1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân agn , humik đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây gai xanh (boehmeria nivea l gaud), trong điều kiện vụ xuân 2018 tại hoằng khánh, hoằng hóa, thanh hóa

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân AGN, Humic đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây gai xanh (Boehmeria nivea L. Gaud), trong điều kiện vụ xuân 2018 tại Hồng Khánh, Hồng Hóa, Thanh Hóa
Tác giả Lương Quốc Thắng
Người hướng dẫn TS. Trần Công Hạnh
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Nghiên cứu luận văn
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1:MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (10)
    • 1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục đích (12)
      • 1.2.2. Yêu cầu (13)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (13)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (13)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (13)
  • PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (14)
    • 2.1. Lý luận chung vê bón phân cho cây trồng (14)
      • 2.1.1. Phương pháp sử dụng phân bón (14)
      • 2.1.2. Cơ chế hấp thu chất dinh dưỡng cho cây trồng (14)
      • 2.1.3. Ưu,nhược điểm của việc bón phân đối với cây trồng (15)
    • 2.2. Đặc điêm sinh thái và nhu cầu dinh dƣỡng của cây gai xanh (16)
      • 2.2.1. Đặc điểm sinh thái của cây gai xanh (Boehmeria nivea L. Gaud) (16)
      • 2.2.2. Nhu cầu dinh dưỡng của cây gai xanh (Boehmeria nivea L. Gaud) (16)
    • 2.3. Đặc điểm thực vật học của cây gai xanh (17)
      • 2.3.1. Bộ rễ (17)
      • 2.3.2. Thân (17)
      • 2.3.3. Lá cây gai (18)
      • 2.3.4. Hoa cây gai (19)
      • 2.3.5. Quả và hạt (19)
    • 2.4. Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây gai xanhtrên thế giới và Việt Nam (20)
  • PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (21)
    • 3.1. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu (21)
      • 3.1.2. Chế phẩm vi sinh AGN và Humik (21)
    • 3.2. Nội dung nghiên cứu (22)
    • 3.3. Phương pháp nghiên cứu (22)
      • 3.3.1. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng (22)
      • 3.3.2. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm (23)
      • 3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (24)
    • 3.4. Phươngpháp xử lý số liệu (24)
  • PHẦN 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (25)
    • 4.1. Ảnh hưởng của các đến khả năng sinh trưởng, phát triểncủa cây gai xanh (Boehmeria nivea L.Gaud) (Vụ xuân 2018) trồng (25)
      • 4.1.1. Ảnh hưởng của liều lượng bón đến chiều cao cây gai (25)
      • 4.1.2. Ảnh hưởng của đến số lá trên thân chính của cây gai xanh (Boehmeria nivea L. Gaud), trong điều kiện vụ xuân 2018trồng (27)
      • 4.1.3. Ảnh hưởng của đến đường kính thân cây gai xanh (Boehmeria nivea L. Gaud) ở (Vụ xuân 2018) trồng (29)
    • 4.2. Ảnh hưởng của đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suât của cây gai xanh (Boehmeria niveaL.Gaud) ở (Vụ Xuân 2018)trồng (30)
    • 5.2. Đề nghị (31)

Nội dung

ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Cây gai xanh (Boehmeria nivea L Gaud) thuộc họ tầm ma (Urticaceae) là loại cây lấy sợi lâu năm, cho thu hoạch từ 8-10 năm sau khi trồng 1 năm, với 3 lần thu hoạch mỗi năm mà không ảnh hưởng đến gốc rễ Xuất xứ từ Trung Quốc, cây gai xanh có khả năng chịu hạn và cải tạo đất Vỏ gai được sử dụng để lấy sợi với đặc tính trắng dai, bền và cách nhiệt Lá cây có thể làm thức ăn cho tằm và gia súc, trong khi hạt chứa dầu được dùng để sản xuất xà phòng và nước tẩy rửa Thân cây cũng là nguyên liệu cho sản xuất nấm và mộc nhĩ.

Cây gai chủ yếu được trồng ở Trung Quốc và các quốc gia châu Á như Philippines, Ấn Độ, và Thái Lan Tại Việt Nam, cây gai xanh đã được sử dụng làm nguyên liệu may mặc từ rất lâu Các cuộc khai quật ngôi mộ cổ cho thấy trang phục bằng gai được chôn cất từ hơn trăm năm vẫn còn độ bền cao.

Tính bền vững và thiết kế sinh thái đang trở thành những chiến lược quan trọng trong ngành công nghiệp dệt may Châu Âu, mang lại hiệu quả kinh tế cao từ sợi tự nhiên 100% Việc trồng cây gai xanh không chỉ cải thiện môi trường sinh thái mà còn làm cho vải từ cây gai ngày càng phổ biến ở Tây Âu và Mỹ, thể hiện xu hướng "trở lại thiên nhiên" trong lối sống hiện đại Sợi gai có nhiều lợi thế nổi bật, bao gồm khả năng kháng vi khuẩn, nấm mốc và côn trùng tấn công.

Cây gai xanh (Boehmeria nivea L Gaud) sở hữu một hệ thống rễ phát triển mạnh mẽ và liên tục trong lòng đất Đặc biệt, ở những ruộng gai lâu năm, hệ thống rễ càng trở nên phát triển hơn.

Rễ gai bao gồm ba loại: rễ dự trữ, rễ lông hút và rễ thân ngầm chứa mầm cây con Do đó, chế độ bón phân cho gai cần phù hợp với từng đợt thu hoạch, độ tuổi của ruộng gai và duy trì hàm lượng dinh dưỡng trong đất Điều này cũng yêu cầu cung cấp đầy đủ và cân đối các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, đặc biệt là ba nguyên tố vi lượng đạm, lân, kali, nhằm đạt được tổng năng suất cao nhất trong các vụ thu hoạch hàng năm và trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh.

Chế phẩm AGN và HumiK, do Công ty TNHH Thương mại Minh Hoàng nhập khẩu từ Mỹ, được xem là một trong những sản phẩm phân bón sinh học tiềm năng cho nhiều loại cây trồng.

Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, AGN chứa các vi sinh vật ngủ, đậm đặc, khi hòa vào nước sẽ hoạt động và phân giải chất hữu cơ trong đất Các vi sinh vật này bao gồm vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, cellulose và vi sinh vật có lợi, tạo ra quần thể bảo vệ rễ cây khỏi vi sinh vật có hại AGN có dạng bào tử, chịu nhiệt độ cao và hoạt động trong môi trường pH từ 4.2 đến 10, phù hợp với mọi loại đất Sản phẩm còn chứa chất thẩm thấu, giúp nước thấm vào đất tốt hơn và ngăn ngừa rửa trôi Sử dụng AGN giúp giảm lượng phân bón vô cơ và hữu cơ, đồng thời giảm thiểu thuốc hóa học.

Nguồn gốc vi sinh vật trong AGN được phân lập từ các chủng trùng quế có khả năng phân giải đất hiệu quả và từ đất tự nhiên ở vùng tơi xốp, giúp chọn ra những chủng vi sinh vật tốt nhất cho cải tạo và trẻ hóa đất một cách tự nhiên AGN làm xốp đất khô cứng, chống hạn, cung cấp đầy đủ và ổn định dinh dưỡng cho cây trồng Bộ rễ phát triển nhanh, cây hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng và tăng khả năng hấp thụ phân bón, đồng thời chống chịu tốt với thời tiết và môi trường Sử dụng AGN còn giảm tỷ lệ rụng trái, chắc quả, nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

Chế phẩm sinh học Humik giúp phát triển bộ rễ cây trồng, tăng sức đề kháng cho cây trước nhiều loại bệnh như nghẹt rễ, lở cổ rễ, đốm lá, và các bệnh trên lúa như đạo ôn, khô vằn, vàng lá Sản phẩm này cũng nâng cao khả năng chống chịu của cây với thời tiết bất lợi như nóng, rét, hạn, úng, và chua phèn Humik cung cấp vi lượng, cải thiện độ phì nhiêu và kết cấu đất, tăng khả năng giữ ẩm và hấp thu dinh dưỡng của cây, nâng cao hiệu lực phân khoáng Đề tài "NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HUMIX ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY GAI XANH (Boehmeria nivea L Gaud) TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ XUÂN 2018" được thực hiện nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất cây trồng, đồng thời cải thiện độ phì nhiêu đất để đảm bảo phát triển bền vững.

Mục đích, yêu cầu của đề tài

Xác đinh xanh ( Boehmeria nivea L Gaud)

Xác định hiệu suất cho cây gai xanh ở trong điều kiện vụ xuân 2018 ở Thanh Hóa

Xác định cho cây gai xanh trong điều kiện vụ xuân 2018 ở Thanh Hóa

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở để hoàn thiện quy trình kỹ thuật sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng của thân cây gai xanh.

(Boehmeria nivea L Gaud)trồng trong

QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Lý luận chung vê bón phân cho cây trồng

2.1.1 Phương pháp sử dụng phân bón

Sử dụng phân bón cần tuân thủ nồng độ thích hợp theo hướng dẫn trên bao bì Nồng độ phân bón quá cao có thể gây bội thực, dẫn đến độc hại và chết cây, trong khi nồng độ quá thấp sẽ làm giảm hiệu quả của phân bón.

Rễ cây không phải toàn bộ đều có khả năng hút dinh dưỡng, mà chủ yếu nhờ vào miền lông hút nhỏ trên rễ tơ Từ một rễ cái, bộ rễ phân nhánh nhiều cấp, tạo ra diện tích hút dinh dưỡng lớn từ đất Rễ cây hấp thụ nước và các nguyên tố hòa tan trong dung dịch đất như đạm, lân, kali, lưu huỳnh, magie, canxi và các nguyên tố vi lượng khác, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thức ăn cho cây.

2.1.2.Cơ chế hấp thu chất dinh dưỡng cho cây trồng

Rễ cây hút nước và muối khoáng hòa tan

*Rễ hút chất khoáng theo 2 cơ chế:

Rễ cây hấp thụ các chất khoáng thông qua các cơ chế thụ động, chủ yếu dựa vào quá trình khuếch tán và thẩm thấu, cũng như sự phân phối theo cân bằng Donnan.

Cơ chế hút khoáng thụ động không có tính chọn lọc và không phụ thuộc vào hoạt động sinh lý của cây Các chất khoáng được hấp thụ vào rễ nhờ sự chênh lệch nồng độ ion giữa rễ và môi trường xung quanh.

Sự hút chủ động các nguyên tố khoáng bởi hệ rễ liên quan đến quá trình trao đổi chất của tế bào

Mối quan hệ giữa quá trình hút khoáng và hô hấp rất quan trọng, với nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng việc hút ion nitrat đi kèm với sự thải CO2 và các sản phẩm cuối của hô hấp như ion H+ và HCO3 Điều này đảm bảo sự trao đổi liên tục giữa các anion và cation trong môi trường Các nghiên cứu khác cũng khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa cường độ hô hấp và quá trình hút khoáng, dẫn đến những kết luận quan trọng về sự tương tác này.

Hô hấp là điều kiện cần thiết cho sự hút chất dinh dƣỡng bởi hệ rễ

Thuyết chất mang giải thích cơ chế hút chủ động các nguyên tố khoáng liên quan đến sự trao đổi chất của tế bào Nó dựa trên sự hiện diện của một màng không thấm đối với các ion tự do, ngăn không cho các ion đã xâm nhập khuyếch tán ra ngoài Trên bề mặt màng chất nguyên sinh, các chất hình thành có khả năng tương tác và vận chuyển nguyên tố khoáng qua màng dưới dạng phức hệ ion – chất mang Sau khi xâm nhập, phức hệ này được phân giải, ion giải phóng tương tác với các phân tử chất nguyên sinh, trong khi chất mang quay trở lại bề mặt màng để tiếp tục vận chuyển các nguyên tố khoáng.

Theo quan niệm này, chất mang đóng vai trò là phương tiện vận chuyển, giúp ion vượt qua màng ngăn cách giữa môi trường trong và ngoài, trong khi các ion tự do không thể vượt qua.

2.1.3.Ưu,nhược điểm của việc bón phân đối với cây trồng

Bổ sung các chất dinh dưỡng thiếu hụt trong đất giúp bảo vệ sức khỏe của đất, giảm thiểu tình trạng rửa trôi và cung cấp nhiều nguồn đạm hữu ích.

Cung cấp các chất dinh dưỡng theo hướng tăng cường chức năng nhất là trong giai đoạn sinh trưởng sinh thực của cây trồng

Cây trồng cần các yếu tố dinh dưỡng với lượng và tỷ lệ nhất định Nếu thiếu hoặc mất cân đối các chất dinh dưỡng, cây sẽ sinh trưởng và phát triển kém, ngay cả khi các yếu tố dinh dưỡng khác có đủ.

Bón phân không cân đối không chỉ làm giảm hiệu quả của các loại phân bón mà còn gây lãng phí, ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất cây trồng và chất lượng nông sản, đồng thời có thể gây hại cho môi trường.

Đặc điêm sinh thái và nhu cầu dinh dƣỡng của cây gai xanh

2.2.1.Đặc điểm sinh thái của cây gai xanh (Boehmeria nivea L Gaud)

Nhiệt độ lý tưởng cho việc giâm trồng là từ 17 đến 33 độ C, cho phép hoạt động trong hầu hết các tháng trong năm, ngoại trừ những ngày giá rét dưới 15 độ C.

* Độ ẩm : đất thích hợp75-80%

Để tạo ra sợi tốt, cây cần loại đất cát pha với khả năng thoát nước tốt, thường được trồng trên đất đồi có nguồn dinh dưỡng thấp Tuy nhiên, sự bùng nổ dân số và phát triển nông thôn hóa đang làm thu hẹp diện tích đất trồng, tạo ra khó khăn cần giải quyết Do đó, việc tăng mật độ trồng và bón phân hợp lý là giải pháp cần thiết.

*Nước Đòi hỏi lƣợng mƣa 100-400mm

Vào mùa nắng, nên tưới cây 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và chiều Khi cây lớn, cần tăng cường lượng nước tưới và mở rộng diện tích tưới xung quanh gốc, đồng thời đảm bảo thoát nước tốt trong mùa mưa.

2.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng của cây gai xanh (Boehmeria nivea L Gaud)

Thiếu hụt dinh dưỡng cho cây trồng ở Việt Nam chủ yếu là do thiếu các nguyên tố đa lượng như đạm, kali và lân, đây là những chất dinh dưỡng mà cây hấp thụ nhiều nhất và ảnh hưởng đến việc sử dụng phân bón Khi bón phân, cần xem xét nhu cầu của từng loại cây trồng và giống cụ thể trong từng vụ gieo trồng trên các loại đất khác nhau Do đó, việc bố trí cơ cấu sản phẩm phân bón cần nắm bắt cơ cấu dinh dưỡng của cây trồng và đặc điểm sinh trưởng của chúng Đối với cây gai xanh (Boehmeria nivea L Gaud), cần bón lót theo rạch với 4-5 tạ phân hữu cơ đã ủ mục và 8-10 kg phân NPK 16-16-8-13, sau đó lấp đất và làm phẳng luống Trong nhà lưới, có thể sử dụng các loại phân bón như KNO3, MgSO4, K2SO4, (NH4)2SO4 và ure.

KH2PO4 và Ca(NO3)2 được hòa tan trong nước để tạo thành dung dịch dinh dưỡng cho cây, cung cấp đầy đủ các nguyên tố thiết yếu như Kali (K), Nitơ (N) và Photpho (P) cho sự sinh trưởng và phát triển của cây.

S, Ca, Mg Dung dịch dinh dưỡng và nước tưới được cung cấp đồng thời qua hệ thống tưới nhỏ giọt có nồng độ phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây.

Đặc điểm thực vật học của cây gai xanh

Rễ cây gai thường phát triển sâu từ 1 đến 1,5m, có thể lên tới 2,5 – 3m, nhưng phần lớn rễ phân bố trong tầng đất canh tác khoảng 50cm Các loại cây khác nhau có độ sâu cắm rễ khác nhau: loại rễ sâu cắm vào lòng đất sâu hơn, trong khi loại rễ nông cắm vào đất nông hơn Rễ cấp 1, cấp 2, và cấp 3 đan xen nhau giúp giữ đất và chống xói mòn, đặc biệt trên đất dốc Rễ sâu thường có gốc dày, trong khi rễ nông thường thưa hơn Số lượng gốc trong mỗi khóm gai phụ thuộc vào chủng loại, tuổi cây, mật độ trồng, và điều kiện thời tiết, thường dao động từ 10 đến 20 gốc, với trồng thưa có thể đạt mười mấy gốc Một số gốc không phát triển tốt, không thu hoạch được, được gọi là “gai chân”.

Thân cây gai có hình trụ vuông, với gốc thô và ngọn mảnh, cao từ 2m đến hơn 3m, đường kính khoảng 1cm Trong thời kỳ sinh trưởng, thân cây có màu xanh nhạt hoặc xanh sẫm, phủ lớp lông Khi trưởng thành, vỏ cây chuyển sang màu nâu vàng, nâu xanh, nâu hoặc nâu xanh đen, và thường có 40 – 50 đốt, với chiều dài giữa các đốt khoảng 2 – 6cm Cây gai trồng thưa có thể bị phá hoại ở phần ngọn, hoặc cây già thu hoạch muộn có thể phân nhánh.

Cấu trúc của cây gai trưởng thành bao gồm vỏ ngoài, tầng vỏ, lớp vỏ dai mới mọc, lớp vỏ dai mọc tiếp theo, tầng hình thành phần gỗ và cốt tủy Sợi có giá trị kinh tế chủ yếu phát triển trong phần vỏ dai mới mọc Lớp sợi vỏ thứ cấp mọc lần hai không phát triển mạnh mẽ như lần đầu, và trong quá trình cắt gai, thường cắt bỏ cả vỏ.

Thân gai trên mặt đất phát triển nhanh chóng, với hầu hết các vùng trồng gai ở lưu vực sông Đà thu hoạch ba lần mỗi năm Phần thân dưới của cây gai, được gọi là thân ngầm, có hình dạng giống rễ và được sử dụng để trồng Khi còn non, thân dưới đất có màu trắng ngà, sau đó chuyển sang màu nâu hoặc nâu sẫm khi lớp vỏ trở thành gỗ Thân dưới đất có đốt, với lá thoái hóa dưới dạng lớp vảy bọc mầm, và có chồi nách trong nách lá Thân dưới đất thường phát triển ở độ sâu từ 5 đến 15 cm và được chia thành ba loại gốc: gốc cấp I, gốc cấp II và gốc cấp III Gốc cấp I mọc mầm nhanh và nảy mầm nhiều, trong khi gốc cấp II dài mảnh và mọc xung quanh gốc gai Gốc cấp III to và thô, nằm ngang trong lòng đất, nảy mầm chậm nhưng phát triển mạnh mẽ.

Lá cây gai có hình dạng đơn, mọc lẫn nhau với phiến lá lớn và viền răng cưa Kích thước lá dao động từ 7 – 17cm chiều dài và 6 – 14cm chiều rộng, với chóp nhọn và gốc hình nêm Màu sắc lá thay đổi từ vàng sang vàng xanh, xanh và xanh sẫm, trong khi mặt sau có lớp lông màu trắng hoặc xanh nhạt Khi lá non mở rộng, màu sắc chuyển sang xanh sẫm, giai đoạn này là thời điểm quang hợp mạnh nhất, giúp thân cây phát triển nhanh và tạo ra nhiều nitơ Tuy nhiên, khi màu sắc lá thoái hóa, lượng nitơ giảm và tinh bột bắt đầu tích lũy.

Hoa cây gai có hình bông, bao gồm cả hoa đực và hoa cái trên cùng một gốc Hoa cái thường xuất hiện ở trên 10 đốt phía dưới chỗ sinh trưởng của thân, trong khi hoa đực mọc ở các đốt phía dưới hoa cái và thường nhiều hơn Khu vực giao thoa giữa hoa đực và hoa cái thường có sự kết hợp lẫn lộn.

Hoa cái có chùm hoa mọc thành hình cầu nhỏ, mỗi chùm chứa hơn 100 bông hoa Đài hoa hình ống tròn, phần chóp tách ra làm bốn, bao quanh là lớp lông tơ Hoa có một bầu nhụy và đài hoa dài mảnh màu trắng, khi nở, hoa vươn ra khỏi đài, cánh đài bao lấy bên ngoài quả không rơi Trước khi nở, hoa cái có màu đỏ vàng, xanh vàng, trắng vàng và đỏ, đây là tiêu chí quan trọng để nhận biết các chủng loại gai khác nhau.

Nụ hoa đực có hình dạng quả cầu dẹt, màu vàng nhạt, với cuống hoa ngắn và không rõ rệt Mỗi cành hoa được chia thành 3 – 7 nhánh, mỗi nhánh chứa từ 5 – 9 nụ đực Nụ hoa có 4 cánh đài, phần gốc kết hợp và mọc lông tơ, với màu xanh nhạt hoặc trắng vàng Bên trong, bầu nhụy thoái hóa chỉ có một bầu Nhụy đực gồm 4 bông, dài khoảng 7cm, và phấn hoa có hình cầu Khi hoa đực nở, phấn hoa được phát tán nhờ lực đàn hồi của tơ hoa và gió, giúp truyền phấn hoa trong không khí.

Quả gai có hình dạng bẹt hoặc cọc sợi ngắn, kích thước rất nhỏ, với một bầu và một hạt Khi chín, quả có màu nâu sẫm và vẫn giữ lại cuống hoa ở ngọn Vỏ ngoài của quả có màng bên chứa sữa mầm, với mỗi nghìn hạt nặng khoảng 0,05 – 0,11g, và mỗi gam hạt chứa từ 1,5 đến 3,4 vạn hạt.

Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây gai xanhtrên thế giới và Việt Nam

Năm 2009, M Subandi đã tiến hành thí nghiệm tại Indonesia để nghiên cứu hiệu quả bón phân và năng suất cây gai xanh, với bốn công thức bón phân khác nhau Kết quả cho thấy sự phát triển và năng suất cây tăng dần theo lượng phân bón, với các chỉ tiêu như số thân cây, chiều cao, đường kính, và trọng lượng sinh khối đều cải thiện Tuy nhiên, lượng phân bón vẫn chưa đạt ngưỡng tối ưu Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc bón phân là cần thiết, với phân cừu giúp duy trì độ ẩm đất và đạm thúc đẩy sự phát triển cây Theo nghiên cứu năm 1989 của Quiang, cây gai xanh có nhu cầu dinh dưỡng cao, hàng năm hút khoảng 375 kg N, 60 kg P2O5, và 390 kg K2O trên mỗi hecta Tại Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu sản xuất chế phẩm sinh học báo cáo lượng dinh dưỡng hấp thụ hàng năm của mỗi hecta gai là 220 kg đạm ure, 41 kg lân, và 129 kg kali Ở Hòa Bình, người trồng gai sử dụng tro đốt cỏ để tăng sản lượng trong giai đoạn sinh trưởng, nhưng nghiên cứu về cây gai ở Việt Nam vẫn còn hạn chế.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu

3.1.1Giống cây gai xanh (Boehmeria nivea L Gaud)

Cây có nguồn gốc từ Trung Quốc, đặc trưng bởi thân thảo đứng thẳng, thường mọc thành bụi với chiều cao từ 1-2m Gốc cây hóa gỗ, có thân rễ kéo dài và rễ dạng củ Thân cây không phân cành, đường kính từ 0,8-1,8 mm, khi còn non có màu xanh và phủ lông mềm, sau đó chuyển sang màu nâu nhạt và hóa gỗ.

3.1.2 Chế phẩm vi sinh AGN và Humik

Chế phẩm AGN và Humik, nhập khẩu từ Mỹ bởi Công ty TNHH Thương mại Minh Hoàng, được xem là sản phẩm phân bón sinh học tiềm năng cho nhiều loại cây trồng Chúng có khả năng cải tạo đất, nâng cao độ phì nhiêu và cung cấp các nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của cây.

Thành phần AGN bao gồm vi sinh vật ngủ, đậm đặc, hoạt động khi hòa vào nước và tưới vào đất, phân giải chất hữu cơ Các vi sinh vật này bao gồm vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, cellulose và vi sinh vật có lợi, tạo quần thể bảo vệ rễ cây khỏi vi sinh vật có hại AGN chứa vi sinh vật ở dạng bào tử, chịu nhiệt độ cao và môi trường khắc nghiệt, hoạt động trong pH từ 4.2 đến 10, phù hợp với mọi loại đất Chất thẩm thấu trong AGN giúp nước thấm vào đất tốt hơn và ngăn ngừa rửa trôi Sản phẩm này mô phỏng quá trình tự nhiên của đất, giảm lượng phân bón vô cơ và hữu cơ, cũng như lượng thuốc hóa học cần sử dụng.

Nguồn gốc vi sinh vật trong AGN được phân lập từ các chủng trùng quế có khả năng phân giải đất hiệu quả, giúp cải tạo và làm trẻ hóa đất một cách tự nhiên AGN làm xốp đất khô cứng, chống lại khô hạn và cung cấp dưỡng chất ổn định cho cây trồng Bộ rễ phát triển nhanh, giúp cây hấp thu nhiều chất dinh dưỡng và tăng khả năng hấp thụ phân bón, đồng thời chống chịu tốt với thời tiết Sử dụng AGN còn giảm tỷ lệ rụng trái, chắc quả, từ đó tăng năng suất và chất lượng cây trồng.

Chế phẩm sinh học Humik giúp phát triển bộ rễ cây trồng và tăng sức đề kháng cho cây trước nhiều loại bệnh như nghẹt rễ, lở cổ rễ, đốm lá, sương mai cho cây trồng cạn, cũng như các bệnh đạo ôn, khô vằn, vàng lá cho lúa Sản phẩm này còn nâng cao khả năng chống chịu của cây đối với các điều kiện thời tiết bất lợi như nóng, rét, hạn, úng, chua phèn, đồng thời cung cấp các chất vi lượng và tăng độ phì nhiêu cho đất.

Nội dung nghiên cứu

- Ảnh hưởng của đến sinh trưởng, năng suất th ân của cây gai xanh

Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng

- Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

+ Thời gian: Thí nghiệm đƣợc tiến hành trong 01 vụ (Vụ Xuân 2018) Ngày trồng 12/3/2018

- Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm đƣợc bố 5 công

Bảng 3.1 Công thức thí nghiệm

CT Nội dung công thức Mục đích

1 (60 lít) Thăm dò độ phì đất

Nền + 0,3gHumik + 3ml AGN + 60 lí

Nghiên cứu ảnh hưởng của trên nền bón

Sơ đồ bố trí thí nghiệm

Lần nhắc Công thức thí nghiệm

1 CT1 CT2 CT3 CT4 CT5

3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm

- Thời vụ gieo trồng: Vụ Xuân, 03/ 2018

Chuẩn bị nguyên vật liệu

+ Chuẩn bị đất thí nghiệm: Đất thí nghiệm là loại đất chuyên

+ Giống: Sử dụng giống cây gai xanh

+Phân bón và kỹ thuật bón phân - -

Tưới nước: Thường xuyên duy trì độ ẩm đất ở giới hạn 60-70% độ ẩm tối đa đồng ruộng

3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

3.3.3.1 Các chỉ tiêu theo dõi

*Theo dõi các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất sợi:

- Khối lượng thân tươi (kg/ )

- Năng suất lý thuyết (kg/ )

- Năng suất thực thu (kg/ )

3.3.3.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu Định kỳ theo dõi 10 ngày 1 lần Bắt đầu từ sau khi trồng ….ngày

- Thời gian sinh trưởng: Tính thời gian từ khi trồng đến ngày thu hoạch

- Chiều cao cây (cm): Đo từ cổ rễ đến đỉnh thân

- Đường kính thân (mm): Đo đường kính cây tại điểm cách mặt đất 15cm

- Khối lượng thân tươi (kg/ ): Cân khối lượng thân tươi khi thu hoạch, sau khi đã cắt bỏ hết gôc lá và phần ngọn non

- Năng suất lý thuyết (kg/ ) = năng suất TB (kg)/ x mật độ/ha x10 -3

- Năng suất thực thu (kg/ ): Thông qua việc cân thực tế

- Hiệu suấ (kg thân phân bón) Khối lượng thân tươi ở các công thức bón phân - Khối lượng thân tươi ở công thức không bón phân

Tỷ suất lợi nhuận bón phân (Value cost ratio – VCR) được tính bằng giá trị sản lượng thân tươi tăng thêm do bón phân ở các công thức bón phân chia cho tiền mua phân bón tăng thêm ở các công thức bón phân tương ứng.

Phươngpháp xử lý số liệu

- Tính sai số thí nghiệm (CV%) và giới hạn sai khác có ý nghĩa (LSD0,05) theo chương trình IRRISTAT 5.0

- Xác định phương trình và vẽ đồ thị tương quan (Regression) bằng chương

QUẢ NGHIÊN CỨU

Ảnh hưởng của các đến khả năng sinh trưởng, phát triểncủa cây gai xanh (Boehmeria nivea L.Gaud) (Vụ xuân 2018) trồng

sinh trưởng, phát triểncủa cây gai xanh ( Boehmeria nivea L.Gaud) (Vụ xuân

4.1.1.Ảnh hưởng của liều lượng bón đến chiều cao cây gai xanh (Boehmeria nivea L.Gaud) (Vụ xuân 2018)trồng

+Động thái tăng trưởng chiều cao cây:

Chiều cao cây là một tính trạng số lượng tương đối ổn định trong điều kiện sinh thái, phụ thuộc vào di truyền, điều kiện ngoại cảnh và biện pháp chăm sóc Khi các yếu tố này được tối ưu, cây sẽ tăng trưởng chiều cao nhanh chóng Chiều cao cây sẽ tăng dần qua các giai đoạn sinh trưởng và ổn định khi cây ra hoa Kết quả của chỉ tiêu này được trình bày ở bảng 4.1.1.

Bảng 4.1.1 Ảnh hưởng của đếnchiều cao cây gai xanh ( Boehmeria nivea L.Gaud) ĐVT: cm

Công thức Ngày sau trồng

10ngày 20 ngày 30 ngày 40 ngày 50ngày CC cuối

24, 30,5 cm C ừ 4, 5,9 cm T cao cây C 3,4,5 ph , da 49,9cm - 53,2 cm B -

4.1.2.Ảnh hưởng của đến số lá trên thân chính của cây gai xanh (Boehmeria nivea L Gaud ), trong điều kiện vụ xuân 2018trồng

Lá là bộ phận quan trọng nhất trong đời sống của cây, thực hiện các chức năng như quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước Chúng được hình thành từ các mầm lá ở mắt thân và phát triển liên tục từ dưới lên trên Số lượng lá phụ thuộc vào nhiều yếu tố như di truyền, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và chế độ canh tác hợp lý Kết quả theo dõi số lượng lá và tốc độ tăng trưởng ở các mức bón khác nhau cho cây gai trước khi thu hoạch được thể hiện trong bảng 4.1.2.

Bảng 4.1.2.Ảnh hưởng của số lá trên thân chính cây của cây gai xanh ( Boehmeria nivea L.Gaud) ĐVT: Lá/thân chính

Công thức Ngày sau trồng

10 ngày 20 ngày 30 ngày 40 ngày 50 ngày Sốlá cuối

4.1.3 Ảnh hưởng của đến đường kính thân cây gai xanh (Boehmeria nivea L Gaud) ở (Vụ xuân 2018) trồng ,h

Bảng 4.1.3 Ảnh hưởng của đến đường kính thân của cây gai xanh (Boehmeria nivea L Gaud) ĐVT: mm

10 ngày 20 ngày 30 ngày 40 ngày 50 ngày ĐK cuối

Ảnh hưởng của đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suât của cây gai xanh (Boehmeria niveaL.Gaud) ở (Vụ Xuân 2018)trồng

Bảng 4.2 : Ảnh hưởng củ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây gai xanh ( Boehmeria nivea L.Gaud)

Năng suất lý thuyết /ha

Nghiên cứu về tác động của phân bón AGN và Humik đến sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây gai xanh (Boehmeria nivea L Gaud) trong vụ Xuân 2018 tại Hoằng Khánh - Hoằng Hóa đã cho thấy những kết quả đáng chú ý.

Đề nghị

- theo để có kết luận chắc chắn cho việc bón phân AGN và Humik đối với cây gai xanh

1 Kim Chỉnh (2008) Nghiên cứu phát triển cây gai xanh (Boemeria nivea L Gaud) trên đất dốc rừng đầu nguồn sông Đà, góp phần bảo vệ môi trường và xóa đói giảm nghèo cho vùng di dân lòng hồ ở Sơn La Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ Trung tâm nghiên cứu sản xuất các chế phẩm sinh học

2 Tả Kim Chỉnh.( 2012) Kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hái và bảo quản sản phẩm từ cây gai xanh (RAMI) NXB Nông nghiệp Hà Nội

1 Liu H F, Liu Q Y, Liang X N, Huang H Q, Zhang S W (2005) Morphological, anatomical, and physiological assessment of ramie Bomeria nivea L Gaud Tolerance to soil drought Genetic Resources and Crop Evolution

2 Macaraian O B (2005) Harveting Cycle and Nitrogen Requirement of Three Ramia (Boehmeria nivea L Gaud) Cultivars, Fiber Industry Development Authority USM Journal, University of Southern Philippines http://nongnghieptre.com/ky-thuat-trong-cay-gai-xanh-cay-gai-rami/ http://vbaybio.com/vi-sinh-agn/ http://khanggialongthanh.weebly.com/agn-phan-bon-bio-sinh-hoc.html

BALANCED ANOVA FOR VARIATE CAO CAY FILE THANGCC 29/ 5/18 14: 2

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN

TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE THANGCC 29/ 5/18 14: 2

ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE THANGCC 29/ 5/18 14: 2

F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1

VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LN |CT |

NO BASED ON BASED ON % | | |

OBS TOTAL SS RESID SS | | |

BALANCED ANOVA FOR VARIATE DD THAN FILE THANGDD 29/ 5/18 13:58

LN SOURCE OF VARIATION DF SUMS OF MEAN F RATIO PROB ER SQUARES SQUARES LN

TABLE OF MEANS FOR FACTORIAL EFFECTS FILE THANGDD 29/ 5/18 13:58

ANALYSIS OF VARIANCE SUMMARY TABLE FILE THANGDD 29/ 5/18 13:58 - :PAGE 3

F-PROBABLIITY VALUES FOR EACH EFFECT IN THE MODEL SECTION - 1

VARIATE GRAND MEAN STANDARD DEVIATION C OF V |LN |CT | (N= 15) - SD/MEAN | | |

NO BASED ON BASED ON % | | |

OBS TOTAL SS RESID SS | | |

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Công thức thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân agn , humik đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây gai xanh (boehmeria nivea l  gaud), trong điều kiện vụ xuân 2018 tại hoằng khánh, hoằng hóa, thanh hóa
Bảng 3.1. Công thức thí nghiệm (Trang 23)
Bảng 4.1.1. Ảnh hưởng của - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân agn , humik đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây gai xanh (boehmeria nivea l  gaud), trong điều kiện vụ xuân 2018 tại hoằng khánh, hoằng hóa, thanh hóa
Bảng 4.1.1. Ảnh hưởng của (Trang 25)
Bảng 4.1.2.Ảnh hưởng của số lá trên thân chính cây - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân agn , humik đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây gai xanh (boehmeria nivea l  gaud), trong điều kiện vụ xuân 2018 tại hoằng khánh, hoằng hóa, thanh hóa
Bảng 4.1.2. Ảnh hưởng của số lá trên thân chính cây (Trang 27)
Bảng 4.1.3. Ảnh hưởng của   đến đường kính thân của cây gai - Nghiên cứu ảnh hưởng của việc bón phân agn , humik đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây gai xanh (boehmeria nivea l  gaud), trong điều kiện vụ xuân 2018 tại hoằng khánh, hoằng hóa, thanh hóa
Bảng 4.1.3. Ảnh hưởng của đến đường kính thân của cây gai (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w