MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT.........................................................3 DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................................4 DANH MỤC HÌNH ẢNH...............................................................................................4 CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..........................................5 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ......................................................................................5 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ...............................................................................................5 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ..6 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN HÓA, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ..................6 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ............................7 5.1. Tiến độ thực hiện......................................................................................................7
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC HÌNH ẢNH 4
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 5
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN HÓA, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 7
5.1 Tiến độ thực hiện 7
CHƯƠNG 2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 8
1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 8
2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 8
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 10
1 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 10
1.1 Thu gom, thoát nước mưa 10
1.2 Thu gom, thoát nước thải 12
1.3 Xử lý nước thải 14
2 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 17
3 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 19
4 PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 20
5 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC 22
6 CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MỘI TRƯỜNG 24
CHƯƠNG 4 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 27
1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 27
Trang 2CHƯƠNG 5 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT
THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 28
1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 28
1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 28
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình thiết bị xử lý chất thải 28
2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT 29
CHƯƠNG 6 CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 30
PHỤ LỤC I CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ, TÀI LIỆU LIÊN QUAN 31
PHỤ LỤC II CÁC BẢN VẼ LIÊN QUAN DỰ ÁN 32
•
•
•
•
•
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
BXD : Bộ xây dựng
BTCT
BT
: Bê tông cốt thép : Bê tông
CTR : Chất thải rắn
CTNH : Chất thải nguy hại
GTVT : Giao thông vận tải
HTXL : Hệ thống xử lý
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ : Quyết định
QH : Quốc hội
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TN&MT : Tài nguyên và môi trường
UBND : Ủy Ban Nhân Dân
XLNT : Xử lý nước thải
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tọa độ địa lý ranh giới khu vực dự án 5
Bảng 3.1 Thông số hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn trong khuôn viên dự án 11
Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến thu gom nước thải 12
Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến thoát nước thải 13
Bảng 3.4 Các thông số kỹ thuật cơ bản 13
Bảng 3.5 Thông số kỹ thuật và danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý nước thải 16
Bảng 5.1 Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 28
Bảng 5.2 Thời gian dự kiến thực hiện lấy mẫu HTXL nước thải 28
Bảng 5.3 Chỉ tiêu lấy mẫu HTXL nước thải 28
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí khu vực thực hiện dự án 6Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước mưa 10
Hình 3.2 Sơ đồ mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt 12
Hình 3.3 Vị trí các điểm đấu nối nước thải của dự án 14
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình công nghệ HTXL nước thải 15
Hình 3.5 Phòng chứa rác từng tầng 19
Hình 3.6 Nhà chứa rác 19
Hình 3.7 Thùng chứa chất thải nguy hại 20
Hình 3.8 Miệng hút mùi 22
Hình 3.9 Hệ thống hút khí nhà chứa rác của Block A 22
Hình 3.10 Ống thoát khí bể tự hoại Block A 23
Hình 3.11 Ống thoát khí bể tự hoại Block B 23
Hình 3.12 Một số cây xanh phía trước khu dân cư 24
Trang 5CHƯƠNG 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Đầu tư Tân Đại Minh
- Địa chỉ văn phòng: Số 363 Tây Sơn, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư : Ông Lê Công Thành
- Chức vụ: Giám đốc
- Điện thoại: 0987 418 137
- Giấy đăng ký kinh doanh số số 4101486256, đăng ký lần đầu ngày 03/5/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 26/5/2021 do Sở kế hoạch và đầu tư cấp
2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
NHÀ Ở XÃ HỘI TÂN ĐẠI MINH (LAMER 1)
(Sau đây gọi tắt là Dự án hoặc chung cư)
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu đất ĐCC-02, tổ 47, khu vực 5, phường Quang Trung, TP.Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
- Vị trí khu vực thực hiện dự án 12.163 m2 có giới hạn như sau:
+ Phía Tây Bắc: giáp khu dân cư hiện trạng;
+ Phía Tây Nam: giáp núi Vũng Chua;
+ Phía Đông Nam: giáp Trung tâm đào tạo nghiệp vụ GTVT Bình Định; + Phía Đông Bắc: Giáp đường quy hoạch 12m
Bảng 1.1 Tọa độ địa lý ranh giới khu vực dự án
R01 1.522.554,726 602.112,389 R02 1.522.554,187 602.124,727 R03 1.522.539,116 602.135,5283 R04 1.522.443,002 602.204,412 R05 1.522.417,37 602.168,6484 R06 1.522.403,76 602.149,6574 R07 1.522.445,716 602.085,6203 R08 1.522.455,985 602.071,3943 R09 1.522.467,497 602.058,1547 R10 1.522.474,859 602.050,4236 R11 1.522.482,101 602.050,059
(Nguồn: Công ty TNHH Đầu tư Tân Đại Minh)
Trang 6Hình 1.1 Vị trí khu vực thực hiện dự án
− Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Sở Xây dựng tỉnh Bình Định là cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, UBND tỉnh Bình Định là cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường
− Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định số 4669/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 của UBND tỉnh Bình Định về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Nhà ở xã hội Tân Đại Minh (LAMER 1) thuộc Khu đất ĐCC-02, Tổ 47, khu vực 5, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định của Công ty TNHH Đầu tư Tân Đại Minh
− Quy mô của dự án đầu tư: Căn cứ vào khoản 1, điều 9 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019, Dự án Nhà ở xã hội Tân Đại Minh (LAMER 1) có vốn
đầu tư là 300.136.000.000 đồng thuộc loại hình xây dựng khu nhà ở, nhóm B
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Theo Quyết định số 4669/QĐ-UBND ngày 27/12/2018 về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Nhà ở xã hội Tân Đại Minh (LAMER 1) thì quy
Trang 74 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN HÓA, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Để phòng ngừa sự cố mất điện, Chủ dự án đã đầu tư 01 máy phát điện dự phòng
công suất 350 KVA để phục vụ cấp điện cho thang máy, bơm chữa cháy, bơm nước sinh
hoạt, chiếu sáng hành lang, sân vườn,… Lượng dầu DO sử dụng ước tính khoảng 75 lít/giờ
Nhu cầu sử dụng điện
− Nguồn điện: sử dụng nguồn điện hiện có của thành phố
− Theo hóa đơn tiền điện do Công ty TNHH Đầu tư Tân Đại Minh cung cấp (bao gồm điện chiếu sáng công viên, vườn hoa, nhà làm việc, ) thì tổng điện năng tiêu thụ
là 13.440 kWh/tháng, nhu cầu sử dụng điện tại các căn hộ do chủ căn hộ tự theo dõi và chi trả
Nhu cầu sử dụng nước
− Nguồn nước cấp cho Dự án lấy từ mạng lưới cấp nước của thành phố
− Theo hóa đơn tiền nước do Công ty TNHH Đầu tư Tân Đại Minh cung cấp thì tổng nhu cầu nước tiêu thụ của Dự án là khoảng 4.326 m3/tháng
5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Quý II/2021 - I/2022: Xây dựng hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải;
- Quý III/2023 - IV/2023: Vận hành thử nghiệm hệ thống xử lý nước thải
Trang 8CHƯƠNG 2
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH,
KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG
Dự án Nhà ở xã hội Tân Đại Minh (Lamer 1) được xây dựng phù hợp với quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4360/QĐ-UBND ngày 21/11/2017 về việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đất Trung tâm đào tạo nghiệp vụ Giao thông vận tải Bình Định và các khu vực liền kề, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn
Dự án nằm ở vị trí tương đối thuận lợi về giao thông, phù hợp với kế hoạch phát triển nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp Các tuyến đường kết nối vào chung cư
và hạ tầng kỹ thuật đầy đủ, hoàn thiện Dự án đi vào hoạt động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về quỹ đất ở thành phố, giúp chỉnh trang đô thị, đem lại cho thành phố một diện mạo mới, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hiện đại hóa, góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh Bình Định nói chung và thành phố Quy Nhơn nói riêng
2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
− Đối với chất thải rắn: Chủ dự án đầu tư nhà chứa rác có diện tích 30m2 (chiều cao 3,0m), được chia làm 2 khu vực để lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại với tần suất thu 3 lần/tuần vào 6h sáng thứ 2, thứ 4, thứ 6 hàng tuần Đồng thời, hợp đồng với Công ty Cổ phần Môi trường Bình Định và Công ty TNHH TM & MT Hậu Sanh để thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy định, không thải bỏ trực tiếp ra môi trường
− Đối với nước thải: Nước thải phát sinh từ dự án được thu gom theo 2 đường cụ thể như sau:
+ Nước thải xám (nước thải từ bồn rửa, nước thoát sàn phòng tắm,…) được thu gom về hố tách dầu mỡ và xử lý sơ bộ trước khi đấu nối vào hố ga của tuyến cống D300
và dẫn về hệ thống thoát nước thải chung của thành phố Váng dầu mỡ định kỳ được hợp đồng với đơn vị chức năng đến bơm hút, xử lý theo quy định
+ Nước thải đen (nước thải phát sinh từ bồn cầu) được dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 80m3/ ngày đêm để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột
B, K=1 trước khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải chung của thành phố
− Khí thải: khí thải phát sinh tại Dự án chủ yếu từ hoạt động giao thông, tuy nhiên nguồn gây ô nhiễm này là nguồn phân tán vì các phương tiện ra vào không cùng một
Trang 9lúc, nên tác động đến môi trường không đáng kể Ngoài ra, khí thải từ máy phát điện chủ yếu phát sinh khi gặp sự cố mất điện nên tác động này chúng tôi đánh giá không đáng kể
Như vậy, các nguồn phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động của dự án đều được thu gom, xử lý đảm bảo, do đó giảm thiểu các ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của môi trường
Trang 10CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.1 Thu gom, thoát nước mưa
− Công trình thu gom nước mưa:
+ Nước mưa chảy tràn trong khu chung cư và khu vực nhà liên kế được thu gom vào các hố ga nằm xung quanh công trình bằng tuyến ống D300, D400
+ Ngoài ra, tại khu vực Dự án còn tiếp nhận thêm một lượng nước mưa từ trên núi Vũng Chua đổ xuống, lượng nước mưa này chảy tràn trên bề mặt được thu gom bằng mương thoát nước dọc phía Tây Nam và phía Đông Nam của Dự án
Toàn bộ nước mưa chảy tràn từ Dự án và nước mưa từ trên núi đổ xuống sau khi được thu gom sẽ đấu nối vào 02 vị trí hố ga của tuyến cống nước mưa thuộc Quy hoạch Khu đất Trung tâm đào tạo nghiệp vụ Giao thông vận tải và các khu vực liền kề, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn
Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước mưa
Đấu nối vào 02 vị trí hố ga thuộc Quy hoạch Khu đất Trung tâm đào tạo nghiệp vụ Giao thông vận tải và các khu vực liền kề, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn Với tọa độ:
- Điểm ĐN3 (1.522.541,217; 602.137,115)
- Điểm ĐN4 (1.522.461,553; 602.194,191)
Mương thoát nước phía Đông Nam và phía Tây Nam
Trang 11Bảng 3.1 Thông số hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn trong khuôn viên dự án
- Số lượng: 23 cái
- Kích thước: D x R x C= 1,5 x 1,2 x 1,5(m)
Trang 121.2 Thu gom, thoát nước thải
− Công trình thu gom nước thải sinh hoạt:
+ Nước thải xám (nước thải từ bồn rửa, nước thoát sàn phòng tắm,…) được thu gom bằng các ống dẫn về bể tách dầu mỡ, theo đặc tính của dầu là nhẹ hơn nước nên dầu sẽ nổi lên trên Váng dầu mỡ định kỳ được hợp đồng với đơn vị chức năng đến bơm hút, xử lý theo quy định
+ Nước thải đen (nước thải phát sinh từ bồn cầu) được thu gom bằng các ống đứng, các ống đứng thu nước xí tiểu được đưa xuống bể tự hoại đặt bên ngoài mỗi block nhằm
xử lý sơ bộ Sau đó, nước thải được dẫn về hệ thống xử lý nước thải công suất 80m3/ ngày đêm để xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B, K=1 trước khi đấu nối
Hình 3.2 Sơ đồ mạng lưới thu gom nước thải sinh hoạt Bảng 3.2 Thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến thu gom nước thải
2 Ống đứng dẫn nước thải đen đến bể tự
hoại
Kết cấu nhựa HDPE Chiều dài: 98,8 m Đường kính: 114 (mm)
3 Ống dẫn nước thải từ bể tự hoại đến bể
điều hòa
Kết cấu BT Chiều dài: 150 m Đường kính: 300 (mm)
4 Hố ga thu gom nước thải Kết cấu bê tông, nắp gang
Trang 13Kích thước: D x R x C = 1,5 x 1,2
x 1,5(m)
− Công trình thoát nước thải
Bảng 3.3 Thông số kỹ thuật cơ bản của tuyến thoát nước thải
1 Ống dẫn nước thải từ bể tách dầu
mỡ ra hố ga đấu nối
Kết cấu BT Chiều dài: 30 m Đường kính: 300 (mm)
2 Ống dẫn nước thải đen sau xử lý
ra hố ga đấu nối
Kết cấu BT Chiều dài: 140 m Đường kính: 300 (mm)
− Điểm xả nước thải sau xử lý:
Theo Văn bản số 397/CTMT ngày 31/10/2018 của Công ty Cổ phần Môi trường
Đô thị Quy Nhơn về việc thỏa thuận vị trí đấu nối thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa cho dự án Chung cư nhà ở xã hội Tân Đại Minh, nước thải sinh hoạt của Dự án sau khi
xử lý được đấu nối tại 02 vị trí hố ga của tuyến ống D300 nước thải trên đường D5 thuộc Quy hoạch Khu đất Trung tâm đào tạo nghiệp vụ Giao thông vận tải và các khu vực liền
Trang 14− Nhà thầu xây dựng: Công ty CP Công Nghệ Môi Trường Miền Trung
− Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty TNHH Kiến Trúc Nhiệt Đới
− Đơn vị giám sát thi công: Công ty TNHH Đầu tư Tân Đại Minh
− Quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải:
+ Kiểm tra tình trạng hoạt động của tất cả các máy móc thiết bị trong hệ thống bao gồm: bơm điều hòa, máy thổi khí, bơm tuần hoàn bùn, bơm bùn dư, bơm hóa chất, + Kiểm tra thùng chứa hóa chất: lượng hóa chất phải chuẩn bị đủ cho hệ thống làm việc
+ Kiểm tra tình trạng các van đóng mở của toàn hệ thống
Trang 15
Bùn dư
Hình 3.4 Sơ đồ quy trình công nghệ HTXL nước thải
Thuyết minh quy trình:
Nước thải từ nhà vệ sinh được dẫn vào bể tự hoại để thực hiện quá trình xử lý sơ
bộ trước khi dẫn qua bể điều hòa
Bể điều hòa có vai trò điều hòa lưu lượng và cân bằng nồng độ các chất ô nhiễm
có trong nước thải Bể điều hòa có bố trí máy thổi khí có tác dụng khuấy trộn đều nước thải trên toàn diện tích bể, ngăn ngừa hiện tượng lắng cặn ở đáy bể, sinh ra mùi khó chịu
Nước thải từ bể điều hòa được bơm qua bể kỵ khí Dưới tác dụng của các chủng
vi sinh vật kỵ khí, các thành phần ô nhiễm có trong nước thải được thực hiện quá trình thủy phân, Acetit hóa, methane hóa để chuyển các thành phần ô nhiễm thành khí H2,
Bể chứa và phân hủy bùn
Hợp đồng vận chuyển, xử lý theo quy định
Nước tách bùn
Hóa chất
khử trùng
Máy thổi khí
Bùn tuần hoàn Máy thổi khí
Nước thải sau xử lý đạt QCCVN 14:2008/BTNMT, cột B, K=1 được dẫn đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố
Hố ga đối chứng
Trang 16CO2 và sinh khối Quá trình này làm giảm một phần BOD trong nước thải và tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý tiếp theo
Tại bể thiếu khí, các vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý N và P trong nước thải thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril Để tăng hiệu quả xử lý, tại bể thiếu khí sẽ
bố trí moto khuấy với tốc độ khuấy phù hợp
Nước thải từ bể thiếu khí sẽ được dẫn về bể xử lý sinh học hiếu khí Ở đây, các vi sinh vật sử dụng ôxy để phân hủy các chất ô nhiễm thành các chất vô cơ như: CO2,
H2O, và tổng hợp tế bào mới Một phần nước thải trong bể này được bơm tuần hoàn
về bể sinh học thiếu khí để tiếp tục khử Nito và photpho
Hỗn hợp nước và bùn từ bể hiếu khí sẽ đi vào bể lắng để tách bùn dưới tác dụng của trọng lực Phần bùn lắng xuống dưới đáy, một phần được thu gom sang bể chứa bùn Một phần được bơm về bể kỵ khí, một mặt xử lý triệt để lượng bùn dư, mặt khác nhằm cung cấp lượng vi sinh hòa trộn nước thải đầu vào
Phần nước từ bể lắng được dẫn vào bể khử trùng, tại đây hóa chất khử trùng được châm vào để tiêu diệt toàn bộ các vi khuẩn gây bệnh có trong nước thải Nước sau khi khử trùng đạt QCVN 14:2008/BTNMT – cột B, K=1 Nước thải sau xử lý được bơm về hố
ga đối chứng, mục đích xây dựng hố ga đối chứng nhằm để tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát sau này Nước thải sau hố ga đối chứng sẽ đấu nối vào hố ga của tuyến cống D300 trên đường D5 của khu vực quy hoạch theo Văn bản số 397/CTMT ngày 31/10/2018 của Công ty CP Môi trường đô thị Quy Nhơn
Phần nước tách bùn từ bể chứa bùn được dẫn trở lại về bể điều hòa để tiếp tục xử
lý Phần bùn dư được dẫn qua bể chứa bùn và được Chủ dự án ký hợp đồng với các đơn
vị chức năng định kỳ đến thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định
Bảng 3.5 Thông số kỹ thuật và danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống
- Kích thước (Dài x Rộng x Cao): 9,5 x 2,5 x 2,7(m)
- Vật liệu: đáy bể xây dựng bằng bê tông