1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thường có thu hồi đá khối tại núi Đá Trãi, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

60 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án: Khai thác và chế biến đá làm vật liệu thông thường có thu hồi đá khối tại núi Đá Trãi, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Tác giả Công ty Cổ phần Dịch vụ Tài nguyên và Môi trường
Trường học Trường Đại học Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (6)
    • 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (6)
    • 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (6)
    • 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (9)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (9)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (9)
      • 3.3 Sản phẩm của dự án (14)
    • 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (14)
    • 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (16)
      • 5.1. Tiến độ thực hiện dự án (16)
      • 5.2. Tổng mức đầu tư (16)
      • 5.3. Tổ chức quản lý và thực hiện dự án (17)
  • CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (20)
    • 1. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG (20)
    • 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (20)
  • Chương III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (21)
    • 1. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI (21)
      • 1.1 Thu gom, thoát nước mưa (21)
      • 1.2 Thu gom, thoát nước thải (24)
    • 2. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI (25)
      • 2.1 Đối với hệ thống đường giao thông (25)
      • 2.2 Giảm thiểu bụi tại khu vực khai thác (25)
      • 2.3 Giảm thiếu khí thải do hoạt động khai thác (25)
    • 3. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ , XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG (26)
      • 3.1 Chất thải rắn sinh hoạt (26)
      • 3.2 Chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác và chế biến đá (27)
    • 4. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ , XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI (28)
    • 5. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG (30)
      • 5.1 Giảm thiểu tiếng ồn và rung từ hoạt động nổ mìn khai thác (30)
      • 5.2 Giảm tiếng ồn từ thiết bị máy móc (31)
    • 6. PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH (31)
      • 6.1 Kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ (31)
      • 6.2 Vệ sinh công nghiệp (32)
      • 6.3 Tại khu vực hồ lắng nước mưa chảy tràn (32)
      • 6.4 Tại khu vực mỏ (32)
      • 6.5 An toàn lao động đối với con người trong khai thác (33)
      • 6.6 An toàn đối với máy móc thiết bị (34)
      • 6.7 Công tác phòng cháy chữa cháy (PCCC) (34)
      • 6.8 Phòng chống điện giật và chống sét (34)
      • 6.9 Giảm thiểu sự cố sạt lỡ đá văng (35)
    • 7. KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ , KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (35)
    • 8. CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (52)
      • 8.1 Các nội dung thay đổi của dự án (52)
      • 8.2 Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dụng so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giác tác động môi trường (54)
  • CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (55)
    • 1. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (55)
      • 1.1 Nguồn phát sinh nước thải và lưu lượng (55)
      • 1.2 Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng thải (55)
      • 1.3 Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải (56)
    • 2. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG VÀ CHẤT THẢI NGUY HẠI (56)
      • 2.1 Đối với chất thải rắn thông thường (56)
      • 2.2 Đối với chất thải nguy hại (56)
  • CHƯƠNG V: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN . 57 1. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN (57)
    • 1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (57)
    • 2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ (58)
      • 2.1. Quan trắc nước thải (58)
      • 2.2. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ khác (58)
    • 3. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM (58)
  • CHƯƠNG VI CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (59)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ ..................................................................5 CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..........................................6 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ......................................................................................6 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ...............................................................................................6 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ.......................9 3.1. Công suất của dự án đầu tư ..................................................................................9 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ..................................................................................................9 3.3 Sản phẩm của dự án ............................................................................................14 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ....14

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

− Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Vương

− Địa chỉ văn phòng: 256 Hùng Vương, phường Nhơn Bình, TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định

− Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Hoàng Mạnh Dũng

− Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH Hai thành viên trở lên số

4101000148, đăng ký lần đầu ngày 20/11/2009 và đăng ký thay đổi lần thứ 7, ngày 28/10/2022.

TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Khai thác đá tại núi Đá Trãi, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định là hoạt động quan trọng để cung cấp vật liệu xây dựng thông thường Quá trình này bao gồm cả việc thu hồi đá khối, góp phần tối ưu hóa nguồn tài nguyên và đáp ứng nhu cầu xây dựng trong khu vực.

(Sau đây gọi tắt là Dự án)

❖ Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Núi Đá Trãi, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Dự án khai thác tại núi Đá Trãi, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định có diện tích 3,04ha, được xác định trên tờ bản đồ địa hình Quy Nhơn tỷ lệ 1:50.000 Ranh giới khu vực khai thác được giới hạn bởi các điểm góc 1, 2, 3, 4 theo hệ tọa độ và độ cao Quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục 111, múi 6 o, số hiệu D-49-51-A.

Bảng 1.1 Tọa độ khu vực thực hiện dự án

Hệ toạ độ VN2000, múi chiếu 6 o , KTT 111 o

Hệ toạ độ VN2000, múi chiếu 3 o , KTT 108 o 15’

(Nguồn: Quyết định phê duyệt trữ lượng – Công ty TNHH Hùng Vương)

Giới cận địa điểm thực hiện dự án:

- Phía Bắc: giáp núi Đá Trãi;

- Phía Đông: giáp mỏ đá Công ty CP Phú Tài;

- Phía Tây: giáp mỏ đá Công ty TNHH Thanh Thảnh;

- Phía Nam: cách diện tích đất trồng điều khoảng 100m;

Công ty đã bốc tầng phủ 0,3ha phía Nam dự án, bao gồm một bãi thải sườn tầng 300 m2 được sử dụng tạm thời Bãi thải này sẽ được di dời xuống sân công nghiệp phía Nam trước khi dự án chính thức hoạt động.

Hệ thống đường giao thông vào khu vực khai thác và mặt bằng sân công nghiệp đã có sẵn, tuy nhiên, cần cải tạo nâng cấp đoạn đường đất dài 400m, rộng 4m dẫn vào khu vực khai thác để phục vụ quá trình khai thác hiệu quả hơn.

Khu vực dự án rộng 3,04ha được quy hoạch là đất rừng sản xuất theo Quyết định số 2937/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định, điều chỉnh quy hoạch các loại rừng trên địa bàn tỉnh.

Khu vực sân công nghiệp

Công ty đã mua lại 1,2ha đất từ dân địa phương để xây dựng các công trình phụ trợ tại sân công nghiệp, nằm ngoài diện tích khai thác chính Ranh giới khu vực này được thể hiện chi tiết trong bảng kèm theo.

Bảng 1 1 Tọa độ các điểm góc của mỏ

TỌA ĐỘ SÂN CÔNG NGHIỆP (1,2 HA) Điểm góc

Hệ toạ độ VN2000 Múi chiếu 3 o , KTT 108 o 15'

X (m) Y (m) huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

(Nguồn: Công ty TNHH Hùng Vương)

❖ Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư:

Dự án khai thác đá của Công ty TNHH Hùng Vương đã được Sở Xây dựng thẩm định thiết kế bản vẽ thi công theo Công văn số 467/SXD-QLXDTĐ ngày 20/11/2018, mở đường cho việc khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường và thu hồi đá khối.

❖ Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Căn cứ Quyết định số 2729/QĐ-UBND ngày 14/08/2018 về việc phê duyệt

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Công ty TNHH Hùng Vương liên quan đến dự án khai thác và chế biến đá tại núi Đá Trãi, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo phát triển bền vững Dự án này bao gồm khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường và thu hồi đá khối, đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ môi trường Việc đánh giá tác động môi trường giúp xác định và giảm thiểu các ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh khu vực khai thác Phương án cải tạo và phục hồi môi trường là yếu tố then chốt để khắc phục các tác động sau khai thác, hướng tới mục tiêu tái tạo cảnh quan và hệ sinh thái.

❖ Quy mô của dự án đầu tư:

Trữ lượng khoáng sản được huy động khai thác bao gồm 1.838.000 m3 đá, trong đó có 246.086 m3 đá khối và 1.539.914 m3 đá xây dựng thông thường, cùng với 169.189 m3 đất phủ.

Công suất khai thác là 51.600m 3 /năm đá địa chất làm vật liệu xây dựng, bao gồm:

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 45.000 m 3 /năm (tương đương đá nguyên khai là 66.375 m 3 /năm)

- Đá khối làm ốp lát: 6.600 m 3 /năm (tương đương đá nguyên khai là 6.600 m 3 /năm)

- Đất phủ: 6.500 m 3 /năm (tương đương đất nguyên khai là 7.313 m 3 /năm)

Tổng vốn đầu tư của dự án: 12.717.654.000 VNĐ (Mười hai tỷ, bảy trăm mười bảy triệu, sáu trăm năm mươi tư nghìn đồng chẵn), trong đó:

Bảng 1.2: Tổng mức đầu tư

TT Khoản mục đầu tư Giá trị (1000 đồng)

Trước thuế Thuế GTGT Sau thuế

Tổng số 11 857 254 860 400 12 717 654 huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

3 Chi phí quản lý dự án 1 038 171 103 817 1 141 988

4 Chi phí tư vấn ĐTXD công trình 1 530 785 153 078 1 683 863

- Kinh phí bảo vệ môi trường 620 000 620 000

(Nguồn: Công ty TNHH Hùng Vương)

CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Công suất của dự án đầu tư

Công suất khai thác là 51.600m 3 /năm đá địa chất làm vật liệu xây dựng, bao gồm:

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 45.000 m 3 /năm (tương đương đá nguyên khai là 66.375 m 3 /năm)

- Đá khối làm ốp lát: 6.600 m 3 /năm (tương đương đá nguyên khai là 6.600 m 3 /năm)

- Đất phủ: 6.500 m 3 /năm (tương đương đất nguyên khai là 7.313 m 3 /năm)

Công suất nguyên khai của dự án là: 80.288 m 3 nguyên khai/năm

Công suất chế biến: 6.600 m 3 đá khối/năm và 66.375 m 3 đá vật liệu xây dựng thông thường/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư a/ Quy trình công nghệ

Mỏ đá núi Đá Trãi khai thác 51.600 m³ đá/năm, sử dụng hệ thống khai thác hỗn hợp để phù hợp với địa hình và đảm bảo an toàn Hệ thống này kết hợp khấu lớp đứng ở phần trên cao để tạo mặt bằng và khấu lớp bằng ở phần dưới, đây là hệ thống khai thác chính.

Khai thác đá được tiến hành theo lớp với chiều cao tầng khai thác là 20m, tuân thủ trình tự từ trên xuống dưới theo từng tầng độ cao, bắt đầu từ +190m và kết thúc ở +50m Đối với đá gốc, cần loại bỏ lớp đất phủ và phần bìa để tạo mặt khai thác ban đầu, đảm bảo hiệu quả và an toàn trong quá trình khai thác tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

Để khai thác đá hiệu quả, việc lựa chọn vị trí khoan phù hợp, bám sát theo các tựa và gân đá là rất quan trọng để mở mặt tách đá đầu tiên Khoảng cách tối ưu giữa các lỗ khoan nên duy trì từ 15-20cm, với chiều sâu lỗ khoan gần bằng 0.9 chiều cao phần bìa cạnh tảng đá cần tách, chủ yếu sử dụng lỗ khoan thẳng đứng Sau khi hoàn thành khoan, có thể tiến hành tách đá bằng vật liệu nổ hoặc phương pháp thủ công.

Sau khi mở mặt, đá được tách thành các khối có kích thước yêu cầu bằng khoan nổ hoặc nêm tách thủ công, tùy thuộc vào hệ thống khe nứt tự nhiên Công nghệ cưa dây kim cương đòi hỏi khoan các lỗ định hướng để luồn dây và tách đá khỏi khối nguyên Đá khối tiêu chuẩn sau đó được tập kết và gia công bề mặt trước khi chuyển đến nhà máy hoặc nơi tiêu thụ.

Trong quá trình khai thác cần chuẩn bị các khu vực khai trường như sau:

Khu vực chuẩn bị cho khoan tách bao gồm các công việc thiết yếu như dọn dẹp mặt bằng khai thác, phát quang cây cối, loại bỏ lớp đất phủ và xử lý các tảng đá không an toàn, đảm bảo điều kiện khai thác an toàn và hiệu quả.

Khu vực khoan cắt đá là nơi thực hiện công việc tách đá khỏi nguyên khối, bao gồm khoan nổ lần 1 để tạo block chính từ tảng đá lớn và khoan nêm thủ công trực tiếp cho tảng đá nhỏ Khu vực này cũng dùng để tách block chính thành các khối đá nhỏ đạt tiêu chuẩn, với chiều dài tuyến công tác tối thiểu 50m.

Các máy móc sẽ được sử dụng để cắt bề mặt mỏ: Cưa dây, cưa đĩa, máy cắt ngầm (không nhìn thấy khi cắt)

Quy trình để cắt lấy một lớp đá lớn ra các kỹ thuật sau được sử dụng: huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Máy khoan đóng vai trò quan trọng trong kỹ thuật cắt ngầm, tạo lỗ khoan đường kính 64mm để chuẩn bị cho quá trình cắt Bụi đá được loại bỏ bằng cách khoan ngang và dùng nước đẩy ra, đảm bảo lỗ khoan sạch sẽ Máy định vị lỗ khoan được sử dụng để đảm bảo độ chính xác của các lỗ khoan Dây cắt kim cương được đưa vào để cắt các lát cắt ngầm thông qua hệ thống ròng rọc Công nghệ này cho phép hoàn thành mặt cắt sau, mặt đáy và các mặt cạnh một cách tuần tự.

Sơ đồ công nghệ khai thác đá khối tại mỏ kèm theo dòng thải:

Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ khai thác của dự án

Thuyết minh quy trình công nghệ khai thác tại mỏ:

Mở moong khai thác đá ở phần bạt ngọn, sau khi dọn sạch mặt bằng, tiến hành khoan, nổ mìn hoặc khoan tách thủ công để tách đá ra khỏi nguyên khối theo các block chính, tùy thuộc vào kích thước tảng lăn và hệ thống khe nứt Đối với tảng lăn nhỏ, thực hiện khoan tách thủ công trực tiếp thành đá quy cách thương mại.

Bụi, CTR, đất phủ, thực bì

Bốc tầng phủ (thực bì, đất đá phong hóa)

Khoan máy kết hợp búa khoan con

Tách bằng vật liệu nổ hoặc thủ công

Cắt bằng máy cắt dây, cưa đĩa

Tách các tảng đá lớn Đo và đánh dấu các tảng đá đã tách ra khỏi mỏ

Cắt các tảng đá thành các khối đá theo các kích thước khác nhau bằng máy cắt tay, cắt dây

Sử dụng xe để vận chuyển đá khối về bãi tập kết tại sân công nghiệp

Bụi, ồn, đá thải Bụi, ồn, CTR

Để tối đa hóa thu hồi đá nguyên khối tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, cần lựa chọn hướng khoan và chiều cao tách đá dựa trên thống kê khe nứt tại các tảng lăn và tựa đá, đảm bảo bằng bội số của các khe nứt Máy cắt dây được sử dụng để cắt đá thành các khối với kích thước khác nhau, tăng hiệu quả khai thác.

Sơ đồ sơ chế đá khối và chế biến đá VLXDTT tại sân công nghiệp:

Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ sơ chế đá khối và chế biến

Quy trình chế biến đá tại sân công nghiệp bao gồm gia công bề mặt đá khối tiêu chuẩn và nghiền sàng đá kém chất lượng để tạo ra đá VLXDTT Đá khai thác được vận chuyển về khu vực chế biến, sàng lọc và nghiền thành các kích thước khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trường Bãi chứa đá nguyên khai đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa công suất và cung cấp đá cho trạm nghiền sàng, đồng thời có kho chứa sự cố để đảm bảo hoạt động liên tục.

Các tảng đá khối đá sau khi cắt theo các kích thước khác nhau bằng máy cắt tay, cắt dây tại mỏ

Sử dụng xe để vận chuyển đá khối về bãi tập kết

Hoạt động sơ chế (Sử dụng thiết bị đục đẻo) Đá khối đi tiêu thụ

Sử dụng xe vận chuyển đá bìa bạnh, đá kém chất lượng về bãi tập kết tại sân công nghiệp

Sản phẩm đá VLXDTT Đá 0,5x1 Đá 1x2 Đá 2x4 Đá 4x6 Đá hộc

Xe vận chuyển đá chẻ được sử dụng để đưa đá về bãi tập kết tại sân công nghiệp Đá chẻ sau đó được vận chuyển đi tiêu thụ tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định Tại bãi tập kết, đá được làm sạch tạp chất và đất đá bẩn bằng lưới song.

Quy trình sản xuất đá xây dựng bắt đầu bằng việc đá thô 25mm được đưa vào máy đập hàm để giảm kích thước xuống -100mm Sau đó, đá được vận chuyển lên sàng phân loại với 3 lưới kích thước 60mm, 40(20)mm, 1mm để tạo ra các loại đá +6, 4x6, 2x4(1x2), 1x0,5 và đá mạt Đá +6 tiếp tục được nghiền côn xuống -6 và quay lại sàng phân loại, trong khi các sản phẩm dưới sàng được tập kết và vận chuyển để tiêu thụ hoặc lưu trữ.

Năng suất của trạm nghiền được xác định theo công thức:

=  , t/h trong đó: k = 1,15 – hệ số dự trữ;

Qn = 66.375 – sản lượng đá khai thác tính theo nguyên khai, m 3 /n;

 = 2,6- khối lượng riêng của đá, T/m 3

Nn = 240 – số ngày làm việc của trạm nghiền trong năm, ngày;

Nk = 2 – số ca làm việc trong ngày, ca;

Nh = 4 – số giờ trạm nghiền hoạt động ra sản phẩm trong ca, h

Thay các giá trị vào công thức trên ta xác định được năng suất cần thiết của trạm nghiền là Qtrn = 103 T/h

3.3 Sản phẩm của dự án

- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 45.000 m 3 /năm (tương đương đá nguyên khai là 66.375 m 3 /năm )

- Đá khối làm ốp lát: 6.600 m 3 /năm (tương đương đá nguyên khai là 6.600 m 3 /năm ).

NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

❖ Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu

Nhu cầu đầu vào cho việc khai thác nguyên liệu được tính toán khi mỏ đạt sản lượng và xác định theo các điều kiện sau:

Dựa trên đặc điểm địa chất và công nghệ khai thác mỏ, định mức tiêu hao nhiên liệu được xác định theo định mức của thiết bị và thực tế sản xuất tại các mỏ lân cận, tuân thủ các quy định về SEO.

Bảng 1.3: Kết quả tính toán nhu cầu nguyên, nhiên liệu của dự án

TT Chủng loại Đơn vị Định mức Nhu cầu năm

1 Nhiên liệu huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Xăng (tạm tính = 5% dầu diezel kg/m 3 0,03 1.540

Dầu thuỷ lực + mỡ bôi trơn kg/m 3 1200

2 Thuốc và vật liệu nổ

Phụ kiện nổ (10% thuốc nổ) kg/m 3 25

3 Nguyên, nhiên liệu khác Điện năng kWh 550.000÷600.000

(Nguồn: Công ty TNHH Hùng Vương)

Các thiết bị khai thác vận chuyển tại mỏ sử dụng động cơ diesel Điện năng chủ yếu phục vụ cho thắp sáng, sửa chữa nhỏ và văn phòng mỏ Nguồn điện được cung cấp từ trạm biến áp đặt tại sân công nghiệp mỏ.

Mỏ sẽ ký hợp đồng với công ty cung ứng để đảm bảo nguồn cung dầu mỡ bôi trơn và nguyên liệu ổn định hàng năm, vận chuyển trực tiếp đến hiện trường hoặc khu phụ trợ, tối ưu hóa logistics và giảm thiểu chi phí lưu trữ.

Các công ty cung ứng vật liệu nổ Việt Nam sẽ cung cấp thuốc nổ và vật liệu nổ khác thường xuyên tới khai trường theo hợp đồng Mỏ sẽ xây dựng kho chứa tạm thời ở phía Nam khu mỏ, đủ khả năng dự trữ và cung ứng cho công tác nổ mìn thường xuyên.

❖ Nhu cầu sử dụng nước

Nước dùng cho sinh hoạt ăn uống, tắm rửa của cán bộ công nhân viên thuộc mỏ, lấy theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 33-2006 và các tiêu chuẩn ngành

- Nước sinh hoạt ăn uống giữa ca : 40 lít/người ca

- Nước rửa xe : 500 lít/xe

- Nước tưới bụi : 0,5 lít/m 2 ngày tưới 2÷4 lần

- Nước tưới đường : 1 lít/m 2 ngày tưới 2 lần

Nhu cầu dùng nước của toàn mỏ được trình bày ở bảng 1.4

Bảng 1.4: Nhu cầu dùng nước của mỏ

TT Tên hộ dùng nước Khối lượng

1 Nước cho sinh hoạt ăn uống giữa ca 8,0

3 Nước tưới bụi 5,0 huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Nước dự phòng, rò rỉ ~ 15% 3,0

(Nguồn: Công ty TNHH Hùng Vương)

Lượng nước trên cung cấp cho quá trình rửa xe không thường xuyên

Nguồn nước phục vụ khai thác đá và sinh hoạt không đáng kể, chủ yếu từ giếng đào tại khu ở công nhân Máy bơm thông thường bơm nước lên bể 10m3, đủ cho sinh hoạt và sản xuất.

Bể chứa nước 10m3 đảm bảo cung cấp nước sinh hoạt tự chảy đến các điểm dùng nước trên toàn mặt bằng Hệ thống ống dẫn Ф32-Ф50 phân phối nước đến nhà ăn, nhà điều hành, nhà vệ sinh, với van khóa tại các điểm rẽ để dễ dàng vận hành và sửa chữa.

Để cấp nước cho sản xuất và đảm bảo vệ sinh môi trường tại sân bãi chứa đá thành phẩm, một hệ thống vòi phun tưới bụi được bố trí với tiêu chuẩn 0,5 lít/m2, tưới 2-4 lần/ngày tùy độ ẩm, giúp giảm thiểu bụi phát sinh từ hoạt động máy móc và gió Hệ thống ống chính sử dụng ống thép 40, ống nhánh 25, được trang bị vòi phun tưới bụi dọc tuyến.

20 được di động theo các ống cao su chịu áp lực 20 Nước cấp cho tưới bụi cũng được cung cấp từ bể 10m 3

Để đảm bảo hoạt động nghiền sàng hiệu quả, công ty sử dụng máy bơm thông dụng để chuyển nước từ hồ chứa 10m³ lên hệ thống phun sương tự động, giúp giảm bụi và duy trì độ ẩm tối ưu trong quá trình sản xuất.

CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

5.1 Tiến độ thực hiện dự án

Công ty được cấp phép khai thác khoáng sản theo giấy phép số 67/GP-UBND của UBND tỉnh Bình Định từ ngày 28/9/2018, với thời hạn khai thác kéo dài 30 năm, bao gồm cả thời gian đóng cửa mỏ.

Tổng vốn đầu tư của dự án: 12.717.654.000 VNĐ (Mười hai tỷ, bảy trăm mười bảy triệu, sáu trăm năm mươi tư nghìn đồng chẵn), trong đó:

Bảng 1.2: Tổng mức đầu tư

TT Khoản mục đầu tư Giá trị (1000 đồng)

Trước thuế Thuế GTGT Sau thuế

Tổng số 11 857 254 860 400 12 717 654 huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

3 Chi phí quản lý dự án 1 038 171 103 817 1 141 988

4 Chi phí tư vấn ĐTXD công trình 1 530 785 153 078 1 683 863

- Kinh phí bảo vệ môi trường 620 000 620 000

(Nguồn: Công ty TNHH Hùng Vương)

5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Công ty TNHH Hùng Vương trực tiếp chỉ đạo công tác khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Đá Trãi, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, đảm bảo tuân thủ quy trình và chất lượng.

Tổ chức quản lý cụ thể của mỏ xem hình sau: huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức quản lý của mỏ

Ghi chú: Quan hệ trực tiếp

Phương pháp định biên xác định số lượng lao động cần thiết dựa trên công suất thiết kế (Bảng 1.6), và số lượng này sẽ được điều chỉnh theo sự thay đổi của thiết bị công tác trong các năm tiếp theo để đảm bảo phù hợp.

Bảng 1.6: Nhu cầu lao động của mỏ

Số lượng thiết bị (cái)

Số lao động cho 1 kíp (người)

Số lao động cần thiết (người)

2 Búa khoan con cầm tay 1 1 2

PHÂN XƯỞNG KHAI THÁC ĐÁ

KẾ HOẠCH VẬT TƯ KINH DOANH

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH BẢO VỆ

PHÂN XƯỞNG CHẾ BIẾN ĐÁ

BỘ PHẬN SỬA CHỮA huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

4 Điều khiển máy cưa dây 3 2 12

8 Lái xe ôtô phục vụ 1 1 1

II Bộ phận quản lý 5

(Nguồn: Công ty TNHH Hùng Vương)

Chế độ làm việc tại mỏ tuân thủ luật lao động và quy định của Chính phủ, đồng thời được điều chỉnh linh hoạt cho phù hợp với đặc điểm công việc của từng khâu sản xuất, đảm bảo tính liên tục và hiệu quả.

Số ngày làm việc chung toàn mỏ trong năm: 300 ngày, , riêng trực chỉ huy, bảo vệ trị an, làm việc liên tục 365 ngày

+ Thời gian làm việc: 2ca/ngày

+ Số giờ làm việc trong ca: 4 giờ/ca

+ Giờ làm việc: sáng 7h-11h30, chiều 13h30 – 17h huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG

Dự án khai thác và chế biến đá tại núi Đá Trãi, xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định của Công ty TNHH Hùng Vương đã được UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quyết định số 2729/QĐ-UBND ngày 14/08/2018, đảm bảo tuân thủ các quy định về cải tạo và phục hồi môi trường.

Dự án đã được UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản số 67/GP-UBND ngày 28/9/2018.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Công ty TNHH Hùng Vương thực hiện thu gom và xử lý nước mưa chảy tràn, nước thải sinh hoạt theo đúng báo cáo ĐTM đã được phê duyệt cho dự án khai thác đá tại núi Đá Trãi, xã Cát Nhơn Nước mưa chảy tràn phải đạt cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT với Kq=0,9 và Kf=0,9 trước khi thải ra suối cạn phía Đông Nam dự án.

Thời điểm lập báo cáo, hiện trạng suối cạn phía Đông Nam dự án tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định chưa ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm hoặc ảnh hưởng trực tiếp từ hoạt động dự án.

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

1.1.1 Lượng nước phát sinh tại dự án

Dựa trên Báo cáo ĐTM số 2729/QĐ-UBND, dự án có tổng diện tích 3,04 ha, và lưu vực tiếp nhận nước mưa ước tính khoảng 4,5 ha, bao gồm sân công nghiệp và khu vực khai thác Lượng nước mưa phát sinh tại khu vực này ước tính khoảng 6.228 m³/ngày.

1.1.2 Phương án thu gom nước mưa chảy tràn a/ Sơ đồ thu gom

Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ thoát nước mưa tại dự án b/ Thuyết minh quy trình

Nước mưa chảy tràn tự nhiên trên khai trường được thu gom và dẫn dòng một cách có kiểm soát Bờ be chắn dòng phía Nam khu vực dự án (cao 1,5m, dài 120m) đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn nước vào mương đào hở gia cố bằng đá bìa bạnh, đảm bảo thoát nước hiệu quả và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Nước mưa trên khai trường

Bờ be chắn nước mưa Mương thoát nước hở

Huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định có nguồn tiếp nhận nước dài khoảng 80m dọc theo đường đi tiêu thụ của khu vực Nước từ mương hở chảy qua cống bi (đường kính 600mm, chiều dài 1,5m) rồi vào hồ lắng phía Đông Nam dự án Sau khi qua hồ lắng, nước chảy tràn tự nhiên ra nguồn tiếp nhận.

Bảng 3.1 : Thông số kỹ thuật cơ bản của công trình xử lý nước thải

STT Công trình xử lý Số lượng Vị trí (tọa độ) Kích thước Kết cấu Hình ảnh công trình hoàn thành

Hồ lắng phía Đông Nam sân công nghiệp

Xung quanh hồ lắng là bờ bao được kè bằng đá chẻ để gia cố

Công ty TNHH Hùng Vương thực hiện nạo vét mương dẫn và hồ lắng trước mùa mưa để giảm lượng bùn thải do nước mưa chảy tràn, đảm bảo chất thải không gây bồi lắng nguồn tiếp nhận Toàn bộ bùn, đất nạo vét được thu gom và xử lý theo quy định tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

1.2 Thu gom, thoát nước thải

1.2.1 Lượng nước phát sinh tại dự án

Số người tập trung cao độ nhất khi dự án mới đi vào hoạt động hết công suất ước tính là 42 người

Theo TCXD 33-2006, tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt cho công nhân là 100 lít/người/ca, từ đó xác định nhu cầu nước cấp sinh hoạt cần thiết.

Q = 42 người/ngày x 100lít/người = 4,2 m 3 /ngày

Nước thải phát sinh chiếm 80% lượng nước cấp: Q = 3,36 m 3 /ngày

1.2.2 Phương án thu gom nước thải Đối với công trình thu gom nước thải sinh hoạt chủ đầu tư đã đầu tư xây dựng tại mỏ đá cũ cách dự án 100 m về phía Đông Do đó trong giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án này thì chủ dự án không tiến hành xây dựng công trình thu gom nước thải sinh hoạt mà sẽ sử dụng chung công trình tại mỏ đá cũ

Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt tại dự án:

Hình 3.2 Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt tại dự án

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều tạp chất như cặn bã, chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng và vi sinh vật gây bệnh Nước thải này được thu gom và xử lý ban đầu tại bể tự hoại Sau đó, công ty sẽ thuê các đơn vị chức năng để xử lý nước thải này theo đúng quy định của pháp luật.

Kết cấu và kích thước công trình xây dựng tại dự án:

Bảng 3.2 Kết cấu và kích thước công trình thu gom nước thải xây dựng tại dự án

TT Công trình Số lượng Diện tích (m 2 ) Kết cấu xây dựng

1 Nhà vệ sinh công nhân 1 2

Móng, cột, sàn bằng bê tông cốt thép; tường bằng gạch xây; mái lợp tôn

Thuê đơn vị chức năng để xử lý huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI

2.1 Đối với hệ thống đường giao thông Để khống chế ô nhiễm bụi dọc theo đường vận chuyển, Chủ dự án áp dụng các biện pháp sau:

Công ty cam kết cải tạo, sửa chữa định kỳ các tuyến đường từ dự án đến đường giao thông chính bằng vật liệu sẵn có, kết hợp thủ công và cơ giới Lượng đất đá sử dụng được lấy từ dự án, và công ty sẽ đóng góp kinh phí khi có yêu cầu từ UBND xã Cát Nhơn.

Để giảm thiểu bụi phát sinh từ hoạt động vận chuyển, đặc biệt trên tuyến đường nối khu mỏ ra quốc lộ 19B, cần thực hiện phun nước định kỳ 02 lần/ngày vào đầu giờ làm việc và phun bổ sung khi thời tiết nắng nóng gây ra nhiều bụi Việc này giúp kiểm soát ô nhiễm bụi hiệu quả, đảm bảo môi trường làm việc và sinh sống xung quanh khu vực mỏ được trong lành hơn.

Tuân thủ nghiêm ngặt quy định về tải trọng và tốc độ (5km/h) trên tuyến đường vận chuyển từ mỏ khai thác đến quốc lộ 1A, đảm bảo an toàn và tránh gây hư hại cơ sở hạ tầng.

+ Xe hoạt động từ 7h đến 17h để tránh ảnh hưởng đến cuộc sống dân cư dọc tuyến đường vận chuyển;

+ Đảm bảo thùng xe kín đồng thời che phủ bạt cẩn thận trong quá trình vận chuyển, giảm thiểu phát sinh bụi và đất đá rơi vãi;

+ Các xe chở đá vận chuyển cách nhau một khoảng thời gian khoảng 05 phút để đảm bảo an toàn, giảm thiểu bụi, giảm ồn

2.2 Giảm thiểu bụi tại khu vực khai thác

để bảo tồn cảnh quan, duy trì nguồn nước và cải thiện vi khí hậu, góp phần vào sự phát triển bền vững.

Khoan nổ mìn được thực hiện theo quy định để phá đá, đồng thời giải phóng mặt bằng và phát quang cây rừng đến đâu, khai thác đến đó, đảm bảo tiến độ và hiệu quả công việc.

Công nhân khai thác cần được trang bị bảo hộ lao động chống bụi và kiểm tra sức khỏe định kỳ (phổi, tai) để phòng ngừa và phát hiện sớm bệnh bụi phổi silic, đảm bảo an toàn và sức khỏe nghề nghiệp.

2.3 Giảm thiếu khí thải do hoạt động khai thác

Ngoài các giải pháp trên để giảm thiểu khí thải trong quá trình khai thác, chủ dự án sẽ thực hiện bổ sung một số giải pháp như:

Các loại xe được phép hoạt động trong dự án phải tuân thủ quy định về tốc độ, không vượt quá 5km/h, nhằm đảm bảo an toàn Việc tắt máy khi chờ bốc xúc đá giúp giảm thiểu ô nhiễm và tiết kiệm nhiên liệu Các phương tiện cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt các tuyến đường vận chuyển đã được quy định.

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ , XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

Các phương tiện cần được đăng kiểm trước khi sử dụng, đồng thời chủ dự án phải sử dụng các loại thuốc nổ có cân bằng ôxy bằng 0 để hạn chế khí thải độc hại như CO và NO phát sinh trong quá trình nổ mìn, đảm bảo an toàn và giảm thiểu tác động môi trường.

 0, Sử dụng các loại thuốc nổ có nguồn gốc là Nitơrát Amôn (NH4NO3)

3 CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt Đối với công trình nhà chứa chất thải sinh hoạt chủ đầu tư đã đầu tư xây dựng tại mỏ đá cũ cách dự án 100 m về phía Đông Do đó trong giai đoạn xây dựng các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án thì chủ dự án không tiến hành xây dựng nhà chứa chất thải sinh hoạt mà sẽ sử dụng chung công trình tại mỏ đá cũ

Sơ đồ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại dự án:

Hình 3.3 Sơ đồ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại dự án

Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom và lưu trữ đúng quy trình, sau đó chuyển giao cho đơn vị chức năng xử lý theo quy định, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường.

Kết cấu và kích thước công trình xây dựng tại dự án:

Thu gom về kho chứa

Hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý theo quy định Chất thải sinh hoạt huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Bảng 3.3 Kết cấu và kích thước công trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt xây dựng tại dự án

TT Hạng mục công trình Khối lượng Kết cấu Hình ảnh

Nhà chứa chất thải sinh hoạt

Tọa độ X(m) - Y(m) lần lượt là: 1.547.054 - 595.903

Tôn kẽm, xà gồ sắt và mái lợp tôn, có cửa khóa, cos nền cao hơn cos đường nội bộ

3.2 Chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác và chế biến đá

Sơ đồ thu gom chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác và chế biến đá:

Hình 3.4 Sơ đồ thu gom chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác và chế biến đá tại dự án

Đất đá thải từ quá trình bốc tầng phủ và đá kẹp được tập kết tại bãi thải, sau đó được sử dụng để xây kè chống sạt lở và san lấp công trình, góp phần giảm thiểu tác động môi trường.

Theo Quyết định 4380/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định, tổng khối lượng đất bốc tầng phủ và lớp phủ thực vật đệ tứ phát sinh trong quá trình khai thác mỏ là 169.189 m3, với trung bình khoảng 6.500 m3 mỗi năm.

Công ty tận dụng đất bốc từ dự án để làm kè chắn sạt lở và vận chuyển san lấp các công trình tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, bao gồm hạ tầng, đường giao thông nông thôn mới và bán cho các đơn vị khác Để quản lý lượng đất bốc phát sinh, công ty xây dựng bãi chứa đất tạm thời (bãi thải 1) rộng 800 m2, sức chứa tối đa 2.400 m3, nhằm đảm bảo việc san lấp công trình được liên tục.

Kết cấu và kích thước công trình xây dựng tại dự án:

TT Hạng mục công trình Khối lượng Kết cấu Hình ảnh

Bãi thải Tọa độ X(m) - Y(m) lần lượt là:

Bờ bao được gia cố bằng đất đằm chặt kết hợp với đá thải

Bảng 3.4 Kết cấu và kích thước công trình thu gom chất thải phát sinh từ hoạt động khai thác và chế biến đá xây dựng tại dự án

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ , XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI

Chủ đầu tư đã xây dựng nhà chứa chất thải nguy hại tại mỏ đá cũ, cách dự án 100m về phía Đông Trong giai đoạn xây dựng, dự án sẽ sử dụng chung nhà chứa chất thải nguy hại này thay vì xây dựng mới, giúp tối ưu chi phí và tận dụng cơ sở hạ tầng hiện có.

Dự án tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định dự kiến phát sinh khoảng 155kg chất thải mỗi năm, bao gồm cả chất thải nguy hại, đòi hỏi công tác quản lý và xử lý phù hợp để giảm thiểu tác động đến môi trường.

Bảng 3.5 Chất thải phát sinh trung bình trong năm tại dự án

Trạng thái tồn tại (rắn/lỏng/bùn)

Số lượng Mã CTNH Kg/năm

1 Giẻ lau, bao tay nhiễm dầu nhớt Rắn 5 18 02 01

2 Bóng đèn huỳnh quang Rắn 15 16 01 06

4 Dầu nhớt thải bỏ khi sữa chữa xe Lỏng 110 17 06 01

(Nguồn: Công ty TNHH Hùng Vương)

Quy trình thu gom chất thải nguy hại:

Hình 4 Sơ đồ quy trình thu gom chất thải nguy hại

Công ty đầu tư xây dựng nhà chứa chất thải nguy hại, đảm bảo thu gom, phân loại và tách riêng từng loại CTNH theo quy định Khu vực lưu chứa được xây dựng với mặt sàn chống thấm, mái che và cửa dán ký hiệu nhận biết, tuân thủ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.

Công ty đã ký hợp đồng với công ty TNHH TM&MT Hậu Sanh để thu gom và xử lý chất thải nguy hại (CTNH) theo đúng quy định, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường Hợp đồng thu gom và xử lý được đính kèm để tham khảo chi tiết.

Thu gom về kho chứa

Hợp đồng với đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý theo quy định huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Bảng 3.6 Kết cấu và kích thước của công trình thu gom chất thải nguy hại

TT Hạng mục công trình Diện tích (m 2 ) Kết cấu

Nhà chứa chất thải nguy hại

Tôn kẽm, xà gồ sắt và mái lợp tôn, có cửa khóa, cos nền cao hơn cos đường nội bộ

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG

5.1 Giảm thiểu tiếng ồn và rung từ hoạt động nổ mìn khai thác

Để đảm bảo an toàn trong quá trình nổ mìn tại mỏ, khoảng cách an toàn được duy trì ở mức 180m, giúp giảm thiểu tác động đến khu dân cư lân cận Khu vực văn phòng và nhà ăn, cách dự án 200m về phía Đông Bắc, không chịu ảnh hưởng trực tiếp Chủ dự án sẽ điều chỉnh lượng thuốc nổ và khối lượng nổ tại các khu vực không đảm bảo khoảng cách an toàn Lượng thuốc nổ được tính toán dựa trên công thức tính khoảng cách an toàn, nhằm đảm bảo an toàn cho công nhân làm việc tại công trường và giảm thiểu tác động của sóng đập không khí.

Bố trí bãi nổ hợp lý giúp giảm thiểu tối đa ảnh hưởng từ đá văng và chấn động, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nổ mìn theo hộ chiếu dưới sự giám sát chặt chẽ của chỉ huy nổ mìn và giám đốc điều hành mỏ.

Để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và bảo vệ các công trình xung quanh, toàn bộ bãi nổ được điều khiển nổ từng lỗ với thời gian vi sai khác nhau, giúp giảm khối lượng thuốc nổ đồng thời và khối lượng đá chịu tác động của sóng chấn động, từ đó giảm dự trữ năng lượng đàn hồi.

Chủ dự án cam kết tuân thủ phương pháp nổ mìn đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền Giám đốc mỏ hoặc người phụ trách sẽ trực tiếp giám sát mỗi lần nổ mìn, đảm bảo vành đai an toàn với khoảng cách tối thiểu 300m từ tâm nổ.

- Bên cạnh đó để giảm thiểu ảnh hưởng do công tác nổ mìn công ty sẽ thực hiện đầy đủ các quy định sau:

Công ty cần thỏa thuận với UBND xã về quy định biển cảnh báo, hiệu lệnh và thời gian nổ mìn, đồng thời thông báo rộng rãi cho cán bộ, nhân viên mỏ, các đơn vị lân cận và dân cư xung quanh để đảm bảo an toàn và tuân thủ quy định.

Sử dụng còi hoặc mìn để báo hiệu việc tiến hành nổ mìn hàng ngày, đảm bảo âm thanh rõ ràng và dễ nhận biết, đặc biệt ở những khu vực xa dân cư.

+ Các tổ chức cá nhân không được tự ý thay đổi quy định, quy ước về hiệu lệnh nổ mìn;

+ Công nhân nổ mìn phải được đào tạo về nổ mìn đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật;

+ Quy định đo điện trở kíp và thực hiện đầy đủ các bước theo quy định

5.2 Giảm tiếng ồn từ thiết bị máy móc

- Kiểm tra thường xuyên và đảm bảo chế độ kiểm định, bảo dưỡng máy móc, thiết bị theo đúng định kỳ quy định

- Đối với công nhân lao động tại khai trường sẽ được trang bị nút bịt tai chống ồn

- Bố trí thời gian làm việc xen kẽ để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả công việc

- Tiến hành trồng dải cây xanh ngăn cách ranh giới giữa khu vực sân công nghiệp và phòng làm việc, nhà ở công nhân;

- Quy định các xe tải chở đá tắt máy trong quá trình chờ vận chuyển lên xe

- Khoảng thời gian vận chuyển giữa các xe cách nhau khoảng 05 phút để giảm thiểu cộng hưởng tiếng ồn.

PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM VÀ KHI DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH

6.1 Kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ

Tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 02:2008/BCT về an toàn vật liệu nổ công nghiệp và QCVN 04:2009/BCT về an toàn khai thác mỏ lộ thiên là cam kết hàng đầu.

- Phân công giám đốc điều hành mỏ để phụ trách công việc tại công trường;

Công nhân phải được đào tạo và kiểm tra an toàn lao động trước khi khai thác, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành, và huấn luyện định kỳ hàng năm Kết quả học tập cần được ghi chép đầy đủ, có xác nhận của cả người lao động và người huấn luyện, đảm bảo chỉ những người đạt yêu cầu mới được phép làm việc.

- Tuyệt đối tuân thủ quy trình, quy phạm khai thác; huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

- Trang bị đầy đủ phương tiện phòng chống cháy nổ ở những nơi cần thiết theo quy định;

Khi giao việc, cán bộ chỉ huy cần ghi rõ biện pháp an toàn cụ thể vào sổ phân công hoặc phiếu giao việc, có chữ ký xác nhận của cả người giao và người nhận để đảm bảo an toàn lao động và tuân thủ quy định.

và **giảm thiểu rủi ro tai nạn**.

- Khi làm việc, công nhân được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và nghiêm chỉnh chấp hành những qui định an toàn lao động;

- Khi bẫy gỡ đá trên tầng, bố trí người canh gác không để cho người và thiết bị qua lại khu vực nguy hiểm;

Công nhân vận hành máy khoan cần tuân thủ quy định về trang phục gọn gàng và khởi động máy ở tốc độ chậm, tăng dần đến khi ổn định Tuyệt đối cấm sử dụng tay để mở choòng khi khoan lỗ, đảm bảo an toàn lao động.

- Trong quá trình khai thác, vận chuyển đá, chế biến phải hạn chế tối đa sự phát tán của bụi mỏ ra khu vực xung quanh

- Trang bị bảo hộ lao động đúng, đủ cho người lao động

6.3 Tại khu vực hồ lắng nước mưa chảy tràn

Nhằm đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và gia súc khi hoạt động trong khu vực, chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau:

Để giảm thiểu rủi ro và bảo vệ khu vực hồ lắng, cần xây dựng bờ bao chống sạt lở và rào chắn bằng thép B40, kết hợp trồng dải cây xanh xung quanh Đồng thời, lắp đặt biển báo nguy hiểm để cảnh báo người dân và nghiêm cấm chăn thả gia súc trong khu vực này.

+ Nghiêm cấm không cho trẻ em và người không phận sự vào khu vực dự án, đặc biệt là khu vực hồ lắng

+ Phương tiện ra vào phải tuân thủ quy định hoạt động của mỏ

- Trồng cây phục hồi môi trường theo từng giai đoạn tại các khu vực đã khai thác để cố kết đất, đá

Để đảm bảo an toàn, nghiêm cấm các thiết bị tải trọng lớn như xe xúc, xe ủi hoạt động quá gần mép bờ dừng khai thác; khoảng cách an toàn tối thiểu từ vị trí máy hoạt động đến mép bờ dừng phải lớn hơn 5m.

Trong trường hợp sạt lở bờ xảy ra, đơn vị khai thác cần nhanh chóng khắc phục để ngăn chặn nước mưa gây sa bồi và thủy phá vùng hạ lưu, đặc biệt tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn trong khai thác

6.5 An toàn lao động đối với con người trong khai thác

Tuân thủ nghiêm ngặt QCVN 02:2008/BCT về an toàn vật liệu nổ công nghiệp và QCVN 04:2009/BCT về an toàn khai thác mỏ lộ thiên là cam kết hàng đầu.

- Thực hiện các biện pháp cảnh báo, bảo vệ theo quy định trước khi nổ mìn, thông báo rộng rãi cho công nhân và nhân dân trong vùng;

- Phân công giám đốc điều hành mỏ để phụ trách công việc tại công trường;

Trong giờ làm việc, việc nổ mìn được thực hiện theo giờ quy định và nghiêm cấm người không có phận sự qua lại khu vực nguy hiểm đã được tính toán trước.

Lập hộ chiếu khoan nổ mìn đầy đủ, chính xác theo quy định và được phê duyệt bởi người có thẩm quyền là bắt buộc Việc tuyệt đối tuân thủ theo hộ chiếu đã duyệt là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thi công.

- Có tín hiệu cảnh báo xung quanh bán kính an toàn đá văng và sóng chấn động như thiết kế trước khi nổ mìn;

Công nhân khai thác mỏ tuân thủ nghiêm ngặt quy trình khoan nổ mìn, áp dụng cho công nghệ lộ thiên, đồng thời được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động để đảm bảo an toàn.

Khi giao việc, cán bộ chỉ huy cần ghi rõ biện pháp an toàn cụ thể vào sổ phân công hoặc phiếu giao việc, có chữ ký xác nhận của cả người giao và người nhận để đảm bảo an toàn lao động và tuân thủ quy định.

và **giảm thiểu rủi ro tai nạn**.

- Khi làm việc, công nhân được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động và nghiêm chỉnh chấp hành những qui định an toàn lao động;

Trước khi thực hiện cắt tầng mới, cần kiểm tra kỹ lưỡng sườn và mặt tầng hiện tại, đảm bảo an toàn bằng cách loại bỏ đá hoặc vật cản trong phạm vi 0,5m tính từ mép tầng để tránh nguy cơ rơi xuống tầng dưới.

- Khi bẫy gỡ đá trên tầng, bố trí người canh gác không để cho người và thiết bị qua lại khu vực nguy hiểm;

- Không bố trí người và phương tiện thiết bị làm việc ở tầng trên và dưới ở cùng một thời điểm trên mặt tuyến;

- Những người bẩy gỡ đá trên cùng một tầng được bố trí cách xa nhau ít nhất 6m và gỡ đá theo thứ tự trên xuống dưới;

- Thường xuyên giáo dục ý thức giữ gìn sức khoẻ và bảo vệ môi trường cho cán bộ công nhân viên tại mỏ; huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

KẾ HOẠCH VÀ TIẾN ĐỘ , KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC

7.1 Kế hoạch và tiến độ a/ Kế hoạch

Công ty sẽ tiến hành san gạt mặt bằng và tháo dỡ kè chắn theo quy hoạch Tiếp theo đó, công ty sẽ trồng rừng keo lai trên diện tích được quy hoạch cho chức năng rừng sản xuất theo từng giai đoạn cụ thể.

Sau khi kết thúc khai thác, cần thực hiện tháo dỡ kho mìn, san gạt mặt bằng, san lấp các công trình phụ trợ như hồ lắng và mương thoát nước, đồng thời tháo dỡ kè chắn bãi thải Chủ dự án cần hoàn thành việc trồng cây trên diện tích quy hoạch rừng sản xuất và khu vực sân công nghiệp, sau đó báo cáo lên cấp có thẩm quyền để giám định và xác nhận hoàn thành phương án cải tạo, phục hồi môi trường.

Chủ đầu tư cần thuê đơn vị chuyên nghiệp, có đủ năng lực để thi công trồng và chăm sóc rừng, đồng thời trực tiếp quản lý phương án cải tạo phục hồi môi trường, đảm bảo tuân thủ các quy định và đạt hiệu quả cao nhất.

Sau 5 năm thực hiện, chủ dự án cần báo cáo và đề nghị các cấp có thẩm quyền tổ chức giám định công trình cải tạo, phục hồi môi trường, nhằm kiểm tra và xác nhận việc hoàn thành các nội dung theo phương án đã được phê duyệt.

Công trình cải tạo phục hồi môi trường tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định đã đạt được mục tiêu quan trọng là san lấp các hố lắng và mương thoát nước, tạo độ bằng phẳng tương đối so với địa hình xung quanh.

Tại các khu vực khai thác, việc san gạt đất tạo mặt bằng phẳng là bước quan trọng để phục hồi môi trường thông qua trồng cây, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình này.

+ Các công trình phụ trợ tại SCN được tháo dỡ đúng quy cách tạo mặt bằng thông thoáng, bằng phẳng để trồng cây phục hồi môi trường

+ Sau khi trồng rừng phục hồi môi trường công ty sẽ tiến hành chăm sóc trong

Năm đầu tiên sau khi trồng, cần dẫy cỏ, xới đất và vun gốc cây trong phạm vi 0,6m, đồng thời cắt tỉa dây leo và trồng dặm trước ngày 31/12 để đảm bảo cây phát triển tốt.

Năm thứ hai: Thực hiện 2 lần

Lần 1: Tiến hành từ tháng 2 và phải xong trước 30/3 Phát thực bì toàn diện; cắt và gỡ dây leo quấn vào cây trồng;

Lần 2: Tiến hành từ tháng 9 và phải xong trước 30/11 Phát thực bì toàn diện; cắt và gỡ dây leo quấn vào cây trồng; dẫy cỏ, xới đất xung quanh gốc cây trong phạm vi đường kính 1m và vun gốc trong phạm vi này; bón thúc 100g phân NPK/cây Cách bón: Đào rãnh phía trên dốc hình vòng cung rộng 10cm, sâu 10-15 cm, dài 30 cm, cách gốc 25-30 cm, rắc phân vào sau đó lấp đất kín Tiến hành trồng dặm

Năm thứ ba: Thực hiện 2 lần

Lần 1: Tiến hành từ tháng 2 và phải xong trước 30/3 Phát thực bì toàn diện; cắt và gỡ dây leo quấn vào cây trồng

Lần 2: Tiến hành từ tháng 9 và phải xong trước 30/11 Phát thực bì toàn diện; cắt và gỡ dây leo quấn vào cây trồng; dẫy cỏ trong phạm vi đường kính 1m và vun gốc trong phạm vi này, kết hợp tỉa bớt những cành lòa xòa phía dưới Bón thúc 100g phân NPK/cây Cách bón tương tự chăm sóc lần 2 năm 2, cách gốc 35 – 40 cm

Năm thứ tư, từ tháng 9 đến tháng 11, thực hiện phát thực bì toàn diện và loại bỏ dây leo quấn cây Sau giai đoạn kiến thiết cơ bản, chủ đầu tư báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, xác nhận hoàn thành phục hồi môi trường trước khi bàn giao rừng cho Ban quản lý rừng xã Cát Nhơn quản lý theo quy định.

- Biện pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận:

+ Công trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kiểm tra, xác nhận sẽ được Chủ dự án bàn giao lại cho UBND xã Cát Nhơn quản lý

Bảng 3.7: Kế hoạch quản lý chương trình cải tạo, phục hồi môi trường huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

TT Nội dung giám sát Thời gian Đơn vị giám sát HOÀN THỔ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐẾN TẦNG +60M

Thu dọn đá treo trên sườn tầng khai thác

+100m, +90m) của dự án; san gạt mặt bằng và trồng rừng keo lai trên diện tích

1,3ha đến tầng +90m của dự án thuộc quy hoạch chức năng rừng sản xuất

Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Định, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể liên quan và đại diện nhân dân xã Cát Nhơn

Thu dọn đá treo trên sườn tầng khai thác

(tầng +90m, tầng +80m, +70m, +60m) của dự án; san gạt mặt bằng và trồng rừng keo lai trên diện tích 0,9ha đến tầng

+60m của dự án thuộc quy hoạch chức năng rừng sản xuất

HOÀN THỔ PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐẾN TẦNG +23M

Thu dọn đá treo trên sườn tầng khai thác

Dự án tập trung vào việc san gạt mặt bằng và trồng rừng keo lai trên diện tích 0,6ha, từ tầng +60m xuống +50m, thuộc quy hoạch rừng sản xuất.

- Tháo dỡ công trình phụ trợ, tháo dỡ kè chắn bãi thải (bãi thải 1, bãi thải 2 tại sân công nghiệp, khu vực có nguy cơ sạt lỡ)

- San lấp hồ lắng tại phía Bắc và phía Đông SCN; san lấp hệ thống mương thoát nước tại khu vực dự án

- San lấp hồ lắng tại phía Đông Nam

Dự án SCN và phía Tây Nam SCN tập trung vào việc xây dựng hố giảm tốc và san lấp hệ thống mương thoát nước, đồng thời san gạt mặt bằng diện tích, đặc biệt tại khu vực phía Tây Nam SCN, nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng và chuẩn bị cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Dự án bao gồm 0,6ha diện tích xây dựng đến tầng +50m và 1,2 ha khu vực sân công nghiệp Trong đó, 0,2ha nằm trong diện tích khai thác và 1,0ha thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định, nằm ngoài diện tích khai thác.

Khu vực sân công nghiệp thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định đang triển khai trồng rừng keo lai trên diện tích 0,6ha và 1,0ha, nằm ngoài diện tích khai thác và thuộc quy hoạch chức năng rừng sản xuất, đảm bảo tiến độ đề ra.

Bảng 3.8 Tiến độ, khối lượng thực hiện cải tạo phục hồi môi trường

TT Tên công trình Thời gian thực hiện

I.1.1 Cải tạo đất đến tầng +90m

- San gạt mặt bằng đến tầng +90m diện tích 1,3ha Năm thứ 10 Năm thứ 10

- Vận chuyển đất đến san gạt mặt bằng đến tầng +90m

I.1.2 Thu dọn đá treo đến tầng +90m

Cạy bảy đá quá cỡ còn sót lại tại các tầng (tầng +130m ,tầng +100m, tầng +90m) bằng máy khoan con, khoan nổ mìn

- Vận chuyển đá bằng ô tô tự đổ 5T trong phạm vi 300m

I.1.3 Trồng rừng Phục hồi môi trường đến tầng

- Trồng rừng keo lai khu vực thuộc QH chức năng rừng sản xuất đến tầng +60m, mật độ huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

I.2.1 Cải tạo đất đến tầng +60m

- San gạt mặt bằng đến tầng +60m diện tích 0,9ha Năm thứ 20 Năm thứ 20

- Vận chuyển đất đến san gạt mặt bằng đến tầng +60m

I.2.2 Thu dọn đá treo đến tầng +60m

1 Tầng +90m, +80m, +70m, +60m Năm thứ 20 Năm thứ 20

Cạy bảy đá quá cỡ còn sót lại tại các tầng (+90m, +80m, +70m, +60m) bằng máy khoan con, khoan nổ mìn

- Vận chuyển đá bằng ô tô tự đổ 5T trong phạm vi 300m

I.2.3 Trồng rừng Phục hồi môi trường đến tầng

- Trồng rừng keo lai khu vực thuộc QH chức năng rừng sản xuất mật độ 2.000 cây/ha

I.3.1 Chi phí cải tạo đất đến tầng +50m

- San gạt mặt bằng đến tầng +50m diện tích 0,6ha Năm thứ 30 Năm thứ 30 huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

- Vận chuyển đất đến san gạt mặt bằng đến tầng

I.3.2 Thu dọn đá treo đến tầng +50m

Cạy bảy đá quá cỡ sót lại tại các tầng (+60m,+50m) bằng máy khoan con, khoan nổ mìn

- Vận chuyển đá bằng ô tô

I.3.3 Tháo kè chắn bãi thải 1, bãi thải 2 sau khu kết thúc khai thác

I.3.4 Trồng rừng Phục hồi môi trường đến tầng

- Trồng keo lai khu vực thuộc QH chức năng rừng sản xuất mật độ 2.000 cây/ha

Lắp biển báo tại tầng +50m

II Khu vực sân công nghiệp và phụ trợ

II.1 Cải tạo đất khu vực sân công nghiệp

- San gạt mặt bằng sân công nghiệp diện tích 1ha ngoài diện tích khai thác Năm thứ 30 Năm thứ 30 huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

II.2 Tháo dỡ công trình phụ trợ Năm thứ 30 Năm thứ 30

II.3 San lấp hồ lắng phía Đông Nam SCN Năm thứ 30 Năm thứ 30

1 San lấp hồ lắng phía Đông Nam SCN

2 Vận chuyển đất đến san lấp hồ lắng phía Đông Nam SCN

II.4 San lấp hồ lắng phía Tây Nam SCN dự án Năm thứ 30 Năm thứ 30

1 San lấp hồ lắng phía Tây Nam SCN

2 Vận chuyển đất đến san lấp hồ lắng phía Tây Nam SCN

II.5 San lấp hồ giảm tốc phía Tây Nam SCN dự án Năm thứ 30 Năm thứ 30

1 San lấp hồ lắng phía Tây Nam SCN

2 Vận chuyển đất đến san lấp hồ lắng phía Tây Nam SCN

II.6 San lấp hồ giảm tốc phía Tây Nam SCN dự án Năm thứ 30 Năm thứ 30

1 San lấp mương thoát nước

2 Vận chuyển đất đến san lấp mương thoát nước

II.7 Trồng rừng Phục hồi môi trường khu vực

- Trồng rừng keo lai khu vực thuộc QH chức năng rừng sản xuất mật độ 2.000 cây/ha Năm thứ 30 Năm thứ 30 huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Dựa trên các căn cứ đã nêu, phương án cải tạo, phục hồi môi trường khu vực khai thác đá tại Núi Đá Trãi, Bình Định bao gồm san gạt mặt bằng tạo lớp đất màu và san lấp hồ lắng Hệ thống mương thoát nước sẽ được xây dựng, kè chắn bãi thải tháo dỡ, và biển báo được lắp đặt để đảm bảo an toàn Tất cả các công trình phụ trợ phục vụ khai thác sẽ bị tháo dỡ, và khu vực này sẽ được trồng rừng keo lai để khôi phục lại trạng thái ban đầu, phù hợp với quy hoạch đất ngoài lâm nghiệp.

CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

8.1 Các nội dung thay đổi của dự án

Các nội dung thay đổi của dự án đầu tư so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường được thể hiện cụ thể tại bảng thống kê dưới đây, giúp nhà đầu tư và các bên liên quan dễ dàng theo dõi và đánh giá tác động của các thay đổi này.

Dự án đã trải qua điều chỉnh và thay đổi đối với các công trình bảo vệ môi trường so với báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ban đầu đã được phê duyệt, điều này đòi hỏi sự xem xét kỹ lưỡng về tác động môi trường thực tế và các biện pháp giảm thiểu phù hợp để đảm bảo tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn môi trường hiện hành.

Tên công trình bảo vệ môi trường

Phương án đề xuất trong báo cáo ĐTM

Phương án điều chỉnh, thay đổi đã thực hiện

Công trình thu gom nước mưa chảy tràn

- Xây dựng 02 hồ lắng có kè rọ đá dăm hai bên mương:

+ Hồ lắng phía Tây Nam sân công nghiệp có thể tích 254 m 3 + Hồ lắng phía Đông Nam sân công nghiệp có thể tích 182 m 3

Nước mưa từ khai trường được dẫn theo hệ thống mương thoát nước hở và rãnh tự nhiên, sau đó tập trung vào mương đào hở dài khoảng 150m Tiếp theo, nước chảy qua cống ngầm bắt qua đường, rồi tiếp tục vào mương đào hở dài khoảng 100m trước khi đến hồ lắng phía Đông Nam sân công nghiệp Từ đây, nước được dẫn qua cống dẫn nước vào mương đào hở dài khoảng 50m, cuối cùng đổ ra suối cạn phía Nam sân công nghiệp.

- Xây dựng 01 hồ lắng phía Đông Nam sân công nghiệp được xây kiên cố bằng đá chẻ xung quanh để gia cố, dung tích chứa khoảng

Dù thiếu hụt ở phía Tây Nam, hồ lắng phía Đông Nam sân công nghiệp có đủ thể tích để thu gom nước mưa từ toàn bộ mỏ đá.

→ Sự thay đổi là phù hợp

Nước mưa tự nhiên chảy từ Bắc xuống Nam trên khai trường được chắn bởi bờ be dài 120m ở phía Nam dự án, sau đó dẫn vào mương đào hở gia cố bằng đá bìa bạnh dài 80m, rồi chảy qua cống bi đường kính 600mm, dài 1,5m.

→ hồ lắng phía Đông Nam dự án

→ nguồn tiếp nhận huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định

Công trình thu gom chất thải rắn công nghiệp thông thường

+ Bãi thải 1 phía Nam sân công nghiệp với diện tích bãi chứa đất bốc tầng phủ là 500 m 2 , sức chứa tối đa ở độ cao 3m khoảng 1.500 m 3 trong vòng 5 tháng

Bãi thải 2 tại sân công nghiệp được sử dụng để chứa đất bóc tầng phủ, phục vụ công tác hoàn thổ và phục hồi môi trường sau khai thác, với diện tích khoảng 7.000m2 và sức chứa tối đa 21.000m3 ở độ cao 3m.

1.546.918 - 595.822 + Bãi thải 3 chứa đá bụi say nghiền với diện tích bãi chứa khoảng 500m 2 , sức chứa tối đa ở độ cao 3m khoảng 1.500 m 3 Tại tọa độ X(m) - Y(m):

- Chất thải rắn sinh hoạt: Trang bị 01 thùng phuy có nắp đậy để thu gom chất thải rắn sinh hoạt sau mỗi ngày làm việc

- Xây dựng 01 bãi thải phía Nam dự án chứa đất bốc tầng phủ là

800 m 2 , có sức chứa tối đa ở độ cao 3m là 2.400 m 3 để phục vụ công tác phục hồi môi trường sau này

Tại thời điểm lập báo cáo, chủ dự án chưa xây dựng trạm xay nghiền, do đó không xây dựng bãi thải chứa đá bụi xay nghiền, điều này cần được xem xét trong đánh giá tác động môi trường của dự án.

Trong giai đoạn khai thác, lượng đất đá phát sinh không nhiều và thời gian khai thác dài, chủ dự án sẽ phối hợp với các đơn vị có nhu cầu để vận chuyển đất đá đi san lấp các công trình trong tỉnh, đồng thời xây dựng bãi thải đảm bảo lưu chứa lượng đất đá phát sinh.

→ Sự thay đổi là phù hợp

Nhà chứa chất thải sinh hoạt cho công nhân, diện tích 7,5 m2, được xây dựng bằng tôn kẽm, xà gồ sắt và mái tôn, có cửa khóa và nền cao hơn đường nội bộ, đã có sẵn tại mỏ đá của công ty, cách dự án 100m về phía Đông ở huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

Công trình thu gom chất thải rắn nguy hại

- Xây dựng nhà kho chứa chất thải nguy hại tại khu vực phía Đông sân công nghiệp với diện tích 10 m 2

Nhà chứa chất thải nguy hại diện tích 7,5 m2, được xây dựng bằng tôn kẽm, xà gồ sắt, mái lợp tôn và có cửa khóa, đảm bảo an toàn và ngăn ngừa phát tán chất thải ra môi trường xung quanh Vị trí nhà chứa được bố trí tại mỏ đá của công ty, cách dự án 100m về phía Đông, với cos nền cao hơn cos đường nội bộ, tránh ngập úng và dễ dàng vận chuyển.

8.2 Đánh giá tác động đến môi trường từ việc thay đổi nội dụng so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giác tác động môi trường

Tại thời điểm lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, dự án có một số thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt, bao gồm thay đổi vị trí bố trí các công trình bảo vệ môi trường Đến thời điểm hiện tại, công ty đã hoàn tất đầy đủ các thủ tục pháp lý đất đai của phần diện tích khai trường khai thác và diện tích sân công nghiệp tại huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 57 1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN

Ngày đăng: 18/07/2023, 08:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w