1. Tên chủ dự án đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA PHAN RANG................................................................................................................ 5 2. Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY ĐƯỜNG PHAN RANG .............................. 5 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án:................................... 6 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án:....................................................................... 13 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án:.................................................... 19 Chương II ........................................................................................................ 28 SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG...................................................................................... 28 1. Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:............................................................................ 28 2. Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường:............ 28 Chương III....................................................................................................... 38
Trang 1đường Biên Hòa – Phan Rang”
MỤC LỤC
1 Tên chủ dự án đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA - PHAN
RANG 5
2 Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY ĐƯỜNG PHAN RANG 5
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án: 6
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án: 13
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án: 19
Chương II 28
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 28
1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường: 28
2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường: 28
Chương III 38
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 38
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 38
1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải: 38
2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải: 49
3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 54
4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: 58
5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: 59
6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường: 59
7 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi: 62
Chương IV 63
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 63
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: 63
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải: 65
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 66
Chương V 67
Trang 2KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
67
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí SO2 rò rỉ từ quá trình sunfit nước mía: 67
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 68
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 69
Chương VI 71
CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 71
Trang 3đường Biên Hòa – Phan Rang”
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tọa độ các điểm mốc giới hạn khu đất 5
Bảng 2 Tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất 9
Bảng 3: Sản phẩm của Công ty Cổ phần đường Biên Hòa - Phan Rang 13
Bảng 4: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất ra 1 tấn đường sản phẩm: 13
Bảng 5: Định mức hóa chất sử dụng cho xử lý 1.000 m3 nước thải 14
Bảng 6 Chất chuẩn cho hệ thống quan trắc tự động, liên tục khí thải 15
Bảng 7: Bảng cân bằng sử dụng điện cho các thiết bị với công suất 1.600 TMN 16
Bảng 8: Các hạng mục công trình chính và phụ của dự án 20
Bảng 9: Danh mục máy móc, thiết bị của nhà máy 21
Bảng 10 Kết quả phân tích môi trường nước mặt kênh Bắc năm 2021 29
Bảng 11 Kết quả phân tích môi trường nước mặt kênh Bắc 6 tháng đầu năm 2022 34
Bảng 12 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh Cụm công nghiệp Tháp Chàm năm 2021 36
Bảng 13 Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh Cụm công nghiệp Tháp Chàm 6 tháng đầu năm 2022 37
Bảng 14 Cụm bể thu gom 44
Bảng 15 Trạm XLNT công suất 400 m3/ngày 45
Bảng 16: Phương án quản lý và vận hành hệ thống XLNT 46
Bảng 17: Định mức hóa chất sử dụng cho xử lý 1.000 m3 nước thải 47
Bảng 18 Máy móc thiết bị xử lý nước thải 48
Bảng 19 Bảng kết quả phân tích nước thải trước và sau xử lý 48
Bảng 20 Bảng máy móc thiết bị hệ thống tẩy màu nước mía 50
Bảng 21 Bảng máy móc thiết bị hệ thống thu hồi bụi đường 50
Bảng 22 Thiết bị xử lý khu lò hơi 35 tấn hơi/giờ 51
Bảng 23 Thiết bị xử lý khu lò hơi 10 tấn hơi/giờ 52
Bảng 24 Thiết bị của hệ thống quan trắc khí thải tự động 52
Bảng 25 Tải trọng cặn trên 1 m2 sân phơi bùn 55
Bảng 26 Hệ số phụ thuộc điều kiện khí hậu 56
Bảng 27: Đặc điểm sân phơi bùn 56
Bảng 28: Danh sách chất thải nguy hại hiện có của Nhà máy 58
Bảng 29.Thành phần ô nhiễm có trong nước thải trước và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm 64
Bảng 30 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải 65
Bảng 31: Kế hoạch vận hành thử nghiệm 67
Bảng 32: Dự kiến thời gian lấy mẫu 67
Bảng 33: Kế hoạch đo đạc, lấy và phân tích mẫu 67
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đường 8
Hình 2: Cân bằng sử dụng nước với công suất sản xuất 1.600 TMN 18
Hình 3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải 41
Hình 4 Quy trình khử khí SO2 từ quá trình tẩy màu nước mía 50
Hình 5 Sơ đồ quy trình vận hành hồ sự cố 60
Trang 5đường Biên Hòa – Phan Rang”
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA -
- Điện thoại: (0259) 3.888039 Fax: (0259) 3.888633
- Giấy đăng ký kinh doanh số: 4500138596 do Phòng Đăng ký kinh doanh -
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận cấp lần đầu ngày 26/12/2005, thay đổi lần thứ 10 ngày 15/10/2020
2 Tên dự án đầu tư: NHÀ MÁY ĐƯỜNG PHAN RANG
- Địa điểm dự án: Số 160 đường Bác Ái, phường Đô Vinh, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- Các mặt tiếp giáp với ranh giới dự án như sau:
Phía Đông: giáp đường sắt Bắc - Nam
Phía Tây: giáp đường Bác Ái
Phía Nam: giáp Nhà máy chế biến hạt điều của Công ty Cổ
phần xuất khẩu nông sản
Phía Bắc: giáp với kênh Bắc - nhánh Phan Rang
Bảng 1: Tọa độ các điểm mốc giới hạn khu đất
- Các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án:
+ Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 về việc Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư thiết bị để hoàn thiện
và ổn định công suất ép 1.500 tấn mía cây/ngày của Nhà máy đường Phan Rang + Quyết định số 965/QĐ-UBND ngày 13/6/2018 về việc thay đổi, bổ sung một số nội dung tại Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư thiết bị
Trang 6để hoàn thiện ổn định công suất ép 1.500 tấn mía cây/ngày của Nhà máy đường Phan Rang thuộc Công ty Cổ phần đường Biên Hòa – Phan Rang đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt tại Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 07/5/2012
+ Giấy xác nhận số 1289/GXN-STNMT ngày 07/5/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đầu tư thiết bị để hoàn thiện và ổn định công suất ép 1.500 tấn mía cây/ngày của Công ty Cổ phần Mía đường Phan Rang
+ Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 58.000048.T do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 31/8/2016 (cấp lần 3)
+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 70/GP-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 28/7/2011 Giấy phép cấp gia hạn lần 1 số 27/GP-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 21/10/2016 Giấy phép cấp gia hạn lần 2 số 33/GP-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 21/10/2019
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công):
Tổng vốn đầu tư của dự án: 96.328.675.000 đồng (theo Báo cáo ĐTM 2012
đã được UBND tỉnh Ninh Thuận phê duyệt tại Quyết định số 891/QĐ-UBND ngày 07/5/2012)
Theo Khoản 3 Điều 9 Luật đầu tư công ngày 13/6/2019 và mục III Nhóm B Phụ lục I Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020, dự án thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công; Thuộc số thứ tự 15 mức III công suất trung bình Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/10/2022
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án:
3.1 Công suất hoạt động của dự án: công suất ép 1.600 tấn mía cây/ngày (TMN)
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án:
a Công nghệ sản xuất đường:
Sản phẩm chính của nhà máy là đường trắng RS và đường vàng thiên nhiên
Để sản xuất đường trắng RS, Công ty sử dụng công nghệ sản xuất đường sulphít hóa 01 lần theo công nghệ cũ của nhà máy Riêng đường vàng thiên nhiên sẽ bỏ qua công đoạn sulphit hóa (không xông lưu huỳnh)
Quy trình công nghệ sản xuất đường trắng:
Trang 7đường Biên Hòa – Phan Rang”
Mía cây
Cân
Bãi tồn trữ
Xử lý mía
5 máy ép
Bã mía
Lò hơi
Turbine Máy phát
Chất diệt
khuẩn
Nước mía hỗn hợp
Vôi, Acid
Bã bùn
Dịch lọc
Nước mía trong
Lọc syrup
(A)
Trang 8Hình 1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất đường
* Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất:
Đường B
Hồi dung B
Mật rỉ
Thùng syrup
Không khí qua lọc
A nguyên
A loãng
Đóng bao
Nhập kho
Đóng bao đường thô Lọc syrup
Trang 9đường Biên Hòa – Phan Rang”
Bảng 2 Tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất
98:2012/BNNPTN T
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia chất lượng nguyên liệu mía
• Mía được chuyển về Công ty bằng xe tải, tất cả các
xe mía đều phải qua cân để xác định khối lượng mía, sau đó xe đậu vào vị trí quy định Nhân viên làm tạp chất lấy 1 bó mía đại diện làm tạp chất
• Lấy mẫu nước mía tại vị trí máy ép số 1 để phân tích chữ đường Sau đó xe mía đến sân mía, mía được cẩu lên bàn lùa để đưa vào dây chuyền sản xuất
3 Ép mía Thông số kỹ thuật
công nghệ sản xuất đường
• Lấy kiệt đường trong mía, sao cho lượng đường saccharose mất theo bã mía là tối thiểu
• Mía sau khi đã đánh tơi trước khi vào che ép, hệ thống che ép gồm 5 bộ che ép 3 trục Nhằm trích tối đa lượng đường có trong bã, dùng nước ấm công nghệ tưới thẩm thấu vào mía trước khi vào che ép Bã mía sau che ép được chuyển sang khu vực đốt lò hơi làm nhiên liệu đốt cho nồi hơi để lấy hơi chạy Turbine máy phát điện và cho công nghệ
• Nước mía thu được được bơm lên lược quay để lược xơ, sau đó đưa đến khu vực hóa chế
• Gia nhiệt và gia vôi nước mía để tạo điều kiện lắng trong nước mía
• Nước mía tổng hợp được gia vôi sơ bộ với pH từ 6,5 - 6,7 bằng sữa vôi, sau đó nước mía hỗn hợp được gia nhiệt 1 đến nhiệt độ 60 - 70 0 C, rồi đưa qua tháp hấp thụ SO 2 và được trung hòa bằng sữa vôi để hiệu chỉnh pH 6,8 – 7,2
Trang 10• Lúc này bơm đến gia nhiệt 2 đạt nhiệt độ 100 –
1020C, nước mía vào gia nhiệt 2 đạt nhiệt độ 100 – 102 0 C
5 Thông SO 2
Thông số kỹ thuật công nghệ sản xuất đường
• Nhằm tẩy trắng nước mía
6 Trung hòa và
gia nhiệt 2
• Dùng sữa vôi để trung hòa pH nước mía về mức quy định nhằm tránh làm thất thoát đường do chuyển hóa trong nước mía, bổ sung Ca 2+
cho quá trình kết tủa ở công đoạn sau
• Làm giảm độ nhớt của nước mía, tăng tốc độ phản ứng kết tủa (CaSO 4 , Ca 2 (PO 4 ) 3 ) làm đông cứng kết tủa, biến tính các tạp chất có trong nước mía (protein,…), đồng thời gia nhiệt lên trên điểm sôi
để loại khí có trong nước mía, làm cho quá trình lắng xảy ra hiệu quả, tiêu diệt vi sinh vật và nấm mốc
7 Tản khí và lắng
trong nước mía
Thông số kỹ thuật công nghệ sản xuất đường
• Loại tối đa các chất không đường ra khỏi nước mía
• Nước mía sau khi đã gia nhiệt 2 được đưa đến thùng tản khí rồi xuống thùng lắng để lắng trong nước mía, ngay cửa vào bồn lắng nước mía được
bổ sung chất trợ lắng để đẩy nhanh quá trình lắng Tại máy lắng, nước mía trung hòa được tách thành nước chè trong và nước chè bùn
• Nước chè bùn từ đáy bồn lắng được đưa đến thiết
bị lọc bùn chân không để lọc bỏ bùn thu nước chè bùn sau khi lọc đưa về thùng nước mía tổng hợp
8
Lược bã nhuyễn
nước mía lắng
trong
• Loại bỏ bã nhuyễn ra khỏi nước mía
• Nước mía lắng trong từ thùng lắng chảy tràn về lưới lọc trước khi vào thùng nước mía lắng trong
Trang 11đường Biên Hòa – Phan Rang”
• Cô đặc nước mía để giảm thời gian nấu đường
• Nước mía lắng trong được đưa vào bốc hơi 5 hiệu
cô đặc đến Bx yêu cầu sau đó đưa đến thùng syrup
• Nước ngưng tụ từ gia nhiệt, bốc hơi và nấu đường
sẽ được đưa về thùng nước cấp, thùng nước nóng
và thùng nước ấm để cung cấp cho quá trình sản xuất
11
Lắng nổi, lọc
syrup
Thông số kỹ thuật công nghệ sản xuất đường
• Syrup sau bốc hơi được đưa đến lắng nổi, loại bỏ các tạp chất
• Loại các chất không đường ra khỏi syrup nhằm làm tăng tốc độ kết tinh đuờng Saccharose
• Mật C 2 nấu C, mật rỉ bơm ra bồn chứa
13 Trợ tinh
- Tăng hiệu suất thu hồi bằng cách giảm nhiệt độ của
đường non để đường có thể kết tinh triệt để
- Trợ tinh đường non A, B: đường non từ nồi nấu
được xả xuống thùng trộn trợ tinh, tại đó đường non được khuấy trộn và có tiếp xúc trực tiếp với không khí để giảm nhiệt độ từ từ, khi đủ thời gian yêu cầu
sẽ được tháo xuống máng phân phối ly tâm
• Trợ tinh đường non C: đường non C từ nồi nấu sẽ được xả vào thiết bị trợ tinh dạng đứng Tại đây
Trang 1214 Ly tâm đường
Đường non ra khỏi các nồi nấu đường được bơm đến các máy ly tâm để tách riêng các tinh thể đường
và phần mật Có 2 cách ly tâm:
- Ly tâm gián đoạn: đường từ máng phân phối sẽ
được tự động tháo theo mẻ vào ly tâm Máy ly tâm hoạt động gồm các giai đoạn: giai đoạn nạp liệu, giai đoạn tăng tốc, rửa đường, giai đoạn duy trì, giai đoạn giảm tốc, giai đoạn xả đường Thời gian của các giai đoạn có thể được cài đặt bởi người vận hành Sau mỗi chu kỳ, đường được xả xuống bàn gằn ở phía dưới ly tâm rồi đem đi sấy, hoặc xả xuống thùng làm magma để làm giống nấu A
- Ly tâm liên tục: đường từ máng phân phối được xả
liên tục xuống ly tâm, ly tâm hoạt động liên tục để tách mật, van nước rửa mở liên tục trong quá trình
ly tâm, đường sau ly tâm sẽ được chuyển về thùng hồi dung hoặc thùng magma
15 Sấy đường
trắng
- Tách nước có trong đường thành phẩm sau khi ly
tâm, giúp dễ bảo quản và vận chuyển đường
- Đường A sau khi ly tâm cho ra đường thành phẩm
từ bàn gằn qua gầu tải đường và chuyển đến thiết
bị sấy đường với nhiệt độ không khí nóng 60 –
700C, đường sấy được nhờ tác dụng của máy hút không khí
- Đường sau sấy được đưa qua sàng để phân loại,
đường thành phẩm đạt tiêu chuẩn được gầu tải đưa lên bona chứa đường và được đưa cân điện tử để đóng bao thành phẩm
16
Nhập kho
đường
Đường nhập kho phải đạt chất lượng tối thiểu theo hồ sơ
đã công bố
Đường nhập phải được xác định khối lượng, nhập vào kho nhằm mục đích lưu trữ, bảo quản Đường được nhập từ khu vực may bao thành phẩm chuyển băng tải qua kho thành phẩm
* Quy trình sản xuất làm phát sinh các nguồn phát thải chủ yếu:
Trang 13đường Biên Hòa – Phan Rang”
- Nước thải từ các công đoạn sản xuất theo Hình 2
- Khí thải từ lò hơi
- Chất thải rắn sản xuất quá trình ép mía
- Tiếng ồn và độ rung từ các thiết bị sản xuất
3.3 Sản phẩm của dự án: đường
Sản phẩm chính của nhà máy là đường trắng RS và đường vàng thiên nhiên Tùy theo nhu cầu của thị trường mà Công ty sẽ có kế hoạch phân bổ sản xuất cho từng loại đường khác nhau
Bảng 3: Sản phẩm của Công ty Cổ phần đường Biên Hòa - Phan Rang
Nguyên vật liệu Đơn vị Sản lượng dự tính (năm)
(Nguồn : Công ty Cổ phần đường Biên Hòa - Phan Rang)
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án:
a Nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất đường:
Ngoài nguyên liệu chính cho việc sản xuất đường là mía cây, nhà máy còn
sử dụng một số các hóa chất làm phụ gia và nguyên vật liệu trong quá trình chế biến như vôi, lưu huỳnh, Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 tấn đường sản phẩm được trình bày như sau:
Bảng 4: Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất ra 1 tấn đường sản phẩm:
vàng thiên nhiên
Đường
RS hạt lớn
Đường
RS hạt thường
Trang 14STT HẠNG MỤC ĐVT
Công đoạn từ Mía ra đường bán thành phẩm Công đoạn đóng gói Đường
vàng thiên nhiên
Đường
RS hạt lớn
Đường
RS hạt thường
Nguồn: Công ty Cổ phần đường Biên Hòa - Phan Rang
b Hóa chất phục vụ cho hệ thống xử lý nước thải:
Bảng 5: Định mức hóa chất sử dụng cho xử lý 1.000 m3 nước thải
Trang 15đường Biên Hòa – Phan Rang”
Cho 1000 m 3 nước thải
Cho 01 Tấn Đường Thành phẩm
Nguồn: Công ty Cổ phần đường Biên Hòa - Phan Rang
c Chất chuẩn cho hệ thống quan trắc tự động, liên tục khí thải
Bảng 6 Chất chuẩn cho hệ thống quan trắc tự động, liên tục khí thải
Nguồn: Công ty Cổ phần đường Biên Hòa - Phan Rang
d Nhu cầu điện sử dụng:
Nhà máy có ba nguồn cung cấp điện để đáp ứng nhu cầu điện Nguồn thứ nhất là nguồn điện lưới được cấp từ điện lưới quốc gia với đường dây trung thế 22kV Nguồn thứ hai là máy phát điện turbin hơi với công suất 3.000 kW, cấp điện áp 0,4kV và nguồn từ hệ thống năng lượng mặt trời đặt tại mái nhà công suất
26 kW
Nguồn điện lưới gồm có 3 trạm biến áp: 01 trạm có công suất máy biến thế
2000 kVA cấp điện áp 22/0,4kV, 1 trạm có công suất máy biến áp 800kVA cấp điện áp 22/0,4kV và 1 trạm có công suất máy biến áp 1.000kVA cấp điện áp 22/0,4kV
- Vào mùa vụ sản xuất: Nguồn điện được sử dụng chủ yếu từ turbin phát điện
và điện mặt trời
- Ngoài vụ sản xuất: Sử dụng điện lưới và điện mặt trời
Công suất điện tiêu thụ cho nhà máy vào khoảng 2.821 kWh
Trang 16Bảng 7: Bảng cân bằng sử dụng điện cho các thiết bị với công suất 1.600 TMN
Nguồn cấp điện Khu vực bố trí Công suất
sử dụng (kW) Ổng định công suất 1.600 TMN
Khu tiếp nhận, cẩu xử lý
Nguồn: Công ty Cổ phần đường Biên Hòa - Phan Rang
e Nhu cầu nước sử dụng:
Nhà máy sử dụng 02 loại nước lạnh và nóng để cung cấp cho các nhu cầu sử dụng nước như nước cấp cho sản xuất, nước sinh hoạt, nước cho hệ thống PCCC, nước tưới cây v.v… Nước sử dụng cho hoạt động sản xuất của nhà máy từ hai nguồn chính là nguồn nước từ kênh Bắc và nguồn nước máy từ Công ty Cổ phần cấp nước Ninh Thuận Nguồn nước lấy từ kênh Bắc luôn được lắng lọc trước khi đưa vào sử dụng
* Nước lạnh:
- Nhu cầu nước sạch của nhà máy được tính theo định mức như sau:
- Lượng mía ép ngày là 1.600 tấn mía/ngày
- Lượng mía ép theo giờ là 66,7 tấn mía/giờ (12 giờ/ca, 02 ca/ngày)
- Lượng nước sạch theo định mức cho 1 tấn mía/giờ là 1,27 m3
- Nhu cầu nước sạch Q1 = 1,27 x 66,7 = 85 (m3/giờ)
- Lượng nước sạch dùng để tạo chân không cho 1 tấn mía giờ là 20 m3
- Nhu cầu nước tạo chân không Q2 = 20 x 66,7 = 1.334 (m3/giờ)
- Lượng nước cần thiết để ổn định công suất 1.600 TMN là:
Trang 17đường Biên Hòa – Phan Rang”
- Trạm bơm dùng cho mục đích ngưng tụ hơi của nồi bốc hơi, nấu, chân không lọc bùn Trạm bơm này bao gồm 03 máy bơm Q = 780 m3/giờ, cột áp H =
40 mH2O; một bơm có Q = 1.000 m3/giờ và cột áp H = 40 mH2O và 01 bơm có
Q = 1.200 m3/giờ và H = 40 mH2O
* Nước nóng:
Nước cấp cho lò hơi: lượng nước cấp cho lò hơi được tính vào khoảng 36
m3/giờ Lượng nước này một phần sẽ được thu từ nước ngưng tụ lò hơi, nước gia nhiệt, vào khoảng 44,05m3/giờ Trong trường hợp thiếu nước, lượng nước nóng
từ lò hơi 20 tấn/giờ sẽ được bổ sung sau khi qua hệ thống xử lý làm mềm nước hiện hữu của nhà máy
* Nước công nghệ:
- Nước cung cấp để dùng cho sản xuất để tưới thấm bã mía ở khu ép mía, rữa
bã bùn, hòa mật, hòa tan đường B, C, nấu đường, rữa đường khi ly tâm đường non Nước này sẽ được lấy từ nguồn nước ngưng tụ Lượng nước này vào khoảng 16,2 m3/ giờ
- Để vận chuyển lượng nước này từ các thiết bị gia nhiệt và ngưng tụ đến các khu vực cần thiết, chủ đầu tư sẽ bố trí các hệ thống bơm như sau:
- Đối với nước cấp cho lò hơi, sử dụng 03 máy bơm với lưu lượng Q = 50m3/giờ và 01 máy bơm với lưu lượng Q = 50m3/giờ
- Đối với nước công nghệ, sử dụng 03 bơm lưu lượng Q = 50 m3/giờ
* Hệ thống cấp nước chữa cháy: được xây dựng độc lập với hệ thống nước
sinh hoạt Lưu lượng nước chữa cháy được tính là 2,5 l/s
Nguồn cấp nước: bơm từ nước kênh Bắc - nhánh Phan Rang và Công ty Cổ phần cấp nước Ninh Thuận
Trang 18Hình 2: Cân bằng sử dụng nước với công suất sản xuất 1.600 TMN
Trang 19đường Biên Hòa – Phan Rang”
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án:
5.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần đường Biên Hòa - Phan Rang
Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần đường Biên Hòa - Phan Rang được thể hiện qua biểu đồ như sau:
5.2 Phương thức hoạt động
+ Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của Công
ty Hoạt động theo qui định của pháp luật hiện hành
+ Hội đồng quản trị: Hoạt động theo phương thức tập trung, dân chủ, quyết định tập thể Tuân thủ Pháp luật; Điều lệ Công ty; Quy chế tổ chức và hoạt động Hội đồng quản trị
+ Ban kiểm soát: Tuân thủ pháp luật; Điều lệ Công ty; Quy chế tổ chức và hoạt động Ban kiểm soát
+ Ban Giám đốc: Hoạt động theo chế độ thủ trưởng Tuân thủ Pháp luật; Ban giám đốc được phân định quyền hạn theo hệ thống phân định quyền hạn và thẩm quyền ký kết văn bản từng thời kỳ hoặc quy định tại văn bản lập quy hiện hành của Công ty
+ Các Đơn vị phụ trách lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ: Hoạt động theo chế
độ thủ trưởng, được phân định quyền hạn theo hệ thống phân định quyền hạn và thẩm quyền ký kết văn bản từng thời kỳ hoặc quy định tại văn bản lập quy hiện hành của Công ty (nếu có)
5.3 Công tác tổ chức
Công ty Cổ phần đường Biên Hòa - Phan Rang là chủ đầu tư sẽ lập Ban quản
lý dự án Ban quản lý chủ động xây dựng kế hoạch tiến độ và điều hành giải quyết
Trang 20toàn bộ công việc trong quá trình thi công Các hạng mục thi công đều thông qua
tổ chức chọn thầu nên việc cung ứng nguyên vật liệu xây dựng chủ yếu do các bên thầu cung cấp và ban quản lý dự án tổ chức theo dõi giám sát nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình hoàn thành và thành quyết toán các hợp đồng kinh
tế với các tổ chức nhận thầu thi công xây lắp theo hợp đồng đã ký kết
5.4 Tổ chức nhân sự
Ban điều hành công ty vẫn được giữ nguyên như hiện nay Ban điều hành bao gồm: 01 giám đốc, 01 phó giám đốc Các phòng ban bao gồm: Phòng phát triển nguyên liệu, phân xưởng sản xuất, phòng vận hành, bộ phận tài chính kế toán
Thành viên ban quản lý dự án sẽ là người của công ty Công nhân vận hành nhà máy: khi ổn định công suất 1.600 TMN, các máy móc thiết bị không còn phù hợp sẽ được thay thế bằng các thiết bị khác Số lượng CNV biên chế khi hết vụ là
99 người, trong đó thường trực tại nhà máy 88 người (11 người làm việc tại các trạm nguyên liệu ở các huyện) và số lượng lao động thời vụ khi vào vụ sản xuất khoảng 84 người
5.5 Các hạng mục công trình
- Hiện trạng các hạng mục công trình hiện hữu:
Bảng 8: Các hạng mục công trình chính và phụ của dự án
1 Kho vật tư, nhiên liệu, hóa chất 575
2 Kho vôi 72
3 Nhà làm việc 504
4 Kho đường 1.584
5 Nhà công vụ 144
6 Xưởng cơ khí 140
7 Nhà ăn 623
8 Khu vực sản xuất 5.657
9 Nhà chứa phế liệu/ Vật tư dự phòng 597
10 Nhà chứa bã bàn cân 753
11 Kho vật tư nông nghiệp 206
12 Khu vực XLNT 762
13 Hồ giải nhiệt/ sinh thái 8.100
14 Thảm cỏ, cây xanh 13.740
15 Đường nội bộ 32.354
Tổng cộng 65.811
Nguồn: Công ty Cổ phần đường Biên Hòa - Phan Rang
- Các hạng mục bảo vệ môi trường:
Trang 21đường Biên Hòa – Phan Rang”
+ Hệ thống xử lý khí thải:
Thành phần khí thải của nhà máy mía đường Phan Rang chủ yếu là một số khí như: SO2, CO2 và bụi đường, bụi tro lò hơi, bụi phát sinh do các phương tiện vận chuyển
Hiện nay, đối với khí thải SO2, nhà máy đang sử dụng thiết bị xông khí vào nước mía để tẩy trắng (hệ thống tạo chân không bằng nguyên lý Venturi) để tránh lượng khí thải SO2 thoát ra ngoài
Đối với khí thải lò hơi, nhà máy đang sử dụng hệ thống lọc ly tâm cơ học bằng cylone kết hợp ướt và khô Riêng với bụi đường phát sinh trong quá trình nghiền đường, được xử lý bằng phương pháp cylone ướt kèm với hệ thống thu hồi nước đường để tránh lãng phí
+ Trạm xử lý nước thải:
Hệ thống XLNT tập trung 400 m3/ngđ Hiện trạng các công trình vẫn hoạt động tốt, chất lượng nước sau xử lý đều Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
Hồ sự cố: Tận dụng 3 hồ trong cụm hồ của hệ thống XLNT tập trung 200
m3/ngày đêm đã được xây dựng trước khi nâng công suất và vẫn còn nguyên vẹn, không hư hỏng để ứng phó sự cố của hệ thống xử lý nước thải 400 m3/ngày đêm
5.6 Danh mục máy móc thiết bị
Bảng 9: Danh mục máy móc, thiết bị của nhà máy
Stt Tên thiết bị ĐVT SL Đặc tính kỹ thuật
Trang 227 Tiếp nạp Bộ 2 Kích thước (2,7x1,4); Motor giảm
tốc P=22 kw;
20 Bơm dầu giảm tốc,
Bơm giảm tốc P1= 0,75 kw; Bơm dầu nén P2= 5,5 kw
Khẩu độ 14,5 m, vận tốc di chuyển 25m/phút
C KHU HÓA CHẾ (Hệ làm sạch và lắng nổi si rô)
3 ; tốc độ quậy 17 v/p; p= 2,2 kw
Trang 23đường Biên Hòa – Phan Rang”
Thùng 1,2: Thể tích 3,5 m 3 ; motor
GT 3,7 kw Thùng 3 và 4 (thể tích 1,2 m 3 ; motor GT 2,2 kw)
3 /h ; P3= 4 kw,q = 10 m 3 /h
39 Hệ thống lắng nổi si
Máy lắng chính, thùng axit, thùng phản ứng và đĩa khí
D KHU HÓA CHẾ (Hệ cô đặc)
Nồi I: 1.100 m 2 , Nổi II: 500 m 2 , Nồi III: 347 m 2 ,
Nồi IV, V,VI và VII: 233,5 m 2 Nồi VII (làm mới):1400 m 2
43 Thùng si rô trung
3
m 3
Trang 2464 Bơm ngưng tụ nấu
F KHU LY TÂM
quay 9 vòng/phút
74 Quạt hút ẩm máy ly
quay 483 vòng/phút
Pb=Pc1=11 kw, Qb=Qc1=10 m3/h; Pc2=15 kw, Qc2=10 m 3 /h
83 Bơm thu hồi đường
46,3 m 3 /h
Trang 25đường Biên Hòa – Phan Rang”
m 3 /h
vòng/phút
K2 Turbine 2 (Trung quốc)
Trang 26109 Turbine máy 1
Công suất 1500 kw; Áp suất hơi vào 23,5 kg/cm 2 , áp suất hơi ra 1,2 kg/cm 2 ; Nhiệt độ hơi 390 0 C; Suất tiêu hao hơi 10,5
M2 Hệ thống xử lý nước
114 Bơm tại giếng gom
Trang 27đường Biên Hòa – Phan Rang”
Trang 28Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI
CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:
Hoạt động của nhà máy phù hợp với Quyết định số 1369/QĐ-BNN-CBTTNS ngày 18/4/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt đề
án phát triển mía đường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; phù hợp với quy hoạch phát triển ngành công nghiệp, kinh tế của UBND tỉnh Ninh Thuận Đáp ứng nhu cầu sản xuất và chế biến đường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Vị trí Nhà máy đường Phan Rang của Công ty Cổ phần đường Biên Hòa – Phan Rang tiếp giáp với Nhà máy chế biến hạt điều của Công ty Cổ phần xuất khẩu nông sản phía Nam Cách về hướng Tây khoảng 50 m là Công ty Cổ phần lâm nghiệp Ninh Thuận, khoảng 250 m là cụm công nghiệp Tháp Chàm được quy hoạch để làm khu sản xuất công nghiệp tập trung Xung quanh chủ yếu là đất nông nghiệp Do đó, nhìn chung vị trí Nhà máy phù hợp với loại hình sản xuất công nghiệp và ít ảnh hưởng đến khu vực dân cư tập trung
Khu vực Nhà máy đường Biên Hòa - Phan Rang thuộc đất sản xuất phi nông
nghiệp (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT01615), với các đặc điểm môi
trường tự nhiên, không có các yếu tố nhạy cảm cũng như không có các đối tượng gây ô nhiễm môi trường đặc thù trong khu vực dự án và những tác động là không đáng kể các nguồn tác động này có thể xử lý, hạn chế và khắc phục là điều kiện thuận lợi cho việc vận hành của dự án và phù hợp với quy hoạch của khu vực và của tỉnh
2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường: 2.1 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường nước:
Nguồn nước tiếp nhận nước thải của Nhà máy là Kênh Bắc thuộc phường
Đô Vinh Quá trình xin cấp phép xả thải vào nguồn nước đã lập báo cáo đánh giá khả năng tiếp nhận các thông số ô nhiễm trong nước thải của Nhà máy vào Kênh Bắc
Về lưu lượng thải: Theo giấy phép xả thải cấp cho nhà máy với lưu lượng lớn nhất xả vào môi trường tiếp nhận là 2.676 m3/ngày đêm tương đương 0,03
m3/s Tuy nhiên, hiện nay do Nhà máy đã chấm dứt hoạt động sản xuất cồn, phân hữu cơ và nước giải khát có gas do đó lưu lượng lớn nhất xả vào môi trường tiếp nhận giảm từ 2.676 m3/ngày đêm xuống còn 2.016 m3/ngày đêm
Kết quả tính toán khả năng tiếp nhận các thông số ô nhiễm trong nước thải của Nhà máy vào Kênh Bắc trong báo cáo xả thải của Công ty với lưu lượng lớn
Trang 29đường Biên Hòa – Phan Rang”
nhất xả vào môi trường tiếp nhận là 2.676 m3/ngày cho thấy Kênh Bắc còn khả năng tiếp nhận đối với thông số BOD và NO3 Còn đối với NH3, NO2 và Fe tổng thì kênh không còn khả năng tiếp nhận Tuy nhiên, tất cả cá chỉ tiêu trong nước thải của Nhà máy khi xả ra kênh Bắc đều thấp hơn nồng độ cho phép của QCVN 40/2011 về nước thải công nghiệp (loại A) nên sẽ không làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng nước kênh cũng như mục đích sử dụng của kênh
Tải lượng các chất ô nhiễm tỷ lệ thuận với lưu lượng xả Do đó khi lưu lượng lớn nhất xả vào môi trường tiếp nhận giảm xuống là 2.016 m3/ngày đêm thì tải lượng các chất ô nhiễm cũng sẽ giảm Vì vậy hoạt động hiện tại của Nhà máy đảm bảo an toàn đối với khả năng chịu tải của môi trường
Hiện trang môi trường nước mặt
Nhà máy đường Phan Rang của Công ty Cổ phần đường Biên Hoà - Phan Rang có địa điểm tại số 160 đường Bác Ái, phường Đô Vinh, Tp Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận Cách nhà máy khoảng 250 m về hướng Tây là Cụm công nghiệp Tháp Chàm Tiếp giáp với dự án về hướng Bắc là kênh Bắc (nhánh Ninh Hải) Vì vậy, hiện trạng môi trường khu vực nhà máy được thu thập và liệt
kê theo dữ liệu quan trắc môi trường định kỳ của nước mặt kênh Bắc (nhánh Ninh Hải) được thực hiện theo chương trình quan trắc môi trường định kỳ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để đánh giá sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải đối với môi trường nước
* Hiện trạng môi trường nước mặt kênh Bắc (nhánh Ninh Hải)
Hiện trạng môi trường nước mặt kênh Bắc (nhánh Ninh Hải) như sau:
- Vị trí lấy mẫu:
Stt Vị trí lấy mẫu (hệ VN 2000) Tọa độ Ký hiệu
Trang 30Stt Thông số
Quy chuẩn cho phép
Tháng quan trắc Đường sắt
An Hoà (Xuân Hải)
Trang 31đường Biên Hòa – Phan Rang”
Stt Thông số
Quy chuẩn cho phép
Tháng quan trắc Đường sắt
An Hoà (Xuân Hải)
Trang 32Stt Thông số
Quy chuẩn cho phép
Tháng quan trắc Đường sắt
An Hoà (Xuân Hải)
Trang 33đường Biên Hòa – Phan Rang”
Stt Thông số
Quy chuẩn cho phép
Tháng quan trắc Đường sắt
An Hoà (Xuân Hải)
Trang 34- Nhận xét: Kết quả cho thấy hầu hết các thông số quan trắc đều đạt quy chuẩn cho phép, chỉ có 2 thông số vượt nhẹ bao gồm tổng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt 1,2 lần và chỉ số Coliform vượt 4,2 lần Kết quả cho thấy khả năng tiếp nhận nguồn thải vẫn đảm bảo khả năng chịu tải của môi trường
Bảng 11 Kết quả phân tích môi trường nước mặt kênh Bắc 6 tháng đầu năm 2022
Stt Thông số
Quy chuẩn cho phép
Tháng quan trắc Đường sắt
An Hoà (Xuân Hải)
Trang 35đường Biên Hòa – Phan Rang”
Stt Thông số
Quy chuẩn cho phép
Tháng quan trắc Đường sắt
An Hoà (Xuân Hải)
Trang 36- Nhận xét: Kết quả cho thấy hầu hết các thông số quan trắc đều đạt quy chuẩn cho phép, riêng có một số thông số vượt quy chuẩn, cụ thể như sau:
+ Chỉ số Sắt tổng cộng của nước mặt kênh Bắc đoạn tại 02 vị trí Đường sắt
vượt quy chuẩn 1,58 lần (tháng 5); 1,26 lần (tháng 6) và An Hòa vượt quy chuẩn 1,09 lần (tháng 5)
+ Chỉ số tổng chất rắn lơ lửng (TSS) của nước mặt kênh Bắc đoạn tại 02 vị
trí Đường sắt và An Hòa vượt quy chuẩn lần lượt 13,2 lần và 6,2 lần (tháng 5); 2,2 lần và 2,3 lần (tháng 6)
+ Tất cả các chỉ số Coliform đều vượt quy chuẩn cho phép Kết quả cho thấy khả năng tiếp nhận nguồn thải vẫn đảm bảo khả năng chịu tải của môi trường
2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường không khí:
Nhà máy đường Phan Rang của Công ty Cổ phần đường Biên Hoà - Phan Rang có địa điểm tại số 160 đường Bác Ái, phường Đô Vinh, Tp Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận Cách nhà máy khoảng 250 m về hướng Tây là Cụm công nghiệp Tháp Chàm Tiếp giáp với dự án về hướng Bắc là kênh Bắc (nhánh Ninh Hải) Vì vậy, hiện trạng môi trường khu vực nhà máy được thu thập và liệt
kê theo dữ liệu quan trắc môi trường định kỳ của không khí xung quanh Cụm công nghiệp Tháp Chàm được thực hiện theo chương trình quan trắc môi trường định
kỳ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để đánh giá sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải đối với môi trường không khí
Hiện trạng môi trường không khí xung quanh Cụm công nghiệp Tháp Chàm như sau:
- Vị trí lấy mẫu: Cụm Công Nghiệp Tháp Chàm (tp Phan Rang - Tháp Chàm)
- Tọa độ lấy mẫu: x = 1284031; y = 0575340
- Thời điểm lấy mẫu: các nhà máy trong khu công nghiệp hoạt động bình thường