1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020

122 895 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020
Trường học Trường Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai và phát triển nông nghiệp
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rất Rất Hay !

Trang 1

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

3 CNH - HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

7 GAP Quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo

12 IPM Quy trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp

15 LX - LM Lúa xuân - Lúa mùa

16 NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

20 SARD Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững

21 UNEP Chương trình môi trường liên hợp quốc

Trang 2

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Một số loại đất chính của huyện Võ Nhai 41

Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Võ Nhai qua các năm47 Bảng 4.3: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp qua 3 năm (2009- 2011) 48

Bảng 4.4 Diện tích - Năng suất - Sản lượng một số cây trồng chính 50

Bảng 4.5: Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt qua 3 năm ( 2009- 2011) 52

Bảng 4.6: Số lượng đàn gia súc, gia cầm 53

Bảng 4.7: Dân số và mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính 56

Bảng 4.8: Biến động dân số, lao động qua một số năm 57

Bảng 4.9: Hiện trạng sử dụng đất huyện Võ Nhai năm 2011 63

Bảng 4.10: Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính 64

Bảng 4.11: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện 65

Bảng 4.12: Các loại hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Võ Nhai 67

Bảng 4.13: Hiệu quả sử dụng đất của các loại cây trồng chính 72

Bảng: 4.14: Phân cấp hiệu quả kinh tế sử dụng đất 73

Bảng: 4.15: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 74

Bảng 4.16: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao động của các LUT hiện trạng 79

Bảng 4.17: Hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai .90

Bảng 4.18: Dự kiến chu chuyển các loại hình sử dụng đất trong tương lai 92

Bảng 4.19: Dự kiến năng suất, sản lượng của các cây trồng chính huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên 93

Bảng 4.20: So sánh giá trị sản lượng một số cây trồng chính huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên năm 2011 - 2020 94

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn lực quan trọng của bất cứ một nền sản xuất nào Với sảnxuất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, không cóđất thì không có sản xuất nông nghiệp Vì vậy sử dụng đất là một hợp phần quantrọng của chiến lược nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững Việt Nam lànước có diện tích đất bình quân thấp cho nên sự phát triển của Việt Nam phụthuộc rất nhiều vào hiệu quả của việc sử dụng đất Việc sử dụng thích hợp đấtnông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh

tế đất nước

Nông nghiệp Việt Nam đã đạt được không ít những thành tựu sau hơn 20năm đổi mới Thắng lợi rõ rệt nhất của nông nghiệp là tạo ra và duy trì quá trìnhtăng trưởng sản xuất với tốc độ nhanh trong thời gian dài Từ năm 1986 - 2005,giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 5,5%/năm Thắng lợi lớn thứ hai là

đã cơ bản đảm bảo an ninh lương thực Năm 1989 ở miền Bắc, khoảng 39,7% số

hộ nông nghiệp của 21 tỉnh thành bị đói Chính sách đổi mới đã tạo nên sự thầnkỳ: sản lượng lương thực bình quân đầu người tăng liên tục, giải quyết được vấn

đề an ninh lương thực Nông nghiệp đã tạo nhiều việc làm, xoá đói giảm nghèo(tỷ lệ hộ đói nghèo giảm 2%/năm) Trước đổi mới, số người sống dưới mức đóinghèo là 60%, năm 2003 giảm xuống còn 29% và năm 2006 còn 19% Mức giảmđói nghèo ấn tượng này chủ yếu là nhờ thành tựu to lớn trong lĩnh vực nôngnghiệp, phát triển nông thôn Trong khi công nghiệp và dịch vụ còn đang lấy đàthì nông nghiệp và kinh tế nông thôn vẫn là nơi tạo việc làm chính cho dân cưnông thôn

Trang 4

Cùng với việc tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất phát triển nông nghiệp ViệtNam đang đối đầu với nhiều khó khăn của sự phát triển kinh tế như: qui mô sảnxuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, năng suất, độ đồng đều, chất lượng sản phẩm cònthấp, khả năng hợp tác liên kết của nông dân Việt Nam nói chung còn rất yếu

Võ Nhai là một huyện nông nghiệp, chính vì vậy nông nghiệp là một nguồnthu nhập chính của nhân dân trên địa bàn huyện

Để có các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bànhuyện Võ Nhai thì tiến hành đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp hiện

nay là cần thiết Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện

trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020”.

3 Yêu cầu nghiên cứu

- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhaiphát hiện những tiềm năng và tồn tại trong sử dụng đất nông nghiệp

- Điều tra, xác định các loại hình sử dụng đất hiện tại và đánh giá tiềmnăng các loại hình sử dụng đất chính, phát hiện các yếu tố hạn chế của các cácloại hình sử dụng đất hiện tại

- Trên cơ sở đánh giá yêu cầu sử dụng đất và hiệu quả của các loại hình sửdụng đất, định hướng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý đến năm 2020 của huyện

Võ Nhai

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất và phát triển bền vững

1.1.1 Đất nông nghiệp

Đất được hình thành trong hàng triệu năm và là một trong những yếu tốkhông thể thiếu cấu thành môi trường sống Đất là nơi chứa đựng không giansống của con người và các loài sinh vật, là nơi cung cấp tài nguyên cần thiếtcho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người Với đặc thù vô cùng quýgiá là có độ phì nhiêu, đất làm nhiệm vụ của một bà mẹ nuôi sống muôn loàitrên trái đất

Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệpnếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất đai sẽ ngày càng tăng lên [4].Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, đảm bảonguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và côngnghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Hiện tại cũng như trong tương lai, nôngnghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người,không ngành nào có thể thay thế được Các Mác đã từng nói “Đất là mẹ, sức laođộng là cha sản sinh ra của cải vật chất”

Luật đất đai năm 2003, đất nông nghiệp được chia ra làm các nhóm đấtchính sau: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đấtlàm muối và đất nông nghiệp khác

1.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất nông nghiệp và phát triển nông nghiệp bền vững.

1.1.2.1 Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên

Các yếu tố tự nhiên là tiền đề cơ bản nhất, là nền móng để phát triển vàphân bố nông nghiệp Mỗi một loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng vàphát triển trong những điều kiện tự nhiên nhất định nào đó, ngoài điều kiện đó

Trang 6

cây trồng và vật nuôi sẽ không thể tồn tại hoặc kém phát triển Các điều kiện tựnhiên quan trọng nhất là đất, nước và khí hậu Chúng quyết định khả năng nuôitrồng các loại cây trồng, vật nuôi cụ thể trên từng điều kiện đất, nước và khí hậukhác nhau, cũng như việc áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp trong cácđiều kiện tự nhiên khác nhau, đồng thời có ảnh hưởng lớn đền năng suất câytrồng, vật nuôi.

Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết ) là các yếu tố đầu vào

có ý nghĩa quyết định, tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất nông nghiệp vàảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, khả năng đầu tư trongquá trình sản xuất nông nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên Một trong những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng chính là điều kiện về

độ phì của đất, điều kiện nước tưới, điều kiện khí hậu

1.1.2.2 Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là tác động của con người vào đất đai, câytrồng, vật nuôi, nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất

để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế Đây là những vấn đề thểhiện sự hiểu biết về đối tượng sản xuất, về thời tiết, về điều kiện môi trường vàthể hiện những dự báo thông minh của người sản xuất Lựa chọn các tác động kỹthuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các đầu vào phù hợp với các quy luật

tự nhiên của sinh vật nhằm đạt được các mục tiêu đề ra là cơ sở để phát triển sảnxuất nông nghiệp hàng hoá Theo Frank Ellis và Douglass C.North, ở các nướcphát triển, khi có tác động tích cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bóntới hiệu quả thì cũng đặt ra yêu cầu mới đối với tổ chức sử dụng đất Có nghĩa làứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một đảm bảo vật chất cho kinh tế nôngnghiệp tăng trưởng nhanh dựa trên việc chuyển đổi sử dụng đất Cho đến giữa

Trang 7

thế kỷ 21, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần đến30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các biện pháp kỹ thuật đặc biệt có ýnghĩa quan trọng trong quá trình khai thác đất theo chiều sâu và nâng cao hiệuquả sử dụng đất nông nghiệp [17].

1.1.2.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức

+ Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất

Phát triển sản xuất hàng hoá phải gắn với công tác quy hoạch và phânvùng sinh thái nông nghiệp Cơ sở để tiến hành quy hoạch dựa vào điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội đặc trưng cho từng vùng Việc phát triển sản xuất nôngnghiệp phải đánh giá, phân tích thị trường tiêu thụ và gắn với quy hoạch côngnghiệp chế biến Đó sẽ là cơ sở để phát triển sản xuất, khai thác các tiềm năngcủa đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và phát triển sản xuấthàng hoá

+ Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởngtrực tiếp đến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Vì vậy,cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lậpmột hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệgiữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá Tổ chức có tác động lớnđến hàng hoá của hộ nông dân là: Tổ chức dịch vụ đầu vào và đầu ra

+ Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rờinhững tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sảnxuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không ngừngnâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm [17]

1.1.2.4 Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội

Các nhân tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển và

Trang 8

phân bố nông nghiệp:

+ Thị trường tiêu thụ có tác động mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp vàgiá cả nông sản Cung, cầu trên thị trường có tác dụng điều tiết đối với sự hìnhthành và phát triển đối với các hàng hoá nông nghiệp Theo Nguyễn Duy Tính(1995) [20], ba yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

là năng suất cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung ứng đầu vào vàtiêu thụ đầu ra Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọnhàng hoá họ có khả năng sản xuất, đồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh,liên kết để sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần vớichất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thịtrường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin, dự báo, mởrộng các dịch vụ tư vấn Đồng thời, quy hoạch các vùng trọng điểm sản xuấthàng hoá để người sản xuất biết nên sản xuất cái gì? bán ở đâu? mua tư liệu sảnxuất và áp dụng khoa học công nghệ gì? Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam đadạng, phong phú về chủng loại, chất lượng, giá rẻ và đang được lưu thông trênthị trường là điều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuấthàng hoá có hiệu quả [5]

+ Hệ thống chính sách, pháp luật về phát triển nông nghiệp, đất đai, cóvai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp Hệthống chính sách pháp luật tác động rất lớn tới sự phát triển của nông nghiệp vàcách thức tổ chức, sắp xếp, cơ cấu sản xuất nông nghiệp Mỗi một sự thay đổi củachính sách, pháp luật thường tạo ra sự thay đổi lớn, sự thay đổi đó có thể thúc đẩysản xuất nông nghiệp phát triển hoặc giới hạn, hạn chế một khuynh hướng pháttriển nhằm mục đích can thiệp và phát triển theo định hướng của nhà nước

Phát triển nông nghiệp nước ta thực sự khởi sắc sau sự kiện đổi mới của

Trang 9

pháp luật và một loạt chính sách về đất đai bắt đầu là Nghị quyết 10 của Bộchính trị vào tháng 4 năm 1988, người nông dân được giao đất nông nghiệp sửdụng ổn định, lâu dài, được thừa nhận như một đơn vị kinh tế và được tự chủtrong sản xuất nông nghiệp Sự ra đời của Luật đất đai 1993, sau đó là luật sửađổi bổ sung luật đất đai năm 1998 và năm 2001; Luật đất đai năm 2003; Nghịđịnh 64/CP năm 1993 về giao đất nông nghiệp và Nghị định 02/CP năm 1994 vềgiao đất rừng và một loạt các văn bản liên quan khác đã đem lại luồng gió mới chosản xuất nông nghiệp Nước ta từ chỗ phải nhập khẩu lương thực nay đã có thể tựtúc lương thực và trở thành một nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới

+ Sự ổn định chính trị - xã hội và các chính sách của Nhà nước: ổn địnhchính trị là yếu tố then chốt để tạo nên sự khác biệt giữa Việt Nam và các nướckhác trong khu vực Đầu tư vào một nước có nền chính trị ổn định tạo tâm lý yêntâm về khả năng tìm kiếm lợi nhuận và thu hồi vốn, giúp các nhà đầu tư có thểtính toán chiến lược đầu tư lớn và dài hạn Vai trò của ổn định chính sách cũngtương tự như vậy, môi trường cởi mở và rõ ràng thu hút, hấp dẫn các nhà đầu tưngoại quốc

1.1.3 Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững

1.1.3.1 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp

Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người vềcác sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng Mặt khác, đất nông nghiệp ngày càngthu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác Vì vậy, mục tiêu sử dụng đấtnông nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở đảm bảo anninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướngtới xuất khẩu Sử dụng đất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc cácmục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện

Trang 10

sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên tắc cơbản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đất đai.

Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý vàhiệu quả”, phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể của từng vùng [17]

1.1.3.2 Quan điểm phát triển nông nghiệp bền vững

Mục đích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một hệ thống bền vững vềsinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của conngười mà không huỷ diệt đất đai, không làm ô nhiễm môi trường Hội nghịthượng đỉnh về PTBV năm 2002 tại Johannesburg đã khẳng định phát triển Nôngnghiệp và Nông thôn Bền vững (SARD) là quá trình đa chiều bao gồm: (i) tínhbền vững của chuỗi lương thực (từ người sản xuất đến tiêu thụ, liên quan trựctiếp đến cung cấp đầu vào, chế biến và thị trường); (ii) tính bền vững trong sửdụng tài nguyên đất và nước về không gian và thời gian; (iii) khả năng tương tácthương mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn để đảm bảocuộc sống đủ, an ninh lương thực trong vùng và giữa các vùng [2]

Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồnlợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để thỏa mãn những nhu cầu của conngười, trong khi duy trì và nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồnlợi thiên nhiên Hệ thống đó phải bao gồm sự quản lý, bảo vệ các nguồn lợi thiênnhiên một cách hợp lý nhất và phải có phương hướng thay đổi công nghệ và thểchế để đảm bảo duy trì và thỏa mãn liên tục những nhu cầu của con người ở hiệntại và trong tương lai Sự phát triển như vậy phải gắn liền với việc bảo vệ đất,nước, các nguồn gen cây trồng vật nuôi và bảo đảm lợi ích kinh tế và sự chấpnhận xã hội [19]

Một nhà khoa học đã từng nói "sự bền vững là để lại cho các thế hệ tương

Trang 11

lai ít nhất là những cơ hội mà chúng ta đang có” Đây là quan điểm rất thực tiễn,đảm bảo rằng tổng tài sản ở bốn dạng (tài sản thiên nhiên, tài sản do con ngườilàm ra, bản thân con người và xã hội) luôn được bảo toàn trong suốt quá trìnhphát triển.

Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừađảm bảo được nhu cầu của các thế hệ tương lai [5] Một quan điểm khác lại chorằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay đổi về tổchức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người

cả hiện tại và mai sau [23]

1.1.4 Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững

Thời gian gần đây, nhiều phương thức sản xuất nông nghiệp gắn vớinhững khái niệm như: nền nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, nôngnghiệp sạch, nông nghiệp đầu vào thấp và trong mỗi phương thức đều có vai trògắn với sự phát triển bền vững

1.1.4.1 Nông nghiệp hữu cơ

Định nghĩa bởi nhóm nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) ‘Canhtác hữu cơ là một hệ thống sản xuất hoặc là không sử dụng hoặc loại trừ số lớnphân hoá học tổng hợp, thuốc trừ sâu, chất điều hoà sinh trưởng và các chất phụgia trong thức ăn gia súc Để mở phạm vi có thể thực hiện được lớn nhất, hệthống canh tác hữu cơ phải dựa trên việc luân canh cây trồng, sử dụng tàn dưthực vật, trồng cây họ đậu, sử dụng cây phân xanh, các chất thải hữu cơ, phòngtrừ sinh học để duy trì sức sản xuất của đất và lớp đất canh tác nhằm cung cấpdinh dưỡng và bảo vệ cây khỏi côn trùng, dịch bệnh, cỏ dại’

Tháng 4/1995, Ban tiêu chuẩn hữu cơ quốc gia (NOSB) của USDA khẳng

Trang 12

định ‘Nông nghiệp hữu cơ là hệ thống quản lý sản xuất sinh thái nhằm thúc đẩy

và nâng cao đa dạng sinh học, các chu kỳ sinh học và hoạt động sinh học của đất

Nó dựa trên cơ sở sử dụng tối thiểu đầu vào vô cơ và các phương thức nhằmphục hồi, duy trì và tăng cường sự hài hoà sinh học’

Các nguyên tắc của nông nghiệp hữu cơ nhằm tăng cường sự cân bằngsinh thái của các hệ thống tự nhiên và gắn hệ thống canh tác vào hệ sinh tháichung Tuy nhiên, các biện pháp thâm canh hữu cơ cũng không thể đảm bảochắc chắn rằng sản phẩm hoàn toàn không còn có dư lượng, song những phươngpháp đã sử dụng sẽ giảm thiểu sự ô nhiễm không khí, đất và nước Mục tiêu cơbản của nông nghiệp hữu cơ là tối ưu hoá sức khoẻ, sức sản xuất của các cộngđồng sống phụ thuộc lẫn nhau trong đất, cây trồng, động vật và con người Hiệnnay, theo quan điểm của nhiều nhà khoa học, nông nghiệp hữu cơ là một hệthống gắn liền với sự phát triển nông nghiệp bền vững Phương thức sản xuất mànông dân nông nghiệp hữu cơ lựa chọn phụ thuộc không chỉ vào các điều kiệnmôi trường nông nghiệp mà còn phụ thuộc vào hoàn cảnh kinh tế xã hội như: laođộng, khả năng đầu tư và thị trường mục tiêu Nông dân nông nghiệp hữu cơ cốgắng tìm kiếm sự phát triển phù hợp, thích ứng với điều kiện trang trại, khảo sát

và xâm nhập thị trường, nhằm tạo nên một hệ thống bền vững trong chuỗi cungcấp nông sản Mục đích tổng thể là cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao nhất,

mà vẫn bảo vệ tốt không khí, đất và nguồn nước [2; 24]

1.1.4.2 Nền nông nghiệp đầu vào thấp [2]

Hệ thống canh tác đầu vào thấp là ‘tìm kiếm sự tối ưu hoá việc sử dụngđầu vào từ bên trong (nghĩa là tài nguyên của đồng ruộng) và giảm tối thiểu sửdụng đầu vào (các nguồn không phải từ trang trại) như phân hoá học, thuốc trừsâu vào bất cứ thời điểm nào ở đâu có thể thực hiện được nhằm hạ thấp chi phí

Trang 13

sản xuất, giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm và giảm rủi rochung cho nông dân, tăng lợi nhuận trong trại cả ngắn và dài hạn

1.1.4.3 Canh tác sinh học/canh tác sinh thái [2]

Canh tác sinh học và sinh thái là khái niệm phổ biến được sử dụng ởchâu Âu và các nước phát triển Canh tác sinh học là hệ thống trồng trọt màngười sản xuất cố gắng giảm tối thiểu việc sử dụng hoá chất trừ sâu để bảo vệcây trồng Khái niệm canh tác sinh học và sinh thái được hiểu theo nghĩa rộnghơn, bao hàm các kỹ thuật và quy trình canh tác đặc biệt hơn đối với tính bềnvững của hệ canh tác, chẳng hạn như canh tác hữu cơ, chức năng sinh học,chính thống và tự nhiên…

1.1.4.4 Canh tác tự nhiên

Canh tác tự nhiên phản ánh những kinh nghiệm và triết lý của nông dânNhật bản, ông Masanobu Fukuoka Trong cuốn sách của ông ‘Sự quay vòng củamột cọng rơm: giới thiệu về hệ thống canh tác tự nhiên và Phương thức tự nhiêncủa canh tác: lý thuyết và thực tế’ Phương pháp canh tác của ông đề xuất làkhông cày bừa, không sử dụng phân bón hoá học, thuốc trừ sâu, không làm cỏ,đốn tỉa cành và điều quan trọng là sử dụng ít lao động Hoàn thành tất cả khâutrên bằng điều chỉnh kỹ lưỡng thời gian gieo hợp và phối hợp hệ thống cây trồng(đa canh) Nói tóm lại, ông sử dụng nghệ thuật làm việc cùng tự nhiên để đạtđược mức độ cao của sự tinh tế [25; 26; 27; 28]

Theo khái niệm canh tác tự nhiên Kyusei của tác giả Teruo Higa, NhậtBản vào những năm 1980, "Canh tác tự nhiên Kyusei là cứu cánh nhân loạithông qua phương pháp canh tác hữu cơ hay tự nhiên Điểm bổ sung trong kháiniệm này là phương thức Kyusei thường khai thác kỹ thuật liên quan đến các visinh vật có lợi như việc nhiễm vi sinh vật để tăng sự đa dạng sinh học của hệ vi

Trang 14

sinh vật đất trồng trọt và như vậy sẽ tạo nhân tố tăng sự sinh trưởng của câytrồng, tăng năng suất và sản lượng [29].

1.1.4.5 Nông nghiệp/phương thức canh tác chính xác

Nông nghiệp chính xác là ‘chiến lược quản lý sử dụng thông tin chi tiết, ởđịa điểm đặc trưng để quản lý chính xác đầu vào Khái niệm này nhiều khi gọi lànông nghiệp chính xác, canh tác chính xác hay quản lý chính xác theo vị trí đặctrưng ý tưởng phải biết được đặc trưng của đất và cây đến từng mảnh ruộng đểtối ưu hoá đầu vào phù hợp từng vị trí Đầu vào là phân bón, hạt giống, hoá chấttrừ sâu bệnh chỉ nên sử dụng vào đúng thời điểm, đúng nhu cầu để có hiệu quảkinh tế cao nhất Kỹ thuật này yêu cầu sử dụng một số thiết bị như máy tính cánhân, thiết bị viễn thông, viễn thám, hệ thống định vị toàn cầu (GPS), hệ thốngthông tin địa lý (GIS), người giám sát/kiểm tra, theo dõi Phương thức canh tácchính xác hứa hẹn một nền sản xuất nông nghiệp giảm sử dụng hoá chất đầu vàotối ưu nhất, đảm bảo năng suất tính theo hiệu quả kinh tế, tuy nhiên vẫn cònnhiều tranh cãi về tính bền vững vì phải đầu tư kinh phí lớn và yêu cầu sử dụng

kỹ thuật tiến bộ Xu hướng này hiện đang rất phổ biến trong phát triển nôngnghiệp ở Nhật Bản [2]

1.1.5 Xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững

1.1.5.1 Sự cần thiết sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững

Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thànhchiến lược quan trọng có tính toàn cầu, bởi 5 lý do:

Một là, tài nguyên đất vô cùng quý giá Bất kỳ nước nào, đất đều là tư liệusản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành kinh tếquốc dân UNEP khẳng định “Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vĩ đại,con người hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất”

Hai là, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi Toàn lục

Trang 15

địa trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu ta) chỉ có 13.340 triệu

héc-ta Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030 triệu héc-héc-ta Hiệnnhân loại mới khai thác được 1.500 triệu héc-ta đất canh tác

Ba là, diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm do

áp lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng kỹthuât Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉcòn 0,23 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha Theo tính toán của Tổ chức Lươngthực thế giới (FAO), với trình độ sản xuất trung bình hiện nay trên thế giới, để có

đủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha đất canh tác

Bốn là, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con người nên diệntích đáng kể của lục địa đã, đang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tớitình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác.Trên thế giới hiện có 2.000 triệu héc-ta đất đã và đang bị thoái hóa, trong đó1.260 triệu héc-ta tập trung ở châu á, Thái Bình Dương ở Việt Nam hiện có 16,7triệu héc-ta bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu héc-ta đất có tầngmỏng và độ phì thấp, 3 triệu héc-ta đất thường bị khô hạn và sa mạc hóa, 1,9triệu héc-ta đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh Ngoài ra tình trạng ô nhiễm do phânbón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu công nghiệp, làngnghề, sản xuất, dịch vụ và chất độc hóa học để lại sau chiến tranh cũng đáng báođộng Hoạt động canh tác và đời sống còn bị đe dọa bởi tình trạng ngập úng,ngập lũ, lũ quét, đất trượt, sạt lở đất, thoái hóa lý, hóa học đất

Năm là, lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải được tiến hànhtrên đất tốt mới có hiệu quả Tuy nhiên, để hình thành đất với độ phì nhiêu cần thiếtcho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm [1]

1.1.5.2 Cách thức tiến tới một hệ thống nông nghiệp bền vững

Trang 16

* Từ các hệ thống canh tác đến quy trình nông nghiệp hoàn hảo (GAPs)

Khái niệm ‘quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo-GAP’ sẽ đạt được mụctiêu giảm sự thoái hoá của đất đang là điều kiện tiên quyết đối với việc tăngcường tính bền vững của những hệ thống sản xuất tổng hợp Nền nông nghiệpbảo tồn, nông nghiệp hữu cơ và quản lý sinh học đất tổng hợp là 3 mô hình đangđược Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc thúc đẩy Vấn đề cơ bản là tìm raphương thức tối ưu hoá các hệ thống cây trồng-chăn nuôi-các thành phần khác

để tạo thu nhập và cải thiện độ phì đất, sử dụng nông nghiệp bảo tồn và phòngtrừ sâu bệnh tổng hợp (IPM), gắn những kinh nghiệm của nông dân với kiến thứcmới như nguyên lý cơ bản của tính bền vững [2]

* Những nguyên lý của canh tác bền vững:

Canh tác bền vững có nghĩa là việc trồng cấy và chăn nuôi phải đồng thờiđáp ứng 3 mục tiêu: Bền vững về sinh thái (quản lý tài nguyên đất, nước, bảo vệ

đa dạng sinh học, và các phương thức canh tác bền vững) Lợi ích về kinh tế Lợi ích xã hội đối với nông dân và cộng đồng

+ Quản lý đất bền vững:

Quản lý đất bền vững tuỳ thuộc vào từng loại đất cụ thể ở những nơi đất

ổn định, phì nhiêu thì việc trồng cấy và quản lý canh tác sẽ theo phương thức bềnvững, bù đủ lượng dinh dưỡng trong các sản phẩm thu hoạch và cây trồng mangtheo Còn những vùng đất xấu cần xác định những phương thức quản lý và sảnxuất thích hợp Biện pháp quản lý đất bền vững nhằm tránh sự thoái hoá đất, duytrì độ phì chính dựa vào Quy trình quản lý tốt nhất (Best Management Practice -BMP) Quy trình này bao hàm cả quy trình quản lý đất và các kỹ thuật canh táckhác nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và sử dụng, tránh thoái hoá đất bao gồm:Bảo vệ cấu trúc và hàm lượng chất hữu cơ trong đất; Quản lý dinh dưỡng; Dùng

Trang 17

cây phủ đất ; Duy trì độ phì nhiêu của đất; Sử dụng những phương thức canh táctiến bộ; Sử dụng các phương pháp trồng trọt thích hợp; Ngăn chặn hoang mạchoá và hạn hán; Quản lý đất dốc và phát triển bền vững miền núi [2].

+ Quản lý sâu bệnh bền vững:

Quản lý sâu bệnh bền vững và nông nghiệp bền vững cùng chung mục tiêu

là phát triển hệ thống nông nghiệp hoàn thiện về sinh thái và kinh tế Quy trìnhphòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) có thể coi như cấu thành chủ đạo trong hệthống phát triển nông nghiệp bền vững Nguyên lý chung là bảo đảm tài nguyênđất tốt và tính đa dạng được kiểm soát

Quy trình phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) là phương pháp dựa trên cơ

sở sinh thái về mối quan hệ cây trồng/dịch hại để kiểm soát côn trùng, cỏ dại;xây dựng ngưỡng chấp nhận kinh tế về quần thể gây hại và hệ thống quan trắc ổnđịnh để phát hiện dự báo dịch hại Chương trình này gồm nhiều kỹ thuật như: sửdụng các giống kháng/chống chịu; luân canh; các kỹ thuật trồng trọt; tối ưu việc

sử dụng phòng trừ sinh học; sử dụng hạt giống công nhận; xử lý hạt giống; sửdụng hạt giống/vật liệu nhân giống sạch bệnh; điều chỉnh thời vụ gieo trồng; hợp

lý về thời gian sử dụng thuốc bảo vệ thực vật; làm vệ sinh đồng ruộng khi bịnhiễm sâu bệnh

Bước đầu tiên trong việc phòng trừ dịch hại bền vững cần phải xem xét hệsinh thái nông nghiệp, những điều kiện để áp dụng phương thức quản lý phù hợp

để phòng trừ sâu bệnh hiệu quả nhất, bảo vệ thiên địch, những động vật ký sinh.Phương thức Biointensive IPM (tạm gọi là IPM tăng cường sinh học - IPM-B) là

xu hướng kết hợp cả các yếu tố sinh thái và kinh tế vào hệ nông nghiệp, chútrọng vào những quan tâm chung về chất lượng môi trường và an toàn thựcphẩm Lợi ích của việc sử dụng IPM-B có thể giảm chi phí cho các chất hoá học

Trang 18

đầu vào, giảm tác động đến môi trường, phòng trừ sâu bệnh hiệu quả và bềnvững hơn IPM dựa trên cơ sở sinh thái có tiềm năng giảm đầu vào của nhiênliệu máy sử dụng và hoá chất tổng hợp, tất cả làm tăng chi phí và tác động môitrường và đó cũng là hiệu quả đối với người trồng trọt và xã hội IPM-B tậptrung vào phạm vi các phương pháp ngăn ngừa, sử dụng biện pháp sinh học đểkhống chế quần thể côn trùng ở ngưỡng có thể chấp nhận được [2].

Nếu tất cả đều sử dụng rộng rãi thuốc trừ sâu tổng hợp để bảo vệ cây trồngthì sẽ gây hậu quả không tốt với môi trường, khả năng hồi phục của công trùng,tính kháng thuốc, tác động có tính gây chết và nửa chết đối với sinh vật, kể cả tácđộng đến con người Những tác động này đang là mối quan tâm của công chúng,mặt khác với nhu cầu ngày càng tăng của môi sinh sạch (không khí sạch, nướcsạch, các tập tính sống của động vật hoang dã) và thiên nhiên đẹp Rõ ràng xuhướng giảm sự phụ thuộc vào hoá chất trong sản xuất nông nghiệp đang đượcxem là chiến lược đối với nông dân

Một số biện pháp khác:

- Trồng nhiều vụ (sản xuất kế tiếp nhau); trồng xen, trồng gối là nhữngphương phức bù và bổ sung tối ưu giữa các cây trồng và cũng là điều kiện bấtthuận cho sự phát triển liên tục của sâu bệnh (Intercropping: Principles andProduction Practices)

- Gieo trồng hạt giống hoặc cây giống sạch bệnh để ngăn chặn các nguồnbệnh lây lan

- Sử dụng giống kháng bệnh

- Hệ thống xử lý vệ sinh đồng ruộng, tiêu huỷ và cách ly nguồn bệnh

- Thay đổi ngày gieo/vụ gieo trồng để tránh những đợt dịch nặng theoquy luật

- Tối thích các điều kiện gieo trồng luôn là yếu tố quan trọng nhằm giúp

Trang 19

cây sinh trưởng phát triển tốt nhất, khoẻ mạnh nhất và sức chống đỡ với côntrùng bệnh hại cũng tốt hơn.

- Sử dụng phương pháp che phủ tránh cỏ dại, côn trùng và một số bệnhhại Phương pháp này còn giúp giảm thiểu sự lan truyền nguồn bệnh nhất là cácbệnh từ đất

- Sử dụng cây trồng tạo từ phương pháp công nghệ sinh học, những kếtquả thu được từ một số công ty với giống cây kháng côn trùng, bệnh và thuốctrừ cỏ

- Phòng trừ sinh học: Đây là phương pháp sử dụng sinh vật sống (các loạisinh vật ký sinh, các loại ăn thịt hoặc các nguồn bệnh để duy trì quần thể côntrùng dưới mức thiệt hại về kinh tế

Phòng trừ sinh học tự nhiên: duy trì hệ thiên địch tự nhiên để khống chếquần thể sâu hại dưới ngưỡng thiệt hại kinh tế

- Phòng trừ bằng phương pháp cơ học và vật lý: xử lý nhiệt (nóng hoặclạnh), điều chỉnh ẩm độ, sử dụng một số biện pháp cơ học

Mấu chốt của bất kỳ biện pháp IPM nào cũng là việc xác định rõ tác nhângây hại với những khía cạnh (i) loại cây chủ và không ký chủ của loại côn trùngnày; (ii)thời điểm côn trùng xuất hiện; (iii) chu kỳ sinh học của chúng và liệuđiều khiển cây trồng thế nào để làm cho sự sống của chúng hết sức bất lợi và nhưvậy sẽ dễ dàng áp dụng các biện pháp tự nhiên

- Sử dụng thuốc trừ sâu thường là giải pháp cuối cùng trong các chươngtrình IPM vì những tác hại tiềm năng đến môi trường, đây cũng là biện pháp hỗtrợ khi các phương pháp như phòng trừ sinh học, sử dụng hệ thống cây trồng…không khống chế nổi quần thể sâu hại dưới ngưỡng thiệt hại về kinh tế

- Sử dụng các thuốc trừ sâu thảo dược, ít gây hại môi trường và nhiễm độc

Trang 20

+ Bảo vệ đa dạng sinh học:

Điều được bàn luận nhiều trong phương thức sản xuất nông nghiệp hiệnđại đang là nguy cơ giảm đa dạng sinh học Sự phá huỷ các môi trường sinhsống, sự khai thác quá mức, sự ô nhiễm và việc đưa vào nuôi trồng các loài động

và thực vật nhập ngoại một cách không thích hợp là nguyên nhân gây tổn thất về

đa dạng sinh học của thế giới Sự suy giảm về đa dạng sinh học này xẩy ra phầnlớn là do cách đối xử của con người với tự nhiên

Những tiến bộ gần đây trong công nghệ sinh học cho thấy rằng, vật chấtgien trong các loài động vật, thực vật và vi sinh vật có tiềm năng phục vụ chonông nghiệp, y tế và phúc lợi của nhân dân và cho việc bảo vệ môi trường

Đẩy mạnh việc phục hồi các hệ sinh thái đã bị phá huỷ, và phục hồi cácloài bị đe doạ nguy hiểm Phát triển các cách sử dụng lâu bền về công nghệ sinhhọc, và các cách chuyển giao công nghệ này một cách an toàn hợp lý [2]

+ Quản lý công nghệ sinh học:

Trang 21

Công nghệ sinh học là quá trình sử dụng các kiến thức truyền thống vàcông nghệ hiện đại nhằm làm thay đổi vật chất gien trong thực vật, động vật, visinh vật và tạo ra các sản phẩm mới.

Công nghệ sinh học cần phải được phát triển nhằm nâng cao năng suất vàchất lượng lương thực thực phẩm Nâng cao sức chống chịu trong các điều kiệnbất thuận, áp dụng các kết quả của công nghệ sinh học để giảm thiểu nhu cầu sửdụng hoá chất trong nông nghiệp Đóng góp làm màu mỡ cho đất và làm tăngthêm hiệu suất cho những loài thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng của đất, đểlàm sao cho nền sản xuất nông nghiệp không tháo đi mất các chất dinh dưỡngkhỏi địa bàn hoạt động Khai thác tài nguyên khoáng sản theo cách ít gây ra sựphá huỷ về môi trường [2]

+ Phát triển nông thôn bền vững:

Thực tế là số dân nghèo trên thế giới hiện sống tập trung hầu hết ở vùngnông thôn và phương kế sinh nhai của họ thường gắn với nông nghiệp Thúcđẩy sự phát triển nông thôn thông qua nông nghiêp được thể hiện qua chính sáchphát triển của nhiều quốc gia Nhìn chung, những chính sách đều thể hiện yêucầu phải đảm bảo an ninh lương thực cho nông dân, tạo cơ hội cho họ vượt quađói nghèo và cân bằng giữa các mục tiêu môi trường, xã hội và kinh tế

Như vậy phát triển nông thôn là lĩnh vực đa ngành, đặt trong mối quan hệphức tạp giữa xã hội - tài nguyên thiên nhiên - môi trường bền vững Không giảiquyết được tận gốc vấn đề an ninh lương thực thì không thể bảo tồn được tài nguyênđất, bảo vệ được rừng, không thể có những hệ canh tác bền vững vì đó là những kếsinh nhai của người dân gắn với rừng, với đồng ruộng Vì thế, phương thức thực hiệntrong phát triển nông thôn của Tổ chức Phát triển Canada (CIDA) đặt ra theo 2hướng: bền vững về phương kế sinh sống và sự lành mạnh của hệ sinh thái [2]

Trang 22

1.2 Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất

Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả Trước đây, người ta thườngquan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này, người ta nhận thấy rõ sự khácnhau giữa hiệu quả và kết quả Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kếtquả như yêu cầu của công việc mang lại [21]

Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợihướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa

là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận.Trong lao động nói chung, hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng sốlượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượngsản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian [30]

Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo ra do mụcđích của con người, được biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định Do tínhchất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của conngười mà ta phải xem xét kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra baonhiêu? Có đưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi đánh giá kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả màphải đánh giá chất lượng hoạt động tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng hoạtđộng sản xuất kinh doanh là nội dung của đánh giá hiệu quả [16]

Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử dụngđất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạtđộng kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền.Đồng thời về mặt hiệu quả xã hội là thể hiện mức thu hút lao động trong quá

Trang 23

trình hoạt động kinh tế để khai thác sử dụng đất Riêng đối với ngành nôngnghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao độngtrong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nôngsản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản cơ bản có ý nghĩa chiến lược(lương thực, sản phẩm xuất khẩu …) để đảm bảo sự ổn định về kinh tế - xã hộiđất nước [30]

Như vậy, hiệu quả sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biệnpháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợithế, khắc phục các khó khăn khách quan của điều kiện tự nhiên, trong nhữnghoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh

tế quốc dân, gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế [30]

Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu câytrồng vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nướctrên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhàhoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốncủa nông dân - những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp [22]

Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu quả sửdụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó màphải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội vàhiệu quả môi trường

1.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể làquy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo cácngành sản xuất khác nhau Theo nhà kinh tế Samuel - Nordhuas thì “Hiệu quả làkhông lãng phí” Theo các nhà khoa học Đức (Stienier, Hanau, Rusteruyer,

Trang 24

Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trongmột đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuấtvật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích cho xã hội [16]

Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sảnxuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau Vì thế,hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:

- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo quyluật “tiết kiệm thời gian”;

- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý thuyết

hệ thống;

- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cáclợi ích của con người

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kếtquảđạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quảđạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra làphần giá trị của nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó cần xem xét cả về phần

so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa haiđại lượng đó

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượngcủa cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấpnhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội" [16]

Trang 25

1.2.1.2 Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội

và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mậtthiết với nhau và là một phạm trù thống nhất Theo Nguyễn Duy Tính [20], hiệuquả về mặt xã hội của sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khảnăng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp

Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhậpcủa nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, pháthuy được nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của nhân dân Sử dụngđất phải phù hợp với tập quán, nền văn hoá của địa phương thì việc sử dụng đấtbền vững hơn

1.2.1.3 Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: Loại hình sử dụng đất phải bảo

vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ môitrường sinh thái Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)

đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [8]

Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm: hiệuquả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường [17]

Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh giáthông qua mức độ sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp Đó là việc sửdụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất đảm bảo chocây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao và không gây ô nhiễmmôi trường

Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữacây trồng với đất, giữa cây trồng với các loại dịch hại nhằm giảm thiểu việc sửdụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn đạt được mục tiêu đề ra

Trang 26

Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhấttài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử dụng đất đểđạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí đầu vào.

1.2.2 Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

+ Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh,

do đó cần phải đánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh

+ Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tácđộng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế, cầnphải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứuảnh hưởng của việc tăng đầu tư thâm canh đến quá trình sử dụng đất

+ Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp được khi con người biết làmcho môi trường cùng phát triển Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nôngnghiệp cần quan tâm đến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp đến môitrường xung quanh

+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc Vì vậy,khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những tác độngcủa sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác như: giải quyết việc làm,tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn …

Trang 27

1.2.2.2 Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cầnphải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:

+ Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ thống.Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính so sánh cóthang bậc [10;18]

+ Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bảnbiểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm

và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản làm chonội dung kinh tế biểu hiện đầy đủ hơn, cụ thể hơn [9]

+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình độ phát triển nôngnghiệp ở nước ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ đối ngoại,nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu

+ Hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải

có tác dụng kích thích sản xuất phát triển

1.2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan hệnày là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệthống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:

Trang 28

+ K: Kết quả

+ C: Chi phí

+ 1, 0 là chỉ số thời gian (năm)

* Hiệu quả kinh tế

+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha đất nông nghiệp

- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụđược tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)

- Chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thườngxuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ

sử dụng trong quá trình sản xuất

- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trunggian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

GTGT = GTSX - CPTG

+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,GTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sửdụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ

+ Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có (GTSX/LĐ,GTGT/LĐ) Thực chất là đánh giá kết quả đầu tư lao động sống cho từng kiểu

sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí cơ hội của ngườilao động

* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội được phân tích bởi các chỉ tiêu sau [10]:

+ Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân;

+ Đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của vùng;

+ Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;

Trang 29

+ Góp phần định canh định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.

* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường

Theo Đỗ Nguyên Hải [6], chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trongquản lý sử dụng đất bền vững ở vùng nông nghiệp được tưới là:

+ Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;

+ Đánh giá các tài nguyên nước bền vững;

+ Đánh giá quản lý đất đai;

+ Đánh giá hệ thống cây trồng;

+ Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất vàbảo vệ cây trồng;

+ Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;

+ Sự thích hợp của môi trường đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất

Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nôngnghiệp là rất phức tạp, rất khó định lượng, nó đòi hỏi phải được nghiên cứu,phân tích trong thời gian dài Vì vậy, đề tài nghiên cứu của chúng tôi chỉ dừnglại ở việc đánh giá hiệu quả môi trường thông qua kết quả điều tra về việc đầu tưphân bón, thuốc bảo vệ thực vật và nhận xét của nông dân đối với các loại hình

sử dụng đất hiện tại

1.3 Cơ sở thực tiễn về sử dụng đất nông nghiệp

1.3.1 Các nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới

Những hạn chế của cuộc cách mạng xanh và công nghiệp hóa nông nghiệp

đã dẫn đến việc nhiều nước quay trở lại với nền nông nghiệp hữu cơ, làm chonông nghiệp hữu cơ càng được nâng cao vị trí quan trọng trong đời sống xã hội

và trên thị trường thế giới Ðặc điểm quan trọng nhất của nông nghiệp hữu cơ làkhông sử dụng các chất hóa học tổng hợp như phân bón, thuốc trừ sâu và sử

Trang 30

dụng hợp lý tài nguyên tự nhiên như đất, nước và tăng cường sử dụng các vậtliệu hữu cơ Mặc dù, nông nghiệp hữu cơ có khuynh hướng sử dụng các biệnpháp kỹ thuật rất kinh tế như làm đất tối thiểu Sử dụng có hiệu quả đầu tư hữu

cơ và làm giảm giá thành sản phẩm, tăng chất lượng nông sản [33]

Xu hướng nông nghiệp hữu cơ đã lan rộng khắp thế giới và hiện nay baogồm nhiều nhóm phụ [thí dụ như: nông nghiệp sinh học (biological agriculture),nông nghiệp sinh môi (ecological agriculture), hệ thống nông nghiệp thiên nhiên(nature farming), thuyết động lực sinh học (biodynamics )] Theo các xu hướngnày, việc sản xuất phải tuân thủ những hướng dẫn của nền sản xuất hữu cơ(EISA 2001, EU 2000, EUREPGAP 2001, IFOAM 1996 ) Nền nông nghiệp hữu

cơ cung cấp một lọat giải pháp để làm giảm nhẹ ảnh hưởng tai hại trực tiếp cũngnhư tích lũy tồn lưu lâu dài do sử dụng không đúng hoặc quá liều các hóa chấtnông nghiệp làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng nông sản và môi trường [32]

Giá các sản phẩm lương thực thực phẩm hữu cơ thường cao hơn từ 10%đến 40% so với sản phẩm cùng loại được sản xuất theo phương pháp thôngthường Năng suất của các trang trại hữu cơ bình quân thấp hơn từ 10-15% sovới năng suất của các trang trại thông thường Tuy nhiên, năng suất giảm được

bù lại bởi giảm chi phí vật tư đầu vào (phân bón, thuốc trừ sâu) và tăng lợinhuận Các công trình nghiên cứu và quan sát lặp lại đã nhận thấy rằng các trangtrại hữu cơ chịu đựng được các điều kiện thời tiết khắc nghiệt tốt hơn các trangtrại thông thường, và thường sinh lợi cao hơn 70-90% so với các trang trại thôngthường trong thời kỳ hạn hán [3]

Các phương pháp sản xuất hữu cơ thường đòi hỏi nhiều lao động hơn, tạocông ăn việc làm cho khu vực nông thôn

Trang 31

Ngoài việc loại bỏ sử dụng hoá chất nông nghiệp tổng hợp, những phươngpháp này bao gồm bảo vệ đất (khỏi bị xói mòn, suy kiệt chất dinh dưỡng và huỷhoại cấu trúc đất), đẩy mạnh đa dạng sinh học (ví dụ: trồng nhiều loại cây khácnhau thay vì một loại cây hoặc trồng hàng rào bờ giậu quanh các thửa ruộng), vàlàm bãi cỏ cho chăn nuôi gia súc và gia cầm Trong khuôn khổ đó, nông dân pháttriển các hệ thống sản xuất hữu cơ của riêng mình, được xác định bởi các yếu tốnhư khí hậu, điều kiện tiêu thụ và các điều luật nông nghiệp ở nước sở tại [3].

Một số khảo sát và công trình nghiên cứu đã cố gắng xem xét thẩm tra và

so sánh các hệ thống canh tác thông thường và theo phương pháp hữu cơ Kếtquả của những khảo sát này đều thống nhất rằng canh tác theo phương pháp hữu

cơ ít gây thiệt hại hơn tới môi trường bởi những lý do sau:

- Các trang trại hữu cơ không sử dụng hoặc không thải vào môi trường cácloại thuốc trừ sâu tổng hợp mà một số trong các loại thuốc này có thể gây hại đốivới đất, nước và các sinh vật hoang dã trên cạn và dưới nước

- Các trang trại hữu cơ hơn hẳn các trang trại thông thường về mặt giúpgiữ vững được các hệ sinh thái khác nhau, nghĩa là các tập đoàn thực vật và côntrùng và cả động vật

- Khi tính toán hoặc theo một đơn vị diện tích hoặc theo một đơn vị năngsuất thì các trang trại hữu cơ sử dụng ít năng lượng hơn và sản ra ít chất thải hơn,thí dụ các chất thải của vật liệu bao bì đóng gói hoá chất nông nghiệp

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của phơi nhiễm thuốctrừ sâu tới sức khoẻ của nông dân Ngay cả khi thuốc trừ sâu được sử dụng đúngcách thì thuốc trừ sâu vẫn có trong không khí và dính vào thân thể nông dân.Theo các công trình nghiên cứu, các loại thuốc trừ sâu cơ-photpho gây ra các vấn

đề nghiêm trọng đối với sức khoẻ như đau bụng, hoa mắt chóng mặt, đau đầu,

Trang 32

buồn nôn, nôn mửa, và gây ra các vấn đề ở da và mắt Ngoài ra, phơi nhiễmthuốc trừ sâu còn gây ra những vấn đề nghiêm trọng hơn đối với sức khoẻ nhưcác vấn đề về hô hấp, rối loạn trí nhớ, các bệnh ngoài da, ung thư, suy nhược,thiểu năng trí tuệ, sẩy thai, và khuyết tật ở trẻ so sinh Như vậy, phương phápcanh tác hữu cơ góp phần bảo vệ sức khoẻ của nông dân và cư dân nông thôn.

Nông nghiệp hữu cơ đang phát triển nhanh chóng, và hiện tại theo số liệuthống kê đã có ở 138 nước trên thế giới Tỉ trọng của diện tích đất và trang trạicanh tác theo phương pháp hữu cơ trong tổng diện tích đất và trang trại nôngnghiệp tiếp tục gia tăng ở nhiều nước Theo khảo sát mới nhất về canh tác theophương pháp hữu cơ trên phạm vi toàn cầu, hiện có 30,4 triệu ha được canh táctheo phương pháp hữu cơ ở trên 700 ngàn trang trại (năm 2006), chiếm 0,65%tổng diện tích đất nông nghiệp của các nước được khảo sát [3]

1.3.2 Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam

Diện tích bị tác động xói mòn tiềm năng đáng kể ở Việt Nam (mất đất trên

50 tấn/ha/năm) chiếm hơn 60% lãnh thổ Tuy nhiên, những quan trắc có hệ thống

về xói mòn đất tiến hành từ 1960 đến nay cho thấy, trên thực tế có khoảng 10 20% lãnh thổ Việt Nam bị ảnh hưởng xói mòn từ trung bình đến mạnh Các vùngđất đồi núi miền Bắc và miền Trung có nguy cơ xói mòn mạnh hơn cả do chịutác động của mưa bão tập trung, địa hình dốc và chia cắt mạnh, có nhiều diệntích đất tầng mỏng, lớp thực bì bị tàn phá mạnh và có lịch sử khai thác lâu đờihơn các vùng khác Trong những vấn đề tiêu cực về môi trường đất ở Việt Nam,xói mòn đất là loại hình gây thiệt hại nghiêm trọng hơn cả, làm cho đất trở nênnghèo, chua, khô cằn, rắn và suy giảm sức sản xuất Trên thực tế, đất bị xóimạnh đã chiếm 17% diện tích tự nhiên cả nước, trong đó có 1,5% diện tích gầnnhư đã mất khả năng sản xuất [12]

Trang 33

-Từ những năm 60, với nhiều giống cây trồng mới được áp dụng trong sảnxuất, hệ thống tưới tiêu được cải tạo, diện tích tưới tiêu đã được tăng lên và phânkhoáng, thuốc trừ sâu được dùng với số lượng lớn Do vậy, những kết quả vềnăng suất lúa và các cây trồng khác không ngừng tăng lên qua các năm Chỉtrong hai thập kỷ qua, sản xuất lương thực của Việt Nam đã tăng hơn hai lần, từ14,4 triệu tấn (năm 1980) lên 4.059 triệu tấn (năm 2004) [33].

Tuy nhiên, việc áp dụng các giống cây trồng mới vào sản xuất cũng lànguyên nhân làm mất dần đi một số giống cây trồng truyền thống, làm giảm sự

đa dạng sinh học và làm tăng thiệt hại bởi dịch bệnh gây hại cây trồng Trongnhững năm cuối của thế kỷ 20, số lượng giống lúa mới được gieo trồng chiếm75% các giống lúa cũ chiếm 12%, và trong 70% diện tích lúa mới thì chỉ có 3-5% là diện tích lúa cũ Ở Việt Nam, rất nhiều giống lúa địa phương bao gồmhàng trăm giống lúa đang bị thay thế bởi các giống được cải tạo và các giống lúalai Nhìn lại các quá trình sử dụng phân khoáng, sản xuất nông nghiệp nước tabắt đầu sử dụng phân hóa học ở đầu thế kỷ 20 Sau khi đất nước thống nhất(1975), phân hóa học, phân bón được sử dụng rộng rãi và với khối lượng lớn.Nhưng, việc tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng phân bón còn chưa được chú ýđúng mức Người nông dân sử dụng phân bón còn tùy tiện, chưa cân đối dẫn tới

hệ số sử dụng phân bón không cao, cây dễ bị sâu bệnh phá hại, chất lượng nôngsản thấp, gây ô nhiễm môi trường [33]

Ðể hạn chế ảnh hưởng của phân khoáng và phân chuồng đến môisinh và môi trường, việc sử dụng các chế phẩm sinh học đã được nghiên cứu và

áp dụng tại Việt Nam từ hơn 20 năm qua Các chế phẩm phân vi sinh thuộc cácnhóm vi sinh vật đã được sản xuất: vi sinh vật cố định ni-tơ phân tử cộng sinh, visinh vật tự do cố định ni-tơ phân tử tự do và hội sinh, vi sinh vật phân giải cácchất hữu cơ dùng cho cây lúa và cây trồng cạn, vi sinh vật phân giải lân khó hòatan, chế phẩm hỗn hợp giữa vi sinh vật cố định ni-tơ và phân giải quặng phốt-

Trang 34

Tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, trong sản xuất nông nghiệp, nếunhư trước năm 1985, khối lượng thuốc dùng là 6.500 - 9000 tấn, lượng sử dụngbình quân là 0,3kg a.i/ha, đến nay lượng thuốc bảo vệ thực vật khoảng 33 nghìntấn/năm và 1.04kg a.i/ha Cơ cấu thuốc bảo vệ thực vật cũng có thay đổi Tỷ lệthuốc trừ sâu giảm từ 83,3% năm 1981 xuống còn 50,46% năm 1997, trong khi

đó thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ ngày càng tăng về số lượng lẫn chủng loại.Nguyên nhân của sự thay đổi là do từ năm 1992 nông nghiệp Việt Nam đã ápdụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) [33]

Ðể hạn chế những ảnh hưởng này của các thuốc hóa học bảo vệ thực vật(BVTV), thời gian vừa qua, Viện BVTV cùng các cơ quan nghiên cứu đã nghiêncứu các chế phẩm sinh học như BT, NPV, Metarhizium ansopliae, Trichdermacùng các thuốc có nguồn gốc thực vật như Rotenone từ cây xương cá, các chếphẩm này đã được thí nghiệm và mang lại kết quả tốt Hướng nghiên cứu ứngdụng các chế phẩm sinh học và thuốc thảo mộc dùng trong công tác BVTV làhướng nghiên cứu mới được triển khai trong vòng 20 năm vừa qua Hướngnghiên cứu này đáp ứng được yêu cầu của nền nông nghiệp hữu cơ và bảo đảm

sự phát triển bền vững [33]

1.3.3 Những nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên và huyện Võ Nhai

Thái Nguyên có 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du, miền núi, đất đairất đa dạng, phong phú Vùng đồng bằng nhóm đất chủ yếu là phù sa có điềukiện địa hình, thuỷ lợi khá thuận lợi, chất lượng dinh dưỡng đất khá tốt có khảnăng thâm canh cao Vùng trung du chủ yếu là nhóm đất bạc màu, có thành phần

cơ giới nhẹ, phù hợp với nhiều cây rau màu Vùng đồi núi chủ yếu là đất dốc tụ,khó khăn về giao thông, thuỷ lợi, canh tác khó khăn, song ưu thế của vùng này là

Trang 35

diện tích đất đồi núi lớn với những tiềm năng phát triển kinh tế trang trại, pháttriển cây lâm nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi.

Theo thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên: hiện tỉnh

có trên 81.518 ha đất có nguy cơ hoang mạc hóa cao, trong đó 12.300 ha đất tạikhu vực đồng bằng, 54.100 ha đất vùng đồi núi, 15.118 ha đất tại vùng cao Đây

là những diện tích đất đã bị khô cằn nứt nẻ sâu, phong hóa bạc mầu trắng xámrời rạc, khả năng hấp thụ của đất bị suy giảm, lộ dần thành những vùng hoangmạc đá Nguyên nhân chủ yếu là do lũ quét, lũ ống, hạn hán xảy ra thườngxuyên, cùng với việc sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật, khai thác quá mứctài nguyên đất, rừng, nước của con người đã làm suy thoái đất, dẫn đến hoangmạc hóa Hàng năm, tại các khu vực trung du miền núi của tỉnh, mưa lũ đã cuốn

đi khoảng 4,1 triệu tấn đất mầu mỡ do xói mòn

Thái Nguyên có trên 200 ngàn ha đất đồi núi, chiếm >55% diện tích đất tựnhiên Trừ đất xám mùn trên núi là loại đất có độ phì khá, các loại đất còn lạiphân theo độ dốc và độ dày tầng canh tác là đất chua, nghèo dinh dưỡng Nhữngnăm qua, quá trình xói mòn và rửa trôi thường xuyên xảy ra khiến chất lượng đấtngày càng xấu, đòi hỏi có những biện pháp kỹ thuật canh tác hợp lý

Vùng trung du, miền núi của tỉnh với trình độ, tập quán canh tác còn hạnchế, thói quen khai thác, sử dụng đất đồi rừng theo hình thức quảng canh là phổbiến nên năng suất và hiệu quả thấp Những hạn chế trong việc khai thác và sửdụng đất đồi rừng, kể cả những biện pháp kỹ thuật trong bảo vệ, cải tạo đất choviệc trồng và thâm canh cây trồng, chưa chú ý các loại cây có tác dụng bảo vệ,cải tạo đất Một số gia đình có tiềm lực về kinh tế và nhiều mô hình sản xuất kháthành công cũng chưa chú ý tới kỹ thuật thâm canh, bảo vệ môi trường và tàinguyên đất Không ít diện tích vụ sau năng suất thấp hơn vụ trước

Trang 36

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tiến hành trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnhThái Nguyên

* Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất sản xuất nông nghiệp và vấn đề liênquan đến sử dụng đất nông nghiệp

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai

- Đánh giá điều kiện tự nhiên về: vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình,thuỷ văn

- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: Cơ cấu kinh tế, tình hình dân số, laođộng, trình độ dân trí, vấn đề quản lý đất đai, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm,dịch vụ và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi, )

2.2.2 Đánh giá hiện trạng và đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai

- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện

- Nghiên cứu các kiểu sử dụng đất, diện tích và sự phân bố các kiểu sửdụng đất trong huyện

- Đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất

- Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội của các kiểu sử dụng đất

- Đánh giá hiệu quả về mặt về môi trường của các kiểu sử dụng đất

2.2.3 Định hướng và giải pháp sử dụng đất nông nghiệp huyện Võ Nhai đến năm 2020

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 37

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ các cơ quan

nhà nước, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng NN & PTNT, phòng Thống

kê, phòng Công thương, Tiến hành điều tra bổ sung ngoài thực địa để điềuchỉnh cho phù hợp với thực tế và chuẩn hoá các số liệu

- Nguồn số liệu sơ cấp: Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập nhằm đánh

giá chi tiết tình hình sản xuất của nông hộ theo phương pháp cụ thể

Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ thông qua bộ câu hỏi có sẵn.Phương pháp này cung cấp số liệu chi tiết về chi phí, thu nhập cũng như đặcđiểm cơ bản của nông hộ Về mức độ thích hợp cây trồng đối với đất đai và ảnhhưởng đến môi trường

2.3.2 Phương pháp điều tra có sự tham gia của người dân (PRA)

Phỏng vấn nông hộ có người dân cùng tham gia để thu thập các số liệu sơ cấp về hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất theo hệ thống sử dụng đất trên địa bàn huyện.

2.3.3 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo, các nông dân sản xuất giỏi trong huyện về vấn đề sử dụng đất nông nghiệp.

2.3.4 Phương pháp dự báo

Các đề xuất dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài và những dự báo vềnhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nông nghiệp

2.3.5 Sử dụng phần mềm tin học

Các số liệu được thống kê được xử lý bằng phần mềm EXCEL, bản đồ được quét và

số hóa trên phần mềm Microstion Kết quả được trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản

đồ và biểu đồ.

Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành tổng hợp,phân tổ thành nhiều loại khác nhau: loại cây trồng, các khoản chi phí, Và xây

Trang 38

dựng các chỉ tiêu đánh giá quả sử dụng đất, bao gồm:

- Hiệu quả kinh tế: tính toán GTSX/ha, GTGT/ha, CPTG/ha, HQĐV Từ

đó, tiến hành phân tích so sánh, đánh giá và rút ra kết luận

- Hiệu quả xã hội: tính toán GTSX/lao động, GTGT/ lao động, số lượng

công lao động đầu tư cho 1 ha đất Từ đó, tiến hành phân tích so sánh, đánh giá

và rút ra kết luận

- Hiệu quả môi trường: trên cơ sở phiếu điều tra, xem xét cách thức sử

dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc kích thích sinh trưởng và so sánhvới tiêu chuẩn cho phép

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên.

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Võ Nhai là huyện vùng cao nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thái Nguyên,với trung tâm huyện lỵ là thị trấn Đình Cả cách trung tâm thành phố TháiNguyên khoảng 40 km, bao gồm 14 xã và 1 trị trấn với tổng diện tích tự nhiên là83.918,16 ha, có tọa độ địa lý như sau:

+ 105017’ - 106017’ kinh độ Đông

+ 21036’ - 212056’ vĩ độ Bắc

Huyện có vị trí địa lý tiếp giáp với các đơn vị hành chính sau:

+ Phía Đông giáp tỉnh Lạng Sơn;

+ Phía Tây giáp huyện Đồng Hỷ;

+ Phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang;

+ Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Kạn;

Với đặc điểm là huyện miền núi, Võ Nhai có thế mạnh về nông - lâmnghiệp, địa bàn huyện cách trung tâm thành phố khoảng 40 km, gần các trungtâm văn hóa - giáo dục, các khu công nghiệp, có đường quốc lộ 1B đi qua, nên

có điều kiện thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội Ngoài ra trên địa bàn huyện

có nhiều núi đá vôi, do vậy có điều kiện phát triển ngành khai thác và sản xuấtvật liệu xây dựng

Nhìn chung với tiềm năng đất đai và các nguồn lực khác thì Võ Nhai có

đủ điều kiện cho sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện trong cácnăm tới

Sơ đồ vị trí huyện Võ Nhai

Trang 40

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo.

Huyện Võ Nhai nằm ở vị trí tiếp giáp của 2 dãy núi cao - Dãy Ngân Sơnchạy từ Bắc Kạn theo hướng Đông Bắc - Tây Nam đến Võ Nhai và Dãy Bắc Sơnchạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam cho nên huyện có địa hình khá phức tạp,đồi núi là chủ yếu, đất ruộng ít Là huyện có địa hình phức tạp, phần lớn là diệntích vùng núi đá vôi (chiếm 92%) những vùng đất bằng phẳng, tiện cho sản xuấtnông nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ, tập trung chủ yếu dọc theo các khe suối, các triền

Ngày đăng: 30/05/2014, 22:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thái Bạt (2007), “Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững”, Tạp chí cộng sản, 14 (134) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Tác giả: Lê Thái Bạt
Năm: 2007
2. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005), “Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giải pháp xoá đói nghèo và bảo vệ môi trường”, Thông tin khoa học - công nghệ - kinh tế nông nghiệp phát triển nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), số 1/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp và nông thônbền vững giải pháp xoá đói nghèo và bảo vệ môi trường"”, Thông tin khoahọc - công nghệ - kinh tế nông nghiệp phát triển nông thôn (
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2005
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008), ”Thực phẩm hữu cơ hiện trạng và xu hướng phát triển”, Bản tin lãnh đạo(Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), Số 2/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin lãnh đạo(
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2008
4. Lê Trọng Cúc và Trần Đức Viên (1995), Phát triển hệ thống canh tác, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hệ thống canh tác
Tác giả: Lê Trọng Cúc và Trần Đức Viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
5. Phạm Vân Đình; Đỗ Kim Chung và cộng sự (1998), Kinh tế nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Phạm Vân Đình; Đỗ Kim Chung và cộng sự
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
6. Đỗ Nguyên Hải (1999), Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp, Tạp chí Khoa học đất, số11, tr 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môitrường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
7. Đỗ Nguyên Hải (2001), Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất và hướng sử dụng đất đai bền vữngtrong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 2001
8. Bùi Huy Hiền và Nguyễn Văn Bộ (2001), Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp, tuyển tập hội nghị đào tạo nghiện cứu và chuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ và bảo vệđất dốc nông lâm nghiệp, tuyển tập hội nghị đào tạo nghiện cứu vàchuyển giao khoa học công nghệ cho phát triển bền vững trên đất dốcViệt Nam
Tác giả: Bùi Huy Hiền và Nguyễn Văn Bộ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
9. Vũ Khắc Hòa (1996), Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên địa bàn huyện Thuận Thành - tỉnh Hà Bắc, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trênđịa bàn huyện Thuận Thành - tỉnh Hà Bắc
Tác giả: Vũ Khắc Hòa
Năm: 1996
10. Nguyễn Đình Hợi (1993), Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanhnông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
12. Lê Văn Khoa (2003), “Môi trường nông nghiệp”, Thông tin khoa học - công nghệ - kinh tế nông nghiệp phát triển nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), số 1/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường nông nghiệp
Tác giả: Lê Văn Khoa
Năm: 2003
15. Đỗ Thị Tám (2001), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hóa huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Đỗ Thị Tám
Năm: 2001
16. Vũ Thị Thanh Tâm (2007), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá của huyện Kiến Thuỵ - thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo hướngsản xuất nông nghiệp hàng hoá của huyện Kiến Thuỵ - thành phố HảiPhòng
Tác giả: Vũ Thị Thanh Tâm
Năm: 2007
17. Bùi Văn Ten (2000), “Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước”, Tạp chí NN &PTNT số 4/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất, kinhdoanh của các doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước
Tác giả: Bùi Văn Ten
Năm: 2000
19. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông hồng và Bắc Trung Bộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng đồngbằng sông hồng và Bắc Trung Bộ
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
20. Trung tâm từ điển viện ngôn ngữ học (1992), Từ điển tiếng việt, Hà Nội, tr 422 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng việt
Tác giả: Trung tâm từ điển viện ngôn ngữ học
Năm: 1992
21. Nguyễn Thị Vòng và cộng sự (2001), Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấu cây trồng, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Tổng cục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng quy trìnhcông nghệ đánh giá hiệu quả sử dụng đất thông qua chuyển đổi cơ cấucây trồng
Tác giả: Nguyễn Thị Vòng và cộng sự
Năm: 2001
23. FAO (2007), International Conference on Organic Agriculture and Food Security, Rome Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Conference on Organic Agriculture and FoodSecurity
Tác giả: FAO
Năm: 2007
25. Masanobu Fukuoka (1985), Natural Way Of Farming The Theory &Practice Of Green Philosophy, Japan Pubns Sách, tạp chí
Tiêu đề: Natural Way Of Farming The Theory &"Practice Of Green Philosophy
Tác giả: Masanobu Fukuoka
Năm: 1985
29. Bách khoa toàn thư Việt Nam, http://dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn/default.Aspx?param=15FeaWQ9MjENOTUmZ3JvdxBpZDOma2luZD1zdGFydCZrZxl3b3JkpXM=&page=2 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2:Một số chỉ tiờu phỏt triển kinh tế của huyện Vừ Nhai qua cỏc năm - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.2 Một số chỉ tiờu phỏt triển kinh tế của huyện Vừ Nhai qua cỏc năm (Trang 49)
Bảng 3.3: Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp qua 3 năm (2009- 2011). - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.3 Cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp qua 3 năm (2009- 2011) (Trang 50)
Bảng 3.4. Diện tích - Năng suất - Sản lượng một số cây trồng chính - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.4. Diện tích - Năng suất - Sản lượng một số cây trồng chính (Trang 52)
Bảng 3.5: Cơ cấu giá trị  ngành trồng trọt qua 3 năm ( 2009- 2011) - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.5 Cơ cấu giá trị ngành trồng trọt qua 3 năm ( 2009- 2011) (Trang 54)
Bảng 3.7: Dân số và mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.7 Dân số và mật độ dân số phân theo đơn vị hành chính (Trang 58)
Bảng 3.8: Biến động dân số, lao động qua một số năm - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.8 Biến động dân số, lao động qua một số năm (Trang 59)
Bảng 3.9:  Hiện trạng sử dụng đất huyện Vừ Nhai năm 2011 - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.9 Hiện trạng sử dụng đất huyện Vừ Nhai năm 2011 (Trang 65)
Bảng 3.10:  Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.10 Hiện trạng sử dụng đất theo đơn vị hành chính (Trang 66)
Bảng 3.11:  Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.11 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện (Trang 67)
Bảng 3.12: Cỏc loại hỡnh sử dụng đất trờn địa bàn huyện Vừ Nhai - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.12 Cỏc loại hỡnh sử dụng đất trờn địa bàn huyện Vừ Nhai (Trang 69)
Bảng 3.13: Hiệu quả sử dụng đất của các loại cây trồng chính - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.13 Hiệu quả sử dụng đất của các loại cây trồng chính (Trang 75)
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.15 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất (Trang 77)
Bảng 3.16: Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao động của các LUT hiện trạng - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.16 Mức đầu tư lao động và thu nhập bình quân trên ngày công lao động của các LUT hiện trạng (Trang 82)
Bảng 3.17: Hiện trạng và định hướng sử dụng đất nụng nghiệp huyện Vừ Nhai - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.17 Hiện trạng và định hướng sử dụng đất nụng nghiệp huyện Vừ Nhai (Trang 93)
Bảng 3.18: Dự kiến chu chuyển các loại hình sử dụng đất trong tương lai - Đánh giá hiện trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện võ nhai, tỉnh thái nguyên đến năm 2020
Bảng 3.18 Dự kiến chu chuyển các loại hình sử dụng đất trong tương lai (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w