VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu Đề tài được tiến hành tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân
Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018
Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu
- Khu đất tại xã Xuân Lẹ - huyện Thường Xuân
- Gồm 1 giống: CP333 làm giống đối chứng và 3 tổ hợp ngô lai (QT55,
- Gồm 4 giống: CP333, QT55, QT36, QT68, trong đó giống CP333 đƣợc chọn là đối chứng
STT Ký hiệu Tên tổ hợp ngô lai, giống Nguồn gốc
1 CT 1 QT55 Tổ hợp lai mới
2 CT 2 QT36 Tổ hợp lai mới
3 CT 3 QT66 Tổ hợp lai mới
4 Đ/C CP333 Viện nghiên cứu ngô
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô, trong thí nghiệm
- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các tổ hợp ngô lai trong vụ Xuân hè 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá
Nghiên cứu đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô lai vụ xuân hè 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, nhằm xác định tiềm năng năng suất và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ngô, từ đó đưa ra các khuyến nghị canh tác phù hợp để nâng cao năng suất ngô tại địa phương.
Phương pháp bố trí thí nghiệm về so sánh các tổ hợp ngô lai
3.4.1 Phương pháp: Bố trí thí nghiệm so sánh năng suất chất lượng, thời giansinh trưởng, của một số tổ hợp ngô lai trên khu vực cách li:
- Thí nghiệm gồm 4 tổ hợp ngô đƣợc bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCB) với mỗi công thức nhắc lại 3 lần
- Diện tích ô: 14 m 2 (4 hàng ngô) (rộng 2,8m x 5m), tổng diện tích ô thí nghiệm 420m 2
CT1: tổ hợp giống ngô lai QT55
CT2: tổ hợp giống ngô lai QT36
CT3: tổ hợp giống ngô lai QT66
* Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:
3.4.2 Các biện pháp kỹ thuật trồng trọt:
* Đất đai bố trí thí nghiệm, kỹ thuật làm đất:
- Đất: Thí nghiệm đƣợc bố trí trên đất thịt nhẹ tại khu đất xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- Kĩ thuật làm đất: cày bừa kỹ, đất (đất tơi xốp), san bằng mặt ruộng, sạch cỏ dại và tàn dư cây trồng vụ trước
* Lượng giống, mật độ, khoảng cách trồng
- Lƣợng giống gieo: 20kg/ha
- Mật độ: 5-7 vạn cây / ha
Kỹ thuật gieo hạt đúng cách bao gồm lấp một lớp đất mỏng 1-2cm sau khi bón phân, gieo 1-2 hạt mỗi vị trí, và phủ đất dày 2-3cm để che kín hạt, đồng thời sử dụng thuốc hóa học trộn với đất bột hoặc rải cát để bảo vệ hạt khỏi kiến và sùng.
* Phân bón và cách bón:
+ Lƣợng phân bón (1ha): (8-10 tấn phân chuồng + 300 kg urea + 600 kg lân Super + 150 kg Kalyclorua)
- Bún lút: Toàn bộ ( phõn chuồng + phõn lõn ) + ẳ lƣợng đạm
+ Lần 1 (khi ngụ 5-6 lỏ): ẳ lƣợng đạm + ẵ lƣợng kaly
+ Lần 2 (khi ngụ 9-10 lỏ): ẵ lƣợng đạm + ẵ lƣợng kaly
- Sáo phá váng, làm sạch cỏ kết hợp dặm tỉa để bảo đảm mật độ ngô
- Khi ngô từ 4-6 lá: xới đất, làm sạch cỏ, bón thúc lần 1 và vun quanh gốc
- Khi ngô từ 9-10 lá: xới đất, sạch cỏ, bón thúc lần 2 và vun cao chống đổi
Để cây ngô sinh trưởng và phát triển tốt, cần duy trì độ ẩm đất phù hợp, đặc biệt vào các giai đoạn quan trọng như 5-7 lá, xoắn nõn, trổ cờ và chín sáp Đồng thời, cần đảm bảo thoát nước tốt sau khi tưới hoặc mưa để tránh ngập úng gây hại cho cây.
*Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên phòng trừ sâu bệnh kịp thời theo hướng dẫn của ngành BVTV Lưu ý trừ một số đối tượng sâu, bệnh chính sau:
- Trừ sâu keo, sâu xám, dùng Basudin 10H, lƣợng 30kg/ha rãi đều trên mặt đất của luống gieo
- Trừ sâu đục thân trước khi ngô trổ cờ 10 ngày, dùng Basudin 10H, lượng
10 kg/ha, trộn với đất bột hoặc cát bỏ lên đọt ngô đang xoắn ngọn , bỏ thuốc vào chiều mát khi không có mƣa
- Trừ bệnh khô vằn, dùng Validamycin 3 EC, nồng độ 1/1000 để phun
Thu hoạch ngô nên được thực hiện vào ngày nắng ráo khi ngô đã chín hoàn toàn hoặc chín sinh lý, thể hiện qua chân hạt có vết đen hoặc hơn 75% số cây có bắp khô võ bao trái, sau đó phơi khô và bảo quản hạt trong kho để sử dụng.
3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Nghiên cứu tuân thủ theo hướng dẫn của CYMIT 1995 và qui phạm khảo nghiệm giống ngô quốc gia 10 TCL 14, 2005, với mỗi ô thí nghiệm gồm 4 hàng và theo dõi các chỉ tiêu trên 2 hàng giữa để đảm bảo tính chính xác.
* Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển:
- Thời gian từ gieo đến mọc mầ
Thời gian từ gieo đến mọc mầ
50% số cây có bao lá mầm lên khỏi mặt đất (mũi chông)
- Ngày trỗ cờ ợc tính từ gieo đến khi có 50% số cây/ô xuất hiện nhánh cuối cùng của bông cờ
- Ngày tung phấn: Đƣợc tính từ khi gieo đến khi có 50% số cây/ô đã tung phấn
- Ngày phun râu: Đƣợc tính từ khi gieo đến khi có 50% số cây/ô có râu dài ra ngoài lá bi 2-3cm
- Ngày chín sinh lý: Đƣợc tính từ khi gieo đến khi có 70% số bắp/ô có chân hạt đen
Thời gian sinh trưởng của cây, tính từ lúc gieo trồng đến khi thu hoạch, thường được xác định khi khoảng 75% số cây có dấu hiệu lá bi bên ngoài khô hoặc chân hạt xuất hiện chấm đen.
* Các chỉ tiêu về hình thái:
3 ừ sát mặt đất đến điểm phân nhánh bông cờ đầu tiền (đo 10 cây/ô)
- Chiều cao đóng bắp (cm): Đo từ sát mặt đất đến đốt mang bắp trên cùng
(10 cây mẫu /ô cùng cây đo chiều cao)
- Đo chiều cao cây và chiều cao đóng bắp: Sau phun râu 2 tuần
- Số lá/cây: Đếm tổng số lá trong thời gian sinh trưởng để xác định chính xác đánh dấu các lá 3, 6, 10 của 10 cây/ô
- Tốc độ tăng trưởng của cây:
+ Tiến hành đo chiều cao cây sau trồng 20 ngày, cách nhau giữa các lần đo là 10 ngày
+ Cách đo: Đo từ mặt đất đến mút lá (đo 10 cây/ô)
Tốc độ tăng trưởng sau trồng 20 ngày = h1/t1 h1: Chiều cao cây sau trồng 20 ngày t1: Thời gian gieo đến đo lần 1 (20 ngày)
Tốc độ tăng trưởng sau trồng 30 ngày = h2-h1/t2-t1 h2: Chiều cao cây sau trồng 30 ngày t2: Thời gian gieo đến đo lần 2 (30 ngày)
Tốc độ tăng trưởng sau 20, 30, 40 ngày tính tương tự như sau trồng 30 ngày
và mức độ thiệt hại do côn trùng gây ra theo thang điểm từ 1 đến 5, trong đó điểm 1 là tốt nhất và điểm 5 là xấu nhất.
Đánh giá trạng thái bắp sau thu hoạch là bước quan trọng, dựa trên các tiêu chí như hình dạng, kích thước và tình trạng sâu bệnh, được chấm điểm từ 1 (bắp đồng đều) đến 5 (bắp kém) để xác định chất lượng ban đầu.
- Độ bao bắp: Đánh giá trước khi thu hoạch 1-2 tuần theo thang điểm 1-5 + Điểm 1: Rất tốt, lá bi che kín đầu bắp và kéo dài khỏi bắp
+ Điểm 2: Tốt, lá bi che kín đầu bắp và kéo dài khỏi bắp
+ Điểm 3: Trung bình, lá bi không che kín đầu bắp, hở đầu bắp
+ Điểm 4: Lá bi không che kín đầu bắp, hở hạt
+ Điểm 5: Bao bắp rất kém, hở hạt nhiều
* Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính: ặc đếm các cây bị sâu bệnh trên ô vào giai đoạn chín sáp
- Sâu đục thân (Chilo partellus)
+ Điểm 1: < 5% số cây, số bắp bị sâu
+ Điểm 2: 5-