1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Quản Lý Dự Án Đầu Tư - Đề Tài : Dự Án Hỗ Trợ Nông Nghiệp, Nông Dân Và Nông Thôn Tỉnh Tuyên Quang

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Hỗ Trợ Nông Nghiệp, Nông Dân Và Nông Thôn Tỉnh Tuyên Quang
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản Lý Dự Án Đầu Tư
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn Dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn tỉnh Tuyên Quang (TNSP)  Đầu năm 2009, tỉnh Tuyên Quang đã t[.]

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn

Dự án hỗ trợ nông nghiệp, nông

dân và nông thôn tỉnh Tuyên

Quang (TNSP)

Trang 2

 Đầu năm 2009, tỉnh Tuyên Quang đã tiến hành các thủ tục và được Thủ Tướng Chính Phủ đồng ý cho tiến nhận dự án (văn bản số

Trang 3

Giới thiệu dự án

- Chủ Dự án: Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

- Thời gian thực hiện : từ năm 2011 đến 2016

- Tên nhà tài trợ: Quĩ phát triển nông nghiệp quốc tế (IFAD)

- Địa điểm dự án: Tại 64 xã thuộc các xã khu vực III và một số xã thuộc khu vực II của 5 huyện, có tỷ lệ hộ nghèo bình quân của xã trên

22 %, trong đó tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số nghèo chiếm trên 88% số hộ nghèo

- Nhóm đối tượng hưởng lợi:

57.238 hộ sống trên địa bàn của 64 xã, trong đó

+ 20.473 hộ nghèo (chiếm 35,8%);

+ 41.908 hộ dân tộc thiểu số (chiếm 73,21% số hộ), trong đó có 18.038 hộ dân tộc thiểu số nghèo (chiếm 88,1% số hộ nghèo)

Trang 4

• Mục tiêu tổng thể : nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, đặc biệt tại các khu vực khó khăn nhất của tỉnh Tuyên Quang

• Mục tiêu phát : khuyến khích sự tham gia của các hộ nghèo và hộ dân tộc thiểu số tại 64 xã nghèo thuộc 5 huyện của tỉnh vào các hoạt động kinh tế sinh lời bền vững

Mục

tiêu

chung

• Cải cách hành chính công và xây dựng năng lực tại cơ sở nhằm xây dựng

và triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng thị trường, có sự tham gia

• Thúc đẩy hợp tác công - tư trong cung cấp các dịch vụ

• Tăng cường hợp tác giữa các bên tham gia và lồng ghép các nguồn lực

• Nâng cấp và sửa chữa, làm mới các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn

• Tăng thu nhập bền vững cho người nghèo và cận nghèo thông qua tăng cường lựa chọn và tham gia vào các cơ hội thị trường

• Thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển nông thôn hàng năm dựa trên nhu cầu, vì người nghèo, theo định hướng thị trường

Mục

tiêu

cụ thể

Mục tiêu dự án

Trang 5

• Thể chế hóa quá trình xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XH có sự tham gia theo định hướng thị trường bắt đầu từ cấp thôn, xã đến huyện và tỉnh trong đó có lồng ghép vấn đề giới và biến đổi khí hậu, đồng thời kết hợp các nguồn lực khác

• Tăng cường sự tham gia của khối tư nhân vào quá trình ra quyết định và cung cấp dịch vụ dựa trên những hướng dẫn và chính sách sửa đổi, bổ sung của Chính phủ nhằm phát triển khối tư nhân

 Tăng thu nhập cho các hộ nghèo và cận nghèo tham gia vào các chuỗi giá trị vì người nghèo;

 Cải thiện việc cung cấp các dịch vụ tài chính và kỹ thuật cho các bên liên quan trong các chuỗi giá trị vì người nghèo một cách bền vững;

Các kết quả chủ yếu dự án

Trang 6

 Nguồn lực công sẽ được đầu tư vào các hoạt động để mở rộng các kênh thị trường với sự tham gia đáng kể của đồng bào dân tộc thiểu số và người nghèo nông thôn;

 Các xã đã tham gia Dự án sẽ tiếp tục sử dụng năng lực được nâng cao của mình để xây dựng và thực hiện kế hoạch một cách dân chủ, theo định hướng thị trường nhằm sử dụng nguồn lực công một cách có hiệu quả

Trang 7

Hợp phần 1: Tăng cường năng lực thể chế để thực hiện Nghị quyết

Tam Nông

Hợp phần 2: Phát triển chuỗi giá trị vì

người nghèo

Hợp phần 3: Xây dựng và thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XH có sự tham gia

theo định hướng thị trường

Các hợp phần của dự án

Trang 8

• HỢP PHẦN I : TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỂ CHẾ ĐỂ

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TAM NÔNG

Tiểu hợp phần 1.1: Xây dựng năng lực quản lý kinh tế theo định

hướng thị trường

bộ cấp tỉnh, huyện, xã về quản lý kinh tế theo định hướng thị trường.

 Đào tạo tiểu giáo viên tiếp cận thị trường và xúc tiến thương mại cho cán bộ

Dự án tỉnh, huyện và các đơn vị thực thi Dự án.

 Nâng cao năng lực cho cán bộ Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư (KH&ĐT), Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT) cấp tỉnh, huyện để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.

 Tập huấn nâng cao năng lực tiếp cận thị trường và xúc tiến thương mại cho cán bộ cấp xã (thành viên Ban phát triển xã).

Trang 9

 Tiểu hợp phần 1.2: Thể chế hoá quy trình lập và thực hiện Kế

hoạch phát triển KT-XH có sự tham gia dựa trên kết quả, theo định hướng thị trường

 Thành lập Tổ công tác chuyên đề về lập Kế hoạch phát triển

KT-XH có sự tham gia theo định hướng thị trường

 Xây dựng quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất và thị

trường, thu hút đầu tư vào lĩnh vực NN&PTNT

 In ấn tài liệu, sổ tay hướng dẫn thực hiện Dự án

 Tổ chức các cuộc hội thảo giữa Tổ công tác và Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới cấp tỉnh

 Thuê tuyển chuyên gia trong nước về lập Kế hoạch phát triển

KT-XH có sự tham gia theo định hướng thị trường

 Tổ chức các cuộc hội thảo và tập huấn về công tác lập Kế hoạch

phát triển KT-XH có sự tham gia theo định hướng thị trường tại cấp tỉnh và cấp huyện

Trang 10

 Tiểu hợp phần 1.3: Phát triển và hợp tác với khu vực tư trong

lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

 Thuê tuyển chuyên gia trong nước để hỗ trợ Tổ công tác

 Hỗ trợ thành lập và tập huấn các hiệp hội, hợp tác xã, câu lạc bộ khuyến nông, lâm, ngư nghiệp

 Đào tạo nguồn nhân lực để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Bồi dưỡng kiến thức quản lý cho chủ trang trại và dạy nghề cho lao động làm việc trong các trang trại và doanh nghiệp tư nhân

Trang 11

 Tiểu hợp phần 1.4: Điều phối Dự án và chia sẻ tri thức

- Thành lập hệ thống quản lý dự án :PCU, DASU, Ban phát triển xã, Ban phát triển thôn bản; hệ thống thực thi dự án: các đơn vị thực thi tuyến tỉnh và huyện

- Hỗ trợ thực hiện các yếu tố của chiến lược Tam Nông, tăng cường hợp tác hiệu quả giữa bốn nhà: nhà nước , nhà khoa học, nhà doanh

nghiệp, nhà nông

- Điều phối dự án và phối hợp giữa các đơn vị các cấp

- Thiết lập hệ thống kiểm soát đánh giá từ tỉnh đến cơ sở

- Tập huấn và hỗ trợ kĩ thuật

- Quản lí và chia sẻ tri thức( trong tỉnh, trong nước, quốc tế)

Trang 12

HỢP PHẦN II : PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ VÌ NGƯỜI NGHÈO

Tiểu hợp phần 2.1: Xác định và xếp thứ tự ưu tiên cho các chuỗi giá trị vì người nghèo

chuỗi giá trị

 Thuê tuyển chuyên gia trong nước về chuỗi giá trị

 Tập huấn về thị trường và cung cấp thông tin thị trường cho cán

bộ phụ trách thị trường cấp tỉnh, huyện và xã

 Xây dựng, in ấn và phân phối Bản tin cơ hội thị trường cho Ban phát triển xã, Ban phát triển thôn bản, nhóm cùng sở thích,

tổ hợp tác và nhóm tiết kiệm-vay vốn (TKVV)

Trang 13

HỢP PHẦN II : PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ VÌ NGƯỜI

NGHÈO (tiếp)

Tiểu hợp phần 2.2: Các dịch vụ khuyến nông và nghiên cứu kĩ thuật nhằm phát triển các chuỗi giá trị

- Đa dạng hóa cung cấp dịch vụ khuyến nông và nghiên cứu kỹ

thuật : khuyến nông, bảo vệ thực vật, chăn nuôi - thú y, thủy sản,thủy lợi, lâm nghiệp

- Xây dựng các mô hình nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học

kĩ thuật

Trang 14

HỢP PHẦN II : PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ VÌ NGƯỜI

- Nghiên cứu và cải tiến sản xuất (hỗ trợ kỹ thuật);

- Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị sản xuất;

- Tập huấn về cách thức hoạt động có hiệu quả của các nhóm cùng sở thích/nhóm nông dân;

- Đào tạo lao động địa phương;

- Phát triển thương hiệu và cách đóng gói;

- Hỗ trợ tham gia vào các hoạt động xúc tiến thương mại;

- Tạo điều kiện liên kết với các nguồn vốn tín dụng sẵn có để hoạt động ở vùng khó khăn, bao gồm cả hỗ trợ việc chuẩn bị hồ sơ vay vốn;

- Hỗ trợ dịch vụ kinh doanh có liên quan.

 Tổ chức hội thảo tại cấp tỉnh, huyện và in ấn tài liệu giới thiệu về Quỹ tới các doanh nghiệp và những người hưởng lợi tiềm năng

Trang 15

• Tiểu hợp phần 2.4: Tăng cường tiếp cận các dịch vụ tài chính

nông thôn

 Tập huấn cho cán bộ Ngân hàng NN&PTNT cấp xã về thẩm định

hồ sơ vay vốn để phát triển chuỗi giá trị vì người nghèo

 Cung cấp hỗ trợ kĩ thuật cho Ngân hàng NN&PTNT , tạo điều kiện thực hiện thí điểm cho vay tới các nhóm nông dân tham gia vào chuỗi giá trị

 Tập huấn tiểu giáo viên cho cán bộ Ngân hàng CSXH, đào tạo tiểu giáo viên cho cán bộ Hội Phụ nữ

 Triển khai đánh giá hoạt động của các nhóm TKVV tại thôn, xã

Trang 16

HỢP PHẦN III :XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN KT-XH CẤP XÃ THEO ĐỊNH HƯỚNG THỊ

 Tham quan học tập trong tỉnh về lập Kế hoạch phát triển KT-XH

có sự tham gia theo định hướng thị trường cho cán bộ xã và thôn

 Đánh giá hiệu quả Dự án có sự tham gia (kiểm toán xã hội)

Trang 17

• Tiểu hợp phần 3.2: Thu hút người nghèo tham gia vào các chuỗi

giá trị

 Thống kê tất cả các nhóm cùng sở thích và các tổ hợp tác tại các

xã để nắm được thông tin về mục đích, thành phần hội viên, và

những hoạt động chính mà các tổ, nhóm này đang thực hiện

 Hỗ trợ củng cố và thành lập các nhóm cùng sở thích và các tổ hợp tác để tăng cường sự tham gia của họ vào các chuỗi giá trị ưu tiên

 Tập huấn về lập kế hoạch kinh doanh cho các nhóm cùng sở thích và các tổ hợp tác

Trang 18

• Tiểu hợp phần 3.3: Quỹ phát triển cộng đồng

 Tiêu chí phân bổ cho từng xã :số hộ (chiếm trọng số 50%),

khoảng cách (25%), tỷ lệ hộ nghèo (25%)

 Phân cấp cho xã làm chủ đầu tư

 Phạm vi đầu tư

- Xây dựng cơ sở hạ tầng công

- Phát triển nguồn nhân lực

- Hạ tầng sản xuất, trang thiết bị và đầu tư vào gắn kết với các nhóm cùng sở thích và tổ hợp tác

Trang 19

Kinh phí theo từng hợp phần ( nghìn usd)

Trang 20

Ngân sách vốn dự án

• Tổng vốn của Dự án là: 32.844.900 USD Trong đó:

• Vốn vay IFAD: 25.031.800 USD, chiếm 76,2% tổng vốn của

dự án

• Vốn đối ứng (gồm vốn đối ứng của Chính phủ và đóng góp của người hưởng lợi): 145.323,66 triệu VNĐ, tương đương 7.813.100 USD, chiếm 23,8% tổng vốn của Dự án (Áp dụng

tỷ giá 1 USD = 18.600 VND)

Trang 21

Cơ chế tài chính trong nước đối với Dự án

 Đối với vốn ODA

• Tổng vốn ODA: 25.031.800 USD Trong đó:

• Chi đầu tư: 24.465.000 USD, chiếm 97,74% vốn ODA

• Chi thường xuyên: 566.800 USD, chiếm 2,26% tổng vốn ODA;

Trang 22

 Đối với vốn đối ứng

Đóng góp của người hưởng lợi bao gồm đóng góp bằng công lao động hoặc vật liệu để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thôn bản, thực hiện các mô hình và các hoạt động thuộc Quỹ phát

triển cộng đồng

Ngân sách Nhà nước cấp được sử dụng để chi trả lương, phụ cấp, công tác phí, chi phí làm thêm giờ, các loại thuế (trong đó có thuế

giá trị gia tăng - VAT) và một phần chi phí vận hành

Tổng vốn đối ứng: 145.323,66 triệu VNĐ, tương

đương 7.813.100 USD

Trang 23

TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trang 24

THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

- Dự án sẽ sử dụng hệ thống theo dõi và đánh giá để đo lường tiến độ các chỉ

số kết quả đầu ra, kết quả và tác động của Dự án

- Mục tiêu của hệ thống theo dõi và đánh giá là: (i) đánh giá tác động của

Dự án; (ii) theo dõi tiến độ Dự án; (iii) thu thập và phổ biến các bài học kinh nghiệm và cách làm hay; và (iv) xây dựng năng lực về theo dõi và đánh giá cho các bên tham gia tại địa phương

2011 2012 2013 2014 2015

Khảo sát hộ GĐ - đánh giá đầu kì Xây dựng công cụ kiểm toán XH

Khảo sát hộ GĐ hàng năm Kiểm toán XH - Đoàn giám sát Dự án hàng năm của

IFAD

Khảo sát hộ GĐ- đánh giá giữa kỳ Kiểm toán XH - Đánh giá định tính giữa kỳ của IFAD

Khảo sát hộ GĐ - đánh giá cuối kỳ Kiểm toán XH - Đánh giá định tính cuối kỳ của IFAD

Theo dõi đầu ra và các chỉ số đánh giá hàng tháng và quý sử dụng các biểu mẫu và danh mục

Khảo sát hộ GĐ hàng năm Kiểm toán XH - Đoàn giám sát

Dự án hàng năm của IFAD

Trang 25

• Kế hoạch theo dõi Dự án

PCU tiếp nhận và phân tích báo cáo của tất cả 5 huyện, xây dựng kế hoạch

và đề xuất với Ban chỉ đạo Dự án/UBND tỉnh, gửi báo cáo cho Ban chỉ đạo Dự án/UBND

tỉnh

Các quan chuyên môn xem xét và hành động đơn

vị thực thi và

Trang 26

 Kế hoạch đánh giá Dự án

Đánh giá dự án Đánh giá ban đầu Đánh giá giữa kỳ Đánh giá hàng năm Kiểm toán xã hội

Trang 27

cầu về theo dõi và

đánh giá của IFAD

báo cáo

Thực hiện yêu cầu báo cáo sử dụng vốn

ODA của Bộ KH&ĐT

• -Báo cáo định kì …

• Báo cáo đột xuất

• Báo cáo kiểm tra hiện trường

• Báo cáo tại các cuộc họp nhóm thực thi

Thực hiện các báo cáo phục vụ cho công tác quản lý của

Dự án

Trang 29

Khó khăn, thách thức của dự án

 Trở ngại trong thể chế hóa quy trình lập và thực hiện kế hoạch phát

triển KT-XH có sự tham gia theo cơ chế thi trường ( thiếu nhân lực, thời gian , kinh phí)

 Vị trí kinh tế của tỉnh không thuận lợi, môi trường kinh doanh còn phát triển hạn chế

 Vốn của khu vực tư nhân đầu tư vào hoạt động của tỉnh

 Khó huy động được khu vực tư nhân đầu tư vào NN-NT

 Tập chung vào chuỗi giá trị nhưng có rủi ro liên quan đến thị trường tiêu thụ,gây trở ngại cho các khâu cuối của chuỗi giá trị

 Năng lực cán bộ về quản lý kinh tế , phát triển theo định hướng thị trường còn hạn chế

 Khó khăn trong phối hợp hoạt động giữa các đơn vị

 Các nhóm cùng sở thích, tổ hợp tác, khó khăn trong việc tiếp cận vốn của ngân hàng để đầu tư phát triển chuỗi giá trị

Ngày đăng: 18/07/2023, 08:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w