1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6

83 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6
Tác giả Công Ty Cổ Phần Beton 6
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Quản lý Môi trường và Phát triển Bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƢƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1. Tên chủ cơ sở: CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6 Địa chỉ văn phòng: Km 1877 Quốc lộ 1K, Phƣờng Bình An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dƣơng, Việt Nam. Ngƣời đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông LÊ NGUYỄN PHƢƠNG Chức vụ: Tổng giám đốc. Điện thoại: 0274.3751617; Fax: 0650.3751628 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700364079 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Bình Dƣơng cấp lần đầu ngày 05012001, cấp thay đổi lần thứ 18 ngày 03112022. 2. Tên cơ sở: CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6 Địa điểm cơ sở: Km 1877 Quốc lộ 1K, Phƣờng Bình An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dƣơng, Việt Nam. CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6 đƣợc Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Bình Dƣơng cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700364079 cấp lần đầu ngày 05012001, cấp thay đổi lần thứ 18 ngày 03112022. Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trƣờng số 5635PXNTNMT ngày 29122005 do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Bình Dƣơng cấp cho dự án “Nhà máy sản xuất Bê tông” tại Km 1877 Quốc lộ 1K, Phƣờng Bình An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dƣơng, Việ

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG III DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ 1

1 Tên chủ cơ sở: 1

2 Tên cơ sở: 1

3 Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở 10

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở 12

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án 14

CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 15

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP 16

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 16

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 16

1.1 Thu gom, thoát nước mưa 16

1.2 Thu gom, thoát nước thải 18

1.3 Xử lý nước thải 20

2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 35

3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 36

5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 39

6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 40

6.1 Biện pháp phòng chống cháy nổ 40

6.2 Hệ thống thông gió 41

6.3 Biện pháp giảm thiểu và phòng ngừa sự cố từ công trình xử lý môi trường 42

6.3.1 Đối với hệ thống xử lý nước thải 42

7 Công trình biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có) 50

8 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 50

9 Các nội dung thay đổi so với giấy phép môi trường đã được cấp 51

10 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học 51

Trang 4

CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 52

CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 63

1 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải 63

2 Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với bụi, khí thải 64

CHƯƠNG VI CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ 72

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải 72

2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 72

3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 73

CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA 75

VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ 75

CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ 76

PHỤ LỤC 77

PHỤ LỤC I: CÁC GIẤY TỜ PHÁP LÝ 77

PHỤ LỤC I: CÁC GIẤY TỜ PHÁP LÝ 78

PHỤ LỤC II: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU NĂM 2022 79

PHỤ LỤC III: BẢN VẼ NHÀ XƯỞNG 80

PHỤ LỤC IV: BẢN VẼ HOÀN CÔNG HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI 81

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Quy mô các hạng mục công trình của dự án 1

Bảng 1 2: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty 2

Bảng 1.3 Danh mục sản phẩm và công suất sản phẩm 11

Bảng 1 4: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng cho hoạt động sản xuất của Công ty 12

Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất sử dụng cho hoạt động sản xuất của Công ty 12

Bảng 1.6: Bảng thống kê lượng nước tiêu thụ của Công ty 13

Bảng 1 7: Nhu cầu sử dụng nước năm 2022 13

Bảng 1 8: Nhu cầu sử dụng điện của Công ty 14

Bảng 3 1: Thông số thiết kế hệ thống thoát nước mưa 17

Bảng 3 2: Thông số thiết kế của hệ thống xử lý nước thải 24

Bảng 3 3: Thông số thiết kế của hệ thống xử lý nước thải 29

Bảng 3 4: Thông số thiết kế của hệ thống xử lý nước thải 33

Bảng 3 5: Nhu cầu hóa chất vận hành hệ thống xử lý nước thải 34

Bảng 3.6 Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tại Công ty 36

Bảng 3.7 Chất thải nguy hại phát sinh năm 2022 37

Bảng 3.8 Khối lượng chủng loại chất thải nguy hại dự kiến phát sinh 38

Bảng 3.9.Phương án ứng phó sự cố tại hệ thống xử lý nước thải 45

Bảng 3.10.Phương án ứng phó sự cố tại hệ thống xử lý nước thải mức độ trung bình 46

Bảng 3.11.Phương án ứng phó sự cố tại hệ thống xử lý nước thải mức độ nặng 48

Bảng 3.12 Các nội dung thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường 50

Bảng 4.1 Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận 53

Bảng 4.2 Chất lượng khí thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận 57

Bảng 4.3 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn 58

Bảng 4.4 Giá trị giới hạn đối với độ rung 59

Bảng 4.5 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên 59

Bảng 5 1: Kết quả quan trắc nước thải định kỳ tại hố ga – trạm 165m3 năm 2022 63

Bảng 5 2: Kết quả quan trắc nước thải định kỳ tại hố ga – trạm 85m3 năm 2022 64

Bảng 5.3 Kết quả quan trắc môi trường không khí ngày 09/03/2022 65

Bảng 5.4 Kết quả quan trắc môi trường không khí ngày 15/06/2022 66

Bảng 5.5 Kết quả quan trắc môi trường không khí ngày 14/09/2022 67

Bảng 5.6 Kết quả quan trắc môi trường không khí ngày 29/11/2022 68

Trang 6

Bảng 6 1: Bảng tổng hợp chương trình quan trắc chất thải định kỳ của Công ty 72 Bảng 6.2 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 73

Trang 7

STNMT Sở Tài Nguyên và Môi trường TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TNHH Trách nhiệm hữu hạn

XLKT Xử lý khí thải XLNT Xử lý nước thải

Trang 8

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

1 Tên chủ cơ sở: CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6

- Địa chỉ văn phòng: Km 1877 Quốc lộ 1K, Phường Bình An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông LÊ NGUYỄN PHƯƠNG

- Chức vụ: Tổng giám đốc

- Điện thoại: 0274.3751617; Fax: 0650.3751628

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700364079 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 05/01/2001, cấp thay đổi lần thứ 18 ngày 03/11/2022

2 Tên cơ sở: CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6

- Địa điểm cơ sở: Km 1877 Quốc lộ 1K, Phường Bình An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

- CÔNG TY CỔ PHẦN BETON 6 được Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700364079 cấp lần đầu ngày 05/01/2001, cấp thay đổi lần thứ 18 ngày 03/11/2022

- Phiếu xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường số 5635/PXN-TNMT ngày 29/12/2005 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cấp cho dự án “Nhà máy sản xuất Bê tông” tại Km 1877 Quốc lộ 1K, Phường Bình An, Thành phố Dĩ An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại Mã số QLCTNH: 74.002168.T

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): dự án nhóm B (Theo Khoản 2, Điều 9, Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019)

Các hạng mục của công ty được trình bày trong bảng sau:

Bảng 1.1: Quy mô các hạng mục công trình của dự án

Trang 9

16 Diện tích làm đường ray cẩu trục 6000 m2

18 Diện tích xây mương rãnh thoát nước 3200 m2

[Nguồn: Công ty Cổ phần Beton 6] b) Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất

Bảng 1 2: Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty

S TT Tên máy móc, thiết bị S ư n Xuất xứ

TỔ BÊ TÔNG TƯƠI

A PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI

XE ĐẦU KÉO

XE HỒ

B PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI

Trang 10

TỔ BÊ TÔNG ĐÖC SẴN

A MÁY THI CÔNG

B MÁY NÉN KHÍ

47 Máy căng cáp 500 tấn VN + đội thuỷ lực 1 -

48 Máy căng cáp 250 tấn VN+ đội thuỷ lực 1 -

E MÁY HÀN ĐIỆN

F THIẾT BỊ SẢN XUẤT

Trang 11

72 Khung nhà xông hơi Segment + Tủ điện

điều khiển nhiệt độ

Trang 12

95 Cầu trục dầm đôi 01 xe con 1 -

C CÁC MÁYCẮT UỐN KIM LOẠI

100 Máy uốn sắt Nhật Toyo (AC-200V kèm

theo máy biến áp 3 pha 15kw)

116 Máy nhấn tole bô đầu(nhấn cành) 1 Nhật Bản

Trang 13

XƯỞNG BẢO TRÌ

236 Xe Nâng hàng TCM

Trang 15

354 Máy phát điện 125 KVA

[Nguồn: Công ty Cổ phần Beton 6]

Trang 16

Sơ đồ 1: Sơ đồ vị trí của dự án

Vị trí tiếp giáp với tứ cận của dự án:

- Phía Bắc: giáp đất vườn và nhà dân

- Phía Nam: giáp Núi Châu Thới và bãi đá của Công ty VLXD Bình Dương

- Phía Đông: giáp một phần bãi đá cùa Công ty VLXD Bình Dương và đất trống

- Phía Tây: giáp đất vườn, nhà dân và lối đi vào Công ty

Trang 17

3 Côn suất, côn n hệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất hoạt động của cơ sở: 112.632 m3/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Sơ đồ 1.1.Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

Bê tông vào khuôn

Cấp sản phẩm cho khách hàng và bảo hành sản phẩm

Lấy sản phẩm ra khuôn tồn trữ sản phẩm

Nước bảo dưỡng Nước thải, tiếng ồn, bụi

Tiếng ồn, bụi

Trang 18

Thuyết minh quy trình sản xuất

Sau khi bê tông tươi (tạo từ trạm trộn) và cốt thép bên trong (tạo từ phân xưởng cơ khí) được vận chuyển đến khu vực đổ khuôn thì quá trình đổ bê tông vào khuôn được tiến hành Ban đầu các khuôn sẽ được bôi trơn bằng Gasoil và mở bò trước khi đặt cốt

và đổ bê tông Tiếp theo công nhân sẽ cho cốt thép vào khuôn theo đúng vị trí yêu cầu

và được cố định trong khuôn thì sẽ cho bê tông tươi vào khuôn Bằng các biện pháp kỹ thuật , các công nhân sẽ phân phối bê tông tươi điều khắp khuôn bằng cách đầm và hoàn thiện bề mặt sản phẩm

+ Đối với các sản phẩm sẽ sử dụng phương pháp đổ khuôn và đầm Để tạo độ bền cho bê tông thì sau khi vào khuôn sẽ là thời gian bảo dưỡng Thời gian bảo dưỡng kéo dài từ 1-3 ngày, tùy kích thước và chất lượng yêu cầu của từng sản phẩm Trong thời gian bảo dưỡng thì công nhân sẽ tiến hành tưới nước để tạo độ bền sản phẩm

Sau thời gian bảo dưỡng thích hợp thì các sản phẩm sẽ được tháo ra khỏi khuôn và đưa đến khu tồn trữ sản phầm Khi đủ số lượng thì Công ty sẽ vận chuyển đến các công trình hay cấp cho khách hàng theo yêu cầu

Các sản phẩm chính của Công ty là các loại dầm bê tông, cọc bê tông , các cấu kiện bê tông đúc sẵn, sàn, và các chi tiết bằng bê tông phục vụ cho việc xây dựng các công trình cầu, cống, đường hầm với nhiều quy mô khác nhau

Bảng 1.3 Danh mục sản phẩm và công suất sản phẩm

Công suất hiện tại

Côn suất t i đa theo Cam kết bảo

vệ môi trườn

112.632

2 Cọc vuông bê tông m3/năm 600

3 Cấu kiện bê tông đúc sẵn m3/năm 14 040

4 Cho thuê kho và xưởng sản xuất m2

6818 Nhà mẫu, giàn giáo,

bê tông tươi, cục kê sản phẩm

[Nguồn: Công ty Cổ phần Beton 6]

Trang 19

4 N uyên iệu, nhiên iệu, vật iệu, điện năn , hóa chất sử dụn , n uồn cun cấp điện, nước của cơ sở

4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất sử dụng

Các nguyên liệu chính của dự án được thu mua từ Việt Nam, Trung Quốc và Nhật Bản Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất ổn định của Công ty được ước tính như sau:

Bảng 1 4: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu, hóa chất sử dụng cho hoạt động sản xuất của Công ty

[Nguồn: Công ty Cổ phần Beton 6] Bảng 1.5 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu, hóa chất sử dụng cho hoạt động sản xuất của Công ty

[Nguồn: Công ty Cổ phần Beton 6]

4.2 Nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư

a Nhu cầu sử dụng nước

- Nguồn cấp nước: Công ty sử dụng nước từ Chi nhánh cấp nước Dĩ An – Công ty

Cổ phần nước – Môi trường Bình Dương

- Nhu cầu sử dụng nước:

+ Căn cứ theo hóa đơn tiền nước thực tế từ tháng 05/2022 đến hết tháng 11/2022 của Công ty thì lượng nước sử dụng trung bình là 4.381 m3/tháng tương đương khoảng

146 m3/ngày.đêm (tính 30 ngày/tháng)

TT Nhiên liệu,

Trang 20

Bảng 1.6: Bảng thống kê lượng nước tiêu thụ của Công ty

[Nguồn: Công ty Cổ phần Beton 6]

Nhu cầu sử dụng nước sau khi thực hiện cho thuê nhà xưởng:

Nhà xưởng cho thuê với các loại hình như: Nhà mẫu, giàn giáo, bê tông tươi, cục

kê sản phẩm nước thải từ quá trình sản xuất, từ quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân trong xưởng được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1 7: Nhu cầu sử dụng nước năm 2022

Lư ng dùng (m 3

/ngày) Nhu cầu sử dụn nước

Trang 21

b Nhu cầu sử dụng điện

 Nguồn điện cung cấp cho Công ty được lấy từ mạng lưới điện quốc gia dưới sự quản lý và phân phối của Công ty Điện lực Bình Dương – Điện lực Dĩ An

 Theo hóa đơn tiền điện kỳ tháng 05/2022 đến hết tháng 11/2022, tổng điện năng tiêu thụ trung bình tại Công ty là: 990kWh/tháng

Bảng 1 8: Nhu cầu sử dụng điện của Công ty

TT Tháng Lư n điện tiêu thụ của toàn Công ty

[Nguồn: Công ty Cổ phần Beton 6]

1.5 Các thôn tin khác iên quan đến dự án

Công ty thực hiện cho thuê kho, và xưởng sản xuất sau khi được cấp giấy phép môi trường, toàn bộ nước thải phát sinh từ quá trình cho thuê được Công ty thu gom về

hệ thống xử lý nước thải Công suất 85 m3/ngày.đêm để xử lý và tái sử dụng cho quá trình sản xuất

Trang 22

2 Sự phù h p của cơ sở đ i với khả năn chịu tải của môi trườn

- Khả năng chịu tải của môi trường về nước thải:

Nước thải của Công ty được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, thu gom

về bồn chứa nước sau xử lý, Công ty tái sử dụng nước dùng cho sản xuất

- Khả năng chịu tải của môi trường về chất thải rắn:

Bình Dương có các khu xử lý chất thải rắn tập trung: Khu Liên hợp xử lý chất thải Nam Bình Dương đảm bảo thu gom, xử lý chất thải phát sinh từ hoạt động của dự

án và xử lý chất thải cho khu vực Bình Dương

Vì vậy, vị trí thực hiện Công ty tại địa chỉ Km 1877 Quốc lộ 1K, Phường Bình

An, Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương phù hợp với Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Trang 23

CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

1 Côn trình, biện pháp thoát nước mưa, thu om và xử ý nước thải

1.1 Thu om, thoát nước mưa

Hệ thống thu gom nước mưa tách riêng với hệ thống thu gom nước thải Hệ thống thu gom thoát nước mưa bao gồm thu gom nước mưa trên các tuyến đường, nước mưa trên mái các khu nhà xưởng và nước mưa chảy tràn trên toàn bộ dự án Hệ thống thoát nước mưa của Công ty được xây dựng bao gồm các hạng mục như sau:

Nước mưa từ nhà các khu vực văn phòng, nhà xưởng, khuôn viên,… được thu gom và theo các đường ống BTCT Þ300, Þ400 dẫn về mương thoát nước mưa được xây dựng bằng BTCT và có tấm đan che đậy Ống đấu nối trực tiếp với mương thoát nước trên bề mặt đường nội bộ

Mạng lưới thu gom nước mưa bề mặt Công ty được làm bằng mương bê tông cốt thép có đường kính từ 400 – 2.000mm, tổng chiều dài 15-100m, nước mưa được chảy ra cống thoát nước chung của Thành phố

Tọa độ thoát nước mưa của Công ty: X: 1.207.546m; Y: 615.065m (theo hệ tọa độ

VN 2000, kinh tuyến trục 105045’)

Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom thoát nước mưa của Công ty được thể hiện tại

sơ đồ 12:

Trang 24

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ minh họa hệ thống thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn được thiết kế với độ dốc i = 0,5% đảm bảo cho việc thoát nước tốt

Bảng 3 1: Thông số thiết kế hệ thống thoát nước mưa

3 Đường ống thu gom nước mưa Kết cấu: nhựa PVC Đường kính: D

4 Mương thoát nước mặt

Kết cấu: Bê tông Kích thước: 0,5x0,5x0,5m Tổng chiều dài: 550m

Ngoài ra, trong quá trình hoạt động, Công ty còn thực hiện các biện pháp sau để đảm bảo thu gom, thoát nước mưa triệt để:

Nước mưa mái nhà xưởng

Nước mưa

Nước mưa tại khu

văn phòng

Hố ga Mương thu nước mưa

Nước mưa chảy tràn trên bề mặt

Hố ga

Cống thoát nước

Trang 25

− Định kỳ kiểm tra, nạo vét hệ thống thoát nước Kiểm tra phát hiện hỏng hóc, mất mát để có kế hoạch sửa chữa, thay thế kịp thời;

− Thực hiện tốt công tác vệ sinh công cộng để giảm bớt nồng độ các chất bẩn trên bệ mặt bị cuốn theo nước mưa xuống cống thoát nước;

− Tập kết phế liệu nhập gọn gàng, tránh gây rơi vãi xuống đường ống thoát nước của Công ty;

1.2 Thu om, thoát nước thải

Hệ thống thu gom nước thải của Công ty theo nguyên tắc tự chảy hoàn toàn, độc lập với hệ thống thoát nước mưa

Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất được thu gom riêng biệt dẫn về HTXL thông qua đường ống DN60, DN90 và mương có chiều rộng B550 mm

Nước thải từ khu vực nhà vệ sinh của công nhân và văn phòng được thu gom về

hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 25 m3/ngày.đêm

Nước thải từ khu vực bảo quản dầm, phòng thí nghiệm,…được thu gom về hệ thống xử lý nước thải công suất 60 m3/ngày.đêm

Nước thải từ khu vực trạm trộn bê tông, bảo quản sản phầm bê tông, nước rửa xe,… được thu gom về hệ thống xử lý nước thải công suất 165 m3/ngày.đêm

Trang 26

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải

Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt: Nước thải từ nhà vệ sinh của Công ty được xử lý sơ bộ tại bể tự hoại (Công ty có 9 bể tự hoại tại 12 nhà vệ sinh) sau đó được

dẫn vào hệ thống thu gom nước thải về hồ chứa nước thải sinh hoạt, sau đó bơm về bể gom và được bơm lên các bể xử lý tại hệ tại hệ thống xử lý nước thải hiện tại với công suất 25m3/ngày đêm

Hệ thống thu gom nước thải sản xuất: Được dẫn vào hệ thống thu gom nước thải

về hồ chứa nước thải sản xuất, sau đó bơm về bể gom và được bơm lên các bể xử lý tại

hệ tại hệ thống xử lý nước thải hiện tại với công suất 165 m3/ngày.đêm và hệ thống xử

lý nước thải công suất 60 m3/ngày.đêm

Nước thải từ hệ thống XLNT 85 m3

và 165m3/ngày.đêm của Công ty sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A bơm vào bồn chứa nước và cụm bể chứa nước dùng để chứa nước tái sử dụng cho quá trình sản xuất

 Điểm xả nước thải sau xử lý:

Nước thải sau hệ thống xử lý của Công ty được thu gom về bồn chứa nước, sau đó được tái sử dụng cho quá trình sản xuất

 Lưu lượng nước xả thải tối đa: 250 m3/ngày.đêm;

m3/ngày.đêm

Nước thải sản xuất

Hệ thống xử lý nước thải công suất 60m3/ngày.đêm

Cụm bể chứa nước thải

sau xử lý

Trang 27

 Phương thức xả nước thải: tự chảy;

 Nguồn tiếp nhận nước thải: Công ty bơm vào bồn chứa sử dụng cho quá trình sản xuất

 Chất lượng nước thải sau xử lý: nước thải sau hệ thống xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, cột A với hệ số Kq = 0,9 và Kf = 1,1

1.3 Xử ý nước thải

a) Bể tự hoại 3 ngăn

Hình 3.1: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

Trong quá trình xây dựng thực tế, căn cứ vào nhu cầu sử dụng, Công ty đã xây dựng 12 nhà vệ sinh với 06 bể tự hoại 3 ngăn (01 ngăn chứa, 02 ngăn lắng) với tổng thể tích là 100m3 để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt từ các nhà vệ sinh trong Công ty trước khi đưa về xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của Công ty

Nguyên lý hoạt động của bể tự hoại 3 ngăn:

Nước thải từ nhà vệ sinh thông qua ống bồn cầu sẽ đi xuống hầm bể tự hoại (ngăn chứa)

Ngăn chứa có nhiệm vụ chính là chứa chất thải bẩn từ bồn cầu hoặc các thiết bị vệ sinh khác rơi xuống Sau đó, trữ nó trong thời gian phân hủy thành mùn và khử khí Các chất thải như: cacbon, hidro, chất béo, chất sơ, đạm,… sẽ được phân hủy bởi các khuẩn

kỵ khí cũng như các loại nấm lên men trong ngăn chứa, sau đó chuyển thành bùn cặn

Sẽ có một số chất phù du nổi trên mặt nước chưa được phân hủy hết trôi cùng nước tràn khi đầy sang bên ngăn lắng 1

Trang 28

Ngăn lắng 1 có nhiệm vụ là phân hủy và lắng nốt tạp chất còn lại bên trong nước chảy từ ngăn chứa sang Khử nốt phần khí còn lại và đưa nước trong qua ngăn lắng 2 Quá trình xử lý nước thải tại ngăn lắng 2 tương tự như ngăn lắng 1

Các ngăn này đều được nối với một ống thoát khí ra bên ngoài Tránh tình trạng bị nén khí gây nổ bể phốt

Nước thải sau khi được xử lý qua ngăn chứa và 02 ngăn lắng khá trong và đã bớt mùi ở mức tối đa sẽ được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt để tiếp tục được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A

(Bản vẽ hoàn công các bể tự hoại được đính kèm tại phần phụ lục của Báo cáo) b) Hệ thống xử lý nước thải tập trung

b.1 Hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 60 m 3 /ngày.đêm

 Tên công trình

Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 60 m3/ngày.đêm

 Quy mô công suất

Công suất xử lý: Q = 60m3/ngày.đêm

Trang 29

Nước thải sản xuất tại khu vực 60m3

/ngày của Công ty theo hệ thống thu nước về

hố thu H-01 Tại hố thu được trang bị thiết bị lược rác thô SC-01 có khe lưới khoảng 5mm Nước thải trước khi vào hố thu sẽ đi qua thiết bị lược rác này Tại đây, các cặn rắn như: túi nylon, rác,…có kích thước lớn sẽ giữ lại nhằm giảm khả năng bị nghẹt

Nước thải sản xuất

Bể hóa lý (B-02A/03A)

Bể điều hòa (B-01A)

Nước sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A

Trang 30

bơm, đường ống Nước thải trong hố thu H-01 được bơm chìm P-01 bơm về bể điều hòa nước thải sản xuất tiếp tục xử lý

Bơm chìm P-01 trong hố thu được thiết lập chế độ vận hành theo cơ chế như sau: Chế độ Auto:

Khi mực nước trong hố thu ở mức LOW, bơm không hoạt động

Khi mực nước trong hố thu ở mức HIGH, bơm sẽ hoạt động theo thời gian thiết lập trước

Chế độ MANUAL:

Chỉ sử dụng khi cần kiểm tra thiết bị, chế độ hoạt động này không phụ thuộc vào mực nước trong hố thu

 Bể điều hòa – B01A

Bể điều hòa tiếp nhận nước thải từ hố thu H-01 bơm về và ổn định các thành phần hữu cơ có trong nước thải, đồng thời đáp ứng lưu lượng nước thải dồn dập xả về hệ thống Vì vậy, bể điều hòa có vai trò quan trọng xuyên suốt trong quá trình xử lý Nước thải trong bể điều hòa được bơm chìm WP-01/02 bơm luân phiên với lưu lượng ổn định vào trong bể trung hòa phản ứng B-02A

Bơm chìm WP-01/02 trong bể điều hòa được thiết lập chế độ vận hành theo cơ chế như sau:

Chế độ Auto:

Khi mực nước trong bể điều hòa ở mức LOW, 2 bơm không hoạt động

Khi mực nước trong bể điều hòa ở mức HIGH, 1 trong 2 bơm sẽ hoạt động luân phiên theo thời gian thiết lập trước

Chế độ MANUAL:

Chỉ sử dụng khi cần kiểm tra thiết bị, chế độ hoạt động này không phụ thuộc vào mực nước trong bể điều hòa

 Bể trung hòa phản ứng – B02A

Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể trung hòa phản ứng B-02A với lưu lượng ổn định Tại đây, bơm định lượng DP-01 cung cấp liên tục dung dịch NaOH từ bồn chứa CT-01 vào bể, cùng lúc bơm định lượng DP-02 cũng bơm liên tục dung dịch PAC từ bồn chứa CT-02 vào bể

Thiết bị khuấy trộn nhanh M-01 đồng thời cũng bị kích hoạt khuấy trộn liên tục, khuếch tán dung dịch NaOH điều chỉnh pH của nước thải đạt đến giá trị thích hợp nhằm

Trang 31

tạo môi trường thuận lợi để dung dịch keo tụ PAC khuếch tán đều kết dính các hạt cặn

có trong nước thải thành bông cặn có kích thước nhỏ trước khi chảy sang bể keo tụ tạo bông B-03A

 Bể keo tụ tạo bông – B03A

Tại bể keo tụ tạo bông – B03A, dung dịch Polymer được cung cấp liên tục từ bồn chứa CT-03 vào bể nhờ bơm định lượng DP-03 Thiết bị khuấy chậm M-02 được thiết lập tốc độ khuấy trộn phù hợp làm kết dính các bông cặn có kích thước nhỏ thành bông cặn có kích thước lớn hơn tạo điều kiện cho quá trình lắng tiếp theo

 Bể lắng – B04A

Nước thải sau khi qua kể keo tụ tạo bông sẽ được dẫn qua bể lắng B-04A Tại đây, các bông cặn sẽ tách ra khỏi nước thải chìm xuống đáy bể lắng theo nguyên lý tỉ trọng Phần nước trong sau lắng tự chảy sang bể chứa trung gian B-05A Phần cặn dưới đáy bể lắng được xả định kỳ về sân phơi bùn B-06A

 Bể chứa trung gian – B05A

Phần nước sau bể lắng dẫn về bể chứa trung gian B-05A trước khi xả ra ngoài môi trường

 Sân phơi bùn B-06A

Bùn từ đáy bể lắng B-04A được xả đến sân phơi bùn B-06A Tại đây, bùn được phơi khô và giữ lại trên mặt sân phơi Định kỳ thu gom chôn lấp hợp qui định

 Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung

Bảng 3 2: Thông số thiết kế của hệ thống xử lý nước thải

TT Tên bể Cấu tạo Đơn vị Thông s S ư ng bể

Trang 32

TT Tên bể Cấu tạo Đơn vị Thông s S ƣ ng bể

Trang 33

b.2 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 25m 3 /ngày.đêm

Sơ đồ 3.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Công suất 25

m3/ngày.đêm

THUYẾT MINH HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

 H thu gom – H02

Nước thải sinh hoạt của Công ty phát sinh từ các khu vệ sinh theo đường ống dẫn

về hố thu gom H-02 Tại hố thu H02 được trang bị thiết bị lược rác thô SC-02 có khe lưới khoảng 5mm Nước thải trước khi vào hố thu sẽ đi qua thiết bị lược rác này Tại đây, các cặn rắn như: Túi nylon, rác,… có kích thước lớn sẽ giữ lại nhằm giảm khả năng

bị nghẹt bơm, đường ống Nước thải trong hố thu H-02 được bơm chìm P-02 bơm về bể điều hòa Bơm chìm trong hố thu được thiết lập chế độ vận hành theo cơ chế như sau: Chế độ AUTO:

Khi mực nước trong hố thu ở mức LOW, bơm không hoạt động

Nước thải sản xuất

Bể xử lý sinh học FBR (B02-B)

Bể điều hòa (B-01B)

Nước sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A

Trang 34

Khi mực nước trong hố thu ở mức HIGH, bơm sẽ hoạt động theo thời gian thiết lập trước

Chế độ AUTO:

Khi mực nước trong hố thu ở mức LOW, 2 bơm không hoạt động

Khi mực nước trong hố thu ở mức HIGH, 1 trong 2 bơm sẽ hoạt động luân phiên theo thời gian thiết lập trước

có diện tích riêng lên đến 120 m2/m3 Giá thể vi sinh cố định này tạo ra môi trường thuận lợi để vi sinh vật phát triển tốt Những vi sinh này sẽ tiêu thụ các chất bẩn hữu cơ

có trong nước thải nhờ lượng oxy được cung cấp từ máy thổi khí (AB-01/02)

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ theo phản ứng sau:

Nước thải Vi sinh vật H2O + CO2 + Vi sinh vật mới

Trang 35

Sử dụng công nghệ FBR ngoài khả năng giải quyết tốt các chỉ tiêu COD, BOD còn

có khả năng xử lý Nito rất cao nhờ quá trình Nitrification và Denitrification, là quá trình chuyển Amonia thành Nito tự do diễn ra trong cùng một qui trình xử lý Vì vậy, trong công nghệ không cần sử dụng bể thiếu khí ANOXIC Đây là một ưu thế nổi bật của công nghệ FBR Quá trình chuyển hóa Amonia diễn ra như sau:

Vùng hiếu khí Vùng hiếm khí Anoxic

 Bể khử trùng B-04B

Nước thải sau bể lắng tự chảy sang bể khử trùng Nước Javen hoặc Clorine pha chế từ bồn chứa CT-04 được bơm định lượng DP-04 bơm vào để khử trùng nước, nó sử dụng phổ biến do hiệu quả diệt khuẩn cao và giá thành tương đối rẻ Quá trình khử

Nước thải

Khí Oxy

Trang 36

trùng sẽ được diễn ra trong bể bao gồm2 giai đoạn: đầu tiên chất khử trùng khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật sau đó phản ứng với men bên trong tế bào và phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi sinh vật bị tiêu diệt

Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải theo hệ thống ống thoát ra môi trường

 Sân phơi bùn – B06B

Bùn từ đáy bể lắng B-03B được bơm đến sân phơi bùn B-06B Tại đây, bùn được phơi khô và giữ lại trên mặt sân phơi Định kỳ thu gom chon lấp hợp quy định

 Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung

Bảng 3 3: Thông số thiết kế của hệ thống xử lý nước thải

Trang 37

TT Tên bể Cấu tạo Đơn vị Thông s

Trang 38

b3) Hệ thống xử lý nước thải công suất 165 m3/ngày

Sơ đồ 3.5 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải Công suất 165 m3/ngày.đêm

Nước thải sản xuất tại khu vực 165m3/ngày của Công ty theo hệ thống thu nước về

hố thu H-03 Tại hố thu được trang bị thiết bị lược rác thô SC-03 có khe lưới khoảng

Trang 39

5mm Nước thải trước khi vào hố thu sẽ đi qua thiết bị lược rác này Tại đây, các cặn rắn như: túi nylon, rác,… có kích thước lớn sẽ bị giữ lại nhằm giảm khả năng bị nghẹt bơm, đường ống Nước thải trong hố thu H-03 được bơm chìm P-03 bơm về mương thu gom nước thải

Bơm chìm P-03 trong hố thu được thiết lập chế độ vận hành theo cơ chế sau:

Chế độ AUTO:

Khi mực nước trong hố thu ở mức LOW, bơm không hoạt động

Khi mực nước trong hố thu ở mức HIGH, bơm sẽ hoạt động theo thời gian thiết lập trước

Bơm chìm WP-05/06 trong bể điều hòa được thiết lập chế độ vận hành theo cơ chế sau:

Chế độ AUTO:

Khi mực nước trong bể điều hòa ở mức LOW, 2 bơm không hoạt động

Khi mực nước trong bể điều hòa ở mức HIGH, 1 trong 2 bơm sẽ hoạt động luân phiên theo thời gian thiết lập trước

Chế độ MANUAL:

Chỉ sử dụng khi cần kiểm tra thiết bị, chế độ hoạt động này không phụ thuộc vào mực nước trong bể điều hòa

 Bể trung hòa phản ứng – B02A

Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể trung hòa phản ứng B-02A với lưu lượng ổn định Tại đây, bơm định lượng DP-05 cung cấp liên tục dung dịch NaOH từ bồn chứa CT-05 vào bể, cùng lúc bơm định lượng DP-06 cũng bơm liên tục dung dịch PAC từ bồn chứa CT-06 vào bể

Trang 40

Thiết bị khuấy trộn nhanh M-06 đồng thời cũng bị kích hoạt khuấy trộn liên tục, khuếch tán dung dịch NaOH điều chỉnh pH của nước thải đạt đến giá trị thích hợp nhằm tạo môi trường thuận lợi để dung dịch keo tụ PAC khuếch tán đều kết dính các hạt cặn

có trong nước thải thành bông cặn có kích thước nhỏ trước khi chảy sang bể keo tụ tạo bông B-02B

 Bể keo tụ tạo bông B-02B

Tại bể keo tụ tạo bông –B02B, dung dịch Polymer được cung cấp liên tục từ bồn chứa CT-07 vào bể nhờ bơm định lượng DP-07 Thiết bị khuấy chậm M-07 được thiết lập tốc độ khuấy trộn phù hợp làm kết dính các bông cặn có kích thước nhỏ thành bông cặn có kích thước lớn hơn tạo điều kiện cho quá trình lắng tiếp theo

 Bể lắng –B03

Nước thải sau khi qua bể keo tụ tạo bông sẽ được dẫn qua bể lắng B-03 Tại đây, các bông cặn sẽ tách ra khỏi nước thải chìm xuống đáy bể lắng theo nguyên lý tỷ trọng Phần nước trong sau lắng tự chảy sang bể chứa trung gian B-04 Phần cặn dưới đáy bể lắng được bơm định kỳ về sân phơi bùn B-05

 Bể chứa trung gian B-04

Phần nước sau bể lắng dẫn về bể chứa trung gian B-04 trước khi xả ra ngoài môi trường

 Sân phơi bùn B-05

Bùn từ đáy bể lắng B-03 được bơm đến sân phơi bùn B-05 Tại đây, bùn được phơi khô và giữ lại trên mặt sân phơi Định kỳ thu gom chôn lấp hợp quy định

Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung

Bảng 3 4: Thông số thiết kế của hệ thống xử lý nước thải

Ngày đăng: 18/07/2023, 09:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w