TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP MAI VĂN NGHĨA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH VỀ ĐƯỜNG HÔ HẤP PHỨC HỢP TRÊN ĐÀN LỢN TỪ CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY VÀ THỬ NGHIỆM
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
MAI VĂN NGHĨA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH VỀ ĐƯỜNG HÔ HẤP PHỨC HỢP TRÊN ĐÀN LỢN TỪ CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TẠI CÔNG TY TNHH CHĂN NUÔI VÀ
DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN ĐỊNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH VỀ ĐƯỜNG HÔ HẤP PHỨC HỢP TRÊN ĐÀN LỢN TỪ CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH CHĂN NUÔI
VÀ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN YÊN ĐỊNH,
TỈNH THANH HÓA
Người thực hiện : Mai Văn Nghĩa Lớp : Đại học Chăn nuôi - Thú y k18 Khóa : 2015 - 2019
Giảng viên hướng dẫn: ThS Hoàng Thị Bích
THANH HÓA, NĂM 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Bộ môn Khoa học Vật nuôi, khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, trường Đại Học Hồng Đức, cơ
Đặc biệt tôi xin kính trọng và biết ơn sâu sắc tới giáo viên trực tiếp hướng dẫn tôi là cô Hoàng Thị Bích đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này Và tôi cũng xin trân trọng cảm ơn gia đình, bàn bè đã luôn ủng hộ và động viên tôi trong quá trình thực tập
Cuối cùng xin chúc các thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè mạnh khỏe, niềm vui, thành công và hạnh phúc!
Thanh Hóa, tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Mai Văn Nghĩa
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 42
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu, yêu cầu đề tại 1
1.2.1 Mục tiêu 1
1.2.2 Yêu cầu cần đạt 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Sinh lý hô hấp 3
2.1.1 Cấu tạo cơ quan hô hấp 3
2.1.2 Cơ chế hô hấp 3
2.1.3 Phương thức hô hấp 4
2.1.4 Sinh lượng phổi 4
2.1.5 Điều hòa hoạt động hô hấp 4
2.1.6 Cơ chế bảo vệ của bộ máy hô hấp 5
2.1.7 Chứng viêm 6
2.2 Cơ sở khoa học của bệnh đường hô hấp 6
2.2.1 Khái quát chung về bệnh đường hô hấp 6
2.2.2 Nguyên nhân gây nên bệnh đường hô hấp 8
2.2.3 Dịch tễ học 9
2.2.4 Cơ chế gây bệnh 9
2.2.5 Triệu chứng 10
2.2.6 Bệnh tích 12
Trang 52.2.7 Phòng bệnh 14
2.2.8 Điều trị 15
2.2.9 Một số mầm bệnh gây bệnh trên đường hô hấp lợn 15
2.2.9.1 Vi khuẩn Pasteurella multocida 15
2.2.9.2 Vi khuẩn Mycoplasma hypopneumoniae 16
2.2.9.3 Vi khuẩn Actinobacilus pleuropneumoniae 16
2.2.9.4 Vi khuẩn Heamophilus parasuis 16
2.2.9.5 Virus gây bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn 17
2.3 Cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc 17
2.3.1 Thuốc Ceftiofur 5% 17
2.3.2 Thuốc Tiamulin 17
2.3.3 Thuốc Bromhexine 18
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 18
2.4.1.Tình hình nghiên cứu trong nước 18
2.4.2.Tình hình nghiên cứu ngoài nước 22
2.5 Sơ lược về cơ sở thực tập 24
2.5.1.Điều kiện tự nhiên: 24
2.5.2 Điều kiện xã hội: 24
2.5.3 Tình hình về chăn nuôi – thú y: 24
2.5.3.1 Công tác tổ chức nhân sự và nhiệm vụ của trại : 24
2.5.3.2 Quy mô chăn nuôi của trại 25
2.5.3.3 Công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi 25
2.5.3.4 Công tác phòng bệnh bằng vacxin 26
2.5.3.5 Thuận lợi và khó khăn của trại 26
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG,NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 28
NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đối tượng, vật liệu nghiên cứu 28
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 28
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
Trang 63.3 Phương pháp thí nghiệm 28
3.3.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 28
3.3.2 Bố trí thí nghiệm 28
3.3.3 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định các chỉ tiêu 29
3.3.3.1 Chỉ tiêu theo dõi 29
3.3.3.2 Phương pháp xác xác định các chỉ tiêu 29
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Kết quả điều tra tình hình bệnh đườ ng hô hấp phức hơ ̣p ở lợn 31
4.1.1 Kết quả điều tra tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp trong những năm gần đây 31
4.1.2 Tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp ở đàn lợn trong 12 tháng năm 2018 32
4.1.3 Kết quả điều tra tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp theo tháng năm 2019 35
4.2 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn 37
4.2.1 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn 37
4.2.2 Kết quả theo dõi thời gian điều trị, chi phí điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn bằng Tiamulin và Ceftiofur 40
PHẦN 5: KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.1.1.Kết quả điều tra tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn trong 3 năm gần đây là: 45
5.1.2.Kết quả điều tra tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn trong 12 tháng năm 2018 là: 45
5.1.3 Kết quả điều tra tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp theo các tháng năm 2019 của lợn là: 45
5.1.4 Kết quả điều trị bệnh hô hấp phức hợp của hai phác đồ: 45
5.2 Đề nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả điều tra tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp trong những
năm gần đây 31
Bảng 4.2 Tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp ở đàn lợn nuôi tại trại trong 12 tháng năm 2018 33
Bảng 4.3: Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh đường hô hấp phức hợp theo tháng điều tra 35
Bảng 4.4: Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp 38
Bảng 4.5: Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu điều trị bệnh bằng thuốc 41
Ceftiofur và Tiamulin 41
Tài liệu tham khảo nước ngoài 48
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Kết quả điều tra tình hình bệnh hô hấp trong những năm gần đây 32
Biểu đồ 2: Tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn trong 12 tháng năm 2018 34
Biểu đồ 3 : Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh đường hô hấp phức
hợp theo tháng điều tra 36
Biểu đồ 4 : Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp phức hợp 38
Biểu đồ 5: Thời gian điều trị trung bình của hai phác đồ 42
Biểu đồ 6: Chi phí điều trị trung bình của hai phác đồ 43
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
M hyopneumonia Mycoplasma hyopneumonia
P multocida Pasteurella multocida
PRRS Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
Trang 10PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi hiện ngày càng có vị trí hết sức quan trọng trong cơ cấu của ngành nông nghiệp.Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi nước ta có nhiều chuyển biến rõ rệt tăng cả về số lượng và chất lượng song việc chăn nuôi dang gặp nhiều khó khăn Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng chủ yếu đến hiệu quả kinh tế của chăn nuôi đó là tình hình dịch bệnh Để chăn nuôi lợn có hiệu quả, vấn đề
vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm Bởi dịch bệnh xảy ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm
Ở Thanh Hóa vào mùa đông thời tiết lạnh giá, nhiệt độ giảm, chuồng trại
ẩm thấp, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho dịch bệnh phát triển đặc biệt các bệnh về đường hô hấp phức hợp
Tại Huyện Yên Định ngành chăn nuôi lợn nói chung phát triển rất mạnh, cùng với đó là dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn đặc biệt bệnh viêm đường hô hấp phức hợp trên đàn lợn từ cai sữa đến 60 ngày cũng rất đang lo ngại Bệnh tuy không gây chết hàng loạt như nhiều bệnh khác nhưng bệnh xảy ra có ảnh hưởng rất lớn, làm giảm đáng kể năng suất chất lượng, hiệu quả ngành chăn nuôi lợn, bệnh cũng là nguyên nhân làm thứ phát nhiều bệnh Việc đánh giá tình hình bệnh, xác định một số biện pháp phòng và phác đồ điều trị nhằm giảm thiệt hại trong chăn nuôi, nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất đóng vai trò quan
trọng Nhận thấy Công ty TNHH chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tại huyện
Yên Định, tỉnh Thanh Hóa bệnh đường hô hấp phức hợp trên đàn lợn từ cai sữa đến 60 ngày vẫn còn tồn tại nhiều điểm đáng lo ngại mà chưa tìm được biện
pháp khắc phục cụ thể tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Khảo sát tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp trên đàn lợn từ cái sữa đến 60 ngày và thử nghiệm một số phác đồ điều trị tại Công ty TNHH chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”
1.2 Mục tiêu, yêu cầu đề tại
1.2.1 Mục tiêu
Khảo sát tình hình bệnh đường hô hấp phức hợp trên đàn lợn từ cai sữa đến 60 ngày tại Công ty TNHH chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tại huyện Yên Định tỉnh Thanh Hóa
Trang 11Điều trị thử nghiệm bệnh đường hô hấp phức hợp tại Công ty TNHH
chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp, từ đó xác định phác đồ điều trị hiệu quả và có những khuyến cáo cho cơ sở trong việc sử dụng thuốc
Trang 12PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Sinh lý hô hấp
2.1.1 Cấu tạo cơ quan hô hấp
Cơ quan hô hấp của lợn gồm: Đường dẫn khí và phổi
Đường dẫn khí gồm: Mũi, họng, hầu, khí quản, phế quản Các phế quản phân bố nhỏ dần đi khắp phổi Dọc đường dẫn khí là hệ thống mạch máu dày đặc để sưởi ấm không khí trước khi vào phế nang
Dọc đường dẫn khí là hệ thống mạch máu dày đặc để sưởi ấm không khí trước khi vào phế nang Ngoài ra còn có nhiều tuyến tiết dịch nhầy có tác dụng giữ lại bụi bặm trong không khí, sau đó nhờ sự vận động của lớp tế bào tiên mao, bụi bặm được đẩy dần ra ngoài Đường hô hấp rất mẫn cảm với các thành phần lạ chứa trong không khí, từ đó tạo ra những phản xạ tự vệ như hắt hơi, ho
để đẩy chất lạ ra ngoài
Các nhánh phế quản nhỏ lại phân thành những ống nhỏ hơn gọi là ống phế bào Tận cùng những phân nhánh của ống phế bào được nối với phế bào thành phế nang Nhiều phế nang tạo thành lá phổi Xung quanh phế nang có mao mạch bao phủ dày đặc Số lượng phế nang rất lớn, do đó bề mặt trao đổi khí rộng tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa máu và không khí thuận lợi
Phổi là một tổ chức bao gồm nhiều sợi đàn hồi do đó nó có tính đàn hồi
và co giãn Phổi sinh lý có màu hồng nhạt, xốp
Trong xoang ngực, phổi được bao bọc bởi hai lá:
+ Lá thành là lớp màng lót mặt trong của xoang ngực
+ Lá tạng bao phủ sát trên bề mặt của phổi
Khoảng trống giữa lá thành và lá tạng gọi xoang màng ngực Trong xoang
có chứa chất dịch làm giảm ma sát khi phổi co giãn
Như vậy cấu tạo phổi hoàn toàn phù hợp với chức năng trao đổi khí: Diện tích trao đổi lớn, mạch máu phân bố phong phú, màng hô hấp rất mỏng
2.1.2 Cơ chế hô hấp
Phổi không có cấu tạo cơ nên tự nó không thể tự co giãn mà phổi co giãn thụ động nhờ các cơ quan hô hấp gồm cơ hoành và cơ gian sườn Các cơ này
Trang 13đóng vai trò động lực chính cho động tác hô hấp, làm cho lồng ngực mở rộng hay thu hẹp, dẫn đến làm biến đổi âm xoang màng ngực, kéo theo sự vận động của phổi Khi lồng ngực mở rộng phổi nở ra theo, áp lực trong phổi giảm do đó không khí đi vào phổi gây động tác hít vào, khi lồng ngực thu hẹp, phổi xẹp xuống đẩy không khí thoát ra ngoài, gây động tác thở ra
2.1.3 Phương thức hô hấp
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy O2 từ bên ngoài để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các họat động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài
- Phương thức hô hấp ngực: Động tác hít vào chủ yếu do tác dụng của cơ gian sườn ngoài, là trường hợp khi gia súc chửa và khi gia súc bị viêm ruột, viêm dạ dày (Chu Đức Thắng, 2008 [15] )
2.1.4 Sinh lượng phổi
Sinh lượng phổi: Là tổng dung tích khí tối đa mà phổi có thể chứa được Sinh lượng phổi = Khí lưu thông + Khí dự trữ hít vào + Khí thở ra thêm Sinh lượng phổi là một chỉ tiêu đánh giá khả năng hô hấp của động vật
2.1.5 Điều hòa hoạt động hô hấp
Hệ hô hấp được điều hòa nhờ hệ thần kinh và thể dịch
- Điều hòa của hệ thần kinh: Cơ trơn phế quản, nhánh phế quản nhỏ chiụ
sự điều hòa của hệ thần kinh thực vật Thần kinh phó giao cảm tiết Axetylcholin làm co phế quản Thần kinh giao cảm tiết Adrenalin và Noradrenalin làm giãn phế quản
- Điều hòa thể dịch: Nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến hô hấp là nồng độ CO2 trong máu, nếu CO2 tăng, O2 giảm sẽ gây hưng phấn trung khu hô hấp và ngược lại sẽ giảm hô hấp
Trang 142.1.6 Cơ chế bảo vệ của bộ máy hô hấp
Những vi khuẩn và virus có trong không khí xâm nhâ ̣p vào đường hô hấp
cù ng với bu ̣i và hơi nước Di ̣ch nhầy trên niêm ma ̣c đương hô hấp giữ la ̣i chúng
và tống ra ngoài bằng tác đô ̣ng đa ̣i cơ giới và tiểu cơ giới
Tác đô ̣ng đa ̣i cơ giới dựa vào phản xa ̣ hắt hơi và ho.Mỗi lần ho, con vâ ̣t tố ng ra ngoài không khí từ 10000 - 20000 vi trùng
Tác đô ̣ng tiểu cơ giới đươ ̣c thực hiê ̣n bằng hoa ̣t đô ̣ng của các chất nhầy và
các tiêm mao
Các bô ̣ phâ ̣n của đường hô hấp đươ ̣c bao bo ̣c bởi mô ̣t lớp niêm ma ̣c,đảm
bảo giữ la ̣i và chuyển ra ngoài các ngoa ̣i vâ ̣t theo không khí hít vào Những rung
đô ̣ng của tiêm mao chuyển về hầu và miê ̣ng các chất nhầy và các mảnh nhỏ đã thu đươ ̣c với tốc đô ̣ 4 - 15 mm /phút.Tùy theo vi ̣ trí trên bô ̣ máy hô hấp mà sự
vận chuyển và loại trừ kết thúc bằng phản xa ̣ nuốt hay ho ra ngoài
- Miễn dịch không đặc hiệu: Sức đề kháng không đặc hiệu là những yếu tố giúp cơ thể tăng cường hơn nữa sự phòng vệ với mầm bệnh thông qua các chức năng sinh lý, sinh hoá Trong đường hô hấp, các tế bào thực bào tiết ra các enzim như Lizozim đảm bảo tiêu diệt các vi khuẩn bên ngoài và bên trong tế bào Những vật thể lạ hoặc các vi khuẩn qua được hàng rào bảo vệ niêm mạc sẽ
bị tiêu diệt bởi các đại thực bào Ngoài ra, các chất Interferon do các tế bào của
bộ máy hô hấp sản sinh hoặc do máu tuần hoàn đa lại làm tăng sức đề kháng của
cơ thể với các tác nhân gây bệnh Chất bổ thể của huyết thanh cũng có thể làm tăng cường chức năng bảo hộ, chống nhiễm trùng ở bộ máy hô hấp (Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương, 2006) [7]
- Miễn dịch đặc hiệu: Miễn dịch thông qua tế bào xảy ra nhiều nhất ở các đại thực bào phổi Miễn dịch thông qua thể dịch can thiệp bằng các kháng thể: IgA của những chất bài tiết cục bộ, kháng thể IgG, IgM của máu trên bề mặt đường hô hấp
- Những nhân tố biến đổi: Những chất làm bẩn môi trường (vật lý, hoá học) gây ảnh hưởng xấu đến đáp ứng miễn dịch của cơ thể (với trường hợp trúng độc vừa phải) còn những chất làm bẩn sinh học (nhiễm trùng) làm yếu các chức
Trang 15năng phòng ngự miễn dịch bằng cách làm cho cơ thể “tràn ngập kháng nguyên” hoặc chúng tiêu diệt các đại thực bào đã nuốt chúng Khi đó, nếu trạng thái nhiễm trùng kéo dài hoặc cơ thể bị nhiễm liên tiếp bởi cùng một tác nhân gây bệnh thì có thể gây nguy hiểm cho cơ thể do sức chống đỡ của bộ máy hô hấp đã
bị vượt qua Bằng thực nghiệm, người ta đã chứng minh rằng các Myxovirus và
Reovirus mở đường cho các vi khuẩn cộng phát, kế phát như Diplococcus pneumoniae hay Staphylococcus aures, chính cách đó người ta đã tạo được
những trạng thái giống như bệnh tự nhiên của bệnh cúm, viêm teo mũi, Care (Vũ Khắc Hùng, 1999 [6])
2.1.7 Chứng viêm
Viêm là phản ứng tổn thương cục bộ, ở đó có sưng, nóng, đỏ, đau và rối loạn hoạt động sống Có rất nhiều nguyên nhân dẫn tới viêm: Vi khuẩn, virus, các yếu tố vật lý, hoá học, cơ học Dù nguyên nhân nào cũng đều gây ra những biến đổi giống nhau về bản chất của cơ thể
Dấu hiệu đỏ và nóng là do mạch quản ở đó giãn ra, trao đổi chất tăng cường Sưng do mạch quản giãn, dịch thẩm xuất tích tụ nhiều và tổ chức liên kết
ở đó tăng sinh (các kích thích có hại tác động làm tăng sự phân chia tế bào) Đau
do các đầu mút thần kinh cảm giác nơi viêm bị kích thích bởi các tác nhân gây viêm, các sản phẩm trao đổi chất bị rối loạn ở nơi viêm
2.2 Cơ sở khoa học của bệnh đường hô hấp
2.2.1 Khái quát chung về bệnh đường hô hấp
Là một bệnh phức tạp xảy ra trên khắp thế giới Lợn bị bệnh ở 2 thể cấp tính và mãn tính Lợn ở tất cả các lứa tuổi đều bị nhiễm bệnh Bệnh gây nên thiệt hại về kinh tế rất lớn cho các nhà chăn nuôi, tỉ lệ chết loại rất cao (> 10 %)
Tỉ lệ lợn bị bệnh trong đàn từ 30 - 70 % Lợn còi cọc, chậm phát triển, mức tăng trọng rất kém, tiêu tốn thức ăn cao
Bệnh xảy ra khi các tác nhân gây bệnh vượt qua hàng rào bảo vệ của cơ thể và xâm nhập vào đường hô hấp Tại đó, bạch cầu sẽ bắt đầu tấn công tác nhân gây bệnh Sự tích tụ của mầm bệnh, bạch cầu và các protein miễn dịch trong phế nang khiến phế nang bị viêm và tích dịch dẫn đến khó thở và các triệu chứng điển hình của viêm phổi
Trang 16Là bệnh phức tạp, bệnh thường xảy ra ở 14 - 20 tuần tuổi và khoảng 8 - 10 tuần sau khi chuyển chuồng, với các biểu hiện giảm tăng trọng, giảm năng suất
do có triệu chứng, bệnh tích trên đường hô hấp
Bệnh gây nên thiệt hại về kinh tế rất lớn cho các nhà chăn nuôi Lợn còi cọc, chậm phát triển, mức tăng trọng rất kém, tiêu tốn thức ăn cao
Bệnh đường hô hấp là kiểu bệnh lý phức hợp do nhiều nguyên nhân gây nên Như ta đã biết, trong đường hô hấp của bất kỳ loài động vật nào cũng có một lượng vi khuẩn nhất định Bình thường chúng tồn tại ở trạng thái cân bằng, chỉ khi sức đề kháng của con vật giảm xuống mới nhân cơ hội tăng cường cả về
số lượng và độc lực để gây bệnh và làm cho bệnh trầm trọng hơn Ho, khó thở là triệu chứng bệnh lý đặc thù của đường hô hấp Triệu chứng này có ở mọi lứa tuổi, đặc biệt thường gặp ở lợn sau cai sữa và lợn choai
Ho là một phản xạ tống ra ngoài những vật lạ xâm nhập và gây kích thích niêm mạc đường hô hấp như chất tiết, bụi bẩn, vi khuẩn, Cung phản xạ ho bắt đầu từ những nốt nhạy cảm trên niêm mạc qua hệ thần kinh mê tẩu đến trung khu ho ở hành tủy Kích thích hầu, khí quản, cuống lưỡi, màng phổi, niêm mạc mũi đều có thể gây ho
Ho từng cơn do viêm thanh quản, viêm phế quản, lòng khí quản có
Ho ngắn hay dài chủ yếu do thanh quản quyết định Ho vang, gọn là do thanh quản khỏe, đóng kín Ho kéo dài do thanh quản không đóng kín
Ho ướt do viêm khí quản, viêm phổi, có nhiều niêm dịch
Ho khan do viêm khí quản, viêm màng phổi, lao phổi
Ho có biểu hiện đau gặp trong bệnh viêm màng phổi, họng thủy thũng nặng, viêm niêm mạc đường hô hấp nặng, biểu hiện lúc ho con vật khó chịu, cổ
Trang 17vươn dài chân, cào đất Khó thở là một rối loạn hô hấp phức tạp với biểu hiện
ra bên ngoài là thay đổi lực thở, tần số hô hấp, nhịp thở, thể thở Hậu quả là cơ thể thiếu oxy, niêm mạc tím bầm, trúng độc toan tính
Hít vào khó: Do đường hô hấp trên hẹp, luồng khí đi vào khó khăn Gia súc hít vào cổ vươn dài, vành mũi mở rộng, bốn chân dạng ra, lưng cong, ngực ưỡn Do viêm thanh quản, phế quản, phổi thủy thũng hoặc do các bộ phận bên cạnh viêm sưng chèn ép làm cho đường hô hấp trên hẹp, gia súc hít vào khó
Thở ra khó: Do phế quản bị viêm, phổi mất tính đàn hồi Gia súc thở ra khó khăn, bụng hóp lại, cung sườn nổi lên, lòi dom Các bệnh thường gặp: phổi khí thũng, viêm phế quản nhỏ, viêm phổi, viêm màng phổi
Thở khó hỗn hợp: Động tác hít vào và thở ra đều khó khăn, thường do các bệnh như viêm phổi, thủy thũng phổi, xung huyết phổi, tràn dịch phổi, tràn khí màng phổi (Chu Đức Thắng, 2008 [15])
Viêm phổi: Bề mặt phổi và lớp màng ngực được lót một lớp màng mỏng gọi là màng phổi Nếu quá trình viêm phổi lan tới màng phổi thì gọi là viêm màng phổi Nếu lan rộng bệnh sẽ nặng, con vật có biểu hiện đau đớn ở vùng ngực
Ngoài ra, tần số hô hấp tăng gia súc thở khó đột ngột, chảy dịch mũi cũng là biểu hiện của các bệnh có liên quan tới phổi hay bệnh đường hô hấp
2.2.2 Nguyên nhân gây nên bệnh đường hô hấp
Lợn bị mắc bệnh đường hô hấp phức hợp có thể do virus hoặc do vi khuẩn gây ra, hoặc có thể chỉ là các yếu tố môi trường ( mật độ dày, thay đổi nhiệt độ,
thời tiết, ký sinh trùng …), di truyền hoặc cũng có thể là sự kết hợp của nhiều yếu tố
Nguyên nhân gây bệnh rất đa dạng: Có thể do vi khuẩn hay virus như:
Bệnh tai xanh (Porcine Respiratory Repreduction Syndrome – PRRS do virus Lelystar), bệnh viêm phổi - màng phổi (do Actinobacillus pleuropneumonia), tụ huyết trùng (do Pasteurella multocida), viêm teo xoang mũi truyền nhiễm (do Bordetella bronchiseptica), viêm phổi, khớp, xoang và màng não (bệnh Glasser
do Haemophillus parasuis), hô hấp mãn tính (Suyễn heo do Mycoplasma
Trang 18hyopneumoniae) Lợn bị nhiễm một trong các bệnh này đều có biểu hiện của
viêm phổi Trong thực tế không đơn thuần lợn chỉ mắc riêng lẻ một bệnh mà thường ghép 2 hoặc nhiều bệnh với nhau, nên trong chẩn đoán khó xác định nguyên nhân gây bệnh dẫn đến việc điều trị gặp khó khăn Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng bệnh cúm lợn và bệnh giả dại gây ra những tổn thương viêm
phổi phức tạp khi có sự hiện diện của APP và Mycoplasma hyopneumoniae Vũ
Khắc Hùng (1999) [6] đã nghiên cứu trên 48000 con lợn thịt cho rằng: viêm màng phổi tăng từ 12,5% lên 60% nếu lợn nhiễm trùng đồng thời 3 loại vi khuẩn
APP, P.mutocida, M.hyopneumoniae
Thông thường có rất nhiều tác nhân gây bệnh có liên quan, trong đó một tác nhân gây bệnh đóng vai trò như là tác nhân chính “ người mở cửa” cho các tác nhân thứ phát bằng cách làm giảm cơ chế bảo vệ toàn thân hay cục bộ của vật chủ
2.2.3 Dịch tễ học
Bệnh thường xảy ra ở 14 - 20 tuần tuổi, và khoảng 8 - 10 tuần sau khi chuyển chuồng, với các biểu hiện giảm tăng trọng, giảm năng suất do có triệu chứng, bệnh tích trên đường hô hấp
Cách lây lan: Lây chủ yếu qua đường hô hấp, trực tiếp từ con ốm sang con khỏe qua tiếp xúc, ngoài ra lây gián tiếp qua thức ăn, dụng cụ nuôi dưỡng, không khí
Lợn sẽ phát bệnh khi gặp các điều kiện sống không thuận lợi: thời kỳ chuyển mùa, thời tiết lạnh, thiếu thức ăn, môi trường ô nhiễm
- Đố i tượng dễ cảm nhiễm
+ Lợn sau cai sữa
+ Lợn thương phẩm
Trang 19nhiều, chủ yếu chung quanh các khí quản, huyết quản và chi nhánh phế quản Bạch cầu lâm ba tập trung nhiều ở các tổ chức quanh huyết quản, phế quản
Những vi khuẩn thứ phát tác động thêm làm bệnh trầm trọng hơn, gây biến chứng viêm phổi, mưng mủ ở phổi, gan hóa phổi
Lợn khỏi bệnh có thể miễn dịch nhưng rất ít kháng thể
- Chảy nước mũi
- Nhãn cầu giãn, có thể chảy nước mắt
- Ho: Ho thành từng cái một, hay ho thành 1 tràng, cũng có thể ho về đêm
và rạng sáng,
- Khó thở, có thể thở thể bụng, có thể thở đau,
- Xuất hiện các điểm, mảng tím trên da, đặc biệt là phần tai
Triệu chứng điển hình tùy thuộc từng bệnh:
- Bệnh viêm phổi – màng phổi (APP):
+ Lợn sốt cao, khó thở, thở thể bụng, ngồi thở như chó ngồi
+ Dịch từ miệng và mũi chảy ra có lẫn máu và bọt khí
+ Còi cọc, khó thở, giảm ăn, giảm tăng trọng
- Bệnh Glasser:
+ Biểu hiện viêm đa khớp cấp tính, viêm màng phổi, viêm bao tim và viêm phúc mạc Thường xảy ra ở lợn lớn hơn và kèm theo viêm màng phổi và phúc mạc
+ Có các triệu chứng hô hấp, nhiễm trùng huyết
Trang 20- Hội chứng rối loạn sinh sản - hô hấp (PRRS):
+ Bỏ ăn sốt 39oC - 40 oC (sốt kiểu hình sin)
+ Sốt kéo dài, da hơi đỏ sau đó chuyển sang tím tái âm hộ và các vùng da mỏng
+ Lợn có biểu hiện hắt hơi, chảy nước mũi, viêm kết mạc, ho khó thở, thở thể bụng - viêm phổi cấp tính
- Bệnh phó thương hàn:
+ Thể bại huyết: Thường gặp trên lợn 1 - 2 tháng tuổi với những biểu
hiện: sốt cao 410C - 420C, nằm yên một chỗ, yếu ớt, có biểu hiện thần kinh và chân, lưng, da, lỗ tai, đỏ bầm tím rồi chết trong vòng 1 - 2 ngày
+ Thể tiêu hóa:
Cấp tính: Thường gặp ở lợn con, sốt 400C - 41,50C, bỏ ăn nằm tụm lại một chỗ, lợn thường có triệu chứng: nôn mửa, tiêu chảy phân vàng, da tím đỏ ở phần tai, họng, mặt trong mũi, viêm phổi thở khó và chết sau 4 - 5 ngày
Ở lợn nái thường bị sẩy thai khoảng 1 tháng trước khi đẻ hoặc lợn con chết khi sinh, sót nhau, viêm tử cung
Mãn tính: Bệnh âm ỉ kéo dài, lợn sốt không cao, táo bón một thời gian sau
đó ỉa chảy dai dẳng phân thối, trên da có những nốt đỏ hay tím bầm, vật gầy dần rồi chết
- Bệnh viêm đường hô hấp do Heamophilus ở lợn:
+ Thời gian ủ bệnh của lợn: 3 - 5 ngày
+ Thể tối cấp tính: Sốt cao 40,5 - 420C, thể hiện các triệu chứng lâm sàng rất nặng như: đột quỵ, nằm bệt, thở nhanh và rất khó, đi siêu vẹo, có tụ huyết đỏ
ở ngoài da Lợn bị bệnh trong lứa tuổi 2 - 4 tuần có thể chết sau 2 - 6 ngày Các trường hợp bị nhiễm trùng huyết, thời gian chết của lợn chỉ trong 2 - 3 ngày
+ Thể cấp tính: Lợn sốt cao, chảy dịch mũi và nước mắt liên tục; có đám đoe lấm tấm ở đuôi, tai, chân; con vật thở khó do viêm mũi, viêm phế quản cấp; tim đập rất nhanh, con vật nếu bị biến chứng viêm phổi sẽ chết sau 5 - 7 ngày với tỷ lệ 20%
Trang 21- Bệnh tụ huyết trùng:
+ Thể quá cấp: Phát ra ở thời kỳ đầu của bệnh, sốt cao trên 41oC, bỏ ăn, sau vài giờ bị bệnh hệ thần kinh bị kích thích, lợn chạy lung tung Bụng, tai, bẹn tím lại, mặt và hầu bị sưng, sau 1 - 2 ngày sẽ chết
+ Thể cấp tính: Sốt cao, ho, nóng ngực, da có nhiều lốt tím (xuất huyết), hầu và niêm mạc tím tái, chảy máu lẫn nước mũi Mổ lợn sẽ thấy xuất huyết niêm mạc và gan, chết sau 3 - 4 ngày xuất huyết
+ Thể mãn tính: Thể này gặp phổ biến, sốt cao 40 - 41 độ Thể này thường
kế tiếp sau thể cấp tính mệt mỏi, khó thở, thở nhanh, khò khè, gầy yếu, ho từng hồi, kéo dài, ho nhiều khi vận động, mũi khô hoặc có dịch mũi đặc, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy hoặc táo bón) Khớp xương bị viêm, sưng nóng, đau, nhất là khớp đầu gối, da đỏ ửng từng mảng, bong vẩy Những chỗ da mỏng như bụng, tai, dưới đùi, bẹn xuất hiện những đám xuất huyết đỏ
2.2.6 Bệnh tích
Tùy thuộc từng loại mầm bệnh:
- Bệnh suyễn:
+ Xác gầy, lông bẩn bết Trên da có các nốt ban đỏ
+ Phổi viêm có màu đỏ nhạt, cắt bên trong có đầy bọt khí Sau đó bị nhục hóa, xẹp có nhiều đốm xuất huyết màu đỏ sẫm, các vùng phổi viêm có tính chất đối xứng
+ Hạch bạch huyết dọc khí quản có hiện tượng tăng sinh gấp 3 - 4 lần bình thường
- Bệnh viêm phổi - màng phổi (APP):
+ Viêm phổi dính sườn
+ Bao tim tích nước, tràn dịch màng phổi và xoang bụng
Trang 22+ Tích nước khoang ngực
+ Viêm phúc mạc kèm thẩm dịch có sợi huyết
+ Tích nước khoang bụng
+ Viêm màng não có mủ
- Hội chứng rối loạn sinh sản - hô hấp (PRRS):
+ Viêm phổi hoại tử và thâm nhiễm đặc trưng bởi những đám chắc, đặc trên các thuỳ phổi
+ Thuỳ bị bệnh có màu xám đỏ, có mủ và đặc chắc (nhục hoá) Trên mặt cắt ngang của thuỳ bệnh lồi ra, khô
+ Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi hoá mủ ở mặt dưới thuỳ đỉnh + Phổi xuất huyết
Mãn tính: Thành ruột dày có nhiều chỗ bị hoại tử, van hồi manh tràng có những vết loét hình nút nối liền nhau thành mảng Hạch ruột xuất huyết có mủ hoặc bã đậu, gan lách có những đám hoại tử trắng sưng mềm
- Bệnh viêm đường hô hấp do Heamophilus ở lợn:
+ Có các nốt hoại tử, phủ sợi huyết và niêm dịch trên màng bao tim và trên mặt tâm thất
+ Viêm đa khớp khoảng 7%, viêm bao tim kết hợp viêm màng phổi chiếm 12% số bị bệnh
- Bệnh tụ huyết trùng:
+ Phổi chắc và có bọt khí bên trong khí quản, có đường ranh giới rõ ràng giữa vùng phổi bị viêm và phổi bình thường, phổi bị viêm chuyển từ màu đỏ sang màu xanh xám phụ thuộc vào tiến triển của bệnh
Trang 23+ Trường hợp bệnh nặng có biểu hiện viêm màng phổi và áp xe ở các mức
độ khác nhau Màng phổi bị viêm trong mờ, khô, bám chắc vào thành lồng ngực
2.2.7 Phòng bệnh
Chiến lược phòng ngừa bệnh đường hô hấp là nên tập trung cơ bản vào việc phòng ngừa và khống chế sự lây nhiễm 2 tác nhân chính của bệnh là
Mycoplasma và virus gây rối loạn sinh sản, hô hấp trong đàn lợn
Chương trình phòng bê ̣nh gồ m:
+ Chương trình quản lý: Quản lý môi trường và kỹ thuâ ̣t nuôi dưỡng + Chương trình vác xin: Tùy vào tình hình di ̣ch tễ của mỗi tra ̣i Thông thường vác xin MH được thực hiê ̣n lúc 1 và 3 tuần tuổi
+ Sử du ̣ng kháng sinh
- Hiệu quả phòng bệnh hô hấp sẽ tăng cao hơn nếu có sự kết hợp giữa kháng sinh và vaccine Kháng sinh có phổ kháng khuẩn rộng, giúp cơ thể khống chế được các vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp và đường ruột
- Kích thích tăng trọng
+ Chăm sóc nuôi dưỡng
- Thường xuyên theo dõi đàn lợn, phát hiện bị bệnh qua các dấu hiệu lâm sàng, kịp thời cách ly, điều trị, hoặc xử lý tránh lây lan trong đàn
- Thực hiện vệ sinh chuồng trại môi trường chăn nuôi lợn Đảm bảo chuồng kín, ấm về mùa đông, thoáng, khô sạch về mùa hè
- Đảm bảo khẩu phần ăn đầy đủ dinh dưỡng, cân đối biệt các chất đạm khoáng, vitamin A, D, E, B1 Theo dõi nhiệt độ trong chuồng nuôi thường xuyên, tránh biến động nhiệt độ ± 2°C
- Định kỳ tẩy giun sán cho lợn, làm giảm sự di chuyển của các ấu trùng gây nên hô hấp phức hợp
Bệnh hô hấp phức hợp vẫn là một thách thức không chỉ với những người chăn nuôi mà còn với cả với những người làm chuyên môn, các bác sỹ thú y trên toàn thế giới do tính phức tạp của nó, mà ở đó để kiếm soát được bệnh hô hấp phức hợp ta cần phải làm đồng bộ kết hợp nhiều biện pháp từ tiêm chủng cho đến quản lý chăm sóc, an toàn sinh học
Trang 242.2.8 Điều trị
Bệnh thường phức tạp bởi nguyên nhân gây bệnh khác nhau
Theo Phạm Sỹ Lăng (2006) [9], có thể dùng:
- Tetracylin hoặc Oxytetracylin với liều 30mg/kgP Liệu trình 4 - 5 ngày
- Penicillin hoặc Ampicillin dùng với liều 20 - 30 mg/kgP Kết hợp với Bisepton với liều 30mg/kgP Liệu trình dùng thuốc 4 - 5 ngày
- Tiamulin dạng dung dịch, dùng liều 1ml/10 - 15 kgP Liệu trình 4 - 5 ngày
Thường dùng phối hợp kháng sinh với liều 30mg/kgP cho hiệu quả điều trị cao, cần sử dụng các thuốc trợ sức vitamin B, C, Cafein
Theo Trần Huy Toản, 2009 [13], kháng sinh được chọn lựa để điều trị
bệnh hô hấp do Mycoplasma gây nên phải là kháng sinh có sự kháng kháng sinh
thấp nhất và có đặc tính diệt khuẩn được tốt nhất Do vậy, các kháng sinh nhóm Betalactamin A (chủ yếu Cephalosporin), Chloramphenicol, Cotrimoxazole và với một mức độ nhất định nào đó, Tetracyline được coi là có tác dụng nhất Một
số kháng sinh mới có gần đây như các dẫn suất Quinolone (Enrofloxacine) hoặc Cephalosporin bán tổng hợp Ceftiofur sodium đã được chứng minh trên thực nghiệm rất có kết quả
2.2.9 Một số mầm bệnh gây bệnh trên đường hô hấp lợn
2.2.9.1 Vi khuẩn Pasteurella multocida
Vi khuẩn Pasteurella multocida có thể là nguyên nhân nguyên phát hoặc
thứ phát gây ra bệnh viêm phổi ở lợn, bệnh có thể gây chết lợn hoặc làm giảm khả năng tăng trọng của lợn, do vậy gây thiệt hại rất lợn cho người chăn nuôi
Vi khuẩn sau khi xâm nhập vào lợn sẽ gây chứng tụ huyết, xuất huyết ở những vùng đặc biệt trên cơ thể và sau cùng xâm nhập vào máu gây bại huyết toàn thân
Trong thiên nhiên lợn ở các lứa tuổi đều mắc bệnh Nhưng lợn từ 3 - 6 tháng tuổi là dễ mắc bệnh mạnh nhất
Vi khuẩn xâm nhập qua đường tiêu hóa là đường chính, ngoài ra vi khuẩn còn xâm nhập qua đường hô hấp nhất là phần hô hấp trên Sự xâm nhập càng dễ dàng hơn nếu niêm mạc bị tổn thương
Trang 25Do nuôi chung với lợn mang mầm bệnh, thức ăn nước uống nhiễm mầm bệnh hoặc do thời tiết, stress, vệ sinh chuồng trại kém…
Bệnh thường kết hợp thêm các bệnh trên đường hô hấp khác như: viêm phổi địa phương, viêm teo mũi truyền nhiễm,…
2.2.9.2 Vi khuẩn Mycoplasma hypopneumoniae
Vi khuẩn Mycoplasma hypopneumoniae là nguyên nhân tiên phát gây
bệnh đường hô hấp phức hợp ở lợn, gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn Lợn bị bệnh chậm lớn, tiêu tốn thức ăn cao, thời gian vỗ béo kéo dài, việc phòng và điều trị bệnh cũng rất tốn kém
Mầm bệnh tác động trức tiếp lên bộ máy hô hấp của lợn Bệnh thường xảy ra ở lợn sau sinh 1 - 2 tháng tuổi
Bệnh lây lan nhanh do tiếp xúc trực tiếp và qua không khí, bệnh xảy ra quanh năm nhưng nghiêm trọng nhất là lúc trời lạnh và ẩm
Sức đề kháng của cơ thể giảm sút là nguyên nhân chính để mầm bệnh phát thành dịch Theo Phạm Sỹ Lăng (2006) [9]
2.2.9.3 Vi khuẩn Actinobacilus pleuropneumoniae
Vi khuẩn Actinobacilus pleuropneumoniae là một tác nhân gây bệnh viêm
phổi - màng phổi ở lợn Đây là một bệnh truyền nhễm quan trọng ở đường hô hấp của lợn và xảy ra ở hầu hết các nước có nền công nghiệp chăn nuôi tiên tiến, nhất là với hình thức chăn nuôi lợn tập trung Bệnh đã gây nhiều thiệt hại cho ngành chăn nuôi vì ngoài việc gây chết lợn còn làm giảm tăng trọng, giảm năng suất, làm con vật gầy yếu và tốn kém cho chi phí điều trị
2.2.9.4 Vi khuẩn Heamophilus parasuis
Vi khuẩn Heamophilus parasuis là tác nhân gây bệnh cho lợn, là loài cầu
trực khuẩn gram âm gây bệnh viêm đường hô hấp cho lợn với đặc điểm có nhiều sợi huyết và viêm đa khớp
Vi khuẩn có thể tồn tại ở môi trường tự nhiên từ vài ngày đến một tuần, trong hơi nước và hạt bụi, ít ánh sáng mặt trời
Trang 262.2.9.5 Virus gây bệnh rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
Đó là một loại virus thuộc họ Togaviridae, có ARN đặt tên là Lelystad đã
gây ra hội chứng rối loạn sinh sản như: Sẩy thai, chết lưu thai, lợn con chết yểu sau khi sinh và trạng thái viêm phổi ở lợn con và lợn choai
Bệnh phân bố rộng ở các nước nuôi lợn công nghiệp có quy mô lớn như:
Mỹ, Canađa, Anh, Pháp,… Bệnh cũng được phát hiện ở lợn nhập từ các nước đang phát triển ở Châu Á và châu Phi
Virus xâm nhập vào cơ thể lợn qua niêm mạc đường hô hấp, khi lợn hít thở không khí có mầm bệnh
2.3 Cơ sở khoa học của việc sử dụng thuốc
2.3.1 Thuốc Ceftiofur 5%
Sản phẩm của Công ty thuốc thú y Cai Lậy
Thành phần:
Ceftiofur Dung môi vđ
Công dụng:Kháng sinh thế hệ mới nhất có hoạt phổ rất rộng trị
cả Gram(–) và (+)
Chỉ định điều trị các bệnh viêm phổi, viêm xoang, viêm não, viêm đa
thanh mạc, viêm đa khớp, viêm móng do Haemophilus parasuis gây ra và các
bệnh phó thương hàn, tụ huyết trùng trên bò, heo
Thuốc an toàn trên thú mang thai
Trang 27+ Liều dùng: Tiêm bắp 1ml/6-10kg thể trọng/ngày, liên tục 3-5 ngày.Ngưng sử dụng trước khi giết mổ 21 ngày
với hầu hết các loại vi khuẩn, nấm gây bệnh ở đường tiêu hóa, hô hấp gia súc, gia cầm.Thuốc đặc trị bệnh hen suyễn ở lợn, gia cầm và xoắn khuẩn gây bệnh hồng lỵ trên lợn
- Thuốc an toàn, không gây độc kể cả trong trường hợp dùng liều gấp 3 –
5 lần so với liều điều trị Tuy nhiên thuốc có thể gây ra trạng thái dị ứng, choáng, sốc cho con vật
Pha vào nước uống hoặc trộn với thức ăn
Sản xuất tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu BIOVET
2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.4.1.Tình hình nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về Mycoplasma hyopneumoniae
Nguồn gốc và sự lây nhiễm: Bệnh được phát hiện đầu tiên hiện thế giới vào năm 1907 và sau đó lan tràn nhanh
Mare và Switzer, Goodwin và cộng sự (1965) đã phân lập một loài
Mycoplasma trên phổi lợn bị viêm qua việc quan sát được sự hình thành khuẩn
lạc trên môi trường nuôi cấy đặc biệt Các tác giả này cũng thành công trong việc gây bệnh trên vật thí nghiệm Từ đó các tác giả đặt tên cho loài
Mycoplasma này là Mycoplasma hyopneumoniae ( Đỗ Tiến Duy, 2005 [2])
Ở Việt Nam, bệnh được phát hiện đầu tiên năm 1953 ở một vài trại giống
do lây lan từ lợn nhập nội Năm 1962, bệnh đã lan tràn ra hầu khắp các tỉnh phía
Trang 28Bắc nước ta (Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình, ) Đến nay, bệnh vẫn lưu hành ở nhiều trại chăn nuôi lợn hướng nạc từ Bắc đến Nam, gây nhiều thiệt hại về kinh
tế (Phạm Sỹ Lăng và cộng sự , 2006) [9] Theo Phan Địch Lân và cộng sự (1997) [10], tỷ lệ lợn bệnh ở nước ta còn khá cao, có trại tới 80% lợn mắc bệnh (Trại Máy Trai - Hải Phòng) Có trại do nhập lợn suyễn nên cả đàn bị lây bệnh
và phải xoá đàn (Trại Cầu Nguyễn - Thái Bình, trại Thành Tô - Hải Phòng, An Khánh - Hà Đông, Lạc Vệ - Hà Bắc, Xuân Mai - Hoà Bình, Giao Ngay - Lào Cai )
Bệnh viêm phổi là kết quả của nhiều yếu tố gây nên bao gồm: Nhiễm trùng, môi trường, quản lý khai thác Do đó khi điều kiện môi trường sống thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến bộ máy hô hấp, nhất là ảnh hưởng đến phổi, làm giảm sức đề kháng của cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật khác trỗi dậy và gây bệnh Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1978) [11], do đặc điểm cấu tạo và chức năng, đường hô hấp có rất nhiều điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại, khu trú của nhiều loài vi sinh vật Theo Nguyễn Trọng Hòa (2007) [5], trong các nguyên nhân gây bệnh viêm phổi có thể chia ra: Các virus (virus dịch tả, virus
giả dại, virus cúm, PRRS, ), các vi khuẩn cơ hội (P.multocida, S.cholerasuis, APP, HPS, M.hyopneumoniae ) và ký sinh trùng (giun đũa, giun phổi, )
Theo nghiên cứu của Cù Hữu Phú (2005) [12], vi khuẩn B.bronchiseptica
gây bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn và cũng có thể gây ra những tổn thương phổi xuất hiện ở lợn sữa Bệnh tích thường phân tán sang một hoặc hai thuỳ của phổi, chủ yếu là thuỳ đỉnh và thuỳ tim Những vùng bị bệnh có màu đỏ sẫm, tiếp theo là nâu vàng, sau một thời gian nó phát triển lên bề mặt Nếu con vật bị bệnh nặng, vi khuẩn nhiễm vào hệ mạch của phổi làm cho nhiều vùng bị hoại tử, xuất huyết phế nang và gian tiểu thuỳ bị phù
Trong quá trình nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh, nhiều tác giả đã tiến hành phân lập vi khuẩn trên cả những đối tượng lợn khoẻ mạnh bình thường và lợn ho đều có chung một kết quả Các vi khuẩn thường có trong đường hô hấp
lợn là: B.bronchiseptica, Pasteurella, E.coli, Staphylococcus, Streptococcus, Mycoplasma, APP, HPS, S.cholerasuis, (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978, [11] ) Do
vậy, khi cơ địa của con vật thay đổi, sức đề kháng giảm, các vi trùng sẽ bùng phát về số lượng và độc tính để gây bệnh