1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Tập Lớn - Quản Trị Tài Chính Công Ty Đa Quốc Gia - Đề Tài : Tác Động Của Công Ty Có Vốn Fdi Lên Thị Trường Cạnh Tranh Nội Địa

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Công Ty Có Vốn FDI Lên Thị Trường Cạnh Tranh Nội Địa
Trường học Học Viện Ngân Hàng - https://www.hvnh.edu.vn/
Chuyên ngành Quản Trị Tài Chính Công Ty Đa Quốc Gia
Thể loại Bài Tập Lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 261,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH ***** BÀI TẬP LỚN ĐỀ TÀI TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TY CÓ VỐN FDI LÊN THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH NỘI ĐỊA 1 MỤC LỤC I VẤN ĐỀ CƠ BẢ[.]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA TÀI CHÍNH

-***** -BÀI TẬP LỚN

ĐỀ TÀI TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TY CÓ VỐN FDI LÊN THỊ TRƯỜNG CẠNH

TRANH NỘI ĐỊA

Trang 2

MỤC LỤC

I VẤN ĐỀ CƠ BẢN CÔNG TY FDI 4

1 Khái niệm 4

2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm 4

3 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

II TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ FDI CỦA VIỆT NAM 5

1 Tình hình FDI qua các năm 7

2 Thời cơ và thách thức của công ty có vốn FDI vào Việt Nam………10

III TÁC ĐỘNG FDI ĐẾN CẠNH TRANH CỦA THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA 10

1 Phân tích ví dụ 10

a) Tổng quan công ty LOTTE Việt Nam 10

b) Lợi ích khi LOTTE tham gia vào thị trường Việt Nam 10

c) Hạn chế 12

2 Kết luận 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 17

Trang 3

I VẤN ĐỀ CƠ BẢN CÔNG TY FDI

1 Khái niệm

- FDI, xét theo định nghĩa pháp lý của Việt Nam, là hoạt động bỏ vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam với điều kiện họ phải tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó

- Xét về bản chất FDI khác (đối lập) với đầu tư gián tiếp nước ngoài; đồng thời FDI

là đầu tư thuộc kênh tư nhân, khác hẳn với đầu tư tài trợ (ODA) của Chính phủ hoặc các tổ chức quốc tế

2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm

 Gắn liền với việc di chuyển vốn đầu tư, tức là tiền và các loại tài sản khác giữa các quốc gia, hệ quả là làm tăng lượng tiền và tài sản của nền kinh tế nước tiếp nhận đầu tư và làm giảm lượng tiền và tài sản nước đi đầu tư

 Được tiến hành thông qua việc bỏ vốn thành lập các doanh nghiệp mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn), hợp đồng hợp tác kinh doanh, mua lại các chi nhánh hoặc doanh nghiệp hiện có, mua cổ phiếu ở mức khống chế hoặc tiến hành các hoạt động hợp nhất và chuyển nhượng doanh nghiệp

 Nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu hoàn toàn vốn đầu tư hoặc cùng sở hữu vốn đầu tư với một tỷ lệ nhất định đủ mức tham gia quản lý trực tiếp hoạt động của doanh nghiệp

 Hoạt động đầu tư của tư nhân, chịu sự điều tiết của các quan hệ thị trường trên quy mô toàn cầu, ít bị ảnh hưởng của các mối quan hệ chính trị giữa các nước, các chính phủ và mục tiêu cơ bản luôn là đạt lợi nhuận cao

 Nhà đầu tư trực tiếp kiểm soát và điều hành quá trình vận động của dòng vốn đầu tư

Trang 4

 FDI bao gồm hoạt động đầu tư từ nước ngoài vào trong nước và đầu tư từ trong nước ra nước ngoài, do vậy bao gồm cả vốn di chuyển vào một nước và dòng vốn di chuyển ra khỏi nền kinh tế của nước đó

  FDI chủ yếu là do các công ty xuyên quốc gia thực hiện

 Các đặc điểm nêu trên mang tính chất chung cho tất cả các hoạt động FDI trên toàn thế giới Đối với Việt Nam, quá trình tiếp nhận FDI diễn ra đã được 20 năm và những đặc điểm nêu trên cũng đã thể hiện rõ nét Chính những đặc điểm này đòi hỏi thể chế pháp lý, môi trường và chính sách thu hút FDI phải chú ý để vừa thực hiện mục tiêu thu hút đầu tư, vừa bảo đảm mối quan hệ cân đối giữa kênh đầu tư FDI với các kênh đầu tư khác của nền kinh tế

3 Các hình thức của đầu tư trực tiếp nước ngoài

- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

- Thành lập doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

- Hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT

- Đầu tư mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp

II TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ FDI CỦA VIỆT NAM

Bảng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988-2016 ( Đơn vị : tỷ USD )

Trang 5

1992 2.078 0.575

Trang 6

2010 19.887 11.000

1 Tình hình FDI qua các năm

Thập niên 80 và đầu thập niên 90

Dòng FDI vào Việt Nam còn nhỏ Đến Đến năm 1991, tổng vốn FDI ở Việt Nam mới chỉ là 213 triệu đô la Mỹ Tuy nhiên, con số FDI đăng kí đã tăng mạnh từ 1992 và đạt đỉnh vào năm 1996 với tổng số vốn đăng kí lên đến 8,6 tỷ đô la mỹ Có sự tăng mạnh mẽ của FDI là do trong thời kì đổi mới, Việt Nam thực sự là một thị trường tiềm năng với lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ…

Giai đoạn 1991- 1996

FDI đóng vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho sự thiếu hụt tài khoản vãng lai của việt nam và đã có những đóng góp cho cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam

Trang 7

Giai đoạn 1997 – 2000

Kể từ năm 1997 đến nay và đặc biệt là kể từ sau cuộc khủng hoảng tài chính – tiền  tệ  khu vực,  vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam liên tục giảm Trong giai đoạn 1997- 2000, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm trung bình khoảng 24%/năm Việt Nam

đã trải qua một thời gian tụt dốc của nguồn FDI đăng ký, cụ thể là 49% năm 1997, 16% năm 1998 và 59% năm 1999 Cuộc khủng hoảng đó đã gây lên sự lo ngại về sự bất ổn của thị trường châu Á, do đó đã làm cho thị trường châu Á trở nên kém hấp dẫn hơn Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giảm đáng kể từ mức vốn đầu tư đăng ký khoảng 8,6 tỷ USD năm

1996 xuống còn 1,9 tỷ USD năm 2000 Ngoài ra trong giai đoạn này còn có một xu hướng khác rất đáng lo ngại đó là số dự án và vốn đầu tư giải thể tăng cao hơn nhiều so với giai đoạn trước

Đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong việc đưa vốn và công nghệ vào Việt Nam Đồng thời nó cũng có tác động tích cực trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nền kinh tế

Giai đoạn 2000-2007

Nhìn chung, trong giai đoạn này lượng FDI vào Việt Nam tăng mạnh và đạt kỉ lục vào năm 2007 với tổng số vốn đầu tư đăng kí là 21,3 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 8,03 tỷ USD

Năm 2006 cả nước có 797 dự án được cấp giấy phép với tổng vốn đầu đăng ký hơn 7,6 tỷ USD, tăng 60,8% vềvốn đầu tư đăng ký so với cùng kì năm trước Quy mô vốn đầu tư trung bình cho một dự án đạt 9,4 triệu USD/dự án, cao hơn quy mô bình quân của năm

2005 (4,6 triệu USD/dự án)

Giai đoạn 2007- 2016

Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO các chính sách ngoại thương cởi mở hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Năm 2007 Việt Nam đã thu hút 1544 dự án và 21,3 tỷ USD, tăng gần 2 lần năm 2006 Qua năm 2008 Việt Nam đã

Trang 8

thu hút một con số cực kỳ ấn tượng với 64 tỷ USD gấp gần 3 lần so với năm 2007.Qua đó lọt vào top 10 nền kinh tế hấp dẩn vốn đầu tư FDI nhất Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ

Kế hoạch và Đầu tư), trong năm 2009 cả nước có 839 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký 16,34 tỷ USD Tuy chỉ bằng 24,6% so với năm 2008 nhưng đây cũng là con số khá cao trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế

Các lĩnh vực trọng tâm: công nghệ cao, công nghiệp phụ trợ phát triển co sở hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực, chế biến nông sản

Năm 2016, khu vực kinh tế đầu tư nước ngoài chiếm khoảng 50% giá trị sản xuất công nghiệp, trong đó dầu khí, điện tử, linh kiện điện tử, thiết bị di động, thức ăn gia súc, đồ uống có tỷ trọng cao hơn nhiều Khu vực này năm 2016 cũng đã đóng góp trên 72% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, trong đó chủ lực là các mặt hàng chế biến, chế tạo, có giá trị gia tăng cao Nhờ vậy, khu vực FDI chẳng những bù đắp được nhập siêu của doanh nghiệp trong nước mà còn tạo ra xuất siêu gần 3 tỷ USD, đóng góp khoảng 20% thu nội địa và 20% GDP

Năm 2017

Trong 5 tháng đầu năm, nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 18 ngành lĩnh vực, trong

đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với tổng số vốn là 8,09 tỷ USD, chiếm 66,7% tổng vốn đầu tư đăng ký trong 5 tháng đầu năm

Lĩnh vực khai khoáng đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư là 1,28 tỷ USD, chiếm 10,5% tổng vốn đầu tư Đứng thứ ba là lĩnh vực bán buôn, bán lẻ với tổng vốn đầu tư đăng ký là

798 triệu USD, chiếm 6,5% tổng vốn đầu tư đăng ký

Cũng tính từ đầu năm đến nay, có 91 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Hàn Quốc đứng vị trí thứ nhất với tổng vốn đầu tư là 4,41 tỷ USD, chiếm 36,4% tổng vốn đầu tư; Nhật Bản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký là 1,94 tỷ USD,

Trang 9

chiếm 16% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Singapore đứng vị trí thứ ba với tổng vốn đầu

tư đăng ký là 1,23 tỷ USD, chiếm 10,21% tổng vốn đầu tư

2 Thời cơ và thách thức của công ty có vốn FDI vào Việt Nam

 Bổ sung nguồn vốn đầu tư xã hội, ngân sách nhà nước nhưng còn nhiều hạn chế

về chất lượng tăng trưởng

 Mở rộng xuất khẩu, những cũng làm tăng dòng nhập siêu

 Tạo thêm công ăn việc làm, nhưng cũng làm mất đi nhiều việc làm truyền thống và chưa coi trọng đào tạo người lao động

 Không ít doanh nghiệp FDI gây ô nhiễm môi trường tự nhiên và khai thác lãng phí tài nguyên thiên nhiên

 Tăng đóng góp tài chính quốc gia, nhưng còn nhiều hành vi tiêu cực, trốn tránh nghĩa vụ tài chính và tạo cạnh tranh không lành mạnh

 Tăng áp lực cạnh tranh, nhưng chưa có nhiều hoạt động chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý

III TÁC ĐỘNG CỦA KHU VỰC CÓ VỐN FDI ĐẾN CẠNH TRANH THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA

1 Tác động chung của khu vực có vốn FDI đến thì trường cạnh tranh nội địa

Đối thủ cạnh tranh nội địa tăng

 Số lượng doanh nghiệp tăng, đa dạng hóa sản phẩm và đổi mới công nghệ ngày một nhanh đặt ra thách thức đối với doanh nghiệp trong nước khi phải cạnh tranh với nhiều đối thủ hơn ( so với trước đây) chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nội địa với nhau

Cạnh tranh nội địa về chất lượng sản phẩm

 Chất lượng sản phẩm của các công ty có vốn FDI thường cao hơn so với các công ty nội địa do :

Trang 10

 Khoa học công nghệ của các công ty có vốn FDI cao và liên tục được đổi mới => chất lượng sản phẩm đồng đều, thay đổi phù hợp với thị trường

 Quy trình sản xuất, quản lý của các công ty FDI khoa học và có hiệu quả hơn

 Công Ty FDI tuyển chọn lao động phù hợp nhất với công việc và chuyên môn hóa sản xuất ở mức cao nhằm đem lại chất lượng sản phẩm tối ưu

Cạnh tranh về giá bán

Giá bán các sản phẩm của các công ty FDI thấp tương đối so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp nội địa do :

 Các doanh nghiệp FDI quy mô lớn nên sản xuất với số lượng lớn nên có thể giảm chi phí trên mỗi đơn vị sản phẩm

 Vì nhà nước ta khuyến khích và thu hút vốn FDI nên thường có các chính sách ưu tiên cho các công ty có vốn FDI

 Quy trình sản xuất khép kín, nguyên vật liệu chủ động, tận dụng tốt nguồn lao động nguyên vật liệu tại nội địa

Cạnh tranh thương hiệu

Các công ty, tập đoàn đầu tư vốn FDI ở Việt Nam thường là các tập đoàn lớn có thương hiệu nổi tiếng nên có sức cạnh tranh cao hơn so với các thương hiệu trong nước

Tăng tính sạnh tranh do thị yếu người dân

Người Việt Nam thường có tâm lý xính ngoại Khi chọn lựa giữa sản phẩm của doanh nghiệp có công ty mẹ tại nước ngoài và doanh nghiệo Việt Nam thì người tiêu dùng thường chọn sản phẩm ngoại ( kể cả trường hợp giá cao hơn )

2 Liên hệ thực tiễn

Trong quá trình hội nhập kinh tế như hiện nay, thị trường bán lẻ đang có sự cạnh tranh gay gắt từ các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Cuộc đổ bộ và bành trướng mạng lưới của các đại gia phân phối nước ngoài tại thị trường ngành bán lẻ như Aeon, Lotte,

Trang 11

Emart… đang thể hiện rõ tham vọng thâu tóm thị trường Việt Nam thông qua việc chạy đua mở rộng hệ thống siêu thị Tuy nhiên, điều này không tỉ lệ thuận với cơ hội cạnh tranh cho doanh nghiệp trong nước. Điển hình như việc đầu tư của Tập đoàn Hàn Quốc Lotte vào Trung tâm Thương mại Lotte Việt Nam là một minh chứng cho thấy cuộc cạnh tranh giữa các tập đoàn nước ngoài với các công ty thương nghiệp trong nước đã đến hồi quyết liệt

Lotte chiếm lĩnh thị trường bán lẻ trong nước

Với tiềm lực tài chính, mạng lưới phân bổ rộng có quy mô nhiều chuỗi siêu thị, cửa hàng, LOTTE Mart (LOTTE)có doanh số mua hàng rất lớn, có sức mạnh trong đàm phán

và do đó có ưu thế cạnh tranh Còn kinh doanh siêu thị ở Việt Nam mới chỉ bắt đầu khoảng chục năm trở lại đây, quy mô nhỏ lẻ, manh mún, doanh số siêu thị lớn nhất cũng chỉ đạt khoảng 260 tỷ đồng/năm, thấp hơn nhiều so với đại siêu thị của đối thủ nước ngoài

Sau đây là những tác động của nguồn vốn nước ngoài đầu tư vào LOTTE tới cạnh tranh của thị trường trong nước

 Cạnh tranh về quy mô

Song song với sự mở rộng quy mô của các doanh nghiệp bán lẻ trong nước thì các nhà đầu tư nước ngoài cũng đang rầm rộ mở rộng và chiếm lĩnh thị trường, tiêu biểu là LOTTE của nhà đầu tư Hàn Quốc với các trung tâm mua sắm tập trung tại nhiều tỉnh thành trong cả nước Với vị thế là nhà bán lẻ tiên phong với mô hình hiện đại phong cách Hàn Quốc, LOTTE đã phát triển thành công chuỗi 13 trung tâm thương mại và đại siêu thị trên toàn quốc, hoạt động trên hầu hết các thành phố lớn và trải dài cả ba miền Bắc – Trung – Nam

Ngoài việc đẩy mạnh đầu tư hệ thống siêu thị LOTTE, thời gian tới, Tập đoàn LOTTE

Trang 12

Với việc chiếm lĩnh được thị phần đã giúp LOTTE dành được khả năng cạnh tranh ngày càng mạnh và doanh lợi tiềm năng càng cao trong các cuộc đầu tư trong tương lai so với các doanh nghiệp cùng ngành khác

 Cạnh tranh về giá

Trong kinh doanh siêu thị, cuộc cạnh tranh về giá luôn là bài toán khó cho các nhà bán lẻ trong nước Đây cũng là một trong những chiến lược thu hút khách hàng mà LOTTE hướng tới

Giá cả hợp lý là điều sống còn trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt Đây cũng là một trong những chiến lược thu hút khách hàng mà LOTTE hướng tới LOTTE đã áp dụng nhiều biện pháp để giảm giá đầu vào như: mua hàng số lượng lớn, ký hợp đồng ổn định dài hạn, sẵn sàng ứng vốn cho nhà sản xuất; tìm mọi biện pháp gia tăng doanh số như: tận dụng tối đa công suất trang thiết bị mặt bằng, kết hợp bán hàng lưu động Nhờ tận dụng được lợi thế về công nghệ, vốn, khả năng quản lý, bán hàng… đã giúp LOTTE thực hiện được chiến lược tiết kiệm được chi phí hạ giá thành sản phẩm Từ đó

hạ giá bán sản phẩm thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh, mang lại lợi thế cạnh tranh về giá, nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị thị trường Điều này khiến cho các doanh nghiệp trong nước khó có khả năng cạnh tranh nổi, đặc biệt với các doanh nghiệp mới có quy mô nhỏ

 Cạnh tranh về trình độ đội ngũ lao động

Nhân sự là nguồn lực quan trọng nhất của bất kỳ một doanh nghiệp nào vì vậy đầu tư vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động là một hướng đầu tư hiệu quả nhất, vừa có tính cấp bách, vừa có tính lâu dài

Nhờ vào khả năng tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát công ty và hoạch định chiến lược kinh doanh của ban giám đốc, trình độ quản lý của các cán bộ trung gian đã có kinh nghiệm lâu năm tại Hàn Quốc, đã mang lại cho doanh nghiệp nhiều thành tựu Đây là điểm lợi thế

Trang 13

từng bộ phận được đào tạo huấn luyện bài bản theo quy chuẩn của công ty, năng suất lao động ngày được càng nâng cao Nhờ đó, không chỉ doanh thu, lợi nhuận tăng cao mà còn làm tăng uy tín và lợi ích lâu dài của doanh nghiệp

Ban giám đốc là những cán bộ cấp quản lý cao nhất trong doanh nghiệp, những người trực tiếp tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời hoạch định chiến lược phát triển và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Trong khi đó một số doanh nghiệp cùng ngành tại Việt Nam chưa quản lý tốt, vẫn duy trì chiến lược cũ, ngại thay đổi trong khi nhu cầu người tiêu dùng ngày càng cao Đây là điều khiến các doanh nghiệp Việt Nam bị mất chỗ đứng trên thị trường, thậm chí bị giải thể, phá sản do thua lỗ

 Cạnh tranh về uy tín, thương hiệu lâu năm

Vào tháng 8 vừa qua, hội Sở hữu trí tuệ Việt Nam (VIPA) vừa công bố danh sách Top

20 “Nhãn hiệu nổi tiếng Việt Nam năm 2017 ” vinh danh các nhãn hiệu tiêu biểu Việt Nam trong hội nhập và cạnh tranh quốc tế LOTTE Mart vinh dự lọt Top 3 khi xuất sắc dẫn đầu về tiêu chí “Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu” và  “Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng”

Theo Hội đồng thẩm định, LOTTE không những đáp ứng tất cả các điều kiện đánh giá mà còn đứng đầu với tiêu chí “Số lượng quốc gia bảo hộ nhãn hiệu” và  “Số lượng quốc gia công nhận nhãn hiệu là nổi tiếng” bởi quy mô hoạt động hiện tại của LOTTE đã lên tới

292 trung tâm thương mại và đại siêu thị khắp châu Á

Hoạt động quảng bá thương hiệu của các chuỗi siêu thị chủ yếu thông qua các chương

trình khuyến mãi, giảm giá hàng hóa trong siêu thị Ngoài ra, LOTTE cũng tích cực tổ

chức nhiều hoạt động khác như quảng bá chiến dịch “Chinh phục bức tường Tiger”, chương trình ca nhạc, cuộc thi ảnh, cuộc thi nấu ăn…

Ngày đăng: 18/07/2023, 05:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988-2016 ( Đơn vị : tỷ USD ) - Bài Tập Lớn - Quản Trị Tài Chính Công Ty Đa Quốc Gia - Đề Tài : Tác Động Của Công Ty Có Vốn Fdi Lên Thị Trường Cạnh Tranh Nội Địa
Bảng v ốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 1988-2016 ( Đơn vị : tỷ USD ) (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w