1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”

62 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Trường học Trường Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (7)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tƣ (7)
    • 2. Tên dự án đầu tƣ (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu ra (12)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ (12)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ (13)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ (15)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư (16)
  • CHƯƠNG II (19)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (19)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (19)
  • CHƯƠNG III (22)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (22)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (22)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (24)
      • 1.3. Xử lý nước thải (25)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (34)
      • 2.1. Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải từ các hoạt động nấu nướng (34)
      • 2.2. Giảm thiểu bụi, khí thải từ các phương tiện tham gia giao thông (34)
      • 2.3. Giảm thiểu mùi hôi từ các thùng chứa rác, HTXL nước thải (34)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (35)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (36)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn (37)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình dự án đi vào vận hành (37)
      • 6.1. Sự cố của hệ thống thu gom, xử lý nước thải (37)
      • 6.2. Sự cố từ quá trình lưu trữ chất thải rắn (38)
      • 6.3. Các sự cố khác trong quá trình hoạt động của dự án (39)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (42)
      • 7.1. Giảm thiểu ô nhiễm nhiệt (42)
      • 7.2. Giảm thiểu các vấn đề xã hội phát sinh (42)
      • 7.3. Giảm thiểu tác động đến tình hình giao thông tại khu vực (42)
      • 7.4. Giảm thiểu tác động đến các khu dân cƣ lân cận (42)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường (43)
  • CHƯƠNG IV (53)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (53)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép về quản lý chất thải (54)
  • CHƯƠNG V (56)
    • 1. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (0)
    • 2. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm (0)
  • CHƯƠNG VI (59)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.............................................................3 DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................................4 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ .............................................................................................5 CHƢƠNG I..........................................................................................................................6 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ....................................................................6 1. Tên chủ dự án đầu tƣ ...................................................................................................6 2. Tên dự án đầu tƣ ..........................................................................................................6 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu ra ....................................................11 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ.................................................................................11 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ .................................................................12 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tƣ.................................................................................14 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án đầu tƣ ....................................................................................15 CHƢƠNG II ......................................................................................................................18

Tên chủ dự án đầu tƣ

- Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung

- Địa chỉ văn phòng: 699 đường Trần Hưng Đạo, phường Lê Hồng Phong, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Đặng Công Tánh

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sô: 4100383297 ngày 16/10/2000.

Tên dự án đầu tƣ

THUYỀN GRAND PALACE (Gọi tắt là Dự án) Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ

Dự án đầu tư Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace được triển khai trên diện tích khoảng 1.957,8m², tọa lạc tại Khu đất dự án Cầu Hà Thanh 2, đường Võ Nguyên Giáp, phường Đống Đa, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

Dự án được thực hiện tại vị trí gần các khu dân cư lân cận, với khu dân cư phía Đông Nam cách khoảng 100 m và khu dân cư bên kia đường Võ.

Nguyên Giáp cách dự án khoảng 150m, có giới cận nhƣ sau:

Phía Bắc: giáp đường nội bộ và bờ kè nơi dự kiến đặt bến du thuyền của dự án;

Phía Tây: giáp với giải phân cách cây xanh;

Phía Đông: giáp với đường nội bộ;

Phía Nam: giáp khu nhà hàng

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 7

Hình 1 1 Vị trí thực hiện dự án trên bản đồ vệ tinh Google Earth

Bảng 1.1 Toạ độ khu vực bến đậu thuyền

Bảng 1.2 Toạ độ khu vực dịch vụ nhà hàng khách sạn

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 8

Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư

Khu Nhà hàng tiệc cưới Grand Palace đã được cấp Giấy phép xây dựng số 39/GPXD vào ngày 17/7/2020 bởi Sở Xây dựng Nhận thấy nhu cầu tổ chức sự kiện tại thành phố ngày càng tăng, chủ dự án đã điều chỉnh thiết kế và tăng số tầng của tòa nhà Vào ngày 20/01/2022, chủ dự án đã gửi tờ trình số 09/TT-TNTMTT để thẩm định điều chỉnh và bổ sung báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án.

Nhà hàng tiệc cưới Grand Palace

Giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường số 23/GXN-STNMT, được ban hành vào ngày 28/10/2019, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp cho DNTN Thương mại Thành Trung Giấy xác nhận này liên quan đến kế hoạch bảo vệ môi trường cho dự án Khu dịch vụ nhà hàng, khách sạn, và bến du thuyền Grand Palace, tọa lạc tại khu vực cầu Hà Thanh 2.

Võ Nguyên Giáp, phường Đống Đa, thành phố Quy Nhơn

Dự án hiện nay đã điều chỉnh quy mô đầu tư xây dựng so với thời điểm xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường Do đó, chủ dự án cần lập hồ sơ môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2020.

Quy mô của dự án đầu tƣ (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tƣ công): Dự án nhóm B

Quy mô các hạng mục công trình của Dự án cụ thể nhƣ sau:

Khu nhà điều hành bến du thuyền và khách sạn

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 9

Bảng 1.3 Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật

STT Các chỉ tiêu Diện tích Đơn vị Ghi chú

1 Tổng diện tích khu đất 278,80 m 2

2 Tổng diện tích sàn tầng hầm 261,00 m 2

3 Tổng diện tích sàn xây dựng 4.760,00 m 2 Không hầm

Diện tích sàn dịch vụ bến du thuyền 261,00 m 2

Diện tích sàn khu mua sắm, siêu thị 539,00 m 2

Diện tích sàn khách sạn 3.787,00 m 2

Diện tích sàn bể bơi, gym, mini bar 319,00 m 2

Diện tích sàn kỹ thuật 132,00 m 2

Tổng diện tích phụ trợ 1.180,00 m 2

4 Tổng chiều cao tối đa 60 m

Số tầng kỹ thuật 1 tầng

Chiều cao bình quân 1 tầng 3,75 m

6 Tổng số phòng khách sạn 66 phòng

Khối khách sạn 132 người 2 người

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 10

Bảng 1.4 Bảng cân bằng sử dụng đất

STT Loại đất Diện tích Tỷ lệ (%)

2 Đất giao thông sân bãi 17,80 6,38

(Nguồn: Thuyết minh dự án)

Khu nhà hàng và hội nghị tiệc cưới Grand Palace

 Khu nhà hàng và hội nghị tiệc cưới Grand Palace hiện hữu: giữ nguyên

 Khu nhà hàng và hội nghị tiệc cưới Grand Palace xây dựng mới

Bảng 1.5 Bảng tổng hợp các thống số kỹ thuật

STT Các chỉ tiêu Phương án Đơn vị Ghi chú

1 Tổng diện tích khu đất 660,00 m 2

2 Tổng diện tích sàn tầng hầm 550,00 m 2

3 Tổng diện tích sàn xây dựng 4.624,00 m 2 Không hầm

4 Tổng chiều cao tối đa 29,3 m

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 11

STT Các chỉ tiêu Phương án Đơn vị Ghi chú

Số tầng kỹ thuật 1 tầng

Chiều cao bình quân 1 tầng 3,66 m

Bảng 1.6 Bảng cân bằng sử dụng đất

STT Loại đất Diện tích

2 Đất giao thông sân bãi 60,00 9,09

(Nguồn: Thuyết minh dự án)

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu ra

3.1 Công suất của dự án đầu tƣ Đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến thuyền

Grand Palace với tổng diện tích khoảng 1.957,8 m 2 , trong đó: Diện tích mặt đất là 1.707,8 m 2 và diện tích mặt nước là 250m 2

Bảng 1.7 Bảng cân bằng sử dụng đất

STT Thành phần đất Ký hiệu Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

I Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn 1.707,8 100

1 Đất xây dựng công trình DV 1.325,5 77,6

1.1 Nhà điều hành bến thuyền, khách sạn

1.2 Nhà hàng tiệc cưới DV-02 560,7

2 Đất giao thông, cây xanh, sân bãi GT 382,3 22,4

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 12

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ

Dự án Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace được xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu lưu trú, nghỉ dưỡng và giải trí cho du khách cũng như người dân địa phương Quy trình hoạt động kinh doanh của dự án được thiết kế để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng.

Quy trình hoạt động của khách sạn:

Hình 1.2 Quy trình hoạt động của khách sạn

Du khách sẽ được nhân viên đón tiếp tại sảnh và hướng dẫn làm thủ tục nhận phòng Trong thời gian lưu trú, khách được cung cấp các dịch vụ như spa, nhà hàng và giặt ủi Sau khi kết thúc thời gian lưu trú, du khách thực hiện thủ tục trả phòng và thanh toán Nhân viên các bộ phận như thu ngân, lễ tân và dịch vụ sẽ phối hợp để hoàn tất việc thanh toán Khách thanh toán tại bàn lễ tân, trừ khách VIP có thể thanh toán tại phòng.

Quy trình hoạt động của nhà hàng, tiệc cưới

Hình 1.3 Quy trình hoạt động của nhà hàng, tiệc cưới

Bụi, khí thải, CTR, nước thải,

Tiếp nhận khách Làm thủ tục

Làm thủ tục thanh toán Phục vụ trong thời gian lưu trú

Khí thải, nước thải, CTR, tiếng ồn, nhiệt thừa

CTR, tiếng ồn Phục vụ khách

Chế biến thức ăn, nước Đón tiếp khách Tiếng ồn

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 13

Khách hàng sẽ được nhân viên chào đón tại sảnh khi đến nhà hàng Sau khi chọn món ăn, nhân viên sẽ ghi nhận và chuyển đơn đến bếp để chế biến Cuối cùng, khách hàng sẽ thực hiện thanh toán.

Quy trình hoạt động của siêu thị

Hình 1.4 Quy trình hoạt động của siêu thị

Khách hàng khi đến siêu thị sẽ được nhân viên chào đón và giới thiệu về các chương trình của Công ty Sau khi lựa chọn sản phẩm, khách hàng sẽ tiến hành thanh toán.

Quy trình hoạt động của phòng tập thể hình

Hình 1.5 Quy trình hoạt động của phòng tập thể hình

Khi đến phòng tập, người tập sẽ được nhân viên tiếp đón và tiến hành ghi danh

Khi tham gia tập luyện, người tập sẽ nhận được sự hướng dẫn từ các huấn luyện viên để tối ưu hóa hiệu quả tập luyện Họ có thể lựa chọn hình thức thanh toán linh hoạt, bao gồm thẻ tháng hoặc thanh toán theo ngày.

Tiếp đón và ghi danh

Hướng dẫn khách tập Tiếng ồn

Khí thải, nước thải, CTR, tiếng ồn

Mua sắm chọn lựa sản phẩm

Thanh toán Đón tiếp khách Tiếng ồn

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 14

Quy trình hoạt động của hồ bơi

Hình 1.6 Quy trình hoạt động của hồ bơi

Dự án sẽ xây dựng một hồ bơi tại tầng 15 để phục vụ du khách lưu trú Trước khi vào hồ bơi, du khách cần thay trang phục và tắm rửa tại phòng thay đồ để loại bỏ bụi bẩn và mồ hôi Để đảm bảo an toàn cho khách, sẽ có nhân viên cứu hộ túc trực tại hồ bơi trong suốt quá trình bơi lội.

Quy trình hoạt động của bến cập thuyền

Hình 1.7 Quy trình hoạt động của bến cập thuyền

Khách hàng sẽ được nhân viên chào đón tại sảnh khu dịch vụ bến thuyền Sau khi lựa chọn dịch vụ hoặc tham quan mua sắm đồ lưu niệm và đặc sản, nhân viên sẽ ghi nhận và chuyển khách đến khu vực bến thuyền để phục vụ hoặc bán hàng Cuối cùng, khách hàng sẽ thực hiện thanh toán.

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tƣ

Sản phẩm chính của dự án là các dịch vụ hội nghị, sảnh tiệc

Tiếng ồn Tiếng ồn, nước thải

Bơi Tiếng ồn, nước thải

Khí thải, CTR, tiếng ồn, nhiệt thừa, dầu mỡ máy rơi vãi

Thanh toán Đón tiếp khách Tiếng ồn

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 15

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

4.1 Nguyên liệu, nhiêu liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của toàn dự án đầu tư

Nhu cầu sử dụng nước

Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng nước tại Dự án

STT Nhu cầu cấp nước Số lượng Tiêu chuẩn cấp nước Lưu lượng m 3 /ngày

1 Nước sinh hoạt cho khách (Q1) 132 200 (l/người.ngày) (**) 26,4

2 Nước sinh hoạt cho khách giao dịch (Q2) 200 120 (l/người.ngày) (*) 24

3 Nước sinh hoạt cho nhân viên

4 Nước cho các công trình dịch vụ, công cộng (Q4) 10% (Q1+Q2+Q3) (***) 6

5 Nước dùng tưới sân đường, cây xanh (Q5) 15% (Q1+Q2) (***) 9,54

Tổng nhu cầu cấp nước trung bình sử dụng trong 01 ngày (Q ngày.tb) = Q1 + Q2

Tổng lượng nước sử dụng thường xuyên lớn nhất trong 01 ngày (làm tròn): Q max

= Qngày.tb x K ngày max (K ngày max =1,2) 107,4

Lượng nước không sử dụng thường xuyên trong 01 ngày

5 Nước cấp cho hồ bơi

(thay nước 2 lần /năm) 50 m 3 /hồ 50

(chỉ phát sinh khi có sự cố)

01 đám cháy trong 03 giờ với tiêu chuẩn 15 l/s

(*) :Căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế

(**) :Căn cứ TCXDVN 33:2006 Cấp nước –Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế

(***) :Căn cứ theo QCVN 01:2008/BXD: Quy chuẩn k thuật quốc gia về Quy hoạch

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 16 xâydựng

Nhu cầu sử dụng hoá chất:

Hóa chất sử dụng cho tẩy rửa: cloramin B với lƣợng sử dụng khoảng 5kg/tháng

4.2 Nguyên liệu, nhiêu liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án trong giai đoạn hiện tại

Dự án Nhà hàng và hội nghị tiệc cưới GRAND PALACE đã hoàn thành và chính thức đi vào hoạt động Trong giai đoạn này, nhu cầu sử dụng nước và hóa chất được xác định như sau:

Nhu cầu sử dụng nước

Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng nước tại Dự án

STT Nhu cầu cấp nước Số lượng Tiêu chuẩn cấp nước Lưu lượng m 3 /ngày

1 Nước sinh hoạt cho khách (Q1) 150 120 (l/người.ngày) (*) 18

2 Nước sinh hoạt cho nhân viên

3 Nước cho các công trình dịch vụ, công cộng (Q3) 10% (Q1) (**) 1,8

4 Nước dùng tưới sân đường, cây xanh (Q4) 15% (Q1+Q2) (**) 2,97

Tổng nhu cầu cấp nước trung bình sử dụng trong 01 ngày (Q ngày.tb) = Q1 +

Tổng lượng nước sử dụng thường xuyên lớn nhất trong 01 ngày (làm tròn): Q max

= Qngày.tb x K ngày max (K ngày max =1,2) 29,484

Lượng nước không sử dụng thường xuyên trong 01 ngày

(chỉ phát sinh khi có sự cố)

01 đám cháy trong 03 giờ với tiêu chuẩn 15 l/s

(*) :Căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế

(**) :Căn cứ QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 17

Nhu cầu sử dụng hoá chất

Hóa chất sử dụng cho tẩy rửa: cloramin B với lƣợng sử dụng khoảng 2 kg/tháng

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 18

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 14/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận, với mục tiêu phát triển đến năm 2035 và tầm nhìn mở rộng đến năm 2050.

Quyết định số 1674/QĐ-UBND ngày 06/5/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 12 phường nội thành thành phố Quy Nhơn

Dự án Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phát triển các tỉnh giai đoạn 2035-2050, với tầm nhìn đến năm 2050.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Khu vực thực hiện dự án chủ yếu là khu dân cƣ hiện trạng, giáp với sông Hà

Theo kết quả phân tích mẫu môi trường nước và không khí, hiện trạng môi trường tại khu vực dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm Khu đất dự án không có công trình văn hóa hay di tích lịch sử giá trị, cũng như không nằm trong khu bảo tồn sinh thái Để đánh giá hiện trạng môi trường không khí xung quanh trước khi thực hiện dự án, Chủ đầu tư đã phối hợp với Công ty CP Xây Dựng có chức năng phù hợp.

Môi Trường Đại Phú đã thực hiện khảo sát và lấy mẫu để phân tích chất lượng môi trường tại các vị trí đặc trưng trong khu vực Dự án Mục tiêu là cung cấp số liệu môi trường nền chính xác, từ đó đánh giá mức độ ô nhiễm khi Dự án bắt đầu hoạt động.

Vị trí lấy mẫu môi trường nền thể hiện theo bảng sau:

Bảng 2.1 Vị trí lấy mẫu môi trường nền khu vực thực hiện Dự án

TT Tên mẫu Vị trí lấy mẫu Tọa độ VN2000, múi 3 0

Phía Tây dự án giáp đường Võ Nguyên Giáp X25 073; Y= 604 717

KK2 Phía Bắc dự án giáp đường nội bộ và bờ kè X25 097; Y= 604 776

NM Môi trường nước biển Đầu cầu Hà Thanh 2 X25 187; Y`4 728

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 19

(Nguồn: Công ty CP Xây Dựng và Môi Trường Đại Phú)

Kết quả đo đạc, phân tích mẫu hiện trạng môi trường khu vực Dự án như sau:

Môi trường không khí xung quanh

Kết quả đo đạc hiện trạng môi trường không khí xung quanh khu vực Dự án như sau:

 KK1: Khu vực Phía Tây dự án giáp đường Võ Nguyên Giáp (X = 1.525.073; Y

 KK2: Khu vực Phía Bắc dự án giáp đường nội bộ và bờ kè (X=1.525.097; Y 604.776)

- Thời điểm đo đạc: Ngày 28/04/2022

Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh

STT Thông số Đơn vị

2 Tổng bụi lơ lửng (TSP) (a) àg/m 3 106 94 300 -

(Nguồn: Công ty CP Xây Dựng và Môi Trường Đại Phú)

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- Sơ đồ vị trí lấy mẫu đƣợc đính kèm ở phụ lục

- Phiếu kết quả đƣợc đính kèm tại phụ lục

Nhận xét: Từ bảng kết quả nhận thấy tất cả các chỉ tiêu trong môi trường không khí xung quanh khu vực Dự án đều đạt QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN

Kết quả phân tích hiện trạng môi trường nước mặt tại khu vực Dự án như sau:

- Vị trí: Đầu cầu Hà Thanh 2 (X = 1525 187; Y = 604 728)

- Thời điểm đo đạc: Ngày 28/04/2022

- Điều kiện đo đạc: trời nắng, gió nhẹ

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 20

Bảng 2.3 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt

STT Thông số Đơn vị Kết quả QCVN 08-MT:2015

8 Tổng dầu, mỡ mg/L KPH -

(Nguồn: Công ty CP Xây Dựng và Môi Trường Đại Phú)

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- Sơ đồ vị trí lấy mẫu đƣợc đính kèm ở phụ lục

- Phiếu kết quả đƣợc đính kèm tại phụ lục

Dựa vào bảng kết quả, tất cả các thông số chất lượng nước mặt khu vực Dự án đều nằm trong giới hạn cho phép, cho thấy nước mặt tại khu vực này chưa có dấu hiệu ô nhiễm.

Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn với đặc điểm môi trường tự nhiên là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường khu vực dự án trước khi triển khai xây dựng.

Theo kết quả lấy phân tích hiện trạng môi trường trên sông và khu vực xung quanh

Dự án cho thấy, môi trường khu vực dự án chưa có dấu hiệu ô nhiễm, các chỉ tiêu phân tích đều đạt chất lƣợng theo tiêu chuẩn quốc gia

Địa điểm thực hiện Dự án hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền, đồng thời tương thích với khả năng chịu tải của môi trường.

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 21

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Chủ đầu tư đã triển khai xây dựng hệ thống thu gom và thoát nước mưa nhằm đảm bảo thu gom toàn bộ lượng nước mưa chảy tràn qua bề mặt dự án.

Hệ thống mương thu gom nước mưa trong dự án được thiết kế để thu gom nước mưa chảy tràn theo hình thức tự chảy Sơ đồ thu gom nước mưa được thể hiện rõ ràng, đảm bảo hiệu quả trong việc quản lý nguồn nước.

Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên dự án được dẫn đi qua mương thoát nước có tấm đan đục lỗ, sau đó thu gom vào hố ga Từ hố ga, nước sẽ được dẫn qua đường ống thoát nước và cuối cùng thoát ra sông Hà Thanh.

Nước mưa từ mỏi của nhà hàng được thu gom bằng đường ống PVC ỉ 90 và chảy vào hố ga của hệ thống thoát nước mưa

Nước mưa từ tầng hầm được bơm lên hố ga thoát nước mương qua đường ống PVC ỉ 49

Thông số kỹ thuật cơ bản của của hệ thống thu gom, thoát nước mưa thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thu gom, thoát nước mưa

STT Hệ thống Thông số

Kết cấu bằng bê tông cốt thép Dọc theo các tuyến đường nội bộ của dự án và đường và hầm gửi xe

Chiều dài : 92 m Kích thước : 0,4 x 0,6 m Nắp đan bằng thép, kích thước 0,2 x 0,4 m

2 Tuyến ống HPDE thu nước mưa Ống bằng nhựa HDPE Đường ống thu nước mưa từ mái nhà dẫn đường thoát nước hiện trạng

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 22

STT Hệ thống Thông số

Kích thước : đường kính trong 300 mm

Tuyến ống HDPE dẫn nước từ mương nắp đan đến cống thoát nước ra sông Hà Thanh là giải pháp hiệu quả cho việc quản lý nước Ống nhựa HDPE đảm bảo độ bền và khả năng chống ăn mòn, giúp duy trì hệ thống thoát nước ổn định.

Chiều dài : 10 m Kích thước : đường kính trong 300mm

4 Hố ga thu nước mƣa

Kết cấu bằng bê tông cốt thép

Số lƣợng : 7 cái Kích thước : 1x[1x1]m

Kết cấu bằng bê tông cốt thép

Số lƣợng : 1 cái Kích thước : 0,8 x 0,8 m

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế để thu gom nước mưa về cống thoát nước ở phía Tây Nam của dự án, sau đó thải ra sông Hà Thanh thông qua phương thức tự chảy.

Vị trí điểm thoát nước mưa: Cống thoát nước ở chân cầu Hà Thanh 2 ( x= 1525

Nước mưa có thể trở thành nguồn ô nhiễm nếu vệ sinh khu vực dự án không được đảm bảo Để ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn, Chủ dự án đã thực hiện một số biện pháp trong quá trình vận hành.

Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên

Hệ thống thoát nước mưa

Thải ra nguồn tiếp nhận là cống thoát nước ra sông Hà Thanh

Nước mưa chảy vào tầng hầm Nước mưa trên mái Φ90 Φ300 Φ49 Φ300

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 23

- Hệ thống cống thoát và hố ga định kỳ đƣợc nạo vét rác, bùn đất để tránh bị tắc nghẽn vào mùa mƣa;

- Luôn thực hiện công tác quản lý và giữ gìn vệ sinh trong và ngoài dự án, nhất là vào mùa mƣa;

- Nâng cấp, bảo dưỡng hệ thống mương thoát nước trong suốt quá trình hoạt động

1.2 Thu gom, thoát nước thải

- Công trình thu gom nước thải: Hệ thống thu gom nước thải của dự án là hệ thống thoát nước riêng biệt bao gồm:

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được thu gom qua ống nhựa PVC Φ 90 và dẫn về bể tự hoại, sau đó được kết nối với hệ thống xử lý nước tập trung Nước thải từ bể tự hoại tiếp tục được chuyển đến hệ thống xử lý tập trung bằng ống nhựa PVC Φ 90.

Nước thải từ nhà bếp, phát sinh trong quá trình chế biến thức ăn, rửa chén bát và vệ sinh, chủ yếu chứa dầu mỡ và chất rắn lơ lửng Nước thải này được thu gom qua ống nhựa PVC Φ168 và dẫn về hệ thống xử lý nước tập trung.

- Công trình thoát nước thải:

Nước sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn được thải ra nguồn tiếp nhận là sông Hà

Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thoát nước thải thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thoát nước thải

STT Hệ thống Thông số

1 Ống HDPE D300 dẫn nước thải Ống bằng nhựa HDPE

Từ hố ga đầu ra của hệ thống xử lý nước thải Chiều dài : 100 m

Kích thước : ống Φ 300 (đường kính 300mm)

Kết cấu bằng bê tông cốt thép

Số lƣợng : 4 cái Kích thước : 1x[1x1]m

Nước thải sau khi qua hệ thống xử lý nước thải đạt cột B, QCVN 14:2008

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia BTNMT về nước thải sinh hoạt quy định rằng nước thải sẽ được dẫn bằng ống HDPE và thải ra sông Hà Thanh thông qua phương pháp tự chảy với hệ số K=1.

Tọa độ điểm xả thả của của dự án: (x = 1525 780; y = 617 575)

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 24

Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải:

Hình 3 2 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải

Hệ thống xử lý nước thải của dự án được đầu tư thành 2 giai đoạn Trong giai đoạn

Dự án GRAND PALACE sẽ lắp đặt hệ thống xử lý nước thải dạng module với công suất 20 m³/ngày tại tầng hầm để xử lý nước thải phát sinh từ nhà hàng và hội nghị tiệc cưới Trong giai đoạn II, sau khi hoàn thành tất cả các hạng mục, chủ đầu tư sẽ nâng công suất lên 55 m³/ngày bằng cách lắp đặt thêm modul.

Công trình xử lý nước thải của dự án gồm bể tự hoại, bể tách mỡ và hệ thống xử lý nước thải có công suất 20 m 3 /ngày đêm

Đơn vị tƣ vấn thiết kế và xây dựng: Công ty TNHH TM Xây Dựng và Môi

Nước thải sinh hoạt của nhà hàng được xử lý hiệu quả bằng bể tự hoại 3 ngăn, được lắp đặt tại tầng hầm Bể tự hoại này có cấu trúc bằng bê tông cốt thép và được thiết kế với thành chống thấm.

Sơ đồ cấu tạo nguyên lý bể tự hoại đƣợc mô tả nhƣ sau:

Nước thải từ nhà vệ sinh

Hệ thống xử lý nước thải

Thải ra nguồn tiếp nhận là sông Hà Thanh

Nước thải từ nhà bếp Φ90 Φ90 Φ168 Φ168

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 25

Nguyên lý bể tự hoại:

Bể tự hoại là công trình thực hiện hai chức năng chính: lắng và phân hủy cặn lắng Để tối ưu hóa việc xây dựng và sử dụng, bể tự hoại thường được thiết kế với nhiều bể, mỗi bể có ba ngăn Khi nước thải được đưa vào bể, nó sẽ được giữ lại ở ngăn thứ nhất, nơi các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn được giữ lại, trong khi phần nước tiếp tục chảy qua ngăn thứ hai.

Trong ngăn thứ II, nước được giữ ổn định để lắng các chất lơ lửng có kích thước nhỏ Dưới tác động của vi sinh vật kỵ khí trong bể tự hoại, các chất hữu cơ bị phân hủy, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan Sau đó, nước sẽ chảy sang ngăn thứ III để lắng toàn bộ sinh khối và cặn lơ lửng còn lại trong nước thải.

Bể tự hoại có các thông số kỹ thuật nhƣ sau:

- Kích thước : Dài x Rộng x Cao : 6m x 3,8m x 2m

- Bể tự hoại chia làm 3 ngăn:

+ Ngăn chứa chiếm 50% dung tích bể chứa KT (Dx R x C= 3 x 3,8 x2 )

+ Ngăn lắng chiếm 25% dung tích bể chứa KT (Dx R x C= 1,5 x 3,8 x2)

+ Ngăn lọc chiếm 25% dung tích bể chứa KT (Dx R x C= 1,5 x 3,8 x2)

+ Móng bằng BTCT M250 đá 1x2, dày 30cm

+ Tường thân bằng BTCT M250 đá 1x2, dày 30cm

+ Bên trong lòng bể quét lớp chống thấm bằng Sika

1.3.2 Hệ thống xử lý nước thải

Công ty sẽ triển khai hệ thống xử lý nước thải với công suất 20 m³/ngày đêm nhằm xử lý lượng nước thải phát sinh từ các hoạt động của dự án Nước thải sau khi xử lý sẽ tuân thủ tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, k = 1, theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

Hệ thống xử lý nước thải tập trung Nước thải vào

Hình 3 3 Sơ đồ hệ thống bể tự hoại 3 ngăn

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 26

Bể tách mỡ 3 ngăn hoạt động hiệu quả bằng cách tiếp nhận nước thải qua ngăn chứa đầu tiên, nơi giữ lại các chất bẩn như thực phẩm thừa, xương và tạp chất Chức năng này giúp bể hoạt động ổn định mà không bị nghẹt rác Tiếp theo, nước thải di chuyển sang ngăn thứ hai, nơi thời gian lưu đủ dài để mỡ và dầu nổi lên bề mặt Cuối cùng, phần nước trong sau khi đã tách mỡ và dầu sẽ chảy xuống đáy bể và thoát ra ngoài.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Trong quá trình hoạt động của dự án, sẽ có sự phát sinh khí thải và mùi hôi từ các hoạt động nấu nướng, phương tiện giao thông, cũng như từ việc tập kết rác thải Để giảm thiểu ô nhiễm, chủ đầu tư đã đề ra các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình môi trường.

2.1 Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải từ các hoạt động nấu nướng

Mặc dù khí thải từ nhà bếp có tác động không đáng kể, Chủ dự án cam kết tối đa hóa sự thoải mái cho khách bằng cách thiết kế không gian bếp rộng rãi và thông thoáng Hệ thống hút mùi hiện đại sẽ được lắp đặt để khử mùi trực tiếp mà không cần thải ra ngoài qua ống khói, từ đó giảm thiểu tác động đến môi trường xung quanh.

2.2 Giảm thiểu bụi, khí thải từ các phương tiện tham gia giao thông

- Các phương tiện vận chuyển hàng hóa ra vào Dự án tuân thủ theo thời gian quy định, tránh vận chuyển vào các giờ cao điểm

- Đảm bảo việc duy tu, bảo trì sao cho tuyến đường luôn đạt chất lượng tốt

Thường xuyên vệ sinh sân bãi và đường giao thông nội bộ để giảm thiểu sự phát tán bụi;

- Quy định tốc độ khi các xe lưu thông ra vào Dự án

Các phương tiện thuộc tài sản của Chủ dự án sẽ được bảo dưỡng định kỳ và vận hành đúng trọng tải nhằm giảm thiểu khí thải phát sinh.

Cây xanh không chỉ nâng cao vẻ đẹp mỹ quan mà còn giúp giảm bụi và cải thiện chất lượng không khí xung quanh khu vực Dự án Công ty dự kiến sẽ thiết kế khu vực cây xanh, thảm cỏ và các mảng cây xanh nhỏ bên trong khách sạn, tạo ra không gian xanh mát cho khách hàng.

Phương án quy hoạch bãi đỗ xe của Dự án được thiết kế hợp lý với xe được bố trí dưới tầng hầm, phân luồng rõ ràng cho xe vào, xe ra, lối vào cho xe chở hàng và taxi Điều này giúp giảm thiểu tình trạng ùn tắc tại tầng hầm Trong trường hợp lượng xe vượt quá sức chứa, Chủ đầu tư sẽ thuê bãi đỗ xe bên ngoài và bố trí nhân viên điều phối để hạn chế kẹt xe tại bãi và trước cổng Dự án.

2.3 Giảm thiểu mùi hôi từ các thùng chứa rác, HTXL nước thải

Thu gom toàn bộ chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của Dự án là rất quan trọng Các thùng chứa chất thải rắn cần được trang bị nắp đậy kín và phải được vệ sinh thường xuyên để đảm bảo vệ sinh môi trường.

- Hợp đồng với các đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển rác hằng ngày, tránh tình trạng lưu trữ quá lâu làm phát sinh mùi hôi

- Tại các miệng cống thoát nước mưa có song chắn rác, tránh tình trạng rác làm bít miệng cống và tắc nghẽn đường ống

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 34

- Thường xuyên nạo vét các hố ga;

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải và bể tự hoại được thu gom và vận chuyển bởi đơn vị chức năng theo đúng quy định.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi người thải ra khoảng 250 kg chất thải rắn mỗi năm Với số lượng khách và nhân viên trung bình hiện nay là 165 người, lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng 113 kg mỗi ngày, tương đương 0.27 m³/ngày (với 1 m³ rác tương đương 420 kg).

- Chất thải rắn được thu gom, lưu giữ và xử lý triệt để đúng theo Nghị định

Ngày 10/01/2022, Chính phủ ban hành Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Cùng ngày, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT cũng được ban hành, quy định chi tiết thi hành một số điều của luật này.

Dự án kinh doanh nhà hàng khách sạn chủ yếu phát sinh rác thải sinh hoạt Để quản lý rác thải, dự án đã thiết lập khu vực lưu chứa 5 m² tại tầng hầm, đảm bảo thông thoáng và có nền chống thấm Khu vực này được trang bị bản chỉ dẫn và 3 thùng rác 240 lít có nắp đậy, làm từ nhựa cứng Chủ dự án đã ký hợp đồng với Công ty CP để xử lý rác thải.

Môi trường Bình Định để thu gom, xử lý theo quy định

Để duy trì mỹ quan cho nhà hàng, mỗi tầng sẽ được trang bị 2 thùng rác 20 lít có nắp đậy tại nhà vệ sinh Đội ngũ vệ sinh sẽ thu gom rác về khu chứa rác tại tầng hầm hàng ngày hoặc sau mỗi tiệc cưới Ngoài ra, tại nhà bếp sẽ có 1 thùng rác 120 lít để thu gom thức ăn thừa.

Việc bố trí các thùng rác sẽ đƣợc thực hiện sao cho vừa đảm bảo mỹ quan, vừa thuận tiện cho việc sử dụng;

Đội vệ sinh có nhiệm vụ thu gom rác từ các thùng rác và vận chuyển đến khu vực tập kết rác trước Dự án trước 21h00, nhằm đảm bảo các xe thu gom có thể đến và vận chuyển rác đi kịp thời.

- Đối với phần rác có khả năng tái chế đƣợc thu gom và bán cho các đơn vị thu mua phế liệu;

Đặt lưới chắn rác trong hố thu nước rửa chén đĩa từ nhà bếp để ngăn chặn lượng chất thải rắn, bao gồm thực phẩm và thức ăn thừa, bị rửa trôi trong quá trình làm sạch.

- Đối với rác sinh hoạt là thực phẩm thừa, phát sinh từ nhà bếp đƣợc thu gom riêng làm thức ăn gia súc

Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải và bể tự hoại sẽ được thu gom và vận chuyển bởi đơn vị chức năng theo đúng quy định.

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 35

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Giai đoạn hiện nay: phát sinh một số loại chất thải nguy hại với chủng loại tương đối đa dạng nhƣ sau:

Bảng 3.4 Khối lƣợng chất thải nguy hại phát sinh hiện nay

STT Tên chất thải Trạng thái tồn tại

Số lƣợng (kg/năm) Mã CTNH

1 Pin, ắc quy chì thải Rắn 4 19 06 01

3 Bóng đèn huỳnh quang thải Rắn 5 16 01 06

4 Các linh kiện điện tử thải Rắn 2 16 01 13

5 Bình xịt côn trùng Rắn 4 19 12 02

Dự án còn phát sinh các loại chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát nhƣ sau:

- Các loại vật dụng nhiễm dầu thải (giẻ lau, bao tay, bao bì …): trạng thái rắn; khối lƣợng khoảng 3 kg/năm

- Hộp mực in: trạng thái rắn; khối lƣợng khoảng 3 kg/năm

Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ Dự án là rất ít, do đó hiện tại, chất thải này được thu gom và lưu trữ trong hai thùng rác 60 lít Các thùng chứa này được thiết kế với nắp đậy kín và có nhãn nhận biết, được đặt tại khu vực lưu trữ chất thải của dự án ở tầng hầm.

Chất thải từ bể tách mỡ, bao gồm cặn nổi dầu mỡ, được thu gom định kỳ mỗi tháng một lần Sau khi thu gom, chúng được chứa trong bao ni lông kín và dày trước khi được đưa vào thùng rác thải nguy hại.

Chủ dự án hợp đồng với đơn vị chức năng là Công ty TNHH Thương Mại và Môi

Trường Hậu Sanh đến thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải này theo đúng quy định

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 36

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn

Để giảm thiểu tiếng ồn phát sinh từ quá trình hoạt động, Chủ dự án sẽ áp dụng một số biện pháp sau đây:

Dự án có biển báo hạn chế tốc độ cho các phương tiện ra vào và quy định không sử dụng còi xe cơ giới từ 22h đêm đến 6h sáng hôm sau.

Tiếng ồn từ bãi xe thường không liên tục và có cường độ không quá cao, do đó, ảnh hưởng của nó đến hoạt động của Dự án và khu vực xung quanh là không đáng kể.

Dự án được thiết kế theo tiêu chuẩn cao, đảm bảo bề dày tường và sử dụng vật liệu cách âm hiệu quả Cửa cách âm chuyên nghiệp với độ dày tối ưu và nhiều lớp vật liệu cách âm trong lõi được áp dụng để giảm thiểu tiếng ồn từ các khu vực xung quanh, bảo vệ môi trường sống.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình dự án đi vào vận hành

6.1 Sự cố của hệ thống thu gom, xử lý nước thải

Hình 3 9 Khu vực lưu chứa chất thải tại tầm hầm

Chủ đầu tư, Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung, sẽ thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải.

- Công nhân viên vận hành phải có trình độ chuyên môn

- Hợp đồng với đơn vị thi công HTXLNT vận hành thử nghiệm hệ thống

Trong quá trình vận hành thử nghiệm, nếu chất lượng nước thải đầu ra không đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, Chủ đầu tư sẽ thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết.

+ Dừng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải trong trường hợp xảy ra sự cố

+ Cải tạo, để hệ thống xử lý đạt đƣợc hiệu quả tốt nhất

+ Báo cáo cho sở Tài nguyên và Môi trường và phòng Tài nguyên và Môi trường

UBND thành phố để được hướng dẫn xử lý kịp thời

Thường xuyên kiểm tra và giám sát các thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải là rất quan trọng Cần theo dõi các chỉ số như chiều cao mực nước thải, độ dày lượng bùn lắng, và các phụ kiện lắp đặt Đảm bảo chế độ vận hành đúng theo thiết kế và thực hiện sửa chữa kịp thời khi có sự cố xảy ra.

- Công nhân vận hành thiết bị đƣợc đào tạo cơ bản, đúng tay nghề và có kiến thức về xử lý sự cố

- Có sổ nhật ký vận hành hệ thống XLNT để tiện theo dõi

* Khi có sự cố xảy ra:

Nhân viên vận hành hệ thống sẽ kiểm tra các hố ga và khu vực ứ đọng nước thải để phát hiện và sửa chữa kịp thời sự cố vỡ đường ống dẫn nước thải, nhằm ngăn chặn mùi hôi phát sinh.

Đối với sự cố trong hệ thống xử lý nước thải, nhà thầu cần tính toán và đề xuất giải pháp công nghệ để ứng phó hiệu quả Cụ thể, cần sử dụng tín hiệu báo sự cố khi xảy ra sự cố, triển khai bơm nước thải dự phòng trong trường hợp bơm chính bị cháy, và tính toán thể tích lưu chứa phù hợp với lưu lượng nước thải phát sinh nhằm đảm bảo khả năng lưu trữ an toàn.

Trong trường hợp nước thải không đạt tiêu chuẩn xả thải hoặc xảy ra sự cố kỹ thuật, cần ngay lập tức thông báo cho đơn vị chuyên môn để nhận hướng dẫn khắc phục hoặc xử lý trực tiếp Đồng thời, cần đầu tư và cải tạo nâng cấp hệ thống xử lý nước thải nhằm đảm bảo đạt yêu cầu trước khi xả ra môi trường.

6.2 Sự cố từ quá trình lưu trữ chất thải rắn Để phòng ngừa sự cố từ quá trình lưu trữ chất thải rắn, Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau:

- Bố trí nhân viên vệ sinh thường xuyên thu gom rác từ các thùng chứa, vệ sinh các thùng sau khi thu gom để tránh phát sinh mùi hôi

- Thu gom riêng chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 38

- Hợp đồng với các đơn vị chức năng định kỳ đến thu gom, vận chuyển, xử lý đúng quy định, không lưu chứa lâu tại khu vực Dự án

- Khi có dự báo mƣa lớn kéo dài phải nhanh chóng thu gom, vận chuyển chất thải rắn ra khỏi khu vực Dự án

6.3 Các sự cố khác trong quá trình hoạt động của dự án

Giảm thiểu sự cố cháy nổ Để đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ có hiệu quả, Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau:

Để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCC), cần lập phương án PCCC và trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị, dụng cụ PCCC theo quy định Các thiết bị này phải được Phòng Cảnh sát PCCC & CNCH – Công an Bình Định nghiệm thu trước khi đưa công trình vào sử dụng Khi khách sạn đi vào hoạt động, cần áp dụng các biện pháp PCCC hiệu quả để bảo vệ an toàn cho khách và nhân viên.

Thường xuyên kiểm tra bể cấp nước và các bơm chữa cháy là cần thiết để đảm bảo thiết bị hoạt động hiệu quả trong trường hợp xảy ra cháy nổ Cần bố trí hợp lý và đủ số lượng họng cứu hỏa, đồng thời đảm bảo các hộp cứu hỏa có hệ thống ống đủ dài để phục vụ cho công tác chữa cháy.

Tại các khu vực kinh doanh, việc trang bị đầy đủ thiết bị phòng cháy chữa cháy như bình chữa cháy CO2, họng chữa cháy và thiết bị báo cháy tự động là rất quan trọng Ngoài ra, cần thường xuyên kiểm tra và vận hành thử các thiết bị này để đảm bảo hiệu quả hoạt động và an toàn cho mọi người.

- Thường xuyên kiểm tra, bổ sung phương án PCCC, thay thế bình CO2, máy bơm, kiểm tra và thay thế hệ thống điện…

- Thành lập ban PCCC, hàng năm tham gia lớp tập huấn nghiệp vụ PCCC do Công an tỉnh tổ chức

- Phân công 01 nhân viên trực tiếp quản lý các hệ thống PCCC, kịp thời thay thế, sửa chữa, bảo dƣỡng thiết bị

Giữ liên lạc với các cơ quan chức năng như PCCC là rất quan trọng để yêu cầu hỗ trợ kịp thời khi xảy ra các sự cố vượt quá khả năng kiểm soát.

- Bố trí các cửa thoát hiểm tại các tầng cao của khối công trình

 Khi có sự cố cháy nổ xảy ra:

- Người phát hiện cháy hô hoán cho mọi người xung quanh Hệ thống báo động thực hiện bằng còi, chuông điện, …

- Gọi số điện thoại khẩn cứu hỏa 114

- Ngăn chặn phạm vi cháy, hạn chế để ngọn lửa lan truyền từ khu vực này đến khu vực khác

Để giảm tác hại do cháy, cần nhanh chóng loại bỏ các chất dễ cháy khỏi điểm cháy nhằm hạn chế lượng chất có khả năng cháy và giảm thiểu tổn thất.

Chủ đầu tư của dự án là Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung, với các phương tiện và thiết bị chữa cháy cố định và di động bao gồm nước, bình khí CO2, và bình bọt.

Di tản sẽ được thực hiện từ tầng bị ảnh hưởng bởi đám cháy, sau đó là tầng ngay trên, tiếp theo là các tầng cao hơn và cuối cùng là các tầng thấp hơn.

Sự cố vỡ, gãy đường ống cấp nước

- Các biện pháp phòng ngừa sự cố vỡ, gãy đường ống nước:

- Đường ống dẫn nước phải có đường cách ly an toàn;

- Thường xuyên kiểm tra, phát hiện những khu vực ứ đọng nước để kịp thời khắc phục tình trạng vỡ hoặc rò rỉ đường ống

Kiểm tra và bảo trì các mối nối cùng van khóa trong hệ thống ống dẫn là rất quan trọng để đảm bảo tất cả các tuyến ống đạt độ bền và độ kín khít an toàn tối ưu.

- Thực phẩm trước khi nhập vào sẽ được kiểm tra cẩn thận có nguồn gốc xuất sứ, hạn sử dụng theo quy định về ATTP

Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

Trong quá trình hoạt động của Dự án, nhiệt dư phát sinh từ các khu vực như sấy, ủi, bếp ăn và hệ thống máy điều hòa nhiệt độ Nhìn chung, nhiệt dư được coi là một yếu tố gây ô nhiễm không đáng kể.

Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu nguồn nhiệt dư nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe của nhân viên cũng như du khách Một trong những giải pháp đơn giản và hiệu quả là lắp đặt quạt hút trên tường tại các khu vực phát sinh nhiệt để nhanh chóng tản nhiệt ra ngoài.

Khi thiết kế các hạng mục công trình phải đảm bảo tính thông thoáng, thông gió, tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên để tiết kiệm điện

7.2 Giảm thiểu các vấn đề xã hội phát sinh

Việc thu hút một lượng lớn khách đến Dự án cho các hoạt động nghỉ dưỡng, ăn uống và giải trí cần có phương án quản lý hiệu quả Nếu không, sẽ dễ dẫn đến các tệ nạn xã hội, vấn đề an ninh trật tự và tai nạn giao thông.

Nắm bắt đƣợc vấn đề này, Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp phòng ngừa sau:

- Có lực lượng an ninh, bảo vệ đã được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên giữ gìn an ninh trật tự tại Dự án

- Lắp đặt hệ thống camera giám sát tại những nơi cần thiết để quan sát và kiểm tra người ra/vào tòa nhà từ phòng điều khiển trung tâm

Lực lượng an ninh và bảo vệ đã phối hợp hiệu quả với công an địa phương trong công tác tuần tra và kiểm soát, nhằm đảm bảo trật tự và an toàn cho khách hàng Họ cũng theo dõi và giám sát các biểu hiện thiếu lành mạnh để có biện pháp xử lý kịp thời.

7.3 Giảm thiểu tác động đến tình hình giao thông tại khu vực

Khi Dự án đi vào hoạt động, lượng phương tiện ra vào khu vực sẽ tăng lên, điều này là không thể tránh khỏi Tuy nhiên, Chủ dự án cam kết thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực.

- Có nhân viên hướng dẫn và điều xe suốt thời gian hoạt động

- Bố trí các cổng ra vào tiện lợi cho khách khi đến với Dự án

- Có biển báo hạn chế tốc độ đối với các phương tiện

- Phân phối lƣợng khách, xe cộ ra vào từng hạng mục của Dự án nhằm tránh tập trung nhiều xe vào cùng thời điểm, gây cản trở giao thông

7.4 Giảm thiểu tác động đến các khu dân cƣ lân cận Để giảm thiểu tác động từ quá trình hoạt động của Dự án đến các khu dân cƣ lân cận, Chủ dự án sẽ áp dụng một số biện pháp sau đây:

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 42

- Thực hiện nghiêm túc các biện pháp giảm thiểu các tác động của khí thải, nước thải, chất thải rắn phát sinh

- Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác quản lý an ninh trật tự trong khu vực

Thường xuyên thu thập thông tin và tâm tư nguyện vọng của người dân bị ảnh hưởng bởi hoạt động của Dự án là rất quan trọng, nhằm khắc phục kịp thời và đảm bảo đời sống cho cộng đồng.

Các phương tiện vận chuyển hàng hóa vào Dự án cần lưu ý chạy chậm và không chở quá tải trọng để bảo vệ các tuyến đường khỏi hư hỏng và giảm thiểu nguy cơ tai nạn Ngoài ra, việc vận chuyển nên tránh thực hiện trong những giờ cao điểm.

Trong giai đoạn này của dự án, Chủ dự án bố trí các mảng cây xanh nhỏ bên trong

Khách sạn, sảnh cưới và nhà hàng cần được trang trí bằng các loại cây cảnh như cây phú quý, cây trúc mây và cây kim phát tài để tạo ra không gian xanh mát và thu hút.

Các nội dung thay đổi so với đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường

Trong quá trình triển khai dự án Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace, đã có sự thay đổi trong thiết kế một số hạng mục so với kế hoạch bảo vệ môi trường đã đăng ký Các nội dung thay đổi bao gồm:

Bảng 3 5 Các nội dung thay đổi so với đăng ký KHBVMT

STT Hạng mục Phương án đề xuất trong Kế hoạch bảo vệ môi trường

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện

Khu Nhà hàng và hội nghị tiệc cưới

Công trình gồm 01 tầng hầm và

Công trình gồm 07 tầng nổi với diện tích xây dựng 560,7m² và tổng diện tích sàn khoảng 3.400m² (không bao gồm tầng hầm), tổng diện tích sàn khoảng 3.900m² (bao gồm tầng hầm) Chiều cao của công trình đạt 29,3m so với cốt sân, trong khi cốt nền tầng 1 cao hơn cốt sân 1,4m.

Móng cọc khoan nhồi đường kính D600mm

Công trình gồm 01 tầng hầm và 09 tầng nổi + mái tum (tăng

Công trình có 02 tầng với diện tích xây dựng 560,7m² và tổng diện tích sàn khoảng 4.650,9m² (chưa bao gồm tầng hầm) Khi tính cả tầng hầm, tổng diện tích sàn đạt khoảng 5.153,7m², tăng thêm 1.253,7m² Chiều cao của công trình là 29,3m so với cốt sân.

Móng cọc ép đường kính D400mm

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 43

Hệ khung vách, cột, dầm, sàn BTCT và sàn BTCT dự ứng lực cấp độ bền B25 (Mác 350) chịu lực

Hệ khung vách, cột, dầm, sàn BTCT và sàn hộp rỗng BTCT cấp độ bền B30 (Mác 400) chịu lực

Khu nhà điều hành bến du thuyền và khách sạn

Hoàn thành năm 2022 Giai đoạn này chƣa tiến hành xây dựng

Hệ thống xử lý nước thải và thoát nước thải

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt có công suất 55 m³/ngày được xây dựng nhằm thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K=1 Nước thải sau khi xử lý sẽ được thải ra cống thoát nước của đường Võ Nguyên Giáp.

Trong giai đầu của dự án, lắp đặt modul xử lý nước thải công suất 20 m 3 /ngày, nước thải đƣợc thu gom và xử lý đạt theo QCVN 14:2008/

BTNMT, cột B, K=1 trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là sông

Công nghệ xử lý: Ngăn hiếu khí

Công nghệ xử lý: Ngăn hiếu khí => Ngăn lắng => Ngăn khử trùng => Cột lọc áp lực

4 Lƣợng rác thải phát sinh

Rác thải rắn thông thường:

Lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ dự án là: 0,62 m 3 /ngày

Rác thải rắn thông thường:

Lƣợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ dự án là: 0,27 m 3 /ngày

Lƣợng chất thải nguy hại phát sinh từ dự án là 75 kg/năm

Lƣợng chất thải nguy hại phát sinh từ dự án là 18 kg/năm

Diện tích đất giao thông, cây xanh, sân bãi là 382,3 m 2 Trong đó, diện tích cây xanh được bố trí dọc theo đường nội bộ với diện tích khoảng 200 m 2

Trong giai đoạn hiện tại của dự án, chủ dự án đã sắp xếp các mảng cây xanh nhỏ bên trong khách sạn, sảnh cưới và nhà hàng nhằm tạo ra không gian xanh mát.

1 Thiết kế - Khu Nhà hàng và hội nghị tiệc cưới GRAND PALACE

Thay đổi về thiết kế của Khu Nhà hàng tiệc cưới GRAND PALACE đã được Sở

Xây dựng thẩm định điều chỉnh, bổ sung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tƣ xây dựng dự

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 44 án Nhà hàng tiệc cưới Grand Palace tại văn bản số 21/SXD-QLXDTĐ ngày 28 tháng 01 năm 2022

2 Khu nhà điều hành bến du thuyền và khách sạn

Trong giai đoạn này, do nhu cầu và tiến độ triển khai dự án, Khu nhà điều hành bến du thuyền và khách sạn chưa được xây dựng theo kế hoạch.

3 Hệ thống xử lý nước thải và thoát nước thải:

 Theo Kể hoạch bảo vệ môi trường đã phê duyệt:

Theo Kế hoạch bảo vệ môi trường của Dự án Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace đã được phê duyệt, lượng nước thải phát sinh sẽ được quản lý và xử lý một cách hiệu quả nhằm đảm bảo bảo vệ môi trường.

Bảng 3 6 Lượng nước thải phát sinh toàn dự án

TT Nhu cầu cấp nước

Tiêu chuẩn cấp nước l/người.ngày

Lưu lƣợng nước cấp m 3 /ngày

Lưu lượng nước thải phát sinh (bằng 80% lượng nước cấp) m 3 /ngày

1 Nước sinh hoạt cho khách ở khách sạn (Q1) 132 200(**) 26,4 21,1

2 Nước sinh hoạt cho khách dự tiệc (Q2) 200 120 (*) 24,0 19,2

3 Nước sinh hoạt cho nhân viên (Q3) 50 200 (**) 10 8

Nước cho các công trình dịch vụ, công cộng

(*) :Căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế

(**) :Căn cứ TCXDVN 33:2006 Cấp nước –Mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế

(***) :Căn cứ theo QCVN 01:2008/BXD : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xâydựng

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 45

Bảng 3 7 Tải lượng và nồng độ thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án theo kế hoạch bảo vệ môi trường

Ghi chú: Hệ số ô nhiễm tính theo WHO – Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí – tập 1, Generva, 1993;

Nước thải từ hoạt động của dự án sẽ được thu gom và đưa về hệ thống xử lý có công suất 55 m³/ngày Nước thải sau khi xử lý sẽ đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT – cột B (K= 1) trước khi được xả ra cống thoát nước thải trên đường Võ Nguyên Giáp.

Nước thải sau khi trải qua quá trình xử lý sơ bộ sẽ được chuyển đến hệ thống xử lý nước thải Dưới đây là sơ đồ thu gom và công nghệ xử lý nước thải.

Hệ thống xử lý nước thải có vách ngăn hở để phân chia dòng nước giữa ngăn hiếu khí và ngăn lắng Nước thải được đưa vào ngăn hiếu khí, nơi vi sinh vật sử dụng ôxy để phân hủy các chất ô nhiễm thành các chất vô cơ như CO₂ và H₂O, đồng thời tổng hợp tế bào mới Hỗn hợp nước và bùn từ ngăn hiếu khí sau đó sẽ được chuyển qua ngăn tiếp theo.

Nước thải sau xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại và bể tách dầu mỡ

Ngăn hiếu khí Ngăn lắng

Hình 3 10 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải

Chủ đầu tư là Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Quá trình lắng được thực hiện để tách bùn dưới tác dụng của trọng lực, với phần bùn lắng xuống đáy qua vách ngăn hở Điều này không chỉ giúp xử lý triệt để lượng bùn dư mà còn cung cấp vi sinh vật, tăng cường tính ổn định cho hoạt động của ngăn hiếu khí.

Nước trong được dẫn đến hố bơm, nơi hóa chất chlorine được thêm vào để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh trong nước thải Sau khi xử lý, nước được bơm lên tầng trệt và kết nối với hệ thống thoát nước của khu vực.

 Thay đổi so với Kế hoạch bảo vệ môi trường

Trong giai đoạn đầu, dự án Nhà hàng và hội nghị tiệc cưới GRAND PALACE đã đi vào hoạt động, thu hút chủ yếu khách hàng đến ăn uống và tham dự tiệc, trong khi lượng khách lưu trú vẫn chưa đáng kể.

GRAND PALACE đã xây dựng thêm 2 tầng so với kế hoạch bảo vệ môi trường đã được phê duyệt, dẫn đến việc lượng nước phát sinh tại Nhà hàng và hội nghị tiệc cưới GRAND PALACE cần được tính toán lại.

Bảng 3 8 Lưu lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn đầu dự án

TT Nhu cầu cấp nước

Tiêu chuẩn cấp nước l/người.ngày

Lưu lƣợng nước cấp m 3 /ngày

Lưu lượng nước thải phát sinh (bằng 80% lƣợng nước cấp) m 3 /ngày

1 Nước sinh hoạt cho khách (Q1) 150 120 (*) 18 14,4

2 Nước sinh hoạt cho nhân viên (Q2) 15 120 (*) 1,8 1,4

Nước cho các công trình dịch vụ, công cộng (Q3)

(*) :Căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong-Tiêu chuẩn thiết kế

(**) :Căn cứ QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng

Theo mục 3.2 của TCXDVN 51:2008 về thoát nước, hệ số không điều hòa ngày của nước thải đô thị hoặc khu dân cư Kd được xác định trong khoảng 1,15 - 1,3 Khi chọn hệ số điều hòa là 1,15, nước thải tính cho dự án sẽ được tính toán dựa trên hệ số này.

Chủ đầu tư: Doanh nghiệp tư nhân thương mại Thành Trung Trang 47

Ngày đăng: 18/07/2023, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1 Vị trí thực hiện dự án trên bản đồ vệ tinh Google Earth - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Hình 1. 1 Vị trí thực hiện dự án trên bản đồ vệ tinh Google Earth (Trang 8)
Hình 1.6. Quy trình hoạt động của hồ bơi - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Hình 1.6. Quy trình hoạt động của hồ bơi (Trang 15)
Bảng 1.8. Nhu cầu sử dụng nước tại Dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Bảng 1.8. Nhu cầu sử dụng nước tại Dự án (Trang 17)
Hình 3. 1. Sơ đồ thu gom nước mưa  Nước mưa sẽ trở thành nguồn nước ô nhiễm nếu công tác giữ gìn vệ sinh tại khu - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Hình 3. 1. Sơ đồ thu gom nước mưa Nước mưa sẽ trở thành nguồn nước ô nhiễm nếu công tác giữ gìn vệ sinh tại khu (Trang 23)
Bảng 3.2. Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thoát nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Bảng 3.2. Thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống thoát nước thải (Trang 24)
Sơ đồ tổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Sơ đồ t ổng thể mạng lưới thu gom, thoát nước thải: (Trang 25)
Hình 3. 3. Sơ đồ hệ thống bể tự hoại 3 ngăn - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Hình 3. 3. Sơ đồ hệ thống bể tự hoại 3 ngăn (Trang 26)
Hình 3. 4. Sơ đồ công nghệ đề xuất - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Hình 3. 4. Sơ đồ công nghệ đề xuất (Trang 27)
Hình 3. 5. Sơ đồ 5 pha của bể SBR - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Hình 3. 5. Sơ đồ 5 pha của bể SBR (Trang 28)
Hình 3. 6. Nắp đan rãnh thoát nước - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Hình 3. 6. Nắp đan rãnh thoát nước (Trang 32)
Hình 3. 9. Khu vực lưu chứa chất thải tại tầm hầm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Hình 3. 9. Khu vực lưu chứa chất thải tại tầm hầm (Trang 37)
Bảng 3. 8. Lưu lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn đầu dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Bảng 3. 8. Lưu lượng nước thải phát sinh trong giai đoạn đầu dự án (Trang 47)
Bảng 3. 9. Tải lượng và nồng độ thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Bảng 3. 9. Tải lượng và nồng độ thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 48)
Bảng 5. 3. Chỉ tiêu lấy mẫu HTXL nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án: “Khu dịch vụ nhà hàng khách sạn bến du thuyền Grand Palace”
Bảng 5. 3. Chỉ tiêu lấy mẫu HTXL nước thải (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w