1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xác định hàm lượng một số amin thơm giải phóng ra từ thuốc nhuộm azo có trong sản phẩm da, giả da bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao kết nối đầu dò khối phổ kép

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Research on Determination of Aromatic Amines Released from Azo Dyes in Leather, Imitation Leather by Using HPLC-MS/MS Method
Tác giả Tạ Thị Ngọc Ánh, Lờ Thị Băng, Trần Mạnh Quõn, Trần Quốc Trung
Trường học Vietnam University of Vocational Education
Chuyên ngành Chemistry, Analytical Chemistry
Thể loại Research Paper
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học – Tập 20, số 3/2015 NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ AMIN THƠM GIẢI PHÓNG RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO CÓ TRONG SẢN PHẨM DA, GIẢ DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP

Trang 1

Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học – Tập 20, số 3/2015

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MỘT SỐ AMIN THƠM

GIẢI PHÓNG RA TỪ THUỐC NHUỘM AZO CÓ TRONG SẢN PHẨM DA, GIẢ DA

BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

KẾT NỐI ĐẦU DÒ KHỐI PHỔ KÉP

Đến tòa soạn 30 - 1 - 2015

Tạ Thị Ngọc Ánh, Lê Thị Băng, Trần Mạnh Quân, Trần Quốc Trung

Trung tâm Phân tích và Công nghệ Môi trường, Viện Nghiên cứu Da Giầy

SUMMARY

RESEARCH ON DETERMINATION OF AROMATIC AMINES RELEASED

FROM AZO DYES IN LEATHER, IMITATION LEATHER

BY USING HPLC-MS/MS METHOD

An analytical procedure based on the use of high-performance liquid chromatography tandem mass spectrometry/mass spectrometry (HPLC-MS/MS) was applied for the determination of banned azo dyes in leather and imitation leather For the identification of the analytes one parent ion and two product ions were selected and the LC-MS/MS parameters optimized to obtain high sensitivity and selectivity This method be able to determine 18 aromatic amines derived from azo colorants using C18 column and using MeOH: H 2 O as a mobile phase Sample was extracted in 17 mL of 0.06 M citrate buffer solution at pH 6 at a temperature of

70 °C Then, the extracted colorants were reduced to aromatic amines using 3 mL of 200 mg/sodium dithionite solution After an incubation of 30 min at 70°C, the mixture was allowed

to cool to room temperature The amines released in the process of reductive cleavage ware transferred to a t-butyl methyl ether phase by means of liquid-liquid extraction, the t-butyl methyl ether extract was concentrated and was then filtered with syringe filters of 0.45-µm pore size Method detection limit was 0.5 mg/Kg

1 MỞ ĐẦU

Thuốc nhuộm là chất màu hữu cơ tạo thành

bởi hợp chất diazoni kết hợp với phenol hoặc

một amin thơm Chúng là chất màu được sử

dụng rộng rãi trong tất cả các sản phẩm như

thực phẩm, giấy, da và dệt may Tuy nhiên,

nhóm azo của một số loại thuốc nhuộm có thể

bị khử trong cơ thể sống tạo thành các amin gây đột biến và gây ung thư [1,2] Với nhận thức ngày càng cao về các nguy cơ tiềm ẩn cho người tiêu dùng, Nghị viện châu Âu mới đây đã chấp nhận việc sửa đổi thứ 19 của Hội

Trang 2

đồng số 76/769/EEC và ban hành Chỉ thị

Châu Âu 2002/61/EC [3] Chỉ thị này đặc biệt

hạn chế bán và sử dụng thuốc nhuộm azo, mà

sau khi khử sẽ phân tách tạo thành amin bất

kỳ trong danh sách 22 amin thơm có hại trong

các sản phẩm dệt và da và có thể tiếp xúc trực

tiếp, lâu dài với da người hoặc khoang miệng

Hiện nay, một số phương pháp phân tích đã

được mô tả trong các tài liệu để xác định

thuốc nhuộm azo Thuốc nhuộm azo

thường được xác định gián tiếp bằng cách

đo các amin tương ứng của chúng, được

hình thành sau khi khử bằng natri dithionit

hoặc thiếc (II) clorua Có một số các

phương pháp đã được ứng dụng phân tích

cho các mẫu da Phương pháp được sử

dụng rộng rãi là phương pháp DIN 53316

[4] Bên cạnh đó, Eskilsson đã tiến hành

phân tích mẫu da thật với một quy trình

mới dựa trên quá trình chiết có hỗ trợ vi

sóng (MAE) và định lượng sử dụng ngoại

chuẩn thông thường Mặc dù thu được một

số cải tiến đáng kể về tính chính xác so với

các phương pháp DIN 53316, độ thu hồi

thu được vẫn còn quá thấp (<60%) đối với

một số loại thuốc nhuộm [5] Phương pháp

phân tích sử dụng kỹ thuật HPLC-MS/MS

là một phương pháp phân tích hiện đại,

được ứng dụng trong phân tích đồng thời

dư lượng đa chất hữu cơ, có độ nhạy và độ

chọn lọc rất cao, vì thế sẽ cho kết quả phân

tích có độ chính xác và độ lặp lại tốt hơn so

với các kỹ thuật đang sử dụng là GC,

HPLC-DAD, HPCE và TLC như được mô

tả trong TCVN 7536:2005 [6] và ISO

1734-1:2013 [7] Hơn nữa, khi sử dụng kỹ thuật

này, không cần phải sử dụng thêm bất cứ

kỹ thuật tách sắc ký nào khác để có thể

nhận dạng hay khẳng định chính xác sự có

mặt của các amin thơm bị cấm có trong

mẫu thử nghiệm [8]

2 THỰC NGHIỆM

Hóa chất

Chất chuẩn 22 amin thơm của hãng Accustandard.Inc, nồng độ gốc là 1000 mg/L trong Acetonitrile (ACN) Các dung môi metanol (MeOH), n-hexan, ACN, axit formic (FA) là hóa chất cấp độ HPLC (Merck) Một số hóa chất khác như amoni đihiđrophotphat (NaH2PO4) và natri hiđrophotphat (Na2HPO4) (độ tinh khiết>99,9%), natri hiđroxit (NaOH) (độ tinh khiết >96%), axit citric (độ tinh khiết

>99,5%), natri đithionit (hoá chất kỹ thuật – Labosi), axit acetic (độ tinh khiết >95,5%), amoni acetat (độ tinh khiết >98%) và nước cất deion

Thiết bị

Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao Ultimate 3000 HPLC kết nối đầu dò 2 lần khối phổ Thermo TSQ Quantum Access Max Cột sắc ký lỏng Hypersil Gold C18 (150x2,1 mm, 5 µm), Hypersil Gold aQ (150x2,1 mm, 3 µm) và Hypersil Gold PFP (150x2,1mm, 3 µm) Trong nghiên cứu sử dụng đồng thời các thiết bị phòng thí nghiệm như thiết bị lắc gia nhiệt, bể siêu

âm, hệ thống thổi khí nitơ, màng lọc và các dụng cụ thủy tinh khác

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khảo sát quá trình tách sắc ký

Khảo sát cột sắc ký

Tiến hành khảo sát quá trình tách sắc ký trên các cột sắc ký khác nhau là cột C18,

aQ và PFP Pha động sử dụng trong quá trình khảo sát theo đúng tiêu chuẩn ISO 17234-1: 2010 [7] với kênh A là đệm phosphat và kênh B là MeOH Chế độ chạy gradien được bắt đầu từ 10% kênh B đến 80% kênh B trong 45 phút, nhiệt độ lò cột

là 40oC

Trang 3

0 5 10 15 20 25 30 35 40

Time (min) -10000

0

10000

20000

30000

40000

50000

60000

70000

80000

90000

100000

110000

Phân tách sắc ký các chất amin thơm trên

cột Hypersil Gold C18

RT: 0.00 - 44.97

Time (min) -40000

-30000

-20000

-10000

0

10000

20000

30000

40000

Phân tách sắc ký các chất amin thơm trên

cột Hypersil Gold aQ

RT: 0.00 - 40.00

Time (min) 0

50000

100000

150000

200000

250000

300000

350000

400000

NL:

4.07E5 Total Scan PDA Mix20chat_

5ppm_0811 13_10ul_P FP

Phân tách sắc ký các chất amin thơm trên

cột Hypersil Gold PFP

Hình 1 Sắc phổ đồ khảo sát cột sắc ký

Kết quả khảo sát từ Hình 1 cho thấy điều

kiện tách sắc ký trên cột C18 là tối ưu nhất

Toàn bộ các amin thơm đều được tách khỏi

nhau với độ phân giải cao, độ rộng chân píc

nhỏ Vì vậy, sử dụng cột sắc ký C18 để tách

các chất amin thơm trong các nghiên cứu

tiếp theo

Khảo sát pha động

Tiến hành khảo sát 3 điều kiện pha động để

phát hiện các chất amin trên hệ thống

HPLC-MS/MS: Pha động 1: A-H2O (FA

0,1%), B-MeOH; Pha động 2: A-H2O

(CH3COONH4 25mM), B-MeOH; Pha động 3: A-H2O; B-MeOH Ở cả ba điều kiện, pha động chạy ở chế độ gradien: bắt đầu từ 10% kênh B tăng dần đến 80% kênh

B trong vòng 45 phút, cùng trên một cột Hypersil Gold C18 Trong Hình 2 là sắc đồ phân tách các amin thơm trên cột C18 với

pha động khác nhau

RT: 0.00 - 40.00

Time (min) -40000

0 20000 60000 100000 140000 180000 220000

Phân tách chất amin thơm với pha động 1

0 5 10 15 20 25 30 35 40

Time (min) -70000

-60000 -50000 -40000 -30000 -20000 -10000 0 10000 20000 30000

Phân tách các amin thơm với pha động 2

RT: 0.00 - 42.00

Time (min) -2000

0 2000 6000 8000 10000 14000 16000 20000 22000

NL: 2.80E4 Total Scan PDA Mix21chat_ _H2O_01

Phân tách chất amin thơm với pha động 3

Hình 2 Sắc phổ đồ khảo sát pha động

Với điều kiện pha động A-H2O (0,1% FA) và B-MeOH, nhiều amin thơm có chân píc trùng nhau Với hai điều kiện pha động còn lại, các amin thơm được phân tách rõ ràng và chân píc không bị trùng lấp Tuy nhiên, qua một số

Trang 4

tài liệu tham khảo và quá trình thực nghiệm,

nhận thấy sử dụng đệm ammoni acetat có thể

làm giảm cường độ ion hóa của một số chất

amin thơm như 4-chloroaniline,

4-chloro-o-toluidin Do vậy, pha động gồm A-H2O và

B-MeOH được lựa chọn để phân tách các chất

amin thơm trên hệ thống HPLC-MS/MS

3.2 Khảo sát các thông số tối ưu cho đầu

dò khối phổ

Khảo sát các thông số cho nguồn ion hóa ESI

Các thông số của đầu dò ESI thường được thiết lập dựa trên tốc độ dòng dung môi đưa vào Ngoài ra, nhóm thực hiện đã tiến hành khảo sát và tối ưu hóa các thông số này để thu được cường độ ion tối đa cho các amin thơm

Bảng 4 Các thông số tối ưu thiết lập cho nguồn ion hóa ESI

Khảo sát các mảnh phổ của từng amin thơm

FullscanQ1MS # 1203 RT: 2.31 AV: 1 NL: 2.99E6

T: + c ESI Q1MS [100.000-150.000]

m/z 0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

144.09

145.11 149.09 133.17

127.12 114.14

Chế độ Fullscan

Parent mass: m/z 144,12

m/z 0

10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

127.09

144.04 142.95 117.14

126.11 115.11

128.95 117.72

Chế độ Fullscan – product

Product mass: m/z 127,09 và m/z 117,14

Năng lượng bắn phá

m/z 117 (16V), m/z 127 (22V)

Hình 3 Tối ưu hóa detector MS-MS cho chất 2-naphthylamine

Trang 5

Chế độ ion hoá của các amin thơm được

thực hiện ở chế độ ion dương (positive)

Các dung dịch chuẩn có nồng độ 200 ppb

pha trong nước cất de ion và MeOH với tỉ

lệ H2O: MeOH = 50:50 Dung dịch chuẩn

được đưa vào buồng ion hoá nhờ một vòng

mẫu (loop) 5 µL và dòng dung môi pha

động 250 µL (H2O: MeOH = 50:50) Đầu

dò khối phổ TSQ Quantum để tìm mảnh mẹ được chạy ở chế độ quét scan Fullscan - Q1MS, tìm mảnh con chạy ở chế độ Fullscan – Product Sắc đồ của 2-naphthylamine được biểu diễn trong Hình

3 Mảnh mẹ, mảnh con và thời gian lưu của

các amin còn lại thể hiện trong Bảng 2

Bảng 5 Tổng hợp mảnh phổ của các hợp chất amin và năng lượng bắn phá tối ưu

mass

Product mass 1

CE

Product mass 2

CE (eV)

1 2,4-Diaminanisol 173,3 141,1 10 1,78 113,1 15

2 2,4-Diaminotoluen 123,1 108,2 14 3,69 79,2 19

3 2-Anisidine 124,2 109,1 14 11,62 80,3 29

6 4,4-Oxydianiline 201,1 108 23 13,78 80 19

7 4-Cloroaniline 128,1 111 23 16,41 93 17

9 4,4'-Diaminodiphenylmethane 199,1 182 19 19,36 106 23

10 3,3'-Dimethoxybenzidine 245,7 231,1 17 20,99 213,9 18

11 3,3'-Dimetylbenzidine 213,1 196 18 21,4 181 23

12 2-Napthylamine 144,1 127 22 21,91 117 16

13 4,4'-Thiodianiline 217 200 18 21,91 124 19

14 4-Cloro-o-toluidine 142,1 125 21 23,43 107 16

15 2,4,5-Trimetylaniline 136,2 121,1 14 25,58 91,2 22

16

3,3'-Dimetyl-4,4'-diaminodiphenylmethane 227,1 195 21 27,41 120 26

17 4-Aminobiphenyl 170,1 151,9 29 29,47 128,2 23

18 3,3'-Diclobenzidine 253,9 218 20 31,87 183 26

19 4-Aminoazobenzen 198,2 93 20 32,65 77 19

20 4,4'-Metylen-bis-2

(cloroaniline) 269,9 231 18 33,91 140 27

21 O-Aminoazotoluen 226 106,3 29 40,0 91,1 20

Trang 6

Trong quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả

chỉ có thể phát hiện được mảnh mẹ mà

không thể phát hiện được mảnh con của

chất 2-amino-4-nitrotoluene Điều này cũng

phù hợp với tài liệu nhóm thực hiện tham

khảo [9]

3 Khảo sát điều kiện tối ưu cho xử lý mẫu

Quá trình xử lý mẫu được kế thừa theo tiêu

chuẩn CEN ISO/TS 17234 với các bước

thực hiện lần lượt là: loại mỡ; chiết thuốc

nhuộm azo; khử thuốc nhuộm azo thành

các amin thơm; làm sạch dung dịch chiết và

đem phân tích trên hệ thống HPLC-MSMS

Đối với mẫu giả da, quá trình xử lý mẫu

theo ISO 24362-1:2014, theo hướng dẫn

của tiêu chuẩn này, mẫu giả da sẽ được

chiết bởi chlorobenzene ở nhiệt độ sôi trước

khi thực hiện quá trình khử bằng natri đithionit Tuy nhiên, để tối ưu hóa cho quá trình xử lý mẫu, nhóm thực hiện đã tiến hành khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến

độ thu hồi của phương pháp như pH, dung môi chiết, số lần chiết

pH

Độ pH sẽ ảnh hưởng đến khả năng ion hóa của các amin thơm, thay đổi khả năng tan của các amin thơm trong nước và do đó ảnh hưởng đến hiệu suất của quá trình chiết lỏng-lỏng Kết quả khảo sát sự phụ thuộc của hiệu suất thu hồi (tỉ lệ diện tích píc của mẫu và mẫu chuẩn ở nồng độ dự kiến) vào

độ pH của dung dịch chiết được thế hiện trong Hình 4

Ảnh hưởng của pH đến độ thu hồi

(pH= 8,93)

Ảnh hưởng của pH đến độ thu hồi (pH=4,13)

Hình 4 Khảo sát ảnh hưởng của pH đến độ thu hồi của các amin thơm

Khi dung dịch chiết có môi trường bazơ pH =

8,93 thì phần lớn các amin thơm đều chuyển

sang trạng thái trung hòa, không bị ion hóa và

do đó hiệu suất thu hồi của các amin thơm

đều tăng lên Khi dung dịch chiết có môi

trường axit pH = 4,13 độ thu hồi của một số

amin bị giảm đáng kể (benzidien;

4,4'-oxydianiline; 4,4-diaminodiphenylmethane;

3,3-dimetylbenzidine;

3,3-dimethyl-4,4-diaminodiphenylmethane) Các chất này đã bị ion hóa nên độ tan trong nước tăng lên, làm giảm độ thu hồi khi chiết lỏng lỏng

Dumg môi chiết và số lần chiết

Ngoài việc sử dụng dung môi chiết là MTBE, nhóm thực hiện đã tiến hành khảo sát chiết

với dung môi n-hexan Hình 5.1 phản ánh độ

thu hồi của MTBE và n-hexan Tiến hành khảo sát hiệu suất thu hồi thông qua số lần

Trang 7

chiết để tìm được số lần chiết thích hợp Khảo

sát được tiến hành với 4 lần 10mL MTBE

Kết quả được thể hiện trong Hình 5.2

5.1 Khảo sát ảnh hưởng của dung môi chiết đến

độ thu hồi

5.2 Khảo sát ảnh hưởng của số lần chiết

đến độ thu hồi

Hình 5 Khảo sát ảnh hưởng của dung môi chiết

và số lần chiết đến độ thu hồi của các amin thơm

Qua Hình 5.1, kết luận sử dụng dung môi

chiết MTBE sẽ cho độ thu hồi tốt hơn so

với dung môi n-hexan Khi sử dụng dung

môi chiết MTBE, độ thu hồi đặc biệt tốt

cho các chất amin thơm có độ phân cực cao

như: bezidine; 2,4-diaminotoluen;

4,4'-oxydianilin; 4,4-diaminodiphenylmetan;

4,4'-thiodianilin Hình 5.2 cho thấy, ngoại

trừ 2,4-diaminotoluen các amin còn lại

được chiết gần như hoàn toàn sau lần chiết

thứ 1 2,4-diaminotoluen có độ thu hồi thấp,

do đó để đạt yêu cầu độ thu hồi >50%, cần tiến hành chiết 2 lần với 10 mL MTBE

3.4 Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp

Độ chọn lọc

Độ chọn lọc được đánh giá dựa trên sự khác biệt trong sắc đồ giữa mẫu trắng và mẫu thêm chuẩn Nếu mẫu trắng không phát hiện được píc tại thời gian lưu của chất

đó và mẫu thêm chuẩn xuất hiện píc với độ cao rõ rệt (S/N>3) thì phương pháp phân tích là chọn lọc cho chất cần phân tích

11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27

Time (min) 0

20

40

60

80

100

120

140

160

180

200

20.68 21.39 16.15 23.25

22.10 20.46 19.56 17.76 16.49 19.47

23.68 17.48 18.04 24.27

NL: 3.57E2 TIC F: + c ESI SRM ms2 217.000 [199.500-200.500] MS 20131129-TestForBlankLeather_5u L_Sample01

20131129-TestSpikedrBlankLeather_250p 11/30/2013 4:43:45 PM

17 18 19 20 21 22 23 24 25

Time (min) 0

20000 40000 60000 80000 100000 120000 140000 160000 180000

RT: 22.33 SN: 3441

NL: 1.80E5 TIC F: + c ESI SRM ms2 217.000 [199.500-200.500]

MS ICIS 20131129-TestSpikedrBlankLeather_25 0ppb_5uL_Sample01

Hình 6 Độ chọn lọc của phương pháp phân tích đối với chất 4,4'-thiodianiline

(1-Mẫu da trắng; 2-Mẫu da trắng thêm chuẩn 0,25 mg/kg)

Đường nền Đường nền

Trang 8

Từ thực nghiệm cho thấy phương pháp

phân tích các amin thơm giải phóng ra từ

thuốc nhuộm azo bằng HPLC – MSMS có

độ chọn lọc cao

Độ thu hồi

Kết quả đánh giá độ thu hồi (Hình 7) cho thấy, độ thu hồi của 18 amin thơm là tốt với phần lớn các chất có độ thu hồi trung bình

>70%; ngoại trừ 2,4-diaminotoluen có độ thu hồi trung bình 53%

Hình 7 Độ thu hồi của phương pháp

Do 2,4-diaminoanisol có độ phân cực lớn

và độ bền thấp dẫn đến độ thu hồi thấp

trong quá trình chiết lỏng lỏng và xử lý

mẫu 2-amino-4-nitrotoluene không phân

tích được do không bắn phá được thành các

mảnh ion con trong chế độ MS/MS [9]

4-aminoazobenzene và o-aminoazotuluen có

độ thu hồi thấp do tương tác với chất khử

natri đithionit trong quá trình xử lý mẫu

[10]

Độ lặp lại

Độ lặp lại của phương pháp được đánh giá

dựa trên độ lệch chuẩn tương đối – RSD

(%) Nhóm nghiên cứu thực hiện thí

nghiệm với số lần lặp lại n = 6 mẫu thêm

chuẩn vào mẫu da thuộc Kết quả thu được

RSD nằm trong khoảng từ 4 đến 20%

Giới hạn phát hiện

Đánh giá chung trên kết quả thực nghiệm, tính toán giới hạn phát hiện của phương đưa ra một giới hạn phát hiện chung MDL

= 0,5 mg/Kg cho các chất amin thơm trong sản phẩm da

Độ tuyến tính

Đường chuẩn của các chất amin thơm được xây dựng với khoảng nồng độ từ 1 mg/kg; 2,5 mg/kg; 5,0 mg/kg; 7,5 mg/kg; 10 mg/kg bằng cách thêm chuẩn vào mẫu da trắng và thực hiện toàn bộ quá trình xử lý mẫu và phân tích như mẫu thật Từ kết quả nghiên cứu, hệ số tương quan của từng amin thơm

là R2>0,99 trong khoảng tuyến tính từ 1 mg/Kg – 10 mg/Kg và Diff (%) <20% trên toàn bộ các đường chuẩn Độ tuyến tính của o-Anisidine được thể hiện qua Hình 8

Trang 9

Hình 8: Đường chuẩn của o-anisidine trong khoảng hàm lượng 1,0 – 10 mg/kg

3.5 So sánh phương pháp phân tích mới

với TCVN 7536: 2005

Sử dụng giả thiết thống kê so sánh

phương sai của hai tập số liệu lặp lại:

Dùng chuẩn Fisher để so sánh phương sai

của hai tập số liệu thu được từ hai phương

pháp Với độ tin cậy là 95%, từ các kết quả

thực nghiệm thu được các giá trị Ftính < Fbảng

= 19,00 Từ kết quả so sánh cho thấy Ftính

không đáng tin cậy nên phương sai của

phương pháp nghiên cứu và phương sai của

phương pháp tiêu chuẩn khác nhau không

có ý nghĩa Nói cách khác, phương pháp

nghiên cứu và phương pháp tiêu chuẩn có

độ chụm như nhau [11,12]

So sánh từng cặp theo chuẩn Student:

Với độ tin cậy thống kê 95 % thu được các

giá trị ttính < tbảng = 4,303 Điều này chứng

tỏ phương pháp nghiên cứu có độ đúng

tương đương với phương pháp tiêu

chuẩn[11,12]

4 KẾT LUẬN

Phương pháp mới xây dựng để phân tích

các amin bị cấm, giải phóng ra từ thuốc

nhuộm azo có trong các sản phẩm da và giả

da, trên hệ thống HPLC-MS/MS có độ

nhạy, độ chọn lọc và độ chính xác cao Xây dựng quy trình phân tích 18 amin thơm bị cấm, sinh ra từ các thuốc nhuộm azo trên các sản phẩm da và giả da, sử dụng cột C18 với pha động MeOH: H2O, dung dịch đệm citrat có pH= 6, dung môi chiết được sử dụng là MTBE; Đánh giá xác nhận giá trị của phương pháp phân tích với độ thu hồi của các amin thơm từ 53%-110% MDL = 0,5 mg/Kg RSD nằm trong khoảng 4% - 20% Độ tuyến tính của các amin thơm là 1,0-10 mg/Kg, hệ số tương quan là R2 ≥ 0,99; So sánh phương pháp phân tích mới xây dựng với phương pháp tiêu chuẩn TCVN 7536: 2005, (qua phân bố Fisher (F)

và phân bố chuẩn Student (t)) cho thấy phương pháp nghiên cứu có độ chụm và độ đúng tương đương với phương pháp tiêu chuẩn

TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] K Golka, S Kopps, Z.W Myslak (2004) Carcinogenicity of azo colorants: Influence of solubility and bioavailability

Toxicology Letter 151 (203)

[2] K.T Chung, Environ Carcinog Ecotoxicol Rev C 18 (2000) 51

Trang 10

[3] European Commission, Off J Eur

Commun L243 (2002) 15

[4] Deutsches Institut fur Normung, (1997)

DIN 53316 – Nachweis Bestimmer

Azofarbstoffe in Leder, Berlin

[5] C.S Eskilsson, R Davidsson, L

Mathiasson, (2002) Harmful azo colorants

in leather Determination based on their

cleavage and extraction of corresponding

carcinogenic amines using modern

extraction tenhniques J Chromatogr A 955

(215) [6] Tiêu chuẩn Việt Nam, TCVN

7536: 2005 Da – Phép thử hóa - Xác định

thuốc nhuộm azo có trong da

[7] International Standard, ISO 17324 –

1:2010 Leather-Chemical test for the

determination of certain azo colorants in

dyed leathers – Part 1: Determination of

certain aromatic amines derived from azo

colorants

[8] Sutthivaiakit (2005) LC-MS/MS

method for the confirmatory determination

of aromatic amines and its application in

textile analysis, Anal Bioanal Chem 381

268-276

[9] Sarah Kelly Mortensen et al, (2005) Specific determination of 20 primary aromatic amines in aqueous food simulants

by liquid chromatography–electrospray ionization-tandem mass spectrometry,

Journal of Chromatography A, 1091 40 –

50

[10] International Standard, ISO 17324 – 2:2011, Leather-Chemical test for the determination of certain azo colorants in dyed leathers – Part 2: Determination of aminoazobenzene

[11] Lê Đức Ngọc, (2013) Thống kê xử lý

số liệu trong hoá phân tích, Đại học Khoa

học Tự nhiên

[12] Tạ Thị Thảo, Giáo trình Thống kê trong hoá phân tích, Đại học Khoa học Tự nhiên

Ngày đăng: 18/07/2023, 04:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w