1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác chứng thực bản chính từ bản sao tại UBND xã Nà Ớt từ năm 2018 dến năm 2021

26 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác chứng thực bản chính từ bản sao tại UBND xã Nà Ớt từ năm 2018 đến năm 2021
Trường học Trung cấp Luật Tây Bắc
Chuyên ngành Luật pháp và Quản lý hành chính
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 103,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của cuộc sống, xuất phát từ nhu cầu giao dịch của công dân, tổ chức và nhu cầu quản lý của chính nhà nước. Nhu cầu này càng ngày càng tăng do sự mở rộng và phát triển của quan hệ pháp luật. Để phục vụ nhu cầu giao dịch của mình người dân có thể sử dụng một lúc nhiều loại giấy tờ hoặc một loại giấy tờ vào nhiều mục đích, nhiều việc khác nhau. Từ đó nhu cầu chứng thực ngày càng tăng và chứng thực là biện pháp mà Nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên tham gia các giao dịch có sử dụng các “bản sao y bản chính”, đảm bảo an toàn cho quản lý nhà nước. Trong tiến trình hội nhập quốc tế, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), nước ta đang tích cực xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa thì việc đẩy mạnh cải cách tổng thể nền hành chính quốc gia, xây dựng nền hành chính trong sạch, hiện đại, hiệu quả, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của công dân, thì việc cải cách trong lĩnh vực tư pháp nói riêng, đặc biệt là trong chứng thực là đòi hỏi tất yếu khách quan của sự phát triển. Nhằm đáp ứng nhu cầu chứng thực ngày càng tăng và từng bước hoàn thiện hệ thống pháp lý về chứng thực, Nhà nước ta đã chú trọng ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luât về chứng thực: Nghị định số 752000NĐCPngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về “Công chứng, chứng thực”; Nghị định số 792007NĐCP về “Cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký”; Nghị định số 042012NĐCP ngày 20012012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 792007NĐCP về “Cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký”; Nghị định số 062012NĐCP ngày 02022012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch hôn nhân và gia đình và chứng thực; Nghị định số 232015NĐCP ngày 16022015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch (sau đây gọi tắt là Nghị định số 232015NĐCP). Hiện nay hoạt động chứng thực thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 232015NĐCP. Đây là bước tiến quan trọng trong cải cách tư pháp.

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thực tế cho thấy, xã hội ngày càng phát triển, chứng thực là nhu cầu tấtyếu của cuộc sống, xuất phát từ nhu cầu giao dịch của công dân, tổ chức và nhucầu quản lý của chính nhà nước Nhu cầu này càng ngày càng tăng do sự mởrộng và phát triển của quan hệ pháp luật Để phục vụ nhu cầu giao dịch củamình người dân có thể sử dụng một lúc nhiều loại giấy tờ hoặc một loại giấy tờvào nhiều mục đích, nhiều việc khác nhau Từ đó nhu cầu chứng thực ngày càngtăng và chứng thực là biện pháp mà Nhà nước thực hiện nhằm đảm bảo quyền

và lợi ích hợp pháp cho các bên tham gia các giao dịch có sử dụng các “bản sao

y bản chính”, đảm bảo an toàn cho quản lý nhà nước

Trong tiến trình hội nhập quốc tế, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập Tổchức thương mại thế giới (WTO), nước ta đang tích cực xây dựng nhà nướcpháp quyền xã hội chủ nghĩa thì việc đẩy mạnh cải cách tổng thể nền hành chínhquốc gia, xây dựng nền hành chính trong sạch, hiện đại, hiệu quả, đáp ứng ngàycàng tốt hơn nhu cầu của công dân, thì việc cải cách trong lĩnh vực tư pháp nóiriêng, đặc biệt là trong chứng thực là đòi hỏi tất yếu khách quan của sự pháttriển Nhằm đáp ứng nhu cầu chứng thực ngày càng tăng và từng bước hoànthiện hệ thống pháp lý về chứng thực, Nhà nước ta đã chú trọng ban hành nhiềuvăn bản quy phạm pháp luât về chứng thực: Nghị định số 75/2000/NĐ-CPngày

08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về “Công chứng, chứng thực”; Nghị định

số 79/2007/NĐ-CP về “Cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính,chứng thực chữ ký”; Nghị định số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012 của Chínhphủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP về “Cấp bản sao từ

sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký”; Nghị định số06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của

Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch hônnhân và gia đình và chứng thực; Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng

thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch (sau đây gọi tắt là Nghị định số 23/2015/NĐ-CP) Hiện nay hoạt động chứng thực thuộc phạm vi điều chỉnh của

Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Đây là bước tiến quan trọng trong cải cách tưpháp

Với những quy định mới như thời gian giải quyết chứng thực được rútngắn đến mức tối đa, thẩm quyền chứng thực cũng được mở rộng, cá nhân, tổchức có thể lựa chọn cơ quan có thẩm quyền yêu cầu chứng thực văn bản, giấy

Trang 2

tờ phục vụ cho công việc của mình một cách thuận tiện nhất thì Nghị định số23/2015/NĐ-CP của Chính phủ đã góp phần không nhỏ trong việc cải cách thủtục hành chính, giảm bớt phiền hà cho người dân Để thực hiện tốt hơn việcchứng thực nói chung và chứng thực bản sao từ bản chính trong giao dịch củanhân dân đúng quy định của pháp luật Là một học viên trường Trung cấp LuậtTây Bắc được phân công về thực tập tại UBND xã Nà Ớt, huyện Mai Sơn, tỉnhSơn La, trong quá trình thực tập em đã được tiếp cận, tìm hiểu với công tácchứng thực bản sao từ bản chính qua đó thấy được phần nào những khó khănvướng mắc cũng như những kết quả đã đạt được của công tác này tại địaphương

Với nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của hoạt động chứng thực trong việcthúc đẩy nền kinh tế phát triển, đáp ứng được yêu cầu của Đảng, Nhà nước trong

cải cách hành chính, cải cách tư pháp Do đó em lưa chọn đề tài “Công tác chứng thực bản chính từ bản sao tại UBND xã Nà Ớt từ năm 2018 dến năm 2021” là báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình./.

2 Mục đích, phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Mục đích nghiên cứu: tập trung phân tích và làm sáng tỏ nhữngảnh hưởng của công tác chứng thực bản sao từ bản chính; đưa ra quan điểm vàđường lối xử lý về pháp lý; nêu một số kiến nghị giải quyết tình trạng này Từ

đó, góp phần đưa công tác chứng thực bản sao từ bản chính vào cuộc sống trong

+ Chỉ nghiên cứu công tác chứng thực bản chính từ bản sao trên địa bàn

xã Nà Ớt, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

3 Phương pháp nghiên cứu

Để cho nội dung phong phú và sát với thực tế, tôi đã kết hợp nhiềuphương pháp nghiên cứu như: Phương pháp quan sát thực tiễn: quan sát thực tếcông tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, các nghiệp vụ quy trình về công tácchứng thực bản chính từ bản sao trên địa bàn xã Nà Ớt để có cái nhìn thực tiễn

và tổng quan

Trang 3

Phương pháp thu thập thông tin: thu nhập thông tin cần thiết thông qua sổtheo dõi chứng thực bản sao từ bản chính tại địa bàn xã Nà Ớt, đồng thời thuthập thêm thông tin trên báo, internet…

Phương pháp phân tích, so sánh sự am hiểu pháp luật của người dân trênđịa bàn về pháp luật thông qua các năm

4 Cơ cấu: Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm:

Ngoài phần mở đầu, kết luận:

Chương 1 Giới thiệu một số vấn đề chung về UBND xã Nà Ớt, huyệnMai Sơn, tỉnh Sơn La

Chương 2 Lý luận chung về Công tác chứng thực bản sao từ bản chínhChương 3 Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chứngthực bản sao từ bản chính tại UBND xã Nà Ớt từ năm 2018 đến năm 2021

Trang 4

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ UBND XÃ NÀ ỚT, HUYỆN MAI SƠN, TỈNH

SƠN LA 1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lí: Xã Nà Ớt là một xã miền núi nằm ở phía Tây Nam huyên

Mai Sơn cách thị trấn Mai Sơn 52 km

Xã Nà Ớt là một xã miền núi nằm phía Tây Nam huyện Mai Sơn

+ Phía Đông giáp: xã Phiêm Pằn huyện Mai Sơn

+ Phía Tây giáp : xã Phiêm Cằm huyện Mai Sơn

+ Phía Bắc giáp : xã Chiêng Ve, xã Chiềng Kheo huyện Mai Sơn

+ Phía Nam giáp : xã Mương Sai huyện Sông Mã

Diện tích tự nhiên: 10.650 ha

Địa bàn xã có 11 bản: Trạm Hin, Pá Sung, Lọ Dên, Nà Hạ, Ớt Chả, HátSét, Nà Un, Nặm Lanh, Xà Vịt, Lụng Cuông, Xà Kìa

- Địa hình: Địa hình xã chia cắt mạnh tạo thành hình lòng chảo bởi các

dãy núi tạo nên Độ cao trung bình của xã 1.300m tuy nhiên phần lớn dân cưtập chung sống ở vùng có độ cao dưới 500m

Xã Nà Ớt có địa hình đặc trưng của các xã miên núi phía Bắc, dốc và chiacắt mạnh Điển hình dãy núi trên địa bàn xã chạy theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam có độ cao trung bình khoảng 1200m so với mặt nước biển, xen kẽ giữanhững dãy núi là những thung lũng, phiêng bãi, ruộng nước tương đối bằngphẳng có diện tích không lớn Địa hình của xã có thể chia thành 3 cấp sau:

- Độ dốc từ 0-30: Diện tích khoảng 435,00 ha; chiếm 14,09% tổng diệntích tự nhiên

- Độ dốc từ 30-50: Diện tích khoảng 1.326,00 ha; chiếm 42,97% tổng diệntích tự nhiên

- Độ dốc từ 50-90:Diện tích khoảng 1.325,00 ha;chiếm 42,94% tổng diệntích tự nhiên

- Tài nguyên đất: Tổng diện tích tự nhiên 10.650 ha.

Trong đó:

+ Diện tích đất nông nghiệp: 1.581 ha Chiến 14,84% tổng diện tích đất

tự nhiên của toàn xã

Trang 5

+ Diện tích đất xuất lâm nghiệp: 5.424 ha Chiến 51,36% tổng diện tíchcủa toàn xã.

+ Diện tích đất trồng cây hàng năm: 1.469 ha

+ Diện tích đất trồng cây lúa : 64,07 ha

+ Diện tích đất nuôi thủy sản: 17,75 ha

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp

+ Đất ở: 20,55 ha chiến 0,19% đất phi nông nghiệt

+ Đất chuyên dùng: 67,865 ha Chiếm 0,64% tổng diện tích của toàn xã.+ Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 1.125 ha

+ Đất nghĩa trang nghĩa địa: 33,5 ha

+ Đất chưa sử dụng: 100 ha.chiến 0.94% diện tích đất tự nhiên toàn xã.Dân số xã Nà Ớt năm 2020 toàn xã có 11 bản trong đó:

+ 3.725 nhân khẩu

+ 784 hộ

+ Hộ nghèo 419 hộ

+ Có 5 dân tộc cùng sinh sống đó là: Thái, Kinh, Mông, Khơ mú, Xinh Mun

- Khí hậu thời tiết

Xã Nà Ớt nằm trong vòng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi với hai mùa

rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9, đặc điểm có gió mùa đông nammưa nhiều, lượng mưa trung bình đạt tới 180mm/tháng Mùa khô từ tháng 10năm trước đến tháng 3 năm sau, mùa này thịnh hành gió Đông Bắc nhưng từtháng 12 năm trước đến tháng 3 năm sau thường xen kẽ gió Tây- Nam khô nóng

và thường xuất hiện sương muối Xã Nà Ớt là xã mang đặc trưng khí hậu vùngmiền núi Tây Bắc, mùa đông lạnh, mùa hè nóng

Khí hậu thích hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợp cho sựphát triển nhiều loại cây trồng khác như: cây ăn quả, cây lương thực…, và thíchhợp cho chăm nuôi đại gia súc, gia cầm

1.2 Điều kiện kinh tế

1.2.1 Sản xuất nông nghiệp: Đảng ủy chính quyền chỉ đạo kịp thời từ

đầu vụ đảm bảo diện tích, cây trồng vật nuôi chỉ đạo phòng ngừa sâu bệnhkhông để xảy ra dịch bệnh lớn Thường xuyên triển khai công tác khuyến nôngcho bà con nhân dân, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thân canh tăng vụđưa giống ngô có năng xuất cao vào đại trà trên nương Tuy nhiên do thời tiết

Trang 6

diễn biến phức tạp thường có rét đậm, rét hại kéo dài và mưa bão gây ngập lụtlàm thiệt hại đến hoa màu và ảnh hưởng đến sản xuất Năng suất ước đạt 6 tạ/ha.

Do xã Nà Ớt là xã vùng III của huyện Mai Sơn và cách trung tâm huyện

52 km nên phát triển công nghệ thông tin còn yếu kém, trong xã chưa có đàiphát thanh, việc thu hình đã được phủ sóng từ trạm trực tiếp phát sóng củahuyện Trên địa bàn xã đã được phủ sóng điện thoại di động nhưng còn một sốbản xa trung tâm xã chưa được phủ sóng Thông tin liên lạc có bản chưa đápứng được nhu cầu đời sống của người dân Trong thời gian tới cần xây dựng một

số trạng thu phát sóng, điểm truy cập internet ở các bản nhằn phục vụ nhu cầuliên lạc cho người dân ngày một tốt hơn

Trong toàn xã có 11 bản; trong đó 806 hộ dân cư, xã có 451 hộ nghèo,gồm có 5 dân tộc sinh sống: dân tộc Mông, Thái, Xinh mun, Khơ mú, kinh, làdân tộc sống chủ yếu ở xã nà ớt

Xã Nà Ớt là xã được xác định là xã nông nghiệp với 806 số hộ gia đìnhtrong xã phát triển kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp như: Trồng trọt, chănnuôi năm 2018, tổng giá trị sản xuất kinh tế trong toàn xã đã đạt trên 12 tỷđồng, đạt 97% chỉ tiêu; tăng 0,3% so với năm 2020; thu nhập bình quân đầungười đạt 12.000.000đ Điều này đã được chứng minh qua tổng giá trị thuhoạch ngành nông nghiệp đạt 233.84, nghìn đồng trong tổng thu của xã trong khi,

và giá trị về thương mại và các dịch vụ khác đạt 0,09% đồng

Xác định nền kinh tế của xã là phát triển nông nghiệp và định hướng pháttriển nông nghiệp, thương mại dịch vụ và đạo xã, HĐND xã đã đặt chỉ tiêu tậptrung phát triển nông nghiệp với nhiều hoạt động thiết thực Ví dụ như để hỗ trợnông dân phát triển chăn nuôi, nâng cao chất lượng hàng hóa nông sản, xã đãphối hợp với Trạm khuyến nông, khuyến ngư, Hội nông dân, chi cục bảo vệthực vật mở một trăm lớp tập huấn và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật,các phương thức phòng trừ sâu bệnh, xử lý dư lượng chất bảo vệ thực vật, xử lýcác loại bệnh trên giống cây trồng, vật nuôi không để xảy ra dịch bệnh trên diệnrộng thu hút hơn 800 lượt người tham gia

Để tạo điều kiện thuận tiện hơn cho người dân trong việc đi lại, trao đổithông tin và giúp các thương lái có thể đến tận các chân ruộng để thu mua sảnphẩm nông sản do người dân làm ra, chính quyền xã cũng đã rất chú trọng đếnviệc phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn trong xã Đã có những conđường, Quốc lộ 4G, QL 37 và tỉnh lộ 113 đi qua trung tâm xã, và các bản điều

có đường ô tô đến tận trung tâm bản trong một khu tạo thuận lợi cho việc đi vàlại giao lưu hàng hóa cho nhân dân trên địa bàn xã

Trên địa bàn xã diện tích đất Lâm nghiệp chiếm 45,0% so với diện tích tựnhiên, năm qua xã đã trồng mới 15ha rừng và tiếp tục quản lý bảo vệ rừng,

Trang 7

phòng chóng cháy rừng, hạn chế tình trạng, chặt phá, khai thác trái phép Hiệnnay đất trống đồi núi trọc trên địa bàn xã còn khá nhiều, chiếm khoảng 55,0%diện đất lâm nghiệp, để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, chống xói mòn, giữnguồn nước.Phối hợp với các ban ngành đoàn thể trong việc chăm sóc giúp đỡcác đối tượng chính sách quản lý các nghĩa trang liệt sỹ và bảo trợ xã hội việcnuôi dưỡng chăm sóc các đối tượng xã hội cộng đồng, giúp UBND xã thực hiện

sơ kết tổng kết văn hoá văn nghệ thông tin tuyên truyền công tác lao động

1.2.2 Lâm nghiêp: Thường xuyên tuyên truyền luật bảo vệ, phòng chống

cháy rừng ở các Bản, duy trì bảo vệ chăn sóc 4.272 ha rừng nuôi tái sinh và999,70 ha rừng bảo vệ

1.2.3 Sản xuất tiểu thủ công nghiệp

Tập trung phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã, phục vụ cho sảnxuất nông - lâm nghiệp và các ngành nghề truyền thống

Đẩy mạnh phát triển điện lưới sinh hoạt nông thôn, ưu tiên cho các bảncòn gặp nhiều khó khăn Phấn đấu đến năm 2022 có 100% số bản và 100% số

hộ gia đình được dùng điện sinh hoạt

1.2.4 Về đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn

Thực hiện và sự dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư của nhà nước trênđịa bàn Trong giai đoạn 2021-2025 tiếp tục thực hiện các dự án, công trình, môhình để phát triển kinh tế xã Trụ sở làm việc HĐND-UBND xã và đường giaothông nông thôn liên bản Tăng cường công tác giám sát của Mặt trận tổ quốc,các đoàn thể và nhân trong quá trình triển khai thực hiện các dự án,chống thấtthoát,lãng phí nguồn vốn đầu tư

1.2.5 Về thu chi ngân sách

Thực hiện công tác thu ngân sách trên địa bàn, vốn là nguồn thu từ đất, từhoạt động sản xuât, thương nghiệp, dịch vụ Tăng cường các biện pháp quản lýthu, chống thất thu, chống gian lận thương mại, trốn thuế

Đảm bảo thu đúng, thu đủ theo ké hoạch, đặc biệt là khoản thu tại địaphương, hàng năm phấn đấu thu theo đúng quy định của dự toán ngan sách địaphương Triệt để tiết kiện chi, tăng tỷ lệ ngân sách cho đầu tư phát triển, đápứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhiệm vụ chi đột xuất

Phối hợp tốt với ngân hàng chính sách xã hội huyện để làm thủ tục vayphát triển sản xuất kinh doanh, vốn là cho vay hộ nghèo

Nguồn tài chính của Thu bổ sung để cân đối ngân sách được xác định trên

cơ sở chênh lệch dự toán chi theo các nhiệm vụ được giao và dự toán thu từ cácnguồn thu được phân cấp ( các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo

Trang 8

tỷ lệ phần trăm) Số bổ sung này được quy định từ năm đầu của thời kì ổn định

và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổsung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể

1.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn UBND xã

1.3.1 Chức năng

Ủy ban nhân dân xã Nà Ớt do Hội đồng nhân dân xã Nà Ớt bầu, là cơquan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địaphương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nướccấp trên

Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm cháp hành hiến pháp, luật, các văn bảncủa cở quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cung cấpnhằm đảm bảo thực hiện chủ trương, biện pháp kinh tế - xã hội, củng cố Quốcphòng, an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn

Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phươnggóp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhànước tử trung học đến cơ sở

1.3.2 Nhiêm vụ quyền hạn của UBND xã

Theo quy định tại Điều 35 của Luật tổ chức chính quyền địa phương năm

2015 UBND cấp xã có nhiệm vụ:

- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quyđịnh tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghịquyết của Hội đồng nhân dân xã

- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp,

ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã

1.4 Tổng số cán bộ, công chức, trình độ chuyên môn, chuyên nghành trình độ lý luận chính trị và cơ cấu tổ chức của UBND xã Nà Ớt

- Tổng Số cán bộ, công chức của UBND xã Nà Ớt có 20 chức danh: + Cán bộ công chức: Tổng số 20 đồng chí.

Trong đó: Có: 16 Đ/C nam, có: 4 Đ/C nữ,

+ Trình độ văn hoá: 12/12 là 20 đồng chí.

+ Trình độ Lý luận: Sơ cấp 3 đồng chí, Trung cấp 14 đồng chí, 3 đồng

chí cao cấp,còn lại chưa qua đào tạo

+Trình độ chuyên môn: Đại học 12 đồng chí, Cao đẳng 2, Trung cấp 1

đồng chí, sơ cấp 0 (danh sách có từng chức vụ kèm theo)

- Cơ cấu tổ chức của UBND xã Nà Ớt

Trang 9

Về cơ cấu tổ chức của UBND xã được qui định tại Điều 32 Luật tổ chứcchính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Điều 61 Luật cán bộ công chức năm

2008 cụ thể là:

CHỦ TỊCHUBND XÃ

P CHỦ TỊCHPHỤ TRÁCH

VĂNPHÒNGTHỐNG KÊ

VH - XH

VĂNPHÒNG

PHÒNG BÍTHƯ

PHÒNGPHÓ

HỘITRƯỜNG

Trang 10

- Cơ sở vật chất

- Trụ sở làm việc của UBND Xã được xây dựng khang trang ,kiên cố,các phòng ban được trang bị máy tính, máy in phục vụ công tác cụ thể như sau:

ST

T Trang thiết bị Đơn vị tính Số lượng Hiện trạng Ghi chú

4 Bàn, ghế làm việc Chiếc 23 Đang sử dụng

CHƯƠNG II MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC CHỨNG THỰC BẢN

và các sự kiện pháp lý khác được pháp luật quy định

“Chứng thực của Ủy ban nhân dân xã là hoạt động mang tính hành chínhnhà nước do ủy ban nhân dân xã thực hiện việc cấp bản sao từ sổ gốc; chứngthực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền củaViệt Nam cấp hoặc chứng nhận; chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản (trừviệc chứng thực chữ kỷ là người dịch) là chữ ký của người yêu cầu chứng thực;xác nhận thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân

sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng,giao dịch là có thật tại thời điểm giao kết"

Theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bảnchính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch thì “Chứng thực

Trang 11

bản sao từ bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tạiNghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính”.

2 Đặc điểm của chứng thực bản sao từ bản chính của UBND xã

Chứng thực của UBND xã là hoạt động chứng thực được thực hiện bởiUBND cấp xã - cơ quan hành chính tại địa phương theo thẩm quyền được phápluật quy định Do đó, chứng thực của UBND xã mang đầy đủ đặc điểm của hoạtđộng chứng thực nói chung, đó là:

- Hoạt động chứng thực của UBND xã mang tính chất hành chính Theo

đó, UBND xã khi thực hiện chứng thực phải tuân thủ đầy đủ các quy định củapháp luật về trình tự, thủ tục, thẩm quyền như luật định

- Hoạt động chứng thưc của UBND xã là hoạt động xác nhận giá trị pháp

lý của văn bản được chứng thực

Bản sao được cấp từ sổ gốc có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong cácgiao dịch; Bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bảnchính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch

3 Những quy định của pháp luật về chứng thực bản sao từ bản chính tại UBND xã

3.1 Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực bản sao từ bản chính của

ủy ban nhân dân cấp xã

Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩmquyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận: UBND xã theo thẩm quyền căn cứvào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính

Chứng thực bản sao từ bản chính: là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyềntheo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP căn cứ vào bản chính để chứngthực bản sao là đúng với bản chính Bản sao được chứng thực từ bản chính theoquy định tại Nghị định này có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đốichiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy địnhkhác

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CPngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từbản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch thì chỉ đượcchứng thực bản sao từ bản chính “các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơquan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận”

Như vậy chỉ được chứng thực bản sao từ bản chính các loại giấy tờ theoquy định của pháp luật, còn những loại giấy tờ không nằm trong quy định thì từchối chứng thực

Trang 12

Việc chứng thực bản sao từ bản chính không bị giới hạn về chủ thể,nhưng cần đáp ứng một số điều kiện được quy định tại Nghị định 23 như:

- Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bảnlàm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực

- Người yêu cầu chứng thực bản sao phải chịu trách nhiệm về nội dung,tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thựcbản sao

Chứng thực bản sao từ bản chính là việc chứng thực chữ ký trong giấy tờ,văn bản của bản sao là đúng với bản chính.Tuy nhiên, không phải trường hợpnào cũng được chứng thực bản sao từ bản chính Sau đây là 6 loại giấy tờ khôngđược chứng thực bản sao

Theo Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, các loại giấy tờ, văn bản sauđây không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao:

1 Bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ;

2 Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung;

3 Bản chính đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc

không đóng dấu mật nhưng ghi rõ không được sao chụp;

4 Bản chính có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích

động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sửcủa dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổchức; vi phạm quyền công dân;

5 Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công

chứng hoặc chứng nhận chưa được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.Ngoại trừ một số trường hợp không cần hợp pháp hóa lãnh sự:

+ Giấy tờ tùy thân do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấpcho cá nhân như: Hộ chiếu, thẻ căn cước hoặc các giấy tờ khác như thẻ thườngtrú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèmtheo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ;

+ Chứng thực chữ ký người dịch trên bản dịch các giấy tờ nêu trên cũngkhông phải hợp pháp hóa lãnh sự

6 Giấy tờ, văn bản do cá nhân tự lập nhưng không có xác nhận và đóng

dấu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

3.2 Quyền và nghĩa vụ của ủy ban nhân dân cấp xã và người yêu cầu trong thực hiện chứng thực

- Quyền và nghĩa vụ của ủy ban nhân dân cấp xã trong thực hiện chứng thực

Trang 13

Chứng thực là hoạt động của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiệnchứng thực bản sao từ sổ gốc, bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; chứngthực hợp đồng giao dịch và chịu trách nhiệm về tính xác thực của văn bản, giấy

tờ theo quy định của pháp luật

Theo Nghị định số 23/2015/NĐ-CP thì UBND cấp xã là một trong nhữngchủ thể có thẩm quyền thực hiện chứng thực và có đầy đủ nghĩa vụ, quyền củacác chủ thể thực hiện chứng thực chứng thực Cụ thể, khi thực hiện chứng thựcchủ thể thực hiện chứng thực phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Bảo đảm trung thực, chính xác, khách quan khi thực hiện chứng thực.Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chứng thực của mình

Không được chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký có liênquan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là

vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi của vợ hoặcchồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông, bà; anh chị em ruột, anh chị emmột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi

Từ chối chứng thực trong các trường hợp quy định của pháp luật (ngườithực hiện chứng thực phải giải thích rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầuchứng thực Hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung hồ sơ, nếu hồ sơchứng thực chưa đầy đủ hoặc hướng dẫn nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyềnchứng thực, nếu nộp hồ sơ không đúng cơ quan có thẩm quyền)

Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết

để xác minh tính hợp pháp của giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực

Lập biên bản tạm giữ, chuyển cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theoquy định của pháp luật đối với giấy tờ, văn bản yêu cầu chứng thực được cấp saithẩm quyền, giả mạo hoặc có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội; tuyêntruyền, kích động chiến tranh, chống chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyêntạc lịch sử của dân tộc Việt Nam; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cácnhân, tổ chức; vi phạm quyền công dân

- Quyền và nghĩa vụ của người yêu cầu trong thực hiện chứng thực

Người yêu cầu chứng thực bản sao phải chịu trách nhiệm về nội dung, tínhhợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thựcbản sao; không được yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản

không được dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao “(Điều 19 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, Điều 11 Thông tư số 01/2020/TT-BTP)”.

Như vậy người yêu cầu chứng thực phải đảm bảo nội dung mình yêu cầuchứng thực đúng theo quy định của pháp luật và hợp lệ tự chịu trách nhiệm vềcác nội dung mình yêu cầu

3.3 Trình tự, thủ tục thực hiện chứng thực của ủy bân nhân dân xã

Ngày đăng: 18/07/2023, 09:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2015), Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kỷ và chứng thực hợp đồng, giao dịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ kỷ và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
2. Văn Diệu Kiều Oanh (2014), Quản lý nhà nước về chứng thực từ thực tiễn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ Luật Học, Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về chứng thực từ thực tiễn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Tác giả: Văn Diệu Kiều Oanh
Nhà XB: Đại học Quốc gia
Năm: 2014
3. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
6. Giáo trình nghiệp vụ đăng ký và quản lý hộ tịch – Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ đăng ký và quản lý hộ tịch
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư pháp
Năm: 2016
4. Sổ chứng thực bản sao từ bản chính các năm 2018, 2019, 2020, 2021 của UBND xã Nà Ớt Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w