1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa

64 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Cầm Bá Lịch
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Hoan
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Khoa học cây trồng
Thể loại Báo cáo khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (9)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
    • 1.2. Mục đích yêu cầu của đề tài (11)
      • 1.2.1. Mục đích (11)
      • 1.2.2. Yêu cầu (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
      • 1.3.1. Ý nghĩa khoa học (11)
      • 1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn (11)
    • 2.1. Cơ sở khoa học của đề tài (12)
    • 2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô (13)
      • 2.2.1. Tình hình nghiên cứu sản xuất ngô trên thế giới (13)
      • 2.2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất ngô ở Việt Nam (16)
    • 2.3. Tình hình sử dụng ngô (19)
      • 2.3.1. Tình hình sử dụng ngô trên thế giới (19)
      • 2.3.2. Tình hình sử dụng ngô ở Việt Nam (20)
    • 2.4. Ƣu thế lai và ứng dụng trong sản xuất (0)
    • 2.5. Đặc điểm các loại giống ngô hiện trồng ngoài sản xuất (22)
      • 2.5.1. Giống ngô thụ phấn tự do (Open pollinated variety - OPV) (22)
      • 2.5.3. Khảo nghiệm và đánh giá một số giống dòng, ngô mới (26)
    • 2.6. Tình hình sản xuất ngô tại Thanh Hóa (28)
  • PHẦN III. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (31)
      • 3.1.1. Địa điểm nghiên cứu (31)
      • 3.1.2. Thời gian nghiên cứu (31)
    • 3.2. Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu (31)
      • 3.2.1. Đối tượng nghiên cứu (31)
      • 3.2.2. Vật liệu nghiên cứu (31)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (31)
    • 3.4. Phương pháp bố trí thí nghiệm về so sánh các tổ hợp ngô lai (32)
      • 3.4.1 Phương pháp: Bố trí thí nghiệm so sánh năng suất chất lượng, thời gian (32)
      • 3.4.2. Các biện pháp kỹ thuật trồng trọt (32)
      • 3.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi (34)
    • 3.5. Các chỉ tiêu theo dõi về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (37)
    • 3.6. Phương pháp xử lý số liệu (38)
  • PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (39)
    • 4.1. Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thực tập (39)
    • 4.2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân (40)
      • 4.2.3. Chênh lệch giữa tung phấn và phun râu (43)
      • 4.2.4. Giai đoạn từ gieo đến chín sinh lý (thời gian sinh trưởng) (43)
    • 4.3. Động thái tăng trưởng của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân (44)
    • 4.4. Số lá trên cây của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân (45)
    • 4.5. Đặc trƣng hình thái cây của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm (46)
    • 4.6. Khả năng nhiễm sâu, bệnh hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân (48)
      • 4.6.1 Khả năng nhiễm sâu của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè (48)
      • 4.6.2 Khả năng nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân (49)
    • 4.7. Trạng thái cây, trạng thái bắp (51)
    • 4.9. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân (53)
      • 4.9.1. Số bắp trên cây (54)
      • 4.9.2. Chiều dài bắp (55)
      • 4.9.3. Đường kính bắp (55)
      • 4.9.4. Số hàng hạt trên bắp (55)
      • 4.9.5. Số hạt trên hàng (55)
      • 4.9.6. Khối lượng 1000 hạt (56)
      • 4.9.7. Năng suất lý thuyết ( NSLT) (56)
      • 4.9.8. Năng suất thực tế (NSTT) (56)
    • 5. Kết quả theo dõi và chọn lọc giống ngô ƣu tú (57)
  • PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (58)
    • 6.2 Đề nghị (58)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (59)

Nội dung

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Địa điểm nghiên cứu Đề tài được tiến hành tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân

Thời gian nghiên cứu từ tháng 12/2017 đến tháng 4/2018

Đối tƣợng và vật liệu nghiên cứu

- Khu đất tại xã Xuân Lẹ - huyện Thường Xuân

- Gồm 1 giống: CP333 làm giống đối chứng và 3 tổ hợp ngô lai (QT55,

- Gồm 4 giống: CP333, QT55, QT36, QT68, trong đó giống CP333 đƣợc chọn là đối chứng

STT Ký hiệu Tên tổ hợp ngô lai, giống Nguồn gốc

1 CT 1 QT55 Tổ hợp lai mới

2 CT 2 QT36 Tổ hợp lai mới

3 CT 3 QT66 Tổ hợp lai mới

4 Đ/C CP333 Viện nghiên cứu ngô

Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô, trong thí nghiệm

- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các tổ hợp ngô lai trong vụ Xuân hè 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá

Nghiên cứu đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp ngô lai vụ xuân hè 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, nhằm xác định tiềm năng năng suất và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất ngô, từ đó đưa ra các khuyến nghị canh tác phù hợp để nâng cao năng suất ngô tại địa phương.

Phương pháp bố trí thí nghiệm về so sánh các tổ hợp ngô lai

3.4.1 Phương pháp: Bố trí thí nghiệm so sánh năng suất chất lượng, thời giansinh trưởng, của một số tổ hợp ngô lai trên khu vực cách li:

- Thí nghiệm gồm 4 tổ hợp ngô đƣợc bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCB) với mỗi công thức nhắc lại 3 lần

- Diện tích ô: 14 m 2 (4 hàng ngô) (rộng 2,8m x 5m), tổng diện tích ô thí nghiệm 420m 2

CT1: tổ hợp giống ngô lai QT55

CT2: tổ hợp giống ngô lai QT36

CT3: tổ hợp giống ngô lai QT66

* Sơ đồ bố trí thí nghiệm như sau:

3.4.2 Các biện pháp kỹ thuật trồng trọt:

* Đất đai bố trí thí nghiệm, kỹ thuật làm đất:

- Đất: Thí nghiệm đƣợc bố trí trên đất thịt nhẹ tại khu đất xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

- Kĩ thuật làm đất: cày bừa kỹ, đất (đất tơi xốp), san bằng mặt ruộng, sạch cỏ dại và tàn dư cây trồng vụ trước

* Lượng giống, mật độ, khoảng cách trồng

- Lƣợng giống gieo: 20kg/ha

- Mật độ: 5-7 vạn cây / ha

Kỹ thuật gieo hạt đúng cách bao gồm lấp một lớp đất mỏng 1-2cm sau khi bón phân, gieo 1-2 hạt mỗi vị trí, và phủ đất dày 2-3cm để che kín hạt, đồng thời sử dụng thuốc hóa học trộn với đất bột hoặc rải cát để bảo vệ hạt khỏi kiến và sùng.

* Phân bón và cách bón:

+ Lƣợng phân bón (1ha): (8-10 tấn phân chuồng + 300 kg urea + 600 kg lân Super + 150 kg Kalyclorua)

- Bún lút: Toàn bộ ( phõn chuồng + phõn lõn ) + ẳ lƣợng đạm

+ Lần 1 (khi ngụ 5-6 lỏ): ẳ lƣợng đạm + ẵ lƣợng kaly

+ Lần 2 (khi ngụ 9-10 lỏ): ẵ lƣợng đạm + ẵ lƣợng kaly

- Sáo phá váng, làm sạch cỏ kết hợp dặm tỉa để bảo đảm mật độ ngô

- Khi ngô từ 4-6 lá: xới đất, làm sạch cỏ, bón thúc lần 1 và vun quanh gốc

- Khi ngô từ 9-10 lá: xới đất, sạch cỏ, bón thúc lần 2 và vun cao chống đổi

Để cây ngô sinh trưởng và phát triển tốt, cần duy trì độ ẩm đất phù hợp, đặc biệt vào các giai đoạn quan trọng như 5-7 lá, xoắn nõn, trổ cờ và chín sáp Đồng thời, cần đảm bảo thoát nước tốt sau khi tưới hoặc mưa để tránh ngập úng gây hại cho cây.

*Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên phòng trừ sâu bệnh kịp thời theo hướng dẫn của ngành BVTV Lưu ý trừ một số đối tượng sâu, bệnh chính sau:

- Trừ sâu keo, sâu xám, dùng Basudin 10H, lƣợng 30kg/ha rãi đều trên mặt đất của luống gieo

- Trừ sâu đục thân trước khi ngô trổ cờ 10 ngày, dùng Basudin 10H, lượng

10 kg/ha, trộn với đất bột hoặc cát bỏ lên đọt ngô đang xoắn ngọn , bỏ thuốc vào chiều mát khi không có mƣa

- Trừ bệnh khô vằn, dùng Validamycin 3 EC, nồng độ 1/1000 để phun

Thu hoạch ngô nên được thực hiện vào ngày nắng ráo khi ngô đã chín hoàn toàn hoặc chín sinh lý, thể hiện qua chân hạt có vết đen hoặc hơn 75% số cây có bắp khô võ bao trái, sau đó phơi khô và bảo quản hạt trong kho để sử dụng.

3.4.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Nghiên cứu tuân thủ theo hướng dẫn của CYMIT 1995 và qui phạm khảo nghiệm giống ngô quốc gia 10 TCL 14, 2005, với mỗi ô thí nghiệm gồm 4 hàng và theo dõi các chỉ tiêu trên 2 hàng giữa để đảm bảo tính chính xác.

* Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển:

- Thời gian từ gieo đến mọc mầ

Thời gian từ gieo đến mọc mầ

50% số cây có bao lá mầm lên khỏi mặt đất (mũi chông)

- Ngày trỗ cờ ợc tính từ gieo đến khi có 50% số cây/ô xuất hiện nhánh cuối cùng của bông cờ

- Ngày tung phấn: Đƣợc tính từ khi gieo đến khi có 50% số cây/ô đã tung phấn

- Ngày phun râu: Đƣợc tính từ khi gieo đến khi có 50% số cây/ô có râu dài ra ngoài lá bi 2-3cm

- Ngày chín sinh lý: Đƣợc tính từ khi gieo đến khi có 70% số bắp/ô có chân hạt đen

Thời gian sinh trưởng của cây, tính từ lúc gieo trồng đến khi thu hoạch, thường được xác định khi khoảng 75% số cây có dấu hiệu lá bi bên ngoài khô hoặc chân hạt xuất hiện chấm đen.

* Các chỉ tiêu về hình thái:

3 ừ sát mặt đất đến điểm phân nhánh bông cờ đầu tiền (đo 10 cây/ô)

- Chiều cao đóng bắp (cm): Đo từ sát mặt đất đến đốt mang bắp trên cùng

(10 cây mẫu /ô cùng cây đo chiều cao)

- Đo chiều cao cây và chiều cao đóng bắp: Sau phun râu 2 tuần

- Số lá/cây: Đếm tổng số lá trong thời gian sinh trưởng để xác định chính xác đánh dấu các lá 3, 6, 10 của 10 cây/ô

- Tốc độ tăng trưởng của cây:

+ Tiến hành đo chiều cao cây sau trồng 20 ngày, cách nhau giữa các lần đo là 10 ngày

+ Cách đo: Đo từ mặt đất đến mút lá (đo 10 cây/ô)

Tốc độ tăng trưởng sau trồng 20 ngày = h1/t1 h1: Chiều cao cây sau trồng 20 ngày t1: Thời gian gieo đến đo lần 1 (20 ngày)

Tốc độ tăng trưởng sau trồng 30 ngày = h2-h1/t2-t1 h2: Chiều cao cây sau trồng 30 ngày t2: Thời gian gieo đến đo lần 2 (30 ngày)

Tốc độ tăng trưởng sau 20, 30, 40 ngày tính tương tự như sau trồng 30 ngày

và mức độ thiệt hại do côn trùng gây ra theo thang điểm từ 1 đến 5, trong đó điểm 1 là tốt nhất và điểm 5 là xấu nhất.

Đánh giá trạng thái bắp sau thu hoạch là bước quan trọng, dựa trên các tiêu chí như hình dạng, kích thước và tình trạng sâu bệnh, được chấm điểm từ 1 (bắp đồng đều) đến 5 (bắp kém) để xác định chất lượng ban đầu.

- Độ bao bắp: Đánh giá trước khi thu hoạch 1-2 tuần theo thang điểm 1-5 + Điểm 1: Rất tốt, lá bi che kín đầu bắp và kéo dài khỏi bắp

+ Điểm 2: Tốt, lá bi che kín đầu bắp và kéo dài khỏi bắp

+ Điểm 3: Trung bình, lá bi không che kín đầu bắp, hở đầu bắp

+ Điểm 4: Lá bi không che kín đầu bắp, hở hạt

+ Điểm 5: Bao bắp rất kém, hở hạt nhiều

* Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính: ặc đếm các cây bị sâu bệnh trên ô vào giai đoạn chín sáp

- Sâu đục thân (Chilo partellus)

+ Điểm 1: < 5% số cây, số bắp bị sâu

+ Điểm 2: 5-

Ngày đăng: 18/07/2023, 00:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Phan Xuân Hào (2008), Một số giải pháp nâng cao năng suất ngô ở Việt Nam, Báo cáo tại Viện Khoa Học Nông Nghiêp Việt Nam tháng 3 /2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao năng suất ngô ở Việt Nam
Tác giả: Phan Xuân Hào
Nhà XB: Viện Khoa Học Nông Nghiêp Việt Nam
Năm: 2008
[3]. Nguyễn Thế Hùng (2003), “Xác định khả năng kết hợp tính trạng năng suất của một số dòng ngô thuần bằng phương pháp lai đỉnh” Tạp chí KHNN, tập 1, số 3/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định khả năng kết hợp tính trạng năng suất của một số dòng ngô thuần bằng phương pháp lai đỉnh
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng
Nhà XB: Tạp chí KHNN
Năm: 2003
[4]. Trần Nhƣ Luyện và Luyện Hữu Chỉ (1982), Nguyên lý chọn giống cây trồng. NXB Nông thôn, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý chọn giống cây trồng
Tác giả: Trần Nhƣ Luyện, Luyện Hữu Chỉ
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1982
[5]. PGS.TS. Trần Văn Minh (2004), Cây Ngô - Nghiên cứu và sản xuất, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Ngô - Nghiên cứu và sản xuất
Tác giả: PGS.TS. Trần Văn Minh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2004
[6]. Ngô Hữu Tình (1997), Cây ngô. Giáo trình cao học Nông nghiệp. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây ngô
Tác giả: Ngô Hữu Tình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
[7]. Mai Xuân Triệu (1998), Đánh giá khả năng kết hợp cuả một số dòng thuần có nguồn gốc địa láy khác nhau phục vụ chương trình tạo giống ngô lai. Luận án tiến sỹ nông nghiệp. Hà Nội, 1998, 166 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng kết hợp cuả một số dòng thuần có nguồn gốc địa láy khác nhau phục vụ chương trình tạo giống ngô lai
Tác giả: Mai Xuân Triệu
Nhà XB: Luận án tiến sỹ nông nghiệp
Năm: 1998
[8]. Trần Hồng Uy (1985), Những nghiên cứu về di truyền tạo giống liên quan tới phát triển sản xuất ngô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luận án TSKHNN, Viện Hàm Lâm Nông nghiệp Xophia-Bungari, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nghiên cứu về di truyền tạo giống liên quan tới phát triển sản xuất ngô nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Trần Hồng Uy
Nhà XB: Viện Hàm Lâm Nông nghiệp Xophia-Bungari
Năm: 1985
[9]. Cục Trồng trọt (2009),966 giống cây trồngnông nghiệp mới. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: 966 giống cây trồng nông nghiệp mới
Tác giả: Cục Trồng trọt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2009
[10]. Viện nghiên cứu ngô (1996), Kết quả nghiên cứu chọn lọc và lai tạo giống ngô giai đoạn 1991 – 1995, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu chọn lọc và lai tạo giống ngô giai đoạn 1991 – 1995
Tác giả: Viện nghiên cứu ngô
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
[11]. Viện nghiên cứu chương trình lương thực thế giới (IPRI, 2003) 2. Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng anh
Tác giả: Viện nghiên cứu chương trình lương thực thế giới (IPRI)
Năm: 2003
[12]. Allard R.W.,1960.Principles of Plant Beerding. John Wiley &amp; Son Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Plant Beerding
Tác giả: Allard R.W
Nhà XB: John Wiley & Son Inc
Năm: 1960
[13]. Hallauer, A. R. and Miranda, J. B. (1988), Quantitative genetics in maize breeding, Iowa state university press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantitative genetics in maize breeding
Tác giả: A. R. Hallauer, J. B. Miranda
Nhà XB: Iowa state university press
Năm: 1988
[14]. FAO/UNDP/VIE/80/004. (1988), Proceedings of the planning workshop: maize research and development project. Ho Chi Minh City, 29-31 March, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proceedings of the planning workshop: maize research and development project
Nhà XB: FAO
Năm: 1988
[15]. Vasal, SK, Dhillon, B.S. and Srinivasan, J. (1999) Changing sceario of hybrid maize breeding and research strategies to develop two – parent hybrids, CIMMYT, El Batan, Mexico Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changing sceario of hybrid maize breeding and research strategies to develop two – parent hybrids
Tác giả: SK Vasal, B.S. Dhillon, J. Srinivasan
Nhà XB: CIMMYT
Năm: 1999
[16]. Sprague, G. F, 1977, Requiements for a Green Revolution to increase food production. In Crop Resources, ed. D. S. Seigler Sách, tạp chí
Tiêu đề: Requiements for a Green Revolution to increase food production
Tác giả: G. F. Sprague
Nhà XB: Crop Resources
Năm: 1977
[17]. Singh J., 1980. Beerding production and protection methodologies ò maize in India, New Delhi, p.22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Beerding production and protection methodologies ò maize in India
Tác giả: Singh J
Nhà XB: New Delhi
Năm: 1980

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô thế giới từ năm 2004- 2013 - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
ng 2.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng ngô thế giới từ năm 2004- 2013 (Trang 14)
Bảng 2. 3: Sản xuất ngô ở một số nước dẫn đầu thế giới giai đoạn 2007 – 2013 - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 2. 3: Sản xuất ngô ở một số nước dẫn đầu thế giới giai đoạn 2007 – 2013 (Trang 16)
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất, sản lượng ngô ở nước ta từ năm 2004 – 2015 - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô ở nước ta từ năm 2004 – 2015 (Trang 17)
Bảng 4.1. Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thực tập - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.1. Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thực tập (Trang 39)
Bảng 4.2. Các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.2. Các giai đoạn sinh trưởng của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân (Trang 41)
Hình 1 . Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô thí  nghiệmvụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Hình 1 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô thí nghiệmvụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân (Trang 44)
Bảng 4.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô thí  nghiệmvụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.3. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp ngô thí nghiệmvụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân (Trang 44)
Bảng 4.5. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô thí  nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.5. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân (Trang 47)
Bảng 4.6. Mức độ nhiễm sâu hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.6. Mức độ nhiễm sâu hại chính của các tổ hợp ngô thí nghiệm vụ (Trang 48)
Hình 4. Mức độ nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô lai, giống ngô - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Hình 4. Mức độ nhiễm bệnh hại chính của các tổ hợp ngô lai, giống ngô (Trang 50)
Bảng 4.8. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các tổ hợp giống - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.8. Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các tổ hợp giống (Trang 51)
Bảng 4.9. Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giốngngô  lai trong thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyệnThường - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.9. Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giốngngô lai trong thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyệnThường (Trang 52)
Hình  5. Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giống ngô lai  trong thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
nh 5. Khả năng chống chịu điều kiện bất thuận của các tổ hợp giống ngô lai trong thí nghiệm vụ xuân hè năm 2018 tại xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân (Trang 53)
Bảng 4.10. Các yếu tố cấu thành năng suất và của các tổ hợp  ngô thí nghiệm - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Bảng 4.10. Các yếu tố cấu thành năng suất và của các tổ hợp ngô thí nghiệm (Trang 54)
Hình 6. Năng suất thực tế của các giống ngô lai trong thí nghiệm - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của một số tổ hợp ngô lai ngắn ngày trong vụ xuân hè tại xã xuân lẹ, huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa
Hình 6. Năng suất thực tế của các giống ngô lai trong thí nghiệm (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w