1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi và so sánh hiệu quả điều trị thuốc enrofloxacin và sulfadimidine tại trang trại chăn nuôi thành tâm , huyện thạch thành, tỉnh thanh hóa

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi và so sánh hiệu quả điều trị thuốc enrofloxacin và sulfadimidine tại trang trại chăn nuôi thành tâm, huyện thạch thành, tỉnh thanh hóa
Tác giả Lê Minh Nhân
Người hướng dẫn TS. Mai Danh Luân
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 848,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu , yêu cầu của đề tài (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu (10)
      • 1.2.2. Yêu cầu cần đạt (10)
    • 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài (10)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (10)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tế (10)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU (11)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (11)
      • 2.1.1. Đặc điểm sinh lý của lợn (11)
      • 2.1.2. Những vấn đề về hội chứng tiêu chảy lợn (13)
      • 2.1.3. Cơ sở khoa học của thuốc trong điều trị thử nghiệm (21)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước (23)
      • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước (23)
      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước (25)
    • 2.3. Tình hình về cơ sở thực tập (26)
      • 2.3.1. Vị trí địa lý (26)
      • 2.3.2. Đặc điểm thời tiết khí hậu (27)
      • 2.3.3. Tình hình chung (27)
      • 2.3.4. Cơ cấu tổ chức nhân sự và nhiệm vụ của công ty (27)
      • 2.3.5. Quy mô chăn nuôi của trại (27)
      • 2.3.6. Tình hình công tác thú y tại trang trại (28)
    • 3.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu (0)
    • 3.2. Phạm vi nghiên cứu (30)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (30)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 3.4.1. Thời gian, địa điểm (30)
      • 3.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm (30)
      • 3.4.3. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu (31)
    • 3.5. Phương pháp xử lý số liệu (32)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (33)
    • 4.1. Kết quả đánh giá tình hình lợn mắc hội chứng tiêu chảy tại trang trại (33)
      • 4.1.1. Kết quả khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi trong 3 năm gần đây (33)
      • 4.1.2. Kết quả khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi theo các mùa trong năm 2020 (34)
      • 4.1.3. Kết quả theo dõi tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi trong 3 tháng của năm 2021 (36)
      • 4.1.4. Kết quả khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi theo giai đoạn tuổi (37)
    • 4.2. Kết quả điều trị thử nghiệm hội chứng tiêu chảy bằng Enrofloxacin và (39)
      • 4.2.1. Kết quả điều trị của hai phác đồ điều trị bằng Enrofloxacin và (39)
      • 4.2.2. Hiệu quả kinh tế của hai phác đồ điều trị Enrofloxacin và Sulfadimidine về thời gian điều trị, lượng kháng sinh và chi phí kháng sinh/ca bệnh (40)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (43)
    • 5.1. Kết luận (43)
    • 5.2. Đề nghị (44)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (45)

Nội dung

Ý nghĩa khoa học Kết quả điều tra về tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn và đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc Enrofloxacin và Sulfadimidine có thể làm tài liệu tham khảo cho học tập

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

KHOA NÔNG LÂM NGƢ NGHIỆP

LÊ MINH NHÂN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN

TỪ 30 ĐẾN 90 NGÀY TUỔI VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THUỐC ENROFLOXACIN VÀ SULFADIMIDINE TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI THÀNH TÂM , HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Nghành đạo tạo: Chăn nuôi - Thú y

Mã ngành: 28.06.21

THANH HÓA, NĂM 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

KHOA NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY Ở LỢN

TỪ 30 ĐẾN 90 NGÀY TUỔI VÀ SO SÁNH HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THUỐC ENROFLOXACIN VÀ SULFADIMIDINE TẠI TRANG TRẠI CHĂN NUÔI THÀNH TÂM , HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA

Người thực hiện: Lê Minh Nhân Lớp : K18 - Đại học Chăn nuôi Khóa học : 2015-20 21

GVHD : TS Mai Danh Luân

THANH HÓA, NĂM 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành báo cáo đồ án tốt nghiệp này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của ban giám hiệu nhà trường Đại Học Hồng Đức, Ban chủ nhiệm Khoa Nông Lâm Ngư nghiệp, các thầy cô giáo trong Bộ môn Khoa học Vật nuôi

Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo trong Bộ môn Khoa học Vật nuôi, đặc biệt là TS Mai Danh Luân, là người đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành báo cáo đồ án tốt nghiệp

Bản đồ án tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự quan tâm góp ý của các thầy cô, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để bản đồ án tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thanh Hóa, tháng 7 năm 2021

Sinh viên

Lê Minh Nhân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu , yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu 2

1.2.2 Yêu cầu cần đạt 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tế 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Đặc điểm sinh lý của lợn 3

2.1.2 Những vấn đề về hội chứng tiêu chảy lợn 5

2.1.3 Cơ sở khoa học của thuốc trong điều trị thử nghiệm 13

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 15

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 15

2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 17

2.3 Tình hình về cơ sở thực tập 18

2.3.1 Vị trí địa lý 18

2.3.2 Đặc điểm thời tiết khí hậu 19

2.3.3 Tình hình chung 19

2.3.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự và nhiệm vụ của công ty 19

2.3.5 Quy mô chăn nuôi của trại 19

2.3.6 Tình hình công tác thú y tại trang trại 20

Trang 5

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 22

3.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

3.4.1 Thời gian, địa điểm 22

3.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 22

3.4.3 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 23

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 24

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Kết quả đánh giá tình hình lợn mắc hội chứng tiêu chảy tại trang trại 25

4.1.1 Kết quả khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi trong 3 năm gần đây 25

4.1.2 Kết quả khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi theo các mùa trong năm 2020 26

4.1.3 Kết quả theo dõi tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi trong 3 tháng của năm 2021 28

4.1.4 Kết quả khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi theo giai đoạn tuổi 29

4.2 Kết quả điều trị thử nghiệm hội chứng tiêu chảy bằng Enrofloxacin và Sulfadimidine 31

4.2.1 Kết quả điều trị của hai phác đồ điều trị bằng Enrofloxacin và Sulfadimidine về tỷ lệ khỏi, tỷ lệ tử vong và tỷ lệ tái phát 31

4.2.2 Hiệu quả kinh tế của hai phác đồ điều trị Enrofloxacin và Sulfadimidine về thời gian điều trị, lượng kháng sinh và chi phí kháng sinh/ca bệnh 32

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35

5.1 Kết luận 35

5.2 Đề nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

APP Actinobacillus Pleuro Pneumoniae

P multocida Pasteurella multocida

PRRS Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Kết quả khảo sát tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90

ngày tuổi trong 3 năm gần đây 25

Bảng 4.2: Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy theo các tháng trong năm 2020 27

Bảng 4.3: Tỷ lệ mắc HCTC qua các tháng theo dõi thí nghiệm (năm 2021) 28

Bảng 4.4: Điều tra tỷ lệ mắc HCTC ở lợn con theo giai đoạn tuổi 29

Bảng 4.5: Kết quả điều trị HCTC trên 2 lô thí nghiệm của 2 loại thuốc 31

Bảng 4.6: Kết quả theo dõi thời gian điều trị và chi phí kháng sinh điều trị 33

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn từ 30 đến 90 ngày tuổi trong 3 năm gần đây 26 Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ mắc HCTC ở lợn con theo giai đoạn tuổi 30

Trang 9

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp đã và đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam với 80% dân số làm nông nghiệp đã góp một lượng lớn lao động vào sản xuất nông nghiệp và cùng với sự đầu tư thích đáng, sự quan tâm của Đảng và Nhà nước thì hiện nay ngành nông nghiệp đang ngày càng phát triển, theo sự phát triển của xã hội phù hợp với mục đích và yêu cầu

của nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa

Tuy nhiên cùng với sự phát triển mạnh mẽ của phương thức chăn nuôi, tình hình dịch bệnh cũng diễn ra hết sức phức tạp, không ngừng gia tăng và đó là một trong những trở ngại lớn nhất của Chăn nuôi lợn Đối với lợn thịt, nhất là lợn ngoại được chăn nuôi theo phương thức công nghiệp thì các bệnh về đường tiêu hóa xuất hiện khá nhiều do khả năng thích nghi của đàn lợn ngoại với điều kiện thức ăn và khí hậu nước ta còn kém Mặt khác, trong quá trình sinh trưởng,

lợn dễ bị các loại vi khuẩn như E.coli, Salmonella xâm nhập và gây nên hội

chứng tiêu chảy Nếu không điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng của lợn, làm ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi lợn nói chung

Chính vì vậy, để chăn nuôi lợn có hiệu quả, cần phải giải quyết nhiều vấn

đề, trong đó có vấn đề vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm, bởi dịch bệnh xảy ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng đàn lợn, nó làm tăng chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm Đã có nhiều công trình nghiên cứu nguyên nhân, triệu chứng, bệnh tích và cách phòng trị về hội chứng tiêu chảy ở lợn đã được công bố Đã có rất nhiều loại thuốc và hóa dược được sử dụng để phòng và trị bệnh này nhưng các kết quả thu được lại không được như mong muốn, lợn khỏi bệnh thường còi cọc, chậm lớn và thời gian nuôi kéo dài

Tại Thanh Hóa nói chung và huyện Thạch Thành nói riêng, các trang trại chăn nuôi lợn cũng đang gặp phải vấn đề lợn mắc hội chứng tiêu chảy, gây thiệt hại không nhỏ cho người chăn nuôi

Trang 10

Để đánh giá tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn tại cơ sở sản xuất cũng như xác định phác đồ điều trị thích hợp đối với bệnh này, chúng tôi

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình hội chứng tiêu chảy ở lợn thịt

từ 30 đến 90 ngày tuổi và so sánh hiệu quả điều trị của thuốc Enrofloxacin và Sulfadimidine tại trang trại chăn nuôi xã Thành Tâm, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa”

1.2 Mục tiêu , yêu cầu của đề tài

- Xác định được hiệu quả điều trị của thuốc Enrofloxacinvà Sulfadimidine, từ đó đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả cho hội chứng tiêu chảy của lợn thịt từ 30 đến 90 ngày tuổi

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả điều tra về tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn và đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc Enrofloxacin và Sulfadimidine có thể làm tài liệu tham khảo cho học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành chăn nuôi thú y

Trang 11

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Đặc điểm sinh lý của lợn

2.1.1.1 Đặc điểm sinh trưởng của lợn

Sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất thông qua trao đổi các chất,

sự tăng lên về khối lượng, về kích thước các chiều của các bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính di truyền có từ đời trước Khi nghiên cứu đời sống của vật nuôi, người ta thấy cùng với sự sinh trưởng, các cơ quan bộ phận cơ thể ngày càng hoàn thiện chức năng của mình song chịu sự quy định của tính di truyền và tác động của điều kiện môi trường Quá trình tăng thêm, hoàn thiện thêm về chức năng và có tính chất như thế người ta gọi là quá trình phát dục Sinh trưởng và phát dục là hai mặt của một quá trình đó là quá trình phát triển cơ thể So với khối lượng sơ sinh thì khối lượng lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 2 lần lúc sơ sinh, lúc 21 ngày tuổi gấp 4 lần, lúc 30 ngày tuổi gấp 5 - 6 lần, lúc 40 ngày gấp 7- 8 lần, lúc 50 ngày tuổi gấp 10 lần, lúc 60 ngày tuổi gấp 12- 14 lần

Trong suốt quá trình phát triển của vật nuôi thường theo 3 quy luật sinh trưởng và phát dục cơ bản là :

* Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn: sự phát triển của lợn từ lúc phôi thai đến lúc già cỗi phải trai qua những giai đoạn nhất định, giai đoạn này nối tiếp giai đoạn kia Nếu không phải trải qua giai đoạn này thì sẽ không thể chuyển qua giai đoạn khác

Sự phát triển của gia súc nói chung chia thành 2 giai đoạn lớn: Giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai

+ Giai đoạn trong thai bao gồm: Thời kỳ phôi, thời kỳ tiền phôi và thời kỳ thai nhi

+ Giai đoạn ngoài thai gồm: thời kỳ bú sữa, thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành, thời kỳ già cỗi

* Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều

Quy luật này được thể hiện qua các mặt sau :

Trang 12

* Không đồng đều về tăng trọng: lúc nhỏ tăng trọng ít, sau đó tăng trọng nhanh hơn, đến thời kỳ trưởng thành tăng trọng chậm lại rồi dần dần ổn định, cuối cùng hoặc chỉ còn tích lũy mỡ hoặc trọng lượng nói chung giảm xuống do

cơ mỡ không phát triển thêm mà còn già cỗi và chết đi

* Quy luật sinh trưởng phát dục theo chu kỳ: quy luật thể hiện trong hoạt động sinh lý, sự tăng trọng trao đổi chất

2.1.1.2 Đặc điểm về khả năng điều tiết thân nhiệt

Lê Văn Phước (1997) [12] cho rằng: Để có khả năng điều tiết thân nhiệt tốt cần có 3 yếu tố: Thần kinh, mỡ và nước Trong khoảng nhiệt độ không khí 18-200C thân nhiệt của lợn ổn định ở mức 38,40C; nhiệt độ không khí từ 20-

250C thì thân nhiệt của lợn dao động trong khoảng từ 38,4-38,60C (thân nhiệt tăng khoảng 0,040C khi nhiệt độ không khí tăng 10C); nhiệt độ không khí từ 25-

300C thì thân nhiệt của lợn tăng khoảng 0,070C khi nhiệt độ không khí tăng 10

C Khoảng nhiệt độ không khí 30-350C thì thân nhiệt của lợn tăng từ 38,99-39,540

C (tức là tăng khoảng 0,110C khi nhiệt độ không khí tăng 10C) và khi nhiệt độ không khí tăng từ 35-380C trong khảo sát, thân nhiệt của lợn tăng khoảng 0,140

C khi nhiệt độ không khí tăng 10

C

Như vậy, khi nhiệt độ không khí tăng từ 180C cho đến 380C, thì cứ tăng nhiệt độ không khí lên 10C, thân nhiệt của lợn tăng khoảng 0,0790C Mức độ tăng thân nhiệt của lợn thực sự mạnh khi nhiệt độ không khí >300

C Tác giả Lê Văn Phước (1997) [12] còn giải thích cụ thể là: Diện tích bề mặt cơ thể lợn so với trọng lượng cơ thể chênh lệch quá lớn nên khả năng mất nhiệt của cơ thể nhanh hơn

2.1.1.3 Đặc điểm về khả năng miễn dịch

Lợn con mới đẻ ra trong cơ thể gần như chưa có kháng thể lượng kháng thể tăng rất nhanh khi lợn con được bú sữa đầu Cho nên khả năng miễn dịch của lợn con hoàn toàn thụ động vào lượng kháng thể thu được nhiều hay ít từ sữa đầu của lợn mẹ (Nguyễn Như Thanh, 1997) [19]

Trong sữa đầu của lợn nái có hàm lượng protein rất cao Những ngày đầu mới đẻ hàm lượng protein trong sữa chiếm tới 18% - 19%, trong đó lượng γ -

Trang 13

globulin chiếm hàm lượng khá lớn (30% - 35%), γ - globulin có tác dụng tạo sức

đề kháng, cho nên sữa đầu có vai trò quan trọng với khả năng miễn dịch của lợn con Lợn con hấp thu γ - globulin từ sữa mẹ bằng ẩm bào Quá trình hấp thu nguyên vẹn phân tử γ - globulin giảm đi rất nhanh theo thời gian Phân tử γ - globulin có khả năng thấm qua thành lợn ruột lợn con tốt trong 24h đầu sau khi

đẻ nhờ trong sữa đầu có men Antitripsin làm mất hoạt lực của men Tripsin tuyến tụy và nhờ khoảng cách giữa các tế bào vách ruột của lợn con khá rộng cho nên 24h sau khi được bú sữa đầu hàm lượng γ - globulin trong máu lợn con đạt 20,3 mg/100 mg máu, do đó lợn con cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Nếu lợn con không được bú sữa đầu thì từ 20 - 25 ngày tuổi mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể, tỷ lệ chết cao Qua đó ta thấy được rằng những con lợn con đẻ ra không được bú sữa đầu thì sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh và tỷ lệ chết rất cao

Theo Trương Quang (2004) [14]: Nhất thiết phải cho lợn con bú sữa đầu

để có sức đề kháng chống lại bệnh Trong sữa đầu có hàm lượng Albumin và γ - globulin cao hơn sữa bình thường, đây là chất chủ yếu cho lợn con có sức đề kháng vì thế cần chú ý cho lợn con sơ sinh bú sữa trong 3 ngày đầu đảm bảo toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của mẹ

2.1.1.4 Một số đặc điểm của lợn thịt

+ Lợn có khả năng sinh trưởng nhanh, sản xuất cao

+ Lợn là động vật ăn tạp và chịu kham khổ tốt

+ Lợn là vật nuôi có chất lượng thịt thơm ngon

2.1.2 Những vấn đề về hội chứng tiêu chảy lợn

2.1.2.1 Nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy ở lợn

Bệnh tiêu chảy ở lợn đã và đang được rất nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu và đưa ra những nhận định khác nhau về nguyên nhân gây bệnh Song, tập trung nguyên nhân gây bệnh có thể theo hai hướng chính như sau: Nguyên nhân nội tại và nguyên nhân do ngoại cảnh

- Nguyên nhân nội tại: Đoàn Thị Kim Dung (2004) [1] cho rằng: Cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh về hệ tiêu hoá và hệ miễn dịch Trong dạ dày lợn con thiếu axít HCl do đó pH dạ dày cao (pH = 3 - 4), tạo điều kiện cho vi

Trang 14

khuẩn phát triển Khi thiếu HCl, Pepsinogen tiết ra không trở thành men pepsin hoạt động được Khi thiếu men pepsin, sữa mẹ không được tiêu hoá và bị kết tủa dưới dạng casein, gây rối loạn tiêu hoá, tiêu chảy

- Nguyên nhân do ngoại cảnh: Bệnh tiêu chảy lợn xảy ra do nhiều nguyên nhân phối hợp, liên quan đến hàng loạt các yếu tố Qua các tài liệu của nhiều tác giả, có thể chia thành những nguyên nhân chính sau:

- Do điều kiện thời tiết khí hậu: Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức kháng của cơ thể gia súc Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [1] cho biết thêm: Các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn

Theo tác giả Hồ Văn Nam (1997) [8] khi gia súc bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó gia súc dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh

- Do đặc điểm nuôi dưỡng: Theo Từ Quang Hiển và Lê Thùy Liên (2001) [4] thì chăm sóc nuôi dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng trong chăn nuôi Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của con vật Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh Chất khoáng góp phần tạo tế bào, điều hòa thức ăn đạm và chất béo Lợn thiếu khoáng dễ dẫn đến cơ thể suy nhược, sức đề kháng giảm tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột tăng độc lực và gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với cơ thể động vật, nó đảm bảo quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu cũng là nguyên nhân làm cho lợn bị tiêu chảy Phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý sẽ hạn

Trang 15

chế bệnh viêm ruột cho lợn

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protit và axitamin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng γ-globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh

- Do vi khuẩn mà chủ yếu là E.coli: Vi khuẩn là một trong những nguyên

nhân quan trọng được nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu và công nhận Hầu hết các tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đều kết luận

là trong bất kỳ trường hợp nào của bệnh tiêu chảy cũng có vai trò tác động của

vi khuẩn

Trong đường ruột của động vật nói chung và của gia súc nói riêng có rất nhiều loại vi sinh vật sinh sống Số lượng và thành phần của chúng ở từng đoạn ruột không giống nhau và biến động theo lứa tuổi Dưới tác động của các yếu tố gây bệnh, trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật đường ruột bị phá vỡ dẫn đến tình trạng loạn khuẩn, hậu quả là lợn bị tiêu chảy

Vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy cho lợn chủ yếu và phổ biến là E.coli Bệnh

do vi khuẩn E.coli thuộc type có cấu trúc kháng nguyên dạng K88 - K99 và

987P gây ra, vi khuẩn bám vào thành ruột, tích tụ và phát triển nhanh chóng gây cản trở cho sự hấp thu các chất dinh dưỡng, đồng thời tiết độc tố vào thành ruột tạo ra hiện tượng thẩm thấu ngược gây ra hiện tượng tiêu chảy

Theo Sử Anh Ninh và CS (1981) [9] ngoài ảnh hưởng của Stress ra thì thể vi

khuẩn Escherichia coli thuộc họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae là loại trực khuẩn phổ biến Tác giả cho biết: Escherichia coli thuộc họ

Eterobacteriaceae, nhóm Escherichia được phân lập 1985 từ phân trẻ em E.coli

xuất hiện rất sớm ở đường ruột người và động vật sơ sinh (sau khi đẻ 2 giờ) chúng thường ở ruột già, ít khi ở dạ dày và ruột non, chúng tồn tại đó cho đến

khi con vật chết E.coli sinh sống bình thường trong ruột người và động vật Khi

các điều kiện nuôi dưỡng, khẩu phần thức ăn vệ sinh thú y kém, sức chống đỡ

bệnh tật của con vật kém, thì E.coli trở nên cường độc và có khả năng gây bệnh

Trang 16

Đây là nguyên nhân được nhiều tác giả nghiên cứu từ rất lâu và đã chứng

minh được vai trò của E.coli trong hội chứng tiêu chảy

E.coli từ môi trường bên ngoài: Thâm nhập vào cơ thể lợn qua đường

miệng, vi khuẩn E.coli vào cơ thể phát triển nhanh chóng trong đường ruột hình

thành ra 2 nhóm có lợi và có hại Chúng cộng sinh và kìm giữ lẫn nhau ở thế cân

bằng không gây bệnh Nhưng nếu lợn bị nhiễm E.coli có hại từ môi trường bên

ngoài vào do có độc lực cao và có yếu tố bám dính vào lông mao niêm mạc ruột, thì tại đây chúng sinh sản mạnh mẽ và tiết ra độc tố hướng huyết, phá vỡ cấu trúc niêm mạc, gây ra viêm xuất huyết ruột, tăng khả năng thẩm thấu ngược vào lòng ruột làm cho đường ruột chứa nhiều nước và lợn buộc phải tháo chảy ra ngoài (tiêu chảy) Do thẩm thấu ngược mà cơ thể mất nước, rối loạn tuần hoàn, mất cân bằng điện giải dẫn đến lợn nhanh chóng mệt mỏi, yếu ớt Tại ổ viêm,

E.coli không nhập vào đường huyết gây nhiễm trùng huyết nên lợn bị sốt

Nhưng trong máu, thể tồn tại được lâu, chúng chết và giải phóng ra nội độc tố Endotoxin làm cho lợn đã mất nước lại càng suy yếu và chết do kiệt sức và bị

nhiễ m độc Độc tố do E.coli tiết ra được gọi là nội độc tố đường ruột Enterotoxaemia

E.coli có sẵn trong cơ thể lợn : Như trên đã nêu, E.coli có lợi và có hại

chúng sống cộng sinh kìm giữ lẫn nhau ở thế cân bằng sinh học và bệnh không xảy ra Nhưng khi các yếu tố Stress có hại tác động làm sức đề kháng của lợn bị

giảm và thế cân bằng sinh thái đường ruột bị phá vỡ, lúc đó E.coli có hại với lợi

thế có kháng nguyên K - yếu tố bám vào thành ruột nên chúng tăng rất nhanh về

số lượng Từ thành ruột, chúng huỷ hoại lông mao niêm mạc ruột và qua đường lympho, mao mạch chúng ồ ạt thâm nhập vào đường máu gây dung huyết và nhiễm trùng huyết

Trong môi trường máu chúng không có điều kiện sống và khi chết giải phóng ra một loại nội độc tố - Endotoxin được gọi là Enterotoxin Phụ thuộc vào khả năng bền vững dưới tác dụng của nhiệt Enterotoxin được chia ra làm hai loại: loại chịu nhiệt, còn loại kém chịu nhiệt Vai trò của Enterotoxin kém chịu nhiệt là làm cho quá trình thẩm xuất ngược (tức là nước và muối điện giải từ cơ

Trang 17

thể lợn (máu) tràn vào lòng ruột qua thành ruột và không cho chúng hấp thụ trở lại) bởi thế làm cho nước cùng với phân được tháo ra ngoài gây tiêu chảy Trong khi đó Enterotoxin chịu nhiệt cũng có vai trò thúc đẩy quá trình thẩm thấu ngược nhưng lại ở thế thuận nghịch tức là thẩm xuất ra rồi lại hấp thụ lại được

muối và nước.Trong những trường hợp đó lợn ít bị tiêu chảy hơn Một số E.coli

khác như F18, ngoài yếu tố bám dính F còn có yếu tố sinh độc tố hướng thần kinh gọi là verotoxin Độc tố này gây nhiễm độc toàn thân cho lợn với tên bệnh Phù thũng lợn hay Coli dung huyết

Vi khuẩn Salmonella: thuộc họ vi khuẩn đường ruột là nguyên nhân phụ

gây nên bệnh phân trắng lợn

Hình thái: Salmonela là trực khuẩn ngắn, hai đầu tròn có kích thước 0,6 x 1-3µ, không có giáp mô và nha bào Phần lớn Salmonella có lông và có khả năng di động trừ Salmonella Gallinarum (gây bệnh thương hàn gà) Khi

0,4-nhuộm bắt màu Gram (-), bắt màu đều toàn thân hoặc hơi đậm ở hai đầu

Nguyễn Thị Oanh (2003) [10] cho rằng: Các yếu tố gây bệnh của

Salmonella chủ yếu về số lượng và độc tố của vi khuẩn này Độc tố của Salmonella có hai loại: nội độc tố và ngoại độc tố Nội độc tố rất mạnh, độc tố ở

ruột gây độc thần kinh, gây co giật, có loại gây xung huyết và mụn loét Ngoại độc tố thấy ở vi khuẩn có độc tính cao, chỉ hình thành trong điều kiện invivo và trong nuôi cấy không khí

Sức kháng: Salmonella có sức đề kháng yếu, 500C bị tiêu diệt sau 1 giờ,

700C trong 20 phút, đun sôi trong 5 phút Các chất sát trùng thông thường tiêu diệt được vi khuẩn dễ dàng

- Do virus:

Cù Hữu Phú và Nguyễn Ngọc Nhiên (2000) [11] cho biết: Ngoài sự góp mặt của vi khuẩn, người ta cũng chứng minh được rằng virus là nguyên nhân gây ra tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả đã nghiên cứu vàkết luận một số virus như

Rota virus, Parvo virus, Adeno virus, có vai trò nhất định gây tiêu chảy ở lợn, sự

xuất hiện của virus gây tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy thể cấp tính

Trang 18

- Do ký sinh trùng:

Ký sinh trùng trong đường tiêu hóa là một trong những nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy Khi ký sinh trùng ngoài việc cướp đi dinh dưỡng của vật chủ, tiết độc tố đầu độc vật chủ, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra hội chứng tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo Trương Lăng (2000) [6] sán lá ruột lợn và giun đũa lợn ký sinh ở đường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và gây viêm ruột dẫn tới ỉa chảy

- Do stress:

Sự thay đổi yếu tố khí hậu thời tiết, mật độ chuồng nuôi, vận chuyển đi xa đều là các tác nhân gây stress quan trọng trong chăn nuôi dẫn đến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi và bệnh tật trong đó có tiêu chảy Theo Sử An Ninh và CS (1981) [9] thì bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái stress Hầu hết lợn bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng Cholesterrol trong huyết thanh giảm thấp

2.1.2.2 Triệu chứng

Nguyễn Thiện (2006) [16] và Trương Quang (2005) [13] đều cho biết: Triệu chứng lâm sàng của lợn mắc hội chứng tiêu chảy hầu như không có sự gia tăng thân nhiệt, phân có thể loãng vàng, trắng, mùi tanh khắm tùy theo mức

độ tiêu chảy mà lợn bệnh gầy nhiều hay ít là do mất nước, mất chất điện ly, lợn tiêu chảy vài ngày có thể không không cần điều trị, đôi khi chết sau 3-5 ngày nếu không được điều trị, lợn tiêu chảy dần trở nên gầy, lông dài và thô, mắt trũng, da đóng vảy, sinh trưởng kém, hạ huyết,

Trang 19

Toàn bộ đường tiêu hoá xuất huyết, thường thấy nhất là những điểm ở ruột non và thành dạ dày, chất chứa trong ruột có lẫn máu

+ Gan bị thoái hóa màu đất sét, sưng, túi mật căng

+ Lách không sưng, bóc lớp vỏ ngoài của lách thấy xuất huyết, lách mềm + Tim to, cơ tim mềm

có mùi tanh, khắm đặc trưng Phân dính nhiều vào hậu môn Lợn bị bệnh thường hay khát nước, nên tìm nước bẩn trong chuồng để uống, làm bệnh nặng thêm nếu không đảm bảo đủ nước sạch

- Cho ăn theo đúng kỹ thuật, chuyển cám, đổi cám dần dần để lợn có thời gian thích nghi, cho ăn theo giờ giấc khoa học Cho lợn ăn theo chế độ dinh dưỡng, thành phần và tỷ lệ phù hợp với thể trọng lợn Không cho lợn ăn thức ăn hỏng, mốc, xuống dinh dưỡng, nhiễm độc, thừa chất bảo quản

- Phòng bệnh tiêu chảy cho lợn bằng cách cho ăn chế phẩm vi sinh, cân bằng hệ vi sinh đường ruột, nâng cao hệ miễn dịch, sức đề kháng tự nhiên, tăng khả năng chống chọi với bệnh tật

- Lê Văn Tạo và Khương Bích Ngọc (2006) [2006) [18] cho rằng nên tiêm vắc xin phòng các bệnh nguy hiểm đúng giai đoạn, độ tuổi để phòng bệnh

Trang 20

hiệu quả cho đàn lợn nuôi

- Xây dựng hệ thống chuồng trại đạt tiêu chuẩn, khoa học, tiện cho việc chăm sóc, đồng thời tạo nên môi trường sống lý tưởng cho vật nuôi, hạn chế tối

đa các stress đến từ tác động môi trường, thời tiết khiến lợn bị bệnh

- Nhập giống từ các trại giống tốt, khâu phòng bệnh và thú y đảm bảo Tiến hành cách ly lợn mới nhập vào khu riêng để theo dõi, sau đó mới đưa về gian chuồng chính chăn nuôi, tránh lợn mới nhập có bệnh và lây lan sang các đàn lợn khác

2.1.2.6 Điều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con

Đề điều trị bệnh tiêu chảy cần điều trị sớm, kịp thời, thực hiện biện pháp điều trị tổng hợp như kết hợp điều trị nguyên nhân, điều trị triệu chứng và bổ sung nước, chất điện giải cho gia súc, đồng thời có chế độ chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý, bổ sung các loại vitamin và khoáng chất cần thiết

- Điều trị hội chứng tiêu chảy bằng kháng sinh

Theo Nguyễn Bá Hiên (2001) [2] sử dụng các loại kháng sinh và hóa dược để điều trị chứng tiêu chảy, lập lại sự cân bằng cho tập đoàn vi khuẩn đường ruột, lập lại sự cân bằng nước và điện giải cho kết quả tốt

- Điều trị tiêu chảy bằng chế phẩm sinh học

Để khắc phục những hạn chế của kháng sinh, hiện nay các nhà khoa học đã

và đang nghiên cứu bào chế ra các chế phẩm sinh học từ các vi sinh vật hữu ích

Một số chế phẩm sinh học được dùng để điều trị tiêu chảy cho lợn được

Lê Văn Tạo (2006) [15] đề xuất là:

+ Dùng viên sublitis dùng phòng, trị các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột của gia súc

+ Chế phẩm EM của giáo sư Terruo Higa (Nhật Bản) bào chế để phòng và điều trị tiêu chảy ở lợn

+ Trương Lăng (1997) [5] đề xuất có thể dùng kháng sinh hoặc một số thuốc Nam để điều trị bệnh

Chế phẩm Subcolac dùng để trị tiêu chảy ở lợn con

Trang 21

2.1.3 Cơ sở khoa học của thuốc trong điều trị thử nghiệm

Công thức hóa học là: C19H22FN3O3

- Cơ chế tác động:

ENRO là 1 kháng sinh Phổ rộng, phân bố tốt ở tất cả các tổ chức trong cơ thể, xâm nhập tốt vào tế bào Đại thực bào, tế bào bệnh và trị các khuẩn Gram

âm rất mạnh Có thể nói là đi đến đâu thì diệt vi khuẩn đến đó

+ Enro hấp thụ nhanh qua đường tiêm và đường uống Nếu uống thì cũng hấp thu hoàn toàn ở ruột Cả tiêm hay uống thì cũng đều nhanh chóng đạt nồng

độ tối đa trong máu sau từ 1 tới 2h Nồng độ thuốc trong các tổ chức của cơ thể heo còn cao hơn cả ở trong máu Thuốc thâm nhập tốt vào phổi, dịch não tủy,tế bào da, tuyến tiền liệt

+ Enro tồn tại có hiệu lực rất lâu trong cơ thể thường là từ 24h trở lên tùy từng chế phẩm có thể tồn tại lâu hơn (Kéo dài thời gian giữa các lần tiêm được

kí hiệu LA)

+ Thuốc phân hủy ở gan, sau phân hủy vẫn còn hoạt tính kháng khuẩn Thải trừ qua nước tiểu do đó diệt khuẩn tốt ở đường tiết niệu

+ Trị Tụ cầu khuẩn: bởi vì ENRO nhạy cảm với Tụ cầu khuẩn và phân

bố đến tận ngoài da mà, phía ngoài da là nơi Tụ cầu khuẩn trú ngụ, xâm nhập đầu tiên

+ Trị được các khuẩn Gram âm điển hình gây bệnh như E Coli ( rất tốt),

Tụ huyết trùng, Phó thương hàn; Glasser và cúm heo Do phân bố tốt đến phổi

và nhạy cảm với những khuẩn trên

Trang 22

Mặc dù phân bố tốt đến phổi và trị Gram âm tốt nhưng Enro lại không nhạy cảm với Viêm phổi dính sườn do Actinobaccillus Pleuropneumonia Mà khuẩn gây viêm phổi dính sườn lại nhạy cảm (bị diệt) bởi Amoxcilin ENRO cũng không có tác dụng đối với Mycoplasma tức là bệnh suyễn heo

- Chỉ định: Các bệnh liên quan tới viêm nhiễm đường tiết niệu sinh dục,

hội chứng MMA, đặc biệt tốt nếu nhiễm khuẩn do E Coli phù đầu sưng mặt,

phân trắng, phân vàng ở lợn con Các bệnh tiêu chảy do Phó thương hàn, Tụ huyết trùng và một số khuẩn gây bệnh đường ruột tiêu chảy khác Sự phối hợp giữa Enro với 1 kháng sinh khác là cần thiết, có khi còn làm tác dụng của thuốc

- Cách dùng: Tiêm bắp hoặc dưới da

- Liều dùng: 1ml/10 kg TT (trâu, lợn, gà)

- Thời gian sử dụng từ 3-5 ngày

Trang 23

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Hội chứng tiêu chảy lợn con rất hay gặp trong chăn nuôi lợn Bệnh gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi, làm giảm tăng trọng, lợn dễ bị suy kiệt và chết

Theo Đoàn Thị Kim Dung (2004) [1] đã nhận xét: Hội chứng tiêu chảy ở lợn con là do nguyên nhân, bệnh tiêu chảy (Coli-bacillosis) là một bệnh hoặc một trạng thái lâm sàng đa dạng, đặc điểm là viêm dạ dày - ruột, ỉa chảy và gầy

sút nhanh Tác nhân gây bệnh chủ yếu ở lợn con là E.coli, nhiều loại Salmonella

và đóng vai trò phụ là Proteus, Streptococeus Bệnh xuất hiện vào những ngày đầu sau khi sinh và trong suốt thời kỳ bú mẹ

Năm 2006, Lê Văn Tạo [15] đã nghiên cứu vi khuẩn Eschericchiacoli

gây nên bệnh đường tiêu hóa ở lợn Tác giả đã nêu rằng: Lợn con do thiếu các nguyên tố khoáng vi lượng như: Fe, Cu, I, nhất là Fe, Cu nên bị thiếu máu dẫn đến rối loạn chức năng sinh lý của cơ thể, sức đề kháng giảm, sinh trưởng chậm,

dễ mắc bệnh, nhất là bệnh tiêu chảy ở lợn con Cũng có ý kiến cho rằng: Do bộ máy tiêu hóa của lợn con thiếu HCl tự do làm cho men Tripsin và men Pepsin không được hoạt hóa, do đó làm giảm quá trình tiêu hóa, Protein còn lại bị vi khuẩn gây thối phân hủy lên men gây ra bệnh bệnh tiêu chảy

Trương Quang (2004) [14] cho rằng: Tình trạng loạn khuẩn đường ruột kết hợp với khi lợn bị nhiễm vi khuẩn Salmonella sẽ là điều kiện cho hội chứng

tiêu chảy ở lợn từ sơ sinh đến 60 ngày tuổi phát bệnh trầm trọng hơn

Năm 2005, Trương Quang [13] nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy do

E.coli và cho rằng: E.coli là nguyên nhân đáng kể trong việc gây nên hội chứng

tiêu chảy lợn từ 3 tháng tuổi đến trưởng thành kể cả ở lợn nái

Từ Quang Hiển và Lê Thùy Liên (2001) [4] đã nghiên cứu về hệ vi khuẩn gây bệnh đường ruột ở lợn trên các lứa tuổi khác nhau, các tác giả cho rằng: Vi khuẩn, vi rút, các ký sinh trùng, chất lượng thức ăn và thậm chí cả tiểu khí hậu chuồng nuôi đều là những tác nhân gây cho lợn mắc hội chứng tiêu chảy

Cù Hữu Phú và Nguyễn Ngọc Nhiên (2000) [11] đã phân lập vi khuẩn

E.coli và vi khuẩn Salmonella ở lợn mắc bệnh tiêu chảy và đã xác định một số

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Trương Quang (2005), Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.coli trong hội chứng tiêu chảy lợn 3 tháng tuổi và lợn nái. Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập II (số 1), Hội Thú y Việt Nam 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu vai trò gây bệnh của E.coli trong hội chứng tiêu chảy lợn 3 tháng tuổi và lợn nái
Tác giả: Trương Quang
Nhà XB: Tạp chí KHKT Nông nghiệp
Năm: 2005
14. Trương Quang (2004). Kết quả nghiên cứu tình trạng loạn khuẩn đường ruột, các yếu tố gây bệnh của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy lợn 1- 60 ngày tuổi. Tạp chí KHKT Thú y (số 1), Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu tình trạng loạn khuẩn đường ruột, các yếu tố gây bệnh của Salmonella trong hội chứng tiêu chảy lợn 1- 60 ngày tuổi
Tác giả: Trương Quang
Nhà XB: Tạp chí KHKT Thú y
Năm: 2004
15. Lê Văn Tạo (2006). Bệnh do vi khuẩn Escherichiacoli gây ra ở lợn, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩn Escherichiacoli gây ra ở lợn
Tác giả: Lê Văn Tạo
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
16. Nguyễn Thiện (2006), Bệnh lợn con ỉa phân trắng. NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con ỉa phân trắng
Tác giả: Nguyễn Thiện
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2006
17. Lê Văn Tạo và Khương Bích Ngọc (1993), Nghiên cứu chế tạo vaccin E.coli phòng bệnh lợn con phân trắng. Tạp chí nông nghiệp Thực phẩm số 9/1993, tr 324 - 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chế tạo vaccin E.coli phòng bệnh lợn con phân trắng
Tác giả: Lê Văn Tạo, Khương Bích Ngọc
Nhà XB: Tạp chí nông nghiệp Thực phẩm
Năm: 1993
18. Lê văn Tạo (2006). Nghiên cứu và chế tạo vacxin E.coli uống phòng bệnh phân trắng lợn con. Tạp chí Nông nghiệp - Công nghiệp - Thực phẩm.NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và chế tạo vacxin E.coli uống phòng bệnh phân trắng lợn con
Tác giả: Lê văn Tạo
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp - Công nghiệp - Thực phẩm
Năm: 2006
19. Nguyễn Như Thanh (1997), Miễn dịch học, Giáo trình cao học thú y, NXB Nông nghiệp.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn dịch học
Tác giả: Nguyễn Như Thanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
20. Akita E.M. and S.Nakai (1993), Comparison of purication methols for theproduction of immunoglobulins from egglaid by hens immunological methols, pp 207-214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of purification methods for the production of immunoglobulins from egg laid by hens immunological methods
Tác giả: Akita E.M., S.Nakai
Năm: 1993
21. Archie Hunter (2001) - Người dịch: Phạm Gia Ninh, Nguyễn Đức Tâm. “Sổ tay dịch bệnh động vật”. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh động vật
Tác giả: Archie Hunter
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2001
22. Fairbrother J.M. (1992), Enteric Colibacillosis Diseases of swine, Vet Ree. pp 489-497 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enteric Colibacillosis Diseases of swine
Tác giả: Fairbrother J.M
Nhà XB: Vet Ree
Năm: 1992
23. J.P.Alno (1999) “Một số bệnh gây thiệt hại kinh tế lớn cho lợn”. NXB Nông nghiệp Hà Nội, 1999 (Trang 55 – 65) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh gây thiệt hại kinh tế lớn cho lợn
Tác giả: J.P.Alno
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
24. Purvis G.M. et al (1995), Diseases of the newborn.Vet Ree. P.116-293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diseases of the newborn
Tác giả: Purvis G.M., et al
Nhà XB: Vet Ree
Năm: 1995
25. Widdowson MA, Bresee JS, Gentsch JR, Glass RI (2005). Rotavirus disease and its prevention. Curr. Opin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rotavirus disease and its prevention
Tác giả: Widdowson MA, Bresee JS, Gentsch JR, Glass RI
Nhà XB: Curr. Opin
Năm: 2005

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm