1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Quản Trị Ngân Hàng - Đề Tài -Đánh Giá Hoạt Động Của Ngân Hàng Vietcombank Theo Mô Hình Camels Từ 2015 2017

42 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hoạt Động Của Ngân Hàng Vietcombank Theo Mô Hình Camels Từ 2015 2017
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Quản Trị Ngân Hàng
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 786,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG BÀI TẬP LỚN MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG ĐỀ TÀI Đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng Vietcombank theo mô hình CAMELS từ năm 2015 – 2017 1 LỜI MỞ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA NGÂN HÀNG

BÀI TẬP LỚN: MÔN QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG

ĐỀ TÀI:

Đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng Vietcombank theo mô hình

CAMELS từ năm 2015 – 2017

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Sức khỏe của nền kinh tế của một quốc gia phần lớn là phụ thuộc vào hệ thống tài chính Một hệ thống ngân hàng hiệu quả làmột điều cần thiết cơ bản của bất cứ xã hội nào Côngtác đánh giá, dự báo sức khỏe của các NHTM là mộtviệc làm không mới nhưng cũng không bao giờ cũ, vì trong nhữngthời điểm khác nhau, tình hình biến động kinh tế thế giới và tại Việt Nam khác nhau, chu kỳ kinh tế khác nhau,…các bước đi của cácNHTM

sẽ khác nhau Vì vậy để có cái nhìn tổng quan nhất, việc đánhgiá hiệu quả hoạt động của NHTM là cần thiết để thấy được sự phù hợp hay không của các chính sách Ban quản trị đưa ra, từ đó đưa racác kiến nghị, giải pháp phù hợp và kịp thời nhằm giúp các NHTM hoạt động an toàn, lành mạnh hơn.Những năm vừa qua, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình rõ rệt , với sự nổ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị, của các ngành, tầng lớp nhân dân lao động, trong đó hệthông ngân hàng nói chung, ngân hàngVietcombank nói riêng, có sự đóng góp quan trọng Ngân hàng Vietcombank đã thực hiện tốt các chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước, góp phần ổn định kinh tế vĩ

mô, kiểmsoát lạm phát, tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy tăngtrưởng kinh

tế, thực hiện tốt công tác an sinh xã hội,…Cùng với sự phát triển bền vững, Vietcombankxứng đáng là một NH lớn, uy tín, giữu vị thế cao trong ngành

Được áp dụng từ những năm 70 của thế kỉ trước, mô hình CAMELS là hệ thống xếp hạng,giám sát tình nhình NH của Mỹ và được coi là chuẩn mực đối với hầu hết các tổ chức trên thế giới khi đánh giá rủi ro, hiệu quả của các NH nói riêng và TCTD nói

chung.Barker và Holdswoth đã tìm bằng chứng cho thấy mô hình CAMELS là hữu ích ngay cả khi kiểm soát được một loạt các thông tin công bố về tình trạng và hiệu suất của các NH.Tại Việt Nam, mô hình này cùng được áp dụng rộng rãi trong hệ thống NH.Qua việc xem xét hệ thống xếp hạng theo tiêu chuẩn, CAMELS có thể đánh giá tình hình tài chính của NHTM từ đó đưa ra những biện pháp đối phó với những rủi ro tiềm ẩn.Xuất phát từ nội dung trên, kết hợp với quá trình học tập, chúng em xin chọn đề tài: “ Đánh giá

Trang 3

hiệu quả hoạt động của ngân hàng Vietcombank theo mô hình CAMELS ” làm đề tài cho bài tập lớn.

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU……

A Giới thiệu tổng quát về ngân hàng thương mại cũng như tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược của NHTM đó

B Sơ lược về mô hình CAMELS

C.Phân tích hoạt động kinh donh của Ngân hang Vietcombank qua mô hinhg CAMELS

D Giải pháp

Trang 5

I Giới thiệu tổng quát về ngân hàng cũng như tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

1 Giới thiệu tổng quát về NHTMCP Vietcombank

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963, với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Vietcombank chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 30/6/2009, cổ phiếu Vietcombank(mã chứng khoán VCB) chính thức được niêm yết tại

Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM

Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp quan trọng cho sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước, phát huy tốt vai trò của một ngân hàng đối ngoại chủ lực, phục vụ hiệu quả cho phát triển kinh tế trong nước, đồng thời tạo những ảnh hưởng quan trọng đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trởthành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…

Sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank có nhiều lợi thế trong việc ứngdụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản

Trang 6

phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Các dịch vụ: VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng.

Tru sở chính của Ngân hàng:198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội

2 Tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược của Vietcombank

Lịch sử gần 55 năm của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) đã tạo dựng nên một Vietcombank lớn mạnh, chuẩn mực, uy tín trong nước và quốc tế Lịch sử truyềnthống đang chuyển sang một trang mới với tinh thần “sẵn sàng đổi mới” – một trong những giá trị văn hóa cốt lõi của ngân hàng Xác lập mục tiêu trở thành Ngân hàng số 1 Việt Nam vào năm 2020 cũng là “sứ mệnh”, trọng trách của Vietcombank!

Tầm nhìn 2020, Vietcombank xác định trở thành Ngân hàng số 1 tại Việt Nam, một trong 100 Ngân hàng lớn nhất trong khu vực Châu Á, một trong 300 tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất thế giới & được quản trị theo các thông lệ quốc tế tốt nhất Ở giai đoạn tiếp theo sau năm 2020, Vietcombank định hướng tiếp tục duy trì vị thế ngân hàng số 1 tại Việt Nam và từng bước nâng cao vị thế trong khu vực

2.1 Tầm nhìn chiến lược của Vietcombank

Vietcombank hướng đến mục tiêu xây dựng ngân hàng thành Tập đoàn đầu tư tài chính ngân hàng đa năng trên cơ sở áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất, duy trì vai trò chủ đạo tại Việt Nam, sánh vai cùng các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới và trở thành 1 trong 300 tập đoàn ngân hàng tài chính lớn nhất Thế giới vào năm 2020

NHTMCP NTVN xác định tầm nhìn chiến lược:

- Tiếp tục đổi mới và hiện đại hóa toàn diện mọi mặt hoạt động - bắt kịp với trình độ khu vực và thế giới

Trang 7

- Tranh thủ thời cơ, phát triển năng lực sẵn có của ngân hàng cũng như của các cổ đông mới để phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động một cách hiệu quả theo cả chiều rộng và chiều sâu.

- Ngân hàng hàng đầu vì Việt Nam thịnh vượng

- Luôn đặt mình vào vị trí đối tác để thấu hiểu, chia sẻ và giải quyết tốt nhất công việc

- Hình ảnh và thương hiệu Vietcombank hướng tới:

+ Một Vietcombank xanh và mạnh

+ Một Vietcombank uy tín và hiện đại

+ Một Vietcombank gần gũi và biết chia sẻ

2.3 Chiến lược kinh doanh của Vietcombank

Hiện nay, khi ngành kinh tế ngày càng phát triển kéo theo sự ra đời của nhiều ngân hàng với mạng lưới rộng khắp cả nước Do vậy, các ngân hàng cạnh tranh nhau ngày càng gay gắt Để thu hút được nhiều khách hàng và hoạt động hiệu quả các ngân hàng cần phải có chiến lược kinh doanh phù hợp với ngân hàng của mình

Vietcombank xác định nội dung chiến lược phát triển tập trung vào các nội dung

2.3.1 Chiến lược trong dài hạn

Trang 8

- Tiếp tục đổi mới và hiện đại hóa toàn diện mọi mặt hoạt động - bắt kịp với trình độ khu vực và thế giới

- Tranh thủ thời cơ, phát triển năng lực sẵn có của ngân hàng cũng như của các cổ đông mới để phát triển, mở rộng lĩnh vực hoạt động một cách hiệu quả theo cả chiều rộng và chiều sâu

- Nâng cao năng lực, naang cao sức cạnh tranh thông qua nâng cao chỉ số CAR đạt 12% và các chỉ số quan trọng theo tiêu chuẩn quốc tế, phấn đấu đạt xếp hạng “AA” theo chuẩn mực của các tổ chức xếp hạng quốc tế

10 Hoàn thành tái cơ cấu ngân hàng để có mô hình tổ chức hiện đại, khoa học đảm bảo thực hiện mục tiêu và hiệu quả kinh doanh, kiểm soát rủi ro, có khả năng cung cấp các dịch vụ đa dạng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

2.3.2 Chiến lược trong ngắn hạn

- Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Hiện Vietcombank đang tiến hành đổi mới công nghệ theo chương trình tái cơ cấu ngân hàng, đưa các sản phẩm mới ra thị trường dựa trên nền tảng khoa học công nghệ hiện đại,kết nối online toàn hệ thống đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng phạm vi trong

và ngoài nước

Đẩy nhanh tốc độ giải quyết yêu cầu cầu khách hàng chính là mấu chốt của cạnh tranh theo chất lượng sản phẩm và đáp ứng thời gian yêu cầu dịch vụ của khách hàng

II Nhận diện loại hình ngân hàng

1.Đối tượng khách hàng mục tiêu

Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trởthành một ngân hàng đa năng, hoạt động đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chính hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…cũng như mảng

Trang 9

dịch vụ ngân hàng hiện đại: kinh doanh ngoại tệ và các công vụ phái sinh, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử…, Là các cá nhân, tổ chức có sử dụng các dịch vụ ngân hàng của Vietcombank, và đã đăng ký sử dụng dịch vụ VCB-iB@nking Khách hàng là Định chế tài chính hoặc Tổ chức kinh tế có tài khoản tiền gửi thanh toán tại Vietcombank.

2 Các sản phẩm nổi bật

Công tác thiết kế sản phẩm cũng có những thay đổi tích cực, bước đầu sản phẩm hóa theođối tượng khách hàng và theo thị trường mục tiêu Các mảng nghiệp vụ bán lẻ chính như tín dụng, huy động, ngân hàng điện tử đều được bổ sung nhiều sản phẩm, dịch vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng

Với mục tiêu tăng cường bán chéo sản phẩm bán lẻ cho cán bộ, nhân viên của các doanh nghiệp (DN) đang có quan hệ giao dịch với Vietcombank, thời gian qua, Vietcombank đãtiếp cận và triển khai bán hàng tại một số DN lớn như: Tổng công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí Việt Nam (PVEP), Công ty bảo hiểm Dầu khí (PVI), Tập đoàn Bảo Việt… Vietcombank cũng đã xây dựng một cơ sở dữ liệu khách hàng DN tiềm năng để sẵn sàng cho công tác bán chéo cho khách hàng DN vào năm 2014

Ngân hàng luôn đi đầu thị trường về ứng dụng công nghệ thông tin tiến tiến trong sản phẩm và dịch vụ kèm theo đó sở hữu hạ tầng kỹ thuật ngân hàng hiện đại, Vietcombank

có nhiều lợi thế trong việc ứng dụng công nghệ tiên tiến vào xử lý tự động các dịch vụ ngân hàng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng điện tử dựa trên nền tảng công nghệ cao Không gian giao dịch công nghệ số (Digital lab) cùng các dịch vụ: VCB

Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking,…đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút đông đảo khách hàng bằng sự tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo thói quen thanh toán không dùng tiền mặt cho đông đảo khách hàng

Một số sản phẩm liên kết:

Trang 10

- Thẻ thanh toán (liên kết giữa Vietcombank và một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ như hàng không, viễn thông) Với kỷ lục “Ngân hàng có sản phẩm thẻ đa dạng nhất Việt Nam” được Bộ sách kỷ lục Việt Nam công nhận và là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam chấp nhận thanh toán cả 7 loại thẻ ngân hàng thông dụng trên thế giới mang thương hiệu American Express, Visa, MasterCard, JCB, Diners Club, Discover và UnionPay.

- Thẻ tín dụng gồm: Visacard, Mastercard, American Express, JCB, Diners Club

- Thẻ ghi nợ trong nước và quốc tế: Vietcombank connect 24, Vietcombank MTV Mastercard, Vietcombank Visa debit, Vietcombank SG24…

- Dịch vụ ngân quỹ : gồm các dịch vụ kiểm đếm ngoại tệ/VNd, thu chi tiền mặt tại địa điểm yêu cầu , nhờ thu séc du lịch, séc thương mại, nhờ thu ngoại tệ/VND không đủ tiêu chuẩn lưu hành

- Dịch vụ cho vay trả góp khi mua sản phẩm của một số doanh nghiệp

- Dịch vụ thanh toán gạch nợ tự động tiền mua bán hàng hoá và dịch vụ của các doanh nghiệp…

Gói sản phẩm “ tích Lũy và đầu tư”

Là một giải pháp tài chính hoàn hảo dành cho khách hàng cá nhân (KH) có nhu cầu tiết kiệm và khớp lệnh đầu tư vào kênh chứng chỉ quỹ mở hoặc/ và bảo hiểm với số tiền là tiền lãi thu được định kỳ từ khoản tiền gửi tiết kiệm

Cho vay bất động sản – cho vay cầm cố, cho vay mua nhà …

Thanh toán hóa đơn điện nước, điện thoại, bảo hiểm, … qua máy rút tiền tự động ATM Đại lý cho các công ty bảo hiểm lớn như AIA, Bảo Việt, Prudential

III.Nhận xét về xu hướng phát triển trong hoạt động kinh doanh của NHTM được lựa chọn.

1 Tình hình hoạt động

Trang 11

Những năm gần đây, khi nói đến các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) thường được nhắc đến là ngân hàng có vịthế, có bề dày lịch sử gần 55 năm hoạt động, đang nỗ lực trở thành ngân hàng số 1 của Việt Nam.

Không phải ngẫu nhiên mà những năm trở lại đây, Vietcombank luôn ghi đậm dấu ấn với các khách hàng mà đó là cả 1 sự nỗ lực vượt bậc để vươn mình lớn mạnh, thể hiện sự vượt trội ở cả niềm tin, sự kỳ vọng; kết quả kinh doanh; thương hiệu và vị thế

Năm 2014, lần đầu tiên người đứng đầu Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam chính thức tuyên bố định hướng phát triển đưa Vietcombank trở thành ngân hàng số 1 của Việt Nam, trở thành ngân hàng chủ lực và chủ đạo của Ngành; tiên phong, dẫn dắt và tạo lập thị trường trên nhiều mặt hoạt động…

Thực tế cho thấy, nhiều chủ trương, chính sách của Chính phủ, NHNN Việt Nam đã luôn được Vietcombank tiên phong đi đầu như là một điểm nhấn, một “đầu tầu” kéo theo cả mắt xích là hệ thống các ngân hàng Việt Nam

Năm 2015, Vietcombank trở thành điểm sáng của Ngành khi mọi kết quả kinh doanh đều đạt và vượt so với mục tiêu đề ra cũng như vượt trội khi so sánh với các tổ chức tín dụng khác

Kế thừa thành quả bứt phá đó, kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2016 của

Vietcombank đạt khả quan với nhiều mặt nổi trội Tính đến 30/6/2016, huy động vốn đạt 535.203 tỷ đồng, tăng 6,72% so với 2015, đạt 102,23% kế hoạch 6 tháng và đạt 92,93%

kế hoạch cả năm

Trang 12

Tín dụng tăng cao hơn mức tăng của ngành ngân hàng, đạt mức tăng trưởng so với cùng

kỳ, cao nhất trong 4 năm trở lại đây khi dư nợ tín dụng đạt 437.580 tỷ đồng, tăng 10,76%

so với cuối năm 2015, đạt 102,63% kế hoạch 6 tháng và đạt 94,67% kế hoạch năm

Chất lượng tín dụng được kiểm soát, các hệ số an toàn tiếp tục được đảm bảo; tổng dư nợxấu được xử lý là 2.411 tỷ đồng; hệ số an toàn vốn (CAR) cao hơn mức quy định của NHNN

Các hoạt động dịch vụ tiếp tục tăng trưởng tốt, doanh số thanh toán quốc tế - tài trợ thương mại đạt 24,8 tỷ USD, tăng 8,34% so với cùng kỳ; Tiếp tục giữ vững vị thế dẫn đầu về thị phần kinh doanh và dịch vụ ngoại tệ; Hoạt động thẻ tiếp tục giữ vững vị trí dẫnđầu thị trường; Hoạt động vốn tín dụng quốc tế tiếp tục được chú trọng phát triển…

Với các kết quả đó, lợi nhuận trước thuế đạt 4.193 tỷ đồng, tăng 37,8% so với cùng kỳ, đạt 52% kế hoạch năm 2016… Kết quả thuận lợi này sẽ cho thấy, với 6 tháng cuối năm Vietcombank sẽ đạt và vượt về 1 số chỉ tiêu do ĐHĐCĐ đề ra

2 Khẳng định vị thế

Bên cạnh thành quả trong hoạt động kinh doanh, uy tín và thương hiệu Vietcombank cũng được đông đảo cộng đồng tài chính trong nước và quốc tế ghi nhận, đánh giá cao

Trang 13

Cụ thể, Vietcombank luôn nổi bật và dẫn đầu thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam trên các bảng xếp hạng quan trọng như: “Top 500 ngân hàng hàng đầu thế giới” 3 năm liên tiếp (2014-2016) của Tạp chí The Banker; “Top 50 thương hiệu ngân hàng có giá trị lớn nhất thế giới” năm 2016 do Hãng tư vấn định giá thương hiệu Brand Finance đánh giá; “Top 100 công ty đáng quan tâm nhất tại khu vực Asean” do Tạp chí Nikkei Asian Review công bố);

Vietcombank cũng nằm trong Top 100 công ty có môi trường làm việc tốt nhất Việt Nam

2015 do Anphabe và Nielsen bình chọn; được Tạp chí The Asian Banker trao tặng 03 giảithưởng: “Ngân hàng giao dịch tốt nhất Việt Nam”, “Ngân hàng cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại tốt nhất Việt Nam” và "Ngân hàng cung cấp sản phẩm thẻ tín dụng tốt nhất Việt Nam"; được Tạp chí Nikkei bình chọn trong “Danh sách 300 công ty năng động nhấtChâu Á”; là Ngân hàng duy nhất của Việt Nam lọt vào “Top 1.000 thương hiệu hàng đầu châu Á” do Công ty nghiên cứu thị trường Nielsen và Tạp chí Campaign Asia đánh giá;

Cùng với đó, Vietcombank còn được Forbes định giá là ngân hàng có thị giá lớn nhất khối ngân hàng Việt Nam (5, 5 tỷ USD) trong Top 2.000 công ty đại chúng lớn và quyền lực nhất thế giới

Có thể nói các hoạt động ngân hàng đối ngoại cùng với mảng dịch vụ Thanh toán quốc tế

và Tài trợ thương mại (TTQT – TTTM) là những lĩnh vực then chốt đã làm nên thương hiệu Vietcombank suốt hơn nửa thế kỷ qua Hiện ngân hàng không ngừng mở rộng quan

hệ đại lý với các ngân hàng lớn trong khu vực và trên thế giới, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ để khẳng định vị thế ngân hàng dẫn đầu trong TTQT – TTTM

Trang 14

Lấy mục tiêu không ngừng nâng cao sự hài lòng của khách hàng làm trọng tâm,

Vietcombank đã và đang xây dựng chiến lược hoạt động TTQT-TTTM có tầm nhìn trunghạn tập trung vào các mục tiêu xây dựng đội ngũ nhân lực vượt trội, kênh bán hàng hiệu quả, sản phẩm được hỗ trợ bởi nền tảng công nghệ tiên tiến

Xác định con người là nhân tố quyết định thành công, Vietcombank luôn quan tâm đến vấn đề đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lĩnh vực TTQT-TTTM Cán bộ tại Vietcombank luôn được khuyến khích nâng cao trình độ, tham gia các buổi tập huấn nghiệp vụ và các khóa học do Vietcombank và các ngân hàng nước ngoài tổ chức

Vietcombank nằm trong top các ngân hàng thương mại tại Việt Nam về số lượng cán bộ

đã đạt chứng chỉ CDCS (Certificate for Documentary Credit Specialists) - chứng chỉ quốc

tế uy tín dành cho các chuyên gia trong lĩnh vực TTQT-TTTM Với nguồn nhân lực chất lượng cao, Vietcombank tự tin đồng hành cùng các doanh nghiệp trong các giao dịch TTQT-TTTM, hỗ trợ, tư vấn khách hàng ngay từ khâu đàm phán ký kết hợp đồng, xử lý kịp thời, hiệu quả các giao dịch khó, phức tạp

Với mục đích kép là nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng và quản trị rủi ro, Vietcombank sử dụng mô hình xử lý tập trung giao dịch Tài trợ thương mại tại các Trungtâm đặt tại Hà Nội và Tp HCM, nơi tập trung đội ngũ chuyên gia dày kinh nghiệm Các chi nhánh tập trung toàn bộ lực lượng cho công tác bán hàng và chăm sóc các khách hàng Kể từ khi đi vào hoạt động chính thức từ năm 2014, mô hình này đã chứng minh hiệu quả cả về mặt doanh thu lẫn doanh số

Vietcombank cũng chú trọng đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ hoạt động TTQT-TTTM Chúng tôi đang khẩn trương triển khai để trong thời gian sớm nhất, đưa

Trang 15

vào vận hành hệ thống Trade Finance (TF) mới đón đầu thế hệ sản phẩm TTQT-TTTM mới dựa trên nền tảng ngân hàng số.

Xác định phương châm hành động “chuyển đổi-hiệu quả-bền vững” và quan điểm chỉ đạo điều hành “đổi mới-kỉ cương-trách nhiệm”, vì vậy xu hướng phát triển hoạt đông kinh doanh của vietcombank luôn đổi mới qua tưng thời kì, là ngân hàng có xu hướng phát triển nhanh, mới, tích cực đổi mới trong mọi lĩnh vực, luôn đạt được thành tựu quan trọng, ngân hàng đi đầu trong thực hiện chủ trương gương mẫu, là ngân hàng thương mại có vốn chủ sở hữu của nhà nươc thực hiện tốt nhiệm vụ Cơ cấu huy động vốn của vietcombank có sự chuyển dịch tích cực, tập thể vietcombank đoàn kết, vững mạnh, giữ được nhiều năm, tiếp tục phát huy trong những năm qua, đây là yếu tố then chốt phát huy tốt thì hoạt động sẽ hiệu quả hơn nữa.

Tài liệu tham khảo: https://www.vietcombank.com.vn/News/Vcb_News.aspx?ID=7089http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/thong-tin-doanh-nghiep/vietcombank-tien-phong-trong-thanh-toan-quoc-te-va-tai-tro-thuong-mai-93321.html

https://www.vietcombank.com.vn/

B.SƠ LƯỢC VỀ MÔ HÌNH CAMELS:

Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, các chủ thể kinh tế cần phải nhận thức rõ hơn về việc nâng cao khả năng cạnh tranh của tổ chức mình nhằm đương đầu với môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh trong tương lai Đặc biệt, trong lĩnh vực tài chính ngân hàng các nhà quản trị ngân hàng càng phải nhận thức được điều đó rõ ràng hơn bao giờ hết khi đóng vai trò là người điều tiết nguồn vốn của nền kinh tế Một trong những công tác cần chú trọng đầu tư là công tác phân tích tài chính để từ đó đề ra chiến lược kinh doanh phauhợp với tổ chức trong từng thời kỳ Mô hình CAMELS đã sử dụng hầu hết các nước trên

Trang 16

thế gới và được coi là một chuẩn mực trong phân tích, đánh giá các tổ chức tài chính trên thế giới tuy nhiên đối với Việt Nam mô hình này còn tương đối mới mẻ và chỉ được sử dụng tại các ngân hàng lớn để tiến hành phân tích tài chính.

I.Mô hình CAMELS là gì?

- Mô hình CAMELS là mô hình đánh giá tình trạng vững mạnh các tổ chức tài chính với 6 tiêu chí là: C= Capital ( Vốn); A= Asset Quality ( Chất lượng tài sản có) ; M= Management ( Quản lý); E= Eamings ( Lợi nhuận); L= Liquidity ( Thanhkhoản); S= Sensitivity to Market Risk ( Độ nhạy cảm với rủi ro thị trường)

Mô hình này dựa trên báo cáo tài chính, nghĩa là thông qua thanh tra tại chỗ để đánh giá xếp hạng theo bậc từ 1 ( tốt nhất) tới 5 (kém nhất) và được tổng hợp lại

Chất lượng tài sản có

Trang 17

- Hạng 3( Rating 3): Tổ chức tài chính hoạt động dưới mức trung bình.

- Hạng 4( Rating 4): Tổ chức tài chính hoạt động không đảm bảo , thấp hơn mức trung bình rất nhiều , cần phải giám sát để tránh nguy cơ mất năng lực hoạt động

- Hạng 5( Rating 5): Tổ chức tài chính hoạt động rất kém và nguy cơ mất năng lực hoạt động , cần phải được chú ý giám sát ngay

Kết quả phân loại không được công bố cho công chúng biết mà chỉ phục vụ riêng cho các cơ quan quản lý, giám sát tổ chức tài chính nhằm đánh giá tình trạng yếu kém và đưa ra biện pháp phòng ngừa phá sản

II.Nội dung của mô hình CAMELS:

1 Mức độ an toàn vốn ( Capital Adequacy):

- Trên thị trường tài chính luôn tồn tại nhiều rủi ro, ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ chức tín dụng nói chung cũng như các NH nói riêng, có thể kể đến rủi ro tín dụng, rủi ro tỉ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động hay rủi ro đạo đức Chính vì vậy,các ngân hàng cần phải đánh giá một cách đúng đắn về các rủi ro mà họ đang phảiđối mặt , cũng như duy trì một lượng vốn đủ lớn để trang trải cho các hoạt động của mình : Bù đắp những tổn thất không mong đợi; Đảm bảo an toàn cho người gửi tiền cũng như các chủ nợ; Đảm bảo tuân thủ những quy định của cơ quan quản

lý đặt ra nhằm bảo vệ người gửi tiền cũng như ổn định toàn bộ hệ thống ngân hàng

- Mức độ an toàn vốn thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của NH bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn

- Mức độ an toàn vốn được đánh giá thông qua chỉ tiêu sau:

 Tỷ lệ an toàn vốn ( CAR – Capital Adequacy Ratio):

- Tỷ lệ an toàn vốn là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh năng lực tài chính của các ngân hàng Hay nói cách khác khi ngân hàng đảm bảo được tỉ lệ này tức là ngân hàng đã tự tạo ra một tấm đệm chống lại những cú sốc về tài chính, vừa bảo vệ mình, vừa bảo vệ những người gửi tiền

Hệ số đòn bẩy tài chính.

- Còn gọi là tỷ số D/E , tỷ lệ này pahrn ánh năng lực quản lý nợ và quy mô tài chính của NH Tỷ lệ này càng cao thì mức độ an toàn đối với người gửi tiền hoặc chủ nợ của NH giảm

Hệ số tự tài trợ:

- Là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của NH Chỉ tiêu cho biết, trong tổng số NV của NH, nguồn vốn CSH chiếm bao nhiêu phần Trị số của chỉ tiêu càng lớn chứng tỏ khả năng tự đảm

Trang 18

bảo về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của NH càng tăng

và ngược lại

Trái phiếu/ chứng khoán chính phủ trên tổng tài sản:

- Trái phiếu/ chứng khoán chính phủ là một trong những khoản đầu tư có tính thanh khoản và an toàn nhất tỷ lệ này đánh giá trái phiếu/ chứng khoán chính phủ trên tổng tài sản

2 Chất lượng tài sản có( Asset Quality):

- Chất lượng TS có của NHTM là 1 chỉ tiêu tổng hợp nói nên khả năng bền vững về

tài chính, năng lực quản lý của một tổ chức tín dụng Hầu hết các rủi ro trong kinh doanh tiền tệ đều tập trung ở tài sản có Chất lượng tài sản có là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ vỡ NH Nếu thị trường biết rằng chất lượng tài sản kém thì

sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn hạn của NH, và điều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở NH

Cấp tín dụng( Credits):

Số nguồn vốn còn lại sau 1 phần dự trữ, các NHTM có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân Đây là tài sản sinh lời nhất của NHTM, gồm:+ cho vay

+chiết khấu

+cho thuê tài chính

+bảo lãnh ngân hàng

+các hình thức khác

Đầu tư( investment):

NH đầu tư dưới các hình thức:

+góp vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các công ty, hùn vốn mua cổ phần chỉ được phép thực hiện bằng vốn NH

+mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty

Tài sản có khác:

+ những khoản mục còn lại của TS có trong đó chủ yếu là tài sản cố định nhằmxây dựng hoặc mua thêm nhà cửa để làm trụ sở của văn phòng, trang thiết bị, máy móc, phương tiện vận chuyển, …

3 Quản lý( Management):

- Đây là phần quan trọng nhất ảnh hưởng đến thành công của các NH Quản lý phảnánh khả năng của ban lãnh đạo trong nhận dạng, đo lường, giám sát và kiểm soát rủi ro của NH và đảm bảo các NH an toàn, hiệu quả phù hợp với pháp luật

- Hoạt động quản lý cần giải quyết các rủi ro: tín dụng, tỉ lệ lãi suất, thanh khoản, giao dịch, tuân thủ, uy tín, chiến lược …quyết đinh của người quản lý ảnh hưởng đến các yếu tố như:

Trang 19

+chất lượng TS có

+mức độ tăng trưởng của tài sản có

+mức độ thu nhập

+khả năng lập kế hoạch…

4 Lợi nhuận ( Earnings)

- Đây là nhân tố quan trọng của việc phân tích doanh thu và chi phí, bao gồm cả mức độ hiệu quả của hành động và chính sách lãi suât cũng như các kết quả hoạt động tổng quat được đo lường bằng chỉ số lợi nhuận là chỉ số quan trong để đánh giá công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều cần thiết để thu hútthêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía nhà đầu tư Bốn nguồn thu nhập chính của NH là:

+thu nhập từ lãi

+thu nhập từ lệ phí, hoa hồng

+thu nhập từ kinh doanh, mua bán

+thu nhập khác

5 Thanh khoản( Liquidity)

- Cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có hạn

- Cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày theo mùa về nhu cần rút tiền một cách kịp thời và có trật tự

6 Mức độ nhạy cảm với rủi ro của thị trường (Sensitivity to Market Risk).

- Phân tích S nhằm đo lường bằng mức độ ảnh hưởng của thay đổi về lãi suất hoặc

tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hay vốn cổ phần phân tích S quan tâm đến khả năng ban lãnh đạo của NH trong việc xác định, giám sát, quản lý và kiểm soát rủi

ro thị trường

Kết luận:

+hệ thống phân tích CAMELS đước áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của NH Khả năng của NH bù đắp được mọi chi phí và thực hiện được các nghĩa vụ của mình Tiêu chí an toàn được đánh giá thông qua đánh giá mức độ đủ vốn, chất lượng tín dụng( tsc) và chất lượng quản lý Do đó cần kết hợp việc phân tích theo CAMEL với những đánh giá định tính của NH để

có thể thu được kết quả phân tích NH kỹ lưỡng và hữu ích

dong-494525.html

Trang 20

https://vietnambiz.vn/soi-khoi-tai-san-vuot-1-trieu-ty-dong-cua-vietcombank-C.PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG VIETCOMBANK QUA MÔ HÌNH CAMELS.

I.Phân tích mức độ an toàn vốn (C-Capital adequacy).

Các chỉ tiêu sử dụng để phân tích:

- CAR

- Hệ số tự tài trợ VCSH/TTS

- Cơ cấu tiền gửi

Nội dung phân tích:

1 CAR (Vốn tự có/ Tổng TS có rủi ro).

Capital Adequacy (Mức độ an toàn vốn):Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu::

Để phân tích chỉ số CAR của ngân hàng, cần sử dụng một số chỉ tiêu sau: 

Trang 21

2 Tỷ số tự tài trợ

Vốn chủ sở hữu năm 2016 có trên 48 nghìn tỷ đồng, đến năm 2017 đã tăng lên tới trên

52 nghìn tỷ đồng Thể hiện ngân hàng không ngững mở rộng quy mô hoạt động theo mụctiêu tăng trưởng tài sản – nguồn vốn trung bình.Mức tăng trưởng nhanh của vốn CSH là

do lợi nhuận sau thuế được trích lập vào vốn CSH tăng Đây là một nguồn tăng vốn chủ

sở hữu khá bền vững, điều này chứng tỏ ngân hàng hoạt động kinh doanh tốt, lợi nhuận sau thuế tăng dần qua các năm

Nguồn vốn chủ sở hữu và vốn điều lệ cũng không ngừng tăng lên.Năm 2015 vốn diều lệ của ngân hàng 45.172 tỷ đồng, đến năm 2016 và 2017 đã lên tới 35.978 tỷ đồng Thể hiệnngân hàng không ngững mở rộng quy mô hoạt động theo mục tiêu tăng trưởng tài sản – nguồn vốn Chiến lược kinh doanh đúng đắn và kết quả kinh doanh ấn tượng của

ViecomBank đã được phản ứng tích cực vào giá cổ phiếu VCB, giá cổ phiếu của VBC có

xu hướng tăng mạnh vào năm 2017 lên đến 54.300 do thị trường chứng khoán hoạt động phát triển (Chỉ số HNX-Index đóng cửa ở mức 111,61 điểm, tăng 41,5% so với cuối năm 2016) Với quy mô vốn điều lệ trên 35 ngàn tỷ đồng, hệ số an toàn vốn hợp nhất của VietcomBank đến cuối năm 2017 đạt 11,63% vượt mức quy định của NHNN (8%) Vietcombank đang có chính sách mới trong vốn nên tỉ lệ chi tả cổ tức giữ nguyên 8% trong 2 năm 2016 2017 trong năm 2016 10% có giảm Thể hiện nguồn vốn lớn, có mức tăng trưởng cao và ổn định, tạo lợi thế cho ngân hàng

3 Cơ cấu nguồn vốn huy động

Nguồn vốn huy động của Vietcom bank chiếm tỉ trọng lớn đó là từ tiền gửi của khách hàng Năm 2017 lượng tiền gửi của khách hàng cá nhân là 392.031.177 triệu đồng cao

Ngày đăng: 18/07/2023, 08:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w