc phòng, an ninh: Năm 2005 là 295,23 ha, quy hoạch đượcPhê duyệt là 370,33 ha, (tăng 75,1 ha) Đến năm 2010, đã thực hiện 76,57 hađạt 102% so với kế hoạch Hiện trạng có 371,8 ha;
- Đất khu công nghiệp: Năm 2005 là 150,96 ha, quy hoạch được Phêduyệt là 2.800,66 ha, (tăng 2.649,7 ha) Đến năm 2010, thực hiện được2.635,35 ha, đạt 99,5% so với kế hoạch Hiện trạng có 2.786,31 ha;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Năm 2005 là 790,53 ha, quy hoạch đượcPhê duyệt là 815,66 ha Năm 2010 có 916,11 ha, đạt 112% so với kế hoạch;
- Đất ở: Năm 2005 là 922,84 ha, quy hoạch được Phê duyệt là 1.277,58
ha Đến năm 2010, có 1.273,32 ha, đạt 99,6% kế hoạch;
- Đất phi nông nghiệp còn lại: Năm 2005 là 8,14 ha, quy hoạch đượcPhê duyệt là 0,44 ha Đến năm 2010 có 0,54 ha, đạt 122% kế hoạch;
1.5.1.3 Đất chưa sử dụng
Năm 2005 là 65.347,20 ha, quy hoạch được phê duyệt là 22.960,07 ha,(đưa vào sử dụng 42.387,13ha) Đến năm 2010, đã đưa vào sử dụng59.760,07 ha, đạt 140% nguyên nhân do khai thác đưa diện tích đất này vàotrồng rừng phủ xanh đất trống, đồi núi trọc và đưa vào các mục đích sản xuấtnông nghiệp khác Hiện trạng có 5.587,13 ha
1.5.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc
sử dụng đất
1.5.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất
21
Trang 25* Hiệu quả kinh tế
Những năm qua, đất đai được sử dụng có hiệu quả tăng lên rõ rệt Hệ
số sử dụng đất tăng lên bình quân 0,5 lần Giá trị sản xuất nghành nôngnghiệp tăng bình quân hàng năm 4,9% (mục tiêu Đại hội là 5,82%) Trong đó:Nông nghiệp tăng 5,2%, lâm nghiệp tăng 2,4%, ngư nghiệp tăng 5,9% Sảnlượng lương thực bình quân hàng năm đạt trên 55 ngàn tấn, giá trị sản xuấtđạt trên 30 triệu đồng/ha/năm, tăng 1,2 lần so với năm 2005 Kết cấu hạ tầng
có bước phát triển vượt bậc so với khả năng của địa phương Mạng lưới giaothông không ngừng được đầu tư nâng cấp từ quốc lộ đến đường nông thôn Cáckhu công nghiệp, cụm làng nghề tiểu thủ công nghiệp được hình thành và đangphủ kín bởi các doanh nghiệp như khu công nghiệp thuộc Khu kinh tế VũngÁng, khu du lịch sinh thái Đèo Ngang, Hoành Sơn Quan, bãi tắm Kỳ Ninh,…Giá trị sản xuất lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 290 tỷ đồngnăm 2005 lên 686 tỷ đồng năm 2010, bình quân hàng năm 21,94%
* Hiệu quả xã hội
Các công trình văn hoá, y tế, giáo dục, văn hoá, thể dục thể thao,thương mại du lịch và các công trình phúc lợi xã hội khác đã được đầu tư thoảđáng trên khắp địa bàn huyện, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa miền núi đãđem lại lợi ích cho cộng đồng dân cư, từng bước đem lại lợi ích vật chất vàtinh thần của người dân trong huyện Các khu công nghiệp, cụm tiểu thủ côngnghiệp làng nghề, các trung tâm thương mại dịch vụ, các khu đô thị mới, cáccông trình cơ sở hạ tầng từng bước được đầu tư đã góp phần nâng cao đờisống nhân dân giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, cải tạo bộ mặt cácvùng dân cư nông thôn, nâng cao trình độ dân trí, giảm khoảng cách giữathành thị và nông thôn Ngoài ra còn góp phần ổn định an ninh, trật tự xã hộitrên địa bàn dân cư
* Những tác động đến môi trường trong quá trình sử dụng đất
- Đang có tình trạng ô nhiễm, giảm độ phì của đất, làm suy giảm sốlượng nhiều loài sinh vật, giảm đa dạng sinh học Phương thức canh tác chưa
Trang 26hợp lý, chặt phá rừng dẫn đến thoái hóa đất do xói mòn Việc nuôi trồng thuỷsản mặn lợ cũng làm ảnh hưởng đến diện tích đất canh tác lân cận do bịnhiễm mặn.
- Nhiều khu dân cư nông thôn đang bị ô nhiễm bởi rác thải sinh hoạt,chất thải từ chăn nuôi, tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề cũng ngày càng giatăng, ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng
- Đối với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng kỹ thuật, đô thị,các khu công nghiệp cũng đang có sự gây ô nhiễm môi trường về chất thảinguy hại, chất thải rắn do chưa được sử lý một cách triệt để và đồng bộ
1.5.2.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất
* Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên năm 2010 là: 104.186,73ha, trong đó:
Đất nông nghiệp: 82.772,33 ha chiếm 79,45% tổng diện tích tự nhiênĐất phi nông nghiệp: 15.827,27ha chiếm 15,19% tổng diện tích tự nhiênĐất chưa sử dụng: 5.587,13ha chiếm 5,36% tổng diện tích tự nhiên
Cơ cấu đất đai trên tương đối phù hợp với sự phát triển kinh tế hiện tạicủa huyện Hầu hết quỹ đất có khả năng khai thác sử dụng đều đã được quyhoạch sử dụng và khai thác sử dụng cho các mục đích
* Mức độ thích hợp của từng loại đất so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Qua hiện trạng và biến động đất đai trong những năm qua cho thấy quỹđất đã được sử dụng chiếm 94%, phần lớn đã được sử dụng ổn định và cóhiệu quả Tuy nhiên do yêu cầu phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nên đất phi nông nghiệp, đặc biệt là đất dành cho sản xuất kinh doanhphi nông nghiệp còn ít, chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế củahuyện Ngoài khai thác đất chưa sử dụng thì phần lớn đất đai phục vụ cho nhucầu phát triển là do chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất với nhaukhá phù hợp với khả năng và tính chất đất đai cả về mục đích sử dụng, khai
23
Trang 27thác và các điều kiện khác như về vị trí địa lý Đặc biệt là trong những nămqua đã dành quỹ đất thích đáng để xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt như giaothông, thuỷ lợi.
* Tình hình đầu tư về vốn, vật tư, khoa học kỹ thuật trong sử dụng đất tại cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trong những năm qua, nền kinh tế huyện có bước chuyển biến mạnh,tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2005-2010 đạt 11,2% Việc sửdụng đất đai nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản đã ứngdụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất đã nâng caonăng suất cây trồng vật nuôi, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng phù hợp vớiđiều kiện và tiềm năng đất đai Mức độ khai thác tích cực hơn, phù hợp vớiđiều kiện và tính chất đất đai
Tuy nhiên, do quá trình công nghiệp hoá đô thị hoá nên việc mất dầnđất nông nghiệp là điều khó tránh khỏi và tập trung chủ yếu ở các xã đồngbằng, ven biển đang tạo ra mâu thuẫn trong việc sử dụng đất dẫn đến dư thừalao động nông nghiệp Trong khi đó, cơ cấu lao động chuyển dịch chậm, việcchuyển đổi ngành nghề, đào tạo nhân lực không kịp Do đó, trong những nămtới cần phải khắc phục yếu điểm này Đồng thời phải xây dựng các khu táiđịnh cư có chất lượng tốt hơn để tạo thuận lợi cho việc giải phóng mặt bằng,đẩy nhanh tiến độ đầu tư, đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội một cách đồngbộ, theo hướng hiện đại, tạo thế và lực mới, góp phần thúc đẩy sản xuất pháttriển và hội nhập
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2010 xã Kỳ Thư, huyện KỳAnh đã được phê duyệt
- Các yếu tố về tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến quy hoạch và thựchiện quy hoạch sử dụng đất gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới giaiđoạn 2011 - 2020 xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh [22,23,24,25]
2.2 Thời gian và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 9/2012 đến tháng 9/2013
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Quy hoạch tổng thể chung toàn xã: 529,42 ha
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh.
- Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã KỳThư, huyện Kỳ Anh đến năm 2010
- Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém trong việc thực hiện quyhoạch sử dụng đất xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quyhoạch sử dụng đất gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011
- 2020 của xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống
Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều vào cácyếu tố, từ luận chứng của phương án đến các điều kiện về kinh tế, chính trị,chính sách pháp luật; về tổ chức triển khai thực hiện, quản lý và giám sát quy
Trang 30hoạch…Vì vậy cần phải tiếp cận với nhiều hệ thống từ kỹ thuật đến các hệthống chính sách, luật pháp, hệ thống quản lý, hệ thống giám sát; tiếp cận từtrên xuống, từ dưới lên để phân tích đánh giá.
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa: Đây là phương pháp được dùng để
điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quảthực hiện quy hoạch sử dụng đất
- Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu đã có: Trên cơ sở các tài liệu,
số liệu, bản đồ đã thu thập được tiến hành phân loại, chọn lọc, kế thừa các tàiliệu được xây dựng phù hợp với nội dung nghiên cứu
2.4.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo những ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực lập quyhoạch, quản lý quy hoạch và giám sát quy hoạch để đánh giá cũng như đềxuất giải pháp tối ưu phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
2.4.4 Phương pháp tham vấn cộng đồng
Đây là phương pháp mà chính quyền địa phương thông báo cho ngườidân qua hệ thống phát thanh của xã, họp thôn xóm và phát các tờ rơi đến cáchộ gia đình để người dân biết và tham gia ý kiến liên quan đến việc xây dựngnông thôn mới sẽ đưa lại những quyền lợi gì cho người dân, đồng thời nêuđược vai trò, trách nhiệm của mỗi cộng đồng tham gia Qua đó người dânđược tổ chức các cơ hội để họ bày tỏ các quan điểm về ý kiến của mình theonhững kênh thu nhận đã công bố, và có cơ chế để những quan điểm, ý kiếnnày được người ra quyết định xem xét và cân nhắc trước khi quyết định đóđược thông qua
Họat động tham vấn có thể theo các hình thức:
- Hình thức chủ động: đại diện chính quyền tổ chức nghe ý kiến củangười dân;
27
Trang 31- Hình thức bị động: công bố để người dân gởi thư góp ý tới chínhquyền theo địa chỉ công bố (dân nguyện).
2.4.5 Phương pháp thống kê và phân tích, xử lý số liệu tổng hợp
- Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel, Word,
MicroStation, Autocad, Mapinfo, các số liệu được tính toán, phân tích theocác bảng biểu, kết hợp với phần thuyết minh
- Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm,thống kê diện tích các công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch hoặcchưa thực hiện theo quy hoạch
- Tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiệnphương án quy hoạch So sánh các chỉ tiêu thực hiện so với mục tiêu đề ratrong phương án quy hoạch sử dụng đất
2.4.6 Phương pháp minh hoạ bằng biểu, bản đồ
Thực trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sẽ được trìnhbày dưới dạng những biểu đồ và bản đồ minh hoạ
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Kỳ Thư, huyện Kỳ Anh
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Kỳ Thư là xã nằm ở khu vực trung tâm của huyện Kỳ Anh, có vị trí địa
lý tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp : Xã Kỳ Thọ và xã Kỳ Văn
- Phía Nam giáp : Xã Kỳ Châu và xã Kỳ Tân
- Phía Đông giáp : Xã Kỳ Hải
- Phía Tây giáp : Xã Kỳ Văn
Có tổng diện tích đất tự nhiên trong địa giới hành chính là 529,42 ha
3.1.1.2 Địa hình
Kỳ Thư là xã đồng bằng, địa hình tương đối bằng phẳng, có vị trí địa lýthuận lợi đã tạo cho xã Kỳ Thư có điều kiện phát triển nền nông nghiệp, thủysản cũng như các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ - thương mại đadạng và phát triển bền vững
3.1.1.3 Đất đai thổ nhưỡng
Đất đai ở xã Kỳ Thư được phân ra các loại chính sau:
- Đất feralit vàng đỏ phát triển trên đá phiến thạch
- Đất phù sa cũ có sản phẩm Feralít
3.1.1.4 Khí hậu, thủy văn
* Khí hậu
Kỳ Thư nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ có đặc điểm chung là:khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm, nhưng do kiến tạo đặc thù về địa hìnhđã làm cho khí hậu phân hóa mạnh và trở nên khắc nghiệt Nhiệt độ bình quânnăm là: 24,1 độ C; Lượng mưa bình quân năm là: 2943 mm; Lượng bốc hơibình quân năm là: 1061,1 mm; Độ ẩm không khí bình quân năm là: 85%
29
Trang 33Trong 1 năm được phân thành 2 mùa chính ứng với 2 mùa gió thịnh hành là:Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau; Gió mùaTây Nam hoạt động mạnh từ tháng 4 đến tháng 8.
* Thuỷ văn
Xã có hệ thống sông Nhà Lê và sông Rào Cái chảy qua xã với chiều dài6,5km, nên tiện cho việc thoát lũ vào mùa mưa và rất thuận lợi cho phát triểnnuôi trồng thủy sản Nguồn nước mặt khá dồi dào, chủ yếu lấy từ kênh thủylợi Sông Rác và sông Trí, hồ Đá Cát, chất lượng nước khá tốt, trữ lượng nướctương đối lớn, đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và
bổ sung cho nguồn nước ngầm của xã Nguồn nước ngầm của xã Kỳ Thư khádồi dào, chất lượng nước khá tốt, mực nước ngầm thay đổi phụ thuộc vào địahình và lượng mưa trong năm Trung bình độ sâu từ 2m đến 4m
3.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Cơ cấu kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 11%;
- Tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt: 1444,1 tấn
- Bình quân lương thực đầu người đạt 396,84kg/người/năm
- Tổng giá trị sản phẩm: 49,65 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân đầu người: 13,64 triệu đồng/người/năm
- Tỷ lệ hộ nghèo: 15,60% (163 hộ)
- Cơ cấu kinh tế:
+ Nông - ngư nghiệp: Chiếm 27,64%
+ Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Chiếm 18,81%
+ Thương mại - dịch vụ: Chiếm 53,55 %.
3.2.2.2 Dân số
- Dân số toàn xã năm 2010 có: 3639 khẩu, với 1045 hộ
- Tốc độ phát triển dân số năm 2010: 1,02%
Trang 34- Tỷ lệ tăng dân số năm 2010: 1,40% (trong đó: tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,26%, tỷ lệ tăng dân số cơ học là 0,14%).
- Tỷ lệ tử vong năm 2010: 0,38%
3.2.2.3 Lao động
Dân số trong độ tuổi lao động có: 2171 người, chiếm 59,66% tổng dân
số toàn xã Trong đó số lao động qua đào tạo có 161 người, chiếm 4,42% Cácngành nghề chính của xã chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản,làm nón lá, Ngoài ra, còn có một số người đang đi làm ăn xa (tại địa phươngkhác và ra nước ngoài), trong đó: Lao động nông nghiệp có 1478 người, chiếm68.08% tổng số lao động toàn xã; Lao động phi nông nghiệp có 693 người,chiếm 31.92% tổng số lao động toàn xã
+ Chăn nuôi
Vật nuôi chính trên địa bàn xã hiện nay là: Trâu, bò, lợn, gà, vịt,… hìnhthức chăn nuôi trên địa bàn xã chủ yếu vẫn đang là theo quy mô hộ gia đình
Số lượng tổng đàn trong năm 2010: Trâu, bò 404 con, lợn 817 con, gà
11250 con, vịt 3750 con
Giá trị sản xuất từ lĩnh vực chăn nuôi năm 2010 ước tính đạt khoảng: 7,09 tỷ
đồng, chiếm 51,64% so với tổng thu từ lĩnh vực nông - ngư nghiệp (đã trừ chi phí).
+ Thủy sản
Toàn xã có 66,83 ha diện tích mặt nước, ao hồ nuôi trồng thủy sản Tổng
số sản lượng đạt được trong năm là 99 tấn, tương đương với giá trị là 2,45 tỷ
đồng (đã trừ chi phí)
31
Trang 35* Tiểu thủ công nghiệp - xây dựng
Các ngành nghề thủ công nghiệp ở xã hiện có chủ yếu là nghề sản xuấtnón lá, nghề làm mộc, nghề mây đan, nghề hàn xì… sản xuất tiểu thủ côngnghiệp và làng nghề đem lại thu nhập đạt ước tính 8,37 tỷ đồng
Giá trị sản xuất từ tiểu thủ công nghiệp - xây dựng năm 2010 ước tính
đạt khoảng 9,34 tỷ đồng, chiếm 18,81 % tổng thu nhập toàn xã năm 2010.
* Thương mại - dịch vụ
Thu nhập từ thương mại - dịch vụ (trong đó đã bao gồm cả tiền lương, tiền hưu và tiền người lao động trong và ngoài nước gửi về, ước tính đạt 17,43 tỷ đồng) trong năm 2010 ước tính đạt 26,59 tỷ đồng (đã trừ chi phí),
chiếm 53,55% tổng thu nhập toàn xã năm 2010
* Ngành nghề khác
Kỳ Thư còn có lao động đi làm việc ở nước ngoài có nguồn thu nhậphàng năm gửi về gia đình là 7,72 tỷ đồng và 449 lao động đi làm ở các tỉnh cónguồn thu nhập gửi về là 5,39 tỷ Ngoài ra, tại xã còn có 101 người là cán bộcông chức, viên chức hưởng lương nhà nước và 159 người thuộc diện hưu trí,chính sách với doanh thu ước tính đạt 4,32 tỷ đồng
3.2.3 Hiện trạng khu dân cư nông thôn
3.2.3.1 Thực trạng về các khu dân cư
Xã Kỳ Thư hiện có 7 đơn vị thôn được phân bố thành 3 cụm vùng dân
cư Trong đó thôn Trường Thanh không nằm trong ranh giới hành chính củaxã Kỳ Thư mà lại xâm canh, xâm cư trên ranh giới của xã Kỳ Thọ từ bao đờinay Tổng diện tích trong khu dân cư có 71,42 ha, trong đó đất ở có 25,20 ha,đất vườn có 46,22 ha
3.2.3.2 Thực trạng nhà ở dân cư
Qua số liệu điều tra cho thấy thực trạng nhà ở có một số nhà tạm,chiếm 0,48 % tổng số hộ toàn xã Còn lại là nhà kiên cố chiếm 99,52 %, có
Trang 36niên hạn sử dụng trên 20 năm Số hộ có công trình phụ hợp vệ sinh đạt chưacao, chiếm 26,78% trong tổng số công trình vệ sinh toàn xã.
Việc bố trí kiến trúc, các công trình hạ tầng kỹ thuật chưa được đảm bảo
và đạt tiêu chí đề ra, tình trạng ô nhiễm môi trường trong khu dân cư đã bắt đầuxuất hiện, chủ yếu do chăn nuôi và rác thải sinh hoạt
3.2.4 Hiện trạng khu trung tâm
Khu trung tâm của xã được xây dựng tại thôn Trung Giang, gồm cáccông trình: UBND xã, Bưu điện văn hóa, Đài tưởng niệm liệt sỹ, TrườngMầm non, Trường Tiểu học, Trường Trung học cơ sở, Sân vân động trungtâm, Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng đã xuống cấp nhiều, một số hạng mục côngtrình chưa đạt theo tiêu chuẩn nông thôn mới, trang thiết bị trường học, vănphòng UBND đang còn thiếu Các trục đường chính đi qua khu trung tâm đã
đổ nhựa nhưng còn hẹp và chất lượng cũng chưa được tốt Ngoài ra, các hệthống cấp thoát nước, điện chiếu sáng cũng chưa có
Trường mầm non được chia làm 2 cụm vùng:
+ Cụm 1 (cụm trung tâm) tại thôn Trung Giang:
- Tổng diện tích khuôn viên 2.633,2 m2 (bình quân đạt 11 m2/cháu)
- Số học sinh có 238, có 20 giáo viên
- Đã đạt chuẩn quốc gia, giai đoạn I năm 2006
- Trong kỳ quy hoạch cần mở rộng khuôn viên để có không gian ngoàitrời cho trẻ lúc học các tiết ngoài trời hoặc giờ giải lao Cơ sở hạ tầng, trang
33
Trang 37thiết bị dạy và học đang còn thiếu, sân chơi xuống cấp, chưa có nhà để xe chogiáo viên, khu vui chơi, giải trí cho trẻ chưa có.
+ Cụm 2 tại Thôn Trường Thanh
- Tổng diện tích khuôn viên 600 m2 (bình quân đạt 11 m2/cháu)
- Số học sinh có 53, số giáo viên có 4
- Chưa đạt chuẩn theo quy định
- Hiện tại trường chưa có tường rào bao quanh, chưa có hệ thống câyxanh tạo bóng mát, chưa có phòng phục vụ cho giáo viên, cổng chính chưa cóbiển tên trường theo quy định
* Trường Tiểu học
+ Cụm 1: thuộc thôn Trung Giang
- Tổng diện tích khuôn viên: 15.713,7 m2 (bình quân đạt 49 m2/ học sinh)
- Số học sinh 320, số giáo viên có 33
- Số phòng học hiện có 26 phòng
- Đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I năm 2003 và giai đoạn II năm 2006.Trong kỳ quy hoạch cần mua sắm thêm các trang thiết bị, vật dụng vànâng cấp, sữa chữa một số hạng mục công trình, sân bãi đã xuống cấp, trồngthêm nhiều cây xanh tạo bóng mát,
+ Cụm 2: thuộc thôn Trường Thanh
- Tổng diện tích khuôn viên 4.000 m2 ( bình quân đạt 51m2/học sinh)
- Số học sinh có 78 em, số giáo viên 5
Hiện tại trường chưa có phòng chức năng, văn phòng, nhà để xe, nhà vệsinh, chưa có hàng rào xây, chưa có hệ thống cây xanh trong trường
* Trường Trung học cơ sở
Vị trí tại thôn Trung Giang
- Diện tích đất: 16.671 m2 (bình quân đạt 62 m2/ học sinh)
- Số học sinh có 268, giáo viên có 25
Trang 38- Đạt chuẩn quốc gia giai đoạn I năm (2004 - 2005) và giai đoạn II năm(2009 - 2010).
Với quy mô diện tích khuôn viên như trên đã đủ rộng để bố trí xâydựng các công trình Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trường học đangcòn thiếu, sân chơi, bãi tập thể dục đã xuống cấp, mật độ cây xanh, bóng mátđang hạn chế
3.2.5.3 Trạm Y tế
- Vị trí tại thôn Liên Miệu, cạnh trục đường liên thôn
- Tổng diện tích khuôn viên 5.211m2
- Chưa đạt chuẩn quốc gia
Diện tích khuôn viên đã đạt, tuy nhiên về trang thiết bị, giường tủcòn thiếu, cơ sở hạ tầng đã xuống cấp trầm trọng
3.2.5.4 Thông tin liên lạc
* Bưu điện văn hoá xã
- Vị trí tại thôn Trung Giang Diện tích khuôn viên 229,7 m2,diện tíchxây dựng 50m2
- Hiện tại điểm bưu điện văn hóa xã đã xuống cấp, diện tích xây dựngquá hẹp để đáp ứng đủ không gian đọc sách, thực hiện các dịch vụ gia tăng,…
Trang 39khuôn viên chưa đạt tiêu chuẩn Hiện nay đã có 7/7 thôn đạt làng văn hoá Sốgia đình văn hóa trên toàn xã là 667 gia đình, chiếm 64% số hộ toàn xã.
* Các công trình văn hoá tâm linh
- Đài tưởng niệm: Được xây dựng tại thôn Trung Giang, diện tích
911,6 m2
- Đền chùa, nhà thờ họ: Có miếu Thành Hoàng tại thôn Hòa Bình, với
diện tích khuôn viên 2.500 m2, diện tích xây dựng 1000m2, được trùng tu xâydựng lại năm 2010 Các nhà thờ họ đều mới được xây dựng trong thời giangần đây
* Các công trình thể dục, thể thao
Toàn xã hiện có 6/7 sân vận động đã đáp ứng đủ rộng về mặt diện tíchtheo tiêu chí Tuy nhiên chất lượng sân bãi đang ở mức thấp như: mặt bằngchưa đảm bảo, hệ thống thoát nước hầu như chưa có, hệ thống cây xanh cònhạn chế, cụ thể:
- Sân thể thao cấp xã (sân trung tâm):
+ Vị trí tại thôn Trung Giang
+ Diện tích: 11.000 m2
- Các sân thể thao cấp xóm:
- Xóm Hòa Bình, diện tích 4.000 m2; Xóm Liên Miệu, diện tích 5.000 m2;Xóm Đan Trung, diện tích 8.000 m2; Xóm Trung Giang, diện tích 7.500 m2; XómCầu Miệu, diện tích 7.000 m2; Xóm Trường Thanh, diện tích 5.476,8 m2
- Sân vận động trung tâm và sân vận động các thôn phục vụ cho cácmôn hoạt động thể thao trong xã như: bóng đá, bóng chuyền, diễu hành,…
Trang 40phục vụ cho các xã lân cận khác Nhìn chung chất lượng nền, nhà chợ đang còn
sơ sài, có nhà đình xây đã lâu nên xuống cấp trầm trọng chưa đáp ứng đượcnhu cầu giao lưu trao đổi, buôn bán của nhân dân trong vùng và xã phụ cận
* Đường liên xã
Toàn xã có 4 tuyến đường liên xã đi qua với tổng chiều dài 3,78 km,nền đường rộng 8 m, mặt đường rộng 3 m, đã được rải nhựa
* Hệ thống đường liên thôn
- Hiện tại toàn xã có 13 tuyến đường giao thông liên thôn, với tổngchiều dài 7.530m Trong đó, có 4 tuyến nhựa và 2 tuyến bê tông và đang còn
7 tuyến đường đất Tỷ lệ nhựa hoá và bê tông hoá của hệ thống đường liênthôn đạt khoảng 60%
* Hiện trạng hệ thống giao thông liên gia toàn xã
- Toàn xã có 98 tuyến đường giao thông liên gia với tổng chiều dài19,84 km, trong đó, có 4 tuyến đường nhựa, 44 tuyến bê tông, 9 tuyến cấpphối, còn lại 41 tuyến là đường đất Tỷ lệ nhựa hoá và bê tông hoá của hệthống đường liên gia chỉ mới đạt 49 %, độ rộng mặt đường và nền đườngchưa đảm bảo
* Đánh giá chung về hiện trạng hệ thống giao thông toàn xã
Với gần 32,2 km đường giao thông các loại, chưa kể giao thông nộiđồng, có thể nói hệ thống giao thông trên địa bàn xã khá dày đặc, đường ô tô cóthể vào được tất cả các trung tâm thôn Các tuyến đường từ liên xã đến liênthôn và nội thôn nhìn chung đã được nhựa hóa và bê tông hóa với tỷ lệ khá cao,
37