Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học – Tập 20, số 3/2015 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ AMIN THƠM GIẢI PHÓNG RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO CÓ TRONG SẢN PHẨM DA, GIẢ DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP
Trang 1Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học – Tập 20, số 3/2015
NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ AMIN THƠM
GIẢI PHÓNG RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO CÓ TRONG SẢN PHẨM DA, GIẢ DA
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
KẾT NỐI ĐẦU DÒ KHỐI PHỔ KÉP
Đến tòa soạn 30 - 1 - 2015
Tạ Thị Ngọc Ánh, Lê Thị Băng, Trần Mạnh Quân, Trần Quốc Trung
Trung tâm Phân tích và Công nghệ Môi trường, Viện Nghiên cứu Da Giầy
SUMMARY
RESEARCH ON DETERMINATION OF AROMATIC AMINES RELEASED
FROM AZO DYES IN LEATHER, IMITATION LEATHER
BY USING HPLC-MS/MS METHOD
An analytical procedure based on the use of high-performance liquid chromatography tandem mass spectrometry/mass spectrometry (HPLC-MS/MS) was applied for the determination of banned azo dyes in leather and imitation leather For the identification of the analytes one parent ion and two product ions were selected and the LC-MS/MS parameters optimized to obtain high sensitivity and selectivity This method be able to determine 18 aromatic amines derived from azo colorants using C18 column and using MeOH: H 2 O as a mobile phase Sample was extracted in 17 mL of 0.06 M citrate buffer solution at pH 6 at a temperature of
70 °C Then, the extracted colorants were reduced to aromatic amines using 3 mL of 200 mg/sodium dithionite solution After an incubation of 30 min at 70°C, the mixture was allowed
to cool to room temperature The amines released in the process of reductive cleavage ware transferred to a t-butyl methyl ether phase by means of liquid-liquid extraction, the t-butyl methyl ether extract was concentrated and was then filtered with syringe filters of 0.45-µm pore size Method detection limit was 0.5 mg/Kg
1 MỞ ĐẦU
Thuốc nhuộm là chất màu hữu cơ tạo thành
bởi hợp chất diazoni kết hợp với phenol hoặc
một amin thơm Chúng là chất màu được sử
dụng rộng rãi trong tất cả các sản phẩm như
thực phẩm, giấy, da và dệt may Tuy nhiên,
nhóm azo của một số loại thuốc nhuộm có thể
bị khử trong cơ thể sống tạo thành các amin gây đột biến và gây ung thư [1,2] Với nhận thức ngày càng cao về các nguy cơ tiềm ẩn cho người tiêu dùng, Nghị viện châu Âu mới đây đã chấp nhận việc sửa đổi thứ 19 của Hội
Trang 2đồng số 76/769/EEC và ban hành Chỉ thị
Châu Âu 2002/61/EC [3] Chỉ thị này đặc biệt
hạn chế bán và sử dụng thuốc nhuộm azo, mà
sau khi khử sẽ phân tách tạo thành amin bất
kỳ trong danh sách 22 amin thơm có hại trong
các sản phẩm dệt và da và có thể tiếp xúc trực
tiếp, lâu dài với da người hoặc khoang miệng
Hiện nay, một số phương pháp phân tích đã
được mô tả trong các tài liệu để xác định
thuốc nhuộm azo Thuốc nhuộm azo
thường được xác định gián tiếp bằng cách
đo các amin tương ứng của chúng, được
hình thành sau khi khử bằng natri dithionit
hoặc thiếc (II) clorua Có một số các
phương pháp đã được ứng dụng phân tích
cho các mẫu da Phương pháp được sử
dụng rộng rãi là phương pháp DIN 53316
[4] Bên cạnh đó, Eskilsson đã tiến hành
phân tích mẫu da thật với một quy trình
mới dựa trên quá trình chiết có hỗ trợ vi
sóng (MAE) và định lượng sử dụng ngoại
chuẩn thông thường Mặc dù thu được một
số cải tiến đáng kể về tính chính xác so với
các phương pháp DIN 53316, độ thu hồi
thu được vẫn còn quá thấp (<60%) đối với
một số loại thuốc nhuộm [5] Phương pháp
phân tích sử dụng kỹ thuật HPLC-MS/MS
là một phương pháp phân tích hiện đại,
được ứng dụng trong phân tích đồng thời
dư lượng đa chất hữu cơ, có độ nhạy và độ
chọn lọc rất cao, vì thế sẽ cho kết quả phân
tích có độ chính xác và độ lặp lại tốt hơn so
với các kỹ thuật đang sử dụng là GC,
HPLC-DAD, HPCE và TLC như được mô
tả trong TCVN 7536:2005 [6] và ISO
1734-1:2013 [7] Hơn nữa, khi sử dụng kỹ thuật
này, không cần phải sử dụng thêm bất cứ
kỹ thuật tách sắc ký nào khác để có thể
nhận dạng hay khẳng định chính xác sự có
mặt của các amin thơm bị cấm có trong
mẫu thử nghiệm [8]
2 THỰC NGHIỆM
Hóa chất
Chất chuẩn 22 amin thơm của hãng Accustandard.Inc, nồng độ gốc là 1000 mg/L trong Acetonitrile (ACN) Các dung môi metanol (MeOH), n-hexan, ACN, axit formic (FA) là hóa chất cấp độ HPLC (Merck) Một số hóa chất khác như amoni đihiđrophotphat (NaH2PO4) và natri hiđrophotphat (Na2HPO4) (độ tinh khiết>99,9%), natri hiđroxit (NaOH) (độ tinh khiết >96%), axit citric (độ tinh khiết
>99,5%), natri đithionit (hoá chất kỹ thuật – Labosi), axit acetic (độ tinh khiết >95,5%), amoni acetat (độ tinh khiết >98%) và nước cất deion
Thiết bị
Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao Ultimate 3000 HPLC kết nối đầu dò 2 lần khối phổ Thermo TSQ Quantum Access Max Cột sắc ký lỏng Hypersil Gold C18 (150x2,1 mm, 5 µm), Hypersil Gold aQ (150x2,1 mm, 3 µm) và Hypersil Gold PFP (150x2,1mm, 3 µm) Trong nghiên cứu sử dụng đồng thời các thiết bị phòng thí nghiệm như thiết bị lắc gia nhiệt, bể siêu
âm, hệ thống thổi khí nitơ, màng lọc và các dụng cụ thủy tinh khác
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khảo sát quá trình tách sắc ký
Khảo sát cột sắc ký
Tiến hành khảo sát quá trình tách sắc ký trên các cột sắc ký khác nhau là cột C18,
aQ và PFP Pha động sử dụng trong quá trình khảo sát theo đúng tiêu chuẩn ISO 17234-1: 2010 [7] với kênh A là đệm phosphat và kênh B là MeOH Chế độ chạy gradien được bắt đầu từ 10% kênh B đến 80% kênh B trong 45 phút, nhiệt độ lò cột
là 40oC
Trang 30 5 10 15 20 25 30 35 40
Time (min) -10000
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
90000
100000
110000
Phân tách sắc ký các chất amin thơm trên
cột Hypersil Gold C18
RT: 0.00 - 44.97
Time (min) -40000
-30000
-20000
-10000
0
10000
20000
30000
40000
Phân tách sắc ký các chất amin thơm trên
cột Hypersil Gold aQ
RT: 0.00 - 40.00
Time (min) 0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
400000
NL:
4.07E5 Total Scan PDA Mix20chat_
5ppm_0811 13_10ul_P FP
Phân tách sắc ký các chất amin thơm trên
cột Hypersil Gold PFP
Hình 1 Sắc phổ đồ khảo sát cột sắc ký
Kết quả khảo sát từ Hình 1 cho thấy điều
kiện tách sắc ký trên cột C18 là tối ưu nhất
Toàn bộ các amin thơm đều được tách khỏi
nhau với độ phân giải cao, độ rộng chân píc
nhỏ Vì vậy, sử dụng cột sắc ký C18 để tách
các chất amin thơm trong các nghiên cứu
tiếp theo
Khảo sát pha động
Tiến hành khảo sát 3 điều kiện pha động để
phát hiện các chất amin trên hệ thống
HPLC-MS/MS: Pha động 1: A-H2O (FA
0,1%), B-MeOH; Pha động 2: A-H2O
(CH3COONH4 25mM), B-MeOH; Pha động 3: A-H2O; B-MeOH Ở cả ba điều kiện, pha động chạy ở chế độ gradien: bắt đầu từ 10% kênh B tăng dần đến 80% kênh
B trong vòng 45 phút, cùng trên một cột Hypersil Gold C18 Trong Hình 2 là sắc đồ phân tách các amin thơm trên cột C18 với
pha động khác nhau
RT: 0.00 - 40.00
Time (min) -40000
0 20000 60000 100000 140000 180000 220000
Phân tách chất amin thơm với pha động 1
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Time (min) -70000
-60000 -50000 -40000 -30000 -20000 -10000 0 10000 20000 30000
Phân tách các amin thơm với pha động 2
RT: 0.00 - 42.00
Time (min) -2000
0 2000 6000 8000 10000 14000 16000 20000 22000
NL: 2.80E4 Total Scan PDA Mix21chat_ _H2O_01
Phân tách chất amin thơm với pha động 3
Hình 2 Sắc phổ đồ khảo sát pha động
Với điều kiện pha động A-H2O (0,1% FA) và B-MeOH, nhiều amin thơm có chân píc trùng nhau Với hai điều kiện pha động còn lại, các amin thơm được phân tách rõ ràng và chân píc không bị trùng lấp Tuy nhiên, qua một số
Trang 4tài liệu tham khảo và quá trình thực nghiệm,
nhận thấy sử dụng đệm ammoni acetat có thể
làm giảm cường độ ion hóa của một số chất
amin thơm như 4-chloroaniline,
4-chloro-o-toluidin Do vậy, pha động gồm A-H2O và
B-MeOH được lựa chọn để phân tách các chất
amin thơm trên hệ thống HPLC-MS/MS
3.2 Khảo sát các thông số tối ưu cho đầu
dò khối phổ
Khảo sát các thông số cho nguồn ion hóa ESI
Các thông số của đầu dò ESI thường được thiết lập dựa trên tốc độ dòng dung môi đưa vào Ngoài ra, nhóm thực hiện đã tiến hành khảo sát và tối ưu hóa các thông số này để thu được cường độ ion tối đa cho các amin thơm
Bảng 4 Các thông số tối ưu thiết lập cho nguồn ion hóa ESI
Khảo sát các mảnh phổ của từng amin thơm
FullscanQ1MS # 1203 RT: 2.31 AV: 1 NL: 2.99E6
T: + c ESI Q1MS [100.000-150.000]
m/z 0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
144.09
145.11 149.09 133.17
127.12 114.14
Chế độ Fullscan
Parent mass: m/z 144,12
m/z 0
10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
127.09
144.04 142.95 117.14
126.11 115.11
128.95 117.72
Chế độ Fullscan – product
Product mass: m/z 127,09 và m/z 117,14
Năng lượng bắn phá
m/z 117 (16V), m/z 127 (22V)
Hình 3 Tối ưu hóa detector MS-MS cho chất 2-naphthylamine
Trang 5Chế độ ion hoá của các amin thơm được
thực hiện ở chế độ ion dương (positive)
Các dung dịch chuẩn có nồng độ 200 ppb
pha trong nước cất de ion và MeOH với tỉ
lệ H2O: MeOH = 50:50 Dung dịch chuẩn
được đưa vào buồng ion hoá nhờ một vòng
mẫu (loop) 5 µL và dòng dung môi pha
động 250 µL (H2O: MeOH = 50:50) Đầu
dò khối phổ TSQ Quantum để tìm mảnh mẹ được chạy ở chế độ quét scan Fullscan - Q1MS, tìm mảnh con chạy ở chế độ Fullscan – Product Sắc đồ của 2-naphthylamine được biểu diễn trong Hình
3 Mảnh mẹ, mảnh con và thời gian lưu của
các amin còn lại thể hiện trong Bảng 2
Bảng 5 Tổng hợp mảnh phổ của các hợp chất amin và năng lượng bắn phá tối ưu
mass
Product mass 1
CE
Product mass 2
CE (eV)
1 2,4-Diaminanisol 173,3 141,1 10 1,78 113,1 15
2 2,4-Diaminotoluen 123,1 108,2 14 3,69 79,2 19
3 2-Anisidine 124,2 109,1 14 11,62 80,3 29
6 4,4-Oxydianiline 201,1 108 23 13,78 80 19
7 4-Cloroaniline 128,1 111 23 16,41 93 17
9 4,4'-Diaminodiphenylmethane 199,1 182 19 19,36 106 23
10 3,3'-Dimethoxybenzidine 245,7 231,1 17 20,99 213,9 18
11 3,3'-Dimetylbenzidine 213,1 196 18 21,4 181 23
12 2-Napthylamine 144,1 127 22 21,91 117 16
13 4,4'-Thiodianiline 217 200 18 21,91 124 19
14 4-Cloro-o-toluidine 142,1 125 21 23,43 107 16
15 2,4,5-Trimetylaniline 136,2 121,1 14 25,58 91,2 22
16
3,3'-Dimetyl-4,4'-diaminodiphenylmethane 227,1 195 21 27,41 120 26
17 4-Aminobiphenyl 170,1 151,9 29 29,47 128,2 23
18 3,3'-Diclobenzidine 253,9 218 20 31,87 183 26
19 4-Aminoazobenzen 198,2 93 20 32,65 77 19
20 4,4'-Metylen-bis-2
(cloroaniline) 269,9 231 18 33,91 140 27
21 O-Aminoazotoluen 226 106,3 29 40,0 91,1 20
Trang 6Trong quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả
chỉ có thể phát hiện được mảnh mẹ mà
không thể phát hiện được mảnh con của
chất 2-amino-4-nitrotoluene Điều này cũng
phù hợp với tài liệu nhóm thực hiện tham
khảo [9]
3 Khảo sát điều kiện tối ưu cho xử lý mẫu
Quá trình xử lý mẫu được kế thừa theo tiêu
chuẩn CEN ISO/TS 17234 với các bước
thực hiện lần lượt là: loại mỡ; chiết thuốc
nhuộm azo; khử thuốc nhuộm azo thành
các amin thơm; làm sạch dung dịch chiết và
đem phân tích trên hệ thống HPLC-MSMS
Đối với mẫu giả da, quá trình xử lý mẫu
theo ISO 24362-1:2014, theo hướng dẫn
của tiêu chuẩn này, mẫu giả da sẽ được
chiết bởi chlorobenzene ở nhiệt độ sôi trước
khi thực hiện quá trình khử bằng natri đithionit Tuy nhiên, để tối ưu hóa cho quá trình xử lý mẫu, nhóm thực hiện đã tiến hành khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến
độ thu hồi của phương pháp như pH, dung môi chiết, số lần chiết
pH
Độ pH sẽ ảnh hưởng đến khả năng ion hóa của các amin thơm, thay đổi khả năng tan của các amin thơm trong nước và do đó ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình chiết lỏng-lỏng Kết quả khảo sát sự phụ thuộc của hiệu suất thu hồi (tỉ lệ diện tích píc của mẫu và mẫu chuẩn ở nồng độ dự kiến) vào
độ pH của dung dịch chiết được thế hiện trong Hình 4
Ảnh hưởng của pH đến độ thu hồi
(pH= 8,93)
Ảnh hưởng của pH đến độ thu hồi (pH=4,13)
Hình 4 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến độ thu hồi của các amin thơm
Khi dung dịch chiết có môi trường bazơ pH =
8,93 thì phần lớn các amin thơm đều chuyển
sang trạng thái trung hòa, không bị ion hóa và
do đó hiệu suất thu hồi của các amin thơm
đều tăng lên Khi dung dịch chiết có môi
trường axit pH = 4,13 độ thu hồi của một số
amin bị giảm đáng kể (benzidien;
4,4'-oxydianiline; 4,4-diaminodiphenylmethane;
3,3-dimetylbenzidine;
3,3-dimethyl-4,4-diaminodiphenylmethane) Các chất này đã bị ion hóa nên độ tan trong nước tăng lên, làm giảm độ thu hồi khi chiết lỏng lỏng
Dumg môi chiết và số lần chiết
Ngoài việc sử dụng dung môi chiết là MTBE, nhóm thực hiện đã tiến hành khảo sát chiết
với dung môi n-hexan Hình 5.1 phản ánh độ
thu hồi của MTBE và n-hexan Tiến hành khảo sát hiệu suất thu hồi thông qua số lần
Trang 7chiết để tìm được số lần chiết thích hợp Khảo
sát được tiến hành với 4 lần 10mL MTBE
Kết quả được thể hiện trong Hình 5.2
5.1 Khảo sát ảnh hưởng của dung môi chiết đến
độ thu hồi
5.2 Khảo sát ảnh hưởng của số lần chiết
đến độ thu hồi
Hình 5 Khảo sát ảnh hưởng của dung môi chiết
và số lần chiết đến độ thu hồi của các amin thơm
Qua Hình 5.1, kết luận sử dụng dung môi
chiết MTBE sẽ cho độ thu hồi tốt hơn so
với dung môi n-hexan Khi sử dụng dung
môi chiết MTBE, độ thu hồi đặc biệt tốt
cho các chất amin thơm có độ phân cực cao
như: bezidine; 2,4-diaminotoluen;
4,4'-oxydianilin; 4,4-diaminodiphenylmetan;
4,4'-thiodianilin Hình 5.2 cho thấy, ngoại
trừ 2,4-diaminotoluen các amin còn lại
được chiết gần như hoàn toàn sau lần chiết
thứ 1 2,4-diaminotoluen có độ thu hồi thấp,
do đó để đạt yêu cầu độ thu hồi >50%, cần tiến hành chiết 2 lần với 10 mL MTBE
3.4 Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp
Độ chọn lọc
Độ chọn lọc được đánh giá dựa trên sự khác biệt trong sắc đồ giữa mẫu trắng và mẫu thêm chuẩn Nếu mẫu trắng không phát hiện được píc tại thời gian lưu của chất
đó và mẫu thêm chuẩn xuất hiện píc với độ cao rõ rệt (S/N>3) thì phương pháp phân tích là chọn lọc cho chất cần phân tích
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27
Time (min) 0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
200
20.68 21.39 16.15 23.25
22.10 20.46 19.56 17.76 16.49 19.47
23.68 17.48 18.04 24.27
NL: 3.57E2 TIC F: + c ESI SRM ms2 217.000 [199.500-200.500] MS 20131129-TestForBlankLeather_5u L_Sample01
20131129-TestSpikedrBlankLeather_250p 11/30/2013 4:43:45 PM
17 18 19 20 21 22 23 24 25
Time (min) 0
20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000 180000
RT: 22.33 SN: 3441
NL: 1.80E5 TIC F: + c ESI SRM ms2 217.000 [199.500-200.500]
MS ICIS 20131129-TestSpikedrBlankLeather_25 0ppb_5uL_Sample01
Hình 6 Độ chọn lọc của phương pháp phân tích đối với chất 4,4'-thiodianiline
(1-Mẫu da trắng; 2-Mẫu da trắng thêm chuẩn 0,25 mg/kg)
Đường nền Đường nền
Trang 8Từ thực nghiệm cho thấy phương pháp
phân tích các amin thơm giải phóng ra từ
thuốc nhuộm azo bằng HPLC – MSMS có
độ chọn lọc cao
Độ thu hồi
Kết quả đánh giá độ thu hồi (Hình 7) cho thấy, độ thu hồi của 18 amin thơm là tốt với phần lớn các chất có độ thu hồi trung bình
>70%; ngoại trừ 2,4-diaminotoluen có độ thu hồi trung bình 53%
Hình 7 Độ thu hồi của phương pháp
Do 2,4-diaminoanisol có độ phân cực lớn
và độ bền thấp dẫn đến độ thu hồi thấp
trong quá trình chiết lỏng lỏng và xử lý
mẫu 2-amino-4-nitrotoluene không phân
tích được do không bắn phá được thành các
mảnh ion con trong chế độ MS/MS [9]
4-aminoazobenzene và o-aminoazotuluen có
độ thu hồi thấp do tương tác với chất khử
natri đithionit trong quá trình xử lý mẫu
[10]
Độ lặp lại
Độ lặp lại của phương pháp được đánh giá
dựa trên độ lệch chuẩn tương đối – RSD
(%) Nhóm nghiên cứu thực hiện thí
nghiệm với số lần lặp lại n = 6 mẫu thêm
chuẩn vào mẫu da thuộc Kết quả thu được
RSD nằm trong khoảng từ 4 đến 20%
Giới hạn phát hiện
Đánh giá chung trên kết quả thực nghiệm, tính toán giới hạn phát hiện của phương đưa ra một giới hạn phát hiện chung MDL
= 0,5 mg/Kg cho các chất amin thơm trong sản phẩm da
Độ tuyến tính
Đường chuẩn của các chất amin thơm được xây dựng với khoảng nồng độ từ 1 mg/kg; 2,5 mg/kg; 5,0 mg/kg; 7,5 mg/kg; 10 mg/kg bằng cách thêm chuẩn vào mẫu da trắng và thực hiện toàn bộ quá trình xử lý mẫu và phân tích như mẫu thật Từ kết quả nghiên cứu, hệ số tương quan của từng amin thơm
là R2>0,99 trong khoảng tuyến tính từ 1 mg/Kg – 10 mg/Kg và Diff (%) <20% trên toàn bộ các đường chuẩn Độ tuyến tính của o-Anisidine được thể hiện qua Hình 8
Trang 9Hình 8: Đường chuẩn của o-anisidine trong khoảng hàm lượng 1,0 – 10 mg/kg
3.5 So sánh phương pháp phân tích mới
với TCVN 7536: 2005
Sử dụng giả thiết thống kê so sánh
phương sai của hai tập số liệu lặp lại:
Dùng chuẩn Fisher để so sánh phương sai
của hai tập số liệu thu được từ hai phương
pháp Với độ tin cậy là 95%, từ các kết quả
thực nghiệm thu được các giá trị Ftính < Fbảng
= 19,00 Từ kết quả so sánh cho thấy Ftính
không đáng tin cậy nên phương sai của
phương pháp nghiên cứu và phương sai của
phương pháp tiêu chuẩn khác nhau không
có ý nghĩa Nói cách khác, phương pháp
nghiên cứu và phương pháp tiêu chuẩn có
độ chụm như nhau [11,12]
So sánh từng cặp theo chuẩn Student:
Với độ tin cậy thống kê 95 % thu được các
giá trị ttính < tbảng = 4,303 Điều này chứng
tỏ phương pháp nghiên cứu có độ đúng
tương đương với phương pháp tiêu
chuẩn[11,12]
4 KẾT LUẬN
Phương pháp mới xây dựng để phân tích
các amin bị cấm, giải phóng ra từ thuốc
nhuộm azo có trong các sản phẩm da và giả
da, trên hệ thống HPLC-MS/MS có độ
nhạy, độ chọn lọc và độ chính xác cao Xây dựng quy trình phân tích 18 amin thơm bị cấm, sinh ra từ các thuốc nhuộm azo trên các sản phẩm da và giả da, sử dụng cột C18 với pha động MeOH: H2O, dung dịch đệm citrat có pH= 6, dung môi chiết được sử dụng là MTBE; Đánh giá xác nhận giá trị của phương pháp phân tích với độ thu hồi của các amin thơm từ 53%-110% MDL = 0,5 mg/Kg RSD nằm trong khoảng 4% - 20% Độ tuyến tính của các amin thơm là 1,0-10 mg/Kg, hệ số tương quan là R2 ≥ 0,99; So sánh phương pháp phân tích mới xây dựng với phương pháp tiêu chuẩn TCVN 7536: 2005, (qua phân bố Fisher (F)
và phân bố chuẩn Student (t)) cho thấy phương pháp nghiên cứu có độ chụm và độ đúng tương đương với phương pháp tiêu chuẩn
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] K Golka, S Kopps, Z.W Myslak (2004) Carcinogenicity of azo colorants: Influence of solubility and bioavailability
Toxicology Letter 151 (203)
[2] K.T Chung, Environ Carcinog Ecotoxicol Rev C 18 (2000) 51
Trang 10[3] European Commission, Off J Eur
Commun L243 (2002) 15
[4] Deutsches Institut fur Normung, (1997)
DIN 53316 – Nachweis Bestimmer
Azofarbstoffe in Leder, Berlin
[5] C.S Eskilsson, R Davidsson, L
Mathiasson, (2002) Harmful azo colorants
in leather Determination based on their
cleavage and extraction of corresponding
carcinogenic amines using modern
extraction tenhniques J Chromatogr A 955
(215) [6] Tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN
7536: 2005 Da – Phép thử hóa - Xác định
thuốc nhuộm azo có trong da
[7] International Standard, ISO 17324 –
1:2010 Leather-Chemical test for the
determination of certain azo colorants in
dyed leathers – Part 1: Determination of
certain aromatic amines derived from azo
colorants
[8] Sutthivaiakit (2005) LC-MS/MS
method for the confirmatory determination
of aromatic amines and its application in
textile analysis, Anal Bioanal Chem 381
268-276
[9] Sarah Kelly Mortensen et al, (2005) Specific determination of 20 primary aromatic amines in aqueous food simulants
by liquid chromatography–electrospray ionization-tandem mass spectrometry,
Journal of Chromatography A, 1091 40 –
50
[10] International Standard, ISO 17324 – 2:2011, Leather-Chemical test for the determination of certain azo colorants in dyed leathers – Part 2: Determination of aminoazobenzene
[11] Lê Đức Ngọc, (2013) Thống kê xử lý
số liệu trong hoá phân tích, Đại học Khoa
học Tự nhiên
[12] Tạ Thị Thảo, Giáo trình Thống kê trong hoá phân tích, Đại học Khoa học Tự nhiên