1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

54 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thường có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Tác giả Công ty Cổ phần Dịch vụ Tài nguyên và Môi trường
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Bình Định
Chuyên ngành Quản lý môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (6)
    • 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ (6)
    • 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (6)
    • 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ (8)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ (8)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ (8)
      • 3.3 Sản phẩm của dự án (12)
    • 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (13)
    • 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƢ (15)
      • 5.1. Tiến độ thực hiện dự án (15)
      • 5.2. Tổng mức đầu tƣ (15)
      • 5.3. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (15)
  • CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (18)
    • 1. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG (18)
    • 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (18)
  • Chương III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (19)
    • 1. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI (19)
      • 1.1 Thu gom, thoát nước mưa (19)
      • 1.2 Thu gom, thoát nước thải (25)
    • 2. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI (26)
      • 2.1 Đối với hệ thống đường giao thông (26)
      • 2.2 Giảm thiểu bụi tại khu vực khai thác (26)
      • 2.3 Giảm thiếu khí thải do hoạt động khai thác (26)
    • 3. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ , XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG (27)
      • 3.1 Chất thải rắn sinh hoạt (27)
      • 3.2 Chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác và chế biến đá (27)
    • 4. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ , XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (27)
    • 5. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG (30)
      • 5.1 Giảm thiểu tiếng ồn và rung từ hoạt động nổ mìn khai thác (30)
      • 5.2 Giảm tiếng ồn từ thiết bị máy móc (31)
    • 6. PHƯƠNG ÁN PHÕNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH (31)
      • 6.1 Kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ (31)
      • 6.2 Vệ sinh công nghiệp (32)
      • 6.3 Tại khu vực hồ lắng nước mưa chảy tràn (32)
      • 6.4 Tại khu vực mỏ (32)
      • 6.5 An toàn lao động đối với con người trong khai thác (32)
      • 6.6 An toàn đối với máy móc thiết bị (33)
      • 6.7 Công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) (34)
      • 6.8 Phòng chống điện giật và chống sét (34)
      • 6.9 Giảm thiểu sự cố sạt lỡ đá văng (35)
    • 7. KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ , KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (35)
    • 8. CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (43)
      • 8.1 Các nội dung thay đổi của dự án (43)
      • 8.2 Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dụng so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giác tác động môi trường (46)
  • CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (47)
    • 1. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (47)
      • 1.1 Nguồn phát sinh nước thải và lưu lượng (47)
      • 1.2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng thải (47)
      • 1.3 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (47)
    • 2. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI (48)
      • 2.1 Đối với chất thải rắn thông thường (48)
      • 2.2 Đối với chất thải nguy hại (49)
  • CHƯƠNG V: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN . 50 1. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN (50)
    • 1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (50)
    • 2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ (51)
      • 2.1. Quan trắc nước thải (51)
      • 2.2. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ khác (51)
    • 3. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM (51)
  • CHƯƠNG VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (53)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ ..................................................................5 CHƢƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ..........................................6 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ......................................................................................6 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ ...............................................................................................6 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ.......................8 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ ..................................................................................8 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ ..................................................................................................8 3.3 Sản phẩm của dự án ............................................................................................12

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƢ

− Chủ đầu tƣ: Công ty TNHH Thuận Đức 4

− Địa chỉ văn phòng: Tổ 9, khu vực 6, phường Trần Quang Diệu, TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

− Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Bà Trần Thị Thanh Thúy

− Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH Hai thành viên trở lên mã số 4101124369 đăng ký lần đầu ngày 16/07/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 6, ngày 25/04/2019.

TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƢ

Dự án khai thác và chế biến đá tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, tập trung vào việc sản xuất vật liệu thông thường đồng thời thu hồi đá khối, đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển kinh tế địa phương.

 Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ: Núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Dự án khai thác tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định có diện tích 2,8ha, được xác định trên tờ bản đồ địa hình Quy Nhơn tỷ lệ 1:50.000 Ranh giới dự án được giới hạn bởi các điểm góc 1, 2, 3, 4 theo hệ tọa độ và độ cao Quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục 111, múi 6 o , số hiệu D-49-51-A.

Bảng 1.1 Tọa độ khu vực thực hiện dự án

Hệ toạ độ VN2000, múi chiếu 6 o , KTT 111 o

Hệ toạ độ VN2000, múi chiếu 3 o , KTT 108 o 15’

(Nguồn: Bản vẽ quy hoạch sử dụng đất)

Giới cận địa điểm thực hiện dự án:

- Phía Bắc: giáp núi Sơn Rái;

- Phía Nam: giáp với SCN, cách Cụm Công nghiệp Cát Nhơn khoảng 700m;

- Phía Đông: giáp rừng hiện trạng, cách Công ty Hoàn Cầu khoảng 300m;

- Phía Đông Nam: cách Nhà máy xử lý rác Hậu Sanh khoảng 200m;

- Phía Tây: giáp với mỏ đá Công ty Phú Minh Trọng

 Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

Sở Xây dựng đã thẩm định và thông báo kết quả thiết kế bản vẽ thi công dự án khai thác đá của Công ty TNHH Thuận Đức 4 theo Công văn số 125/SXD-QLXDTĐ ngày 28/5/2018, liên quan đến việc khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường và thu hồi đá khối.

Dự án khai thác và chế biến đá tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định của Công ty TNHH Thuận Đức 4 đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 07/02/2018, đảm bảo tuân thủ các quy định về cải tạo và phục hồi môi trường.

 Quy mô của dự án đầu tƣ:

Trữ lượng khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng đã được phê duyệt đạt 1.049.000 m³, bao gồm 81.191 m³ đá khối và 967.809 m³ đá xây dựng thông thường, sẵn sàng cho việc khai thác và sử dụng.

Công suất khai thác là 30.000m 3 /năm đá địa chất làm vật liệu xây dựng, bao gồm:

Sản lượng khai thác đá xây dựng thông thường như đá chẻ, đá lôca, đá thủ công đạt 26.500m3/năm (tương đương 39.750m3 đá nguyên khai/năm), trong khi đó, đá khối dùng cho ốp lát đạt 3.500m3/năm (tương đương 3.500m3 đá nguyên khai/năm).

Tổng vốn đầu tƣ của dự án: 15.848.840.000 VNĐ (Mười lăm tỷ, tám trăm bốn mươi tám triệu, tám bốn mươi nghìn đồng chẵn), trong đó:

B ả ng 1.2: T ổ ng m ức đầu tư

TT Khoản mục đầu tƣ Giá trị (1000 đồng)

Trước thuế Thuế GTGT Sau thuế

3 Chi phí quản lý dự án 115 846 11 585 127 431

4 Chi phí tƣ vấn ĐTXD công trình 615 841 61 584 677 425

- Kinh phí bảo vệ môi trường 620 000 620 000

(Nguồn: Công ty TNHH Thuận Đức 4)

CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ

3.1 Công suất của dự án đầu tƣ

Công suất khai thác là 30.000m 3 /năm đá địa chất làm vật liệu xây dựng, bao gồm:

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường như đá chẻ, đá lôca, đá thủ công,… là 26.500m 3 /năm (tương đương đá nguyên khai là 39.750m 3 /năm)

- Đá khối làm đá ốp lát là 3.500m 3 /năm (tương đương đá nguyên khai là 3.500m 3 /năm)…

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ

3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tƣ a/ Quy trình công ngh ệ

Mỏ đá núi Sơn Rái khai thác 30.000 m3 đá/năm, sử dụng hệ thống khai thác hỗn hợp để phù hợp với địa hình và đảm bảo an toàn Phần trên cao áp dụng hệ thống khấu theo lớp đứng để tạo mặt bằng, phần dưới sử dụng hệ thống khấu theo lớp bằng làm hệ thống khai thác chính.

Khai thác được tiến hành theo lớp với chiều cao mỗi tầng là 10m, bắt đầu từ trên xuống dưới Trình tự khai thác lần lượt từ tầng +130m xuống các tầng thấp hơn như +120m, +110m, +100m, +90m, +80m, +70m, và cuối cùng là +60m, +50m Đối với khu vực đá gốc, cần bóc lớp đất phủ và tạo mặt khai thác ban đầu.

Để khai thác đá hiệu quả, việc lựa chọn vị trí khoan phù hợp, bám sát theo các tựa và gân đá là rất quan trọng để mở mặt tách đá đầu tiên Khoảng cách lý tưởng giữa các lỗ khoan nên từ 15-20cm, với chiều sâu gần bằng 0.9 chiều cao phần bìa cạnh tảng đá cần tách, chủ yếu sử dụng lỗ khoan thẳng đứng Sau khi hoàn thành khoan, có thể tiến hành tách đá bằng vật liệu nổ hoặc phương pháp thủ công.

Sau khi mở mặt, đá được tách thành các khối có kích thước yêu cầu bằng khoan nổ hoặc nêm tách thủ công, tùy thuộc vào hệ thống khe nứt tự nhiên Công nghệ cưa dây kim cương đòi hỏi khoan các lỗ định hướng để luồn dây và tách đá khỏi khối nguyên Đá khối tiêu chuẩn sau đó được tập kết và gia công bề mặt trước khi chuyển đến nhà máy hoặc nơi tiêu thụ.

Trong quá trình khai thác cần chuẩn bị các khu vực khai trường như sau:

Khu vực chuẩn bị cho khoan tách bao gồm các công việc thiết yếu như dọn dẹp mặt bằng khai thác, phát dọn cây cối, loại bỏ lớp đất phủ và xử lý các chướng ngại vật như đá chồng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho quá trình khai thác.

Khu vực khoan cắt đá là nơi thực hiện công việc khoan tách đá từ nguyên khối thành các kích thước thu hồi được, bao gồm cả khoan nổ lần 1 để tạo block chính và khoan nêm thủ công cho đá nhỏ Khu vực này cũng dùng để tách block chính thành các khối đá tiêu chuẩn, với chiều dài tuyến công tác tối thiểu 50m.

Các máy móc sẽ đƣợc sử dụng để cắt bề mặt mỏ: Cƣa dây, cƣa đ a, máy cắt ngầm (không nhìn thấy khi cắt)

Quy trình để cắt lấy một lớp đá lớn ra các kỹ thuật sau đƣợc sử dụng:

Kỹ thuật cắt ngầm sử dụng máy khoan để tạo các lỗ khoan thẳng đứng đường kính 64 mm, sau đó làm sạch bụi đá bằng cách khoan ngang và dùng nước đẩy bụi Để đảm bảo độ chính xác, máy định vị lỗ khoan được sử dụng trước khi đưa dây cắt kim cương vào cắt các lát cắt ngầm thông qua hệ thống ròng rọc Đường cắt ngầm được tạo ra ở đáy và trên, sau đó hạ xuống hố cùng chiều thẳng đứng với dây kim cương nối với cưa kim cương, hoàn thành mặt cắt sau, mặt đáy và các mặt cạnh Sau khi lớp trên cùng được cắt, các lớp khác được tiến hành tương tự.

Sơ đồ công nghệ khai thác đá khối tại mỏ kèm theo dòng thải:

Hình 1.2: Sơ đồ công ngh ệ khai thác c ủ a d ự án

Thuyết minh quy trình công nghệ khai thác tại mỏ:

Mở moong khai thác đá ở phần bạt ngọn sau khi dọn sạch mặt bằng công tác Tiến hành khoan, nổ mìn (với lượng thuốc nổ nhỏ) dựa trên hệ thống khe nứt để tách đá ra khỏi nguyên khối thành các block chính, đặc biệt đối với tảng lăn lớn Các tảng lăn nhỏ sẽ được khoan tách thủ công trực tiếp thành đá quy cách thương mại.

Bụi, CTR, đất phủ, thực bì

Bốc tầng phủ (thực bì, đất đá phong hóa)

Khoan máy kết hợp búa khoan con

Tách bằng vật liệu nổ hoặc thủ công

Cắt bằng máy cắt dây, cƣa đ a

Tách các tảng đá lớn Đo và đánh dấu các tảng đá đã tách ra khỏi mỏ

Cắt các tảng đá thành các khối đá theo các kích thước khác nhau bằng máy cắt tay, cắt dây

Sử dụng xe để vận chuyển đá khối về bãi tập kết tại sân công nghiệp

Bụi, ồn, đá thải Bụi, ồn, CTR

Để tối đa hóa thu hồi đá nguyên khối trong khai thác, cần chú trọng lựa chọn hướng khoan và chiều cao tách đá phù hợp dựa trên hệ thống khe nứt tự nhiên Sử dụng máy cắt dây để cắt đá thành các khối với kích thước khác nhau, đảm bảo hiệu quả và giảm thiểu lãng phí.

Sơ đồ sơ chế đá khối và chế biến đá VLXDTT tại sân công nghiệp:

Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ sơ chế đá khối và chế biến

Tại sân công nghiệp, đá khối tiêu chuẩn được gia công lại bề mặt để loại bỏ phần gồ ghề trước khi tiêu thụ, công suất đạt 3.500 m³/năm Công ty sử dụng phương pháp thủ công để chế tạo đá chẻ, sản lượng đạt 10.000 m³/năm Đá tảng lăn nhỏ và đá kém chất lượng được nghiền sàng để sản xuất đá VLXDTT.

3.3 Sản phẩm của dự án

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường như đá chẻ, đá lôca, đá thủ công,… là

26.500m 3 /năm (tương đương đá nguyên khai là 39.750m 3 /năm)

- Đá khối làm đá ốp lát là 3.500m 3 /năm (tương đương đá nguyên khai là

Các tảng đá khối đá sau khi cắt theo các kích thước khác nhau bằng máy cắt tay, cắt dây tại mỏ

Sử dụng xe để vận chuyển đá khối về bãi tập kết

Hoạt động sơ chế (Sử dụng thiết bị đục đẻo) Đá khối đi tiêu thụ

Sử dụng xe vận chuyển đá bìa bạnh, đá kém chất lƣợng về bãi tập kết tại sân công nghiệp

Sản phẩm đá VLXDTT Đá 0,5x1 Đá 1x2 Đá 2x4 Đá 4x6 Đá hộc

Sử dụng xe vận chuyển đá chẻ về bãi tập kết tại sân công nghiệp Đá chẻ đi tiêu thụ

NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu

Nhu cầu đầu vào cho việc khai thác nguyên liệu đƣợc tính toán khi mỏ đạt sản lƣợng và xác định theo các điều kiện sau:

Dựa trên đặc điểm địa chất và công nghệ khai thác mỏ, định mức tiêu hao nhiên liệu được xác định theo định mức của thiết bị và thực tế sản xuất tại các mỏ lân cận, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với điều kiện khai thác.

Bảng 1 3 : Kết quả tính toán nhu cầu nguyên, nhiên liệu của dự án

TT Chủng loại Đơn vị Định mức Nhu cầu năm

Xăng (tạm tính = 5% dầu diezel kg/m 3 0,03 900

Dầu thuỷ lực + mỡ bôi trơn kg/m 3 80

2 Thuốc và vật liệu nổ

Phụ kiện nổ (10% thuốc nổ) kg/m 3 240

3 Nguyên, nhiên liệu khác Điện năng kWh 500.000÷550.000

(Nguồn: Công ty TNHH Thuận Đức 4)

Các thiết bị khai thác vận chuyển tại mỏ sử dụng động cơ diesel Điện năng chủ yếu phục vụ cho thắp sáng, sửa chữa nhỏ và văn phòng mỏ Nguồn điện được cung cấp từ trạm biến áp đặt tại mặt bằng sân công nghiệp mỏ.

Mỏ sẽ ký hợp đồng với công ty cung ứng để đảm bảo nguồn cung dầu mỡ bôi trơn và nguyên liệu ổn định hàng năm, được vận chuyển trực tiếp đến hiện trường hoặc khu phụ trợ của mỏ, đáp ứng nhu cầu sản xuất.

Các công ty cung ứng vật liệu nổ Việt Nam sẽ cung cấp thuốc nổ và vật liệu nổ khác thường xuyên tới khai trường theo hợp đồng Mỏ sẽ xây dựng kho chứa tạm thời ở phía Nam khu mỏ, đủ khả năng dự trữ và cung ứng cho công tác nổ mìn thường xuyên.

 Nhu cầu sử dụng nước

Nước dùng cho sinh hoạt ăn uống, tắm rửa của cán bộ công nhân viên thuộc mỏ, lấy theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 33-2006 và các tiêu chuẩn ngành

- Nước sinh hoạt ăn uống giữa ca : 45 lít/người ca

- Nước rửa xe : 500 lít/xe

- Nước tưới bụi : 0,5 lít/m 2 ngày tưới 2÷4 lần

- Nước tưới đường : 1 lít/m 2 ngày tưới 2 lần

Nhu cầu dùng nước của toàn mỏ được trình bày ở bảng 1.4

Bảng 1 4 : Nhu cầu dùng nước của mỏ

TT Tên hộ dùng nước Khối lượng

1 Nước cho sinh hoạt ăn uống giữa ca 5,0

3 Nước cho trạm nghiền sàng 5,0

Nước dự phòng, rò rỉ ~ 15% 3,0

(Nguồn: Công ty TNHH Thuận Đức 4)

Lượng nước trên cung cấp cho quá trình rửa xe không thường xuyên

Nguồn nước phục vụ khai thác đá và sinh hoạt được đảm bảo từ giếng đào tại khu nhà ở công nhân, sử dụng máy bơm thông thường để bơm nước lên bể chứa 10m³, đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.

Bể chứa nước 10m3 đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt tự chảy đến các điểm dùng nước trên toàn mặt bằng Hệ thống ống dẫn Ф32-Ф50 phân phối nước đến nhà ăn, nhà điều hành, nhà vệ sinh, với van khóa tại các điểm rẽ để dễ dàng vận hành và sửa chữa.

Để cấp nước cho sản xuất và đảm bảo vệ sinh môi trường tại sân bãi chứa đá thành phẩm, một hệ thống vòi phun tưới bụi được bố trí với tiêu chuẩn 0,5 lít/m2, tưới 2-4 lần/ngày tùy độ ẩm, giúp giảm thiểu bụi phát sinh từ hoạt động máy móc và gió Hệ thống ống chính sử dụng ống thép 40, ống nhánh 25, được trang bị vòi phun tưới bụi dọc tuyến.

20 được di động theo các ống cao su chịu áp lực 20 Nước cấp cho tưới bụi cũng đƣợc cung cấp từ bể 10m 3

Để đảm bảo hoạt động nghiền sàng hiệu quả, công ty sử dụng máy bơm thông dụng để chuyển nước từ hồ chứa 10m³ lên hệ thống phun sương tự động, giúp giảm bụi và duy trì độ ẩm tối ưu trong quá trình sản xuất.

CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƢ

5.1 Tiến độ thực hiện dự án

Dựa trên giấy phép số 25/GP-UBND do UBND tỉnh Bình Định cấp ngày 21/3/2018, công ty đã khai thác khoáng sản từ ngày 21/3/2018 với thời hạn 30 năm, bao gồm cả thời gian đóng cửa mỏ, tuân thủ quy định pháp luật về khai thác khoáng sản.

Tổng vốn đầu tƣ của dự án: 15.848.840.000 VNĐ (Mười lăm tỷ, tám trăm bốn mươi tám triệu, tám bốn mươi nghìn đồng chẵn), trong đó:

Bảng 1 5 : Tổng mức đầu tư

TT Khoản mục đầu tƣ Giá trị (1000 đồng)

Trước thuế Thuế GTGT Sau thuế

3 Chi phí quản lý dự án 115 846 11 585 127 431

4 Chi phí tƣ vấn ĐTXD công trình 615 841 61 584 677 425

- Kinh phí bảo vệ môi trường 620 000 620 000

(Nguồn: Công ty TNHH Thuận Đức 4)

5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Công tác khai thác đá tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn do Công ty TNHH Thuận Đức 4 trực tiếp chỉ đạo, phục vụ mục đích cung cấp vật liệu xây dựng thông thường.

Tổ chức quản lý cụ thể của mỏ xem hình sau:

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức quản lý của mỏ

Ghi chú: Quan hệ trực tiếp

Biên ch ế lao độ ng

Phương pháp định biên xác định số lượng lao động cần thiết dựa trên công suất thiết kế (Bảng 1.6), và số lượng này sẽ được điều chỉnh theo sự thay đổi của thiết bị công tác trong các năm tiếp theo để đảm bảo phù hợp.

Bảng 1 6 : Nhu cầu lao động của mỏ

Số lƣợng thiết bị (cái)

Số lao động cho 1 kíp (người)

Số lao động cần thiết (người)

KẾ HOẠCH VẬT TƢ KINH DOANH

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH BẢO VỆ

2 Búa khoan con cầm tay 1 1 2

4 Điều khiển máy cƣa dây 2 2 8

8 Lái xe ôtô phục vụ 1 1 1

(Nguồn: Công ty TNHH Thuận Đức 4)

Chế độ làm việc tại mỏ tuân thủ luật lao động và quy định của Chính phủ, đồng thời được điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp với đặc điểm công việc của từng khâu sản xuất, đảm bảo tính liên tục và hiệu quả.

Số ngày làm việc chung toàn mỏ trong năm: 300 ngày, , riêng trực chỉ huy, bảo vệ trị an, làm việc liên tục 365 ngày

+ Thời gian làm việc: 2ca/ngày

+ Số giờ làm việc trong ca: 4 giờ/ca

+ Giờ làm việc: sáng 7h-11h30, chiều 13h30 – 17h.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG

Dự án khai thác và chế biến đá tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định của Công ty TNHH Thuận Đức 4 đã được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyết định số 400/QĐ-UBND ngày 07/02/2018, đảm bảo tuân thủ các quy định về cải tạo và phục hồi môi trường.

Dự án đã đƣợc UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản số 25/GP-UBND ngày 21/3/2018.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Công ty TNHH Thuận Đức 4 phải thu gom và xử lý toàn bộ nước mưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt theo đúng báo cáo ĐTM đã được phê duyệt Nước mưa chảy tràn cần đạt cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT với Kq=0,9 và Kf=0,9 trước khi thải ra suối cạn phía Nam dự án.

Hiện trạng suối cạn phía Nam tại thời điểm lập báo cáo cho thấy không có dấu hiệu ô nhiễm hoặc ảnh hưởng trực tiếp từ hoạt động của dự án, đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

1.1.1 Lượng nước phát sinh tại dự án

Dựa trên báo cáo đánh giá tác động môi trường số 400/QĐ-UBND, dự án có tổng diện tích 2,8 ha, và lưu vực tiếp nhận nước mưa chảy tràn ước tính khoảng 4,5 ha, bao gồm sân công nghiệp, khu khai thác và khu vực phía Bắc dự án, dẫn đến lượng nước mưa phát sinh khoảng 6.228 m³/ngày.

1.1.2 Phương án thu gom nước mưa chảy tràn a/ Sơ đồ thu gom

Hình 3.1 : Sơ đồ thu gom nước thải

Nước mưa chảy tràn từ khai trường

Hồ lắng phía Đông Nam

Nguồn tiếp nhận, suối cạn phía Nam dự án

(QCVN 40:2011/BTNMT Kq=0,9, K f =0,9 b/ Thuyết minh quy trình

Nước mưa chảy tràn từ khu vực từ khu vực khai trường khai thác chảy tràn theo

Nước mưa từ lưu vực 1 chảy tràn tự nhiên về hồ lắng phía Nam 1, sau đó theo mương dẫn qua cống (đường kính và dài 8m) đến hồ lắng phía Nam 2 Khi vượt ngưỡng, nước tràn ra suối cạn phía Nam dự án (tọa độ: 597.876; 1.546.106).

Nước mưa chảy tràn theo địa hình tự nhiên về hồ lắng phía Đông Nam Khi vượt ngưỡng, nước tràn qua bờ và đổ ra suối cạn phía Nam dự án (tọa độ: 597.876;1.546.106).

Bảng 3.1 : Thông số kỹ thuật cơ bản của công trình xử lý nước thải

STT Công trình xử lý

Vị trí (tọa độ) Kích thước Kết cấu Hình ảnh công trình hoàn thành

L&m B,5m H=3m Đá granite và gia cố bằng đá hộc, đá lôca, đá chẻ

LFm B",5m H=6m Đá granite và gia cố bằng đá hộc, đá lôca, đá chẻ

Tận dụng đá ốp lát hƣ hỏng để gia cố

B 2 ",5m Đá granite và gia cố bằng đá hộc, đá lôca, đá chẻ

L2m B1m H=7,8m Đá granite và gia cố bằng đá hộc, đá lôca, đá chẻ

(Nguồn: Công ty TNHH Thuận Đức

1.2 Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Lượng nước phát sinh tại dự án

Số người tập trung cao độ nhất khi dự án mới đi vào hoạt động hết công suất ước tính là 42 người

Theo TCXD 33-2006 của Bộ Xây dựng, tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho công nhân là 45 lít/người/ca, từ đó xác định được nhu cầu nước cấp sinh hoạt cần thiết.

Q = 42 người/ngày x 45lít/người = 1,9 m 3 /ngày

Nước thải phát sinh chiếm 80% lượng nước cấp: Q = 1,52 m 3 /ngày

1.2.2 Phương án thu gom nước mưa chảy tràn

Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của công nhân tại mỏ được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn, một giải pháp thông dụng cho xử lý cục bộ nước thải Bể tự hoại này được xây dựng kín bằng bê tông chống thấm, đặt ngầm và có kết cấu 03 ngăn, bao gồm ống thông hơi và hộp bảo vệ để hút cặn.

Sơ đồ cấu tạo nguyên lý bể tự hoại đƣợc mô tả nhƣ sau:

Hình 3.2: Sơ đồ b ể t ự ho ại 3 ngăn Nguyên lý bể tự hoại:

Ngăn đầu tiên loại bỏ cặn khỏi nước thải, cặn này được hút định kỳ để xử lý Tiếp theo, ở ngăn thứ hai, vi sinh yếm khí phân hủy các chất hữu cơ, làm sạch nước Cuối cùng, ngăn thứ ba lắng toàn bộ sinh khối và cặn lơ lửng còn lại, hoàn thiện quá trình xử lý nước thải.

Xây dựng hệ thống thu gom nước thải đồng bộ cho dự án, bao gồm xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại và dẫn ra hệ thống cống dọc vỉa hè, đảm bảo thu gom toàn bộ nước thải phát sinh.

Chủ đầu tư xây dựng bể tự hoại 3 ngăn, công suất 2m³/ngày.đêm, xử lý nước thải mỏ, kết cấu BTCT, kích thước 2x1x1m, chia 4 ngăn: thu gom, chứa, lắng, lọc Bể có ống thoát khí tự nhiên Inox-DN100 cao trên 2m để vận hành thuận tiện.

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI

Các biện pháp xử lý bụi, khí thải tại khu mỏ:

2.1 Đố i v ớ i h ệ th ống đườ ng giao thông Để khống chế ô nhiễm bụi dọc theo đường vận chuyển, Chủ dự án áp dụng các biện pháp sau:

Công ty cam kết cải tạo, sửa chữa định kỳ các tuyến đường giao thông từ dự án đến khu vực chính bằng vật liệu sẵn có, kết hợp thủ công và cơ giới Lượng đất đá sử dụng được lấy trực tiếp từ dự án, đồng thời công ty có trách nhiệm đóng góp kinh phí khi có yêu cầu từ UBND xã Cát Nhơn.

Để giảm thiểu bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển, đặc biệt trên tuyến đường nối khu mỏ ra quốc lộ 1A, cần thực hiện phun nước 02 lần/ngày vào đầu giờ làm việc và phun bổ sung khi thời tiết nắng nóng gây ra nhiều bụi.

Tuân thủ nghiêm ngặt quy định về tải trọng xe và tốc độ (5km/h) trên tuyến đường từ mỏ khai thác đến quốc lộ 1A là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn giao thông và bảo vệ cơ sở hạ tầng.

+ Xe hoạt động từ 7h đến 17h để tránh ảnh hưởng đến cuộc sống dân cư dọc tuyến đường vận chuyển;

+ Đảm bảo thùng xe kín đồng thời che phủ bạt cẩn thận trong quá trình vận chuyển, giảm thiểu phát sinh bụi và đất đá rơi vãi

+ Các xe chở đá vận chuyển cách nhau một khoảng thời gian khoảng 05 phút để đảm bảo an toàn, giảm thiểu bụi, giảm ồn

2.2 Gi ả m thi ể u b ụ i t ạ i khu v ự c khai thác

để bảo tồn cảnh quan, duy trì nguồn nước và cải thiện vi khí hậu, góp phần vào sự phát triển bền vững.

Khoan nổ mìn được thực hiện theo quy định để phá đá, đồng thời giải phóng mặt bằng và phát quang cây rừng đến đâu, khai thác đến đó, đảm bảo tiến độ và an toàn cho công trình.

Công nhân khai thác cần được trang bị bảo hộ lao động đầy đủ để chống bụi, kết hợp với việc kiểm tra định kỳ phổi và tai, giúp phát hiện sớm và phòng ngừa bệnh bụi phổi silic, bảo vệ sức khỏe người lao động.

2.3 Gi ả m thi ế u khí th ả i do ho ạt độ ng khai thác

Ngoài các giải pháp trên để giảm thiểu khí thải trong quá trình khai thác, chủ dự án sẽ thực hiện bổ sung một số giải pháp nhƣ:

Các loại xe được phép hoạt động trong khuôn viên dự án phải tuân thủ quy định về tốc độ, không vượt quá 5km/h, tắt máy khi chờ bốc xúc đá, và di chuyển đúng tuyến đường quy định để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ , XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

Các phương tiện cần được đăng kiểm trước khi sử dụng, đồng thời chủ dự án phải sử dụng các loại thuốc nổ có cân bằng ôxy bằng 0 để hạn chế khí thải độc hại như CO và NO phát sinh trong quá trình nổ mìn, đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường.

 0, Sử dụng các loại thuốc nổ có nguồn gốc là Nitơrát Amôn (NH 4 NO 3 )

3 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ , XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt

+ Trang bị 01 thùng phuy có nắp đậy để thu gom chất thải rắn sinh hoạt sau mỗi ngày làm việc;

+ Trang bị các thùng đựng rác nhỏ tại văn phòng làm việc, nhà ăn, nhà nghỉ của công nhân để thu gom và phân loại tại nguồn;

+ Ký hợp đồng với đơn vị chức năng để thu gom và xử lý theo đúng quy định, tần suất thu gom 03 lần/tuần

3.2 Chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác và chế biến đá

Công ty hiện đang quản lý hai bãi thải đá tại sân công nghiệp, với bãi thải 1 rộng 300m² và bãi thải 2 rộng 250m², cả hai đều nằm ở phía Bắc SCN Các bãi thải này được gia cố bằng kè đá kích thước 1m×0,5m×1m, sử dụng đá thải từ quá trình khai thác của dự án.

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ , XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Lƣợng chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án khoang 98kg/năm

Do đó lƣợng chất thải nguy hại phát sinh đƣợc thống kê tại bảng sau:

Bảng 3.2 : Chất thải phát sinh trung bình trong năm tại dự án

Trạng thái tồn tại (rắn/lỏng/bùn)

Số lƣợng Mã CTNH Kg/năm

1 Giẻ lau, bao tay nhiễm dầu nhớt Rắn 5 18 02 01

2 Bóng đèn huỳnh quang Rắn 8 16 01 06

4 Dầu nhớt thải bỏ khi sữa chữa xe Lỏng 70 17 06 01

(Nguồn: Công ty TNHH Thuận Đức 4)

Công ty xây dựng nhà chứa chất thải nguy hại, đảm bảo thu gom, phân loại CTNH theo đúng quy định, sử dụng dụng cụ lưu chứa chống rò rỉ và dán nhãn đầy đủ Khu vực lưu chứa được xây dựng với mặt sàn chống thấm, mái che, cửa có ký hiệu nhận biết, tuân thủ theo thông tư 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại.

Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại có Sm 2 được xây dựng bằng tường gạch và lợp tôn

Công ty đã ký hợp đồng với công ty TNHH TM&MT Hậu Sanh để thu gom và vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại (CTNH) theo đúng quy định, đảm bảo tuân thủ pháp luật về môi trường Hợp đồng thu gom và xử lý được đính kèm để tham khảo chi tiết.

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

5.1 Giảm thiểu tiếng ồn và rung từ hoạt động nổ mìn khai thác

Để đảm bảo an toàn trong quá trình nổ mìn tại mỏ, khoảng cách an toàn được thiết lập là 180m, giúp giảm thiểu tác động đến khu dân cư lân cận Chủ dự án cam kết giảm lượng thuốc nổ và khối lượng nổ tại các khu vực không đảm bảo khoảng cách an toàn Lượng thuốc nổ sử dụng sẽ được tính toán dựa trên công thức tính khoảng cách an toàn về tác động của sóng đập không khí, nhằm bảo vệ công nhân làm việc tại công trường.

Bố trí bãi nổ hợp lý giúp giảm thiểu tối đa ảnh hưởng từ đá văng và chấn động, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nổ mìn theo hộ chiếu dưới sự giám sát chặt chẽ của chỉ huy nổ mìn và giám đốc điều hành mỏ, đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác.

Việc điều khiển nổ từng lỗ với thời gian vi sai giúp giảm khối lượng thuốc nổ đồng thời, từ đó giảm thiểu sóng chấn động và năng lượng đàn hồi trong đá Điều này hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường, bảo vệ nhà cửa và công trình lân cận.

Chủ dự án cam kết tuân thủ phương pháp nổ mìn đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền Giám đốc mỏ hoặc người phụ trách sẽ trực tiếp giám sát mỗi lần nổ mìn, đảm bảo vành đai an toàn với khoảng cách tối thiểu 300m từ tâm nổ.

- Bên cạnh đó để giảm thiểu ảnh hưởng do công tác nổ mìn công ty sẽ thực hiện đầy đủ các quy định sau:

Công ty cần liên hệ và thỏa thuận với UBND xã về quy định biển cảnh báo nổ mìn, hiệu lệnh và thời gian nổ mìn, đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định pháp luật Việc này bao gồm xác định thời gian nổ mìn cụ thể trong ngày và trong tuần, đồng thời thông báo rõ ràng cho người dân địa phương.

Các quy định về biển cảnh báo, hiệu lệnh và thời gian nổ mìn cần được thông báo rộng rãi đến cán bộ, nhân viên mỏ, các đơn vị lân cận và dân cư xung quanh để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định.

Sử dụng còi hoặc mìn để báo hiệu việc tiến hành nổ mìn hàng ngày, đảm bảo âm thanh rõ ràng và dễ nhận biết, đặc biệt ở những khu vực xa dân cư.

+ Các tổ chức cá nhân không đƣợc tự ý thay đổi quy định, quy ƣớc về hiệu lệnh nổ mìn;

+ Công nhân nổ mìn phải đƣợc đào tạo về nổ mìn đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật;

+ Quy định đo điện trở kíp và thực hiện đầy đủ các bước theo quy định

5.2 Giảm tiếng ồn từ thiết bị máy móc

- Kiểm tra thường xuyên và đảm bảo chế độ kiểm định, bảo dưỡng máy móc, thiết bị theo đúng định kỳ quy định

- Đối với công nhân lao động tại khai trường sẽ được trang bị nút bịt tai chống ồn

- Bố trí thời gian làm việc xen kẽ để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả công việc

- Tiến hành trồng dải cây xanh ngăn cách ranh giới giữa khu vực sân công nghiệp và phòng làm việc, nhà ở công nhân;

- Quy định các xe tải chở đá tắt máy trong quá trình chờ vận chuyển lên xe

- Khoảng thời gian vận chuyển giữa các xe cách nhau khoảng 05 phút để giảm thiểu cộng hưởng tiếng ồn.

PHƯƠNG ÁN PHÕNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH

6.1 Kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ

Tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 02:2008/BCT về an toàn vật liệu nổ công nghiệp và QCVN 04:2009/BCT về an toàn khai thác mỏ lộ thiên là cam kết hàng đầu.

- Phân công giám đốc điều hành mỏ để phụ trách công việc tại công trường;

Công nhân phải được đào tạo và kiểm tra an toàn lao động trước khi khai thác, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành, và huấn luyện định kỳ hàng năm Kết quả học tập cần được ghi chép đầy đủ, có xác nhận của cả người lao động và người huấn luyện, đảm bảo chỉ những người đạt yêu cầu mới được phép làm việc.

- Tuyệt đối tuân thủ quy trình, quy phạm khai thác;

- Trang bị đầy đủ phương tiện phòng chống cháy nổ ở những nơi cần thiết theo quy định;

Khi giao việc, cán bộ chỉ huy cần ghi rõ biện pháp an toàn vào sổ hoặc phiếu giao việc, có chữ ký xác nhận của cả người giao và người nhận để đảm bảo an toàn lao động.

trước khi bố trí công nhân làm việc, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động.

- Khi làm việc, công nhân đƣợc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và nghiêm chỉnh chấp hành những qui định an toàn lao động;

- Khi bẫy gỡ đá trên tầng, bố trí người canh gác không để cho người và thiết bị qua lại khu vực nguy hiểm;

Công nhân vận hành máy khoan cần tuân thủ quy định về trang phục gọn gàng và khởi động máy ở tốc độ chậm, tăng dần đến khi ổn định Tuyệt đối cấm sử dụng tay để mở choòng khi khoan lỗ, đảm bảo an toàn lao động.

- Trong quá trình khai thác, vận chuyển đá, chế biến phải hạn chế tối đa sự phát tán của bụi mỏ ra khu vực xung quanh

- Trang bị bảo hộ lao động đúng, đủ cho người lao động

6.3 Tại khu vực hồ lắng nước mưa chảy tràn

Nhằm đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và gia súc khi hoạt động trong khu vực, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau:

Để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ khu vực hồ lắng, cần xây dựng bờ bao chống sạt lở và rào chắn thép B40, kết hợp trồng dải cây xanh xung quanh Đồng thời, đặt biển báo nguy hiểm để cảnh báo người dân và nghiêm cấm chăn thả gia súc trong khu vực này.

+ Nghiêm cấm không cho trẻ em và người không phận sự vào khu vực dự án, đặc biệt là khu vực hồ lắng

+ Phương tiện ra vào phải tuân thủ quy định hoạt động của mỏ

- Trồng cây phục hồi môi trường theo từng giai đoạn tại các khu vực đã khai thác để cố kết đất, đá

Để đảm bảo an toàn, nghiêm cấm các thiết bị tải trọng lớn như xe xúc, xe ủi hoạt động quá gần mép bờ dừng khai thác; khoảng cách an toàn tối thiểu từ vị trí máy hoạt động đến mép bờ dừng phải lớn hơn 5m.

Trong trường hợp sạt lở bờ xảy ra, đơn vị khai thác cần nhanh chóng khắc phục để ngăn chặn nước mưa gây sa bồi và thủy phá vùng hạ lưu, bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng.

- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn trong khai thác

6.5 An toàn lao động đối với con người trong khai thác

Tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 02:2008/BCT về an toàn vật liệu nổ công nghiệp và QCVN 04:2009/BCT về an toàn khai thác mỏ lộ thiên là cam kết hàng đầu.

- Thực hiện các biện pháp cảnh báo, bảo vệ theo quy định trước khi nổ mìn, thông báo rộng rãi cho công nhân và nhân dân trong vùng;

- Phân công giám đốc điều hành mỏ để phụ trách công việc tại công trường;

Trong giờ làm việc, việc nổ mìn được thực hiện theo giờ quy định và nghiêm cấm người không có phận sự qua lại khu vực nguy hiểm đã được tính toán trước.

Hộ chiếu nổ mìn cần được lập đầy đủ và chính xác theo quy định, có phê duyệt của người có thẩm quyền, và phải tuân thủ tuyệt đối theo hộ chiếu đã được duyệt để đảm bảo an toàn và tuân thủ pháp luật.

- Có tín hiệu cảnh báo xung quanh bán kính an toàn đá văng và sóng chấn động như thiết kế trước khi nổ mìn;

Công nhân khai thác mỏ tuân thủ nghiêm ngặt quy trình khoan nổ mìn theo quy định, áp dụng cho công nghệ khai thác lộ thiên, đồng thời được trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động để đảm bảo an toàn.

Khi giao việc, cán bộ chỉ huy cần ghi rõ biện pháp an toàn vào sổ hoặc phiếu giao việc, có chữ ký xác nhận của cả người giao và người nhận để đảm bảo an toàn lao động.

trước khi bố trí công nhân làm việc, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động.

- Khi làm việc, công nhân đƣợc trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và nghiêm chỉnh chấp hành những qui định an toàn lao động;

Trước khi thực hiện cắt tầng mới, cần kiểm tra kỹ lưỡng sườn và mặt tầng hiện tại, đảm bảo an toàn bằng cách loại bỏ đá hoặc vật cản trong phạm vi 0,5m tính từ mép tầng để tránh nguy cơ rơi xuống tầng dưới.

- Khi bẫy gỡ đá trên tầng, bố trí người canh gác không để cho người và thiết bị qua lại khu vực nguy hiểm;

- Không bố trí người và phương tiện thiết bị làm việc ở tầng trên và dưới ở cùng một thời điểm trên mặt tuyến;

- Những người bẩy gỡ đá trên cùng một tầng được bố trí cách xa nhau ít nhất 6m và gỡ đá theo thứ tự trên xuống dưới;

- Thường xuyên giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ và bảo vệ môi trường cho cán bộ công nhân viên tại mỏ;

KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ , KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

7.1 K ế ho ạ ch và ti ến độ a/ K ế ho ạ ch

Công ty sẽ tiến hành san gạt mặt bằng và tháo dỡ kè chắn theo quy hoạch Tiếp theo đó, công ty sẽ trồng rừng keo lai trên diện tích được quy hoạch cho chức năng rừng sản xuất theo từng giai đoạn cụ thể.

Sau khi kết thúc khai thác, cần thực hiện tháo dỡ kho mìn, san gạt mặt bằng, lấp hồ lắng và hệ thống thoát nước, đồng thời tháo dỡ kè chắn bãi thải Chủ dự án cần trồng cây trên diện tích còn lại theo quy hoạch rừng sản xuất và khu vực sân công nghiệp, sau đó báo cáo lên cấp có thẩm quyền để giám định và xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

Chủ đầu tư có trách nhiệm thuê đơn vị chuyên nghiệp để thi công trồng và chăm sóc rừng, đồng thời trực tiếp quản lý phương án cải tạo phục hồi môi trường, đảm bảo tuân thủ các quy định và đạt hiệu quả cao nhất.

Sau 5 năm thực hiện, chủ dự án cần báo cáo và đề nghị các cấp có thẩm quyền tổ chức giám định công trình cải tạo, phục hồi môi trường Mục đích của việc này là kiểm tra và xác nhận việc hoàn thành các nội dung theo phương án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt, đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường.

- Các mục tiêu đạt được của công trình cải tạo phục hồi môi trường:

+ Tại các hố lắng và mương thoát nước sau khi san lấp đạt được độ bằng phẳng tương đối so với bề mặt địa hình

Tại các khu vực khai thác, việc san gạt đất tạo mặt bằng phẳng là bước quan trọng để phục hồi môi trường thông qua trồng cây, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình này.

+ Các công trình phụ trợ tại SCN đƣợc tháo dỡ đúng quy cách tạo mặt bằng thông thoáng, bằng phẳng để trồng cây phục hồi môi trường

+ Sau khi trồng rừng phục hồi môi trường công ty sẽ tiến hành chăm sóc trong

Năm đầu tiên sau khi trồng, cần dẫy cỏ, xới đất, vun gốc trong phạm vi 0,6m, cắt dây leo và trồng dặm trước ngày 31/12 để đảm bảo cây phát triển tốt.

Năm thứ hai: Thực hiện 2 lần

Lần 1: Tiến hành từ tháng 2 và phải xong trước 30/3 Phát thực bì toàn diện; cắt và gỡ dây leo quấn vào cây trồng;

Lần 2: Tiến hành từ tháng 9 và phải xong trước 30/11 Phát thực bì toàn diện; cắt và gỡ dây leo quấn vào cây trồng; dẫy cỏ, xới đất xung quanh gốc cây trong phạm vi đường kính 1m và vun gốc trong phạm vi này; bón thúc 100g phân NPK/cây Cách bón: Đào rãnh phía trên dốc hình vòng cung rộng 10cm, sâu 10-15 cm, dài 30 cm, cách gốc 25-30 cm, rắc phân vào sau đó lấp đất kín Tiến hành trồng dặm

Năm thứ ba: Thực hiện 2 lần

Lần 1: Tiến hành từ tháng 2 và phải xong trước 30/3 Phát thực bì toàn diện; cắt và gỡ dây leo quấn vào cây trồng

Lần 2: Tiến hành từ tháng 9 và phải xong trước 30/11 Phát thực bì toàn diện; cắt và gỡ dây leo quấn vào cây trồng; dẫy cỏ trong phạm vi đường kính 1m và vun gốc trong phạm vi này, kết hợp tỉa bớt những cành lòa xòa phía dưới Bón thúc 100g phân NPK/cây Cách bón tương tự chăm sóc lần 2 năm 2, cách gốc 35 – 40 cm

Năm thứ tư, thực hiện phát thực bì toàn diện và loại bỏ dây leo quấn cây vào tháng 9-11, đánh dấu giai đoạn cuối của quá trình kiến thiết cơ bản Sau khi hoàn thành, chủ đầu tư báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành phục hồi môi trường trước khi bàn giao rừng trồng cho Ban quản lý rừng xã Cát Nhơn quản lý theo quy định.

- Biện pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận:

+ Công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận sẽ được Chủ dự án bàn giao lại cho UBND xã Cát Nhơn quản lý

Bảng 2.3: Kế hoạch quản lý chương trình cải tạo, phục hồi môi trường

TT Nội dung giám sát Thời gian Đơn vị giám sát HOÀN THỔ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐẾN TẦNG +60M

Thu dọn đá treo trên sườn tầng khai thác

+100m, +90m) của dự án; san gạt mặt bằng và trồng rừng keo lai trên diện tích

1,3ha đến tầng +90m của dự án thuộc quy hoạch chức năng rừng sản xuất

Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Định, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể liên quan và đại diện nhân dân xã Phước Lộc

Thu dọn đá treo trên sườn tầng khai thác

(tầng +90m, tầng +80m, +70m, +60m) của dự án; san gạt mặt bằng và trồng rừng keo lai trên diện tích 0,9ha đến tầng

+60m của dự án thuộc quy hoạch chức năng rừng sản xuất

HOÀN THỔ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐẾN TẦNG +23M

Thu dọn đá treo trên sườn tầng khai thác

Dự án tập trung vào việc san gạt mặt bằng và trồng rừng keo lai trên diện tích 0,6ha, từ tầng +60m xuống +50m, thuộc quy hoạch rừng sản xuất.

- Tháo dỡ công trình phụ trợ, tháo dỡ kè chắn bãi thải (bãi thải 1, bãi thải 2 tại sân công nghiệp, khu vực có nguy cơ sạt lỡ)

- San lấp hồ lắng tại phía Bắc và phía Đông SCN; san lấp hệ thống mương thoát nước tại khu vực dự án

- San lấp hồ lắng tại phía Đông Nam và phía Tây Nam dự án; hố giảm tốc phía

Tây Nam dự án, san lấp hệ thống mương thoát nước tại khu vực dự án; san gạt mặt bằng diện tích 0,6ha đến tầng +50m và

1,2 ha khu vực sân công nghiệp (bao gồm:0,2ha nằm trong diện tích khai thác và 1,0ha nằm ngoài diện tích khai thác)

Trồng rừng keo lai trên diện tích 0,6ha và 1,0ha tại khu vực sân công nghiệp, nằm ngoài diện tích khai thác thuộc quy hoạch chức năng rừng sản xuất, đang được triển khai theo tiến độ.

Bảng 7.1 Tiến độ, khối lượng thực hiện cải tạo phục hồi môi trường

TT Tên công trình Đơn vị Khối lƣợng Đơn giá (đồng)

I.1.1 Cải tạo đất đến tầng + 90m 162.825.130

- San gạt mặt bằng đến tầng +90m diện tích 1,3ha 100 m 3 65 243.265 15.812.225 Năm thứ 10 Năm thứ 10

- Vận chuyển đất đến san gạt mặt bằng đến tầng

I.1.2 Thu d ọn đá treo đế n t ầ ng +90m 47.836.916

Cạy bảy đá quá cỡ còn sót lại tại các tầng (tầng

+130m ,tầng +100m, tầng +90m) bằng máy khoan con, khoan nổ mìn

- Vận chuyển đá bằng ô tô tự đổ 5T trong phạm vi 300m 100 m 3 3,25 1.885.523 6.127.950

I.1.3 Trồng rừng Phục hồi môi trường đến tầng

+90m ha 1,3 83.885.797 Năm thứ 10 Năm thứ 15

- Trồng rừng keo lai khu vực thuộc QH chức năng rừng sản xuất đến tầng +60m, mật độ ha 1,3 64.527.536 83.885.797

I.2.1 Cải tạo đất đến tầng + 60m 112.725.090

- San gạt mặt bằng đến tầng +60m diện tích 0,9ha 100 m 3 45 243.265 10.946.925 Năm thứ 20 Năm thứ 20

- Vận chuyển đất đến san gạt mặt bằng đến tầng

I.2.2 Thu d ọn đá treo đế n t ầ ng +60m 33.117.865

1 T ầ ng +90m, +80m, +70m, +60m 33.117.865 Năm thứ 20 Năm thứ 20

Cạy bảy đá quá cỡ còn sót lại tại các tầng

(+90m, +80m, +70m, +60m) bằng máy khoan con, khoan nổ mìn

- Vận chuyển đá bằng ô tô tự đổ 5T trong phạm vi 300m 100 m 3 5 1.885.523 4.242.427

I.2.3 T rồng rừng Phục hồi môi trường đến tầng

+60m ha 0,9 58.074.782 Năm thứ 20 Năm thứ 25

- Trồng rừng keo lai khu vực thuộc QH chức năng rừng sản xuất mật độ 2.000 cây/ha ha 0,9 64.527.536 58.074.782

I.3 Từ tầng +60m đến tầng +50m ha 3,6 75.150.060

I.3.1 Chi phí c ả i t ạo đất đế n t ầ ng +50m

- San gạt mặt bằng đến tầng +50m diện tích 0,6ha 100 m 3 30 243.265 7.297.950 Năm thứ 30 Năm thứ 30

- Vận chuyển đất đến san gạt mặt bằng đến tầng

I.3.2 Thu d ọn đá treo đế n t ầ ng +50m 21.802.943

Cạy bảy đá quá cỡ sót lại tại các tầng

(+60m,+50m) bằng máy khoan con, khoan nổ mìn

- Vận chuyển đá bằng ô tô 100 m 3 1,5 1.885.523 2.828.285

I.3.3 Tháo kè ch ắ n bãi th ả i 1, bãi th ả i 2 sau khu k ế t thúc khai thác m 3 242,5 282.788 68.716.522 Năm thứ 30 Năm thứ 30

I.3.4 Trồ ng r ừ ng Ph ụ c h ồi môi trường đế n t ầ ng

- Trồng keo lai khu vực thuộc QH chức năng rừng sản xuất mật độ 2.000 cây/ha ha 0,6 64.527.536 38.716.522 Năm thứ 30 Năm thứ 35

L ắ p bi ể n báo t ạ i t ầ ng +50m Cái 3 460.125 1.380.375 Năm thứ 30 Năm thứ 30

II Khu vực sân công nghiệp và phụ trợ

II.1 Cải tạo đất khu vực s ân công nghiệp 55.950.950

- San gạt mặt bằng sân công nghiệp diện tích 1ha ngoài diện tích khai thác 100 m 3 50 243.265 12.163.250 Năm thứ 30 Năm thứ 30

II.2 Tháo dỡ công trình phụ trợ Năm thứ 30 Năm thứ 30

II.3 San lấp hồ lắng phía Đông Nam 6.354.883 Năm thứ 30 Năm thứ 30

1 San lấp hồ lắng phía Đông Nam 100 m 3 1,65 1.589.707 2.623.017

2 Vận chuyển đất đến san lấp hồ lắng phía Đông

II.4 San lấp hồ lắng phía Tây Nam dự án 20.589.820 Năm thứ 30 Năm thứ 30

1 San lấp hồ lắng phía Tây Nam 100 m 3 5,346 1.589.707 8.493.574

2 Vận chuyển đất đến san lấp hồ lắng phía Tây

II.5 San lấp hồ giảm tốc phía Tây Nam dự án 4.067.125 Năm thứ 30 Năm thứ 30

1 San lấp hồ lắng phía Tây Nam 100 m 3 1,056 1.589.707 1.678.731

2 Vận chuyển đất đến san lấp hồ lắng phía Tây

II.6 San lấp hồ giảm tốc phía Tây Nam dự án 28.308.113 Năm thứ 30 Năm thứ 30

1 San lấp mương thoát nước 100 m 3 7,35 1.589.707 11.684.346

2 Vận chuyển đất đến san lấp mương thoát nước 100 m 3 7,35 2.261.737 16.623.767

II.7 Trồng rừng Phục hồi môi trường khu vực

- Trồng rừng keo lai khu vực thuộc QH chức năng rừng sản xuất mật độ 2.000 cây/ha ha 1 64.527.536 64.527.536 Năm thứ 30 Năm thứ 30

CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

8.1 Các nội dung thay đổi của dự án

Các thay đổi của dự án đầu tư so với quyết định phê duyệt đánh giá tác động môi trường được thống kê chi tiết trong bảng dưới đây, giúp nhà đầu tư và các bên liên quan dễ dàng theo dõi và đánh giá tác động của các điều chỉnh này.

Dự án đã trải qua điều chỉnh và thay đổi đối với các công trình bảo vệ môi trường so với báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ban đầu đã được phê duyệt, điều này đòi hỏi sự xem xét kỹ lưỡng về tác động môi trường thực tế và các biện pháp giảm thiểu phù hợp.

Tên công trình bảo vệ môi trường

Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện

Công trình thu gom nước mƣa chảy tràn

- Hồ lắng xử lý nước mưa chảy tràn:

+ 01 hồ lắng phía Tây Nam dự án có kích thước (Dài x Rộng x Sâu = 36 x 9 x 1,5 = 486 m 3 )

+ 01 hồ lắng phía Đông Nam dự án có kích thước (Dài x Rộng x Sâu = 20 x 5 x 1,5 150 m 3 )

+ 01 hồ giảm tốc trước khi ra nguồn tiếp nhận có kích thước (Dài x Rộng x Sâu = 16 x 4 x 1,5 = 96 m 3 )

- Hướng thoát nước: Nước mưa chảy tràn trên khai trường sẽ theo các khe rãnh tự nhiên dẫn về phía hạ lưu theo 02 hướng như sau:

+ Nước mưa chảy tràn trên

- Hồ lắng xử lý nước mưa chảy tràn:

+ 01 hồ lắng phía Nam 1 dự án có kích thước (Dài x Rộng x Sâu = 26 x 15,5 x 3 = 1.209m 3 )

+ 01 hồ lắng phía Nam 2 dự án dự án có kích thước (Dài x Rộng x Sâu

+ 01 hồ lắng phía Đông Nam dự án dự án có kích thước (Dài x Rộng x Sâu = 32 x 31 x 7,8 = 7.737,6m 3 )

Công ty đã điều chỉnh vị trí và tăng thể tích các hồ lắng tại ranh giới mỏ để đảm bảo thu gom toàn bộ lượng nước phát sinh, đáp ứng yêu cầu cấp phép môi trường.

 Vì vậy sự thay đổi là phù hợp

- Hướng thoát nước: Hướng thoát nước: Nước mưa chảy tràn trên khai trường sẽ theo các khe rãnh tự nhiên dẫn về phía hạ lưu theo 02 hướng nhƣ sau:

Tên công trình bảo vệ môi trường

Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện khai trường  mương thoát nước Hồ giảm tốc  dẫn về suối cạn phía Nam dự án (hạ lưu dự án)

Nước mưa chảy tràn được thu gom và dẫn theo mương thoát nước đến các hồ lắng phía Đông Nam và Tây Nam, trước khi chảy vào hồ giảm tốc và cuối cùng đổ ra suối cạn phía Nam dự án, đảm bảo quy trình xử lý và thoát nước hiệu quả.

Nước mưa từ khai trường được thu gom và dẫn về hồ lắng phía Nam thông qua hệ thống mương thoát nước và cống qua đường, đảm bảo thoát nước hiệu quả Từ hồ lắng phía Nam, nước tiếp tục được dẫn qua đập tràn và đổ vào suối cạn phía Nam dự án, góp phần giảm thiểu tác động đến hạ lưu.

+ Nước mưa chảy tràn trên khai trường  Hồ lắng phía Đông NamĐập tràn dẫn về suối cạn phía Nam dự án (hạ lưu dự án)

2 Công trình xử lý bụi, khí thải

- Thực hiện công tác khoan nổ mìn để phá đá theo đúng quy định

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động chống bụi, chống ồn cho công nhân

- Phun nước trên tuyến đường vận chuyển trong mỏ và đoạn gần khu vực mỏ

- Đảm bảo thùng xe kín đồng thời che phủ bạt cẩn thận trong quá trình vận chuyển

- Thực hiện công tác khoan nổ mìn để phá đá theo đúng quy định

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động chống bụi, chống ồn cho công nhân

- Phun nước trên tuyến đường vận chuyển trong mỏ và đoạn gần khu vực mỏ

- Đảm bảo thùng xe kín đồng thời che phủ bạt cẩn thận trong quá trình vận chuyển

Công trình thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường

- Chất thải rắn sản xuất: xây dựng 02 bãi thải (bãi thải 1 có kích thước Dài x Rộng x Cao 50 x 10 x 3 = 1.500 m 3 , bãi thải

2 có kích thước Dài x Rộng x Cao = 100 x 70 x 3 = 21.000 m 3 , để lưu chứa đất phủ phục

Công ty hiện chưa khai thác bên trong ranh giới khu vực cấp phép nên chưa lưu chứa đất phục hồi môi trường, dự kiến sẽ bố trí khu vực складирования chất thải rắn sản xuất khi tiến hành khai thác chính thức.

Tên công trình bảo vệ môi trường

Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện vụ cho công tác phục hồi môi trường qua từng giai đoạn

- Chất thải rắn sinh hoạt:

+ Trang bị 01 thùng phuy có nắp đậy để thu gom chất thải rắn sinh hoạt sau mỗi ngày làm việc

Trang bị thùng rác nhỏ tại các khu vực như văn phòng, nhà ăn, nhà nghỉ công nhân để thu gom và phân loại rác tại nguồn, đồng thời bố trí bãi lưu chứa đất phục vụ công tác phục hồi môi trường trong tương lai.

Công ty hiện đang quản lý hai bãi thải tại SCN phía Nam, được sử dụng để lưu chứa đá thải và đá bìa bành phát sinh từ quá trình khai thác mỏ, đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý chất thải và bảo vệ môi trường.

- Chất thải rắn sinh hoạt:

Công ty trang bị thùng phuy có nắp đậy để thu gom chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày, đồng thời bố trí thùng rác nhỏ tại văn phòng, nhà ăn, và nhà nghỉ để thu gom và phân loại rác tại nguồn, đảm bảo vệ sinh và quản lý chất thải hiệu quả.

Công trình thu gom, xử lý chất thải nguy hại

Công ty thu gom toàn bộ chất thải nguy hại vào thùng phuy có nắp đậy và vận chuyển về khu vực chứa chất thải dự kiến xây dựng ở phía Tây Nam sân công nghiệp, với diện tích kho dự kiến là 10m².

Công ty thu gom toàn bộ chất thải nguy hại vào thùng phuy có nắp đậy và lưu trữ tại kho chứa chất thải nguy hại với diện tích khoảng 10m2, được bố trí tại SCN phía Tây Nam.

Công ty đã ký hợp đồng với Công ty TNHH TM và MT Hậu Sanh để đảm bảo việc thu gom và xử lý chất thải nguy hại tuân thủ đúng quy định, góp phần bảo vệ môi trường.

Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

- Công ty sẽ xây dựng kè chắn khu vực lưu chứa có nguy cơ sạt lỡ, dài 30m, rộng 0,5m, cao khoảng 0,5m, kè chắn đƣợc làm bằng đá

- Công ty đã xây dựng kè chắn theo đúng nhƣ ĐTM đƣợc duyệt

8.2 Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dụng so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giác tác động môi trường

Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, dự án có một số thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) đã được phê duyệt, bao gồm thay đổi vị trí bố trí các công trình bảo vệ môi trường và vị trí, diện tích sân công nghiệp Công ty đã hoàn tất đầy đủ các thủ tục pháp lý đất đai cho diện tích khai trường và sân công nghiệp.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 50 1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 18/07/2023, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Ranh giới Dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Hình 1.1 Ranh giới Dự án (Trang 6)
Bảng 1.1. Tọa độ khu vực thực hiện dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Bảng 1.1. Tọa độ khu vực thực hiện dự án (Trang 7)
Sơ đồ công nghệ khai thác đá khối tại mỏ kèm theo dòng thải: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Sơ đồ c ông nghệ khai thác đá khối tại mỏ kèm theo dòng thải: (Trang 11)
Sơ đồ sơ chế đá khối và chế biến đá VLXDTT tại sân công nghiệp: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Sơ đồ s ơ chế đá khối và chế biến đá VLXDTT tại sân công nghiệp: (Trang 12)
Bảng 1.4: Nhu cầu dùng nước của mỏ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Bảng 1.4 Nhu cầu dùng nước của mỏ (Trang 14)
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức quản lý của mỏ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức quản lý của mỏ (Trang 16)
Bảng 1.6: Nhu cầu lao động của mỏ - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Bảng 1.6 Nhu cầu lao động của mỏ (Trang 16)
Hình 3.1: Sơ đồ thu gom nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước thải (Trang 19)
Bảng 3.1 : Thông số kỹ thuật cơ bản của công trình xử lý nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Bảng 3.1 Thông số kỹ thuật cơ bản của công trình xử lý nước thải (Trang 21)
Sơ đồ cấu tạo nguyên lý bể tự hoại đƣợc mô tả nhƣ sau: - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Sơ đồ c ấu tạo nguyên lý bể tự hoại đƣợc mô tả nhƣ sau: (Trang 25)
Bảng 3.2 :  Chất thải phát sinh trung bình trong năm tại dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Bảng 3.2 Chất thải phát sinh trung bình trong năm tại dự án (Trang 28)
Bảng 3.3. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay đổi - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Bảng 3.3. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay đổi (Trang 43)
Hình 4.1 : Sơ đồ thu gom nước thải - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Hình 4.1 Sơ đồ thu gom nước thải (Trang 48)
Bảng 5.1 Thời gian dự kiến kế hoạch vận hành thử nghiệm - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Bảng 5.1 Thời gian dự kiến kế hoạch vận hành thử nghiệm (Trang 50)
Bảng 5.3: Tổng hợp kinh phí cho các hoạt động quan trắc môi trường - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thƣờng có thu hồi đá khối tại núi Sơn Rái, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Bảng 5.3 Tổng hợp kinh phí cho các hoạt động quan trắc môi trường (Trang 52)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w