Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, Tỉnh Thanh Hóa.
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ ĐÌNH HIỆU
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA THAY ĐỔI
SỬ DỤNG ĐẤT TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN THỌ XUÂN,
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn: PGS.TS Đỗ Thị Tám
TS Mai Văn Phấn
Phản biện 1: PGS.TS Huỳnh Văn Chương
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phản biện 2: PGS.TS Lê Văn Thơ
Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên
Phản biện 3: TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện, họp tại:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vào hồi … giờ …, ngày… tháng … năm 2023
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trung tâm Thông tin – Thư viện Lương Định Của, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp, là tài sản vô giá giúp nông dân đảm bảo sinh kế tốt hơn, cho họ nhiều cơ hội lựa chọn hơn nhờ việc chuyển đổi sinh kế dựa vào đất Trong xây dựng nông thôn mới (XDNTM) tại Việt Nam có 9/19 tiêu chí có liên quan trực tiếp đến phân bổ và sử dụng quỹ đất Đó là các tiêu chí thuộc nhóm quy hoạch và thực hiện quy hoạch, nhóm hạ tầng kinh tế xã hội (KTXH)
Sinh kế là “khả năng, tài sản và các hoạt động cần thiết cho phương tiện sinh hoạt Khung sinh kế bền vững của DFID đã chỉ ra nhân tố quan trọng, đóng vai trò trung tâm của khung sinh kế bền vững là 5 loại vốn: nhân lực, tự nhiên, tài chính, vật chất, xã hội Tiếp cận tốt với nguồn vốn sinh kế là một kết quả mong muốn của bất kỳ chiến lược sinh kế nào bởi vì nguồn vốn sinh kế có vai trò quan trọng và mang tính quyết định đối với chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế
Huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa thực hiện XDNTM từ năm 2011 Năm 2019 có 36/36 xã đạt chuẩn NTM và huyện đạt chuẩn NTM Theo Nghị quyết 786/NQ-UBTVQH14, ngày 16/10/2019 của Quốc hội huyện Thọ Xuân sáp nhập thành 27 xã và 3 thị trấn Đến năm 2021 huyện có 2 xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu và 9 xã đạt chuẩn NTM nâng cao Trong quá trình XDNTM việc phát triển hạ tầng KTXH và hình thành các khu cụm công nghiệp, khu đô thị mới trên địa bàn huyện đã dẫn đến những thay đổi trong sử dụng đất và sinh kế của người dân Sinh kế truyền thống tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa nhỏ lẻ, manh mún, thiếu bền vững đã dần được thay thế bằng sinh kế dịch vụ và sinh kế nông nghiệp mới Để góp phần làm rõ quá trình thay đổi SDĐ và tác động của nó đến nguồn vốn sinh kế, việc thực
hiện đề tài “Nghiên cứu tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến
sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa” là vô cùng quan trọng
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
- Thay đổi SDĐ, sinh kế và các nguồn vốn sinh kế của người dân trong XDNTM tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- Các chính sách liên quan đến thay đổi SDĐ và nguồn vốn sinh kế
- Người dân sống tại huyện Thọ Xuân và cán bộ công chức, viên chức có liên quan trực tiếp đến chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- Phạm vi nội dung
Trang 4+ Đánh giá thực trạng thay đổi SDĐ tại huyện Thọ Xuân giai đoạn 2011 - 2021, tập trung vào thay đổi diện tích SDĐ, thay đổi mục đích SDĐ và thay đổi QSDĐ
+ Xác định tác động thay đổi SDĐ và nguồn vốn sinh kế của người dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa từ đó đưa ra định hướng quản lý SDĐ phù hợp
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2010-2021 Số liệu sơ cấp điều tra năm 2021
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đánh giá được thực trạng thay đổi SDĐ và nguồn vốn sinh kế của người dân trong quá trình XDNTM tại huyện Thọ Xuân
Xác định được tác động của thay đổi SDĐ trong XDNTM đến nguồn vốn sinh kế của người dân tại huyện Thọ Xuân Đó là, sự thay đổi diện tích SDĐ có tác động thuận ở mức cao với nguồn vốn sinh kế trồng trọt và dịch vụ, ở mức trung bình với nguồn vốn sinh kế chăn nuôi, NTTS và làng nghề Sự thay đổi mục đích SDĐ có tác động thuận ở mức rất cao đến nguồn vốn sinh kế dịch vụ, ở mức cao với nguồn vốn sinh kế trồng trọt và làng nghề, ở mức trung bình đến nguồn vốn sinh kế chăn nuôi và NTTS Sự thay đổi QSDĐ có tác động thuận ở mức rất cao tới nguồn vốn sinh kế trồng trọt và dịch vụ, ở mức trung bình với nguồn vốn sinh kế trồng trọt, chăn nuôi, NTTS và làng nghề
Đề xuất được giải pháp quản lý SDĐ hợp lý nhằm góp phần tăng cường nguồn vốn sinh
kế trong XDNTM tại huyện Thọ Xuân
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu góp phần vào việc hoạch định chính sách, lựa chọn giải pháp quản
lý SDĐ hợp lý, hiệu quả tại huyện Thọ Xuân cũng như tại các địa phương có điều kiện tương
tự Kết quả này có thể làm tài liệu trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học về quản lý SDĐ
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THAY ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN
2.1.1 Đất đai trong xây dựng nông thôn mới
- Khái niệm đất đai
- Vai trò của đất đai trong xây dựng nông thôn mới
2.1.2 Xây dựng nông thôn mới
- Khái niệm xây dựng nông thôn mới
- Nội dung xây dựng nông thôn mới
2.1.3 Thay đổi sử dụng đất và thay đổi sử dụng đất trong trong xây dựng nông thôn mới
- Thay đổi sử dụng đất
Trang 5- Thay đổi sử dụng đất trong XDNTM
- Chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi sử dụng đất trong XDNTM
- Một số thách thức của thay đổi sử dụng đất trong XDNTM
2.1.4 Sinh kế trong xây dựng nông thôn mới
- Khái niệm sinh kế và sinh kế bền vững
- Phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững
- Các nguồn vốn để phát triển sinh kế bền vững
- Tiếp cận nguồn vốn sinh kế trong XDNTM
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA THAY ĐỔI SỬ DỤNG ĐẤT TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN
2.2.1 Vấn đề đất đai trong XDNTM tại một số nước trên thế giới và tại Việt Nam
- Đất đai trong XDNTM tại một số nước trên thế giới
- Đất đai trong XDNTM tại Việt Nam
2.2.2 Một số công trình nghiên cứu về thay đổi SDĐ trong XDNTM đến sinh kế của người dân
- Một số nghiên cứu về thay đổi SDĐ trong XDNTM đến sinh kế của người dân trên thế giới
- Một số nghiên cứu về thay đổi SDĐ trong XDNTM đến sinh kế của người dân tại Việt Nam
2.3 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Hình 2.1 Khung nghiên cứu của đề tài
- Quy hoạch sản xuất - Quy hoạch xây dựng
Biến phụ thuộc (Nguồn vốn sinh kế):
- Nguồn vốn tự nhiên
- Nguồn vốn xã hội
- Nguồn vốn vật chất
- Nguồn vốn tài chính
- Nguồn vốn con người
Mục tiêu nghiên cứu
Cơ sở lý luận của phát triển sinh kế
bền vững và thay đổi sử dụng đất
- Thay đổi sử dụng đất
- Sinh kế bền vững và
nguồn vốn sinh kế
Điều tra số liệu về thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới
Điều tra số liệu về nguồn vốn sinh kế của người dân trong quá trình XDNTM tại huyện Thọ Xuân
Thực trạng thay đổi sử dụng đất và nguồn vốn sinh kế trong
xây dựng nông thôn mới
Đề xuất giải pháp để thay đổi sử dụng đất góp phần tăng cường nguồn vốn
sinh kế trên địa bàn huyện Thọ Xuân
- Quy hoạch sản xuất
- Quy hoạch xây dựng
Xác định tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến nguồn
vốn sinh kế của người dân
Trang 6PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội
- Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
3.1.2 Thực trạng nguồn vốn sinh kế của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- Kết quả xây dựng NTM tại huyện Thọ Xuân
- Thực trạng sinh kế và nguồn vốn sinh kế trong XDNTM tại huyện Thọ Xuân
- Tác động của thực hiện QHXDNTM đến nguồn vốn sinh kế của người dân tại huyện Thọ Xuân
3.1.3 Tác động của thay đổi sử dụng đất đến nguồn vốn sinh kế của người dân tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- Thay đổi sử dụng đất trong XDNTM huyện Thọ Xuân
- Tác động của thay đổi SDĐ và thực hiện quy hoạch XDNTM đến nguồn vốn sinh kế tại huyện Thọ Xuân
3.1.4 Đề xuất một số giải pháp để thay đổi sử dụng đất góp phần tăng cường nguồn vốn sinh kế trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Thọ Xuân
- Căn cứ đề xuất giải pháp
- Phân tích cơ hội và những thách thức về phát triển nguồn vốn sinh kế tại huyện Thọ Xuân
- Đề xuất giải pháp để thay đổi SDĐ góp phần tăng cường nguồn vốn sinh kế trong XDNTM
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống
Quan hệ giữa thay đổi SDĐ trong XDNTM và sinh kế của người dân được nghiên cứu dựa trên quan điểm phát triển bền vững và phương pháp tiếp cận từ tổng quát tới chi tiết, lý luận tới thực tiễn; từ chính sách, pháp luật tới thực tế triển khai thực hiện
3.2.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu
- Phương pháp phân vùng, chọn điểm nghiên cứu và chọn hộ điều tra:
Vùng 1 - vùng Kinh tế động lực Lam Sơn – Sao Vàng, bao 09 đơn vị hành chính với diện tích là 12.874,4 ha, dân số 70.480 người Xã Thọ Xương được chọn là đại diện
Vùng 2 - vùng Kinh tế động lực Đông Hữu Ngạn Sông Chu gồm 11 đơn vị hành chính với diện tích 6.330,9 ha, dân số là 60.814 người Xã Thọ Hải được chọn là đại diện
Vùng 3 - vùng Kinh tế động lực Tả Ngạn Sông Chu, gồm 10 đơn vị hành chính, với
diện tích 10.024,1 ha, dân số 65.843 người Xã Xuân Lập được chọn là đại diện
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Để đảm bảo độ tin cậy của thống kê với độ tin cậy là 95%, nghiên cứu tiến hành chọn ngẫu nhiên mỗi xã 150 hộ để điều tra Tổng số hộ điều tra là 450 hộ Đồng thời điều tra 100 cán bộ gồm 50 cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp, địa chính, xây dựng (mỗi xã
từ 1-2 người và từ các phòng ban chuyên môn tại huyện) và 50 cán bộ quản lý là chủ tịch, phó chủ tịch xã (mỗi xã 2 người) tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
3.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý tài liệu, số liệu
Số liệu điều tra được phân tích, xử lý qua 4 giai đoạn: (i) xây dựng thang đo và biến quan sát; (ii) kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha; (iii) kiểm định sự khác
Trang 7nhau giữa các đối tượng, giữa các vùng; (iv) phương pháp tính tỉ lệ thay đổi SDĐ
3.2.4 Phương pháp đánh giá tác động của thay đổi sử dụng đất trong xây dựng nông thôn mới đến nguồn vốn sinh kế người dân
3.2.4.1 Xác định các tiêu chí đánh giá tác động
Biến độc lập là những thay đổi SDĐ trong quá trình XDNTM bao gồm: những thay đổi liên quan đến thực hiện QHXDNTM gồm: (1) quy hoạch không gian tổng thể (QHKGTT); (2) QHSDĐ, (3) Quy hoạch sản xuất (QHSX); (4) Quy hoạch xây dựng (QHXD) Với mỗi loại quy hoạch các tiêu chí đánh giá tình hình thực hiện là: Về phương án quy hoạch; công khai quy hoạch; huy động vốn; quản lý quy hoạch và thực hiện các dự án
ưu tiên Những tiêu chí đánh giá sự thay đổi SDĐ gồm: (1) sự thay đổi về diện tích; (2) sự thay đổi về mục đích SDĐ; (3) Sự thay đổi về QSDĐ Với mỗi sự thay đổi, các tiêu chí dùng để đánh giá là: sự quan tâm đến thay đổi SDĐ; mức độ thay đổi và chính sách thay đổi
Biến phụ thuộc được xác định là các nguồn vốn sinh kế gồm: (1) nguồn vốn tự nhiên; (2) nguồn vốn xã hội; ( (3) nguồn vốn vật chất; (4) nguồn vốn tài chính; (5) nguồn vốn con người Các nguồn vốn này được xem xét đối với từng sinh kế có trên địa bàn huyện Thọ Xuân
3.2.4.2 Phương pháp đánh giá tác động
Mức độ tác động được đánh giá theo bảng 3.1
Bảng 3.1 Phân cấp mức độ của mối quan hệ giữa 2 biến
Mức độ quan hệ Hệ số tương quan r (COEFFICIENT CORRELATION)
- Quan hệ nghịch hoàn toàn
- Quan hệ thuận trung bình
- Quan hệ thuận cao
- Quan hệ thuận rất cao
- Quan hệ thuận hoàn toàn
-1,00
- 0,75 tới – 0,99
-0,50 tới – 0,74 -0,25 tới -0,49 -0,01 tới -0,24
0 0,01 tới 0,24 0,25 tới 0,49 0,5 tới 0,74 0,75 tới 0,99
1,00 Nguồn: Zulueta & Costales (2003); Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)
3.2.5 Phương pháp chuyên gia
Tổ chức hội thảo xin ý kiến chuyên gia về tác động của thay đổi sử dụng đất đến nguồn vốn sinh kế của người dân trong XDNTM
3.2.6 Phương pháp phân tích SWOT
Khung phân tích SWOT được sử dụng để xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với nguồn vốn sinh kế người dân
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN THỌ XUÂN 4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Huyện Thọ Xuân nằm trong vùng chuyển tiếp giữa các huyện miền núi và đồng bằng từ Tây Bắc xuống Đông Nam với toạ độ địa lý từ 19050’ đến 20000’ vĩ độ Bắc và 105025’ đến
105030’ kinh độ Đông Thị trấn Thọ Xuân là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hoá của huyện nằm cách thành phố Thanh Hoá 36 km Địa hình được chia làm hai dạng cơ bản:
Trang 8trung du và đồng bằng Thọ Xuân nằm trong vùng thuỷ văn sông Chu, có 3 con sông chảy qua: sông Chu, sông Hoàng, sông Cầu Chày
Nhiệt độ bình quân năm 23,40C; độ ẩm không khí bình quân năm 86% Lượng mưa bình quân năm 1.911 mm Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9 với 375mm; Tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng 1 với 2mm; Số ngày mưa trung bình trong năm 137 ngày Huyện có các nhóm đất chính là: đất phù sa (P) - Fluvisols (FL); đất xám (X) – Acrisols Huyện có nguồn nước mặt khác phong phú từ sông Chu, sông Hoàng, sông Cầu Chày Nước ngầm độ sâu khoảng 15 - 20 m Tài nguyên rừng của huyện nghèo, chủ yếu là rừng trồng mới được khôi phục Hiện tại Thọ Xuân có 2.511,97 ha đất lâm nghiệp, trong đó đất rừng sản xuất là 2.445 ha, rừng đặc dụng là 66,97 ha Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu là các loại đồng cỏ, cây lùn, chỉ có ý nghĩa phòng hộ giữ đất, giữ nước hoặc làm bãi chăn thả Khoáng sản chủ yếu là đá vôi, đá xây dựng, đá sỏi, cát xây dựng, đất sét Huyện có khu Di tích lịch sử Lam Kinh, có 57 di tích được xếp hạng, trong đó có 02 di tích quốc gia đặc biệt, 11 di tích quốc gia và 44 di tích cấp tỉnh
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Năm 2021 tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của huyện đạt 16,5%; trong đó: ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 4,7%; ngành công nghiệp - xây dựng tăng 21,3%; ngành dịch
vụ tăng 12,2% Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 là 17,283 triệu đồng/người/năm đến năm 2021 tăng lên 52,2 triệu đồng/người/năm Cơ cấu kinh tế của huyện thời gian qua có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp Cơ cấu kinh tế của huyện năm 2010 là: nông, lâm, thuỷ sản chiếm 39,20%, công nghiệp - xây dựng chiếm 23,10%, dịch vụ - thương mại chiếm 37,7% Đến năm 2021 cơ cấu kinh tế tương ứng là: nông, lâm, thuỷ sản chiếm 13,0%, công nghiệp - xây dựng chiếm 58,7%, dịch vụ thương mại chiếm 28,3% Sự thay đổi này phù với mục tiêu XDNTM trên địa bàn huyện Thọ Xuân
4.2 THỰC TRẠNG NGUỒN VỐN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN THỌ XUÂN
4.2.1 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thọ Xuân
4.2.1.1 Kết quả xây dựng nông thôn mới huyện Thọ Xuân giai đoạn 2010-2021
Trước khi XDNTM (năm 2010), tất cả xã của huyện đều chưa đạt chuẩn NTM Trung bình mỗi xã chỉ đạt 5,7 tiêu chí, cao nhất đạt 10 tiêu chí (Xuân Giang) và thấp nhất đạt 1 tiêu chí (Xuân Sơn) Đến 30/6/2019 các xã đã hoàn thành XDNTM và đã hoàn thành 9/9 tiêu chí huyện NTM (theo Quyết định số 1238/QĐ-TTg) Năm 2021, theo Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND huyện có 9/26 xã đạt chuẩn NTM nâng cao và 02/26 xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu Huyện đạt 10/26 chỉ tiêu và 5/9 tiêu chí huyện NTM nâng cao Huyện tiếp tục phấn đấu hoàn thành 100% xã đạt chuẩn NTM nâng cao trước năm 2025 và 10 xã trở lên đạt chuẩn xã NTM kiểu mẫu Huyện sẽ trở thành thị xã trước năm 2030 (Huyện ủy huyện Thọ Xuân, 2020)
Bảng 4.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2021
5 Tỷ lệ lao động qua đào tạo % 76,1
6 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn % 100
7 Số hợp tác xã hoạt động trên địa bàn HTX 49
Trang 911 Số thôn, bản có nhà văn hóa phục vụ cộng đồng thôn 272/274
12 Tổng số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế Xã 26/26
13 Tỷ lệ người dân tham gia BHYT % 94
14 Cảnh quan môi trường (đường hoa) Km 165
15 Số xã được công nhận xã an toàn thực phẩm xã 26/26
16 Tổng số chợ được công nhận chợ an toàn thực phẩm Chợ 26/26
17 Tỷ lệ rác thải được thu gom, xử lý % 97,6
18 Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh % 100
19 Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch % 89,4
20 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm hợp vệ sinh % 97
21 Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy định % 91,6
22 Số đảng bộ, chính quyền cấp xã hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên Xã 96
23 Tỷ lệ các tổ chức chính trị-xã hội cấp xã đạt loại khá trở lên % 20
24 Số xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định Xã 26/26
25 Số xã thuộc diện trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự Xã 0
4.2.1.2 Đánh giá của người dân về kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại
03 xã điều tra
Kết quả điều tra người dân tại 03 xã đại diện về tình hình thực hiện quy hoạch XDNTM
(bảng 4.2) cho thấy việc thực hiện QHXDNTM được đánh giá ở mức tương đối tốt Trong đó, việc công khai quy hoạch được đánh giá ở mức rất cao đối với tất cả các quy hoạch và được thực hiện dưới nhiều hình thức như treo bản đồ, dán thông tin trên bảng tin công cộng, truyền thanh, đưa lên websites Việc thực hiện các dự án ưu tiên tương đối tốt Do vậy cần tập trung phân loại, sắp xếp và đánh giá các dự án để nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch Việc quản lý quy hoạch và việc huy động vốn chưa được đánh giá cao, cần lưu ý vấn đề này
Bảng 4.2 Ý kiến đánh giá của người dân về tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông
thôn mới tại 03 xã nghiên cứu
Tiêu chí đánh giá
Về phương
án quy hoạch
Công khai quy hoạch
Huy động vốn
Quản
lý quy hoạch
Thực hiện các
dự án ưu tiên
Trung bình chung
1 Quy hoạch không gian tổng thể
Trang 10Tiêu chí đánh giá
Về phương
án quy hoạch
Công khai quy hoạch
Huy động vốn
Quản
lý quy hoạch
Thực hiện các
dự án ưu tiên
Trung bình chung
b Sinh kế chăn nuôi
Sinh kế chăn nuôi chuyển mạnh từ chăn nuôi phân tán sang mô hình trang trại, gia trại
và sản xuất hàng hóa đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm Tập trung rà soát,
bổ sung quy hoạch và xây dựng các vùng sản xuất chăn nuôi tập trung Huyện có 105 trang trại, gia trại với tổng diện tích 283,5 ha, tổng giá trị sản phẩm hàng hóa đạt 184.110 triệu đồng và đã giải quyết việc làm cho trên 1.200 lao động Đã xây dựng được 12 chuỗi cung ứng thịt gia súc, gia cầm an toàn Phát triển cụm trang trại chăn nuôi gà lông màu tại Xuân
Minh, Trường Xuân, Xuân Hưng, Xuân Trường
c Sinh kế NTTS
Thủy sản chuyển từ nuôi quảng canh sang thâm canh, mở rộng diện tích nuôi trồng thuỷ sản từ diện tích đất trũng trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản (NTTS) Hình thành các vùng NTTS tập trung theo hướng bán thâm canh, đảm bảo an toàn sinh học; vùng nuôi cá giống Giá trị sản xuất tăng từ 70,2 triệu đồng/ha lên 123 triệu đồng/ha năm 2021
Trang 11d Sinh kế làng nghề
Phát triển làng nghề truyền thống là phát huy tối đa nội lực của nhân dân trong XDNTM Huyện có 02 làng nghề truyền thống được công nhận: Bánh gai Tứ trụ (có 47 hộ sản xuất, kinh doanh) và Bánh lá răng bừa (có 86 hộ sản xuất, kinh doanh) Các làng nghề khác như làm nem nướng, kẹo lạc, mật mía, nón lá, đồ gỗ gia dụng, làm miến Các hộ sản xuất, kinh doanh trong làng nghề đã ký cam kết với UBND xã và chấp hành tốt các quy định về BVMT
e Sinh kế dịch vụ
Phát triển dịch vụ thương mại gắn với phát triển đô thị, các khu cụm công nghiệp và các trung tâm thương mại, các siêu thị; trọng tâm là các loại hình dịch vụ có lợi thế và có giá trị gia tăng cao, như vận tải, tài chính, ngân hàng, bất động sản, viễn thông Khai thác, nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ hiện có (HTX, cửa hàng thương mại, dịch vụ, dịch vụ vận tải) Năm 2021, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ đạt 7.974 tỷ đồng Huyện có 608 doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho trên 7.200 lao động
4.2.2.2 Thực trạng các nguồn vốn để phát triển các sinh kế huyện Thọ Xuân
km và sông Khe Trê Các lớn như Hồ Mọ diện tích 39,8 ha, hồ Cửa Trát 17,5 ha, hồ Sao Vàng 12 ha, hồ Đoàn Kết 8,75 ha, hồ Cây Quýt 3 ha, hồ Đông Trường 0,95 ha Huyện có 02
di tích quốc gia đặc biệt (Lam Kinh và Lê Hoàn); 10 di tích cấp quốc gia và 45 di tích cấp tỉnh và các lễ hội Đó là nguồn vốn tự nhiên quan trọng để phát triển sinh kế bền vững
b Nguồn vốn xã hội
Huyện đã xây dựng, duy trì liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị có hiệu quả kinh tế cao; một số sản phẩm truyền thống đã xây dựng được thương hiệu như: Bưởi Luận Văn, Cam Xuân Thành Huyện có 92 doanh nghiệp, 47 hợp tác xã, 105 trang trại, gia trại hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
c Nguồn vốn tài chính
Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2021 đạt 719,884 tỷ đồng; trong đó thu từ cấp quyền
sử dụng đất là 441,688 tỷ đồng Một số chỉ tiêu thu đạt tỷ lệ cao như: thu tiền thuê đất, mặt nước (967,6%), tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (164,8%) Hoạt động tín dụng, ngân hàng đáp ứng nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất của cá nhân, các doanh nghiệp, tổ chức Năm
2021 tổng doanh số cho vay đạt 2.627,6 tỷ đồng; tổng dư nợ đạt 3.235 tỷ đồng; tổng nguồn huy động đạt 3.041 tỷ đồng, trong đó huy động trong dân cư là 2.709,5 tỷ đồng Tổng huy động vốn đầu tư phát triển đạt 6.021 tỷ đồng Năm 2021, thu nhập bình quân đầu người đạt 52,2 triệu đồng/người Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 5,34% năm 2016 xuống còn 1,2% năm 2021
d Nguồn vốn vật chất
Hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH được xây mới, nâng cấp, tạo nền tảng để phát triển hệ thống đô thị trong tương lai Huyện có 1.216,3 km đường bộ gồm 67 km đường quốc lộ (đường Hồ Chí Minh, QL47, 47B, 47C); 57 km đường tỉnh (506B, 506C, 514B, 515, 515D, 506D, đường từ Nghi Sơn đi Thọ Xuân); 62 km đường huyện Tỷ lệ cứng hóa đường giao thông nông thôn đạt trên 93% Cảng Hàng không Thọ Xuân đạt tần suất 184 lượt cất hạ cánh/tuần Về đường thủy nội địa có sông Chu được xếp loại sông cấp 4 và sông Cầu Chày
Trang 12được xếp loại sông cấp 6 Hệ thống thuỷ lợi được đầu tư nâng cấp và cải tạo: hệ thống kênh tưới chính được kiên cố hoá, 30 km kênh cấp I được kiên cố hoá 100%, 75 km kênh cấp II, III đã kiên cố hoá được 40% Huyện chưa có khu xử lý chất thải rắn hoàn chỉnh Các cụm công nghiệp, làng nghề chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung
e Nguồn vốn con người
So với các huyện khác trong tỉnh, Thọ Xuân là một huyện đông dân Năm 2021, dân
số toàn huyện khoảng 199.064 người (nam là 98.498 người, nữ 100.566 người), dân số đô thị là 18.564 người, nông thôn là 172.500 người Trong đó dân tộc Kinh, chiếm 80%, dân tộc Mường, Thái chỉ chiếm 20% Mật độ dân số là 681 người/km2 Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực phi nông nghiệp năm 2021 là 68% Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm được tập trung chỉ đạo thực hiện; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 76,1%
4.2.2.3 Đánh giá các nguồn vốn để phát triển các sinh kế bền vững huyện Thọ Xuân
a Nguồn vốn để phát triển sinh kế trồng trọt
Nguồn vốn sinh kế trồng trọt được đánh giá ở mức tốt (trung bình chung là 3,82 điểm)
và chỉ có sự khác nhau giữa vùng 1 và vùng 3 (sig = 0,049) Trong đó nguồn vốn con người được đánh giá ở mức rất tốt (4,24 điểm) và không có sự khác nhau giữa các vùng nghiên cứu Qua đó cho thấy kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động, sức khỏe của người dân trong huyện có thể đáp ứng được yêu cầu phát triển sinh kế trồng trọt bền vững trong quá trình XDNTM
b Nguồn vốn để phát triển sinh kế chăn nuôi
Các nguồn vốn để phát triển chăn nuôi được đánh giá ở mức tốt với 3,6 điểm và có sự khác nhau giữa vùng 3 với vùng 1 và vùng 2 Ở Vùng 3 mức đánh giá là trung bình với 3,28 điểm thấp hơn nhiều so với vùng 1 và vùng 2 Nguồn vốn tài chính được đánh giá ở mức trung bình với 3,39 điểm và có sự khác nhau giữa vùng 1 và vùng 3 Qua đó cho thấy người dân chưa thực sự sẵn sàng đầu tư cho phát triển sinh kế chăn nuôi bền vững
c Nguồn vốn để phát triển sinh kế NTTS
Hiện tại huyện có 557,23 ha đất NTTS, tập trung chủ yếu ở Xuân Hồng và Xuân Phong thuộc vùng 2 Nguồn vốn để phát triển NTTS được đánh giá ở mức tốt với 3,44 điểm
và có sự khác nhau giữa vùng 2 với vùng 3 và vùng 1 Vùng 2 được đánh giá ở mức tốt với 3,77 điểm, trong khi vùng 1 và vùng 3 được đánh giá ở mức trung bình
Bảng 4.3 Đánh giá nguồn vốn để phát triển sinh kế
Tiêu chí
đánh giá
Trồng trọt Chăn nuôi NTTS Làng nghề Dịch vụ Trung
bình
Độ lệch chuẩn
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Trung bình
Độ lệch chuẩn Tổng hợp
Vùng 1 3,91 0,872 3,75 0,749 3,29 0,757 4,36 0,652 4,23 0,767 Vùng 2 3,85 0,614 3,77 0,662 3,77 0,667 3,99 0,563 3,94 0,668 Vùng 3 3,71 0,675 3,28 0,559 3,26 0,548 4,28 0,527 3,93 0,576 Huyện 3,82 0,732 3,60 0,697 3,44 0,702 4,21 0,604 4,03 0,688 Nguồn vốn tự nhiên Vùng 1 3,99 0,909 3,38 0,939 2,91 0,972 4,22 0,874 4,21 0,879 Vùng 2 4,09 0,763 3,53 0,841 3,54 0,841 3,99 0,675 4,09 0,763 Vùng 3 4,17 0,801 3,03 0,802 2,94 0,762 4,21 0,745 4,17 0,801 Huyện 4,09 0,828 3,31 0,886 3,13 0,908 4,14 0,775 4,16 0,815
Vùng 1 3,78 1,092 3,86 0,883 3,23 0,839 4,32 0,780 4,15 0,951 Vùng 2 3,63 0,848 3,97 0,785 3,98 0,790 3,84 0,715 3,78 0,904 Vùng 3 3,44 0,908 3,32 0,617 3,31 0,615 4,28 0,667 3,79 0,738
Trang 13Tiêu chí
đánh giá
Trồng trọt Chăn nuôi NTTS Làng nghề Dịch vụ Trung
bình
Độ lệch chuẩn
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Huyện 3,62 0,963 3,72 0,819 3,51 0,823 4,15 0,753 3,90 0,884
Vùng 1 3,71 1,083 3,61 1,111 3,29 0,965 4,29 0,780 4,13 0,946 Vùng 2 3,55 0,773 3,39 1,015 3,39 1,016 3,77 0,706 3,70 0,857 Vùng 3 3,32 0,854 3,19 0,893 3,19 0,893 4,23 0,595 3,68 0,708 Huyện 3,53 0,925 3,39 1,022 3,29 0,961 4,10 0,734 3,84 0,867
Vùng 1 3,79 1,109 3,87 0,880 3,27 0,864 4,48 0,792 4,22 0,919 Vùng 2 3,74 0,839 3,97 0,789 3,96 0,785 4,10 0,784 3,89 0,876 Vùng 3 3,36 0,971 3,33 0,773 3,32 0,771 4,30 0,683 3,75 0,761 Toàn huyện 3,63 0,996 3,72 0,861 3,52 0,866 4,29 0,769 3,95 0,875 Nguồn vốn con người Vùng 1 4,26 0,915 4,03 0,941 3,78 0,881 4,51 0,730 4,43 0,806 Vùng 2 4,21 0,747 3,98 1,006 3,99 1,010 4,24 0,748 4,25 0,759 Vùng 3 4,25 0,874 3,53 0,953 3,52 0,939 4,38 0,757 4,25 0,868 Huyện 4,24 0,847 3,85 0,990 3,76 0,962 4,38 0,752 4,31 0,815
d Nguồn vốn để phát triển sinh kế làng nghề
Từ khi thực hiện XDNTM các làng nghề của huyện được khôi phục và phát triển Kết quả điều tra cho thấy nguồn vốn để phát triển làng nghề tại huyện là rất tốt (4,21 điểm) và
có sự khác nhau giữa vùng 2 với vùng 1 và vùng 3 Vùng 2 được đánh giá ở mức tốt trong khi vùng 1 và vùng 3 được đánh giá ở mức rất tốt
e Nguồn vốn để phát triển sinh kế dịch vụ
Cùng với sự phát triển sinh kế làng nghề và quá trình đô thị hóa mạnh kể từ khi thực hiện XDNTM, sinh kế dịch vụ tại huyện phát triển khá mạnh ở cả 3 vùng Số liệu cho thấy nguồn vốn để phát triển sinh kế dịch vụ tại huyện ở mức tốt (4,03 điểm) và có sự khác nhau giữa vùng
1 với vùng 2 và vùng 3 Vùng 2 được đánh giá ở mức rất tốt trong khi vùng 1 và vùng 3 được đánh giá ở mức tốt do vùng 2 có cảng hàng không Thọ Xuân Trong 5 nguồn vốn sinh kế, nguồn vốn con người được đánh giá ở mức rất cao với 4,31 điểm và không có sự khác nhau giữa các vùng Điều đó cho thấy tri thức, kỹ năng, lao động của người dân trong huyện đã đáp ứng rất tốt yêu cầu phát triển sinh kế dịch vụ bền vững
4.2.2.4 Một số yếu tố tác động đến nguồn vốn sinh kế của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới
Tiến hành điều tra 100 cán bộ theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp để xác định một
số yếu tố liên quan đến thay đổi SDĐ có ảnh hưởng đến nguồn vốn sinh kế người dân trong quá trình xây dựng NTM tại huyện Thọ Xuân Kết quả cho thấy, các yếu tố liên quan đến thay đổi SDĐ có ảnh hưởng đến sinh kế của người dân gồm: sự thay đổi mục đích SDĐ, sự thay đổi về diện tích, sự thay đổi về quyền SDĐ và thực hiện QHXDNTM
4.2.3 Tác động của thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới đến nguồn vốn sinh
kế của người dân tại huyện Thọ Xuân
4.2.3.1 Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha
Để đánh giá tác động của thực hiện QHXDNTM đến nguồn vốn sinh kế của người dân tiến hành điều tra phỏng vấn 450 người SDĐ, đại diện cho các hộ gia đình Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với 13 nhóm yếu tố cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha giao động trong khoảng 0,675-0,861 và hệ số tương quan biến tổng đều >0,3 Như vậy là các biến đã chọn đảm bảo độ tin cậy